1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kỹ năng viết cho báo mạng điện tử

32 5,2K 63
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ năng viết cho báo mạng điện tử
Tác giả Lê Thị Thanh Xuân
Người hướng dẫn GV Khoa Phát Thanh-Truyền Hình
Trường học Học Viện Báo Chí & Tuyên Truyền
Thể loại Tài liệu tập huấn
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 224,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng viết cho báo mạng điện tử

Trang 1

KỸ NĂNG VIẾT CHO BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ

Lớp tập huấn: Thời báo Ngân hàng

Lª ThÞ Thanh Xu©n

GV Khoa Ph¸t thanh-TruyÒn h×nh

HV B¸o chÝ & Tuyªn truyÒn

Trang 2

Thế mạnh của BMĐT:

 Thông tin mang tính toàn cầu

 Tính tức thời: Có thể cập nhật thông tin nhanh

chóng, liên tục

 Phi định kỳ: cập nhật thông tin bất cứ thời điểm nào

 Có khả năng liên kết thông tin: liên kết trong bài, tới

hồ sơ, tới các trang khác.

 Có tính tương tác cao: phản hồi dưới bài, gửi email, biểu quyết, diễn đàn

 Sử dụng đa phương tiện (Hỗ trợ Multimedia)

Trang 3

 Sai sót sửa chữa dễ dàng

 Thống kê chính xác số lượng người đọc

Trang 4

Hạn chế của BMĐT:

 Đọc trên máy tính: bất tiện, chóng mệt mỏi do t thế thẳng đứng, không thay đổi

 Phụ thuộc vào tình trạng đ ờng truyền

 Màn hình bị hạn chế bởi độ rộng của vùng hiển thị (màn hình nhỏ, nhiều tầng)

 Tốc độ đọc báo mạng chậm hơn so với báo viết là 25%

 Độ tin cậy của thông tin thấp

Trang 5

Néi dung:

Nguyªn t¾c chung viÕt cho BM§T

Lý thuyÕt c¬ b¶n cña tin

Kü n¨ng viÕt tin

Kü n¨ng biªn tËp

Phân biệt tin và bài

Thùc hµnh viÕt vµ biªn tËp

Trang 6

2 Đặc điểm công chúng BMĐT:

 Tuổi đời còn khá trẻ (so với công chúng của báo, đài)

 Có khả năng tự nhận biết và xử lý thông tin, đọc chủ

động.

 Có nhu cầu thông tin cao nhưng quỹ thời gian hạn hẹp

 Đọc nhanh, tranh thủ, “l ớt” web (79% ng ời sử dụng l ớt web, chỉ có 16% đọc web)

 Th ờng tìm các thông tin đáng tin cậy và đi thẳng vào nội dung sự kiện.

Trang 7

3 Nguyên tắc chung viết cho BMĐT:

 Phần lớn ng ời dùng không đọc Web, mắt họ

“quét” web và chỉ dừng lại ở đầu đề và các tít nhỏ

 Thay đổi cách thu thập thông tin: kể câu chuyện bằng cách nào? (t duy truyền thông đa ph ơng tiện)

 Cập nhật tin bài liên tục, có l ợng thông tin cao, giảm bớt tin lễ tân, bài dài dòng, khô khan, nặng tính báo cáo

Trang 8

Nguyên tắc chung viết cho BMĐT:

Rõ ràng: dễ hiểu ngay từ cái nhìn đầu tiên

Viết ngắn, súc tích, dễ tiếp thu nh ng có l ợng

thông tin cao

Trực tiếp: đi thẳng vào chủ đề, nhằm thẳng đến

đối t ợng, viết ngay thông tin quan trọng nhất

Viết sinh động, hấp dẫn, thoát ly khỏi báo cáo

Có sapo: giúp ng ời đọc xác định ngay nội dung

chính của bài báo

Trang 9

Nguyên tắc chung viết cho BMĐT:

 Sử dụng bảng biểu, đồ hoạ;

 Dựng “từ khoá” để rỳt tớt

 Các đoạn ngắn, mỗi đoạn một ý.

 Thay vì viết một bài dài nên viết nhiều bài

nhỏ, mỗi bài viết sâu về một vấn đề

 Đọc thông tin theo khối, cần cắt thông tin làm nhiều đoạn ngắn và thêm tít xen

Trang 10

Nguyên tắc chung viết cho BMĐT:

đề Trang chủ: chỉ nên chứa đầu đề cùng phần mào đầu

Trang 11

4 Lý thuyÕt c¬ b¶n cña tin

Trang 12

Khái niệm về thể loại tin:

 Tin là những thông báo gọn, khách quan về sự kiện mới, đang hoặc sắp diễn ra

 Tin là cái mới, cái lạ, cái bất th ờng

 Trong tin không có “tôi” nh ng có chính kiến của

ng ời viết

 Mục đích của tin: cho ng ời đọc biết về sự kiện

Trang 13

C¸c c©u hái cña tin:

Tin tr¶ lêi c¸c c©u hái: 5W + 1H

 Ai? Ng êi tæ chøc, ng êi tham gia

 C¸i g×? Sù kiÖn, sù viÖc g× diÔn ra

 ở ®©u? §Þa ®iÓm diÔn ra sk, sv (sù liªn quan)

 Khi nµo? Thêi gian sk diÔn ra (tÝnh thêi sù)

 Nh thÕ nµo? DiÔn biÕn

 T¹i sao? Lý do

Trang 14

Câu hỏi của tin:

Ngoài ra, tin sõu cũn làm rừ thờm:

 Kết quả: Th ờng đ ợc giới thiệu trên lead

 Tác động: ảnh h ởng đến ai?

 Xu h ớng: Sk, sv sẽ phát triển theo h ớng nào?

 Bối cảnh (thụng tin nền): những thụng tin xảy ra trước đú, thụng tin so sỏnh

Trang 15

Việt Nam có 163 ng ời chết

 Yêu cầu đối với việc chọn đề tài: quan trọng/ thiết thân, gần gũi/ mới, lạ/đ ợc nhiều ng ời quan tâm (xã hội hoá)

Trang 16

Phát hiện đề tài, chủ đề:

Chủ đề: là một khía cạnh hay một góc độ của đề

tài, là thông điệp chính của tác phẩm

 Chủ đề th ờng rút thành đầu đề bài báo

 Yêu cầu đối với chủ đề:

 Ngắn gọn, dễ hiểu, dễ tiếp cận (tối đa 12 chữ, tốt nhất 4 - 8 chữ)

 Thể hiện đ ợc nội dung chính của bài viết (tránh tình trạng “treo đầu dê bán thịt chó”)

Trang 17

CÊu tróc cña tin:

C¸i g× ®ang x¶y ra vµ ë ®©u Ngµy b¾t ®Çu vµ nguån

§ îc tiÕn hµnh nh thÕ nµo

Ai ®ang tiÕn hµnh

Lý do TrÝch dÉn Th«ng tin bæ trî

Chi tiÕt Bèi c¶nh

Trang 18

Các dạng tin:

Tin vắn: là thông báo vắn tắt nhất về sự kiện, sự việc xảy

ra hàng ngày trong đời sống xã hội.

- Trả lời: Ai? Cái gì? Khi nào? ở đâu? (Tuỳ tr ờng hợp mà trả lời: nh thế nào và tại sao).

- Dung l ợng: rất ngắn, khoảng 20-50 chữ.

- Th ờng không có đầu đề, bố trí vào các mục: “Tin vắn thế giới”, “ Tin vắn trong n ớc”, “Tin giờ chót”

- Th ờng không có ảnh

Trang 19

Các dạng tin:

Tin ngắn: có kết cấu t ơng đối đầy đủ, trong đó

phản ánh những thông tin quan trọng về quy mô, tính chất, nguyên nhân và ý nghĩa của sk thời sự

 Tin ngắn giúp công chúng hình dung t ơng đối đầy

đủ về diện mạo của sự kiện thời sự

- Dung l ợng của tin ngắn lớn hơn tin vắn

- Tin ngắn có tít

Trang 20

Các dạng tin:

Tin sâu: đi vào chiều sâu của vấn đề: nêu sk,

phân tích nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tầm ảnh

h ởng đến xã hội, dự đoán những gì có thể diễn ra tiếp theo

 Sk đ ợc nhìn d ới nhiều góc độ khác nhau, xem xét

tỉ mỉ ở nhiều tầng lớp khác nhau

 Dung l ợng lớn, giúp ng ời đọc hiểu rõ bản chất sk

Trang 21

Các dạng tin:

Tin t ờng thuật: là thể tin thuật lại sk theo quá trình diễn

biến của nó.

Đặc điểm: ặc iểm: điểm:

- Phản ánh các sk thời sự quan trọng, tập trung chú ý khai thác logic vận động của sk.

- Khi viết phải đảm bảo trật tự thời gian.

- Các chi tiết của sk lần l ợt xuất hiện theo tứ tự khách quan.

