1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cấu trúc đề thi học sinh giỏi và bộ bài tập Cơ- Nhiệt- Điện- Quang môn Vật Lí lớp 9

36 1,9K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu trúc đề thi học sinh giỏi và bộ bài tập Cơ - Nhiệt - Điện - Quang môn Vật Lí lớp 9
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Đại Lộc
Chuyên ngành Vật Lí
Thể loại Tài liệu ôn tập và đề thi
Năm xuất bản 2012-2013
Thành phố Đại Lộc
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc đề thi học sinh giỏi và bộ bài tập Cơ- Nhiệt- Điện- Quang môn Vật Lí lớp 9

Trang 1

- Hình thức thi : Tự luận

- Thời gian làm bài : 150 phút Điểm cho toàn bài 20 điểm

I Cơ học: ( Từ 1,0 điểm đến 4,0 điểm )

1 Động học : Chuyển động cơ học , tính vận tốc trung bình, quãng đường của chuyển động, thời gian của chuyển động

2 Cơ thủy tỉnh

II Nhiệt học ( Từ 1 điểm đến 5 điểm )

1 Nhiệt lượng,sự truyền nhiệt,

2 Phương trình cân bằng nhiệt, năng suất tỏa nhiệt,

3 Nhiệt nóng chảy, nhiệt hóa hơi

4 Sự trảo đổi nhiệt giữa các vật trong hệ

III Điện học ( Từ 4 điểm đến 8 điểm)

1 Định luật Ôm cho các loại đoạn mạch

2 Vai trò của vôn kế, am pe kế trong sơ đồ mạch điện

3 Các qui tắc chuyển mạch

4 Mạch cầu cân bằng, Mạch cầu không cân bằng

5 Công và công suất, tác dụng nhiệt của dòng điện

6 Vai trò của biến trở trong sơ đồ

7 Cách mắc đền để đèn sang bình thường

IV Quang học : ( Từ 2 điểm đến 4 điểm)

Các dạng toán về Gương phẳng ;

-

Trang 2

MA TRẬN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9

MÔN: VẬT LÝ (Năm học 2012-2013)

Nội dung

Mức độ kiến thức

TổngNhận biết Thông hiểu Vận dụng

1 bài (4 đ)Nhiệt học – Phương trình cân

bằng nhiệt , tính khối lượng,

nhiệt độ cân bằng, nhiệt dung

riêng

Bài

2 a(2 đ)

Bài

2 b(2 đ)

1 bài ( 4 đ)

Điện học – Điện trở tương

đương,Vai trò của am pe kế ,

vôn kế trong sơ đồ , Mạch cầu

cân bằng, Tính công suất cực

Bài (3 b)(2 đ)Bài 4a(2 đ)Bài

4 b(2 đ)

2 bài(8 đ)

Quang học – GƯƠNG

PHẲNG

Bài 5a(2 đ)

Bài

5 b( 2 đ)

1 bài (4 đ)

8 đ

6 câu 12đ

5 bài (20 đ)

Trang 3

A PHẦN CƠ Phần cơ chuyển động và phần cơ thủy tỉnh , bình thông nhau

Phần I : Cơ chuyển động

Bài 1 :Hai địa điểm A và B ở cách nhau 700m Xe I khởi hành từ A chuyển động thẳng

đều đến B Với vận tốc v1 Xe II khởi hành từ B cùng lúc với xe I chuyển động thẳng đều với vận tốc v2 Cho biết :

- Khi xe II chuyển động trên đường AB về phía A , hai xe gặp nhau sau khi chuyển động được 50s

- Khi xe II chuyển động trên đường AB ra xa A hai xe gặp nhau sau khi chuyển động được 350s

Bài 3 Một người bơi một chiếc xuồng ngược dòng sông khi tới cầu , người đó để rơi

một cái can nhựa rỗng Sau 30 phút người đó mới phát hiện ra và cho xuồng quay lại và gặp can nhựa cách cầu 3 km Tim vận tốc của nước chảy , biết rằng vận tốc của xuồng đối với nước khi ngược dòng và xuông dòng là bằng nhau

Bài 4 : Một vật chuyển động thẳng đều với phương trình chuyển động : x = 5t2 ( x tính bằng m , t tính bằng s ) Vào thời điểm t = 1 (s) , Vật ở A ; t = 3s vật ở B; t =5s vật ở C; Gọi M là điểm giữa của đoạn BC Tính vận tốc trung bình của vật trên đoạn BC Trên đoạn AM

Bài 5 : Tại các siêu thi có những thang cuốn để đưa khách đi một thang cuốn tự động để

