– Chênh lệch đánh giá lại tài sản– Lợi nhuận chưa phân phối VỐN NỢ PHẢI TRẢ TÀI 20 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ¾Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà NH thu được từ hoạt động
Trang 1KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
45 tiết ThS Trần Thị Hải Vân
2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Giáo trình Kế Toán ngân hàng – TS Lâm Thị Hồng Hoa,
TS Nguyễn Thi Loan đồng chủ biên - 2009
• Bài tập KTNH – TS Lâm Thị Hồng Hoa, TS Nguyễn Thị Loan đồng chủ biên – 2009.
• Chuẩn mực Kế toán quốc tế
• Chuẩn mực kế toán Việt Nam
3
NỘI DUNG
• Chương I: TỔNG QUAN VỀ KTNH
• Chương II: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
• Chương III: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
• Chương IV: KẾ TOÁN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
• CHƯƠNG V: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
• Chương VI: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NGOẠI TỆ (đọc thêm)
• CHƯƠNG VII: KẾ TOÁN THU NHẬP VÀ CHI PHÍ (đọc thêm)
4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Luật kế toán (Luật số 03/2003/QH11)
• Chuẩn mực kế toán số 1 “Chuẩn mực chung”
• Hệ thống tài khoản kế toán (QĐ 29/2006/QĐ
1 Khái niệm, vai trò và đối tượng của KTNH
2 Môi trường kế toán, nguyên tắc và chuẩn mực
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ
VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA
KTNH
8
KHÁI NIỆM KTNH
• Khái niệm về kế toán:
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích
và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
• Kế toán ngân hàng bao gồm:
• Kế toán tài chính ngân hàng
• Kế toán quản trị ngân hàng
Trang 3KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN
TÀI CHÍNH NH QUẢN TRỊ NH KẾ TOÁN
Thu thập, xử lý, kiểm tra, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính
Kế t q uả
10
VAI TRÒ, ĐỐI TƯỢNG CỦA KTNH
• Vai trò:KTNH cung cấp thông tin trong quá trình ra quyết định kinh tế của các đối tượng có quyền lợi liên quan đến NH.
• Đối tượng phục vụ
– Bên trong NH : Các nhà quản trị NH – Bên ngoài NH : Nhà đầu tư, cơ quan tài chính, cơ quan luật pháp, …
11
VAI TRÒ, ĐỐI TƯỢNG CỦA KTNH
• Đối tượng nghiên cứu
TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
• Điều kiện ghi nhận:
Có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Giá trị được xác định một cách đáng tin cậy
Trang 4VỐN
15
NGUỒN VỐN
• Nợ phải trả: Nghĩa vụ hiện tại của NH phát
sinh từ các sự kiện và giao dịch đã qua mà
NH phải thanh toán từ các nguồn lực của
mình.
• Điều kiện để ghi nhận một khoản
Nợ phải trả:
―Chắc chắn NH sẽ dùng một lượng tiền để
chi trả cho nghĩa vụ hiện tại.
―Giá trị khoản nợ phải được xác định mộ t
Trang 5– Chênh lệch đánh giá lại tài sản
– Lợi nhuận chưa phân phối
VỐN
NỢ PHẢI TRẢ TÀI
20
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
¾Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà NH thu được từ hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác trong kỳ kế toán, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
¾Điều kiện ghi nhận doanh thu
Thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến sự gia tăng TS hoặc làm giảm nợ phải trả
Khoản thu đó được xác định một cách đáng tin cậy
Trang 6KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
• Chi phí: Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh
tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi
ra, các khoản khấu trừ tài sản và các khoản nợ làm
giảm vốn chủ sở hữu
• Điều kiện ghi nhận:
Giảm lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan
đến việc giảm TS hoặc tăng nợ phải trả
Khoản giá trị giảm xuống này được xác định một
TỔNG
LỢI NHUẬN THUẦN (LỖ THUẨN)
MÔI TRƯỜNG KẾ TOÁN
• Các yếu tố tác động đan xen lẫn nhau đến hoạt động kế toán tạo nên môi trường kế toán ngân hàng
– Yếu tố bên ngoài: Thương mại, thâm nhập, đầu tư,…
– Yếu tố bên trong: Con người – Môi trường, thể chế: Chính trị, luật pháp,thuế, tài chính, kinh tế,…
– Chuẩn mực kế toán – Văn hoá kế toán
Trang 7―Các chi nhánh chỉ ghi chép và phản ánh các hoạt
động kinh doanh trong giới hạn được ủy quyền của trụ sở chính (Hội sở)
―Các thông tin từ các chi nhánh được tập hợp về trụ
sở chính Tại đây, kế toán NH lập các BCTC của NH với tư cách là một chủ thể kinh doanh độc lập
27
•Hoạt động liên tục
–Giả định NH hoạt động liên tục trong tương lai
gần, không có ý định hoặc phải bị buộc ngừng
hay thu hẹp hoạt động kinh doanh đáng kể
–Dự đoán tối thiểu 12 tháng kể từ ngày kết thúc
• Tất cả các ngân hàng đều tổ chức công tác kế
toán trên cơ sở đơn vị đo lường duy nhất là tiền tệ.
