1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình cung ứng và sử dụng vật tư và một số biện pháp nâng cao tình hình cung ứng và sử dụng vật tư tại công ty 359

54 596 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình cung ứng và sử dụng vật tư và một số biện pháp nâng cao tình hình cung ứng và sử dụng vật tư tại công ty 359
Tác giả Nguyễn Thị Biển
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 486,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác đầu t cơ sở vật chất, trang thiết bị thicông, dây chuyền công nghệ luôn đợc đổi mới và nâng cao đã góp phần khôngnhỏ tạo nên thơng hiệu và uy tín của Công ty trên thị trờng tron

Trang 1

MỤC LỤC

Lời mở đầu 2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CễNG TY 4

1.1 Thông tin chung về công ty: 4

1.2 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty 5

1.3 Chức năng và nhiệm vụ chính của công ty 8

1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 8

1.5 Các nguồn lực cơ bản của doanh nghiệp: 14

1.6 Tình hình tài chính của công ty: 16

1.7 Giới thiệu công nghệ sản xuất, quá trình hoạt động: 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CễNG TÁC CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG VẬT TƯ TẠI CễNG TY 23

2.1 Cơ sở lý luận về cung ứng và sử dụng vật t tại công ty 23

2.2 Phân tích tình hình cung ứng và sử dụng vật t tại công ty 36

2.3 Thực trạng tình hình cung ứng và sử dụng vật t tại công ty 42

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CễNG TÁC CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG VẬT TƯ TẠI CễNG TY 359 50

3.1 Những ưu điểm, nhược điểm của cụng ty: 50

3.2 Một số phương phỏp hoàn thiện cụng tỏc cung ứng và sử dụng vật tư tại cụng ty 51

KẾT LUẬN 58

PHỤ LỤC 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 2

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế theo cơ chế thị trờng, muốn tồn tại và phát triển thìcác doanh nghiệp phải có phơng án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế.Chính vì vậy, mà doanh nghiệp sản xuất cần phải có phơng án sản xuất ngay

từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình sản xuất Để thực hiện đợc

điều này, các nhà doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lýmọi yếu tố liên quan đến sản xuất kinh doanh Quản lý tốt công tác cung ứng,

dự trữ và sử dụng vật t trong doanh nghiệp cũng là một phơng án góp phầngiảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm đem lợi nhuận, tiết kiệm lao động chodoanh nghiệp Do vậy, việc thực hiện quản lý vật t trong doanh nghiệp cầnphải đợc hoàn thiện từ khâu tổ chức cung ứng dự trữ đến việc tính toán chínhxác chi phí vật t làm sao cho hợp lý tiết kiệm và có hiệu quả thì mới đáp ứng

đợc mục tiêu hạ giá thành sản phẩm

Vật t là đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh và chiếmmột tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí sản xuất ở công ty Vì vậy, quản lý hiệuquả vật t là một trong những cách thức để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh và khả năng cạnh tranh của công ty

Vật t còn là một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt động sảnxuất, nó ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm đầu ra, đảm bảo cho hoạt

động sản xuất ở công ty đợc tiến hành thuận lợi Đó không phải là vấn đề quáphức tạp song lại đòi hỏi trong hoạt động cung cấp vật t là cung cấp sao cho

đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian, đúng chủng loại Nếu cung cấp vật t

đạt đợc các yêu cấu đó thì mới đảm bảo rằng có đủ điều kiện hoàn thành kếhoạch đề ra

Trong quá trình thực tập, đợc tiếp xúc với thực tiễn công tác quản lý tạicông ty kết hợp với những kiến thức lý luận cơ bản về công tác quản lý vật t,

em nhận thấy công tác cung ứng và sử dụng vật t là phần quân trọng trongcông tác quản lý kinh tế nói chung và công tác cung ứng và sử dụng vật t nói

riêng tại công ty, vì vậy em xin đợc đi sâu nghiên cứu đề tài: "Phân tích tình hình cung ứng và sử dụng vật t và một số biện pháp nâng cao tình hình cung ứng và sử dụng vật t tại Công ty 359".

Nội dung chính của báo cáo bao gồm:

Chơng I: Giới thiệu chung về công ty 359

Chơng II: Thực trạng về công tác cung ứng và sử dụng vật t tại Công ty359

Trang 3

Chơng III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác cung ứng và sử dụngvật t tại Công ty 359.

Với những kiến thức còn ít ỏi và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nênkhông tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình làm đề tài Em rất mongnhận đợc những ý kiến đóng góp của thầy và các bạn

Trong quá trình thực tập, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Hồ

Mạnh Tuyến cùng ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong công ty đặc biệt

là các cô các chú làm việc tại phòng Vật t đã hớng dẫn và giúp đỡ em hoànthành bài báo cáo này

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CễNG TY

1.1 Thông tin chung về công ty:

- Tên công ty: Công ty CP 359

Trụ sở giao dịch: Lô 3 Đờng Lê Duẩn Phờng Bắc Sơn Quận Kiến An

-TP Hải Phòng

- Điện thoại: 0313.876 108 Fax: 0313 877 055

- Trang web: www.congty359.com.vn Email: congty359@gmail.com

- Vốn điều lệ khi niêm yết: 1.000.000.000 VNĐ

- Vồn điều lệ hiện nay: 2.000.000.000 VNĐ

- Mã số thuế: 0100108984 – 010

- Giấy phép đăng ký kinh doanh: Số 313720 do Sở Kế Hoạch và Đầu T Thànhphố Hải Phòng Cấp ngày: 06/04/ 2001

- Ngành nghề đăng ký kinh doanh chính:

Trang 4

+ Sản xuất gạch, vật liệu xây dựng và xây lắp.

+ Đại lý kinh doanh vật t, vật liệu xây dung

+ Thi công xây lắp các công trình dân dụng công nghiệp, giao thông,thủy lợi

- Đối tợng khách hàng của công ty khá đa dạng, bao gồm các cá nhân tập thể

và các đơn vị tổ chức, công ty

- Danh sách khách hàng chủ yếu của công ty:

CTCP Đầu t và Xây dựng VCTCP Thơng Mại Thiên An Phú

Đội xây dựng 56CTCP Việt LongCông ty Bình MinhCTCP Xây dựng và trang trí nội thật NTCTCP TB An Hòa

CTTNHH Hải LongCTCP Xây dựng t vấn thiết kếCTTNHH Phú Hng

Xí nghiệp 537 Hải ĐàCTCP Xây lắp Hải LongCTCP Xây dựng Bền VữngCTCP GP 9 Hà Nội

CTCP Xây dựng số 15CTCP Xây dựng Phơng TrờngCTCP Đầu t xây dựng Đại ViệtNhìn chung các khách hàng của công ty đều là những khách hàng có tiềm lựctài chính tốt và có mối quan hệ vững chắc, lâu dài với công ty

- Thị trờng chủ yếu của công ty:

Các tỉnh Miền Bắc chủ yếu nh: Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dơng

1.2 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty CP 359 là một trong những công ty con của Công ty 319- Bộ QuốcPhòng

