Để vận dụng kiến thức lý luận môn học Quản trị dự án đầu tư vào việc lập một dự án khả thi, em được giao đề tài: Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển container
Trang 1§å ¸n m«n häc: Qu¶n trÞ dù ¸n ®Çu t
LỜI MỞ ĐẦUMục đích của lập dự án đầu tư tàu
1 Yêu cầu của ngành vận tải biển trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng ngàycàng phát triển mạnh cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới Trong thời kỳ côngnghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước chúng ta đang từng bước đầu tư, đẩy mạnh nhữngngành kinh tế có tiềm năng cao Ngành vận tải là ngành được coi là có nhiều tiềm năngkhai thác nhất vì nước ta có đường bờ biển dài dọc theo đất nước Do đó, việc đầu tư vàoviệc mua sắm tàu vận chuyển là rất quan trọng và cần thiết Tuy nhiên, một con tàu có giátrị rất lớn nên các nhà đầu tư cần có sự nghiên cứu tính toán, đưa ra phương án đầu tư hợp
lý trước khi quyết định mua tàu
2 Để vận dụng kiến thức lý luận môn học Quản trị dự án đầu tư vào việc lập một dự
án khả thi, em được giao đề tài: Phân tích tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư tàu vận chuyển container tuyến HẢI PHÒNG – THÁI LAN Thời kỳ phân tích 9 năm.
Nội dung cơ bản sẽ dược giải quyết là việc phân tích các thông số mà chủ đầu tư đưa ra,thiết lập dự án đầu tư, lựa chọn và tính toán các chỉ tiêu tài chính Dựa trên những thông
số phân tích ta có thể tiến hành lựa chọn dự án khả thi và tiến hành phân tích các chỉ tiêutài chính của dự án được chọn
Nội dung bao gồm:
- Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư tàu vận chuyển container tuyến Hải Phòng – TháiLan
- Chương 2: Lập phương án kinh doanh cho các tàu
- Chương 3: Phân tích tính khả thi về tài chính của từng phương án, chọn phương án đầutư
- Chương 4: Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của phương án được chọn
Trang 2§å ¸n m«n häc: Qu¶n trÞ dù ¸n ®Çu tCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1 KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ
Đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất, kĩ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của ngành, của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng
Theo khoản 1 điều 3 luật đầu tư: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tàisản hữu hình hoặc vô hình để hình thành nên tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theoquy định của pháp luật Như vậy đầu tư là sự bỏ ra một lượng vốn để tạo ra một tài sản đểtài sản này có thể tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh nối tiếp nhau để đạtđược mục đích của người bỏ vốn Hoặc nói một cách khác đầu tư là hoạt động bỏ vốn dàihạn vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời trong tương lai
1.1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐẦU TƯ
- Đối với chủ đầu tư: chủ đầu tư có thể là cá nhân hay tổ chức trong nước hoặc nướcngoài Đối với họ mục đích cuối cùng là mong muốn số vốn mình bỏ ra phục vụ cho mộthoạt động nào đó trong xã hội phải đem lại lợi nhuận cao trong tương lai
- Đối với chính phủ: chính phủ lập kế hoạch chiến lược, kêu gọi đầu tư trong nước vàngoài nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kết cấu xã hội, tạo điều kiện thuận lợi chocác tổ chức tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm mục đích pháttriển kinh tế xã hội của đất nước
1.1.3 KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
- Theo hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có
hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt hiệu quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Theo góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư,lao động để tạo ra kết quả tài chính kinh tế xã hội trong một thời gian dài
- Theo góc độ kế hoạch: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết mộtcông cuộc đầu tư cho sản xuất kinh doanh Đồng thời làm tiền đề cho việc ra quyết địnhđầu tư và tài trợ cho dự án
Trang 3§å ¸n m«n häc: Qu¶n trÞ dù ¸n ®Çu t
- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhauđược kế hoạch hóa nhằm đạt được mục tiêu bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong mộtthời gian nhất định
- Khái niệm dự án đầu tư theo luật đầu tư: Là tập hợp các đề xuất trung và dài hạn đểtiến hành các hoạt động đầu tư trên một địa bàn cụ thể trong một thời gian xác định
1.1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Một dự án kinh doanh không chỉ đơn thuần là một ý tưởng mà nó hoàn toàn thể hiệntính cụ thể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định Dự án kinh doanhkhông phải là những nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà nó phải cấu trúc lên mộtthực thể mới mà thực thể mới này trước đây chưa có hoặc không sao chép một cáchnguyên bản những cái đã có Dự án khác với dự báo ở chỗ người làm công tác dự báokhông có ý định can thiệp vào các biến cố xảy ra Khi đó đối với dự án dòi hỏi phải có sựtác động tích cực của các bên tham gia Dự án được xây dựng trên cơ sở dự báo khoa học.Hoạt động của dự án là những hoạt động trong tương lai mà theo thời gian có nhiều yếu tốxảy ra không xét đến hoặc xét đến không đầy đủ và vì vậy tất cả các dự án đều ở trạngthái không ổn định và đều có thể gặp rủi ro
1.1.5.VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của nhà nước đóng góp vào tổng sảnphẩm xã hội, vào mức tăng trưởng của nền kinh tế
- Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới nên tạo ra nhiều việc làm mới thu hút đượcnhiều lao động sẽ làm giảm tỷ lệ thất nghiệp
- Là công cụ để thực hịên mục tiêu phân phối qua những tác động của dự án đến quátrình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực
- Có tác dụng tích cực đến môi trường tạo ra môi trường kinh tế năng động, đẩymạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng, địa phương
- Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như việc hình thành, củng cố,nâng cấp kết cấu cơ sở hạ tầng làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
Trang 4§å ¸n m«n häc: Qu¶n trÞ dù ¸n ®Çu t 1.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TÀU VẬN CHUYỂN CONTAINER TUYẾN HẢI PHÒNG_THÁI LAN
Trong những năm gần đây, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam liên tục tăng, đặcbiệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO, chính vì vậy đã khuyến khích phát triển dịch vụvận tải biển Việc đầu tư sản xuất container trong nước là cần thiết sẽ góp phần giảm chiphí vận tải, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa đồng thời góp phần thu hút hoạt độngcủa các tổ chức thuê mua container nước ngoài tại Việt Nam và khuyến khích sự pháttriển của các tổ chức thuê mua container trong nước
Hơn nữa, với vị trí địa lý hết sức thuận lợi, Việt Nam hoàn toàn có điều kiện để pháttriển các cảnh biển quốc tế, làm đầu mối phục vụ nhu cầu xuất nhập khẩu cho cả khu vực,hoặc xây dựng các cảng trung chuyển hàng hóa quốc tế cỡ lớn Đến lúc đó, vai trò đầumối xuất khẩu của Việt Nam rất vững chắc nhu cầu về container không thể thiếu
Bên cạnh đó phát triển vận tải biển trên thế giới đang là vấn đề nóng do nhu cầu vậntải hàng hóa ngày càng cao Với mục tiêu đến năm 2010 đưa đội tàu biển đạt 4,4 triệu tấntrọng tải, Việt Nam cần chú trọng phát triển đội tàu chuyên dụng đặc biệt là tàu container
Mà phương thức vận tải hàng hoá bằng Container là một phương thức vận tải tiên tiếnnhất hiện nay, nó làm thay đổi bộ mặt của ngành vận tải và thay đổi tận gốc rễ quá trìnhxếp dỡ và quá trình phục vụ tàu tại cảng Trên thế giới hiện nay đã và đang hình thànhmột hệ thống vận tải container thống nhất toàn cầu Những tuyến buôn bán chủ yếu củacác nước công nghiệp đã được container hoá và mức độ container hoá ngày càng mạnh
mẽ Đây sẽ là bước khởi đầu giúp cho cho việc kinh doanh vận tải biển của Việt Namthêm phát triển, giảm chi phí vận tải, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa, thu hút hoạtđộng của các công ty thuê mua nước ngoài và khuyến khích sự phát triển của các công tythuê mua trong nước, tăng thêm các dịch vụ kinh doanh khác trong vận tải biển, các côngnghiệp phụ trợ đi kèm, đẩy nhanh sự phát triển của kinh tế Việt Nam
Theo những cam kết và dự báo của các chủ tàu quốc tế, trong những năm tới nhu cầu
