Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 phần chính: - Chương I: Giới thiệu chung về doanh nghiệp - Chương II: Nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tìnhhình tài chính củ
Trang 1Lời nói đầu
Tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi người quản lýdoanh nghiệp phải biết vận dụng những khả năng sẵn có của mình và vận dụng cơ chếđàn hồi của thị trường để hách toán kinh doanh Hạch toán kế toán là một trong nhữngcông cụ quản lý sắc bén không thể thiếu được trong quản lý kinh tế tổ chức của cácđơn vị cũng như trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Nhận thức được vai trò quan trọng đó của kế toán, qua thời gian thực tập tạicông ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá, số 15 đường Ngô Quyền, quận Ngô Quyền, HảiPhòng Em đã tìm hiểu, học hỏi về công tác kế toán của đơn vị mà trọng tâm là khâuhạch toán kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương
Trong nền kinh tế thị trường thì tiền lương được sử dụng như một đòn bẩy kinh
tế quan trọng, kích thích động viên người lao động gắn bó với công việc, phát huysáng tạo trong lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển Vấn đề đặt ra là làm thế nào đểbiết được công tác tổ chức quản lý sản xuất, hách toán kế toán lao động tiền lương,định mức lao động trong doanh nghiệp, từ đó để biết tình hình sử dụng lao động, tínhhiệu quả đúng đắn các giải pháp tiền lương mà doanh nghiệp đã đề ra và thực hiện,phải đảm bảo đúng nguyên tắc chế độ hách toán, quản lý phù hợp với tình hình thực tếcủa doanh nghiệp
Trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tiễn để hoàn thành chuyên đề này
em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của Ban lãnh đạo, các cô, các chú ở phòng kếtoán và các phòng ban khác tại công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá, được sự hướng dẫncủa thầy giáo bộ môn kế toán, em đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp với
mong muốn là được mạnh dạn đóng góp một số ý kiến nhằm hoàn thiện nữa khâu Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 phần chính:
- Chương I: Giới thiệu chung về doanh nghiệp
- Chương II: Nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tìnhhình tài chính của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá năm 2010
- Chương III: Quản lý kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương củaCông ty Cổ phần Cảng Đoạn
Trang 2CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VÊ DOANH NGHIỆP
• Tên Công ty: Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá
• Tên giao dịch: DOAN XA PORT JOINT STOCK COMPANY
• Tên viết tắt: DOAN XA PORT
• Vốn điều lệ (tính đến 31/12/2009): 52.500.000.000 đồng
• Đơn vị chủ quản : Tổng cục Hàng Hải Việt Nam
I Sự hình thành và quá trình phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá tiền thân là xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá, là đơn
vị trực thuộc Cảng Hải Phòng, được thành lập theo Quyết định số 334/TCCB-LĐ ngày28/06/1995 của Cục Hàng Hải Việt Nam
Ngày 19/10/2001, Thủ tướng Chính Phủ ký quyết định số 1372/QĐ/TTg quyếtđịnh chuyển xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá thành công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá với sốliệu ban đầu như sau :
- Từ khi thành lập đến 10/2001, Cảng Đoạn Xá là đợn vị hạch toán phụ thuộcCảng Hải Phòng, trong những năm này do chưa được chú trọng đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng và trang thiết bị nên chưa khai thác hết lợi thế của mặt bằng (khoảng 65.000
m2 ) và cầu cảng sử dụng
- Sau khi chuyển sang công ty cổ phần với vốn điều lệ 35.000.000.000 đồng
Từ đầu năm 2002, công ty đã đầu tư vào các dự án là: Dự án đầu tư cải tạo cầu tầu với
Trang 3vốn điều lệ 29 tỷ đồng; Dự án xây dựng nhà điều hành vốn đầu tư 1,8 tỷ đồng, đầu tư
01 cầu trục chân đế 40 tấn 25 tỷ đồng, 01 xe nâng hàng 45 tấn, 01 xe nâng hàng đóngrút container 04 tấn, 02 xe tải và các tài sản cố định khác với mức đầu tư khoảng 06 tỷđồng Các dự án nay được đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả ngay trong năm
2002, 2003
Ngày 19/10/2001, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1372/QĐ-TTg, quyếtđịnh việc chuyển Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá thành Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xávới vốn điều lệ là 35.000.000.000 đồng trong đó Vốn nhà nước là 17.850.000.000đồng chiếm 51%
Ngày 12 tháng 12 năm 2005, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chứngnhận: Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá được niêm yết cổ phiếu phổ thông tại Trungtâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội kể từ ngày 12/12/2005 với mã chứng khoán làDXP
Ngày 13 tháng 11 năm 2006, Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nước chứng nhận:Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá được niêm yết cổ phiếu phổ thông tại Sở Giao dịchChứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh kể từ ngày 13/11/2006 Ngày giao dịch đầutiên tại Sở GDCK TP Hồ Chí Minh là ngày 11/12/2006
Ngày 25 tháng 12 năm 2007, Công ty phát hành cổ phiếu thưởng để tăng vốn điều lệ lên 52.500.000.000 đồng từ quỹ đầu tư phát triển và lợi nhuận sau thuế năm
2007 theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông ngày 20 tháng 11 năm 2007, trong đó Vốn nhà nước là 26.775.000.000 đồng chiếm 51% Ngày 25/01/2008 cổ phiếu phát hành thêm được chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 21 tháng 05 năm 2009, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chứng nhận : Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá được niêm yết cổ phiếu phổ thông tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội kể từ ngày 21/05/2009 Ngày giao dịch đầu tiên tại Sở GDCK Hà Nội là ngày 08/06/2009
Được thành lập từ năm 2001 cho đến nay, trải qua 10 năm xây dựng và pháttriển, Công ty đã không ngừng đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, trang thiết bị hiện đại,xây dựng quy trình công nghệ xếp dỡ tối ưu, cái cách thủ tục làm hàng, thay đổi phong
Trang 4cách phục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng , thuận tiệnvới chi phí thấp Việc làm này đã nâng sản lượng thông qua Cảng năm sau cao hơnnăm trước Cụ thể sản lượng thông qua Cảng năm 2002 là 230.006 tấn, năm 2009 là4.300.000 tấn, tốc độ tăng trưởng sản lượng trung bình khoảng 35%/năm.
II Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Phát triển bền vững như là một trong những cảng hàng đầu trong hệ thống cảngvùng Duyên hải phía Bắc của đất nước, với vị trí nằm ở cửa ngõ thông ra Biển Đông,cảng Đoạn Xá có chức năng nhiệm vụ sau:
- Xếp dỡ hàng hoá thông qua cảng
- Lai dắt, hỗ trợ tàu ra vào cảng trong khu vực
- Kinh doanh kho bãi
- Vận tải hàng hoá bằng đường bộ và đường thuỷ
- Cung ứng các dịch vụ phục vụ chủ tàu và khách hàng thông qua cảng.
- Cung ứng điện nước, sửa chữa cơ khí
- Các dịch vụ khác có liên quan …
Sản phẩm, dịch vụ chính:
Các nghiệp vụ kinh doanh chính của DOANXA PORT là các hoạt động liên quanđến khai thác Cảng biển và dịch vụ vận tải, dịch vụ đại lý và giao nhận hàng hoá xuấtnhập khẩu, CFS,…
- Khai thác Cảng biển:
Các hoạt động liên quan đến khai thác Cảng biển bao gồm một hệ thống các dịch
vụ như xếp dỡ hàng hoá, cho thuê kho, thuê bãi, vận tải, dịch vụ hải quan,… Tuynhiên, trong mảng hoạt động này DOANXA PORT hiện tập trung chủ yếu vào mảngxếp dỡ hàng hoá và dịch vụ kho bãi
DOANXA PORT có nhiều thuận lợi về mặt địa lý Về đường bộ, DOANXA PORTnằm ngay sát đường bao TP Hải Phòng nối tiếp với quốc lộ 5, từ đây có thể thôngthương với khắp các địa phương, các cơ sở kinh tế trọng điểm phía Bắc Về đườngsông, DOANXA PORT nằm ngay cửa biển và trên tuyến vận tải đường thuỷ chính củakhu vực, các tầu trọng tải từ 01 vạn tấn có thể cập Cảng Đoạn Xá thuận lợi
Trang 5Dịch vụ chính của DOANXA PORT hiện nay là xếp dỡ hàng hoá mà chủ yếu làhàng container và dịch vụ kho bãi Các nguồn thu từ mảng dịch vụ này hiện chiếm trên90% tổng doanh thu của DOANXA PORT.
- Dịch vụ đại lý và giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu.