- Ph ơng pháp thể hiện: kể kết hợp mô tả

Trang 22

PhÇn 2: Kü n¨ng viÕt tin

Trang 23

Yêu cầu đối với titre:

 Cụ thể, không chung chung, mơ hồ, trừu t ợng

 Thể hiện nội dung quan trọng nhất, có thể chọn cái hấp dẫn nhất, thu hút nhất

Trang 24

Mào đầu (Sapo, lead):

- Là phần làm rõ chủ đề đặt ra trên titre, cung cấp những

thông tin quan trọng nhất chỉ từ 1-2 câu (in đậm)

- Sapo có nhiều loại: kết quả, kịch tính, trích dẫn, tả cảnh, dẫn dắt, phân tích, dự báo, câu hỏi

Kết quả: Sỏng 12/10, cõy cầu dài 2,75 km bắc qua sụng Hậu đó được nối liền, trong niềm vui vụ bờ của cỏc

kỹ sư, cụng nhõn và người dõn Những chiếc phà qua sụng sẽ hết sứ mệnh khi cầu Cần Thơ hoàn

thành

Trang 25

Mµo ®Çu:

 TrÝch dÉn: Phát biểu bế mạc Hội nghị Ban chấp hành Đảng bộ Hà Nội sáng nay (13/10), Bí thư Thành ủy Phạm Quang Nghị nói: "Trong 15 - 20% tỉnh thành tham gia thí điểm, Hà Nội nên xung phong đăng ký đại hội Đảng bộ bầu trực tiếp bí thư"

- t¶ c¶nh: Đỗ ngổn ngang ở ngã tư, dàn hàng ngang diễu phố, vượt đèn đỏ là cảnh thường thấy của xích lô du lịch hoạt động trên các tuyến phố cổ Hà Nội

Trang 26

Mào đầu:

 Kịch tính: “Đã giữa tháng 7, trong khi miền

Trung đang nắng cháy đồng thì vùng núi phía Bắc lại chìm trong biển n ớc Những hiện t

ợng bất th ờng đó tiếp tục khẳng định, thiên tai ngày càng trở nên khắc nghiệt và khó l

ờng”

Trang 27

Cách viết mào đầu:

- Tiêu chí của sapo: Ngắn gọn, rõ ràng, có những thông tin khiến ng ời ta quan tâm

- Không viết sapo nh tóm tắt, viết gợi mở

- Tìm một nhân tố quan trọng hay thú vị trong tin

để viết sapo Trình bày gây sự chú ý

Trang 28

Câu hỏi để viết mào đầu:

 Ai làm gì cho ai? (Who)

 Câu chuyện này về gì? (What)

 Tại sao lại viết về câu chuyện này?  (Why)

 Điểm đáng l u ý nhất của diễn biến đó là gì? (How)

 Độc giả muốn biết những vấn đề gì nhất về câu

chuyện?

 Điều gì trong sự kiện này ảnh h ởng nhất đến ng ời

đọc?

Trang 29

Bối cảnh:

Bối cảnh (thông tin nền): những thông tin liên

quan tới sự kiện diễn ra trong quá khứ, hiện tại, t

ơng lai

 Tin nên có bối cảnh, yếu tố so sánh rất cần trong tin

 Bối cảnh làm rõ thông tin hơn, giúp tin sâu hơn,

ng ời đọc hiểu rõ hơn ý nghĩa của tin

Trang 30

Sử dụng con số trong tin:

 Các số liệu làm cho tin đáng tin cậy hơn, có sức thuyết phục hơn

 Không nên sử dụng quá nhiều các con số, khó đọc

 Làm tròn các con số

 Các con số đứng độc lập không có ý nghĩa, cần so sánh các con số với chính nó trong những năm tr

ớc và với những nơi khác: trong n ớc, khu vực, thế giới

Trang 31

Những chú ý khi viết tin:

Mẩu tin dù nhỏ nh ng phải có chất l ợng

Tin hấp dẫn: nóng hổi, đề cập tới những khía cạnh XH

bức bách (giật gân, câu khách: không nên)

Đ a yếu tố quan trọng nhất lên đầu: độc giả đọc nhanh

và cuốn hút.

Ngay những dòng đầu phải trả lời các câu hỏi: ai, cái

gì, khi nào, ở đâu, nh thế nào, sau mới đến thông tin nền

Luôn đặt câu hỏi tại sao để tìm hiểu thông tin sâu hơn

Chỉ tập trung khía thác một khía cạnh: ng ời đọc

không thể cùng một lúc quan tâm tới nhiều vấn đề.

Trang 32

Những điều cần thiết để có tin hay:

Ngày đăng: 18/01/2013, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w