về container sẽ tăng rất mạnh và cần đầu tư để tăng tương đương 45-50% số containerhiện có mới đáp ứng được nhu cầu vận chuyển Trong một báo cáo tại Diễn dàn doanhnghiệp Việt Nam mới đây, các chuyên gia đã cho biết, khối lượng hàng hoá vận chuyển
Trang 5§å ¸n m«n häc: Qu¶n trÞ dù ¸n ®Çu t
mảng thị trường phát triển nhanh nhất trong quá trình phát triển cảng biển ở Việt Nam.Theo các chuyên gia, nhu cầu trong nước đã vượt quá năng lực các cảng theo như kếhoạch phát triển cảng đến 2010 và tầm nhìn đến 2020 Vì vậy, bên cạnh việc kêu gọi đầu
tư xây dựng mới, cần tính đến những giải pháp trước mắt để đáp ứng nhu cầu đang pháttriển rất cao
Container là loại hàng đặc chủng, xu hướng container hoá trên thế giới ngày nay diễn rarất mạnh mẽ và có những biến chuyển nhanh chóng vì nó có những ưu điểm như: hànghoá được vận chuyển đảm bảo về mặt thời gian và chất lượng vì nó có lớp vỏ containerbảo vệ và chống mọi điều kiện thời tiết; phương thức giao nhận nhanh gọn thủ tục khôngphức tạp rườm rà Hàng hoá bên trong có thể là loại hàng bách hoá, máy móc thiết bị, phụtùng quý hiếm, hàng thủ công mĩ nghệ nghĩa là loại hàng chuyên chở trong container rấtphong phú và đa dạng tuỳ theo yêu cầu của chủ hàng đóng gói sau đó đóng vào container
và gửi xuống tàu Hiện nay ở Việt Nam chủ yếu có 2 loại là container 20 feet và 40 feet.Container là loại hàng đặc chủng đóng theo tiêu chuẩn Quốc tế, có thể để ngoài bãi màkhông sợ điều kiện m ôi trường tác động đến hàng hoá ở bên trong Do đó có tính chấtđặc biệt như vậy nên hàng container có thể bảo quản ngoài bãi container không cần máiche
Chính vì xu hướng container hoá đang phát triển mạnh mẽ như vậy nên tàu containerngày càng được ưa chuộng trong vận tải Đây là một loại hình vận tải tiên tiến, tạo điềukiện thuận lợi cho hoạt động vận tải đa phương thức, giao hàng từ kho đến kho cho cácchủ hàng với thời gian nhanh nhất
1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN TRÊN TUYẾN HẢI PHÒNG_THÁI LAN
Trang 61.3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CẠNH TRANH
1 Vận chuyển hàng hóa bằng container đã trở thành một phương thức vận chuyểntiên tiến trên thế giới và thông dụng, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp xuấtnhập khẩu hành hóa từ kho tới kho Vận tải bằng hình thức container là cuộc cách mạnglớn trong ngành kinh tế vận tải và nó càng ngày càng chứng tỏ sự ưu việt của mình
2 Đặc biệt trong thời gian qua báo chí đang viết rất nhiều về tệ nạn mãi lộ trênđường, nạn mãi lỗ này không chỉ do từ nguyên nhân quá tải hàng hoá mà còn xuất phát từviệc vận chuyển container 40'HC Điều này đã làm ảnh hưởng rất xấu đến môi trườngcạnh tranh giữa các doanh nghiệp
1 Với nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng trong nhiều năm qua lưu lượng hàng hoáđóng trong container vẫn thường xuyên được thông qua tại Cảng Hải Phòng Như vậy đã chứng minh được một điều việc vận chuyển container không ảnh hưởng yếu tố cầu đường(đường quốc lộ 5 và tỉnh lộ khác)
2 Phí vận chuyển container đường bộ ở miền Bắc lại giảm do phải cạnh tranh quyết liệt với ngành đường sắt Hiện tại, các doanh nghiệp thu 8-9 triệu mỗi lượt cho một
container 40 feet, bao cả vé cầu cảng khoảng 1,2 triệu đồng Theo giám đốc một công ty vận tải, để thu hút khách hàng họ phải cố gắng rút ngắn thời gian lưu hành xe xuống 52 tiếng, nhanh hơn 8 tiếng so với tàu hỏa.Do có sự cạnh tranh tăng tuyến, tăng chuyến giữa các hãng tàu nên giá cước vận chuyển hàng container từ cảng Đà Nẵng đi quốc tế cũng đãgiảm rất nhiều so với trước; đi Singapore hiện dao động ở khoảng 200 –
250USD/container tuỳ mặt hàng (trước đây từ 450 – 500USD/container), đi Đài Loan
Trang 7§å ¸n m«n häc: Qu¶n trÞ dù ¸n ®Çu t
Do các yếu tố cạnh tranh như vậy mà dự án đầu tư tàu container là một dự án mang tính khả thi cao
1.3.3 PHÂN TÍCH CÁC ĐỊNH CHẾ PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN
Hiện nay người kinh doanh chuyên chở hàng hoá bằng container thường sử dụngcác công ước, quy tắc Quốc Tế hay Luật pháp Quốc gia ghi vào trong “Điều khoản tối cao
- Paramount Clause” của vận đơn để làm cơ sở cho việc điều chỉnh mối quan hệ pháp lýgiữa người vận chuyển và người thuê chở Mặt khác tuỳ theo tình hình kinh doanh củamình, người chuyên chở sửa đổi một số điều quy định xung quanh trách nhiệm của ngườichuyên chở Những sự sửa đổi này có thể bao gồm những vấn đề sau:
