Với ý nghĩa đó và cũng nhằm bổ sung kiến thức thực tế cho bản thân mình, em tiếnhành thực tập theo chương trình thực tập tốt nghiệp ngành Quản trị tài chính kế toán do bộmôn chuyên ngành
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quy trình đào tạo, là khâu quan trọng
để thực hiện mục tiêu đào tạo của ngành và chuyên ngành đã được thiết kế trong chươngtrình đào tạo toàn khoá học
Với ý nghĩa đó và cũng nhằm bổ sung kiến thức thực tế cho bản thân mình, em tiếnhành thực tập theo chương trình thực tập tốt nghiệp ngành Quản trị tài chính kế toán do bộmôn chuyên ngành kế toán yêu cầu tại công ty cổ phần Song Phát.Việc thực tập tốt nghiệpnày đã giúp em nắm bắt được thực tế tổ chức công tác kế toán của Công ty: từ khâu lậpchứng từ kế toán, kiểm soát và tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán, ghi chép hệ thống sổ
kế toán, đánh giá tài sản, xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh….Từ đó bổsung, củng cố kiến thức, nghiệp vụ đã học, rèn luyện phương pháp công tác và năng lực tổchức thực hiện công tác kế toán Có thể nói, trong công cuộc đổi mới chuyển đổi sang cơchế thị trường, Việt Nam đã đạt được nhiều khởi sắc đáng khích lệ Nền kinh tế đã tăngtrưởng một cách vượt bậc, cơ sở hạ tầng từng bước được nâng cấp như cải tạo giao thông,điện, nước, nâng cao y tế, giáo dục, đẩy mạnh dân trí
Từ khi thành lập Công ty cổ phần Song Phát đã đạt được những thành tựu trong kinh doanh.Doanh thu năm sau luôn cao hơn năm trước, thành lập nhiều đội xây lắp điện để đáp ứngkịp thời, đầy đủ các công trình thi công của công ty nói chung và các công trình của các độixây lắp nói riêng
Sau giai đoạn thực tập, sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn đã giúp em hoàn thành Báo cáothực tập tốt nghiệp Nội dung của báo cáo gồm ba chương :
Chương I: Khái quát chung về Công ty CP Song Phát
Chương II: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh,tình hình tài chính của Công ty cổ phần Song Phát năm 2009 - 2010
Chương III: Tổ chức kế toán vốn bằng tiền, kế toán thanh toán, kế toán tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh
Trang 2CHƯƠNG 1: Tìm hiểu chung về công ty Cổ Phần Song Phát
I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN SONG PHÁT
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SONG PHAT JOINT STOCK COMPANY
- Tên công ty viết tắt: SNPT
- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Trang Quan, xã An Đồng , huyện An Dương , thành phố HảiPhòng
- Điện thoại: 0313.712.191
- Công ty là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là
cổ phần, cổ đông nắm giữ cổ phần và chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác của doanh nghiệp
Công ty CP Song Phát là công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để giaodịch và được mở tài khoản tại ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh, Công ty thực hiện và chịu trách nhiệm vật chất về những camkết của mình với những hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng và ngược lại Công tythực hiện hạch toán kinh tế trên cơ sở tuân thủ các chủ trương chính sách, pháp luật và cácquy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và địa phương Tôn trọng và đảm bảo quyền lợivật chất, tinh thần của người lao động ở trong đơn vị và làm tròn nghĩa vụ với ngân sáchnhà nước
Trang 3- Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty:
2 Sản xuất hoá chất và sản phẩm từ hoá chất 20
4 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng 42
6 Bán buôn ( trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) 46
7 Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu: bán
buôn giấy và các sản phẩm từ giấy
46699
8 Bán lẻ ( trừ ô tô , mô tô, xe máy và xe có động cơ khác) 47
11 Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải 52
15 Bán , bảo dưỡng và sửa chữa mô tô , xe máy, phụ tùng và các bộ
phận phụ trợ của mô tô , xe máy
454
16 Cho thuê máy móc , thiết bị ( không kèm người điều khiển) 77
18 Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan 46613
19 Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan 46614
20 Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh 47300
21 Bán buôn tre , nứa, gỗ cây và gỗ chế biến 46631
23 Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói ,đá, cát sỏi và vật liệu xây dựng
khác trong các cửa hàng chuyên doanh
47524
24 Bán lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh trong các cửa hàng chuyên
doanh
47525 Trong đó: Kinh doanh hoá chất được coi là ngành kinh doanh chủ yếu của công ty Hoáchất chủ yếu được nhập từ các nước như : Anh , Mỹ, Đức, Philippin Sau đó được bán chocông ty đường, công ty hoá chất, nhà máy giấy và các công ty khác Trong những năm tớikinh doanh xăng dầu cũng sẽ trở thành ngành kinh doanh chủ yếu của công ty khi mà công
ty đang thực hiện chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực này
Trang 4Các bộ phận và phòng ban của công ty chủ động xây dựng và thực hiệncác chỉ tiêu kế hoạch của Công ty Đảm bảo kinh doanh trên cơ sở tuân thủ các chế độ chínhsách về quản lý kinh tế, tôn trọng pháp luật
Thực hiện các chính sách cho người lao động
Thực hiện công tác phân phối, đảm bảo công bằng xã hội Bồi dưỡng nâng cao trình độnghiệp vụ, tay nghề cho các công nhân viên, làm tốt công tác bảo hộ lao động, an toàn laođộng
- Tóm lược điều lệ hoạt động của công ty:
+ Phạm vi kinh doanh của công ty
Công ty được phép tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh như quy định trong giấychứng nhận đăng ký king doanh và điều lệ này phù hợp với quy định của pháp luật, và thựchiện các biện pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu của công ty
+ Mục tiêu hoạt động của công ty:
Mục tiêu hoạt động của công ty là không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất,thương mại và dịch vụ trong các hoạt động kinh doanh của công ty nhằm tối đa hoá lợinhuận cho các cổ đông, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người laođộng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty ngày cànglớn mạnh
+ Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Công ty
Công ty hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôn trọng phápluật
Các cổ đông của Công ty cổ phần cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận , cùng chịu
lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ của công ty trong phạm
vi phần vốn góp của mình góp vào công ty
Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định cao nhất trong công ty cổ phần
Hội đồng quản trị lãnh đạo hoạt động của công ty giữa hai nhiệm kỳ Đại hội cổ đôngĐiều hành công ty là Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm
Trang 5II Điều kiện cơ sơ vật chất lao động
1 Tài sản hiện có của doanh nghiệp
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật: Công ty có nhà văn phòng, các kho dự trữ hàng hóa kiên cố, hếthống máy vi tính, máy fax, máy photo, xe vận chuyển hàng hóa phục vụ cho việc SXKDcủa công ty
Nhìn chung các tài sản của công ty đều trong tình trạng hoạt động tốt Việc sửa chữađược thường xuyên chú trọng đảm bảo cho máy móc hoạt động tốt tránh ảnh hưởng đếnviệc sản xuất kinh doanh, tăng thời gian sử dụng máy móc
2 Tình hình lao động của công ty
Bảng tổng hợp lao động của công ty trong năm 2010
Trungcấp
Côngnhân
-2 Phòng Kinh doanh
Trưởng phòng kinh doanh
Nhân viên bán hàng
Nhân viên cung tiêu
Nhân viên marketting
5
1 1 1
1
Trang 63 Tình hình vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp
III Tổ chức quản lý công ty
Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng như sau:
1.Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị gồm có 3 thành viên trong đó có 2 thành viên góp
vốn không tham gia vào hoạt động của công ty, một thành viên là chủ tịch hội đồng quản trịkiêm giám đốc của công ty.Hội đồng quản trị có trách nhiệm ra các quyết định quản trị,thống nhất hoạch định các chiến lược kinh doanh cũng như chiến lược phát triển công ty
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
P Nhân sự P.tài chính-Kế toán P Kinh doanh Đội Bảo vệ
Trang 72.Ban kiểm soát: kiểm tra xem xét công việc có đúng với Nghị quyết và Điều lệ của Công
ty hay không, thường xuyên thông báo cho Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty
3.Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị: chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh
doanh và các hoạt động khác của Công ty, tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh vàphương án đầu tư của Công ty
4.Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tìm kiếm nguồn hàng và phát triển thị trường tiêu
thụ sản phẩm cho Công ty, điều tra nắm bắt nhu cầu của thị trường về những sản phẩm màCông ty kinh doanh, qua đó báo cáo lên Giám đốc để Giám đốc có những quyết định điềuchỉnh cơ cấu sản phẩm đầu ra và đầu vào
5 Phòng nhân sự: Quản lý, bố trí nhân sự, tham gia lập kế hoạch lao động tiền lương, kế
hoạch lao động đáp ứng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Lập quy hoạch cán
bộ trước mắt và lâu dài Lập kế hoạch và thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng phát triển cán bộ
và lao động Bảo đảm chế độ cho người lao động theo chế độ chính sách hiện hành Phốihợp với các đơn vị, phòng ban liên quan để soạn thảo các quy chế hoạt động của Công ty vàcủa các đơn vị.Quản lý văn phòng, trang thiết bị văn phòng, xe con, điện nước phục vụ chomọi hoạt động của văn phòng Công ty và Công ty Chăm lo sức khoẻ đời sống vật chất, tinhthần cho CBCNV Phục vụ lễ tân cho hội nghị, tiếp khách và các hoạt động khác của Công
ty Quan hệ chặt chẽ với địa phương trong việc tham gia thực hiện các phong trào và thựchiện trách nhiệm của Công ty đối với địa bàn khu vực Thực hiện công tác thi đua, khenthưởng, kỷ luật, công tác quân sự, tự vệ
6.Phòng tài chính - kế toán: Quản lý công tác kế toán thống kê tài chính, tham mưu cho
Giám đốc các công tác kế toán, thống kê, tài chính, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ àichính, tính toán chi phí kinh doanh và giá thành, lập các chứng từ sổ sách thu chi với kháchhàng và nội bộ, theo dõi dòng lưu chuyển tiền tệ của Công ty, báo cáo Giám đốc về kết quảhoạt động kinh doanh của Công ty, tổng hợp đề xuất giá bán sản phẩm ra thị trường
Trang 86.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Trưởng phòng tài chính - kế toán (Kế toán trưởng)
Có trách nhiệm phụ trách cả phòng Là người tham mưu chịu trách nhiệm trước giám đốccông ty và luật pháp nhà nước về công tác quản lý tài chính trong quá trình hạch toán tạicông ty cho phù hợp với khảnăng , trình độ của cán bộ, tổ chức hoạt động phân tích kinh tế,kiểm tra ký duyệt các chứng từ gốc và lệnh thu chi, báo cáo có liên quan bến tài chínhthường xuyên và định kỳ trước khi trình lên giám đốc Trực tiếp đảm nhận công tác kế toántài sản cố định và nguồn vốn của công ty
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tài vụ, kế toán thanh toán
- Kế toán các loại chi phí, chi phí quản lý, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhâncông , chi phí tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các chi phí khác
- Kế toán các loại vât tư ,trang thiết bị ,máy móc, công cụ dụng cụ
KÕ to¸n tr ëng
KÕ to¸n tæng hîp
KÕ to¸n hµng
Trang 9- Theo dõi chi tiết thanh toán với người bán từ các hoá đơn mua hàng, bán hàng Thanhtoán lương, BHXH cho công nhân viên Tham mưu cho ban lãnh đạo công ty về điều phốilao động phù hợp với tình hình kế hoạch, cùng với công tác về chế độ tiền lươngvà bảohiểm xã hộ chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Thủ quỹ
Ghi chép thường xuyên việc thu chi tiền mặt, quan hệ trợc tiếp với ngân hàng về việcvay và trả tiền mặt Giao dịch và giải quyết các nghiệp vụ thanh toán ngân hàng, lập kếhoạch tín dụng và theo dõi các thủ tục vay vốn ngân hàng khi có nhu cầu Trợc tiếp giúp kếtoán tổng hợp lập và kiểm tra các chứng từ gốc qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liênquan đến thu chi tài chính
KÕ to¸n hµng nhËp khÈu
Theo dõi và ghi chép thường xuyên tình hình nhập khẩu hàng hoá cả về số lượng và giátrị, chịu trách nhiệm thanh toán đối với những loại hàng hoá mà mình trực tiếp nhập khẩu.Trực tiếp giúp kế toán tổng hợp lập và kiểm tra các chứng từ có liên quan đến việc nhậpkhẩu hàng hoá Đồng thời có liên hệ trực tiếp với phòng kinh doanh để biết được về tìnhhình hàng hoá nhập khẩu về để phản ánh và xử lý kịp thời những vấn đến phát sinh liênquan đến hàng nhập khẩu
6.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty
1 Hình thức kế toán:
Từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng
từ ghi sổ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Hình thức này đã đáp ứng đòi hỏi củacông tác quản lý và phù hợp với trình độ của công nhân viên
Trang 102 Hệ thống sổ sách:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ phân loạichứng từ theo đối tượng, nghiệp vụ phát sinh rồi nhập chứng từ vào máy và đưa vào sổ kếtoán có liên quan… Sau khi tập hợp chứng từ vào máy hàng ngày cho in số liệu sổ chi tiết,cuối kỳ in số liệu sổ chi tiết, cuối kỳ in các sổ cái và các báo cáo tài chính để lưu Bên cạnh
đó, kế toán viên luôn luôn kiểm tra tính chính xác, khớp đúng số liệu trên máy sẽ tự độngghi vào sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, thực hiện các bút toán phân bổ, kết chuyển, lập bảngcân đối số phát sinh và cuối quý lên các báo cáo tài chính
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 11Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của Công ty
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng, quý
: Đối chiếu kiểm tra
Chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
CTGS
Sổ cái hợp chi tiếtBảng tổng
Bảng cân đối SPS
Báo cáo tài chính
Trang 123 Hệ thống chứng từ:
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty đều được lập chứng từ hợp lý, hợp lệ Cácchứng từ là căn cứ gốc, là cơ sở để kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết Hệ thống chứng từ:Hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho, phiếunhập kho, biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng,giấy thanh toán tiền tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương, giấy báo làm thêm giờ, biên bản giao nhận TSCĐ, giấy báo nợ, giấy báo có…
4 Hệ thống tài khoản:
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty theo quyết định số 1141 tàichính/CĐKT ngày 01/11/1995 do Bộ tài chính ban hành và chế độ kế toán mới từ ngày1/1/1999 cùng với các văn bản sửa đổi bổ sung hiện có hiệu lực…
Hệ thống tài khoản sử dụng có phân chi tiết tiểu khoản theo từng phân xưởng, từng loại vậttư
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 hàng năm
Kỳ kế toán được quy định là 1 quý
Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
Phương pháp tính khấu hao: Phương pháp tính bình quân (theo tỷ lệ do Bộ tài chính quyđịnh), không có trường hợp khấu hao đặc biệt
Công ty quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
7 Đội bảo vệ : Đội có trách nhiệm thực hiện các công việc do ban giám đốc giao cho, đồng
thời bảo vệ tài sản tại công ty cũng như hàng hoá của công ty khi nhập về
Trang 13IV Thuận lợi , khó khăn và phương hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp
Thuận lợi.
- Tuy mới thành lập nhưng được sự quan tâm và ủng hộ của các cơ quan ban ngànhthành phố và địa phương đã tạo sự thuận lợi nhất cho công ty trong quá trình hoạt động kinhdoanh
- Với sự đa dạng về ngành nghề kinh doanh từ nhập khẩu hoá chất đến kinh doanh dịch
vụ thương mại và vật liệu xây dựng sẽ giúp công ty có khả năng phân tán giảm thiểu rủi rocao trước những bất lợi của nền kinh tế
- Đội ngũ cán bộ quản lý của công ty có kinh nghiệm và năng lực quản lý tốt giúp công
ty tận dụng được hết những cơ hội và lường trước được những rủi ro nhằm đạt được hiệuquả cao nhất
- Do mới thành lập nên công ty chưa tạo lập được uy tín của mình trên thương trường
mà số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này ngày càng gia tăng đã trởthành một lực cản không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty
- Bên cạnh đó, công ty còn thiếu nhân viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực marketting đểtổng hợp và khai thác triệt để các thế mạnh và tiềm năng của công ty
Trang 14Phương hướng.
Xác định được rõ những khó khăn và thuận lợi của mình sẽ giúp công ty hoạch định
ra được chiến lược phát triển đúng đắn cho mình trong tương lai Mục tiêu của công ty làkhông ngừng phát triển hoạt động kinh doanh, thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vựchoạt động kinh doanh của công ty nhằm tối đa hoá lợi nhuận cho công ty , cho các cổ đông.Đồng thời cải thiện cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao động,thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phát triển công ty ngày càng lớnmạnh và bền vững
Trong năm tới công ty mở rộng hoạt động kinh doanh của mình trong lĩnh vực mới làkinh doanh xăng dầu Đây là ngành kinh doanh có thể nói là mạo hiểm vì nó biến động từngngày theo giá dầu thế giới tuy nhiên nó cũnh đem lại nguồn lợi nhuận rất cao Vì vậy, mụctiêu của công ty trong năm nay và những năm tới là sẽ tận dụng hết những khả năng củamình đầu tư trong lĩnh vực này nhằm thu được nguồn lợi lớn từ nó
V.Những quy định về quản lý tài chính của nhà nước, bộ, ngành cho công ty
- Nghị định về thuế TNDN
- Thông tư hướng dẫn thực hiện luật thuế giá trị gia tăng
- Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC về quản lý, sử dụng và khấu hao TSCĐ
- Quyết định Số: 378/HĐBT về quản lý, sử dung vốn lưu động, TSLĐ
- Quyết định Số: 08/2000/TT-BTC về doanh thu, chi phí, giá thành sản phẩm hàng hóadịch vụ
- Thông tư Số: 13/2006/TT-BTC về trích lập dư phòng
- Quyết định Số: 15/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp
- Quyết định Số: 165/2002/QĐ-BTC về các chuẩn mực kế toán
Trang 15CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
SONG PHÁT NĂM 2010 I.Lý luận chung về tình hình phân tích hoạt động kinh tế nói chung, phân tích tình
hình tài chính nói riêng
1 Mục đích ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tình hình tài
chính
1.1Mục đích phân tích chung của hoạt động kinh tế
- Đánh giá kết quả kinh doanh, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ được giao; đánh giáviệc thực hiện và chấp hành các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả và hiệntượng cần nghiên cứu Xác định các nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố làm ảnhhưởng trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng nghiên cứu
- Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cải tiến công tác, khai thác các khả năng tiềmtàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tóm lại, mục đích của phân tích hoạt động kinh tế là nghiên cứu kết quả sản xuất kinhdoanh trong quá khứ và đề xuất biện pháp giải quyết trong tương lai theo hướng tốt hơn
1.2 ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
Có thể khẳng định rằng trong quá trình quản lý sản xuất kinh doanh, các nhà quản lýphải đưa ra rất nhiều những quyết định : quyết định về đầu tư, quyết định về mặt hàng, vềthị trường, về máy móc trang thiết bị, về nhân sự, về việc cung ứng các yếu tố đầu vào, vềsản xuất, về chi phí, giá bán
Các quyết định này có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Một quyết định sai lầm có thể dẫn tới hậu quả khôn lường Do đó, để có đượcnhững quyết định đúng đắn, chính xác thì cần phải có những nhận thức đúng Muốn nhậnthức đúng thì chúng ta phải sử dụng phân tích như là một công cụ chủ yếu để giải thích cácvấn đề, các quá trình, các sự việc diễn ra trong tự nhiên, trong xã hội
Trang 16Trong lĩnh vực quản lý kinh tế, người ta sử dụng phân tích nhận thức được các hiệntượng và kết quả kinh tế, để xác định được nguồn gốc hình thành và quy luật phát triển củachúng, cũng như để phát hiện quan hệ cấu thành và quan hệ nhân quả của các hiện tượng vàkết quả kinh tế, trên cơ sở đó mà cung cấp những căn cứ khoa học cho các quyết định đúngđắn cho tương lai.
Trong hệ thống các môn khoa học quản lý, phân tích hoạt động kinh tế thực hiện mộtchức năng cơ bản, đó là dự đoán và điều chỉnh toàn bộ các hoạt động kinh tế của doanhnghiệp
Chúng ta có thể nhận thấy, để tồn tại và phát triển vững chắc, các doanh nghiệp phảixác định được chiến lược kinh doanh, từ chiến lược kinh doanh ta mới xác định được mụctiêu và hướng hoạt động của doanh nghiệp để thực hịên được các mục tiêu do chính doanhnghiệp đặt ra Và để xác định được các mục tiêu đúng đắn, người ta phải sử dụng kết quảcủa phân tích dự đoán, đương nhiên phải là dự đoán khoa học
Như vậy với vị trị là công cụ của nhận thức , phân tích hoạt động kinh tế trở thành mộtcông cụ quản lý khoa học có hiệu quả không thể thiếu được đối với mọi nhà quản lý
2 Nội dung phân tích hoạt động kinh tế
Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh
- Phân tích tình hình sản xuất và kết quả sản xuất trong doanh nghiệp
- Phân tích tình hình sử dụng lao động
- Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
- Phân tích chi phí sản xuắt và giá thành sản phẩm
- Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận
- Phân tích tình hình tài chính
Trang 173 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế
3.1 Các phương pháp đánh giá kết qủa kinh doanh.
- Công thức mức biến động (chênh lệch) tuyệt đối: yy1 y0
Trong đó: y1: Mức độ kì nghiên cứu
y0: Mức độ kì gốc
b/ So sánh bằng số tương đối.
- So sánh bằng số tương đối cho ta thấy xu hướng biến động, tốc độ phát triển, kếtcấu hay trình độ phổ biến của hiện tượng
- Trong phân tích, người ta thường sử dụng các loại số tương đối sau:
* Số tương đối kế hoạch: dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉtiêu kinh tế
+ Dạng đơn giản: 1 x100
y
y k
KH
KH (%)Trong đó: y KH : tỉ lệ hoàn thành kế hoạch
Với những chỉ tiêu có xu hướng giảm là tốt thì k KH< 100% là hoàn thành kếhoạch, ngược lại, với những chỉ tiêu có xu hướng tăng là tốt thì k KH ≥ 100% là hoàn thành
kế hoạch
Trang 18+ Dạng liên hệ: Để xác định mức biến động tương đối thì khi tính toán ta sẽ liên hệ với
1 chỉ tiêu có liên quan để đánh giá sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu có hợp lí haykhông? Công thức xác định mức biến động tương đối của chỉ tiêu nghiên cứu:
LH KH
y y 1 y xI
Với: '
' 1
KH LH y
y : Mức độ của chỉ tiêu có quan hệ kì kế hoạch
I LH : Hệ số của chỉ tiêu liên hệ
y: Mức biến động tương đối của chỉ tiêu nghiên cứu
*Số tương đối động thái: xác định xu hướng biến động tốc độ phát triển của hiệntượng theo thời gian
Trang 19Y Y
3.1.2/ Phương pháp chi tiết:
a/ Phương pháp chi tiết theo thời gian:
Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả của của 1 quá trình do nhiều nguyên nhânkhách quan và chủ quan tác động đến tiến độ thực hiện của quá trình trong từng đơn vị thờigian, giúp việc đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chính xác vàtìm được các giải pháp có hiệu quả cho việc kinh doanh Mục đích của các phương pháp là:
- Xác định hiện tượng kinh tế xảy ra sớm nhất, tốt nhất
- Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tượng kinh tế
VD: Phân tích tổng doanh thu theo doanh thu của từng quý, ta có: DD1 D2 D3 D4
b/ Phương pháp chi tiết theo địa điểm:
Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều thời điểm khác nhau với những tính chất
và mức độ khác nhau nên ta phải chi tiết theo địa điểm Mục đích của việc chi tiết theo địađiểm là:
- Xác định đơn vị hoặc cá nhân yếu kém
- Đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ
- Xác định sự hợp lí hay không trong việc phân phối nhiệm vụ giữa các đơn vị sảnxuất hoặc cá nhân
VD: Phân tích tổng doanh thu theo doanh thu của từng phân xưởng sản xuất, ta có:
C B
D
Trang 20Trong đó: A, B, C: các phân xưởng sản xuất
c/ Phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành.
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết được quan hệ cấu thành của các hiệntượng, nhận thức được bản chất của các hiện tượng Từ đó, giúp cho việc đánh giá kết quảcủa doanh nghiệp được chính xác, cụ thể, xác định được nguyên nhân cũng như trọng điểmcủa công tác quản lí
VD: Phân tích tổng chi phí theo các khoản mục chi phí, ta có:
3.2.1/ Phương pháp thay thế liên hoàn:
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp khi các nhân tố có quan hệ tích,thương hay kết hợp cả tích, thương, tổng, hiệu
* Nội dung phân tích:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu nghiên cứu và xác lập 1 công thức biểuthị mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích vớí các nhân tố ảnh hưởng và sắp xếp các nhân tốtheo thứ tự nhất định: nhân tố số lượng đứng trước, nhân tố chất lượng đứng sau hoặc theoquan hệ nhân quả
VD: Phân tích tổng giá trị sản xuất theo các chỉ tiêu sử dụng sức lao động:
G
S N x T x t x P
G
Trong đó: N : Số lao động bình quân của doanh nghiệp
T : Số ngày lao động bình quân
t : Số giờ lao động bình quân trong ngày
P G : Năng suất lao động bình quân giờ
G S : Giá trị sản xuất
Trang 21- Thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố theo thứ tự đã sắp xếp ở trên Sau mỗi lầnthay thế, tính ra giá trị của chỉ tiêu khi thay thế nhân tố đó rồi so sánh (trừ đi) với giá trị củachỉ tiêu khi nhân tố đó chưa thay thế (hoặc giá trị của lần thay thế trước) Đó chính là ảnhhưởng tuyệt đối của nhân tố vừa thay thế Mức độ ảnh hưởng tương đối của nhân tố đến chỉtiêu phân tích bằng số tương đối giữa mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố đó và giá trịcủa chỉ tiêu ở kì gốc
- Mỗi lần chỉ thay thế giá trị của 1 nhân tố, có bao nhiêu nhân tố sẽ thay thế bấy nhiêulần Nhân tố nào thay thế rồi thì giữ nguyên giá trị phân tích ở kì nghiên cứu cho đến lầnthay thế cuối cùng, nhân tó nào chưa thay thế thì giữ nguyên giá trị ở kì gốc Cuối cùng, ta
sẽ tổng hợp gá trị ảnh hưởng của các nhân tố so với biến động của chỉ tiêu
* Khái quát:
Gọi chỉ tiêu nghiên cứu là: y Có 3 nhân tố cấu thành có mối quan hệ tích là: a, b, c Công thức xác định: y a.b.c
Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì gốc: y 0 a0 b0 c0
Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì nghiên cứu: y 1 a1 b1 c1
Xác định đối tượng phân tích: y y1 y0 a1b1c1 a0b0c0
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
- Thay thế lần 1: nhân tố a
+ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố a: y a y a y0 a1b0c0 a0b0c0
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố a: 100
0
x y
+ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố b: y b y b y a a1b1c0 a1b0c0
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố b: 100
0
x y
+ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố c: y c y c y b a1b1c1 a1b1c0
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố c: 100
0
x y
Trang 22- Tổng ảnh hưởng của cỏc nhõn tố:
y y y
y y
Chênhlệch
MĐAH
đến Y(%)
Quymô
Tỉtrọng
Quymô
Tỉtrọng
Trang 23+ Công thức xác định y a.b.c áp dụng phương pháp phân tích chi tiết.