– Phân chia đời sống của NH (Kỳ kế toán)
• Kỳ kế toán lập Báo cáo tài chính (quý, năm)
Trang 8GIÁ GỐC
NGUYÊN TẮC
CƠ SỞ DỒN TÍCH
NGUYÊN TẮC TRỌNG YẾU
NGUYÊN TẮC PHÙ HỢP
NGUYÊN TẮC NHẤT QUÁN
NGUYÊN TẮC THẬN TRỌNG
31
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
• Nguyên tắc giá gốc
―Tài sản được ghi nhận theo giá gốc
―Giá gốc của TS là số tiền hoặc khoản tương
đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị
hợp lý của TS đó vào thời điểm TS đó được ghi
nhận
• Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nghiệp vụ liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn
CSH, doanh thu, chi phí phải được ghi nhận vào thời
―Chi phí tương ứng với doanh thu là chi phí của kỳ tạo
ra doanh thuđó; chi phí kỳ trước hoặc chi phí kỳ sau
có liên quan đến doanh thu đó.
Trang 9hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC
―Thông tin trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trên BCTC
• Nguyên tắc nhất quán
―Áp dụng thống nhất các chính sách và phương pháp kế toán đã
chọn ít nhất trong 1 kỳ kế toán năm
―Giải trình lý do nếu có sự thay đổi và trình bày ảnh hưởng của sự
thay đổi đó
34
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN
• Nguyên tắc thận trọng
―Lập dự phòng rủi ro nhưng không quá lớn
―Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản, thu nhập
―Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản
nợ phải trả, chi phí
―Chỉ ghi nhận thu nhập khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
―Phải ghi nhận chi phí khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
35
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
• Chuẩn mực kế toán là những quy ước, nguyên
tắc, thủ tục được công nhận như những hướng
dẫn cho nghề nghiệp kế toán trong việc lựa chọn
phương pháp ghi nhận, đánh giá và công bố
thông tin trên BCTC và là cơ sở để đánh giá chất
lượng công tác kế toán
– Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
– Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)
36
1.3 TÀI KHOẢN VÀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
NGÂN HÀNG
Trang 10TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
• Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế
• Mỗi TK KT lưu trữ một số liệu kế toán, phản ánh tình
hình tăng giảm và hiện có của từng khoản mục tài sản,
nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí
38
PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Các đối tượng kế toán có nội dung kinh tế gần nhau sẽ được phản ánh trong cùng một loại tài khoản
Các tài khoản ngoại bảng CĐKT
kinh tế
39
PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
– Theo quan hệ với báo cáo tài chính
Tài khoản nội bảng
Tài khoản ngoại bảng CĐKT
40
PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN – Theo quan hệ với báo cáo tài chính
¾ Tài khoản ngoại bảng:
―Phản ánh các nghiệp vụ không ảnh hưởng trực tiếp đến
TS và nguồn vốn của NH
―Sử dụng phương pháp hạch toán đơn:
» Nhập (Nợ)
» Xuất (Có)
Trang 11PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
– Theo quan hệ với báo cáo tài chính
• Tài khoản nội bảng: Phản ánh các NVKTPS liên
quan đến TS, nợ phải trả, Vốn CSH
– Tài khoản phản ánh tài sản
– Tài khoản phản ánh nguồn vốn
42
PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN – Theo quan hệ với báo cáo tài chính
Tài khoản phản ánh tài sản:
Luôn có số dư Nợ, phản ánh tình hình sử dụng vốn của
43
PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
– Theo quan hệ với báo cáo tài chính
Tài khoản phản ánh nguồn vốn:
Luôn có số dư Có, phản ánh nguồn vốn và hoạt động
huy động vốn của NH (TK Loại 4, Loại 6)
44
PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Theo quan hệ với báo cáo tài chính
Một số tài khoản có số dư Nợ hoặc Có tùy từng trường hợp
Ví dụ: TK 691 – Lợi nhuận năm nay
TK 691
Xxx (Lãi)
xxx xxx
Xxx (Lỗ)
Trang 12PHÂN LOẠI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
– Theo mức độ tổng hợp hay chi tiết
• TK tổng hợp: Phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp, được dùng làm
cơ sở để hạch tóan tổng hợp
– Tài khoản cấp 1,2,3
» TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị
• TK chi tiết: Phản ánh cụ thể, chi tiết số liệu của từng NVKTPS
dùng làm cơ sở để hạch toán phân tích
Nợ phải trả
+ -
• Tài khoản chi tiết
xxxx xx xxx…
TK cấp 3 Ký hiệu
tiền tệ
STT TK chi tiết
Trang 13• Ý nghĩa của chứng từ kế toán NH:
―Chứng từ KTNH là công cụ để tổ chức hạch tóan KTNH, đảm bảo thông tin kế toán trung thực, chính xác, phù hợp
―Chứng từ KTNH là cơ sở để bảo vệ an tòan tài sản ngân hàng
―Chứng từ KTNH là tài liệu pháp lý cần thiết phục vụ cho các cuộc kiểm tra, thanh tra tài chính và kế tóan
51
CHỨNG TỪ KTNH
• Phân loại chứng từ kế toán NH
– Theo trình tự lập chứng từ
• Chứng từ ban đầu (chứng từ gốc): được lập trực tiếp ngay
khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc đã hoàn thành
– Chứng từ gốc được dùng làm căn cứ pháp lý để ghi sổ
kế toán nếu chứng từ đó đã được chấp hành
Trang 14CHỨNG TỪ KTNH
• Phân loại chứng từ kế toán NH
– Theo địa điểm lập chứng từ
• Chứng từ nội bộ
– Là chứng từ do NH lập để thực hiện các nghiệp vụ liên
quan đến hoạt động nội bộ của NH
– Chứng từ điều chuyển vốn nội bộ, phiều xuất văn
• Theo hình thái vật chất của chứng từ
– Chứng từ giấy – Chứng từ điện tử: là chứng từ kế toán mà các yếu tố của nó được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử đã được mã hoá mà không có sự thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán
Nội dung nghiệp vụ kinh tế không được tẩy
xoá, viết tắt, viết bằng bút mực, số và chữ viết
phải liên tục
Lập đủ số liên qua định
Các chứng từ tiền mặt: Ngày ghi trên chứng từ
phải là ngày thực tế NH thu hoặc chi TM
lý, giải quyết nghiệp vụ kinh tế
Kiểm soát trước
Kiểm soát sau
Trang 15CHỨNG TỪ KTNH
• Kiểm soát chứng từ
– Kiểm soát trước
• Do nhân viên giao dịch thực hiện khi tiếp nhận
chứng từ của KH
– Kiểm soát sau
• Do kiểm soát viên thực hiện sau khi các chứng từ
đã được giao dịch viên kiểm soát và xử lý
58
CHỨNG TỪ KTNH
• Luân chuyển chứng từ
– Nguyên tắc
• Đảm bảo ghi Nợ trước, Có sau
• Chứng từ phải được luân chuyển trong nội bộ một
NH hoặc nội bộ một hệ thống NH, không quay lại
KH sau khi đã được giao dịch viên tiếp nhận và xử
lý (trư trường hợp đặc biệt)
• Chứng từ phải được kiểm soát chặc chẽ, nhanh
• Bộ máy kế toán tập trung
• Bộ máy kế toán vừa tập trung, vừa phân tán
Trang 16• Quyết định số 47/2006/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của quy chế về tiền gửi tiết kiệm ngày
25/9/2006 của NHNN.
• Quyết định 07/2008/QĐ-NHNN “Quy chế phát hành giấy
tờ có giá của tổ chức tín dụng để huy động vốn” ngày
Trang 17CÁC HÌNH THỨC HĐV
HĐV THƯỜNG XUYÊN
Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
TIỀN GỬI KHÔNG KỲ HẠN
• Mục đích: Sử dụng dịch vụ thanh toán qua NH
• Đối tượng: Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp
• Đặc trưng:
– KH có thể gửi và rút tiền bất cứ lúc nào
– Lãi thấp hoặc không hưởng lãi
– Tính lãi theo phương pháp tích số và nhập vào vốn gốc
– Thường thu phí khi khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân
hàng
– Mỗi KH được cấp số tài khoản giao dịch
– Nguồn vốn có chi phí thấp của NH
TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN
• Mục đích: Hưởng lãi, an toàn tài sản.
