Quá trình khởi động của máy tính ?• POST power on self test • Phát hiện: lỗi card màn hình, lỏng RAM, … • OK kêu bíp • MBR master boot record được đọc • Tra Partition table tìm active
Trang 1Structure of HDD
& multi OS problem
T.H.Thắng
Trang 2Vài chú ý với Vmware Workstation
• “ Split disk into 2GB files ”: chọn ô này nếu
partition lưu máy ảo là FAT32
• FAT32 không hỗ trợ file lớn hơn 2GB
• CTRL + ALT thoát chuột khỏi máy ảo
• CTRL + ALT + Ins ( Ins thay vì DEL ) khởi
động lại máy ảo
• CTRL + ALT + Enter full screen
• Menu Boot (hay làm thế nào để khởi động CD
trước ): sau khi POST bấm phím ESC
• “Suspend”: có thể lưu trạng thái máy hiện hành
để lần sau làm tiếp
• Vmware có NIC ảo, switch ảo có thể thực
hành mạng ảo
Trang 3Quá trình khởi động của máy tính ?
• POST (power on self test)
• Phát hiện: lỗi card màn hình, lỏng RAM, …
• OK kêu bíp
• MBR (master boot record) được đọc
• Tra Partition table tìm active partition
• Boot sector của Active partition được đọc
tải nhân OS vào RAM
Trang 4Physical structure of HDD
• Một ổ đĩa cứng (HDD)
gồm
– nhiều đĩa (plate) xếp
chồng lên nhau
– các đầu đọc (head)
đọc/ghi trên mặt các đĩa
– Mạch:
• điều khiển đầu đọc
• Giao tiếp với máy tính
Trang 5Cylinder – Head - Sector
• Ổ đĩa cứng gồm nhiều đĩa
(plate) mỗi đía tương ứng
một đầu đọc (head)
• Mỗi một đĩa (plate) được
chia thành nhiều rãnh
(cylinder/track) là các đường
tròn đồng tâm
• Mỗi rãnh được chia thành
nhiều cung nhỏ (sector)
mỗi sector được xác định
bằng bộ 3 chỉ số
(Cylinder, Head, Sector)
Trang 6Đọc/ghi theo Sector/Cluster
• Việc đọc/ghi thực hiện trên
sector (= khối 512 bytes
= ½ KB) chứ không phải đọc/
ghi từng bit (khác với RAM)
– Vd: file 800 bytes cần 2
sectors để lưu
• Các OS thường điều khiển
việc read/write lên HDD theo
cluster (block) = n sector.
– Vd: Windows XP, cluster = 8
sectors = 4KB
– 1 file 1 byte size on disk là 1
cluster = 4KB
lãng phí space nhưng tăng
performance !
Trang 7Logical structure of HDD
• Partition:
– Primary/Extended/Logical
– Active
• MBR, Boot sector, boot loader
• Filesystem: FAT32, NTFS, Ext3, swap
Trang 8• HDD được chia thành các Partition với
thuộc tính: primary, extended, logical
• Nhiều nhất 4 Primary partition
• Trong các primary partition có đúng 1
partition được đánh dấu Active để làm
partition khởi động
(NTFS)
2
(FAT32)
(Ext3)
Logical structure of HDD
Trang 9• Nếu muốn có nhiều hơn 4 partition thì tạo
Extended partition chứa các Logical partition
• Có nhiều nhất 4 Primary/Extended partition
• Số Logical partition: 0 ∞
• Logical partition không thể là active partition
Logical structure of HDD
(NTFS) 2
3
(NTFS)
5 Ext3
6 FAT32
7 Ext3
4
8 Ext3
9 FAT16
Logical Extended
Trang 10• MBR : sector đầu tiên của HDD
• Boot sector : sector đầu tiên của Partition
được dùng để lưu thông tin về HDD, Partition; không dùng để lưu data
(NTFS)
3
(NTFS)
5 Ext3
FAT32
Ext3
Ext3
FAT16
Extended Logical
(NTFS)
2
(FAT32)
3
(NTFS)
4
(Ext3)
Active
Primary
Trang 11MBR (master boot record)
• Quá trình khởi động của máy tính:
POST – MBR – Boot sector – OS kernel
• MBR gồm 2 phần:
– Partition table: chứa thông tin về các partition (vị trí,
dung lượng, kiều filesystem)
– Boot loader: có nhiệm vụ “tải boot sector của Actived
partition vào RAM rồi boot sector này sẽ điều khiển việc tải nhân OS vào RAM”
• Boot loader:
– Nhiệm vụ: tạo ra menu cho người dùng chọn OS và tải nhân OS được chọn vào RAM
– Các boot loader:
• GRUB, LILO,
• System commander, …
thường ghi đè lên MBR của HDD
• Clear (reset) MBR trong DOS: fdisk /mbr
Trang 12Filesystem: FAT32, NTFS, Ext3 ?