* Công ty 319 - Bộ Quốc phòng tiền thân là S đoàn 319, thành lập ngày07/3/1979 theo quyết định số 231/QĐ – BQP của Bộ trởng Bộ Quốc phòng,thực hiện nhiệm vụ huấn luyện quân dự bị động viên và chiến sỹ mới bổ sungcho các đơn vị làm nhiệm vụ bảo vệ biên giới phía bắc của Tổ Quốc

Trang 5

Năm 1980 Bộ Quốc phòng quyết định chuyển nhiệm vụ của S đoànsang sản xuất xây dựng kinh tế Công trình đầu tiên đơn vị đảm nhiệm là thamgia xây dựng các hạng mục của Nhà máy nhiệt điện Phả Lại – Công trìnhtrọng điểm số 1 của Nhà nớc ta lúc bấy giờ Trải qua 31 năm chiến đấu, xâydựng và trởng thành S đoàn – Công ty 319 luôn nhận đợc sự quan tâm, chỉ

đạo của Đảng uỷ Quân sự trung ơng – BQP, mà trực tiếp là Đảng uỷ - BTLQuân khu 3, sự giúp đỡ chí tình, có hiệu quả của các cơ quan, đơn vị doanhnghiệp trong và ngoài Quân đội, Công ty 319 đã có những bớc trởng thành vềmọi mặt, doanh thu năm sau cao hơn năm trớc, đời sống vật chất của ngời lao

động ngày càng đợc cải thiện, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc vàcấp trên theo đúng quy định Công tác đầu t cơ sở vật chất, trang thiết bị thicông, dây chuyền công nghệ luôn đợc đổi mới và nâng cao đã góp phần khôngnhỏ tạo nên thơng hiệu và uy tín của Công ty trên thị trờng trong và ngoài nớc,

đồng thời đẩy mạnh chủ trơng, tăng cơng hợp tác, đa dạng hoá ngành nghề,sản phẩm dịch vụ, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận và mở rộng quy mô, thịtrờng của

* Công ty 319:

Thực hiện theo quyết định số 339/QĐ ngày 31/03/2008 của Thủ tớngChính phủ về việc phê duyệt phơng án sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp100% vốn Nhà nớc thuộc Bộ Quốc phòng giai đoạn 2008 – 2010, từ tháng5/2010 Công ty hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con, trong đóxác định Công ty Mẹ là Công ty TNHH một thành viên do Nhà nớc nắm100% vốn điều lệ Đến nay với 17 đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Mẹ,

04 Công ty Con, 04 Công ty liên kết, 02 Ban quản lý dự án, Công ty 319 đã và

đang phát triển sâu rộng trên các lĩnh vực: Đầu t; Kinh doanh bất động sản;Khai thác khoáng sản; Thi công các công trình công nghiệp; Giao thông;Thuỷ lợi; Thuỷ điện; Rà phá bom – mìn - vật nổ; Lắp đặt các thiết bị; Dâychuyền công nghệ; Sản xuất vật liệu xây dựng…

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong thời kỳ hội nhập, những nămqua Công ty luôn coi trọng việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học – côngnghệ vào quản lý và tổ chức sản xuất Với cơ sở vật chất ngày càng đợc củng

cố và tăng cờng, từ năm 1980 đến nay Công ty đã xây dựng và đa vào sử dụnghơn 3.000 công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi trên mọimặt đất nớc, các công trình do Công ty 319 thi công luôn đợc đánh giá cao vềchất lợng, tiến độ và kỹ mỹ thuật

Giữ vững truyền thống đó, Công ty 319 luôn coi trọng và xác định chữtín với khách hàng, đó là yếu tố quan trọng hàng đầu Đến nay Công ty đã tạo

Trang 6

dựng đợc uy tín và thơng hiệu của mình trên thị trờng và đợc các khách hàngtôn trọng, đánh giá cao, đặt niềm tin để thiết lâp quan hệ hợp tác kinh doanhtrong mọi lĩnh vực mà các bên cùng quan tâm.

* Công ty 359:

Công ty xây dựng 359 đợc thành lập vào tháng 3 năm 1959 Trải qua hơn 50năm xây dựng và trởng thành, Công ty không ngừng lớn mạnh và đã trở thànhmột trong những đơn vị sản xuất gạch xây dựng hàng đầu Việt Nam

Đợc trang bị một số dây chuyền sản xuất, máy móc hiện đại của nớcngoài nh: Italia, Nhật, Hàn Quốc,…cùng với đội ngũ lao động lành nghề, dàydặn kinh nghiệm nên hàng năm công ty đã cung cấp cho thị trờng hơn 50 triệuviên gạch các loại có chất lợng cao, đa dạng về chủng loại Các sản phẩm củacông ty đợc sử dụng để xây dựng các công trình kiến trúc hiện đại hay gần gũivới thiên nhiên nh: Nhà biệt thự, khu vui chơi giải trí,…và phục vụ các côngtrình kiến trúc cổ khác nh: đình, chùa,…Sản phẩm gạch của Công ty 359 đợcngời tiêu dung bình chọn là Hàng Việt Nam chất lợng cao năm 2009

Hiện nay, công ty có hai phân xởng sản xuất:

- Phân xởng 1: Tại Số 3 – Lê Duẩn – Kiến An – Hải Phòng

- Phân xởng 2: Tại huyện Bình Liêu – TP Quảng Ninh

Sứ mệnh của công ty:

Công ty xây dựng 359 chuyên cung cấp các sản phẩm gạch xây dựng cóchất lợng cao

Tầm nhìn của công ty: Công ty xây dựng 359 quyết tâm giữ vị thế của một

trong những đơn vị dẫn đầu về sản xuất kinh doanh gạch xây dựng tại ViệtNam Phát triển bền vững và trở thành đơn vị kinh doanh đa ngành nghề trongtơng lai

Giá trị cốt lõi:

- Truyền thống lâu năm và vị trí dẫn đầu

- Sản phẩm có chất lợng cao

- Năng động, sáng tạo và hớng tới khách hàng

1.3 Chức năng và nhiệm vụ chính của công ty

- Sản xuất kinh doanh gạch, vật liệu xõy dựng

Trang 7

- Đại lý, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng

- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công trình công nghiệp,giao thông, thủy lợi

Phòng Tài Chính

Phòng

Kỹ Thuật

Phòng Tiêu Thụ

Đội Xây Dựng 54

Đội Xây Dựn

g 55

Đội Xây Dựng 56

Phân Xưởng 1

Phân Xưởng 2

Phòng Chính Trị - Hậu CầnPhòng

vật tư

Trang 8

Nhìn vào sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 359, ta thấy bộ máy cơ cấu

tổ chức của công ty đợc bố trí theo các phòng ban chức năng khá chặt chẽ vàhợp lý Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành và quản lý củagiám đốc cũng nh các trởng phòng của các phòng ban Đồng thời điều này còngóp phần cho hiệu quả hoạt động kinh doanh đợc nâng cao