đưa khách từ tầng trệt lên tầng lầu nếu khách đứng yên trên thang để nó đưa đi thì mất thời gian 30 giây nếu thang chạy mà khách mà khách bước lên đều trên thang thì mất thời gian 20 giây Hỏi nếu thang ngừng mà khách tự bước đi trên thang thì phải mất bao lâu để đi từ tầng trệt lên tầng lầu ( Cho rằng vận tốc của người khách bước đi trên thang

so với mặt thang không thay đổi )

Bài 6 :Một người đi xe đạp đi nữa đoạn đường đầu với vận tốc v1 = 15 (km / h) Đi nữa đoạn đường còn lại với vận tốc v2 không đổi Biết các đoạn đường mà người ấy đi là thẳng và vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là 10 m/s Hãy tính vận tốc v2

Bài 7 : Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km , chuyển

động đều cùng chiều từ A đến B với vân tốc lần lược là 40 km/ h; và 30 km/h

a) Xác định khoảng cách giữa hai xe sau 1,5 giờ và sau 3 giờ

b) Xác định vị trí gặp nhau của hai xe

Trang 4

Bài 8 : Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian dự định

t Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v1 = 48 km/h thì xe đến B sớm hơn dự định 18 phút Nếu xe chuyển

động từ A đến B với vận tốc v2 = 12 km/h thì xe đến B muộn hơn dự định 27 phút

a) Tìm chiều dài quảng đường AB và thời gian dự định t

b) Để đến B đúng thời gian dự định t thì xe chuyển động từ A đến C ( C nằm trên

AB ) với vận tốc v1 = 48 km/h rồi tiếp tục từ C đến B với vận tốc v2 = 12 km/h Tìm chiều dài quãng đường AC

Bài 9 : Một tàu điện đi qua một sân ga với vận tốc không đổi và khoảng thời gian đi hết

sân ga ( tức là khoảng thời gian tính từ khi đầu tàu điện ngang với đầu sân ga đến khi đuôi của nó ngang với đầu kia của sân ga ) là 18 giây Một tàu điện khác cũng chuyển động đều qua sân ga đó nhưng theo chiều ngược lại , khoảng thời gian đi qua hết sân ga

là 14 giây Xác định khoảng thời gian hai tàu điện này đi qua nhau (tức là từ thời điểm hai đầu tàu ngang nhau tới khi hai đuôi tàu ngang nhau )biết rằng hai tàu có chiều dài bằng nhau và đều bằng một nữa chiều dài sân ga

Bài 10 :Từ bến A dọc theo một bờ sông một chiếc thuyền và một chiếc bè cùng bắt đầu

chuyển động thuyền chuyển động ngược dòng còn bè thả theo dòng nước Khi thuyền chuyển động được 30 phút đến vị trí B , thuyền quay lại và chuyển động xuôi dòng , khi đến vị trí C thuyền đổi kịp chiếc bè Cho biết vận tốc của thuyền đối dòng nước là khôngđổi , vận tốc của nước là v1

a) Tìm thời gian từ lúc thuyền quay lại tại B cho đến lúc thuyền đổi kịp bè

b) Cho biết khoảng cách AC là 6 km Tìm vận tốc v1 của dòng nước

Bài 11: Một hành khách đi dọc theo sân ga với vận tốc không đổi v = 4 km/h Ông ta chợt

thấy có hai đoàn tàu hỏa đi lại gặp nhau trên hai đường song với , một đoàn có n1 = 9 toa còn đoàn kia có n2 = 10 toa Ông ta ngạc nhiên rằng hai toa đầu của hai đoàn ngang hàng với nhau đúng lúc đối diện với ông Ông ta ngạc nhiên hơn nữa khi thấy rằng hai toa cuốicùng cũng ngang hàng với nhau đúng lúc đối diện với ông xem vận tốc của hai tàu là như nhau , các toa tàu dài bằng nhau Tim vận tốc của tàu hỏa

Bài 12 : Một động tử X có vận tốc khi di chuyển là 4 m/s , trên đường di chuyển từ A đến

C , động tử này có dừng lại tại E trong thời gian 3s , ( E cách A một đoạn 20m ) Thời gian để X di chuyển từ E đến C là 8s Khi X bắt đầu di chuyển khỏi E thì gặp một động tử

Y đi ngược chiều Động tử Y di chuyển đến A thì quay ngay lại C và gặp động tử X tại C( Y khi di chuyển không thay đổi vận tốc )

a) Tính vận tốc của động tử Y

b) Vẽ đồ thị thể hiện các chuyển động trên ( trục hoành chỉ thời gian , trục tung chỉ quảng đường