• Filesystem là cách thức tổ chức lưu trữ dữ liệu trên storage device (HDD, CD, )
• Filesystem quen thuộc: FAT32 (DOS, window 9x), NTFS (windows NT), Ext3 (Linux)
• Filesystem FAT32:
• Boot sector
• FAT (file allocation table): bảng lưu trữ địa chỉ của file, thư mục FAT (copy) là bản sao của FAT
• Data region: vùng lưu trữ nội dung của file, thư mục
• Reserved sectors: một số sector để dành
Boot
sector Reserved sectors FAT FAT (copy) Data region
Trang 13Bài thực hành 1: partitioning
• Tạo máy ảo 4 GB (không allocatate)
• Dùng HirenbooCD – Acronis disk suit để chia HDD thành nhiều partition:
• Partition 1 “DOS1_XP1”: 0.5 GB – FAT32, primary, active
• Partition 2 “DOS2”: 0.5 GB – FAT32, primary
• Partition 3: 0.5 GB – NTFS, logical
• Partition 4: 0.5 GB – FAT32, logical
• Partition 5 “XP2”: 0.5 GB – NTFS, primary
• Hỏi: phần dung lượng còn lại có thể dùng được không
Trang 14• Yêu cầu: cài đặt DOS 1 lên partition 1, DOS 2 lên
partition 2 Chuyển đổi khởi động giữa DOS1, DOS2
• Cài DOS lên partition 1 (đang active) bằng cách:
• Dùng HirenBootCD, chọn Volkov Commander
A: sang C:
command.com (tham số /s)
• Tạo file “ autoexec.bat ” trên C: với nội dung:
• Khởi động lại máy, xem kết quả
• Lặp lại các thao tác trên với partition 2 (ổ E:)
• Set active cho partition 2 và khởi động lại, DOS trên
partition nào được khởi động ?
Bài thực hành 2: cài đặt DOS-DOS
Trang 15Chú ý khi cài đặt Win NT
Win NT = win XP, win Server, win Vista, 7
• Partitioning:
• Partition chứa thư mục Windows nên là active partition
• Bootloader của Windows (file ntldr) được đặt trên active partition
• Tránh tình trạng: thư mục Windows đặt trên một partition, file ntldr đặt trên một partition
• Windows NT gọi active partition là “System
• Boot menu: file boot.ini
Trang 16• Yêu cầu:
– (đã có: DOS 1 trên partition 1)
– Cài thêm Micro Windows Xp lên partition 1
– Tạo menu khởi động Windows XP, DOS1
• Thực hiện:
• Set active cho partition 1
• Cài đặt Micro Xp lên partition 1
• File boot.ini được config, không cần điều chỉnh
Bài thực hành 3: cài đặt DOS-WinXp
Trang 17• Yêu cầu:
• (Đã có Micro Windows Xp 1 trên partition 1)
• Cài thêm Micro Windows XP 2 lên partition 4
• Tạo menu khởi động WinXP 1, WinXP 2, DOS1
• Thực hiện:
• Set active cho partition 4
• Cài đặt Micro Xp 2 lên partition 4
• Cách 1: thêm vào boot.ini của XP 2 dòng
multi(0)disk(0)rdisk(0)partition(1)\WINDOWS=“XP 1”
• Cách 2:
– Set active lại cho partition 1 – Thêm vào boot.ini của XP 1 dòng
multi(0)disk(0)rdisk(0)partition(3)\WINDOWS=“XP 2”
Bài thực hành 4: cài đặt
DOS-WinXp-WinXP