Đại lý tầu biển có nhiệm vụ nhận các yêu cầu của chủ tầu nước ngoài về gom hàng
và dàn xếp các công việc phục vụ tàu tại Cảng trong thời gian tàu ở Việt Nam Đại lýtàu biển được các chủ tàu nước ngoài chỉ định thay mặt và đại diện quyền hợp phápcho họ tại Việt Nam để khai thác vận tải hàng hoá
Nghiệp vụ giao nhận đảm nhận công việc vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu từđiểm đầu đến điểm cuối cho chủ hàng Nghiệp vụ này bao gồm các công việc cụ thểnhư gom hàng lẻ, nhận hàng tại kho, đóng gói hàng, lưu kho, đăng ký hãng tàu, làmthủ tục hải quan, vận chuyển hàng hoá với tư cách là người kinh doanh độc lập
Hiện nay mảng nghiệp vụ này DOANXA PORT đang từng bước triển khai và hứahẹn nhiều triển vọng lớn Doanh thu từ mảng nghiệp vụ này hiện chỉ chiếm khoảnghơn 6% tổng doanh thu của DOANXA PORT nhưng sẽ tăng trưởng nhanh trongtương lai
Trang 6III Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay
1 Tình hình lao động của Công ty
Tính đến 31/12/2010 tổng số lao động của công ty là 360 người Thu nhập bìnhquân của người lao động trong công ty không ngừng được cải thiện và nâng cao Thunhập bình quân hàng tháng của người lao động năm 2008 là 6.430.000 đồng/ người,năm 2009 là 9.000.000 đồng/người, năm 2010 là 11.400.000 đồng/người
Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong Công ty được thực hiện theo chế
độ hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể giữa người lao động với giám đốcCông ty, phù hợp với Bộ luật lao động nước Việt Nam
Công ty đảm bảo việc làm cho người lao động được hưởng lương và các chế độBHXH, BHYT, bảo hiểm tai nạn 24/24 và các phụ cấp khác phù hợp với công việcngười lao động đảm nhiệm
Công ty luôn khuyến khích người lao động thường xuyên học tập nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ Nghiêm khắc đối với lao động không hiệu quả, biểu hiện tiêucực và gây hiệu quả xấu đối với hoạt động của Công ty
Dưới đây là biểu tổng hợp tình hình số lượng và chất lượng lao động của Công ty
Trang 72 Công tác tổ chức, quản lý của Công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ
TIỀN LƯƠNG
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
PHÒNG
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
PHÒNG BẢO VỆ
VÀ AN NINH CẢNG BIỂN
PHÒNG KINH DOANH
Đội dịch vụ vận tải
Tổ trạm điện
Tổ buộc cởi dây
TRƯỞNG BAN KIỂM SOÁT
BAN KIỂM SOÁT
Đội dịch vụ bốc xếp
Trang 8Đại hội đồng cổ đông:Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn
đề quan trọng của công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty Đại hội đồng cổđông là cơ quan thông qua chủ trương, chính sách đầu tư ngắn và dài hạn trong việcphát triển công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra ban quản lý và điều hành sản xuấtkinh doanh của công ty
Hội đồng quản trị: Là cơ quan thay mặt Đại hội đồng cổ đông quản lý công ty
giữa hai kỳ Đại hội, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổđông quyết định Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển thông qua việc hoạchđịnh các chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tìnhhình sản xuất kinh doanh của công ty
Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi
hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành công ty nhằm bảo vệ các lợi ích hợp phápcho các cổ đông
Ban điều hành: Ban Giám đốc là bộ máy tổ chức điều hành và quản lý mọi
hoạt động hàng ngày của công ty, bao gồm Giám đốc và các phó Giám đốc Giám đốc
là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về mọi hoạt động kinh doanh vàhiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Các phó Giám đốc là những người giúpviệc cho Giám đốc trong quản lý, chỉ đạo điều hành các hoạt động kinh doanh củacông ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động đối với các lĩnh vực đượcphân công, phân nhiệm
Giúp Ban điều hành quản lý các chức năng khác là các phòng ban chức năngquản trị gồm: Phòng Tổ chức – tiền lương – hành chính, Phòng Kế hoạch– kinh doanh,Phòng Tài chính – kế toán, Phòng kỹ thuật công nghệ, Phòng khai thác, Phòng Bảo vệ
và an ninh Cảng
Phòng Tổ chức - Tiền lương - Hành chính: Phòng có chức năng theo dõi, giám
sát, bố trí nhân sự trong toàn công ty Phòng còn có chức năng quản lý, tính toánlương cho cán bộ công nhân viên toàn công ty
Phòng Kế hoạch - kinh doanh: Phòng có chức năng nghiên cứu thị trường, thu
thập thông tin và dựa vào các số liệu tài chính kế toán của công ty để xây dựng các kế
Trang 9hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn trình lên Đại hội đồng cổ đông xem xét và phêduyệt
Phòng Tài chinh Kế toán: là phòng có trách nhiệm hoàn thành công việc chuyên
môn kế toán và phân tích tình hình tài chính của công ty
Phòng Kỹ thuật công nghệ: Là phòng chịu trách nhiệm quản lý, nghiên cứu về kỹ
thuật công nghệ áp dụng cho công tác vận chuyển và giao nhận của công ty
Phòng khai thác: Là phòng có chức năng điều hành tàu ra vào Cảng
Phòng Bảo vệ và an ninh Cảng: Là phòng có chức năng bảo vệ các tài sản cơ sở
vật chất kỹ thuật và an ninh trật tự trong Cảng
IV Cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty cổ phần cảng Đoạn Xá là một công ty chuyên kinh doanh các dịch vụ cảngbiển và đã có nhiều năm kinh nghiệm, tạo được uy tín, thương hiệu Do đó, việc quản
lý, sử dụng tài sản cố định có hiệu quả luôn là vấn đề hàng đầu được doanh nghiệp hếtsức quan tâm và chú trọng để đảm bảo hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ manglại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Tình hình tài sản của công ty tính đến 31/12/2010 như sau:
Giá trị hao mòn lũy kế (đ)
Giá trị còn lại (đ)
Trang 10STT Loại TSCĐ Đơn vị tính Công suất thiết kế Số lượng
III Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
11 Đường dây cao thế
IV Thiết bị công cụ quản lý
1 Tổng đài điện thoại
Trang 11+ Mua cần trục chân đế 40 tấn với giá theo hợp đồng kinh tế số 04/ĐX-FC ngày21/07/2010 là 29.480.000.000 đồng
Từ các số liệu trên cho ta thấy tình hình sử dụng tài sản cố định trong công ty làtương đối tốt Công ty đã thực hiện tốt công tác thanh lý các tài sản đã hết giá trị sửdụng nên hiện không có tài sản nào trong tình trạng thừa, chờ xử lý Các tài sản đềuđang được sử dụng, thực hiện tốt chức năng sản xuất của mình Ngoài ra các tài sảncũng được bố trí, phân bổ một cách hợp lý cho các bộ phận theo đúng chức năngnhiệm vụ của từng bộ phận (bao gồm việc bốc xếp container tại cầu tàu và khai tháctại khu vực kho bãi), đảm bảo không bị thiếu cũng như thừa tài sản phục vụ sản xuất ởcác bộ phận này
Nhìn chung cơ sở hạ tầng của Công ty là tương đối đầy đủ, phù hợp với việc mởrộng khai thác Theo nhu cầu thị trường, nhu cầu đầu tư mở rộng năng lực của Công tytrong giai đoạn trước mắt là rất lớn, cơ hội của Công ty rất nhiều Việc đầu tư luônđược thẩm định kỹ, đầu tư từng phần đồng bộ theo những công nghệ mới Bên cạnh
đó, Công ty đang đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điềuhành kinh doanh, nghiệp vụ kho bãi, giao nhận vận chuyển, container
Trang 12V Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp
1 Tổ chức bộ máy.
Trưởng phòng tài chính - kế toán: là người đứng đầu bộ phận tài chính - kế
toán chịu trách nhiệm trong việc tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác tài chính - kếtoán tại Công ty, đồng thời là người giúp Giám đốc trong việc tổ chức thông tin kinh
tế và tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong Công ty Trưởng phòng tài chính – kếtoán hướng dẫn toàn bộ công việc kế toán trong phòng, đảm bảo cho từng nhân viênphát huy hết khả năng, chuyên môn của họ, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán vàchế độ quản lý kinh tế theo Pháp luật của Nhà Nước
Thủ quỹ: Là người chịu trách nhiệm thu, chi các khoản tiền mặt tại quỹ của
công ty
Kế toán vật tư, TSCĐ, công nợ: Chịu trách nhiệm quản lý, thống kê, theo dõi
số lượng, giá trị vật tư nhập kho, xuất kho tiêu dùng trong kỳ Chịu trách nhiệm theodõi, ghi chép tình hình các TSCĐ thực hiện nghiệp vụ khấu hao TSCĐ hàng năm chocông ty theo chế độ Đồng thời là người theo dõi tình hình công nợ của công ty
Kế toán doanh thu, lương: Là người chịu trách nhiệm ghi chép các nghiệp vụ
doanh thu của công ty, đồng thời là người thanh toán các khoản lương phụ cấp, chocán bộ CNV, trích trả các khoản BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhântheo chế độ
Kế toán tổng hợp: Là người kiểm tra đối chứng từ của các bộ phận, tiến hành lập
chứng từ ghi sổ vào cuối kỳ, lập báo cáo quyết toán Đồng thời kiêm nhiệm kế toán tàisản cố định, thành phẩm và tính giá thành sản phẩm
Kế toán vật tư, TSCĐ, công nợ
Kế toán doanh thu, lương
Kế toán tổng hợpThủ quỹ
Trưởng phòng tàichính - kế toán
Trang 13Ngoài ra, công ty còn có phòng tổ chức hành chính – tiền lương Phòng có tráchnhiệm quản lý tình hình tổ chức, nhân sự và tiền lương của toàn công ty Tuy nhiên,phòng chỉ tính lương và khoản phụ cấp theo chế độ Còn việc hạch toán do phòng kếtoán thực hiện
1 Hình thức kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung và được thực hiện hình thức
kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ: Tổ chức kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Trang 14- Phiếu thu, chi tiền mặt.
- Séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Biên bản giao nhận…
5 Các loại nghiệp vụ kế toán chủ yếu
- Nhập kho, xuất kho hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Thu, chi tiền mặt
- Khấu hao TSCĐ
Trang 15VI Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai
1 Khó khăn
Kinh tế nước ta đang phát triển trong bối cảnh gặp rất nhiều khó khăn hơn cácnăm trước Trong nước, thiên tai xảy ra trên diện rộng với mức độ rất nặng nề, dịchbệnh xảy ra ở khắp nơi Ở ngoài nước, thị trường giá cả thế giới biến động phức tạp.Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu tuy đã đã tác động trực tiếpđến nhiều ngành kinh tế nước ta như công nghiệp, xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư, dulịch… trong đó có ngành khai thác cảng biển Cụ thể:
- Do tác động của khủng hoảnh kinh tế, hoạt động xuất nhập khẩu giảm sút.Điều này ảnh hưởng đến khối lượng hàng hóa xuất khẩu thông qua Cảng
- Thị trường nội địa tuy giá cả ổn định nhưng sức mua tăng chậm, hoạt độnglưu thông hàng hóa giảm sút làm giảm lượng hàng hóa nội địa qua Cảng
- Việc điều hành ngoại hối chưa thật linh hoạt dẫn đến tình trạng thiếu USD,ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư, trả gốc vay ngân hàng
- Tỷ giá thay đổi nhiều, phức tạp ảnh hưởng nhiều đến doanh thu và chi phí
- Thời tiết bất thường ảnh hưởng đến hoạt động khai thác Cảng
- Ngân hàng nhà nước liên tục thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng, tăng mạnhcung tiền có thể dẫn đến nguy cơ lạm phát cao, giá cả các mặt hàng tăng làm tăng chiphí sản xuất Mặt khác việc tăng tỷ giá liên ngân hàng giữa đồng USD so với VNĐ đãlàm cho giá của các mặt hàng nhập khẩu như xăng dầu, thiết bị tăng cũng làm giáthành sản xuất tăng
- Cơ sở hạ tầng như đường giao thông và bãi phía trong xuống cấp, gây ách tắctrong Cảng ảnh hưởng đến tiến độ giải phóng tàu Chiều dài cầu cảng hạn chế, luồngcạn làm giảm khả năng khai thác tàu, dẫn đến phải chuyển cảng, phát sinh chi phí
- Tình hình sản xuất kinh doanh của các công ty vận tải biển vẫn còn rất nhiềukhó khăn, giá cước biển thấp kéo theo giá dịch vụ xếp dỡ thấp
- Phương tiện thiết bị thiếu, vẫn trong quá trình tiếp tục đầu tư Các thiết bị đầungoài đến chu kỳ sửa chữa lớn
- Sự cạnh tranh giữa các Cảng trong Thành phố Hải phòng nói riêng và miềnBắc nói chung rất gay gắt Nhiều cảng mới hiện đại, gần biển được xây dựng làm chothị phần bị chia sẻ
Trang 16Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vừa qua, kinh tế thế giới đang có dấuhiệu phục hồi, theo đó trong tương lai lượng hàng hoá xuất nhập khẩu vào Việt Namchắc chắn sẽ tăng mạnh và lợi thế về địa điểm, kho bãi và dịch vụ xếp dỡ truyền thống
sẽ tăng trưởng mạnh từ đó tạo điều kiện thuận lợi nâng cao sản lượng hàng hoá thôngqua cảng Đoạn Xá
Ngoài ra, quan hệ đối tác của Cảng với các hãng tàu đang trong quá trình pháttriển, do đó sự ảnh hưởng theo chiều hướng xấu với các đối tác trong thời gian tới làrất ít xảy ra
Cảng Đoạn Xá có nhiều thuận lợi về mặt địa lý Về đường bộ, Cảng Đoạn Xánằm ngay sát đường bao TP.Hải Phòng, nối tiếp với Quốc lộ 5, từ đây có thể thôngthương với khắp các địa phương, các cơ sở kinh tế trọng điểm phía Bắc Về đườngsông, Cảng Đoạn Xá nằm ngay cửa biển và trên tuyến vận tải đường thủy chính củakhu vực, các tàu trọng tải từ 01 vạn tấn có thể cập Cảng thuận lợi
So với các đơn vị khác cùng ngành, lợi thế lớn của công ty là có khu vực khobãi rộng lớn, trang bị kỹ thuật tương đối đầy đủ, đội ngũ lao động có trình độ cao,nhiều năm kinh nghiệm, cán bộ quản lý có kinh nghiệm, năng động, am hiểu thịtrường Cụ thể:
-Khả năng canh tranh cao nhờ quá trình dịch vụ được tổ chức khép kín Quy trình khai thác giao nhận: Tiếp nhận – Thu gom – Lưu kho bãi – Vận chuyển, trong đóđiểm mạnh đặc biệt của Công ty so với các đối thủ cùng ngành là một hệ thống khobãi rộng lớn (65.000 m2 bãi chứa container và 2.900 m2 kho)
- Nhờ có định hướng đúng theo hướng phát triển của ngành, Công ty đã mạnhdạn đầu tư cơ sở vật chất mới, hiện đại, có một bộ máy năng động luôn hướng vào
Trang 17hoàn thiện các dịch vụ xếp dỡ, giao nhận, luôn giữ vững quy mô phát triển, ổn định tàichính, mở rộng quan hệ với nhiều đối tác khách hàng, các hãng vận chuyển, các nhàgiao nhận trong và ngoài nước, đến nay Công ty đã là một doanh nghiệp được kháchhàng tín nhiệm trong các lĩnh vực: bốc xếp khai thác tàu, dịch vụ kho bãi và giao nhậnhàng hóa.
Bên cạnh đó, Công ty còn được sự quan tâm, tạo điều kiện của Tổng Công tyHàng Hải Việt Nam, của các cơ quan chức năng và đặc biệt sự ủng hộ, gắn bó của cácbạn hàng Hội đồng Quản trị, Ban giám đốc điều hành và toàn thể CBCNV Công tyđoàn kết, nhất trí đồng lòng vượt qua khó khăn, xây dựng Công ty phát triển toàn diện,bền vững
3 Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
Chính sách chất lượng của Cảng Đoạn Xá là luôn cung ứng các dịch vụ vớichất lượng cao, uy tín cho khách hàng Mục tiêu và mong muốn của công ty là:
“ Xây dựng thương hiệu Cảng Đoạn Xá thực sự mạnh và có uy tín trên thị trường trong nước và ngoài nước Duy trì ổn định và phát triển dịch vụ bền vững đáp ứng mọi yêu cầu của thị trường giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu”.
Xây dựng phương thức: " Nhanh chóng - An toàn – Chính xác - Hiệu quả"
Kế hoạch kinh doanh ngắn hạn:
- Tiếp tục thực hiện các hợp đồng đã ký kết
- Tăng cường công tác Marketing, tìm kiếm khách hàng mới, giữ vững khách hàngtruyền thống Đề ra chính sách giá cả hợp lý để tạo điều kiện cho các nghiệp vụ giatăng sản lượng và doanh thu một cách có hiệu quả Điểm quan trọng hiện tại là nângcao chất lượng xếp dỡ và rút ngắn thời gian giải phóng tàu Việc mở rộng thị phần tiếnhành theo 3 hướng:
+ Khẳng định vị thế trong khai thác vùng chuyển tải Phối hợp với Cảng QuảngNinh trong công đoạn xếp dỡ, vận tải hàng từ Cảng Cái Lân về Đoạn Xá và giao chochủ hàng
+ Mở tuyến vận tải, gom hàng Container từ khu vực Ninh Bình, Thanh Hoá chuyển
về Đoạn Xá hoặc chuyển thẳng ra khu vực chuyển tải
+ Phát triển các loại hình dịch vụ Hàng hải dựa trên các lợi thế của công ty như:Cung ứng nước ngọt, nhiên liệu, vận tải bộ, uỷ thác giao nhận vận tải,…
Trang 18- Thường xuyên chấn chỉnh cơ cấu tổ chức, tinh gọn bộ máy quản lý điều hành Tổchức huấn luyện, đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên có đầy đủ năng lực chuyên mônnghiệp vụ, am hiểu kinh doanh, có khả năng hoàn thành tốt công việc và trung thànhvới lợi ích của công ty
- Quy hoạch lại các hệ thống kho bãi, khai thác triệt để diện tích kho bãi, cầu cảngContainer
- Thành lập một công ty trực thuộc chuyên doanh các lĩnh vực dịch vụ Hàng hải,tập trung phương tiện và tạo điều kiện phát triển cho các loại hình dịch vụ uỷ thác,giao nhận, CFS,…
- Tăng cường công tác quản lý kĩ thuật, công nghệ, công tác quản lý tài chính, …
- Bảo toàn, tích luỹ và phát triển nguồn vốn kinh doanh, tiết kiệm giảm chi phí tối
đa
Kế hoạch dài hạn :
- Khai thác tối ưu năng lực hiện tại của công ty
- Đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh phù hợp hướng phát triển của ngành, củaNhà nước và của khu vực
- Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh và nâng cao năng lực hệ thống cơ sở hạ tầng và dâychuyền xếp dỡ Container