- Phạm vi trách nhiệm của người chuyên chở: Phù hợp với phương thức chuyên chởhàng hoá “Từ bãi chứa container đến bãi chứa container” mà phạm vi trách nhiệm củangười chuyên chở hàng hoá bằng container xác định từ khi người chuyên chở nhậnhàngtừ người gửi hàng tại đỉem gửi cho đến tận khi người chuyên chở giáo hàng chongười nhận hàng tại điểm giao hàng
Trang 8- Điều khoản “Không biết tình trạng hàng hoá chứa trong container” được sửa đổi như sau: Theo tập quán Quốc Tế, trong việc vận chuyển hàng hoá trọng một container (FCL/FCL), người gửi hàng phải tự lo liệu việc đóng gói hàng hoá, việc chấtxếp, chèn lót hàng hoá vào container sau đó lại lo liệu thủ tục niêm phong, kẹp chì chocontainer và sau đó lại lo liệu thủ tục niêm phong, kẹp chì cho container và sau đó mớigiao cho người chuyên chở hàng đi Chính vì vậy mà trong vận đơn người chuyên chở phải ghi chú một câu như sau :Việc đóng hàng, chất xếp, kiểm đếm và niêm phong kẹpchì do người gửi hàng làm” Mục đích của câu ghi chú này là để cho người chuyên chởkhông chịu trách nhiệm đối với số hàng hoá chứa trong container trong suốt qua trình vận chuyển nếu như khi giao hàng cho người nhận hàng tại cảng đích mà dấu niêm phong container vẫn còn nguyên vẹn
- Việc xếp hàng trên boong có những sửa đổi như sau: Người chuyên chở quyđịnh cho mình quyền tự do xếp container chứa hàng trên boong tàu mà không bị coi là
vi phạm hợp đồng vận tải Điều này được pháp luật Quốc Tế chấp nhận vì tàucontainer được thiết kế và chế tạo thích hợp để chở container trên boong nhờ có những
cơ cấu chất xếp và chằng buộc đặc biệt Quy định này khác với Quy tắc Hague quyđịnh rằng hàng thông thường phải được xếp trong hầm tàu trừ khi loại hàng đặc biệt và
có sự thoả thuận giữa người chuyên chở và người gửi hàng mới được xếp trên boong
- Về giới hạn số tiền bồi thường tổn thất hàng hoá có những sửa đổi như sau: Nếudùng Quy tắc Hague năm 1924 làm cơ sỏ pháp lý cho vận đơn thì giới hạn về số tiềnbồi thường tổn thất hàng hoá là 100GBP cho một kiện hay một đơn vị chuyên chở.Nếu lấy Quy tắc Hague – Visby làm cơ sở pháp lý cho vận đơn thì giới hạn số tiền bồithường là 10.000 FRF cho một liện (một đơn vị chuyên chở) hay 30FRF cho một khtrọng lượng hàng hoá cả bì tuỳ theo cách tính nào cao hơn Nếu lấy Quy tắc Hamburlàm cơ sở pháp lý cho vận đơn thì giới hạn số tiền bồi thường là 835SDR cho một kiện(một đơn vị chuyên chở) hay là 2,5SDR cho một kg hàng hoá cả bì tuỳ theo cách tínhnào cao hơn Để tránh nhầm lẫn dẫn đến tranh chấp nhau về xác định đơn vị kiện hayđơn vị chuyên chở với đơn vị container, người gủi hàng có bao bị đóng gói chứa trongcontainer (nếu là hàng rời không bao bì thì ghi trọng lượng), lấy đơn vị lấy làm cơ sởtính bồi thường tổn thất nếu có
Trang 91.4 CÁC THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
1.4.1 CHỦ ĐẦU TƯ
Chủ đầu tư: Cảng Hải phòng
Tên tiếng Anh: Haiphongport
Trực thuộc: Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam
Đại diện là ông: Ngô Bắc Hà( Tổng giám đốc công ty)
1.4.2 TRỤ SỞ GIAO DỊCH
Công ty có trụ sở giao dịch tại: 8A Trần Phú, quận Ngô Quyền, thành phố Hải PhòngTel: (84.31) 3859945 Fax: (84.31) 3552049
Email: Haiphongport@hn.vnn.vn Website: www.haiphongport.com.vn
1.4.3 Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ
1.4.3.1 ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ
Mua tàu kinh doanh vận chuyển container tuyến Hải Phòng - Thái Lan
1.4.3.2 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ
3 Tiêu hao nhiên liệu chạy tấn/ngày chạy 21 22
4 Tiêu hao nhiên liệu đỗ tấn/ngày đỗ 2,0 2,1
1.4.3.3 PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ
Phương thức đầu tư: Đặt đóng mới
1.4.3.4 NƠI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
Nơi đặt đóng mới: Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng
1.4.3.5 THỜI GIAN THỰC HỆN ĐẦU TƯ
Thời gian đóng mới không quá 1 năm
1.4.3.6 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
1.Vốn cố định: Vay 45 tỷ đồng, lãi suất 17%/năm trả đều trong 5 năm tính từ khi bắtđầu vận hành, còn lại là vốn tự có
Trang 102.Vốn lưu động: Tự có.
1.4.3.7 DỰ KIẾN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
Mong đợi khi dự án đi vào vận hành: Sau 9 năm vận hành sẽ có NPV = 90 tỷ đồng
CHƯƠNG 2: LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
Trang 112.1 LẬP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
2.1.1 LẬP SƠ ĐỒ LUỒNG HÀNG
Theo đề bài ta có loại hàng có nhu cầu vận chuyển là container (teu) Loại hàng nàyđược vận chuyển theo tuyến từ HẢI PHÒNG_THÁI LAN Với nhu cầu vận chuyển là40.000 teu/năm, khoảng cách vận chuyển là 3500 km Từ những dữ kiện của đề bài ta
có sơ đồ luồng hàng như sau:
2.1.2 LẬP SƠ ĐỒ TÀU CHẠY
Từ sơ đồ luồng hàng đã được thiết lập ta nhận biết được hướng tàu chạy là từ HẢIPHÒNG_THÁI LAN Theo sơ đồ luồng hàng, hàng sẽ được xếp nên tàu từ cảng HẢIPHÒNG, tàu sẽ đi từ cảng HẢI PHÒNG đến cảng THÁI LAN Sau đó, tàu sẽ đổ hàngtại cảng THÁI LAN, dỡ xong hàng tại cảng THÁI LAN tàu chạy không hàng về cảngHẢI PHÒNG kết thúc 1 chuyến đi
Container = 40.000 teu
HẢI PHÒNG
THÁI LANTrong đó:
L = 3.500 km
L : Khoảng cách vận chuyển
Hướng vận chuyểnHẢI PHÒNG, THÁI LAN : Cảng vận chuyển
Trang 122.2 TÍNH KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TÀU
Thời gian chuyến đi của tàu:
tch = tc + td ; ngày/chuyến
Trong đó:
tch: thời gian chuyến đi 1 chuyến; ngày/chuyến
tc: tổng thời gian chạy 1 chuyến; ngày/chuyến
td: tổng thời gian đỗ 1 chuyến; ngày/chuyến
Trang 13Tương tự tính cho tàu B Kết quả ghi ở bảng số 1:
Bảng số 1: Bảng tổng hợp kết quả tính toán thời gian chuyến đi
hiệu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
4 Tổng thời gian tàu chạy t c Ngày/chuyến 13,2576 13,2576
6 Thời gian chuyến đi tch Ngày/chuyến 17,2576 17,7576
Ta có công thức tính khả năng vận chuyển của tàu trong năm như sau:
Qn = Qch * nch ; teu/năm
Trong đó:
Qn: khả năng vận chuyển của tàu trong năm; teu/năm
Qch: khả năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến; teu/chuyến
nch: số chuyến vận chuyển của tàu trong năm; chuyến/năm
Qch = Dtb* αtb ; teu/chuyến
Trong đó:
Dtb: trọng tải toàn bộ của tàu; teu/chuyến
αtb: hệ số lợi dụng trọng tải thực chở Phụ thuộc vào tuổi tàu, tình trạng thiết bị của tàu
và lượng dự trữ trên tàu mà 0,8 <= αtb <= 0,95
Trang 14Qn = 480 * 17= 8160 teu/năm
Tương tự tính cho tàu B Kết quả được ghi ở bảng 2
Bảng 2: Bảng tổng hợp kết quả tính toán khả năng vận chuyển
2 Thời gian chuyến đi ngày/chuyến 17,2576 17,7576
5 Khả năng vận chuyển trong 1
chuyến
6 Số chuyến vận chuyển trong năm chuyến/năm 17 17
7 Khả năng vận chuyển trong năm đ/năm 8.160 11.475
2.3.TÍNH NHU CẦU TÀU VÀ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
2.3.1 TÍNH NHU CẦU TÀU
Số tàu cần thiết để vận chuyển hết nhu cầu vận chuyển trong năm được tính bởi côngthức:
nt: nhu cầu về số lượng tàu ; chiếc
Qt: nhu cầu vận chuyển trong năm;teu/năm
Trang 15Tính cho tàu A:
nt = 408.160.000 = 4,9019 chiếc
Tính cho tàu B:
nt = 4011475.000 = 3,4858 chiếc
Như vậy, từ tính toán trên ta thấy:
Nếu sử dụng tàu A hay tàu B để vận chuyển container đều chưa đáp ứng được nhu cầuvận chuyển trong 1 năm Nhưng nhu cầu vận chuyển cả năm theo như bây giờ thì mớichỉ là dự tính cho mấy năm đầu và có thể là nhu cầu vận chuyển khai thác hết 100%công suất của tàu mà phải một vài năm sau thì mới có thể khai thác hết được công suấtthiết kế của tàu Còn nếu ta dùng một tàu A để vận chuyển thì như vậy sẽ không đápứng được nhu cầu vận chuyển mà bỏ qua rất nhiều Do đó, ta có thể đưa ra các phương
án sau:
+ Phương án 1: Mua 4 tàu A để vận chuyển
+ Phương án 2: Mua 3 tàu B để vận chuyển
2.3.2 TỔNG VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
I0 = Pt * n ; tỷ đồng
Trong đó:
I0 : tổng vốn đầu tư ban đầu; tỷ đồng
Pt : giá trị một tàu trước khi đưa vào khai thác; tỷ đồng
N : số tàu cần đầu tư ; chiếc
2.4.1 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG TÀU TRONG 1 NĂM
Chi phí khai thác của 1 tàu bao gồm:
1 Chi phí khấu hao cơ bản (R khcb )
Trang 16Là vốn tích lũy của xí nghiệp dùng để phục hồi giá trị ban đầu của tài sản cố định.Đồng thời để tái sản xuất mở rộng Khấu hao cơ bản hàng năm được trích ra với tỷ lệphần trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàng năm được tính vào chi phí.
Kt: nguyên giá của tàu; tỷ đồng
Kcl: giá trị còn lại của tàu; tỷ đồng
n: thời kỳ phân tích; năm
Trang 17Bảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí khấu hao.
2 Chi phí sửa chữa lớn (R scl )
Trong quá trình sử dụng, tàu bị hư hỏng nên phải sửa chữa để thay thế những bộ phậnhỏng đó Chi phí dùng cho sửa chữa lớn (đại tu và trung tu) được tính theo tỷ lệ củagiá trị ban đầu của tài sản cố định
3 Chi phí sửa chữa thường xuyên (R tx )
Sửa chữa thường xuyên nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở tình trạng bìnhthường để đảm bảo kinh doanh được Sửa chữa thường xuyên được lập đi lập lại vàtiến hành hàng năm Chi phí sửa chữa thường xuyên trong năm khai thác được lập theo
dự tính kế hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo giá trị thực tế
Trang 184 Chi phí vật rẻ mau hỏng (R vr )
Trong qua trình khai thác các công cụ, vật liệu hao mòn, hư hỏng Hàng năm phải muasắm trang bị cho tàu hoạt động bình thường Các loại vật liệu, vật rẻ mau hỏng baogồm: sơn, dây neo, vải bạt Chi phí này lập theo kế hoạch dự toán, nó phụ thuộc vàotừng tàu
5 Chi phí bảo hiểm tàu (R bh )
Là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảo hiểm về việc mua bảo hiểm cho contàu của mình để trong quá trình khai thác nếu gặp rủi ro bị tổn thất thì công ty bảohiểm sẽ bồi thường
Phí bảo hiểm tàu biển phụ thuộc vào loại bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm mà chủ tàumua, phụ thuộc vào giá trị con tàu, tuổi tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kỹ thuậtcủa tàu
Hiện nay chủ tàu thường mua 2 loại bảo hiểm: bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm tráchnhiệm dân sự của chủ tàu Do đó ở đây ta tính 2 loại bảo hiểm đó
Rbh = Rtt + Rtnds = ktt* Kbh + ktnds* GRT ; tỷ đồng/năm
Trong đó:
Rtt: phí bảo hiểm thân tàu; tỷ đồng/năm
Rtnds: phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu; tỷ đồng/năm
ktt: tỷ lệ bảo hiểm thân tàu được tính cho từng tàu Ở đây chủ đầu tư lấy ktt = 0,06
ktnds: đơn giá tính đến phí bảo hiểm; đồng/RT
Kbh: giá trị tàu bảo hiểm; tỷ đồng/chiếc
GRT: dung tích đăng ký toàn bộ của tàu, lấy theo hồ sơ kĩ thuật của tàu; RT
Trang 19Ví dụ: tính cho tàu A:
Ở đây ta lấy: ktnds = 2.000.000 đ/teu = 0,002 tỷ đồng/teu
Theo thông số kỹ thuật của tàu: GRTA = 480 RT
Rbh = 0,06* 95+ 0,002 * 480 = 6,66 tỷ đồng/năm
Tương tự tính cho tàu B Kết quả được ghi ở bảng 4
Bảng 4: Bảng tổng hợp chi phí bảo hiểm tàu
1 Đơn giá tính đến bảo hiểm
Chi phí lương của tàu trong chuyến di được tính theo định biên thuyền viên
Theo dữ kiện đầu bài:
+ Chi phí lương của tàu A: R1 = 1,4 tỷ đồng/năm
+ Chi phí lương của tàu B: R2 = 1,6 tỷ đồng/năm
7 Chi phí quản lý (R ql )
Chi phí này gồm những chi phí có tính chất chung như: lương của bộ phận quản lý,điện thoại, văn phòng phẩm, phí vệ sinh Chi phí này được phân bổ cho tàu và đượcxác định bởi công thức:
Rql = kql* Rl ; tỷ đồng/năm
Trong đó:
kql: hệ số tính đến chi phí quản lý Ở đây ta lấy kql = 0,5
Rl : chi phí lương cho thuyền viên
Ví dụ: tính cho tàu A:
Rql = 0,5 * 1,4 = 0,7 tỷ đồng/năm
Trang 20Tính cho tàu B:
Rql = 0,5 * 1,6 = 0,8 tỷ đồng/năm
8 Chi phí tiền ăn (R ta )
Khoản này công ty vận tải tính từ thu nhập của đội tàu và hạch toán vào chi phí khaithác
Rta = ntv* M; tỷ đồng/năm
Trong đó:
ntv: định biên thuyên viên trên tàu; người
M: mức tiền ăn của thuyền viên; tỷ đồng/người-năm
Ví dụ: tính cho tàu A:
M = 0,0256; tỷ đồng/người-năm
ntv = 20 người
Rta = 20 * 0,0256 = 0,512 tỷ đồng/năm
Tương tự tính cho tàu B Kết quả được ghi ở bảng 5
Bảng 5: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí tiền ăn
9 Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (R bhxh )
Chi phí này để đơn vị trợ cấp cho cán bộ công nhân viên chức trong các trường hợp
ốm đau, sinh đẻ, tử tuất Chi phí này được tính theo tổng quỹ lương của đơn vị,
Trang 21Rbhxh = 0,19 *1,4 = 0,266 tỷ đồng/năm
Tính cho tàu B:
Rbhxh = 0,19 *1,6 = 0,304 tỷ đồng/năm
10 Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn (R dn )
Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí khai thác, chi phí này phụthuộc vào công suất máy, loại nhiên liệu và được tính theo công thức:
Rdn = gdn*nch*(qc*tc + qd*td); tỷ đồng/năm
Trong đó:
gdn: đơn giá nhiên liệu; tỷ đồng/tấn
qc: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày chạy; tấn/ngày
qd: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày đỗ; tấn/ngày
Tương tự tính cho tàu B Kết quả được ghi ở bảng 6
Bảng 6: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí nhiên liệu
Trang 224 Mức nhiên liệu 1 ngày đỗ tấn/ngày 2,0 2,1
5 Tổng thời gian chạy 1 chuyến ngày/chuyến 13,2576 13,2576
7 Chi phí nhiên liệu tỷ đồng/năm 13,2436 13,9237
Trang 23f = 7 triệu đồng/teu = 0,007 tỷ đồng/teu
Tương tự tính cho tàu B Kết quả được ghi ở bảng 7
Bảng 7: Bảng tổng hợp kết quả tính toán hoa hồng phí
Chi phí khai thác cho từng tàu được tập hợp trên bảng 8.
Bảng 8: Bảng tổng hợp chi phí khai thác của 1 tàu
Trang 24STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
3 Chi phí sửa chữa thường xuyên tỷ đồng/năm 1.9 2.1
4 Chi phí vật rẻ mau hỏng tỷ đồng/năm 1.14 1.26
5 Chi phí bảo hiểm tàu tỷ đồng/năm 6.660 7.9875
10 Chi phí nhiên liệu tỷ đồng/năm 13.244 13.9237
14 Tổng chi phí khai thác 1 tàu tỷ đồng/năm 39.7232 45.1200
2.4.2 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN
Chi phí khai thác được xác định bằng công thức:
Lãi suất vay: 17%
Thời hạn trả: trả đều trong 5 năm từ năm bắt đầu vận hành dự án
Mỗi năm trả 1 khoản lãi = lãi suất vay * Số dư nợ hiện tại
Trang 25Số nợ gốc phải trả mỗi năm =
5
45 = 9 tỷ đồng/năm
Kết quả tính toán được ghi trên bảng 9
Bảng 9: Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay
2.6 TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH (C kd )
Chi phí kinh doanh được tính bằng công thức:
Trang 26Trả lãi
Chi phí kinh doanh phương
án 1
Chi phí kinh doanh phương
2.7 TÍNH DOANH THU HÀNG NĂM (D n )
Doanh thu được tính bởi công thức:
Dn = n * Qn* f ; tỷ đồng/năm
Tính cho phương án 1:
Theo tính toán ở phần 2.2: Qn = 8160 teu
Theo tính toán phần 2.3.1: n = 4 chiếc
Theo đề bài: f = 0,006 tỷ đồng/teu
Dn = 4 * 8160 * 0,007 = 228,48 tỷ đồng/năm
Tương tự tính cho phương án 2 kết quả được ghi trên bảng 11
Bảng 11: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu
2 Khả năng vận chuyển 1 tàu trong năm tấn/năm 8,160 11,475
4 Doanh thu cho từng phương án tỷ đồng/năm 228.48 240.975
2.8 TÍNH LÃI (LỖ) HÀNG NĂM
LN = D - C ; tỷ đồng
Trang 27Thuế TNDN = LNtt* St ; tỷ đồng
LNst= LNtt - thuế TNDN ; tỷ đồng
Trong đó:
LNtt: lợi nhuận trước thuế ; tỷ đồng
St: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Theo quy định của nhà nước: St = 28%=0,28
LNst: lợi nhuận sau thuế ; tỷ đồng
Ví dụ tính cho phương án 1 năm 1:
Trang 28Năm Doanh thu Chi phí kinh
Trang 293.1.1 CÁC CHỈ TIÊU DÙNG TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁNNhư chúng ta đã biết "Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sảnxuât, mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung và của các địaphương, các ngành, các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Hoạt động đầu tư là sự hysinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó trong tương lai nhằm thu
về các kết quả nhất đinh lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó" Vìvậy khi chủ đầu tư bỏ vốn ra để đầu tư thì họ phải đạt được một mục đích nào đó mà
họ mong muốn Sau khi tinh toán lãi lỗ ta đã thu được một số kết quả đáng chú ý đó là
cả 2 phương án đưa ra đều là những dự án kinh doanh có lãi Nhưng ở đây ta lại cónhững 2 phương án mà nhà đầu tư chỉ muốn chọn phương án mà có lợi nhất với những
gì mình bỏ ra Do vậy ta cần xem xét các chi tiêu cơ bản sau đây để phân tích tình hìnhtài chính của từng dự án
Các chỉ tiêu cơ bản được dùng để đánh giá dự án kinh doanh có lãi khả thi về mặt tàichính bao gồm:
1 Giá trị hiện tại thuần: NPV; Dự án khả thi khi NVA ≥ 0 và lớn nhất
2 Giá trị tương đương hàng năm: A (thường gặp đối với những dự án công cộng, dự
án đầu tư vĩnh viễn, dự án có tuổi thọ không bằng nhau ); Dự án khả thi khi A → Min
3 Suất thu hồi nội bộ: IRR; Dự án khả thi khi IRR ≥ IRRdm