Tham mu cho Giám đốc công ty trong khi đa các chỉ tiêu cho từng đơn

vị Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất, tiêu thụ và chơngtrình công tác của công ty và của các đơn vị trực thuộc

- Phòng chính trị - hậu cần:

Là cơ quan tham mu cho Đảng ủy, chỉ huy công ty về mặt chính trị, hậucần Cơ quan hậu cần có nhiệm vụ tổ chức bảo đảm hậu cần, bảo đảm côngtác chính trị chung cho mọi cho mọi hoạt động của Công ty, tổ chức quản lývật chất hậu cần, chính trị và xây dựng ngành theo phân cấp với nhiệm vụ cụthể sau:

+ Bảo đảm điều kiện sinh hoạt đầy đủ cho các cán bộ trong công ty+ Bảo đảm công tác đầu t xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng, vật chất cuảcông ty

+ Bảo đảm chăm sóc sức khỏe cán bộ nhân viên

+ Chủ trì xây dựng chơng trình công tác và lập kế hoạch tổ chức thựchiện các đợt sinh hoạt chính trị, phổ biến thời sự, học tập nghiên cứu các chủtrơng, đờng lối chính sách của Đảng - Nhà Nớc

+ Chủ động nắm bắt kịp thời diễn biến t tởng, tình hình nhận thức của cán

bộ và kiến nghị các biện pháp giải quyết với công ty

Trang 9

+ Thực hiện công tác thống kê, lu trữ, báo cáo các vấn đề liên quan đếncông tác chính trị theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc côngty.

- Phòng tổ chức - nhân sự:

Tham mu cho giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, hành chính vănphòng Thực hiện chế độ, chính sách đối với các cán bộ công chức nh: đàotạo, bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng bậc lơng, trợ cấp khó khăn, các chế

độ BHYT, BHXH, công tác thi đua khen thởng, kỷ luật, bảo vệ chính trị nội

Tham mu cho Giám đốc công ty trong khi đa các chỉ tiêu cho từng đơn

vị Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất, tiêu thụ và chơngtrình công tác của công ty và của các đơn vị trực thuộc

- Phòng chính trị - hậu cần:

Là cơ quan tham mu cho Đảng ủy, chỉ huy công ty về mặt chính trị, hậucần Cơ quan hậu cần có nhiệm vụ tổ chức bảo đảm hậu cần, bảo đảm côngtác chính trị chung cho mọi cho mọi hoạt động của Công ty, tổ chức quản lývật chất hậu cần, chính trị và xây dựng ngành theo phân cấp với nhiệm vụ cụthể sau:

+ Bảo đảm điều kiện sinh hoạt đầy đủ cho các cán bộ trong công ty

Trang 10

+ Bảo đảm công tác đầu t xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng, vật chất cuảcông ty.

+ Bảo đảm chăm sóc sức khỏe cán bộ nhân viên

+ Chủ trì xây dựng chơng trình công tác và lập kế hoạch tổ chức thựchiện các đợt sinh hoạt chính trị, phổ biến thời sự, học tập nghiên cứu các chủtrơng, đờng lối chính sách của Đảng - Nhà Nớc

+ Chủ động nắm bắt kịp thời diễn biến t tởng, tình hình nhận thức củacán bộ và kiến nghị các biện pháp giải quyết với công ty

+ Thực hiện công tác thống kê, lu trữ, báo cáo các vấn đề liên quan đếncông tác chính trị theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc côngty

- Phòng tổ chức - nhân sự:

Tham mu cho giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, hành chính vănphòng Thực hiện chế độ, chính sách đối với các cán bộ công chức nh: đàotạo, bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng bậc lơng, trợ cấp khó khăn, các chế

độ BHYT, BHXH, công tác thi đua khen thởng, kỷ luật, bảo vệ chính trị nội

Thực hiện xây dựng các mức chi phí của công ty Quan hệ với Ngân hàng và các tổ chức tài chính Theo dõi hạch toán chi phí sản xuất, định giá thành, phân tíchhoạt động kinh doanh

- Phòng kỹ thuật:

Tham mu cho Giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật, chất lợngtrong việc thiết kế, sản xuất sản phẩm, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ côngtác quản lý và công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học - kỹ thuật, công nghệcao vào việc quản lý và sản xuất gạch

Theo dõi, giám sát kiểm tra, đôn đốc việc thiết kế, sản xuất, thựchiện hợp đồng

Trang 11

Trực tiếp giải trình các vần đề về kỹ thuật, khối lợng, chất lợng sảnphẩm cho các đoàn kiểm tra, thanh tra.

Công tác bảo vệ môi trờng trong việc quản lý, bảo trì, khai thác hệthống công trình

Thực hiện công tác trong lĩnh vực khoa học công nghệ, sáng kiến cảitiến của Quân khu

Thống kê, báo cáo thực hiện nhiệm vụ của phòng

- Phòng tiêu thụ:

Thực hiện công tác quảng cáo sản phẩm

Tổ chức nghiên cứu thiết kế sản phẩm Tổ chức nghiên cứu chiến lợc khuyến mãi nhằm tăng cờng khảnăng cạnh tranh của sản phẩm

Tham gia t vấn điều tiết giá cả của sản phẩm cho lãnh đạo côngty

Thiết kế kiểm tra các chơng trình kích thích tiêu thụ Duy trì mối quan hệ với các đại lý

Quản lý hàng tồn kho Quản lý và cấp phát các sản phẩm phục vụ quảng cáo- khuyếnmãi

- Phòng vật t:

Tổ chức cung ứng vật t cho sản xuất

Đảm bảo hệ thống kho băi vật t cho sản xuất

Tổ chức thực hiện sản xuất theo hợp đồng ký kết

+ Thực hiện các kế hoạch tác nghiệp

+ Ghi chép các số liệu ban đầu

1.4.3 Mối quan hệ quyền hạn trong cơ cấu tổ chức:

- Cú quyền chủ động xõy dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức kinhdoanh liờn kết, phỏt triển sản xuất trờn cơ sở mục tiờu kế hoạch của Nhà

Trang 12

Nước, nhu cầu thị trường và thụng qua Đại hội cụng nhõn viờn chức quyếtđịnh.