- Xúc tiến 2 phương án đầu tư mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh:
+ Phối hợp với công ty Công trình thuỷ Hải Phòng xây dựng 40m cầu tàu phíathượng lưu (trong thuỷ điện của công ty Công trình thuỷ) Dự án hoàn thành cho phéptiếp nhận một lúc 02 tàu Container vào khai thác
+ Đầu tư 01 bến cảng Container tại Đình Vũ, đây là hướng mở rộng phát triển kinhdoanh, tháo dỡ khó khăn của công ty trong tương lai khi quy mô tăng lên
Hoàn thiện và nâng cao khả năng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
Trang 19CHƯƠNG II
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG
ĐOẠN XÁ NĂM 2010
I Đánh giá chung kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá năm 2010 theo các chỉ tiêu chủ yếu
Giải thích các chỉ tiêu trong bảng:
- Số liệu trong cột năm 2009 và năm 2010 được thu thập từ Báo cáo tài chínhcủa công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá năm 2009 và 2010
- Số liệu cột so sánh được tình bằng cách lấy số liệu năm 2010 chia cho sốliệu tương ứng của năm 2009 nhân với 100
- Các số liệu ở cột chênh lệch được tính bằng cách lấy số liệu năm 2010 trừ
đi số liệu tương ứng của năm 2009
Nhận xét
Qua các chỉ tiêu trong bảng trên cho ta thấy tình hình thực hiện các chỉ tiêu sảnxuất kinh doanh chủ yếu của công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá trong năm 2010 có chiềuhướng tốt lên so với năm 2009, các chỉ tiêu trong năm 2010 phần lớn đều có xu hướngbiến động tăng Cụ thể đối với từng chỉ tiêu như sau:
Trang 201 Sản lượng thông qua
Sản lượng hàng hoá thông qua Cảng năm 2010 là 4.660.000 tấn tăng 360.000 tấntương đương với 2,33% so với năm 2009, vượt 25,7% so với kế hoạch được giao Sảnlượng hàng hoá thông qua Cảng năm 2010 tăng lên do nhiều nguyên nhân:
Thứ nhất, các hoạt động khai thác Cảng và giao nhận vận chuyển hàng hoá là 1lĩnh vực hoạt động thiết yếu, phục vụ cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau, đặcbiệt phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu Hằng năm, tỷ trọng hàng hoá xuất nhậpkhẩu bằng đường biển chiếm khoảng 80% toàn bộ lượng hàng hoá xuất nhập khẩu.Với dấu hiệu nền kinh tế Việt Nam đang bước vào giai đoạn phục hồi sau cuộc khủnghoảng kinh tế toàn cầu, sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá trong nước thêm vào
đó việc Việt Nam hiện đang là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO làmcho lượng hàng hoá xuất nhập khẩu không ngừng tăng lên Với vai trò và vị thế củamình, Cảng Đoạn Xá nói riêng và hệ thống Hàng hải của Việt Nam nói chung đã lànhững cầu nối quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu, do đó lượng hàng hoá quaCảng đã tăng lên qua các năm theo xu hướng phát triển chung của nền kinh tế Theothống kê, sản lượng hàng thông qua cảng nước ta tăng bình quân 17%/năm Dự kiếntrong những năm tới, khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu nói chung và khối lượnghàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển nói riêng sẽ tăng đáng kể Đây là điều kiệnthuận lợi cho doanh nghiệp
Thứ hai, là do sự quyết định đúng đắn và sáng suốt của Hội đồng quản trị công ty
đã mạnh dạn đầu tư cơ sở vật chất mới, hiện đại công ty đã từng bước hoàn thiện cácdịch vụ truyền thống của mình như: xếp dỡ khai thác tàu, dịch vụ kho bãi, giao nhậnhàng hoá tăng doanh thu và góp phần nâng cao uy tín của công ty trên thị trường Bêncạnh các ngành nghề cũ, truyền thống công ty đã không ngừng nghiên cứu mở rộngvùng kinh doanh, phát triển các loại hình dịch vụ có tỷ lệ sinh lời cao như kho ngoạiquan, CFS, ICD, xếp dỡ Container, giao nhận và vận chuyển hàng quá cảnh, hàngtriển lãm, hàng công trình, hàng của các cơ quan ngoại quan, mở rộng kinh doanh sangmảng dịch vụ Logistics bao gồm các khâu từ tìm kiếm, thu gom nguồn hàng từ HàNội, Hải Phòng, Lào Cai, Ninh Bình, Thanh Hoá,…vận chuyển bộ, đóng Container,bốc xếp hàng hoá qua cầu cảng và vận chuyển hàng hoá đường biển đến Thành phố
Hồ Chí Minh Do đó đã thu hút các hợp đồng ngày một nhiều đến công ty
Trang 21Bên cạnh đó, trong những năm qua công ty đang từng bước nỗ lực thực hiện đầu tưchiều sâu các phương tiện xếp dỡ, vận tải, xây dựng hệ thống kho bãi đạt tiêu chuẩnquốc tế, đồng thời mở rộng vùng kinh doanh, cải tiến quy trình phục vụ khách hàngtheo hướng an toàn chính xác, nhanh chóng, áp dụng nhiều công nghệ mới nhằm cảithiện chất lượng và dịch vụ để giảm giá thành Đó chính là nguyên nhân có tác độngtích cực đến việc sản lượng của công ty ngày một tăng trong các năm qua.
là nguyên nhân chủ yếu làm tăng doanh thu của công ty
- Về chi phí: Chi phí sản năm 2010 cũng tăng thêm 19.532.349.552 đồng tươngđương với 28,03% so với năm 2009 Trong năm 2010, Công ty đã tiến đẩy mạnh tiến
độ các dự án đầu tư, đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nhằm nâng cao chất lượng dịch
vụ, tăng năng lực cạnh tranh:
- Đầu tư 01 tàu lai 1.200 CV
- Đầu tư 06 xe ô tô, rơ-mooc vận chuyển container
- Đầu tư 01 máy phát điện 800KVA
- Đầu tư 02 khung cẩu container
Ngoài ra công ty còn tập trung đầu tư nâng cấp trang thiết bị phục vụ công tác điềuhành sản xuất như thông tin liên lạc, văn phòng Bên cạnh đó chi phí tăng lên cũng
do chênh lệch tỷ giá khi mua máy móc thiết bị, phương tiện ngoại nhập trong kỳ.Tuy nhiên, tốc độ tăng của chi phí là nhỏ hơn so với tốc độ tăng của doanh thu nênvẫn đảm bảo lợi nhuận của công ty năm 2010 tăng 16.485.371.943 đ so với năm 2009tương ứng tăng 25,17% Qua đó cho ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty năm
2010 hiệu quả hơn so với năm 2009, chất lượng dịch vụ ngày một nâng cao, góp phầncủng cố vị thế cũng như uy tín của công ty trước các cảng khác trong khu vực, giànhđược sự tín nhiệm và thu hút ngày càng nhiều khách hàng
Trang 223 Lao động tiền lương
Nhóm các chỉ tiêu lao động tiền lương của công ty năm 2010 cũng tăng so với năm
2009 Cụ thể là tổng quỹ lương tăng 10.741.605.677 đ tương đương với 28,03% so vớinăm 2009 Tổng quỹ lương tăng lên là do số lượng công nhân viên trong công ty tăng
5 người so với năm 2009 và do lợi nhuận của công ty năm 2010 cao hơn so với 2009,cùng với đó là sự tăng lên của mặt bằng lương chung của xã hội đã khiến cho công tytrả lương cho công nhân cao hơn so với năm 2009 làm tăng lương bình quân của mộtngười lao động một tháng từ 8.996.871 đ năm 2009 lên 11.358.397 đ năm 2010, tăng26,25% Sự tăng lên của lương bình quân đã giúp cho các cán bộ công nhân viên trongcông ty cải thiện chất lượng cuộc sống, khuyến khích tinh thần làm việc của người laođộng
4 Quan hệ với Ngân sách
Phần lớn các chỉ tiêu trong nhóm chỉ tiêu quan hệ ngân sách năm 2007 đều tăng
so với năm 2006 Cụ thể như sau:
- Thuế VAT: Sản phẩm dịch vụ của công ty cung cấp phải chịu các mức thuếsau:
do đó trong kỳ công ty không phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng với Nhànước
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Do lợi nhuận của công ty năm 2010 tăng lên sovới năm 2009, kết hợp với thuế suất năm 2010 là 10% tăng 3% so với năm 2009 là 7%
Trang 23từ đó làm cho thuế TNDN phải nộp năm 2010 tăng thêm 4.006.559.61đ tương ứngtăng 91,58%.