• Đối tượng: Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp
• Đặc trưng:
– KH gửi một lần và rút tiền một lần khi đáo hạn
– Lãi suất cao hơn tiền gửi KKH và tính theo phương pháp số dư
– Là nguồn vốn khá ổn định của ngân hàng
Trang 18TIỀN GỬI TIẾT KIỆM KHÔNG
KỲ HẠN
• Mục đích: Tích luỹ, an toàn tài sản
• Đối tượng: Cá nhân
• Đặc trưng:
– Có thể gửi tiền hoặc rút tiền bất cứ lúc nào
– Lãi suất thấp
– Không được sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng
– Định kỳ lãi được nhập vào gốc theo phương pháp tích số
– KH được cấp sổ tiền gửi tiết kiệm hoặc báo cáo tài khoản
sau mỗi lần giao dịch
TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÓ KỲ HẠN
• Mục đích: Tích lũy, hưởng lãi, dự thưởng
• Đối tượng: Cá nhân
• Đặc trưng:
– KH chỉ được rút vốn khi đáo hạn (hoặc theo thỏa thuận).
– Lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
– Lãi được tính theo phương pháp số dư và không nhất thiết nhập lãi vào vốn.
– Nguồn vốn khá ổn định của ngân hàng.
TÍN PHIẾU, KỲ PHIẾU
PHÁT HÀNH GTCG
• Công cụ Nợ
• NH có nghĩa vụ trả nợ vào một thời hạn nhất định
• Thoả thuận trước về điều kiện trả lãi và cam kết khác
• Đặc trưng:
– Xác định trước mệnh giá, thời hạn, lãi suất– NH thanh toán khi đáo hạn
– Có thể chuyển nhượng– Có kỳ hạn
• Trả lãi trước, định kỳ hay đáo hạn
Trang 19• Phân chia trách nhiệm : Mở TK và Ghi sổ
• Chi phí lãi tiền gửi
– Được chi trả theo thực tế phát sinh – Hạch toán đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp
1.2 NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN NGHIỆP
Trang 20KẾ TOÁN TIỀN GỬI
¾Tài khoản sử dụng
¾Khách hàng gửi tiền
¾Khách hàng rút tiền
¾Chi phí lãi trả lãi
KẾ TOÁN TIỀN GỬI
Số tiền KH gửi vào:
•Gửi vào bằng tiền mặt
Trang 21•Thoái chi
•Kết chuyển vào TK Lợi nhuận năm nay khi quyết toán năm
Chi phí hoạt động TD phát sinh trong kỳ
CÓ
TK 80 - Chi phí hoạt động tín dụng NỢ
KẾ TOÁN TIỀN GỬI
Khi khách hàng gửi tiền
Trang 22– N i : Số ngày tương ứng với số dư thứ i
– r: Lãi suất ngày
Tiền lãi = Số dư tiền gửi x Lãi suất x Thời hạn gửi
KẾ TOÁN TIỀN GỬI
• Thời điểm tính trả lãi:
– Thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng
• TG không kỳ hạn, TG tiết kiệm KKH:
– NH thường quy định ngày cố định trong kỳ
Trang 23PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN LÃI
• Thực chi (thực trả) : Là việc hạch toán vào tài khoản chi
phí theo số tiền thực tế đã chi ra
• Dự chi (dự trả): Là việc thực hiện tính và hạch toán dần
vào tài khoản chi phí theo định kỳ những khoản lãi sẽ phải
trả tại một thời điểm nhất định trong tương lai, lãi vẫn chưa
được chi trả
• Phân bổ: Là việc thực hiện tính và chuyển dần vào tài
khoản chi phí theo từng định kỳ đối với những khoản lãi đã
chi trả trước
KẾ TOÁN TIỀN GỬI
Hạch toán lãi tiền gửi
VÍ DỤ
• Tại NHTM A trong ngày 28/03/N có các NVKTPS như sau:
– KH X nộp vào NH 50.000.000 đ đề nghị mở TK tiết kiệm có thời hạn 1 năm,
lãi suất 8,2%/năm, lãnh lãi cuối kỳ
– KH Y nộp sổ TK có kỳ hạn 6 tháng đề nghị rút toàn bộ gốc và lãi bằng tiền
mặt Sổ tiết kiệm mở ngày 28/09/N-1, số tiền 30.000.000 đ, lãi suất
0.65%/tháng lãnh lãi khi đáo hạn Theo quy định, nếu rút vốn trước hạn KH
được hưởng lãi suất không kỳ hạn 0,2%/tháng
– KHZ nộp sổ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng Sổ TK mở ngày 28/11/N-1,
số tiền 100.000.000 đ, lãi suất 0,65%/tháng, lãnh lãi hàng tháng, khách hàng đã
lĩnh lãi được 3 tháng Theo quy định, nếu rút vốn trước hạn KH được hưởng lãi
suất không kỳ hạn 0,2%/tháng KHZ đề nghị chuyển toàn bộ gốc và lãi sang