Bài 13: Hài xe xuất phát cùng lúc từ A để đi đến B với cùng vận tốc 30km/h Đi được

1/3 quảng đường thì xe thứ hai tăng tốc và đi hết quảng đường còn lại với vận tốc 40km/h, nên đến B sóm hơn xe thứ nhất 5 phút Tính thời gian mỗi xe đi hết quãng đường AB

Trang 5

Bài 14 : Hai địa điểm A và B cách nhau 700m Xe I khởi hành từ A chuyển động thẳng

đều đến B với vận tốc v1 Xe II chuyển động từ B cùng lúc với xe I chuyển động thẳng đều với vận tốc v2 Cho biết :`

- Khi xe II chuyển động trên đường AB về phía A , hai xe gặp nhau sau khi chuyển động được 50s

- Khi xe II chuyển động trên đường AB ra xa A, hai xe gặp nhau sau khi chuyển động được 350s

a) Tìm v1, v2

b) Nếu xe II chuyển động trên đường vuông góc với AB thì bao lâu sau khi chuyển động khoảng cách giữa hai xe là ngắn nhất , khoảng cách ngắn nhất là bao nhiêu ?

Bài 15: Một người đến bến xe buýt chậm 20 phút sau khi buýt đã rời bến A , người đó

bèn đi ta xi đuổi theo để kịp lên xe buýt ở bến B kế tiếp Taxi đuổi kịp xe buýt khi nó đã

đi được 2/3 quảng đường từ A đến B Hỏi người này phải đợi xe buýt ở bến B bao lâu ? Xem chuyển động của các xe là chuyển động đều

Bài 16 :Một ô tô xuất phát từ A đi đến đích B , trên nữa quảng đường đầu đi với vận tốc

v1 và trên nữa quảng đương sau đi với vận tốc v2 Một ô tô thứ hai xuất phát từ B đi đến đích A , trong nữa thời gian đầu đi với vận tốc v1 và trong nữa thời gian sau đi với vận tốcv2 , biết v1 = 20km/h; v2 = 60 km/h Nếu xe đi từ B xuất phát mạnh hơn muộn hơn 30 phút so với xe đi từ A thì hai xe đến đích cùng lúc Tính chiều dài quảng đường AB

Bài 17 : Trên một đường đua thẳng , hai xe bên lề đường có hai hàng dọc các vận động

viên chuyển động theo cùng một hướng : Một hàng là các vận động viên chạy việt dã và hàng kia là các vận động viên đua xe đạp , biết rằng các vận động viên việt dã chạy đều với vận tốc 20km/h ; và khoảng cách đều giữa hai người lề kề nhau trong hàng là 20m ; những con số tương ứng đối với hàng các vận động viên đua xe đạp là 40km/h và 30 km/

h Hỏi một người quan sát cần phải chuyển động trên đường với vận tốc bằng bao nhiêu

để mỗi lần khi một vận động viên đua xe đạp đuổi kịp anh ta thì chính lúc đó anh ta lại đuổi kịp một vận động viên chạy việt dã tiếp theo ?

Bài 18 : Một chiếc xe khởi hành từ A lúc 8 giờ 15 phút để đi tới B , quảng đường AB dài

100km , Xe chạy 15 phút lại phải dừng 5 phút Trong 15 phút đầu xe chạy với vận tốc không đổi v1 = 10km/h; và các 15 phút kế tiếp theo xe chạy với vận tốc 2v1; 3v2; 4v1 …….( 15 phút thứ k xe chạy với vận tốc kv1 )

a) Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quảng đường AB

b) lúc xe đến B đồng hồ chỉ mấy giờ ?

Bài 20 : Hai bạn Lê và Trần cùng bắt đầu chuyển động từ A để đến B Lê chuyển động

với vận tốc 15 km/h; trên nữa quảng đường AB và với vận tốc 10km/h trên nữa quảng đường còn lại Trần đi với vận tốc 15 km/h trong nữa khoảng thời gian chuyển động và đivới vận tốc 10 km/h trong khoảng thời gian còn lại

a) Hỏi trong hai bạn ai là người đến B trước

b) Cho biết thời gian chuyển động từ A đến B của hai bạn chêch nhau 6 phút Tính chiều dài quảng đường AB và thời gian chuyển động của mỗi bạn

Trang 6

Baì 21 : Ba người đi xe đạp tử A đến B với vận tốc không đổi Người thứ nhất và người

thứ hai xuất phát cùng một lúc với các vận tốc tương ứng là v1 = 10km/h; và v2 = 12 km/h Người thứ 3 xuất phát sau hai người nói trên 30 phút Khoảng thời gian giữa hai lần gặpnhau của ngươi thứ ba với hai người đi trước là t = 1h Tìm vân tốc của người thứ 3

Bài 22 : Minh và Nam đứng ở hai địa điểm M và N cách nhau 750m trên một bãi song

Khoảng cách từ M đến sông là 150m , từ N đến sông là 600m Tính thời gian ngắn nhất

để minh chạy ra sông múc nước mang đến chổ Nam Cho biết đoạn sông thẳng , vận tốc chayj của Minh không đổi v = 2m/s ; bỏ qua thời gian múc nước

Bài 23 : Quảng đường từ A đến B chia làm hai giai đoạn , đoạn lên dốc AC và đoạn

xuống dốc CB Một oto lên dốc với vận tốc 25 km/h và xuống dốc với vận tốc 50 km/h ( kể cả khi đi từ A đến B và ngược lại ) Khi đi từ A đến B hết 210 phút và từ B về A hết 4giờ Tính chiều dài quảng đường AB

Bài 24 :- Một người ngồi trên tàu hỏa đang chuyển động thẳng đều , cứ 40 giây thì nghe

thấy 62 tiếng đập của bánh xe chỗ nối hai thanh rây , tính vận tốc của tàu hỏa ra cm/s : km/h; Biết mỗi thanh ray có độ dài lo= 10m; Bỏ qua kích thước khe hở của hai thanh ray

- Một người khác cũng ngồi trong toa tàu nói trên , nhìn thẳng qua cửa sổ thấy cứ 44,2 giây lại có 14 cột điện lướt qua mắt mình Tìm khoảng cách giữa hai cột điện

kế tiếp , biết rằng các cột điện cách đều nhau và thẳng hàng theo đường thẳng songsong với đường rây

Bài 25 : Một hành khách đi bộ trên đoạn đường AB thấy : cứ 15 phút lại có một xe buýt

đi cùng chiều vượt qua mình , và cứ 10 phút lại có một xe buýt đi ngược chiều qua mình Các xe khởi hành sau những khoảng thời gian như nhau , đi với vận tốc không đổi và không nghĩ trên đường Vậy cứ sau bao nhiêu phút thì có một xe rời bến

Bài 26 : Một ô tô đi với vận tốc 60km/h trên nữa đoạn đường đầu của một đoạn đường

AB Trong nữa đoạn đường còn lại , ô tô đi nữa thời gian đầu với vận tốc 40 km/h và nữathời thời gian sau vời vận tốc 20 km/h Tìm vận tốc trung bình của ô tô trên cả quảng đường AB

Bài 27 : Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A,B, cách nhau 20 km, chuyển

đều cùng chiều từ A đến B, với vận tốc lần lược là 40km/h; và 30km/h

a) Xác định khoảng cách giữa hai xe sau 1,5 h và 3h,

b) Xác định vị trí gặp nhau của hai xe

Bài 28 : Một tàu điện đi qua một sân ga với vận tốc không đổi và khoảng thời gian đi hết

sân ga ( tức là khoảng thời gian tính từ đầu tàu điện ngang vơi đầu sân ga đến khi đuôi của nó ngang với đầu kia của sân ga ) là 18 giây Một tàu điện khác cũng chuyển động đều qua sân ga đó nhưng thaeo chiều ngược lại , khoảng thời gian đi qua hết sân ga là 14 giây, Xác định khoảng thời gian hai tàu nay đi qua nhau ( tức là từ thời điểm hai đầu tầu ngang nhau tới khi hai đuôi tàu ngang nhau) Biết rằng hai tàu có chiều dài bằng nhau và đều bằng một nữa chiêu dài sân ga

Bài 29 : Một chiếc xe chuyển động từ điạ điểm A đến địa điểm B, trong một khoảng thời

gian qai định là t, nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v1 =48 km/h, xe sẽ đến B

Trang 7

sớm 18 phút so với thời gian qui định, Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v2 = 12km/h, xe sẽ đến B trễ hơn 27 phút so với thời gian quy định.

a) Tìm chiều dài quãng đường AB và Thời gian qui định

b) Để chuyển động từ A đến B đúng thời gian qui định t, xe chuyển động từ A đến C(trênAB) với vận tốc v1 = 48km/h rồi tiếp tục chuyển động từ C đến B với vận tốc v2 = 12km/

h Tìm chiều dài quãng đường AC

Bài 30: Một ô tô xuất phát từ A đế đích B , nữa quảng đường đầu đi với vận tốc v1và trên

nửa quảng đường sau đi với vận tốc v2 Một ô tô thứ hai xuất phát từ B đi đến đích A , trong nữa thời gian đầu đi với vận tốc v1và trong nữa thời sau đi với vận tốc V2, biết v=