- Thuế thu nhập cá nhân công ty phải nộp trong năm 2010 tăng 552.226.560 đtương đương với 262,36% so với năm 2009 do việc kinh doanh hiệu quả, thu nhập cán
bộ công nhân viên của công ty tăng lên làm tăng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp
Tóm lại, trong năm 2010 hầu hết quy mô của các chỉ tiêu đều tăng lên so vớinăm 2009 Chỉ tiêu sản lượng tăng dẫn đến doanh thu tăng, tương ứng với đó là chiphí tăng lên Tuy nhiên tốc độ tăng chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu nên vẫnđảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả hơn so với năm 2009.Doanh thu tăng cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tăng lên của các nhóm chỉtiêu lao động tiền lương và quan hệ với ngân sách so với năm 2009 Qua đó có thểthấy doanh nghiệp đã có các định hướng và giải pháp đúng đắn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, dẫn đến lợi nhuận tăng lên so với các năm trước đây Tuy nhiêntrong những năm tiếp theo công ty cần tiếp tục cố gắng nỗ lực hơn nữa để nâng caohiệu quả kinh doanh, cần đa dạng hoá hơn nữa các ngành nghề kinh doanh phù hợpvới hướng phát triển của ngành, của Nhà nước và khu vực, tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh
và nâng cao năng lực hệ thống cơ sở hạ tầng và dây chuyền xếp dỡ container, bên cạnh
đó tiếp tục hoàn thiện và nâng cao quy trình phục vụ khách hàng theo hướng an toàn,nhanh chóng, chính xác
Trang 24II Phân tích tình hình tài sản - nguồn vốn
1 Phân tích cơ cấu tài sản
Các số liệu được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu trong bảng được lấy từ Bảng cânđối kế toán và Thuyết minh báo cáo tài chính của công ty Cổ phần cảng Đoạn Xátrong hai năm 2009 và 2010
Các số liệu ở cột chênh lệch được tính bằng cách lấy số liệu năm 2010 trừ đi sốliệu tương ứng của năm 2009
Các số liệu ở cột so sánh tương đối được tính bằng cách lấy số liệu năm 2010 chiacho số liệu tương ứng của năm 2009 nhân với 100
Nhận xét chung
Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá năm 2010 tanhận thấy về mặt giá trị tổng tài sản của công ty cuối kỳ tăng 40.409.632.751 đ tươngứng tăng 27,2% so với đầu kỳ Điều này biểu hiện quy mô sản xuất của công ty đã có
sự mở rộng Trong đó:
Tổng giá trị tài sản ngắn hạn của công ty ở cuối kỳ có xu hướng tăng mạnh, cụ thể
là tăng 49,33% so với đầu kỳ Hầu hết các khoản mục của tài sản ngắn hạn đều tăng vềgiá trị, trong đó biến động mạnh nhất là tài sản ngắn hạn khác và biến động ít nhất làkhoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền
Bên cạnh đó tổng giá trị tài sản dài hạn của công ty cuối kỳ cũng tăng 11,53% sovới đầu kỳ, trong đó tăng mạnh nhất là Các khoản đầu tư tài chính dài hạn, và chỉ duynhất Tài sản dài hạn khác có xu hướng giảm
Trong kỳ, tỷ trọng của tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn trong tổng giá trị tài sảncủa công ty đã có sự thay đồi Tài sản dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổnggiá trị tài sản của công ty dù ở cuối kỳ tỷ trọng đã bị giảm đi 7,3% so với cuối kỳ, tỷtrọng của tài sản ngắn hạn trong tổng giá trị tài sản dù có xu hướng tăng nhưng vẫnnhỏ hơn tài sản dài hạn Qua đây ta có thể thấy được rằng cơ cấu tài sản của công ty làkhá hợp lý Do là doanh nghiệp khai thác cảng nên tài sản ngắn hạn của công ty khôngcần chiếm tỷ trọng quá lớn tuy nhiên vẫn nên giữ ở một tỷ lệ hợp lý để có thể đầu tưcho các hạng mục công trình để mở rộng hoạt động sản xuất, khai thác
Trang 25 Phân tích chi tiết
1.1 Tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn tại thời điểm cuối năm tăng lên nhiều nhất mà nguyên nhântăng chủ yếu là do biến động tăng của các khoản mục: Tiền và các khoản tương đươngtiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho
và các tài sản ngắn hạn khác, sự biến động tăng của các khoản mục này đã làm giá trịtài sản ngắn hạn cuối kỳ tăng 30.317.967.565 đ, tương ứng tăng 49,33% so với đầu kỳ
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Cuối kỳ khoản mục này biến động tăng34,75% so với đầu kỳ, bên cạnh đó tỷ trọng trong tổng giá trị tài sản cũng tăng 1,2%
Có sự tăng lên về quy mô và tỷ trọng này chủ yếu là do sự tăng lên của các khoảntương đương tiền Trong kỳ, doanh nghiệp đã mua thêm một số lượng cổ phiếu mới,đồng thời lượng cổ phiếu mà công ty đang nắm giữ đã tăng giá, từ đó làm tăng giá trịcủa khoản mục tương đương tiền
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Trong năm 2010, công ty đã tiến hành đầu
tư vào Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - chi nhánh Hải Phòng 1.500.000.000,làm tỷ trọng của khoản mục này trong tổng giá trị tài sản tăng 0,8%
- Các khoản phải thu: là các khoản, tài sản của công ty hiện bị các doanh nghiệpkhác( hoặc cá nhân) chiếm dụng mà công ty có trách nhiệm phải thu hồi Khoản thunày tăng chủ yếu là do trả trước cho người bán
+ Phải thu của khách hàng: là khoản thu do cung cấp dịch vụ cho khách hàng.Khoản mục này giảm 7.610.438.147 đ tương đương giảm 26,61% so với đầu kỳ làmcho tỷ trọng cũng giảm đáng kể là 8,1% Điều đó cho thấy trong kỳ công ty đã tích cựcthu hồi nợ Mặt khác trong giai đoạn này hàng hoá thông qua cảng nhiều nên công tycòn cho khách hàng trả chậm tiền cước Tuy nhiên để đảm bảo vốn kinh doanh thìcông ty cần chú trọng đôn đốc, đẩy mạnh hơn nữa việc thu hồi nợ của khách hàng,đồng thời cần quan tâm xem xét kỹ khả năng trả nợ của khách hàng
+Trả trước cho người bán: Đây là khoản tiền công ty trả trước để mua hàng hóa,dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao hàng Ở thời điểm cuối kỳ, Chỉ tiêu trả trướccho người bán cuối kỳ tăng hơn so với đầu kỳ là do công ty ứng trước tiền cho ngườibán để mua 03 xe nâng hàng 45 tấn theo hợp đồng 71411/TELIN-DXP Đây là chỉ tiêutăng nhiều nhất so với tốc độ tăng của các khoản mục, đồng thời cũng làm tỷ trọng của
Trang 26khoản mục này tăng 9,4% so với đầu kỳ Tuy nhiên, điều này không có nhiều rủi rocho công ty do đơn vị cung cấp đã tạo dựng được uy tín trên thị trường, bên cạnh đógiữa công ty và đơn vị cung cấp cũng đã có mối quan hệ mua bán lâu năm.
+ Các khoản phải thu khác: Khoản mục này tại thời điểm cuối kỳ có xu hướngbiến động tăng 37,47% so với đầu kỳ, tuy nhiên do chiếm tỷ trọng nhỏ là 0,8% trongtổng giá trị tài sản nên sự tăng này coi như là không đáng kể để làm thay đổi tỷ trọng.Đây là những khoản phải thu không mang tính trao đổi, mua bán như thu từ cho mượnvật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời, các khoản lãi về cho thuê TSCĐ, giá trị tài sảnthiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lí
- Hàng tồn kho: Khoản mục này cuối kỳ có biến động tăng lên so với đầu kỳ về
số tương đối là 71,37% và số tuyệt đối là 813.772.957đ làm cho tỷ trọng của khoảnmục này tăng lên 0,2% Nguyên nhân là do nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất nêntrong năm doanh nghiệp đã phải tăng thêm về chủng loại và số lượng các loại ngyênliệu vât liệu và công cụ dụng cụ phục vụ cho quá trình sản xuất
- Tài sản ngắn hạn khác: Cuối kỳ, khoản mục này tăng 6.211.726.210 đ tươngứng tăng tới hơn 20 lần, từ đó làm tỷ trọng tăng 3,2%, sự tăng này chủ yếu là do trong
kỳ công ty đã tiến hành ký quỹ, ký cược ngắn hạn, kết hợp với biến động tăng của thuếGTGT được khấu trừ do trong kỳ công ty đã mua và nhập khẩu một số phương tiện vàthiết bị phục vụ sản xuất
1.2 Tài sản dài hạn
Tại thời điểm cuối kỳ cho thấy giá trị tài sản dài hạn của công ty có xu hướngbiến động tăng 11,53% so với đầu kỳ, tuy nhiên tốc độ tăng này không mạnh so vớitốc độ tăng của tài sản ngắn hạn do đó, dù biến động tăng nhưng tài sản dài hạn lạigiảm về tỷ trọng trong tổng giá trị tài sản của công ty Cụ thể:
- Tài sản cố định: Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sảnCuối kỳ, TSCĐ của công ty tăng 8.655.902.100 đ tương ứng tăng 10,97% so với đầukỳ:
+ TSCĐ hữu hình: Cuối năm 2010, TSCĐ hữu hình tăng 13.988.777.214 đ19,03% so với đầu năm tương ứng tăng 19,03% Nguyên nhân gây biến động TSCĐhữu hình là do trong năm 2010 công ty đã trang bị thêm một số phương tiện vận tảitruyền dẫn và các dụng cụ quản lý làm tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng
Trang 2733.481.572.822đ ứng 19,84% so với đầu kỳ Tương ứng với việc tăng thêm TSCĐ hữuhình là việc tăng thêm khấu hao làm cho giá trị hao mòn luỹ kế trong năm tăng thêm19.492.795.608đ tương ứng với 20,46% so với đầu kỳ Do tốc độ tăng nguyên giáTSCĐ nhanh hơn tốc độ tăng của giá trị hao mòn lũy kế nên làm cho chỉ tiêu TSCĐhữu hình của công ty tăng so với đầu kỳ
+ TSCĐ vô hình: Trong năm 2010, nguyên giá TSCĐ vô hình của công ty làkhông đổi, đồng thời trong kỳ, tài sản này đã được khấu hao hết nhưng do chiếm tỷtrọng không đáng kể nên sự biến động này gần như không gây ảnh hưởng đến khoảnmục TSCĐ hữu hình cũng như tổng giá trị tài sản của công ty
+ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Trong năm 2010 dự án đầu tư cho 01 tàu lai1.200CV là 5.332.875.114 đ từ năm 2009 công ty đã hoàn thành và đưa vào sử dụng,đồng thời tiếp tục dự án đầu tư nâng cấp cải tạo bãi giai đoạn 2 là 68.810.755 đ Đâychính là nguyên nhân làm cho giá trị khoản mục này ở cuối kỳ giảm đi 5.332.875.114đtương ứng giảm 98,73%, làm giảm tỷ trọng 3,6% so với đầu kỳ
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác: đầu tư dài hạn khác trong kỳ tăng1.500.000.000đ tương ứng tăng 17,65% chủ yếu là do trong năm 2010, theo cam kếtgóp vốn vào Trường Cao đẳng nghề Hàng Hải Vinalines, Cảng Đoạn Xá góp 5 tỷđồng chiếm tỷ lệ 10% vốn điều lệ của Trường Cao đẳng nghề Vinalines Tính đến31/12/2010, theo tiến độ góp vốn, Cảng Đoạn Xá góp 30% số vốn góp đăng ký tươngứng với số tiền là 1.500.000.000đ
Qua bảng phân tích ta có thể thấy cơ cấu tài sản của công ty trong các năm qua làtương đối hợp lý, trong năm 2010 tỷ trọng của tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng lêncòn tỷ trọng của tài sản dài hạn lại có xu hướng giảm đi Tuy nhiên, dù tốc độ tăng củatài sản cố định nhỏ hơn tốc độ tăng của tài sản lưu động nhưng thực tế cho thấy trongcác năm qua tài sản cố định vẫn chiếm tỷ trọng lớn, phù hợp với đặc thù doanh nghiệpkinh doanh các dịch vụ cảng biển Bên cạnh đó, công ty vẫn không ngừng đầu tư cácloại phương tiện, thiết bị mới nhất nhằm phục vụ cho việc khai thác và đảm bảo cungứng những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như
uy tín và thương hiệu của công ty Bộ phận quản lý các khoản phải thu ngắn hạn cầntheo dõi kỹ các khoản phải thu của khách hàng để xây dựng phương án đòi nợ kịpthời, tránh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu
Trang 282 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Các số liệu được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu trong bảng được lấy từ bảng cânđối kế toán của công ty Cổ phần cảng Đoạn Xá trong hai năm 2009 và 2010
Các số liệu ở cột chênh lệch được tính bằng cách lấy số liệu năm 2010 trừ đi sốliệu tương ứng của năm 2009
Các số liệu ở cột so sánh tương đối được tính bằng cách lấy số liệu năm 2010 chiacho số liệu tương ứng của năm 2009 nhân với 100
Nhận xét chung
Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá năm
2010 ta nhận thấy nguồn vốn của công ty tăng lên 27,12% so với đầu năm Nợ phả trảtrong kỳ có xu hướng tăng chủ yếu là do sự tăng lên của các khoản nợ ngắn hạn màcác khoản nợ ngắn hạn này lại chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nợ phải trả, bên cạnh đócác khoản nợ dài hạn trong kỳ lại giảm đáng kể Tuy nhiên dù có xu hướng tăngnhưng nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ nên không gây ảnh hưởng nhiều đến tổnggiá trị nguồn vốn Đây là biểu hiện rất tốt của công ty khi doanh thu liên tục phát triểncòn các khoản nợ dù tăng nhưng vẫn hợp lý và nằm trong tầm kiểm soát Cùng lúc đó,vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn hơn gần 5 lần lại có xu hướng tăng lên làm chotổng nguồn vốn tăng lên so với đầu kỳ Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty đã có những biểu hiện tích cực, đã và đang mở rộng quy mô hoạtđộng
Phân tích chi tiết
2.1 Nợ phải trả
Là nguồn vốn kinh doanh được tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp mà doanhnghiệp có trách nhiệm phải trả Cuối kỳ, nợ phải trả biến động tăng 8.069.761.677 đtương ứng tăng 32,55%, tỷ trọng tăng 0,8% so với đầu kỳ Cụ thể:
- Nợ ngắn hạn: Trong năm 2010, nợ ngắn hạn tăng 12.766.759.677đ tương ứngtăng 64,54%, đồng thời tỷ trọng cũng tăng 3,9% Có sự biến động tăng này chủ yếu là
do sự tăng giá trị của các khoản mục: Phải trả người bán, phải trả công nhân viên, cáckhoản phải trả phải nộp khác, quỹ khen thưởng, phúc lợi Các khoản mục còn lại hầu
Trang 29hết cũng tăng nhưng do chiếm tỷ trọng rất nhỏ nên cũng không gây ảnh hưởng nhiềuđến sự tăng này, và chỉ có khoản mục Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là giảm:+ Phải trả người bán: Khoản mục này tại thời điểm cuối kỳ tăng 5.172.670.909 đtương ứng tăng 102,22%, tỷ trọng tăng 2% so với đầu kỳ Nguyên nhân là trong kỳlượng hàng hóa và dịch vụ mà công ty nhận từ một số đơn vị cung cấp tăng lên do nhucầu mở rộng kinh doanh, khai thác nhưng lại chưa hoàn thành việc thanh toán cho cácđơn vị đó nên đã làm khoản mục này tăng lên
+ Người mua trả tiền trước Khoản này vào cuối năm tăng 36.295.065đtương ứngtăng 103,22%, chiếm tỷ trọng không đáng kể Đây là một điểm tích cực cho thấydoanh nghiệp được đảm bảo, chủ động hơn trong giao dịch với khách hàng, hạn chếviệc phải đối mặt với nhiều nguy cơ rủi ro trong thu nợ
+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Trong kỳ, khoản mục này có xu hướnggiảm 3.931.883.018 đtương ứng giảm 54,86% Trong đó, thuế thu nhập cá nhân tănglên, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp giảm đi do công ty đã thực hiện việc nộpthuế đầy đủ và đúng thời hạn Nhà nước quy định Còn lại thuế giá trị gia tăng công tykhông phải nộp do thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn thuế đầu ra Như vậy điều nàycho thấy công ty trong kỳ công ty đã thực hiện tốt hơn nghĩa vụ đối với Nhà nước vàkinh doanh có hiệu quả, thu nhập của nhân viên công ty tăng lên khá cao
+ Chi phí phải trả: Khoản này tăng 496.724.672 đ tương ứng tăng hơn 5 lần so vớiđầu năm, nguyên nhân của biến động này là do trong năm 2010 chi phí dịch vụ muangoài của công ty tăng lên
+ Phải trả công nhân viên: Đây là khoản mục chiểm tỷ trọng lớn nhất trong Nợphải trả, tại thời điểm cuối năm đã biến động tăng mạnh là 5.557.558.730 đ tương ứngtăng 92,62%, tỷ trọng tăng 2,1% Đây là dấu hiệu tích cực cho thấy thu nhập trong kỳcủa cán bộ công nhân viên của công ty đã cải thiện rõ rệt, qua đó phản ánh được hiệuquả kinh doanh ngày càng tăng của công ty, đời sống cán bộ công nhân viên ngàycàng được cải thiện
+ Quỹ khen thưởng phúc lợi: được sử dụng cho những mục đích phúc lợi côngcộng ( ăn trưa hoặc ăn giữa ca, trợ cấp khó khăn hoặc cá nhân có thành tích xuất sắcmang lại hiệu quả trong công tác) Vào thời điểm cuối năm quỹ này tăng1.776.457.334 đ tương ứng tăng 188,48%
Trang 30+ Các khoản phải trả phải nộp khác: Khoản mục này trong kỳ tăng khá mạnhchiếm tỷ trọng tương đối lớn trong nợ ngắn hạn, biến động tăng cũng đã làm cho tỷtrọng khoản này tăng 1,9%
- Nợ dài hạn: Trong năm 2010, nợ dài hạn giảm 4.696.998.000 đ tương ứng giảm93,69% từ đó làm giảm tỷ trọng 3,2% Có sự biến động giảm này chủ yếu là do trong
kỳ công ty đã thanh toán hết khoản vay ngân hàng là 4.682.601.000đ làm khoản Vay
và nợ dài hạn giảm đi
2.2 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là vốn kinh doanh được đầu tư từ Nhà nước, các cổ đông, thànhviên của công ty và nguồn tự bổ sung trong quá trình hoạt động kinh doanh Nguồnvốn này công ty có quyền chủ động sử dụng vào mục đích kinh doanh, không phảihoàn trả như nguồn công nợ
Vốn chủ sở hữu của công ty tại thời điểm cuối năm tăng 32.339.871.074 đ tươngứng tăng 26,04%, tốc độ tăng là chậm hơn so với tốc độ tăng của Nợ phải trả nên làm
tỷ trọng khoản mục này giảm nhẹ 0,8% , tuy nhiên hầu như không gây tác động nhiềuđến cơ cấu nguồn vốn, vốn chủ sở hữu vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị nguồnvốn là 82,6% Nguyên nhân tăng nguồn vốn chủ yếu là do sự tăng lên về giá trị củaQuỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự phòng tài chính, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối,trong đó tăng mạnh nhất là Quỹ đầu tư phát triển Bên cạnh đó Chênh lệch tỷ giá hốiđoái lại có xu hướng giảm mạnh Cụ thể:
+ Trong kỳ, công ty tiến hành trích lập thêm 27.037.531.424 đ làm số dư Quỹ đầu
tư phát triển tăng lên 265,22%, từ đó làm tỷ trọng của quỹ tăng đáng kể là 12,9% Quỹnày được dùng để đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh theo định hướng chiến lượccủa công ty, kể cả bổ sung vốn điều lệ cho công ty và đầu tư ra ngoài công ty theo cácquy định tại điều 10 của Quy chế quản lý Tài chính của công ty
+ Quỹ dự phòng tài chính: Trong năm 2010, công ty cũng đã trích lập thêm1.160.055.146 đ làm cho số dư quỹ này tăng lên tương ứng 28,36% Quỹ dự phòng tàichính sẽ được sử dụng để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ khôngđòi được phát sinh trong quá trình kinh doanh của công ty, bù đắp những khoản lỗ củacông ty theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc của Đại hội đồng cổ đông
Trang 31+ Lợi nhuận chưa phân phối: Trong năm, công ty đã tiến hành mở rộng việc khaithác, kinh doanh hiệu quả, sản lượng hàng hóa thông qua Cảng tăng, doanh thu tănglàm lợi nhuận tăng 4.621.045.305 đ tương ứng tăng 8,32%, điều này là một dấu hiệuđáng mừng và tích cực cho tương lai phát triển của doanh nghiệp.
Qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá ta thấy
cơ cấu nguồn vốn của công ty là hợp lý, tình hình huy động vốn của công ty là khá tốt,
nợ phải trả được duy trì ở mức thấp vừa ổn định về tài chính, vừa phát huy tác dụngcủa đòn bẩy nợ đến hiệu quả kinh doanh của công ty, đồng thời duy trì vai trò chủ đạocủa vốn chủ sở hữu, qua đó giảm thiểu rủi ro, giúp ban lãnh đạo công ty chủ động hơntrong quá trình điều hành, đề ra các phương án, các quyết định mở rộng sản xuất kinhdoanh trong tương lai Tuy nhiên vẫn cần hạn chế nguồn vốn vay để công ty có thểtừng bước tự chủ được nguồn vốn của mình hơn nữa tránh lệ thuộc quá nhiều vào việcvay vốn từ bên ngoài
Trang 32III Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện trên Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công tytrong kỳ hoạt động không chỉ cho thấy các kết quả mà công ty đã đạt được mà còn thểhiện mối quan hệ so sánh với kết quả của thời kỳ trước đó Từ những kết quả so sánh
ta có thể tìm hiểu nguyên nhân gây nên sự biến động của các chỉ tiêu Qua đó , công
ty sẽ có những biện pháp khắc phục để đạt được hiệu quả kinh doanh như mong nuốn Các số liệu được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu trong bảng được lấy từ Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính của công ty Cổ phầncảng Đoạn Xá trong hai năm 2009 và 2010
Các số liệu ở cột chênh lệch được tính bằng cách lấy số liệu năm 2010 trừ đi sốliệu tương ứng của năm 2009
Các số liệu ở cột so sánh tương đối được tính bằng cách lấy số liệu năm 2010 chiacho số liệu tương ứng của năm 2009 nhân với 100
Đánh giá chung
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Cảng Đoạn
Xá năm 2010 và so sánh với năm 2009 ta thấy hầu hết các chỉ tiêu trong bảng đều có
xu hướng tăng lên trong đó tăng mạnh là các chỉ tiêu: Doanh thu hoạt động tài chính;Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; Giá vốn hàng bán; Chi phí khác;Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế; Chi phí thuế TNDN hiện hành Bên cạnh đó cũng
có một số chỉ tiêu có biến động giảm so với năm 2009 bao gồm: Lợi nhuận khác; Chiphí tài chính; Thu nhập khác Với sự biến động của các chỉ tiêu như vậy có thể thấyrằng, trong năm 2010 tình hình kinh doanh của công ty đã có nhiều khởi sắc, hiệu quảhơn so với năm 2009
Phân tích chi tiết
Từ số liệu trên bảng cho ta thấy lợi nhuận của công ty năm 2010 so với năm 2009
có biến động tăng lên là 12.478.812.325đ tương ứng tăng 20,42% Lợi nhuận tăng lênnhư vậy là do có sự biến động của các chỉ tiêu sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2010 so với năm 2009tăng lên 33.890.813.444 đ tương ứng với 22,31%
Trang 33Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên là do tổng sản lượng khai thácnăm 2010 đã tăng lên so với năm 2009 Từ năm 2008 công ty tập trung đầu tư nângcấp trang thiết bị phục vụ công tác điều hành sản xuất như thông tin liên lạc, vănphòng cùng với việc đầu tư thiết bị xếp dỡ, phương tiện vận tải hoàn thiện dâychuyền xếp dỡ container, công ty đã ký được hợp đồng dài hạn với các hãng tàu, làmcho cơ cấu dịch vụ thay đổi dẫn đến sản lượng và doanh thu tăng Theo xu hướng đó,sản lượng và doanh thu năm 2009 và 2010 tiếp tục giữ mức tăng trưởng ổn định Bêncạnh đó, một số dự án đầu tư thiết bị đã dược hoàn thành vào năm 2010 đã giúp công
ty tăng năng suất giải phóng tàu, tăng năng lực khai thác hàng hoá đặc biệt là hàngcontainer, đồng thời tăng hiệu quả kinh doanh của công ty Từ năm 2010, một số hạngmục công trình đầu tư từ năm 2009 sẽ tạo ra hiệu quả, cùng với việc hoàn thành hệthống quản lý, nâng cao tỷ suất lợi nhuận, sẽ cho lợi nhuận tăng trướng cao hơn
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp các khoảngiảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu và thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu được xác địnhtrong kỳ báo cáo Đối với Cảng Đoạn Xá là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khaithác cảng biển, giá cước các loại dịch vụ được ấn định cụ thể, ngoài ra công ty lại luônkhông ngừng đầu tư máy móc thiết bị, phương tiện nhằm nâng cao chất lượng dịch vụkhiến cho khách hàng luôn tin tưởng và hài lòng, công ty lại nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ nên sẽ không có các khoản giảm trừ doanh thu Do vậy, việcbiến động tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng làm cho doanh thuthuần tăng tương ứng 22,31%
- Giá vốn hàng bán: Chỉ tiêu này phản ánh chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụhoàn thành đã cung cấp Trong năm 2010, chỉ tiêu này có xu hướng biến động tăng19.532.349.552đ tương ứng tăng 24,71% so với năm 2009 Nguyên nhân là do công
ty không ngừng nỗ lực mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh, đầu tư thêm cácphương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý dẫn tới chi phí sản xuất kinh doanh trongnăm tăng lên Theo đó, chi phí khấu hao trong năm 2010 cũng tăng qua đó góp phầnlàm chi phí sản xuất kinh doanh của công ty tăng lên Ngoài ra, chi phí nguyên liệu,vật liệu và chi phí nhân công cũng tăng Tuy nhiên, trong năm nhu cầu của khách
Trang 34hàng về dịch vụ bốc xếp hàng container – một trong những dịch vụ thế mạnh của công
ty ngày một nhiều, đồng thời quy mô khai thác ngày càng được mở rộng cho nên chiphí tăng lên như vậy là hợp lý, vẫn đảm bảo cho sự tăng trưởng lợi nhuận Cụ thể, chỉtiêu Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng 14.358.463.893đ tươngứng tăng 19,72%
- Doanh thu hoạt động tài chính: Trong năm 2010 doanh thu hoạt động tài chínhcủa công ty tăng mạnh 73,30% so với doanh thu năm 2009, nguyên nhân là do trongnăm 2010 công ty đã thu được khoản doanh thu tăng lên từ Lãi tiền gửi, tiền cho vay
và Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện
Bên cạnh biến động tăng của các khoản thu từ hoạt động tài chính thì chi phí chohoạt động tài chính lại giảm mạnh 1.051.948.656 đ tương ứng giảm 52,35% do trongnăm 2010, công ty đã thanh toán được phần lớn các khoản vay ngân hàng khiến chotiền vay tương ứng cũng giảm theo, khoản lỗ do chênh lệch tỷ giá đã thực hiện vàchưa thực hiện cũng giảm góp phần làm giảm chi phí tài chính Từ đó làm cho lợinhuận từ hoạt động tài chính tăng lên
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chỉ tiêu này trong năm 2010 cũng có xu hướngtăng nhưng không nhiều là 6,71% chủ yếu do việc mua sắm trang thiết bị, đồ dùng vănphẩm phục vụ cho khối văn phòng cùng với việc chi cho một số cán bộ đi công tácnước ngoài
- Như vậy với biến động tăng của Lợi nhận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
và Lợi nhuận từ hoạt động tài chính cùng với sự tăng nhẹ của chi phí quản lý doanhnghiệp đã làm cho Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2010tăng 18.125.583.335đ tương ứng tăng 28,40% so với năm 2009 Đây là tín hiệu tíchcực cho kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai
- Trong năm 2010, thu nhập khác của công ty giảm đi 1.430.765.091 đ tương ứnggiảm 67,68% so với năm 2009 do trong năm 2009, Hội đồng quản trị đã thông quaquyết định số 76/QĐ-HĐQT về việc bán cần trục chân đế 10 tấn số 24 dã khấu hao hếtkhông cần sử dụng thông qua hình thức bán đấu giá Theo văn bản xác nhận kết quảđấu giá, Cần trục chân đế 10 tấn số 24 được bán cho công ty cổ phần Cảng Vật Cáchvới giá 1.602.000.000 đồng chưa bao gồm VAT, toàn bộ chi phí tháo dỡ và vậnchuyển do bên mua chịu, số tiền trên đã được thanh toán đầy đủ do đó làm cho thu
Trang 35nhập khác của năm 2009 tăng đột biến so với năm 2010 Chi phí khác năm 2010 caohơn so với năm 2009 do vậy đã làm cho lợi nhuận khác năm 2010 chỉ bằng 2,14% sovới năm 2009
Tuy nhiên với tốc độ tăng của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lại cao hơnnhiều so với tốc độ giảm của lợi nhuận khác nên lợi nhuận kế toán trước thuế của năm
2010 vẫn tăng so với năm 2009 là 16.485.371.943 đ tương ứng tăng 25,17%
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
Theo thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003, thuế suất thuế TNDN ápdụng cho công ty là 20%
Ngày 12/12/2005, cổ phiếu của Công ty chính thức giao dịch trên Trung tâm giaodịch chứng khoán.Theo các quy định hiện hành, Công ty được giảm 50% số thuếTNDN phải nộp trong 02 năm kể từ khi chứng khoán của công ty được đăng ký giaodịch
Theo công văn số 11924/TC-CST ngày 20/10/2004 của Bộ tài chính, trường hợp
tổ chức niêm yết vẫn đang trong thời gian được miễn thuế TNDN thì thời gian hưởng
ưu đãi do có chứng khoán được niêm yết được tính kể từ khi kết thúc thời hạn miễnthuế TNDN
Theo thông tư 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009, Công ty được giảm tiếp 30% sốthuế phải nộp năm 2009 (áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ)
Như vậy, thuế suất tính thuế TNDN của công ty trong năm 2009 là 7%
Năm 2010, Công ty vẫn được hưởng ưu đãi giảm 50% số thuế TNDN phải nộp, do
đó thuế suất tính thuế TNDN của công ty trong năm là 10%