TK tiền gửi thanh toán của mình tại NHA
– Yêu cầu: Định khoản các NVKTPS trên
– Cho biết:
• NH dự chi các khoản lãi chưa chi vào ngày cuối mỗi tháng (cuối ngày) theo lịch
• Các tài khoản liên quan có dủ số dư để hạch toán
• Số ngày dùng để tính lãi là 30 ngày trong 1 tháng
KẾ TOÁN PHÁT HÀNH GTCG Các hình thức phát hành GTCG
+ Căn cứ vào giá bán của GTCG:
– Phát hành ngang mệnh giá – Phát hành có phụ trội – Phát hành có chiết khấu
+ Căn cứ vào thời điểm trả lãi:
– Trả lãi trước (khi phát hành) – Trả lãi định kỳ
– Trả lãi sau (khi đáo hạn - thanh toán GTCG)
Trang 24TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Chiết khấu GTCG
chưa phân bổ cuối kỳ
Phân bổ chiết khấu GTCG phát sinh trong kỳ
Chiết khấu GTCG phát
sinh trong kỳ
CÓ
TK 432, TK 435 NỢ
CÓ
TK 433, TK 436 NỢ
Trang 25TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Số tiền lãi TCTD chưa trả khách hàng
Số tiền lãi tính cộng dồn dự trả
Số tiền lãi TCTD đã
chi trả khách hàng
CÓ
TK 492 NỢ
Trang 26Số tiền lãi phát sinh trong kỳ
Số phân bổ chiết khấu trong kỳ
Số phân bổ phụ trội
Trang 28TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Chương 4, Giáo trình Kế toán NH
• Chuẩn mực kế toán số 1 và 14 (VAS 1 và VAS 14)
• Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN”Quy chế cho vay của
tổ chức tín dụng đối với KH” ngày 31/12/2001và QĐ 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2001 bổ sung QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN
• Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN “Phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng” ngày 22/04/2005
• Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 493/2005/QĐ-
Trang 29Cho vay theo hạn mức TD
CV theo
Dự án
ĐT
CV hợp vốn
CV trả góp
CV theo hạn mức TDDP
CV thấu chi
1.1 PHÂN LOẠI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
• Cho vay ngắn hạn: Các khoản cho vay có
thời hạn cho vay đến 12 tháng.
• Cho vay trung hạn: Các khoản cho vay từ
MỨC ĐỘ TÍN NHIỆM KHÁCH HÀNG
Ngắnhạn
Trunghạn
Dàihạn
Có TS đảm bảo
Không có
TS đảm bảo
Trang 30• Căn cứ vào phương thức cho vay
– Cho vay từng lần:
• Mỗi lần vay vốn làm thủ tục vay vốn và hợp đồng tín
dụng
• Khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên
– Cho vay theo hạn mức tín dụng:
• Thoả thuận hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng
thời gian nhất định
• Khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên
– Cho vay theo dự án đầu tư:
• Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
• Đầu tư phục vụ đời sống
1.1 PHÂN LOẠI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
• Căn cứ vào phương thức cho vay
– Cho vay hợp vốn:
• Nhiều tổ chức tín dụng cùng cho vay một dự án vayvốn của khách hàng
• Một tổ chức tín dụng làm đầu mối cho vay
– Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
1.1 PHÂN LOẠI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
• Căn cứ vào phương thức cho vay
– Cho vay theo hạn mức thấu chi:
• TCTD thoả thuận bằng văn bản chấp thuận
cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài
khoản thanh toán của khách hàng
1.1 PHÂN LOẠI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
• Phương pháp thu nợ và lãi cho vay một lần khi đáo hạn
• Phương pháp thu gốc và lãi vay theo định
kỳ xác định trong hợp đồng tín dụng.
• Phương pháp thu gốc và lãi vay theo định
kỳ không xác định cụ thể trong hợp đồng tín dụng.
1.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THU NỢ VÀ THU LÃI TRONG NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG