1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu về quỹ lương và phương pháp chia lương của công ty cp vận tải biển vinaship năm 2008

50 525 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về quỹ lương và phương pháp chia lương của công ty CP vận tải biển Vinaship năm 2008
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 531,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luônbiết phát huy truyền thống tốt đẹp của nghành vận tải đờng biển, đội tàu củacông ty trong thời gian này không những hoàn thành tốt các nhiệm vụ nêu trênmà còn đảm nhận xuất sắc các n

Trang 1

Lời mở đầu:

Trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, các doanh nghiệp hoàntoàn tự chủ trong kinh doanh, lấy thu bù chi, và phải hoạt động có hiệu quả mớitồn tại, phát triền đợc Trớc yêu cầu đó, các doanh nghiệp phải không ngừng vơnlên để hoàn thành mục tiêu bằng cách nh: nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giáthành để nâng cao khả năng cạnh tranh

Để thực hiện đợc những điều này, các doanh nghiệp cần quan tâm và pháthuy hiệu quả của các đòn bẩy kinh tế nh những công cụ trong việc quản lý Mộttrong các công cụ ùa doanh nghiệp sử dụng đó là tiền lơng Nhà nớc cho phépcác doanh nghiệp tự lựa chọn các hình thức xây dựng quỹ tiền lơng và trả lơngcho phù hợp với mô hình hoạt động SXKD của mình

Trong khuôn khổ báo cáo thực tập, em đợc giao đề tài:"Tìm hiểu về quỹ

l-ơng và phl-ơng pháp chia ll-ơng của công ty CP vận tải biển VINASHIP năm 2008"

Phần I: giới thiệu về công ty cổ phần vận

tảI biển vinaship

Đ1:quá trình hình thành và phát triển của công ty I./ giới thiêu chung:

Ngày 24 tháng 10 năm 2006, Bộ Giao Thông Vận Tải ký quyết định số226/QĐ/BGTVT về việc phê duyệt phơng án chuyển Công ty vận tải biển III,

đang là thành viên của Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam thành Công ty cổ phầnVận Tải Biển Vinaship

Công ty cổ phần vận tải biển VIASHIP đã tiến hành đại hội đồng cổ đôngthành lập công ty ngày 21/12/2006 đợc sở kế hoạch đầu t thành phố Hải Phòng

Trang 2

cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203002740 ngày 27/12/2006 vớitổng số vốn điều lệ là 200tỷ đồng, trong đó vốn nhà nớc nắm giữ 51%.

- Tờn cụng ty: : Cụng ty cổ phần vận tải biển VinaShip

- Tờn giao dịch : Vinaship joint stock company

- Tờn viết tắt : Vinaship

- Địa chỉ : Số 1 Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng, Hải

+ Chi nhỏnh cụng ty tại thành phố Hồ Chớ Minh

+ Chi nhỏnh cụng ty tại thành phố Đà Nẵng

+ Chi nhỏnh cụng ty tại thành phố Hạ Long

- Các xí nghiệp trực thuộc:

+ Xí nghiệp Dịch vụ vận tải ( Transe )

+ Xí nghiệp xếp dỡ, dịch vụ và vận tải (STS)

Ii./ lịch sử phát triển:

Công ty cổ phần vận tải biển Vinaship – tức công ty vận tải biển III(VINASHIP) trớc đây vốn là doanh nghiệp nhà nớc hạng I đợc thành lập theoquyết định số 694/ QĐ-TCCB ngày 10/3/1984 của bộ trởng Bộ GTVT, và sau đó

đợc thành lập theo quyết định số 463/QĐ-TCCB ngày 23/3/1993 của bộ trởng bộgiao thông vận tải với nhiệm vụ chủ yếu là vận tải hàng hóa nội địa, vận tảI biểnpha sông, kết hợp vận tải vùng Đông Nam á và vận chuyển hành khách tuyếnBắc Nam và ngợc lại

Trong lịch sử hơn 20 năm hình thành và phát triển, Công ty luôn nỗ lựcphấn đấu và đã đạt đợc những thành tích cao trong sản xuất kinh doanh và gópphần đáng kể vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN

Giai đoạn 1984 - 1990:

Trang 3

Trong giai đoạn đầu của quá trình hình thành và phát triển, đội tàu củacông ty phần lớn là chạy dầu DO, các sà lan tàu kéo, các tàu cũ do Liên Xô việntrợ với nhiệm vụ chủ yếu là vận chuyển hàng hóa và hành khách trong nớc Luônbiết phát huy truyền thống tốt đẹp của nghành vận tải đờng biển, đội tàu củacông ty trong thời gian này không những hoàn thành tốt các nhiệm vụ nêu trên

mà còn đảm nhận xuất sắc các nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nớc giao cho

nh mở luồng mới tàu biển pha sông Hải Phòng - Hà Nội, cảng Thuận An –Bình Trị Thiên, giải quyết kịp thời những thiếu thốn về hàng hóa, lơng thực thựcphẩm cho thủ đô và vùng sâu vùng sa trong thời kỳ bao cấp gặp nhiều khó khăn

về kinh tế

Đặc biệt để bảo vệ vùng hải đảo, biên cơng của Tổ quốc trong các năm

1987 các tàu của công ty đã tham gia với hàng chục chuyến chở hàng vật liệuxây dựng, lơng thực thực phẩm phục vụ xây dựng các đảo Trờng Sa trong đó tàuHòa Bình đã đợc chủ tịch Hội Đồng Bộ trởng tặng bằng khen Năm 1988 Hải

đoàn tự vệ của công ty đợc tặng danh hiệu là đơn vị quyết thắng và nhận lá cờ

đầu của Bộ t lệnh HảI Quân trong 4 hải đoàn tự vệ

Giai đoạn 1991 - 1995:

Đây là thời kỳ nền kinh tế nớc ta chuyển dịch từ mô hình kinh tế tập trungbao cấp sang cơ chế thị trờng Trong giai đoạn này Nhà nớc xác định lại vốn vàcấp vốn cho các doanh nghiệp Do cha có sự chuẩn bị về con ngời và tri thứcquản lý, Công ty đã gặp không ít khó khăn về thị trờng, về đầu t đổi mới phơnghớng và về phơng pháp quản lý nên hiệu quả cha đạt đợc yêu cầu và có năm chathực hiện đợc kế hoạch

Giai đoạn 1996 - 2000:

Trong giai đoạn này, đợc sự chỉ đạo, giúp đỡ của tổng công ty hàng hảIViệt Nam, cùng với sự quyết tâm cao trong việc đổi mới doanh nghiệp,VINASHIP đã dần từng bớc thoát khỏi những yếu kém, trì trệ, bớc đầu đã đợcnhững thành công quan trọng

Công ty đã chủ động sắp xếp tổ chức lại một cách hệ thống bộ máy điềuhành, các cán bộ chủ chốt có năng lực vào các phòng ban nghiệp vụ quan trọng.Kiện toàn đợc cơ cấu tổ chức bố trí cán bộ phù hợp là tiền đề tạo thế ổn định,gây đợc niềm tin, sự hứng khởi và đoàn kết trong nội bộ, để từ đó công ty khẩntrơng đI sâu vào từng khâu quản lý then chốt nh kinh doanh – Kỹ thuật – Vật

t – Tài chính, kế toán quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp

Trong thời gian này bằng cách mua hoặc chuyển nhợng tài sản trong nội

bộ công ty, VINASHIP đã có thêm hàng loạt các tàu nh Hùng Vơng 03, Hà Tây,

Trang 4

Nam Định…nâng tổng trọng tải đội tàu lên nhanh chóng so với những năm trớc

đây Năm 1999, trọng tảI đội tàu là 72.987 DWT

Giai đoạn 2001 - 2007:

Công ty vận tải biển III trong giai đoạn này đã đặc biệt chú trọng đến việcphát triển đội tàu, Công ty đã bổ sung thêm vào danh sách đội tàu của công tynhững tàu mới nh Hà Nam, Hà Đông, Hà Tiên,…

Điểm nổi bật trong khâu phát triển đội tàu mang thơng hiệu VIASHIP cóthể kể đến ở đây là ngoài việc chú ý đến khẳ năng tì chính, nhịp độ đầu t đểkhông ảnh hỏng đến quá trình sản xuất Công ty đã tích lũy đợc kinh nghiệmtrong nhiều năm về việc mua bán tàu nên các bớc mua bán luôn đợc tiến hànhmột cách cẩn trọng và kỹ lỡng Nhờ thế mà các tàu mua về đều đảm bảo chất l-ợng và hoạt động có hiệu quả cao Việc đầu t đúng hớng không những phát triển

đợc đội tàu về số lợng mà còn trẻ hóa đợc đội tàu Tuổi thọ trung bình liên tục

đ-ợc giảm từ trên 22 tuổi trong những năm thành lập công ty cho đến 22 tuổi năm

1999 và 19,4 tuổi năm 2003

Luôn đề cao vai trò nguồn vốn con ngời là một trong những nhân tố quantrọng mang tính chất quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp, Công ty đãluôn cố gắng hoàn thành tốt công tác tổ chức cán bộ trẻ từ các trờng Đại học,Cao đẳng công ty đã đào tạo và đào tạo lại về trình độ chuyên môn nghiệp vụ,công nghệ thông tin, ngoại ngữ, lý luận chính trị cho CBCNV, sỹ quan thuyềnviên phục vụ kịp thời cho nhu cầu phát triển sản xuất

Hơn 20 năm qua Công ty vận tảI biển III nay là công ty cổ phần vận tảIbiển VINASHIP đã phấn đấu khônh ngừng để tồn tại và phát triển Qua các giai

đoạn công ty đã vợt qua nhiều khó khăn thử thách để từng bớc khẳng định bảnlĩnh và vị thế của minh ftrong nghành vận tải biển

Iii./ chính sách phát triển:

Hiện nay công ty đang thực hiện chủ trơng đầu t trẻ hóa đội tàu nhằmkhông ngừng nâng cao chất lợng vận tải, tăng năng lực cạnh tranh của đội tàubằng việc đặt đóng mới ở các nhà máy đóng tàu trong nớc và nớc ngoài, đồngthời mở cửa giao dịch để mua tàu đã qua sử dụng ở nớc ngoài

Ngoài ra công ty còn chú trọng đến công tác đầu t mở rộng nghành nghề ,tăng cờng năng lực cạnh tranh trên thị trờng cho các đơn vị trực thuộc nh Xínghiệp Dịch vụ vận tải, xí nghiệp Xếp dỡ vận tải và dịch vụ Công ty đang thựchiện dự án xây dựng bãI container với khả năng thông qua hơn 300 Teu/ ngày

Công ty chủ trơng xây dựng hệ thống quản lý chất lợng để cung cấp dịch

vụ vận tảI biển đạt hiệu quả cao và bảo vệ môi trờng, hạn chế tối đa các rủi ro,

đảm bảo quyền lợi của khách hàng

Trang 5

Đ2: chức năng và nhiệm vụ của công ty.

I./ Lĩnh vực kinh doanh của công ty:

+ Kinh doanh vận tải biển

+ Khai thỏc cầu cảng, kho bói, và dịch vụ giao nhận kho vận

+ Dịch vụ đại lý tàu

+ Dịch vụ đại lý vận tải nội địa, đại lý

+ Dịch vụ cung ứng tàu biển

+ Đại lý mua bỏn, ký gửi hàng húa

II./.Mục tiêu nhiêm vụ hoạt động của công ty.

Công ty hoạt động với mục tiêu sử dụng và huy động có hiệu quả nguồn vốn cho hoạt đọng đầu t ,kinh doanh các dịch vụ hàng hải và các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa hợp pháp; tạo công an việc làm cho ngời lao

động; tăng cổ tức cho các cổ đông; đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh

Đ3: cơ sở vật chất của công ty.

Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty bao gồm:

- Các văn phòng làm việc tại trụ sở chính là số 1 Hoàng Văn Thụ- Hồng Bàng – HP

- Văn phòng làm việc tại chi nhánh trong thành phố HCM

- Các thiết bị văn phòng nh máy in ,máy photo, máy tính

- Các trang thiết bị phục vụ quản lý nh: máy lạnh, xe ôtô con, …

Trang 6

I./ C¬ cÊu tæ chøc:

Trang 7

sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP

đội sửa chữa ph

phòng tài chính

kế toán

Phòng

tổ chức cán bộ lao

đội tàu

Phòng

đối ngoại

và đầu

t tài chính

phòng

đại lý tàu biển

phòng hành chính

phòng bảo vệ quân sự

đội giám sát kiểm tra

các ph ơng tiện vận tải

ban thi

đua khên th ởng

các chi nhánh tại tp hcm, Đà nẵng, hạ long

phòng pháp chế an toàn hàng hả i

phòng khoa học kỹ thuật

Phòng vật t quản ban

lý an toàn

và an ninh

Trang 8

Công ty đợc hoạt động quản lý và điều hành theo mô hình cơ cấu tổ chứccủa Công ty cổ phần gồm có:

3.Ban kiểm soát:

Là tổ chức thay mặt cổ đông để giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốctrong việc quản lý và điều hành Công ty

Ban kiểm soát Công ty gồm 3 thành viên do Đại hội đồng cổ đong bầu vàbãi miễn bằng thể thức bỏ phiếu kín trực tiếp

Các thành viên Ban kiểm soát bầu một ngời trong số họ làm Trởng bankiểm soát để quản lý, điều hành hoạt động chung của Ban kiểm soát Ban kiểmsoát phải có 2/3 thành viên thờng trú ở Việt Nam và phải có ít nhất 1 thành viên

là kế toán viên hoặc kiểm toán viên

Sau cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thành lập, các thành viên Ban kiểmsoát thực hiện việc giám sát quá trình triển khai và hoàn tất thủ tục thành lậpCông ty

4.Tổng giám đốc Công ty:

Tổng giám đốc là ngời đại diện theo pháp luật của Công ty, Tổng giám đốc

do Hội đồng quản trị bổ nhiệm một trong số các thành viên Hội đồng quản trịhoặc thuê ngời khác Tổng giám đốc không nhất thiết là cổ đông của Công ty.Tổng giám đốc là ngời điều hành công việc kinh doanh hàng ngày củaCông ty trên cơ sở quyền hạn và nhiệm vụ đợc quy định tại điều lệ công ty vàhợp đồng lao động ký với Hội đồng quản trị, chịu sự giám sát của Hội đồng quảntrị và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị và trớc pháp luật về việc thực hiệncác quyền và nhiệm vụ đợc giao

Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc là 5 năm, có thể đợc bổ nhiệm lại với sốnhiệm kỳ không hạn chế

Trang 9

trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công và uỷquyền.

5a Phó tổng giám đốc kỹ thuật:

Giúp Tổng giám đốc điều hành công việc kỹ thuật sửa chữa, an toàn sảnxuất, công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học sáng kiến và một số dịch vụ khác

5b Phó tổng giám đốc kinh doanh sản xuất khác:

Giúp Tổng giám đốc quản lý điều hành kinh doanh sản xuất khác

7.bộ máy tổ chức quản lý hoạt động sản xuất của công ty:

Bộ máy tổ chức quản lý hoạt động sản xuất của công ty bao gồm các phòngban, chi nhánh trực thuộc công ty và chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của từngphòng ban, chi nhánh

 Phòng kinh doanh:

Là phòng nghiệp vụ tham mu giúp Tổng giám đốc quản lý khai thác đội tàu

có hiệu quả, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc

- Tổ chức khai thác kinh doanh đội tàu chỉ đạo, đôn đốc hệ thống đại

lý trong và ngoài nớc nhằm thực hiện tôt kế hoạch sản xuất của công ty

- Khai thác nguồn hàng, tham mu và ký kết hợp đồng vận tải tổ chứcthực hiện hợp đồng

- Xây dựng ké hoạch sản xuất, báo cáo thống kê sản xuất vận tải,doanh thu hàng tháng, quý và cả năm, định hớng cho việc khai thác kinh donah

đầu t phát triển sản xuất Thực hiện những yêu cầu quản lý do cấp trên quy định

- Điều hành toàn bộ hoạt động của tàu theo hợp đồng đã ký kết Lựachọn phơng án điều hành tàu tối u, đạt hiệu quả

- Chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về tính pháp lý của các hợp

đồng đã ký, kết quả kinh doanh khai thác và các hoạt động điều tàu

- Đề xuất phơng án giải phóng tàu nhanh, tăng vòng quay phơng tiện

để khai thác đội tàu hiệu quả kinh doanh cho Công ty

- Thờng xuyên đánh giá phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của

đội tàu

Trang 10

- Phối kết hợp với phòng Tài chính kế toán theo dõi chặt chẽ các khoảnthu cớc phí trong và ngoài nớc cũng nh các chi phí khác của đội tàu.

- Theo dõi về thông tin liên lạc với đội tàu kể cả với các trung tâmthông tin điện tử về thời tiết khí tợng phục vụ cho đội tàu

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng-hàng quý-hàng năm.Thống kê báo cáo kế quả thực hiện theo quy định của nhà nớc và Tổng công ty

 Phòng khoa học kỹ thuật:

- Tham mu cho tổng giám đốc trong việc tìm, chọn các đối tác để kýkết các Hợp đồng kinh tế liên quan đến Khoa học kỹ thuật

- Quản lý kỹ thuật, kế hoạch sửa chữa tàu theo từng bộ môn

Máy-Vỏ-Điện-trang thiết bị hàng hải, thông tin liên lạc, xây dựng bổ sung, điều chỉnh cácchỉ tiêu, định mức kỹ thuật, định mức sửa chữa, bảo quản bảo dỡng về vật t nhiênliệu phụ tùng Sửa chữa trang thiết bị nghi khí hàng hải

- Xây dựng điều chỉnh các nội quy, quy chế về nhiệm vụ, trách nhiệm

và tiêu chuẩn quản lý sử dụng máy móc trang thiết bị trên tàu Đồng thời kiểmtra đôn đốc-có chỉ thị kịp thời uốn nắn những sai sót trong quá trình thực hiện

- Quản lý về chất lợng, tính năng kỹ thuật trang thiết bị máy móc trêntàu Theo dõi, hớng dẫn hoạt động khai thác, sử dụng bảo quản bảo dỡng trangthiết bị máy móc theo đúng quy trình quy phạm

 Phòng tổ chức cán bộ – lao động:

Là phòng nghiệp vụ tham mu giúp Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ,lao động tiền lơng trong hoạt động kinh doanh khai thác Quản lí khai thác sửdụng lc lợng lao động của Công ty theo pháp luật ( Bộ luật lao động) phù hợp vớichức năng nhiệm vụ và đặc điểm của Công ty Theo dõi hoạt động của bộ máy tổchức quản lí và sản xuất kinh doanh của Công ty theo cơ chế và mô hình tổ chức,

đề xuất việc xây dựng sửa đổi, điều chỉnh bổ sung sao cho phù hợp với yêu cầunhiệm vụ, đặc điểm của Công ty, nhằm đạt đợc hiệu quả trong sản xuất kinhdoanh

 Phòng tài chính kế toán:

Là một phòng tham mu cho Giám đốc về quản lí hoạt động tài chính, hạchtoán kinh tế, hạch toán kế toán trong toàn Công ty Quản lí kiểm soát các thủ tụcthanh toán việc hạch toán đề xuất giúp Công ty tực hiện các chỉ tiêu về tài chính.Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sửdụng tài chính vật t, tiền vốn , bảo đảm quyền chủ động trong kinh doanh về tựchủ tài chính Phân tích đánh giá hoạt động tài chính trong khai thác kinh doanh

đội tàu, tìn ra biện pháp nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế

 Phòng vật t :

Trang 11

Là phòng nghiệp vụ giúp Giám đốc về quản lý, cấp phát nhiên liệu, vật tcủa toàn công ty Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc kỹ thuật Chỉ đạo

và trực tiếp xây dựng nội quy, quy chế quản lý nguyên, nhiên vật liệu cùng các

định mức kinh tế kỹ thuật liên quan trình Giám đốc phê duyệt để áp dụng vàothực tiễn của Công ty Tìm thị trờng, chọn đối tác để tham mu cho Giám đốc kýkết các hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực mua bán vật t, nhiên liệu đảm bảo tínhpháp lý và có lợi cho công ty

 Phòng pháp chế an toàn hàng hải:

Là phòng nghiệp vụ tham mu cho Giám đốc về công tác pháp chế an toànhàng hải Quản lý, hớng dẫn thực hiện công tác pháp chế hàng hải, pháp luậtViệt Nam và pháp luật Quốc tế có liên quan trên các tàu của Công ty Quản lý,theo dõi hớng dẫn và thực hiện nghiệp vụ Bảo hiểm đối với: tàu biển, ô tô, tainạn lao động trong toàn Công ty Đôn đốc, giám sát, kiểm tra thực hiện các yêucầu an toàn hàng hải theo luật Quốc tế và Việt Nam, các quy phạm của Đăngkiểm, theo dõi thời hạn giấy tờ Đăng kiểm, đăng ký có kiêm quan đến hoạt độngkinh doanh khai thác tàu

 Phòng đầu t phát triển đội tàu:

Là phòng nghiệp vụ tham mu cho Tỏng giám đốc trong lĩnh vực quan hệ,giao dịch với các tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nớc nhằm xây dựng vàtriển khai các phơng án đầu t phát triển đội tàu của Công ty

 Phòng đối ngoại và đầu t tài chính:

Là phòng nghiệp vụ tham mu cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực quan hệ,giao dịch với các tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nớc nhằm phục vụ choviệc nắm bắt thông tin, mở rộng thị trờng phát triển sản xuất kinh doanh GiúpTổng giám đốc xây dựng và triển khai các phơng án đầu t tài chính của Công ty

 Phòng hành chính:

Là phòng nghiệp vụ tham mu giúp Giám đốc công việc hành chính Quản lý

về văn th lu trữ, lập kế hoạch mua sắm hợp lý các trang thiết bị văn phòng phẩmphục vụ yêu cầu quản lý sản xuất Quản lý đất đai, nhà cửa khu vực văn phòngCông ty, lập kế hoạch xây dựng, sửa chữa văn phòng và các Chi nhánh Quản lýkhu tập thể của Công ty tại 211 phố Đình Đông Hải Phòng Tổ chức thực hiệnviệc tu sửa, bảo dỡng trụ sở chính, trang thiết bị nội thất, thiết bị văn phòng, thiết

bị thông tin liên lạc, xe ô tô tại trụ sở Công ty

 Phòng bảo vệ quân sự:

Là phòng nghiệp vụ tham mu giúp Giám đốc công việc bảo vệ quân sự

 Phòng đại lý tàu biển :

Là phòng nghiệp vụ tham mu giúp Tổng giám đốc mở rộng và phát triểncông tác đại lý tàu biển, thu gom vận chuyển hàng hoá, đại lý môi giới hàng hải,

Trang 12

dịch vụ khai thuê hải quan, đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá đạt hiệu quả, chịu sựchỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc.

 Ban quản lý an toàn và an ninh:

Là bộ phận nghiệp vụ tham mu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý antoàn Quản lý, hớng dẫn thực hiện công tác an toàn hàng hải, bảo vệ môi trờngbiển trong toàn Công ty Nghiên cứu để thực hiện Bộ luật quản lý an toàn quốc tế

và bảo vệ môi trờng biển ISM CODE (International Safety Management Code)trong đội tàu Công ty Nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản lý an toàn Tham

mu và đề xuất cho Giám đốc triển khai duy trì hệ thống quản lý an toàn ngàymột hoàn thiện hơn

 Ban thi đua khen th ởng:

Là đơn vị tham mu cho Tổng giám đốc và lãnh đạo Công ty về công tác thi

đua lao động sản xuất, tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền bằng nhiều hìnhthức rộng rãi

 Đội giám sát kiểm tra:

Là bộ phận tham mu cho Tổng giám đốc giám sát kiểm tra thực hiện việcchấp hành chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nớc, nội quy quy chế trong phạm

vi Công ty

 Các chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh-Đà Nẵng-Hạ Long:

Hiện tại Công ty có ba chi nhánh tại TP Hồ CHí Minh, TP Hạ Long, TP ĐàNẵng Việc mở thêm các chi nhánh sau này Giám đốc xét thấy yêu cầu thực tếcủa sản xuất tại những nơi đầu mối kinh tế xa trụ sở chính của Công ty

 Xí nghiệp dịch vụ vận tải:

Là đơn vị thực hiện chế độ hạch toán kinh tế phụ thuộc của Công ty, có tcách pháp nhân không đầy đủ, có các quyền, nghĩa vụ dân sự theo pháp luật quy

định và chịu sự ràng buộc nghĩa vụ, quyền lợi với công ty Xí nghiệp chịu sựquản lý của Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất khác trong việc tổ chức và

điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

 Xí nghiệp xếp dỡ vận tải và dịch vụ:

Là đơn vị thực hiện chế độ hạch toán kinh tế phụ thuộc của Công ty, có tcách pháp nhân không đầy đủ, có các quyền, nghĩa vụ dân sự theo pháp luật quy

định và chịu sự ràng buộc nghĩa vụ, quyền lợi với công ty, chịu sự quản lý điềuhành trực tiếp của Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất khác tham mu giúpTổng giám đốc trong lĩnh vực mở rộng và phát triển một số mặt kinh doanh dịch

vụ khác

 Đội sửa chữa ph ơng tiện:

- Sửa chữa đột xuất hoặc một phần công việc sửa chữa định kỳ theohạng mục sửa chữa hoặc phiếu giao việc của phòng kỹ thuật

Trang 13

- Quản lý tài sản của công ty giao cho đội gồm: Trụ sở làm việc vàcác trang thiết bị trong trụ sở, kho và các vật t, dụng cụ, máy móc thiết bị sửachữa.

Quan hệ, giao dịch với các cơ quan liên quan để giải quyết công việc của Đội nh: Tạm ứng tiền công, tiền mua vật t, dụng cụ, lĩnh vật t phụ tùng, bổ sung lao động

- Lập các hồ sơ thanh toán các công trình sửa chữa

- Trớc khi kết thúc phần việc sửa chữa Đội trởng cùng cán bộ kỹthuật kiểm tra toàn bộ các khâu đã sửa chữa để đạt đợc độ an toàn, tránh sai sót

về mặt kỹ thuật, nếu đội trởng vắng mặt thì phải uỷ quyền cho đội phó

- Hàng tháng tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động của đội báo cáoGiám đốc công ty hoặc phó giám đốc công ty phụ trách về kỹ thuật

- Mở sổ sách theo dõi hoạt động của Đội

- Đội trởng chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về mọi hoạt độngcủa Đội sửa chữa

II./ cơ cấu lao động của công ty.

Quý I/2009

Quý I/2009

Quý I/2009

Trang 14

4) Về giới tính:

2007

Năm 2008

Quý I/2009

Đ5:tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của công

ty trong năm 2008.

Để đánh tình hình thực hiện 1 số chỉ tiêu chủ yếu của công ty trong năm

2008, em xin đa ra bảng phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của công ty trong năm 2008 so với năm 2007:

Trang 16

Đánh giá:

Qua tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty, ta thấy rằngtrong năm 2008 công ty đã gặp nhiều khó khăn Thể hịên cụ thể:

- Khối lợng hàng hoá luân chuyển bị gỉam sút chỉ đạt 98,7 % so với năm 2007

- Lợi nhuận giảm mạnh(giảm hơn 20 tỷ đồng) chỉ đạt 80,14% so với năm2007

- Tất cả các khoản phải nộp nhà nớc đều tăng, trong đó tăng nhiều nhất là thuếVAT (tăng 98,71%);thuế và các khoản phải nộp khác tăng 81,47%; nộpBHXH cũng tăng rất cao (tăng 27,51%)

- Năng suất lao động bình quân cũng giảm chỉ đạt 84,92 % so với năm 2007.Tuy nhiên điều đáng mừng là đời sống của cán bộ công nhân viên khôngnhững vẫn đợc đảm bảo mà ngày càng đợc nâng cao hơn thể hiện ở chỗ tiền lơngbình quân của công ty trong năm 2008 đã tăng khá cao so với năm 2007(tăngthêm 1.152.000đ/ng-tháng) Điều này chứng tỏ dù trong khó khăn chung của nềnkinh tế thế giới tuy nhiên công ty vẫn đứng vững và phát triển Điều này là donền tảng tài chính vững chắc của công ty những năm trớc

Những thuận lợi và khó khăn của cồng ty trong năm 2008:

*Thuận lợi:

Sau 1 năm chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nớc sang doanh nghiệp cổphần tuy còn nhiều khó khăn nhng Công ty luôn nhận đợc sự chỉ đạo thờngxuyên và sâu sát của Tổng công ty hàng hải Việt nam, đợc sự giúp đỡ tận tìnhcủa các ban ngành của Thành uỷ , Uỷ ban nhân dân thành phố Hải phòng, các cơquan quản lý nhà nớc và các đơn vị bạn, đồng thời công ty đã đợc kế thừa từCông ty Vận tải biển III lực lợng lao động và đội ngũ quản lý, điều hành cónhiều kinh nghiệm và năng nổ trong công tác Đời sống ngời lao động tiếp tục đ-

ợc ổn định đã tạo cho CBCNV công ty an tâm công tác và gắn bó với công việc

và sự phát triển của công ty

Trang 17

Trong năm số tầu của công ty phải định kỳ lên đà lớn 9/17 chiếc trong đó

đã lên đà 5 chiếc, 03 chiếc đang trên đà và còn 1 chiếc sẽ lên đà trong thángcuối năm Do thiếu nhân công và đà , đốc trong nớc nên thời gian sửa chữa ph-

ơng tiện kéo luôn bị kéo dài, ngoài ra cũng do tình trạng đà thiếu nên một số tầuphải ra nớc ngoài sửa chữa gây tăng chi phí chạy tàu và chi phí sửa chữa cao

Về thị trờng nguyên, vật liệu, và dịch vụ đầu vào đều tăng: Giá vật tnguyên liệu, sắt thép ,nhân công, sửa chữa và các dịch vụ đều tăng từ 25-40%

Từ cuối tháng 10 giá nhiên liệu đột xuất biến động giảm mạnh tuy nhiên các chiphí khác vẫn không giảm hoặc giảm chậm

Giá tầu trên thị trờng thế giới và khu vực giảm nhng khó mua vì tìnhtrạng suy giảm của nền kinh tế trên thế giới và khu vực đã ảnh hởng trực tiếp

đến nhu cầu vận tải và khả năng huy động vốn

Trang 18

Phần ii: tìm hiểu về Quỹ lơng và phơng pháp

I 1 = I o * i 1

Trong đó:

I1: Tiền lơng bình quân kỳ kế hoạch

Io: Tiền lơng bình quân kỳ báo cáo

i1: chỉ số tăng tiền lơng bình quân kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo

Đgi : Đơn giá cho 1 sản phẩm loại i

Trong trờng hợp Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm dở dang, sốsản phẩm dở dang đợc xác định bằng cách lấy thời gian hao phí cần thiết để hoànthành sản phẩm dở dang nhân vơi suất lơng giờ theo cấp bậc công việc

3 Ph ơng pháp tính theo hao phí lao động :

Phơng pháp này dựa vào lợng lao động hao phí sản xuất nhân với suất lơnggiờ bình quân của tùng loại sản phẩm để tính tiền lơng phải trả cho từng loại sảnphẩm sau đó tập hợp lại

Q l = T 1 * Sg 1

Trong đó:

T1: Lợng lao động hao phí để sản xuất ra sản phẩm

Trang 19

Sg1 :Xuất lơng bình quân để sản xuất ra sản phẩm.

4 Ph ơng pháp tính theo doanh thu :

Theo phơng pháp này tiền lơng sẽ trích theo một tỷ lệ doanh thu của Doanhnghiệp

Q l = D* k

Trong đó:

D: Doanh thu của doanh nghiệp

k: tỷ lệ tiền lơng theo doanh thu

Ngoài các phơng pháp trên, ngời ta còn sử dụng các phơng pháp khác tínhtheo tỷ lệ giá thành, theo lợng chi phí kỳ báo cáo Tuỳ vào đặc điểm Doanhnghiệp mà có cách tính quỹ lơng khác nhau

II Xây dựng đơn giá tiền lơng và quỹ lơng kế hoạch cho công ty năm 2008

Căn cứ vào đặc điểm và quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn

vị, đồng thời để việc chi trả lơng cho ngời lao động đạt hiệu quả, sát với thực tếthực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Công ty đã chọn chỉ tiêu năm kế hoạch

là Tổng doanh thu đối với sản xuất chính và sản xuất khác (Sản xuất phụ) để xâydựng đơn giá tiền lơng

Vđg : Đơn giá tiền lơng SX chính năm kế hoạch

LĐB1 : Lao động định biên cho sản xuất chính

TLminCT1 : Mức lơng tối thiểu của công ty lựa chọn để xây dựng đơn giá

Hcb : Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân của SX chính

Hpc : Hệ số các khoản phụ cấp bình quân của SX chính đợc tính trong

đơn giá tiền lơng

Trang 20

Vdt : Chênh lệch tiền lơng hàng tháng của cán bộ chuyên trách đoàn thểtính theo mức lơng tối thiểu của công ty lựa chọn và tiền lơng do tổ chức đoàn thểtrả.

Vttlđ : Tiền lơng tính thêm khi làm việc ban đêm

Tkh1 :Tổng doanh thu sản xuất chính năm kế hoạch

Căn cứ định mức lao động tổng hợp của đơn vị sản phẩm ta tính lao động

định biên cho sản xuất chính:

L ĐB1 =

Trong đó:

LĐB1: Tổng lao động định biên trong SX chính

Tsp: Mức hao phí lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm

Qkh :Khối lợng sản phẩm cần hoàn thành trong năm kế hoạch:4.401.794.260 TKm

TLmin1: Mức lơng tối thiểu của công ty lựa chọn

TLmin : Tiền lơng tối thiểu chung do Chính phủ quy định: (540000đ)

Kđc : Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lơng tối thiểu chung do công

ty lựa chọn: Xét thực tế hiệu quả sản xuất trong những năm gần đây, phân tíchnhững nhân tố khách quan ảnh hởng tới kết quả hoạt động sản xuất chính và khảnăng thực hiện các chỉ tiêu tiêu nộp ngân sách, năng suất lao động, lợi nhuận củanăm kế hoạch công ty chọn hệ số điều chỉnh tăng thêm (Kđc = 1,32)

Ta có:

c Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân:

Căn cứ quy trình tổ chức sản xuất, bố trí lao động hợp lý của bộ phận, tiêuchuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ, định mức lao động và hệ số lơngbình quân của công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh, hệ số lơng

Trang 21

bình quân của lao động gián tiếp Ta tính toán hệ số lơng cấp bậc công việc bìnhquân của tất cả số lao động định mức trong sản xuất để xây dựng đơn giá tiền l-

ơng:

H cb = 3,78

d Hệ số các khoản phụ cấp bình quân:

Căn cứ những văn bản hớng dẫn ta xác định đối tợng và mức phụ cấp đợctính trong đơn giá tiền lơng nh sau:

* Khối quản lý, phục vụ và phụ trợ gồm các khoản phụ cấp:

- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (Hpclđ )

+ Các chức danh trởng phòng và tơng đơng Hpclđ = 0,5+ Các chức danh phó phòng và tơng đơng Hpclđ = 0,4

- Phụ cấp Độc hại nguy hiểm(Hpcđh)

Một số cán bộ thuộc các phòng Kỹ thuật, Vật t hởng lơng chuyên mônnghiệp nhng thờng xuyên có thời gian làm việc trên tàu (nơi thuyền viên có côngviệc xếp loại V, VI theo danh mục nghề đặc biệt độc hại nguy hiểm) theo quy

định những cán bộ trên đợc hởng phụ cấp độc bằng 0,3

- Phụ cấp trách nhiệm (Hpctn)

Thủ kho, thủ quỹ hởng phụ cấp trách nhiệm: 0,1 đội trởng hởng phụ cấptrách nhiệm: 0,3; Bí th đoàn thanh niên hoạt động kiêm nhiệm đợc hởng phụ cấptrách nhiệm bằng 10% lơng cấp bậc, chức vụ đảm nhiệm

Trên phơng tiện vận tải các chức danh thuyền trởng, máy trởng, phó 1, máy

2 là những ngời vừa phải làm công tác chuyên môn nghiệp vụ vừa phải kiêmnhiệm công tác quản lý và đòi hỏi trách nhiệm cao Do vậy theo quy định cácdanh trên sẽ đợc hởng thêm khoản phụ cấp trách nhiệm tơng ứng với từng chứcdanh

Trên cơ sở phân tích tính toán và các văn bản hớng dẫn cách tính các khoảnphụ cấp của các chức danh ta tính đợc tổng các khoản phụ cấp đợc tính trong

đơn giá tiền lơng Bằng phơng pháp tính bình quân gia quyền ta tính đợc cáckhoản phụ cấp chung cho toàn công ty để tính đơn giá tiền lơng:

H pc = 0,12.

e Xác định chênh lệch tiền lơng của cán bộ chuyên trách đoàn thể(V dt ):

Cán bộ chuyên trách đoàn thể ở công ty chỉ có đồng chí Chủ tịch công đoàn

đợc hởng lơng chế độ theo ngành dọc Theo quy định của văn bản hớng dẫn taxác định phần tiền lơng chênh lệch theo mức lơng tối thiểu của công ty lựa chọn

Trang 22

và tiền lơng do tổ chức đoàn thể trả để cộng vào quỹ lơng xác định đơn giá tiềnlơng của công ty:

V dt = [(TL min1 - TL min ) x H cđ ] x 12 tháng

Trong đó:

TLmin1: Mức lơng tối thiểu của công ty lựa chọn bằng: 1.252.800đ

đ

Hcđ : Hệ số lơng của chức danh chủ tịch công đoàn bằng: 6,31

Thay số vào ta có:

f Tiền lơng tính thêm khi làm việc vào ban đêm(V ttld ):

Phơng tiện vận tải hoạt động liên tục 24/24 giờ, thuyền viên phải làm việcliên tục theo chế độ ca ( Làm việc 04 giờ nghỉ 08 giờ) Do vậy theo quy định tínhbình quân 1/3 số công nhân trực tiếp sản xuất (Thuyền viên) đợc tính thêm tiền l-

ơng làm đêm bằng 30% tiền lơng khi làm việc vào ban ngày

V ttlđ = TL min1 x L lđ x (H cb + H pc ) x 12 tháng x 30%

Trong đó:

Llđ : Số lao động bình quân trực tiếp làm việc trên các tàu đợc hởng tiền

l-ơng tính thêm khi làm việc vào ban đêm

II TíNH ĐƠN GIá TIềN LUƠNG:

Công thức để tính đơn giá tiền lơng trong sản xuất chính

V đg1 =

T kh1

Trong đó:

Trang 23

Vđg1 : Đơn giá tiền lơng trong sản xuất chính (Đơn vị: đồng/1.000đ doanhthu).