4 Thời gian hoàn vốn đầu tư: Tn Dự án khả thi khi Tn ≤ Tdm
5 Điểm hòa vốn: đánh giá độ an toàn của dự án
6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
3.1.2 LẬP CHỌN CHỈ TIÊU ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (CHỌN NPV)
Để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính thường sửdụng chỉ tiêu thu nhập thuần Thu nhập thuần của dự án là thu nhập còn lại sau khi trừ
đi các khoản chi phí của cả đời dự án
Bởi vậy, chỉ tiêu này bao gồm không chỉ tổng lợi nhuận thuần của từng năm, của cảđời dự án mà bao gồm cả giá trị thu hồi thanh lý tài sản cố định ở cuối dự án và cáckhoản thu hồi khác Thu nhập thuần của dự án thường được tính chuyển về mặt bằnghiện tại (ký hiệu là NPV) Chỉ tiêu này phản ánh quy mô lãi của dự án ở mặt bằng hiệntại ) đầu thời kỳ phân tích) Giá trị hiện tại của thu nhập thuần còn được gọi là hiện gía
Trang 30thu nhập thuần Mặt khác, chủ đầu tư hy vọng sau 10 năm vận hành dự án có NPV là
90 tỷ đồng
Vì vậy, chỉ tiêu được chọn để so sánh các phương án là giá trị hiện tại thuần (NPV).Khi chọn chỉ tiêu này thì dự án được chọn là phương án có NPV ≥ 0 và lớn nhất.3.1.3 LẬP LUẬN CHỌN TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU ĐỂ TÍNH CHUYỂN
Tỷ suất chiết khấu được sử dụng trong việc tính chuyển các khoản tiền phát sinh trongcác thời kỳ phân tích khác nhau về cùng 1 mặt bằng thời gian hiện tại và tương lai,đồng thời nó còn được dùng làm số đo giới hạn để xét đánh giá dự án đầu tư Bởi vậy,xác định chính xác tỷ suất chiết khấu của dự án có ý nghĩa quan trọng đối với việcđánh giá dự án về tài chính Để xác định phải xuất phát từ điều kiện cụ thể của dự án.Nếu vay vốn để đầu tư thì r là lãi suất vay dài hạn Vậy, ta chọn lãi suất chiết khấu làlãi suất vay dài hạn: r = 17 %/năm
3.2 TÍNH CHỈ TIÊU ĐƯỢC LỰA CHỌN ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
3.2.1 TÍNH HỆ SỐ TÍNH CHUYỂN (HSTC)
Công thức: (P / f, r, n) = ( 1 ) n
1
Trong đó:
+ r: lãi suất vay dài hạn; %
+ n: Thời kỳ phân tích: n = (1 ÷ 9) năm
1
= 0,8547;
Tương tự tính cho các năm kết quả của phương án 1 thể hiện ở bảng 14, kết quả củaphương án 2 thể hiện ở bảng 15
3.2.2 DỰ TÍNH VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN
Theo kết quả tính toán ở trên:
Vốn đầu tư cho phương án 1: 380 tỷ đồng
Vốn đầu tư cho phương án 2: 315 tỷ đồng
Trang 313.2.3 DỰ TÍNH THU NHẬP THUẦN CỦA TỪNG NĂM
Giá trị hiện tại thuần (NPV) là tổng đại số các hiện giá trong chuỗi tiền tệ:
i n
0
i i i (1 )
1
*)CB
+ NPV: Giá trị hiện tại thuần; tỷ dồng
+ Bi: dòng thu năm thứ i; tỷ đồng
+ Ci: dòng chi năm thứ i; tỷ đồng
+ r: lãi suất chiết khấu; %
Để thống nhất với bảng tính NPV, ta tính bằng công thức sau:
I
NPV
0 0
) 1 (
1
* ; tỷ đồngTrong đó:
Ni: thu nhập năm thứ i; tỷ đồng Ni = Lãi ròng năm thứ i + Khấu hao năm thứ i + Giátrị còn lại (Năm cuối cùng)
I0: Hiện giá vốn đầu tư; tỷ đồng
Tính hiệu giá vốn đầu tư ( HGVĐT)
Thu nhập thuần của từng năm (TNT i )
TNTi = Khấu hao + lãi ròng; tỷ đồng Riêng năm cuối cùng thì cộng thêm giá trị cònlại
Ví dụ: Tính cho phương án 1:
Năm 1: Theo bảng 12 ta có lãi ròng là 44.5948 tỷ đồng, theo bảng 8 có khấu hao là 20
tỷ đồng
Vậy: TNT1 = 44,5948 + 20 = 64.5948 tỷ đồng