- Cú quyền thực hiện quyền tự chủ về tài chớnh của cụng ty và sử dụng cỏcloại vốn mà Nhà Nước cấp để kinh doanh cú lói

- Cú quyền lập cỏc quỹ và sử dụng cỏc quỹ theo đỳng quy định của NhàNước

- Cú quyền tổ chức cỏc bộ phận quản lý để thực hiện phương ỏn hoạt độngsản xuất kinh doanh cú lợi nhất

1.5 Các nguồn lực cơ bản của doanh nghiệp:

Hiện nay công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 720 ngời, trong đó

số ngời có trình độ Đại học là 25 ngời chiếm 3,47%; Cao đẳng – trung cấp là

27 ngời chiếm 3,75% trong tổng số lao động Số lợng công nhân chiếm tỷ lệcao nhất trong công ty đó là nhóm lao động phổ thông 500 ngời chiếm đến69,4% Cuối cùng là nhóm công nhân kỹ thuật với 168 ngời chiếm gần 23,4%tổng số lao động Trong đó số lao động nam chiếm tới 72% là 440 công nhâncòn số lao động nữ thì có sự chênh lệch khá lớn đó là chỉ có 280 ngời chiếmgần 28% tổng số cán bộ lao động trong công ty Do số lao động nữ tập trung ởhầu hết các văn phòng chứ không phải trực tiếp tham gia sản xuất Với độingũ cán bộ công nhân nh trên công ty có một nguồn nhân lực mạnh mẽ và cómột bề dày trong công tác quản trị kinh doanh Họ gắn bó với công ty, nhiệttình công tác, am hiểu về tình hình thị trờng, có kinh nghiệm trong sản xuất vàkinh doanh Đây là điểm mạnh về nhân lực tạo thế vững mạnh cho sự pháttriển của công ty trong tơng lai Từ khi chuyển sang hạch toán kinh tế theo cơ

Trang 13

chế mới, công ty đă đổi mới tổ chức và cơ cấu quản lý nhằm có đợc một bộmáy quản l gọn nhẹ, linh hoạt và hiệu quả.

Với mục tiêu phát triển và đảm bảo nguồn nhân lực cho cạnh tranh, Công

ty luôn luôn xây dựng kế hoạch, chính sách nhân lực hợp l nhằm duy trì vàphát triển nguồn nhân lực hiện tại, song song với việc cải thiện môi trờng làmviệc giúp ngời lao động làm việc hiệu quả hơn Vì thế, công ty thờng xuyênquan tâm tới công tác đào tạo nâng cao trình độ cho công nhân nh mời giáoviên về giảng dạy tại công ty cho công nhân lao động mới Đối với cán bộquản lý, công ty luôn chú trọng nâng cao trình độ về chuyên môn và lý luậnnên đă thờng xuyên cử cán bộ đi học các lớp bồi dỡng nâng cao kiến thức.Với nhiều năm kinh nghiệm và uy tín trên thơng trờng công ty 359 luônkhẳng định đẳng cấp về chất lợng, củng cố và đổi mới công nghệ, nghiên cứuthị hiếu của ngời tiêu dùng nhằm đáp ứng tối đa và thỏa măn nhu cầu về xâydựng nhằm tạo niềm tin của mọi công trình Công ty 359 luôn đổi mới vàhoàn thiện mình để xứng đáng là một trong những đơn vị đứng đầu về gạchxây dựng

1.5.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Máy móc, trang thiết bị là yếu tố lao động không thể thiếu trong bất cứmột doanh nghiệp sản xuất nào Là một doanh nghiệp Nhà nớc nên các dâychuyền sản xuất đều do Nhà nớc cung cấp vì vậy bên cạnh những máy móc,thiết bị hiện đại còn có một số dây chuyền sản xuất lạc hậu, lỗi thời, đem lạinăng suất thấp, chất lợng của sản phẩm gạch còn cha bằng với một số doanhnghiệp cổ phần những máy móc của họ đều hiện đại và tiên tiến

B ng 02: Máy móc thiết bị ảng 02: Máy móc thiết bị

Trang 14

7 Xe goong 15

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc,công ty thực hiện chế độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh, đợc phép tự muanguyên vật liệu, thiết bị công nghệ và giá bán sản phẩm đợc quyết định theocung cầu trên thị trờng Song cũng có một số máy móc thiết bị đă đợc trang bị

từ khi mới thành lập công ty nên đă trở nên cũ kỹ, lạc hậu và lỗi thời Chính vì

điều đó mà công ty nhận thấy việc đổi mới các máy móc là cần thiết cho việctăng năng lực sản xuất Do đó mà hiện nay công ty đă mạnh dạn đầu t nhữngloại máy móc hiện đại có năng suất cao nh công nghê lò Tuylen kiểu đứng,máy cắt, máy trộn và nghiền,…Công ty hiện đang có 2 phân xCông ty hiện đang có 2 phân xởng sản xuấtgạch với công suất lớn: Bình Liêu và Kiến An

1.6 Tình hình tài chính của công ty:

Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thờng thì một đòi hỏitất yếu đối với mỗi một doanh nghiệp đó là phải có vốn Nguồn vốn chủ yếucủa công ty khi thành lập là do Nhà Nớc cấp và nguồn vốn đó luôn luôn tăngqua các năm do hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty đem lại Nguồnvốn của công ty không ngừng tăng

Bảng 03: Tình hình tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh của công ty

Qua bảng tình hình tài chính trên ta thấy rằng: Lợng tiền mặt trong công

ty cũng tơng đối lớn chiếm 23% trong tổng số vốn để hoạt động kinh doanh

Trang 15

của công ty Điều này chứng tỏ tiềm lực tài chính của công ty khá mạnh, sẵnsàng cạnh tranh với các đối thủ mạnh khác trên thị trờng

1.7 Giới thiệu công nghệ sản xuất, quá trình hoạt động:

1.7.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

Công ty hiện đang áp dụng công nghệ sản xuất gạch Tuynel kiểu lò

đứng liên tục Lò gạch này có u điểm là tiết kiệm đáng kể nguồn nhiên liệu sửdụng, khắc phục có hiệu quả tình trạng khói thải gây ô nhiễm môi trờng, cách

sử dụng đơn giản, giá thành hạ nên phù hợp với quy mô doanh nghiệp sảnxuất vừa và nhỏ

Lò gạch liên tục kiểu đứng đợc thiết kế có 2 lớp tờng: Lớp tờng buồngnung gạch bên trong và lớp tờng bao bên ngoài lò Lớp tờng buồng nung gạch

đợc xây bằng 2 lần gạch bao gồm gạch chịu lửa bên trong và gạch xây phíangoài, khe hở giữa gạch chịu lửa và gạch xây đợc chèn bằng bột hay sợi cáchnhiệt Khoảng trống giữa lớp tờng buồng nung gạch và lớp tờng bao bên ngoàicách nhau khoảng 1m, sẽ đợc đổ đầy chất cách nhiệt (đất trộn với trấu) Trongbuồng nung gạch đợc xếp thành nhiều mẻ, mỗi mẻ gồm 4 lớp gạch Khi vậnhành, chế độ cháy trong buồng nung đợc điều chỉnh để trung tâm cháy (vùngnung) nằm ở giữa lò và duy trì nhiệt độ tại vùng này khoảng 900 độ, côngnhân phụ trách lò có thể nhìn qua lỗ quan sát lửa để điều chỉnh vùng cháy.Trên vùng nung là vùng gia nhiệt, tiếp theo là vùng sấy Khói bốc ra từ vùngnung sẽ đi qua vùng gia nhiệt và vùng sấy trớc khi thải ra bên ngoài Khói thải

ra ngoài có nhiệt độ, trong khoảng từ 70 - 130 độ C, nên gần nh không gây ônhiễm môi trờng bên ngoài Bên dới vùng nung là vùng làm nguội Gạch saukhi nung đợc di chuyển dần xuống đáy lò và đợc làm nguội từ từ Không khílạnh cấp từ đáy lò, khi đi qua lớp gạch mới nung sẽ làm cho gạch nguội dần,

đồng thời lợng không khí này (sau khi đă đợc làm nóng) sẽ đợc tận dụng trởlại để cung cấp vào vùng nung Lò gạch liên tục kiểu đứng sử dụng điện 3 pha,công suất điện cho một lò khoảng 55- 60 kw

1.7.2 Hoạt động cung cấp nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình sảnxuất, đây là yếu tố cơ bản cấu thành nên thực thể sản phẩm, chất lợng củanguyên vật liệu quyết định chất lợng của sản phẩm, dẫn tới ảnh hởng đến côngtác tiêu thụ sản phẩm và uy tín của công ty Chính vì vậy, công ty luôn rất chútrọng quan tâm tới công tác cung ứng nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuấtphải đảm bảo đủ về số lợng, đúng về chất lợng và phải đợc đúng lúc, kịp thời

Công ty luôn luôn duy trì và phát triển mối quan hệ lâu dài với các nhàcung cấp để xây dựng cơ sở bền vững cho sự ổn định của nguồn cung ứng

Trang 16

nguyên vật liệu Nguồn nguyên liệu của công ty là nguồn nguyên liệu đợc cácnhà cung cấp khai thác và sử dụng hàng trăm năm nay Mỗi năm công ty kýkết hợp đồng với các nhà cung cấp theo số lợng hàng đă đợc đặt trớc trên cơ

sở số lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ cũng nh những dự báo về kếhoạch kỳ tiếp theo và sự biến động giá cả thị trờng Điều này tạo tiền đề cho

sự ổn định của khối lợng nguyên liệu đầu vào, đồng thời cũng đảm bảo đợcchất lợng sản phẩm đầu ra theo đúng kế hoạch đă đặt ra của Công ty

1.7.3.Hoạt động chế biến, chế tạo, lắp ráp:

Lò liên tục kiểu đứng có buồng đốt đặt theo chiều thẳng đứng, gạch dichuyển từ trên xuống dới Mức độ cơ giới cao, giảm đợc lao động nặng nhọc,tiết kiệm nhiên liệu đến 45% so với lò thủ công truyền thống, giảm thiểu ônhiễm môi trờng Quy mô sản xuất và đầu t vốn phù hợp với năng lực của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ

Năng lợng sử dụng và đặc tính kỹ thuật:

Trang 17

Nhiên liệu là than cám đợc trộn mộ phần vào trong viên gạch mộc, mộtphần đợc rắc bên ngoài trong quá trình nung Quá trình nung gạch trong lòliên tục kiểu đứng đợc chia làm 3 giai đoạn, nh sơ đồ Công nghệ lò liên tụckiểu đứng (hình trên).

Giai đoạn sấy:

Trong giai đoạn này gạch mộc đợc gia nhiệt với tốc độ vừa phải nhờ nguồnkhí nóng từ dới di chuyển lên trên, nhiệt độ gạch tăng dần khi tiến sát vào khuvực buồng đốt

Giai đoạn giải nhiệt trớc khi nung:

Gạch mộc đă đợc sấy khô đợc di chuyển dịch dần vào khu vực buồng đốt,nhiệt độ viên gạch tăng dần đến nhiệt độ nung Trong giai đoạn này than và

Trang 18

các chất hữu cơ trong viên gạch đợc đốt cháy, gạch chuyển dần từ trạng thái

đất sang trạng thái gốm và kết khối

Giai đoạn làm nguội:

Trong giai đoạn này gạch đợc làm nguội dần từ nhiệt độ nung đến nhiệt độcuả môi trờng Do nhiệt độ đợc hạ thấp dần dần nên gạch không bị cong vênh,nứt nẻ

Các giai đoạn sấy, gia nhiệt trớc khi nung và làm nguội diễn ra liên tục ởtrong buồng lò đốt Nhờ đó tận dụng đợc nhiệt của dòng khí ở giai đoạn nung

để sấy khô và gia nhiệt cho gạch mộc ở giai đoạn trớc khi nung Nhiệt từ gạch

ở giai đoạn làm nguội đợc dùng để gia nhiệt cho không khí cấp vào cho quátrình cháy Việc tận dụng nhiệt triệt để nh vậy đă giúp giảm tiêu hao năng l-ợng, đồng thời phát thải khí CO2 cũng giảm Quá trình nung liên tục làm tăngnăng suất sản xuất gạch, chất lợng gạch đợc đảm bảo tơng đơng với công nghệsản xuất gạch Tuynel lò nằm

Năng lợng sử dụng và vấn đề ô nhiễm môi trờng:

- Năng lợng sử dụng chủ yếu trong sản xuất gạch là: than, củi, dầu (DO,FO), gas và một số loại nhiên liệu tận dụng khác nh phoi bào, trấu, vỏ hạt

điều, mùn ca,…

- Vấn đề ô nhiễm môi trờng trong sản xuất gạch nung rất đáng quan tâm

Ô nhiễm chủ yếu là do khí thải khi nung đốt gây ra Sản xuất gạch bằng lò thủcông truyền thống, mức độ ô nhiễm không khí rất cao do tiêu thụ với số lợnglớn than củi và loại nhiên liệu tận dụng khác, quá trình cháy lại không triệt đểnên khí thải nhiều, ở những nơi sử dụng nhiều lò thủ công truyền thống, sảnxuất công nghiệp thì môi trờng sẽ bị ảnh hởng nặng nề

1.7.4.Hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Hiện nay, các sản phẩm của công ty đợc tiêu thụ trên toàn bộ các tỉnhHải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dơng, Hà Nội, Công ty chia làm 3 khu vực đểtiêu thụ sản phẩm nhằm đảm bảo thị phần phủ khắp miền Bắc đồng thời cũng

đảm bảo việc chăm sóc khách hàng đợc chu đáo Qua đó công ty có thể cungcấp sản phẩm đợc thuận tiện, nhanh chóng nhằm thỏa măn những yêu cầu củakhách hàng về sản phẩm của mình

Hiện nay, phòng tiêu thụ có nhiệm vụ nghiên cứu, phân tích phát triểnthị trờng, vạch ra những chiến lợc kinh doanh, tìm hiểu thị hiếu của ngời tiêudùng Nghiên cức các đối thủ cạnh tranh về cơ cấu sản phẩm, giá cả và nhữngmặt hàng bán trong tơng lai giúp Giám Đốc có kế hoạch sản xuất, định hớng

Trang 19

sản xuất và dự báo những sản phẩm có thể phát triển Ngoài ra, cần rà soát lạicơ cấu sản phẩm có xu thế bị đào thải khỏi thị trờng.

Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO

9001 : 2000 Do đó, công tác tổ chức quản lý và điều hành hoạt động kinhdoanh của công ty đă đạt đợc những kết quả đáng khích lệ, đặc biệt là côngtác kiểm tra, kiểm soát về chất lợng sản phẩm

1.7.5.Hoạt động cung cấp dịch vụ

Khách hàng của công ty có thể là các cá nhân hoặc các nhà thầu, cácchủ đầu t của công trình, công ty trong các tỉnh khu vực Miền Bắc do vậy,công ty sẽ cung cấp dịch vụ vận chuyển gạch đến tận nơi mà khách hàng yêucầu Phí vận chuyển sẽ đợc tính cho từng chuyến hàng tùy thuộc vào số lợnggạch khách hàng mua

Trang 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CễNG TÁC CUNG ỨNG VÀ SỬ

DỤNG VẬT TƯ TẠI CễNG TY

2.1 Cơ sở lý luận về cung ứng và sử dụng vật t tại công ty

2.1.1 Vật t

* Khái niệm:

Vật t là những đối tợng đợc dự trữ cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa daonh nghiệp, hay nói cách khác vật t là cáI mà ngời lao động dùng sứclao động và công cụ lao động của mình tác động vào biến chúng thành nhữngsản phẩm hữu ích cho xã hội

Nói cách khác, vật t còn đợc định nghĩa là những sản phẩm dùng để sảnxuất ra 1 loại sản phẩm, hàng hóa khác

* Vai trò:

Trong giai đoạn hiện nay, mỗi doanh nghiệp sản xuất và kinh doanhnhiều loại sản phẩm và hàng hoá khác nhau, và theo xu thế chung, nhữngchủng loại hàng hoá của một doanh nghiệp ngày càng đa dạng và phong phú

Để sản xuất ra các sản phẩm hóa đó, ngời ta phải sử dụng rất nhiều loạivật t Mỗi sản phẩm hàng hoá đợc cấu thành từ các loại vật t theo một tỉ lệnhất định Cho dù là một vật t nhỏ nhng thiếu nó, sẽ làm ảnh hởng tới quátrình sản xuất hoặc ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm Thông thờng, trong cácdoanh nghiệp, chi phí vật t chiếm đến 50% chi phí sản phẩm Đặc biệt đối vớicác sản phẩm thuộc khối ngành công nghiệp, chi phí vật t chiếm từ 70 - 80%chi phí sản phẩm

Quá trình sản xuất có thể đợc ví nh một hộp đen có đầu vào và đầu ra.Trong đó, đầu vào bao gồm vốn, máy móc thiết bị, con ngời và vật t

Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất của doanh nghiệp

Vật t chính là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu của quátrình sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất, dới sự tác động của lao

động, vật t bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo

ra hình thái vật chất của sản phẩm Vật t là yếu tố đầu tiên của quy trình sảnxuất, nó tác động, ảnh hởng và chi phối các hoạt động tiếp theo của quy trìnhsản xuất trong mỗi doanh nghiệp

Trang 21

Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật t bao gồm nhiều loại khác nhauvới nội dung kinh tế, công dụng trong quá trình sản xuất và các tính năng khácnhau Để sản xuất, ngời ta phải sử dụng rất nhiều loại vật t Vì vậy, để quản lý

và sử dụng hợp lý các loại vật t, ngời ta phải tiến hành phân loại vật t theo tínhnăng và đặc điểm của nó Tuỳ từng doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vựckhác nhau mà có cách phân loại vật t theo các cách khác nhau Có các cáchphân loại vật t nh sau:

a) Phân loại vật t căn cứ vào công dụng của vật t trong quá trình sản xuât ) :

- Vật t là t liệu lao động: là các loại máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất,bao gồm:

+ Các máy móc, thiết bị sản xuất

b) Phân loại vật t căn cứ vào tầm quan trọng của nó trong sản xuất:

Theo cách phân loại này, ngời ta chia ra thành nguyên vật liệu chính vànguyên vật liệu phụ

- Nguyên vật liệu chính là những nguyên vật liệu sau quá trình gia công sẽtrực tiếp cấu thành thực thể của sản phẩm, hoặc những nguyên vật liệu đợc sửdụng với số lợng lớn hoặc những nguyên vật liệu đắt tiền phải nhập khẩu

- Nguyên vật liệu phụ: là những vật t không trực tiếp cấu thành nên sản phẩmnhng lại rất quan trọng trong sản xuất Những vật t này đợc sử dụng kết hợpvới nguyên vật liệu chính nhằm hoàn thiện tính năng sản phẩm hoặc dùng đểtrang trí cho sản phẩm

- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản xuấtbao gồm các loại nguyên vật liệu rắn, lỏng hay khí nh than, củi, xăng dầu, hơi

đốt,…

Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại nguyên vật liệuphụ Tuy nhiên nó đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, và có

Trang 22

các tính năng cũng nh kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với nguyên vật liệuthông thờng Tùy từng doanh nghiệp mà có thể tách nhiên liệu làm đối tợngquản lý riêng hay coi nhiên liệu là nguyên vật liệu phụ.

c) Căn cứ vào nguồn cung cấp nguyên vật liệu:

Theo căn cứ này, nguyên vật liệu đợc chia thành vật liệu mua ngoài, vậtliệu tự sản xuất và vật liệu từ các nguồn khác

Nói chung, việc phân loại vật t chỉ là tơng đối Nó phụ thuộc vào lĩnhvực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đặc điểm tổ chức sảnxuất của doanh nghiệp đó Phân loại vật t theo các cách nào là để tiện cho việcquản lý, sử dụng hay tính toán định mức tiêu thụ vật t của doanh nghiệp đó

* Quản lý vật t:

Quản lý là quá trình thực hiện các tác động của chủ thể quản lý lên đối tợngquản lý để phối hợp hoạt động nhằm đạt đợc các mục tiêu đã sản xuất ra của

tổ chức

Quản lý vật t là quá trình theo dõi hớng dẫn điều chỉnh kiểm tra sự cung ứng,

dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Công tác quản lý vật t đóng vai trò đặc biệt quan trọng Do tính chất, đặc điểm

và tầm quan trọng của vật t trong doanh nghiệp, doanh nghiệp cần có nhữngbiện pháp quản lý vật t thật hợp lý

Công tác quản lý vật t trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:

- Xây dựng định mức tiêu hao vật t cho từng đơn vị sản phẩm

- Lập kế hoạch vật t: Bao gồm kế hoạch năm, kế hoạch quý, kế hoạchtháng

- Bảo quản và dự trữ vật t

- Tổ chức cung ứng vật t

Việc quản lý vật t trong doanh nghiệp là một công việc khó khăn phứctạp vì đối tợng quản lý tơng đối nhiều Khi quản lý vật t, doanh nghiệp cầntuân thủ các yêu cầu sau:

- Trong khâu lập kế hoạch vật t: Phải lập kế hoạch đủ số lợng, chất lợngquy cách, chủng loại cho từng loại vật t và đảm bảo đợc kế hoạch phù hợp với

kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Đối với kế hoạch vật t theo quý, thángthì phải đảm bảo đúng tiến độ thời gian đã đề ra

- Trong khâu bảo quản vật t: Phải xây dựng hệ thống kho bãi đủ tiêuchuẩn kỹ thuật để đảm bảo đợc chất lợng của vật t Bố trí các nhân viên thủkho có trình độ chuyên môn, am hiểu về vật t và doanh nghiệp Cần bảo quảntheo đúng quy định phù hợp với từng tính chất của mỗi loại vật t để đảm bảo

đợc đặc tính kĩ thuật, tránh h hỏng, hao hụt

Trang 23

- Trong khâu dự trữ vật t: Doanh nghiệp cần xây dựng đợc định mức dựtrữ tối đa và tối thiểu cho từng loại vật t Vật t đợc dự trữ dao động trongkhoảng mức dự trữ tối đa và tối thiểu là hợp lý Tránh việc dự trữ quá ít, khicần cho sản xuất thì doanh nghiệp lại không đủ để cung ứng Đồng thời tránhviệc dự trữ quá nhiều mà làm tăng chi phí cho doanh nghiệp.