Với sự tăng trưởng của tổng thu nhập chịu thuế và sự tăng lên của thuế suất thuếTNDN, chi phí thuế TNDN của công ty năm 2010 tăng 4.006.559.619 đ tương ứngtăng 91,58% so với năm 2009
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Mặc dù thuế TNDN trong năm 2010tăng lên nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn đảm bảo tăng 12.478.812.325đtương ứng tăng 20,42%
Có thể nói, năm 2010 là năm hoạt động có hiệu quả của công ty khi mức doanhthu tăng cao so với năm 2009 và đạt vượt mức so với kế hoạch doanh thu đề ra Do đócông ty cần phát huy các biện pháp kinh doanh hiện tại và đề ra các chính sách thu hút
Trang 36khách hàng hơn nữa đề tiếp tục nâng cao doanh thu trong các năm sắp tới Cùng với
đó là các biện pháp tiết kiệm các chi phí không cần thiết để qua đó đảm bảo tốc độtăng trưởng của lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 37IV Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo các yếu tố chi phí của công ty
Mục tiêu của các doanh nghiệp là đạt được lợi nhuận Do đó , để tối đa hoálợi nhuận , doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là tăng giá bán hay tăng khối lượnghàng hoá tiêu thụ mà quan trọng là phải quản lý được chi phí để sản xuất ra sản phẩm
đó Để có thể làm được điều này thì doanh nghiệp cần nghiên cứu chi phí theo yếu tố
để thấy được những bất hợp lý trong việc sử dụng chi phí , chi phí nào lãng phí , sửdụng chưa tiết kiệm Từ đó có biện pháp khắc phục giảm thiểu chi phí không cần thiết
Việc phân tích chi phí sản xuất theo yếu tố có một ý nghĩa quan trọng giúpcho doanh nghiệp lập dự toán chi phí cho năm sau và phân tích tình hình thực hiện dựtoán của doanh nghiệp
Phương trình kinh tế
∑C = CVL + CNL + CNC + CKH + CDV + Ckhác (đ)
Trong đó : ∑C : Tổng chi phí
CVL : Chi phí vật liệu
CNL : Chi phí nhiên liệu
CNC : Chi phí nhân công
CKH : Chi phí khấu hao
CDV : Chi phí dịch vụ mua ngoài
Cột bội chi hoặc tiết kiệm tuyệt đối = C1 – C0
Cột bội chi hoặc tiết kiệm tương đối = C1 – C0xID
Đánh giá chung
Trang 38Qua bảng phân tích ta thấy tổng chi phí của công ty năm 2010 đạt 120,78%, tăng20,78% so với năm 2009 tương ứng tăng 19.288.844.705 đ Trong đó các loại chi phítăng bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí nhân công; chi phí khấu hao tàisản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài Còn lại chi phí khác bằng tiền và chi phí tàichính lại có xu hướng giảm Chi phí nguyên vật liệu có tốc độ tăng mạnh nhất nhưng
do chỉ chiếm tỷ trọng 15,6% nên với dù tốc độ tăng chậm hơn 28,03% nhưng chi phínhân công lại chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí nên chi phí này đóng gópnhiều nhất vào sự tăng lên của tổng chi phí
Tuy nhiên, về mặt tuyệt đối thì tổng chi phí của công ty trong kỳ đã tăng lên nhưng
về mặt tương đối thì công ty đã tiết kiệm được 1.738.820.646 đ chi phí, như vậy chiphí tăng lên là hợp lý cho thấy việc mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty đã đạthiệu quả
Phân tích chi tiết
1 Chi phí nguyên liệu, vật liệu
Chi phí nguyên liệu, vật liệu của công ty năm 2010 so với năm 2009 đạt 151,73%,tăng lên là 5.974.396.721 đồng tương ứng với 51,73%, tỷ trọng tăng 3,2% từ đó làmtổng chi phí tăng 6,44% Sự biến động này thực chất đã khiến cho tổng chi phí bội chimột lượng là 3.358.546.611đ
Trong năm 2010, công ty đã tiếp tục đa dạng hoá đầu tư nâng cao năng lực, pháttriển các loại hình dịch vụ có khả năng sinh lợi cao như dịch vụ kinh doanh kho quanngoại, thu gom đóng gói hàng lẻ, dịch vụ bến bãi, xếp dỡ, vận chuyển container, dịch
vụ Logistic…Do đó, nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho các hoạt động kinh doanh trênngày càng phong phú và đa dạng hơn dẫn tới chi phí nguyên vật liệu năm 2010 tănghơn so với năm 2009 tác động làm tăng tổng chi phí
Ngoài ra trong năm 2010 , lạm phát cùng với sự biến động giá cả đã khiến giánguyên liệu, vật liệu đầu vào tăng, kết hợp với trong quá trình làm việc, công nhân vẫn
để xảy ra tình trạng thất thoát nguyên vật liệu làm giảm hiệu quả kinh doanh Đây làmột nguyên nhân chủ quan tiêu cực làm tăng chi phí nguyên vật liệu, tác động khôngtốt đến tình hình thực hiện tổng chi phí Để tránh tình trạng này tiếp diễn trong thờigian tới , công ty cần có biện pháp nâng cao ý thức người lao động, xử lý kỷ luật cáctrường hợp vi phạm
Trang 392 Chi phí nhân công
Đây là chi phí có tỷ trọng lớn nhất và gây ảnh hưởng nhiều nhất đến tổng chi phí,chi phí này năm 2010 so với năm 2009 đạt 128,03%, tăng lên là 10.741.605.677 đtương ứng với 28,03%, tỷ trọng tăng 2,5% từ đó làm tổng chi phí tăng 11,57% Sựbiến động này thực chất đã khiến cho tổng chi phí bội chi một lượng là2.060.614.708đ
Chi phí nhân công của công ty bao gồm chi phí lương, chi phí ăn ca, chi phí kinh phícông đoàn, chi phí BHXH, BHYT Chi phí nhân công tăng chủ yếu là do chi phí lươngcho người lao động tăng Chi phí lương trong công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá đượcchia làm 3 thành phần lương là lương theo thời gian cho khối hành chính văn phòng,lương cho công nhân xếp dỡ và lương cho bộ phận giao nhận Năm 2010, số lượngcông nhân của công ty là 360 người tăng lên so với năm 2009, sản lượng hàng hoákhai thác cũng tăng tương ứng với doanh thu và hệ số hoàn thành công việc của từng
cá nhân trong công ty cũng tăng nhiều hơn so với năm 2009
Tương ứng với việc chi phí lương tăng lên là việc các chi phí ăn ca, kinh phí côngđoàn, BHYT, BHXH tăng lên có tác động làm tổng chi phí tăng lên Trong năm, dogiá thực phẩm tăng đồng thời để đảm bảo sức khỏe cho người lao động hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao, công ty đã chú trọng hơn tới chất lượng bữa ăn từ đó làm tăng chiphí ăn ca
Trong kỳ , công ty tiến hành khen thưởng cho những nhân viên , công nhân cóthành tích làm việc xuất sắc , đạt hiệu quả cao Điều này làm tăng chi phí nhân côngnhưng lại góp phần khuyến khích người lao động làm việc hăng say , trung thành hơnvới công ty
3 Chi phí khấu hao tài sản cố định
Năm 2010, chi phí khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp cũng tăng lên dotrong năm công ty đã đẩy mạnh đầu tư, mua sắm thêm và đưa vào sử dụng các loạimáy móc thiết bị hiện đại nhằm mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao nănglực khai thác Theo đó, chi phí khấu hao trong năm 2010 tăng lên là 1.519.484.057đ ,tương ứng tăng 8,45% so với năm 2009 tác động làm tổng chi phí tăng 1,64% Tuynhiên, sự biến động tăng của yếu tố chi phí này là hợp lý vì nó thực chất nó đã giúpcho công ty tiết kiệm được 2.551.471.009 đ, cho thấy quyết định đầu tư, mở rộng của
Trang 40công ty là hoàn toàn hợp lý, đem lại hiệu quả cao khi mà nhu cầu của khách hàng về
sử dụng dịch vụ tại Cảng Đoạn Xá ngày càng tăng
4 Chi phí dịch vụ mua ngoài
Với tính chất là đơn vị kinh doanh dịch vụ, chi phí dịch vụ mua ngoài (bao gồm chiphí thuê xe nâng, thuê xe vận tải, thuê sà lan cho hàng chuyển tải, thuê công nhân bốcxếp thông qua việc ký hợp đồng trực tiếp với các công ty cung cấp lao động…) luônchiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí qua các năm Cùng với việc mở rộng quy
mô sản xuất, đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày một tăng lên là việc chi phí dịch vụthuê ngoài tăng lên cho việc thuê xe nâng, xe vận tải, thuê công nhân bốc xếp thời vụ
Do đó, trong năm 2010, chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty đã biến động tăng2.339.127.595 đ tương ứng tăng 12%, tác động làm tổng chi phí tăng lên 2,52% Đâycũng là một trong những chi phí chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí vì nó phục
vụ trực tiếp cho quá trình cung cấp dịch vụ Sự tăng lên của chi phí này là hợp lý vì nó
đã giúp công ty tiết kiệm được 2.074.991.571đ
5 Chi phí khác bằng tiền
Đây là chi phí chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng chi phí của doanh nghiệp Trongnăm 2010, chi phí này có xu hướng biến động giảm 251.820.689đ tương ứng giảm7,73% so với năm 2009 từ đó làm tác động làm tổng chi phí giảm nhẹ 0,27%, và thực
tế đã tiết kiệm cho tổng chi phí 1.042.436.419đ Nguyên nhân của sự biến động giảm
so với năm 2009 như vậy là do năm 2009 công ty có tiến hành tổ chức mở lớp đào tạocho một số nhân viên để nâng cao trình độ làm chi phí này cũng tăng lên nhưng đây làmột việc làm tác động tốt tới tình hình hoạt động kinh doanh của công ty bởi chuyênmôn , nghiệp vụ của nhân viên được nâng lên sẽ giúp cho công ty hoạt động tốt hơn
6 Chi phí tài chính
Chi phí tài chính năm 2010 đã giảm 1.033.948.656 đ tương ứng giảm 51,46% sovới năm 2009 từ đó tác động làm tổng chi phí giảm 1,11%, khiến cho tổng chi phí tiếtkiệm tương đối một lượng là 1.489.082.965 đ Chi phí tài chính năm 2010 có sự biếnđộng như vậy là do trong năm doanh nghiệp đã thanh toán một phần tiền vay ngânhàng do đó tương ứng làm giảm lãi vay phải trả hàng kỳ, đồng thời các khoản lỗ chênhlệch tỷ giá đã thực hiện và chưa thực hiện cũng giảm mạnh, góp phần làm giảm chi phítài chính, từ đó làm giảm tổng chi phí, tăng lợi nhuận cho công ty Đây là biểu hiện