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp đơn giản, dễ tính nhưng ta phải sắpxếp các nhân tố theo thứ tự nhất định, khi 1 lần thay thế sai thì các lần thay thế sau cũng sai
và ta chỉ xét ảnh hưởng của các nhân tố 1 cách lần lượt, chỉ thay đổi 1 nhân tố còn cố địnhcác nhân tố khác nhưng trong thực tế, ta thường bắt gặp trường hợp các nhân tố cùng đồngthời thay đổi
3.2.2/ Phương pháp số chênh lệch:
Điều kiện vận dụng phương pháp này giống như phương pháp thay thế liên hoàn, chỉkhác ở chỗ khi xác định mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phântích, ta dùng ngay số chênh lệch giữa giá trị kì nghiên cứu so với giá trị kì gốc của nhân tốđó
* Khái quát:
Gọi chỉ tiêu nghiên cứu là: y Có 3 nhân tố cấu thành có mối quan hệ tích là: a, b, c Công thức xác định: y a.b.c
Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì gốc: y 0 a0 b0 c0
Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì nghiên cứu: y 1 a1 b1 c1
Xác định đối tượng phân tích: y y1 y0 a1b1c1 a0b0c0
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
- ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu phân tích:
+ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố a: y a (a1 a0 )b0c0
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố a: 100
0
x y
Trang 24+ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố b: y b a1 (b1 b0 )c0
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố b: 100
0
x y
- ảnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu phân tích:
+ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố c: y c a1b1(c1 c0)
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố c: 100
0
x y
y y
y
y a b c y
Khi các nhân tố có mối quan hệ tích đơn thuần thì dùng phương pháp số chênh lệch
sẽ tính toán nhanh hơn
3.2.3/ Phương pháp cân đối:
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệ tổng,hiệu; cụ thể là khi xác định mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố nào đó đến chỉ tiêuphân tích đúng bằng chênh lệch giá trị giữa kì nghiên cứu so với kì gốc của nhân tố đó
* Khái quát:
Gọi chỉ tiêu nghiên cứu là: y Có 3 nhân tố cấu thành có mối quan hệ tổng là: a, b, c Công thức xác định: yabc
Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì gốc: y0 a0 b0 c0
Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì nghiên cứu: y1 a1 b1 c1
Xác định đối tượng phân tích: y y1 y0 a1b1 c1 (a0 b0 c0)
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
- ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu phân tích:
+ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố a: y a (a1 a0) a
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố a: 100
0
x y
Trang 25- ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu phân tích:
+ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố b: y b (b1 b0) b
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố b: 100
0
x y
- ảnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu phân tích:
+ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố c: y c (c1 c0) c
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố c: 100
0
x y
y y
y
y a b c y
Lập bảng phân tích loại 2
( dùng cho các nhân tố có mối quan hệ tổng, hiệu đơn thuần)
Quy m«
Trang 26+ Cột tỉ trọng ta dùng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu:
Đây là phương pháp ít được sử dụng
3.2.5/ Phương pháp tương quan
Đối với nội dung đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh, ta sẽ sử dụngphương pháp thay thế liên hoàn để phân tích, còn đối với nội dung phân tích tình hình thựchiện chỉ tiêu doanh thu theo mặt hàng, ta sẽ sử dụng phương pháp cân đối để phân tích
4 Nội dung phân tích tình hình tài chính
4.1/Mục đích, ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Tài chính là hệ thống những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị, phát sinhtrong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, phục vụ quá trình sản xuất kinhdoanh Hoạt động tài chính và các hoạt động sản xuất kinh doanh có quan hệ trực tiếp vớinhau Từ cung ứng vật tư, hàng hoá đến sản xuất tiêu thụ sản phẩm đều ảnh hưởng đến côngtác tài chính và ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu sẽ có tác dụng thúc đẩy hoặc kìmhãm đối với quá trình sản xuất luân chuyển hàng hoá Mục tiêu của hoạt động tài chính làgiải quyết tốt mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước, với các đơn vị bạn, vớicác đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp Những mối quan hệ này thường xuyên xuất hiệntrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quy mô sản xuất kinh doanh cànglớn thì tính phức tạp của những mối quan hệ này càng tăng
Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu tài chínhhiện hành và quá khứ và theo pháp luật của nhà nước được ghi nhận trong các báo cáo tàichính từ đó đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh và thậm chí cả rủi ro trong tương lai
Trang 27Báo cáo tài chính rất hữu ích với quản lý doanh nghiệp, là nguồn thông tin tài chínhchủ yếu cho người ngoài doanh nghiệp Nó cho biết tình hình tài chính tại thời điểm báocáo, cho biết kết quả hoạt động doanh nghiệp đạt được Mục đích chính của phân tích báocáo tài chính là giúp người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khảnăng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp.
Việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp bắt đầu từ đánh giá chung tìnhhình tài chính của doanh nghiệp để thấy được trạng thái tài chính của doanh nghiệp về mứcthu nhập hiện tại, sự cân đối của các nguồn vốn, mức độ huy động và quản lý tài sản, khảnăng thanh toán công nợ của doanh nghiệp Tìm ra những mặt tích cực tiêu cực trong việc
sử dụng vốn, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và nguyên nhân gây biến độngcác nhân tố.Từ đó đề ra các biện pháp thích hợp nhằm đưa đến tình hình tài chính của doanhnghiệp tốt hơn, nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích tài chính là mối quan tâm của nhiều phía: ban giám đốc, nhà đầu tư, cổ đông,chủ nợ, khách hàng chính, nhà cho vay tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, đại lý, kể cả cơ quanchính phủ và người lao động Mỗi nhóm người có nhu cầu về thông tin khác nhau nên chútrọng vào những nét riêng trên toàn bộ bức tranh tài chính của doanh nghiệp Nhưng nhìnchung những người này đều muốn có được những đánh giá chính xác về thực trạng và tiềmnăng của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định về lựa chọn phương án kinh doanh hoặcquyết định về đầu tư hay cho vay
Bản thân hoạt động tài chính là phức tạp, nay trong cơ chế thị trường biến động phứctạp do giá cả, cơ cấu nguồn vốn, tình hình thanh toán…và đặc biệt là sự thay đổi của cơ chếquản lý thì tình hình tài chính càng phức tạp hơn Do đó việc phân tích tài chính rất linhhoạt về nội dung, phương pháp, linh hoạt cả về kết luận các nguyên nhân, có như vậy mớiđạt được mục đích phân tích
4.2.Nội dung phân tích
Nội dung phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp tập trung vào các vấn đềsau:
Trang 28* Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
- Mục đích: Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản là nhằm xem xét tài sản của doanhnghiệp tăng giảm ra sao, cơ cấu tài sản của doanh nghiệp như vậy là đã hợp lý hay chưa.Nếu còn chưa hợp lý thì đề xuất biện pháp để cơ cấu đó được hợp lý và sử dụng tài sản củadoanh nghiệp có hiệu quả
- Nội dung:
Bên cạnh việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ so với dầu năm còn phải xem xét từngloại tài sản chiếm trong tổng số và sự biến động của chúng để thấy được mức độ hợp lý củaviệc phân bố Việc đánh giá phải dựa trên tổ chức kinh doanh, tình hình biến động của từng
bộ phận để có thể rút ra nhận xét xác đáng cần liên hệ với tình hình thực tế như là nguồncung cấp vật tư, phương thức thanh toán Đồng thời với việc phân tích cơ cấu cần xem xéttình hình biến động của từng khoản mục, qua đó đánh giá tính hợp lý của sự biến động
* Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Cần xem xét tỷ trọng từng loại chiếm trong tổng số cúng như xu hướng biến động củachúng, Nếu những nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao thì đánh giá là doanh nghiệp
có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối vớichủ nợ là cao, ngược lại nếu công nợ phải trả chiếm phần lớn trong tổng số nguồn vốn thìkhả năng đảm bảo về mặt tài chính là thấp Nếu tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thuận lợi, lãi nhiều thì nên tăng nguồn vốn chủ và ngược lại nếu tình hình sản xuấtcủa doanh nghiệp thường xuyên biến động lúc cần nhiều vốn, lúc cần ít vốn thì nên dùngnguồn nợ phải trả
Cuối cùng ta phải đi đến kết luận là cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp như vậy là
đã hợp lý hay chưa và cần thay đổi như thế nào
*Phân tích các tỷ suất nhằm phản ánh tính hiệu quả sinh lời của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Các tỷ suất doanh lợi luôn được các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các nhàphân tích tài chính quan tâm vì chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá hoạt động kinh doanh
Trang 29cũng như để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và lãi của doanh nghiệp Ta hãy nghiên cứu một
số tỷ suất doanh lợi dưới đây:
1.1 Tỷ lệ hoàn vốn
(%) 100
*
thuÇn thu doanh
thuÇn nhuËn lîi
VKD
thuÇn nhuËn lîi
VLD =
2
VLD VLD§k ck
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
* Phân tích các tỷ suất nhằm phản ánh tình hình và khả năng thanh toán của công ty.
1.1.Hệ số khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
h¹n ng¾n Nî
- giá trị TSLĐ lấy từ chỉ tiêu mã số 100 trong bảng cân đối kế toán
- giá trị nợ ngắn hạn lấy từ chỉ tiêu mã số 310 trong bảng cân đối kế toán
KHH cho biết khả năng đáp ứng khoản nợ ngắn hạn trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuấtkinh doanh như thế nào
1.2.Hệ số khả năng thanh toán nhanh
K TTN TiÒn Nî ng¾n § TNH h¹n
Trong đó:
- giá trị Tiền lấy từ chỉ tiêu mã số 110 trong bảng cân đối kế toán
Trang 30- giá trị ĐTNH lấy từ chỉ tiêu mã số 120 trong bảng cân đối kế toán
1.3.Hệ số khả năng thanh toán tức thời
K TT Nî ng¾n TiÒn h¹n
Trong đó: KTT >0,5 : khả năng thanh toán là khả quan
KTT < 0,5 : khả năng thanh toán gặp khó khăn
KTT quá lớn: vốn bằng tiền của công ty quá nhiều dẫn đến quay vòng vốn chậm làm giảmhiệu quả sử dụng vốn của công ty
*Phân tích các tỷ suất nhằm phản ánh tình hình đầu tư của công ty.
Thông qua nhóm tỷ suất này ngoài việc phân tích sự bất thường còn có thể nhận thấynhững khó khăn tài chính mà doanh nghiệp phải đương đầu và có thể dẫn dắt các nhà quản
lý đến sai phạm Đồng thời có thể tiếp tục xem xét thêm khả năng tiếp tục hoạt động củacông ty Thuộc nhóm này có:
h¹n dµi
t Çu vµ TSC§
h u së chñ vèn Nguån trî
tµi tù suÊt
có và hoạt động chủ yếu dựa trên nguồn vốn chủ sở hữu, không phải lo lắng nhiêu trongviệc vay và trả nợ
n s¶
tµi trÞ gi¸
Tæng
tr¶
i ph¶
Nî nî
suÊt
Tỷ suất nợ cho biết tỷ trọng tài sản của doanh nghiệp hình thành trên nợ phải trả trong
kỳ báo cáo
Để xem xét nguồn vốn chủ sở hữu đóng góp bao nhiêu trong việc mua sắm TSCĐ của
công ty- phương tiện kinh doanh chính của công ty ta dùng tỷ suất tự tài trợ TSCĐ :
TSC§
trÞ Gi¸
hòu së chñ vèn Nguån TSC§
trî tµi tù suÊt
Trang 31Trong đó giá trị nguồnvốn chủ sở hữu lấy từ chỉ tiêu mã số 400 trong bảng cân đối kế toán, giá trị TSCĐ lấy từ chỉtiêu mã số 210 trong bảng cân đối kế toán.
n s¶
tµi trÞ gi¸
Tæng
h¹n dµi n s¶
Tµi
t Çu suÊt
II Nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài
chính của Công ty
A ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY NĂM QUA.
Mục đích của việc phân tích đánh giá
Qua việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty chothấy được cái nhìn tổng quát nhất về khả năng và kết quả thực hiện sản xuất kinh doanhcũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ của công ty với ngân sách nhà nước trong kỳ nghiêncứu Từ đó cũng cho thấy sự biến động của các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh giữa 2 kỳ hoạtđộng, qua đó giúp các nhà quản lý, các lãnh đạo đơn vị có những biện pháp, phương hướngnhằm phát huy những thuận lợi và khắc phục những khó khăn, ảnh hưởng xấu làm giảmhiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
Nội dung phân tích
Lập bảng phân tích, đánh giá chung
Trang 32BẢNG 1: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
NĂM 2010
so sánh (%) Mức Chênh lệch (%)
Trang 33Dựa vào bảng trên ta thấy các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010 so vớinăm 2009 có chỉ tiêu tăng, cũng có chỉ tiêu giảm Trong các chỉ tiêu tăng thì tăng nhiềunhất về mặt giá trị là chỉ tiêu tổng quỹ lương gần 310 triệu đồng nhưng chỉ tiêu thuếGTGT lại là chỉ tiêu có độ tăng cao nhất về mặt phần trăm 568,51% Bên cạnh những chỉtiêu tăng thì những chỉ tiêu còn lại đều có xu hướng giảm cả về mặt giá trị và lẫn phầntrăm Trong đó, giảm nhiều nhất là chi phí sau đó đến doanh thu, sản lượng… Sở dĩ có sựthay đổi như vậy là do những nguyên nhân sau:
1 Về giá trị sản lượng.
Năm 2010 giá trị sản lượng của công ty đạt 11.284.056.048 đồng giảm 19.387.501.743đồng so với năm 2009 tương đương giảm 63,21% Là một doanh nghiệp thương mại nênsản lượng của công ty không giống với những công ty sản xuất mà sản lượng ở đây chính
là doanh thu của công ty Sản lượng năm 2010 giảm hơn so với năm trước là do:
+ Trong năm công ty có xu hướng mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực xăng dầu nên vốncủa công ty chủ yếu tập trung cho việc xây dựng cơ sở vật chất nhằm phục vụ cho ngànhkinh doanh mới Vì thế nên số lượng hàng hóa của công ty giảm so với trước
+ Năm 2010 nền kinh tế gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới Nên số lượng hàng hóa tiêu thụ kém hơn năm 2010 dẫn đến sản lượng giảm
Trang 343 Chi phí.
Nhìn vào bảng ta thấy chi phí của công ty năm 2009 đạt 10.911.230.443 đồng giảm19.675.243.774 đồng tương đương giảm 64,33% so với năm 2009.Chi phí của công tygiảm là do:
+ Hàng hóa bán ra ít hơn so vơi năm trước nên giá vốn hàng bán giảm đi rất nhiều + Doảnh hưởng của lạm phát làm giá cả của một số mặt hàng tăng lên đáng kể như điện, nước,xăng dầu… Nó đã làm tăng chi phí quản lý daonh nghiệp của công ty Tuy nhiên, tốc độtăng của nó vẫn thấp hơn rất nhiều so với độ giảm của giá vốn Vì thế mà chi phí củadoanh nghiệp đã giảm một lượng đáng kể
4 Lợi nhuận.
Có thể nói, so với năm 2010 lợi nhuận của doanh nghiệp đã giảm một lượng đáng kể từ85.083.574 đồng xuống còn 39.491.605 đồng năm 2010 tương đương giảm 45.591.969đông tương đương 53,58% Lợi nhuận giảm có thể do những nguyên nhân sau đây:
+ Doanh thu giảm hơn so với năm 2009, mặc dù chi phí cũng giảm nhưng tốc độ giảmcủa chi phí vẫn thấp hơn so với doanh thu Vì vậy mà kéo lợi nhuận của doanh nghiệpgiảm xuống
Đây là điều doanh nghiệp cần phải khắc phục trong những năm kinh doanh sắp tơi nhằmthực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
5 Lao động và tiền lương.
Đây là một trong những chỉ tiêu có xu hướng tăng lên so với năm 2009 Nếu so vớinăm 2009 thì tổng quỹ lương của công ty có xu hướng tăng lên cao gần gấp đôi từ433.200.000 đồng lên 742.500.000 đồng năm 2010, tăng 71,4% Trong khi đó, số lượnglao động của công ty lại không thay đổi so với năm trước vẫn là 24 người Điều đó đã kéothao sự tăng lên của lương bình quân của công nhân từ 1.504.167 đồng năm 2010 lên2.578.125 đồng năm 2010 Đây là một dấu hiệu tốt cho thấy sau 2 năm hoạt động mặc dùcòn rất nhiều khó khăn song doanh nghiệp vẫn chú trọng đến đời sống của người laođộng Mặc dù, lợi nhuận của doanh nghiệp giảm so với năm trước nhưng doanh nghiệpvẫn tăng lương cho người lao động nhằm đảm bảo tốt hơn cuộc sống cho họ, giúp họ yên
Trang 35tâm làm việc nhằm nâng cao hiệu quả công việc Phương pháp này rất hữu hiệu mà cácdoanh nghiệp nên áp dụng.
6 Quan hệ vói ngân sách.
- Thuế GTGT: Đây là khoản thuế GTGT mà doanh nghiệp còn được khấu trừ Vì thế màthay vào khoản thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp thì đây lại là khảon thuế doanh nghiệpcòn phải thu của nhà nước So với năm 2009 thì khoản thuế này doanh nghiệp được khấutrừ tăng từ 5.501.851 đồng nên 36.780.374 đồng năm 2010 Khoản thuế này doanhnghiệp còn được khấu trừ là do:
Lượng hàng hóa doanh nghiệp bán ra ít hơn trước nên VAT đầu ra của doanh nghiệp ít.Trong khi đó, doanh nghiệp còn phải mua thêm một số vật liệu nhằm phục vụ cho việc
mở rộng sản xuất nên VAT đầu vào tăng Do đó làm tăng khảon thuế GTGT doanhnghiệp được khấu trừ
- Thuế TNDN: So với năm 2009 lượng thuế này đã giảm từ 23.823.400 đồng xuống còn9.872.901 đồng năm 2010 giảm 13.950.499 đồng tương đương giảm 58,56% ThuếTNDN giảm là do lợi nhuận của công ty so vói năm 2009 giảm nên thuế TNDN cũnggiảm theo
- Thuế khác: Đây là thuế môn bài mà doanh nghiệp phải nọp trong năm Lượng thuế này
so với năm 2009 không có sự thay đổi vẫn ở mức 1.500.000 đồng
Nhìn chung, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xét trên những chỉ tiêu trên
là không khả quan Lợi nhuận của doanh nghiệp lại giảm so với năm trước Đây là vấn đề
mà doanh nghiệp cần phải khắc phục trong những năm tới Bên cạnh đó, doanh nghiệpvẫn chú trọng đến đời sống của người lao động khi mức lương của người lao động ngàcàng tăng cao Mặc dù vậy, tình hình này phù hợp với tình hình của doanh nghiệp lúc bấygiờ khi doanh nghiệp đang đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh
Trang 36B.ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
kế hoạch thu nhập và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán Thông qua những số liệu đócũng giúp kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp Đồngthời đánh giá được xu hướng của doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau Mặt khác việc
so sánh kết quả kinh doanh đạt được của doanh nghiệp giữa hai kỳ cũng cho doanhnghiệp thấy được những gì mình đã làm được, chưa làm được Từ đó đề xuất biện phápkhắc phục cho tương lai
1.2.Lập bảng phân tích
Căn cứ vào số liệu của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm 2009 và
2010 để tiến hành phân tích đánh giá
Trang 37BẢNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH
12.Chi phí khác
13 Lợi nhuận khác
14.Tổng lợi nhuận trước thuế 85,083,574 39,491,605 -45,591,969 46.4215.Thuế thu nhập doanh nghiệp 23,823,401 9,872,901 -13,950,499 41.4416.Lợi nhuận sau thuế 61,260,173 29,618,704 -31,641,470 48.35Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy hầu như tất cả các chỉ tiêu của năm 2010 đềugiảm so với năm 2009 trừ có chỉ tiêu chi phí từ hoạt động tài chính Trong các chỉ tiêutrên có những chỉ tiêu giảm rất mạnh nhưng cũng có chỉ tiêu tăng Để đánh giá kết quảsản xuất kinh doanh thì tiến hành phân tích từng chỉ tiêu
1 Tổng doanh thu
Tổng doanh thu của doanh nghiệp năm 2009 là 30,671,557,791 đồng, năm 2010 là11,284,056,048 đồng Như vậy so với năm 2010, tổng doanh thu đạt 36.79% giảm64.21% tương ứng với -19,387,501,743 đồng Bước đầu ta thấy doanh thu của công tygiảm khá mạnh Có kết quả như vậy vì nguyên nhân chủ yểu là trong năm các đơn đặt
Trang 38hàng của công ty giảm mạnh do các bạn hàng của công ty gặp khó khăn về tài chính nênkhông mua hàng của công ty nữa Mặt khác trong năm công ty đã thực hiện chính sáchbán hàng với giá ưu đãi cho khách hàng vừa có thể giữ chân khách hàng vừa có thể tạo ranhiều khách hàng mới tránh thụ động phụ thuộc vào một vài đối tượng khách hàng
2 Doanh thu thuần:
Doanh thu thuần của doanh nghiệp năm 2009 là 30,671,557,791 đồng, năm 2010 là10,950,722,048 đồng Như vậy so với năm 2009, doanh thu thuần đạt 35.70% giảm64.3% tương ứng với -19,720,835,743 đồng Trong năm 2009 công ty không phát sinhkhoản giảm trừ nào nhưng năm 2010 do hàng của công ty kém chất lượng nên phải giảmgiá là 333,334,000 đồng
3.Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp năm 2009 là 29,728,275,510 đồng, năm 2010
là 9,651,801,342 đồng Như vậy giá vốn hàng bán năm 2009 so với năm 2010 đạt 32.47%giảm 67.53% tương ứng với 20,076,474,168 đồng Có thể thấy trong năm 2009 giá vốnhàng bán có giảm nhưng tốc độ giảm của nó cao hơn tốc độ giảm của doanh thu Điềunày có được là do doanh nghiệp đã tiến hành đã có chính sách thu mua hàng hóa hợp lýtiết kiệm các khoản chi mua hàng mặt khác cũng do những mặt hàng hóa chất của doanhnghiệp thu mua giảm giá trong kỳ Dù năm 2010 là năm làm ăn không có hiệu quả củadoanh nghiệp nhưng đây cũng là dấu hiệu đáng mừng
5.Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 39Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2009 là 662,729,699 đồng, năm
2010 là 945,395,275 đông Như vậy chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty năm 2010
so với năm 2009 đạt 142.65% tăng 42.65% tương ứng với 501094963 đồng Có sự tăngnhư vậy là do trong năm 2010 công ty đã tiến hành mua sắm thêm một số máy móc phục
vụ cho khối văn phòng Mặt khác các chi phí như tiếp khách, chi phí tiền lương cho nhânviên quản lý, chi phí cho văn phòng phẩm cũng tăng lên
6.Thu hoạt động tài chính
Thu hoạt động tài chính của công ty năm 2009 là 22,717,219 đồng, năm 2010 là1,195,386 đồng Như vậy thu hoạt động tài chính của công ty năm 2010 so với năm 2009đạt 5.26% giảm 94.74% tương ứng với 21,521,833 đồng Công ty có thu về hoạt động tàichính là do có số dư tiền gửi trong ngân hàng nên được ngân hàng tính lãi Mặc dù đây làkhoản thu chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng doanh thu nhưng với việc giảm đi rất lớncủa khoản doanh thu này cho thấy năm 2010 doanh nghiệp đã rút tiền gửi ngân hàng đểthực hiện việc kinh doanh của mình
7.Chi hoạt động tài chính
Chi hoạt động tài chính của công ty năm 2009 là 218,186,227 đồng, năm 2010 là315,229,212 đồng Như vậy so với năm 2009, chi hoạt động tài chính đạt 144.48% tăng44.48% tương ứng với 97,042,985 đồng Chi phí tài chính của công ty là khoản chi phílãi vay ngân hàng Đây cũng là khoản chi phí chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổngchi phí Sự tăng lên của nó không có ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của doanhnghiệp nhưng cũng cho thấy doanh nghiệp đã vay thêm vốn ngân hàng đầu tư cho kinhdoanh
8.Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Với số liệu về thu và chi tài chính như đã trình bày ở trên, lợi nhuận từ hoạt động tàichính của doanh nghiệp như sau:
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp năm 2009 là -195,469,008 đồng,năm 2010 là -314,033,826 đồng Như vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty
Trang 40năm 2010 so với năm 2009 đã giảm 60.66% tương ứng thêm một khoản là -118,564,818đồng
9.Lợi tức thuần sản xuất kinh doanh
Với số liệu của những chỉ tiêu đã trình bày ở trên , kết quả của lợi tức thuần sản xuấtkinh doanh như sau
Lợi tức thuần sản xuất kinh doanh năm 2009 là 85,083,574 đồng, năm 2010 là39,491,605 đồng Như vậy, lợi tức thuần sản xuất kinh doanh năm 2010 so với năm 2009đạt 46.42% giảm 53.58% tương ứng với 45,591,969 đồng
10.Tổng lợi nhuận trước thuế
Với số liệu của những chỉ tiêu đã trình bày ở trên , kết quả của tổng lợi nhuận trướcthuế như sau
Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2009 là 85,083,574 đồng, năm 2010 là39,491,605 đồng Như vậy, lợi tức thuần sản xuất kinh doanh năm 2010 so với năm 2009đạt 46.42% giảm 53.58% tương ứng với 45,591,969 đồng
11.Thuế thu nhập doanh nghiệp
Với số liệu của những chỉ tiêu đã trình bày ở trên , kết quả của thuế thu nhập doanhnghiệp như sau
Thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty năm 2009 là 23,823,401 đồng, năm 2010 là9,872,901 đồng Như vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty năm 2010 so với năm
2009 đạt 41.44% giảm 58.56% tương ứng với 13,950,499 đồng
12.Tổng lợi nhuận sau thuế
Với số liệu của những chỉ tiêu đã trình bày ở trên , kết quả của tổng lợi nhuận sauthuế như sau
Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2009 là 61,260,173 đồng, năm 2010 là29,618,704 đồng Như vậy tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2010 so với năm
2009 đạt 48.35% giảm 51.65% tương ứng với -31,641,470 đồng