- Trong khâu tổ chức cung ứng và sử dụng vật t: Doanh nghiệp cungứng cho các xởng sản xuất một số lợng vừa đủ để khuyến khích việc sử dụngtiết kiệm, hợp lý nhằm giảm mức tiêu hao vật t

Việc quản lý vật t trong công ty đợc thực hiện dới hình thức sau:

+ Tiếp nhận vật t: là bớc chuyển giao trách nhiệm giữa ngời đi mua vật t

và ngời quản lý vật t Do đó khi tiếp nhận thì thủ kho ở mỗi kho phải kiểm trachính xác về số lợng, chất lợng cũng nh những biến động về giá …dới sựchứng kiến của ngời bàn giao vật t và thủ kho sau đó mới nhập kho

Nội dung kiểm tra:

+ Về số lợng: Việc kiểm tra về số lợng là việc làm bình thờng của mỗithủ kho ở mỗi kho Các thủ kho sẽ phản ánh kịp thời, phát hiện và xử lý kịpthời các trờng hợp vật t tồn đọng lâu ngày trong kho, do đó công ty đã tính

đúng và đủ số lợng vật t cho sản xuất và xác định số lợng vật t còn tồn đọngrồi mới nhập còn thiếu để tránh tình trạng ứ đọng vật t gây ứ đọng vốn

+ Cấp phát vật t: Là hình thức chuyển vật t từ kho xuống các bộ phận sảnxuất Cấp phát vật t một cách chính xác, kịp thời cho các bộ phận sản xuất sẽtạo điều kiện thuận lợi để tận dụng triệt để công suất của máy móc thiết bị vàthời gian lao động của công nhân

2.1.2 Định mức tiêu hao vật t

* Khái niệm: Là lợng vật t tiêu hao lớn nhất cho phép đợc sản xuất ramột đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành 1 khối lợng công việc nhất địnhtrong một điều kiện tổ chức và kỹ thuật đã đợc xác định

Trong một doanh nghiệp, định mức tiêu hao vật t giữ một vai trò quantrọng Đối với việc sản xuất kinh doanh, định mức tiêu hao vật t là căn cứ đểcấp phát vật t cho từng đơn vị sản xuất, đảm bảo cho việc sản xuất đợc tiếnhành cân đối, liên tục Đồng thời, công ty cần phải xác định lợng vật t lớn nhất

định là bao nhiêu để hoàn thành một công việc này cho quá trình gia công mộtsản phẩm trong điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định Cần phải xây dung

định mức trên cơ cở khoa học kỹ thuật và sự tính toán để thực hiện tiết kiệmvật t, quản lý chặt chẽ và kế hoạch hóa việc cung ứng vật t

* Quản lý định mức:

Trang 24

Định mức có đặc trng là chỉ luôn phù hợp với một điều kiện nhất định.Việc áp dụng định mức của công ty đợc thực hiện trên tong bộ phận, tongcông trình một Việc áp dụng định mức sử dụng vật t tốt thì việc sử dụng vật thợp lý sẽ là điều kiện tốt để tiến hành tiết kiệm vật t, là cơ sở tiến hành quản

lý vật t trong mọi công ty

* Các phơng pháp tính định mức tiêu hao vật t:

Định mức tiêu hao vật t có thể đợc tính theo nhiều cách khác nhau Mỗicách tính có u điểm và nhợc điểm riêng.Tùy từng doanh nghiệp và điều kiệnsản xuất của doanh nghiệp mà có cách tính định mức tiêu hao phù hợp Tuynhiên, định mức tiêu hao vật t phải đảm bảo đợc tính chính xác, khoa học vàthực tiễn Có một số cách tính định mức tiêu hao vật t nh sau:

- Tính định mức tiêu hao vật t theo phơng pháp thống kê kinh nghiệm: làxác định mực tiêu hao vật t dựa vào số liệu thống kê về mức tiêu hao bìnhquân của kỳ trớc, kết hợp với các điều kiện tổ chức sản xuất của kỳ kế hoạch

và kinh nghiệm của cán bộ quản lý Phơng pháp nàycó u điểm là việc tínhtoán đơn giản, dễ vận dụng Tuy nhiên định mức tiêu hao vật t tính theo phơngpháp này không đợc chính xác vì nó cong phụ thuộc vào ý kiến chủ quan củangời cán bộ

- Tính định mức tiêu hao vật t theo phơng pháp thực nghiệm: là phơngpháp xây dung định mức tiêu hao dựa vào kết quả của phòng thí nghiệm haythử nghiệm trong điều kiện sản xuất để điều chỉnh sao cho sát với thực tế Ph-

ơng pháp này cho kết quả chính xác tuy nhiên việc tính định mức theo điềukiện thử nghiệm nên khó có thể giống với điều kiện sản xuất thực tế và chi phítốn kém, mất nhiều thời gian,…

- Tính định mức tiêu hao vật t theo phơng pháp tính toán phân tích: là

ph-ơng pháp tính định mức tiêu hao vật t dựa trên các công thức kỹ thuật và cáctiêu chuẩn định mức do Nhà nớc ban hành hoặc các kết quả do nhà chế tạo thửnghiệm rồi kết hợp với việc phân tích các nhân tố ảnh hởng đến định mức tiêuhao trong điều kiện thực tế để tiến hành điều chỉnh cho phù hợp với điều kiệnsản xuất Phơng pháp này rất chính xác vì vừa kết hợp đợc việc thử nghiệm với

điều kiện sản xuất thực tế

Tổng nhu cầu vật t: là lợng vật t dự kiến trong năm kế hoạch mà cha dựtính đến lợng vật t dự trữ có hay lợng vật t sẽ tiếp nhận đợc Khi tính tổng nhucầu vật t, doanh nghiệp dựa vào kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp, và địnhmức tiêu hao vật t cho một đơn vị sản phẩm và tính theo công thức sau:

Trang 25

Trong đó: Vi là tổng nhu cầu vật t i

Dij là định mức tiêu hao vật t i cho một đơn vị sản phẩm j

Qj là số lợng sản phẩm j theo kế hoạch sản xuất

Việc lập kế hoạch do phòng vật t thực hiện Đặc điểm của công việc lập

kế hoạch là đa dạng và phức tạp, do tính nghiệp vụ và cụ thể cao, công việcnày đòi hỏi ngời làm công tác lập kế hoạch vật t phải co trình độ nghiệp vụ kỹthuật, hiểu biết về công nghệ sản xuất ở công ty Các nội dung chính cần đợcxác định để làm căn cứ lập kế hoạch nh sau:

- Nghiên cứu thị trờng các yếu tố sản xuất để thâm nhập thị trờng, xác định thịtrờng đáp ứng đợc nhu cầu vật t cho công ty về số lợng, chất lợng và giá cả

- Nghiên cứu nhiệm vụ sản xuất trong năm kế hoạch và khả năng tiêu thụ sảnphẩm, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vật t trong năm báo cáo

- Xác định nhiệm vụ sản xuất trong năm kế hoạch

- Xác định thống kê bảng vật t sử dụng trong năm kế hoạch Xây dung và điềuchỉnh các loại định mức tiêu hao vật t: định mức tiêu hao nguyên vật liệu, địnhmức sử dụng công suất thiết máy móc và định mức dự trữ các loại vật t

- Xác định nhu cầu vật t cho toàn công ty, tính toán về nguồn vật t lên bảngnhu cầu vật t cho công ty

Việc lập kế hoạch chính xác về nhu cầu và nguồn vật t cho công ty có ýnghĩa rất to lớn trong việc thực hiện tiết liệm vật t cho công ty cũng nh trongcông tác hạch toán kinh doanh của công ty Vì dựa trên cơ sở đó công ty sẽdặt mua đợc hoặc ký kết hợp đồng mua đợc những loại vật t phù hợp với mục

đích sử dụng, tránh đợc tình trạng thừa, thiếu vật t trong quá trình sản xuất

Kế hoạch cung ứng vật t cho công ty thực chất là sự tổng hợp những tàiliệu tính toán kế hoạch, là hệ thống các bảng biểu cân đối vật t Nhiệm vụ chủyếu là đảm bảo vật t tốt nhất cho sản xuất Vì vậy kế hoạch cung ứng phải xác

định lợng vật t cần thiết có trong kỳ kế hoạch cả về số lợng, chất lợng và thời

(

Trang 26

gian Ngoài ra còn xác định rõ nguồn vật t để thỏa mãn nhu cầu vật t củadoanh nghiệp.

Việc lập kế hoạch cung ứng vật t của tháng, năm, quý, năm,…Trongquá trình lập kế hoạch, ngời lập kế hoạch nắm vững các thông tin về tình hìnhsản xuất trong công ty cụ thể là:

- Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

- Kế hoạch sửa chữa lớn thiết bị máy móc

- Kế hoạch phát triển và đổi mới công nghệ sản xuất

- Định mức tiêu hao vật t cho từng loại sản phẩm

- Số lợng vật t tồn kho thực tế tại thời điểm lập kế hoạch

- Lợng vật t dự trữ cuối kỳ cho từng loại vật t

Sau khi kế hoạch cung ứng vật t đợc lập công ty cần xác định nhu cầuvật t cho kế hoạch, tìm nguồn cung ứng vật t cho nhu cầu đã lập

Trong một công ty nếu tổ chức khâu lập kế hoạch về nhu cầu vật t vàquản lý công tác thu mua vật t đợc chính xác, hợp lý và chặt chẽ thì sẽ giúpcho công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vật t ngay từ khâu đầu của quá trìnhsản xuất

2.1.4 Xác định nhu cầu vật t:

Các bộ phận sản xuất nói chung phảI chủ động tham gia và tính toánnhu cầu cụ thể vật t cho bộ phận mình Việc xác định nhu cầu vật t va giúpcho các bộ phận cung ứng vật t cho công ty có căn cứ thực tế tổ chức phục vụcác yêu cầu tiêu dùng vật t của từng bộ phận theo đúng yêu cầu kỹ thuật

Trong quá trình sản xuất nhu cầu vật t của các bộ phận sản xuất có rấtnhiều loại:

- Nhu cầu về vật t cho sản xuất theo nhiệm vụ của công ty giao cho

- Nhu cầu về vật t dự kiến tăng lên

- Nhu cầu vật t cho việc sản xuất thử sản phẩm mới, áp dụng những cảitiến kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất

- Nhu cầu vật t cho sửa chữa, bảo quản máy móc, thiết bị hoặc nhà ởng

x-Mỗi nhu cầu trên phải đợc xác định cụ thể về khối lợng, quy cách, chấtlợng theo đúng chủng loại vật t, thời gian cần dùng và các yêu cầu cung ứng

Trang 27

Qi : số lợng sản phẩm loại I sản xuất trong kỳ kế hoạch

Qi: Mức sử dụng vật t bình quân của 1 sản phẩm

m: Số lợng sản phẩm i sản xuất trong kỳ kế hoạch

Hsd: Hệ số sử dụng vật t năm kế hoạch so với năm trớc

Trên cơ sở xác định đợc khối lợng vật t cần dùng trong kỳ ta tiến hànhxác định khối lợng vật t

Khối lợng vật Khối lợng vật Khối lợng vật t Khối lợng vật

t cần mua = t thực tế dự trữ - dự kiến sử dụng + t dự kiến cuối

trong kỳ đầu kỳ trong kỳ kỳ

Hay theo môt hình Wilson ta có khối lợng vật t cần đặt hàng trong năm (Q)

đ-ợc tính theo công thức:

Q =

Trong đó:

D: Nhu cầu sử dụng trong năm

S: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng

H: Chi phí cho 1 đơn vị hàng dự trữ trong năm

- Xác định số lần đặt hàng trong năm:

N =

Trong đó:

n: số lần dặt hàng trong năm

D: Nhu cầu tiêu dùng vật t trong năm

H: Chi phí cho một đơn vị hàng dự trữ trong năm

Ngày đăng: 08/05/2014, 14:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: - phân tích tình hình cung ứng và sử dụng vật tư và một số biện pháp nâng cao tình hình cung ứng và sử dụng vật tư tại công ty 359
1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: (Trang 8)
Bảng 01: Bảng thể hiện trình độ của công nhân trong công ty - phân tích tình hình cung ứng và sử dụng vật tư và một số biện pháp nâng cao tình hình cung ứng và sử dụng vật tư tại công ty 359
Bảng 01 Bảng thể hiện trình độ của công nhân trong công ty (Trang 14)
Bảng 03: Tình hình tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh của công ty - phân tích tình hình cung ứng và sử dụng vật tư và một số biện pháp nâng cao tình hình cung ứng và sử dụng vật tư tại công ty 359
Bảng 03 Tình hình tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh của công ty (Trang 16)
Bảng 01: số liệu về vật t sử dụng cho một tháng cụ thể đó là tháng 2 năm  2011 ở công ty 359 - phân tích tình hình cung ứng và sử dụng vật tư và một số biện pháp nâng cao tình hình cung ứng và sử dụng vật tư tại công ty 359
Bảng 01 số liệu về vật t sử dụng cho một tháng cụ thể đó là tháng 2 năm 2011 ở công ty 359 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w