Vkh1:Tổng quỹ tiền lơng SX chính năm kế hoạch: 104.112.343.000 đ

Tkh1: Tổng doanh thu sản xuất chính năm kế hoạch: 610.281.000.000 đ

Từ đó ta tính đợc:

104.112.343.000 x 1000

V đg1 = = 170,60đ/1000đ DT

610.281.000.000 B: SảN XUấT KHáC:

Quỹ tiền lơng kế hoạch của sản xuất khác năm 2008 đợc xác định theo côngthức sau:

V kh2 = [ L đb2 x TL min2 x ( H cb2 + H pc2 ) ] x 12 tháng

Trong đó:

Vkh2: Tổng quỹ tiền lơng của sản xuất khác năm kế hoạch

Lđb2 : Lao động định biên của sản xuất khác

TLmin2 : Mức lơng tối thiểu công ty lựa chọn để xây dựng kế hoạch tiền

l-ơng sản xuất khác trong năm kế hoạch

Hcb2: Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân của sản xuất khác

Hpc2 : Hệ số các khoản phụ cấp bình quân của sản xuất khác

TLmin : Mức lơng tối thiểu do Chính phủ quy định: (540.000 đ)

Kđc : Hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lơng tối thiểu chung doCông ty lựa chọn

Thay số vào ta có:

c Xác định lơng cấp bậc công việc bình quân(H cb2 ):

Căn cứ quy trình tổ chức sản xuất của sản xuất khác, bố trí lao động hợp lýcủa từng bộ phận, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật chuyên môn nghiệp vị và định

Trang 24

mức lao động tổng hợp ta xác định đợc hệ số lơng cấp bậc công việc bình quâncủa tất cả số lao động để xây dựng đơn giá tiền lơng:

H cb2 = 3,62

d Xác định các khoản phụ cấp bình quân(H pc ):

Căn cứ vào những văn bản quy định hớng dẫn ta xác định đối tợng và mứcphụ cấp đợc tính và đa vào đơn giá tiền lơng nh sau:

- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo(Hpclđ):

Chức danh trởng phòng đại lý Hpclđ = 0,5

- Phụ cấp lu động:

Lao động làm công tác đại lý dịch vụ vận tải hàng hoá là những ngời phảithờng xuyên thay đổi nơi làm việc, điều kiện sinh hoạt không ổn định Tạm tínhphụ cấp lu động cho số lao động này hởng mức 3: Hlđ = 0,2

Trên cơ sở phân tích tính toán và các thông t hớng dẫn thực hiện chế độ phụcấp tính đợc tổng các khoản phụ cấp Bằng phơng pháp tính bình quân giaquyền, ta tính đợc các khoản phụ cấp bình quân chung trong sản xuất khác:

Sau khi trình HĐQT phơng án Đơn giá tiền lơng và quỹ lơng của năm 2008

Đợc sự phê duyệt của HĐQT, và chấp thuận phơng án với mức đơn giá tiền lơng thực hiện nh sau:

Đơn giá tiền lơng thực hiện của SX chính là:

Đơn giá tiền lơng thực hiện của SX khác là:

Trang 25

II Tổng quỹ l ơng thực hiện đ ợc xác định:

Khi công ty có năng suất lao động thực hiện bình quân và lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn kế hoạch, thì quỹ tiền lơng thực hiện theo đơn giá tiền l-

ơng đợc xác định theo công thức sau:

Q TL = D DT x V đg

Trong đó:

QTL : Tổng quỹ tiền lơng thực hiện của công ty

DDT : Doanh thu thực hiện

Vđg : Đơn giá tiền lơng đợc HĐQT giao

III Sử dụng quỹ tiền l ơng:

Tổng quỹ tiền lơng thực hiện đợc chia thành các quỹ sau:

Q TL = Q TT + Q DP

Trong đó:

QTL : Tổng quỹ lơng thực hiện của công ty

QTT : Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động, thấp nhất bằng83%QTL

QDP : Quỹ lơng dự phòng cho năm sau (nhằm ổn định thu nhập củaCBCNV khi sản xuất gặp khó khăn) Hàng năm căn cứ vào tình hình thực tế sảnxuất kinh doanh, và tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công ty, Tổng giám

đốc quyết định trích quỹ tiền lơng dự phòng tối đa bằng 17% QTL

Cụ thể, ta có:

Quỹ tiền lơng thực hiện năm 2008 bằng:

QTL = 685.146.706.000 x 160Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động:

+ QTT : Quỹ tiền lơng trả cho ngời lao động

+ QGT : Quỹ tiền lơng của khối Gián tiếp, phục vụ (bằng 15%).+ QTV : Quỹ tiền lơng của khối phơng tiện (bằng 85%)

+ QTVSX : Quỹ tiền lơng của Thuyền viên trực tiếp sản xuất

Ngày đăng: 08/05/2014, 14:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP - tìm hiểu về quỹ lương và phương pháp chia lương của công ty cp vận tải biển vinaship năm 2008
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức công ty cổ phần vận tải biển VINASHIP (Trang 8)
BảNG ĐIềU CHỉNH Hệ Số LƯƠNG CÔNG VIệC CủA Sỹ QUAN THUYềN VIÊN (Kèm theo quyết định số: 257/TCCB-LĐ ngày 20 tháng 8 năm 2007.) - tìm hiểu về quỹ lương và phương pháp chia lương của công ty cp vận tải biển vinaship năm 2008
m theo quyết định số: 257/TCCB-LĐ ngày 20 tháng 8 năm 2007.) (Trang 32)
BảNG THANH TOáN LƯƠNG THáNG 6/2008 (H HQ  = 2,25) - tìm hiểu về quỹ lương và phương pháp chia lương của công ty cp vận tải biển vinaship năm 2008
6 2008 (H HQ = 2,25) (Trang 47)
BảNG THANH TOáN LƯƠNG Từ 01/02 ĐếN 31/03/2008 TàU VINASHIP OCEAN - tìm hiểu về quỹ lương và phương pháp chia lương của công ty cp vận tải biển vinaship năm 2008
01 02 ĐếN 31/03/2008 TàU VINASHIP OCEAN (Trang 53)
BảNG THANH TOáN LƯƠNG SửA CHữA Từ 23/04-26/05/2008 TàU: Hà GIANG, LSC + 19/05/2008 - tìm hiểu về quỹ lương và phương pháp chia lương của công ty cp vận tải biển vinaship năm 2008
23 04-26/05/2008 TàU: Hà GIANG, LSC + 19/05/2008 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w