20 km/h, và v2= 60 km/h, Nếu xe đi từ B xuất phát muộn hơn 30 phút so với xe đi từ A thì hai xe đến đích cùng lúc Tính chiều dài quãng đường AB

Bài 31 : Một chuyền máy chạy xuôi dòng từ địa điểm A đến địa điểm B , rồi quay chạy

ngược dòng từ B về A với tổng thời gian là 4h 48 phút, biết vận tốc của thuyền so với nước là 20km/h và vận tốc của nước so với bờ sông là 5 km/h Tính quảng đường từ A đến B

Bài 32 : Hai ô tô chuyển động thẳng đều khởi hành từ hai địa điểm cách nhau 108 km,

Nếu đi ngược chiều thì sau 1 h chúng gặp nhau, nếu đi cùng chiều thì sau 3 h 30 phút thì chúng đổi kịp nhau Tính vận tốc của của hai xe đó

Bài 33 : Một người đang ngồi trên ô tô tải đang chuyển động đều với vận tốc là 18 km/h,

Thì thấy một oto du lịch ở cách xa mình 300m, và chuyể động ngược chiều , sau 20 giây hai xe gặp nhau

a) tính vận tốc của xe ô tô du lịch so với đường

b) Sau 40 giây hai xe gặp nhau, hai oto cách nhau bao nhiêu

Bài 34 : Một chiếc thuyền đi từ bến A đến bến B trên một dòng sông rồi quay về A, biết

rằng vận tốc của thuyền khi nước yên lặng là 12 km/h, vận tộc của dòng nước so với bờ sông là 2 km/h, khoảng cách AB là 14km, Tính thời gian tổng cộng của thuyền

Bài 35: Một ca nô xuất phát từ bến sông A có vận tốc đối với nước là 12Km/h, chạy

thẳng xuôi dòng đuổi theo một xuồng máy đang có vận tốc đối với bờ là 10 km/h, khởi hành trước đó 2 h từ bến B trên cùng dòng sông , khi chạy ngang qua B ca nô thay đổi vận tốc để có vận tốc đối với bờ tăng lên gấp đôi và sau đó 3 h đã đuổi kịp xuồng máy , biết khoảng cách AB là 60 km, Tính vận tốc của dòng nước chảy

Bài 36: Lúc 6h25 phút người em đạp xe từ nhà đến trường với vận tốc đều 10km/h Lúc

6h 35 phút người anh thấy em mình để quên một vật liền lấy xe đạp đuổi theo em ngay vàgặp em vừa đến cổng trường Hỏi :

a) Người em đến trường lúc mấy giờ ? biết quãng đường từ nhà đến trường là 5 km,b) Người anh đạp xe với vận tốc bằng bao nhiêu ?

Bài 37: Một chiếc xe tải chở hàng chuyển động đều từ thành phố A đến thành phố B

cách nhau 120km, với vận tốc 54km/h cùng lúc đó một chiếc xe khách cũng chuyển động đều từ thành phố B đến thành phố A Sau 1,5 h hai xe gặp nhau , Xác định vận

Trang 8

tốc của chiếc xe khách.

Bài 38 : Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 36 km/h nhưng khi đến C thì xe

bị hỏng nên người đó phải nghĩ sữa xe mất 18 phút khi người đó bắt đầu đến C thì giặp một chiếc xe ô tô chạy ngược chiều chiếc xe này đến A thì quay ngay lại và gặpngười đi xe máy đến B cùng một lúc Cho biết quãng đường từ A đến C là 18 km, thời gian của người đi xe máy từ C đến B mất 45 phút và vận tốc của người đi xe máy

và oto không đổi

a) Tính vận tốc của ô tô

b) Vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động của xe máy và ô tô ( trục hoành chỉ thị thời gian

và trục tung chỉ thị quảng đường )

Bài 39 : một chiếc thuyền máy chạy từ bến sông A đến bến sông B rồi quay ngược trở

lại bến sông A Hỏi thời gian thuyền máy đi hết bao lâu ? biết A cách B 96 km, vận tốc của thuyền máy khi nước yên lặng là 36 km/h, và vận tốc của dòng nước chảy là 4

km,

Bài 40: Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng , cứ sau nữa giờ ,

nếu đi cùng chiều thì khoảng cách giữa chúng giảm 9km, còn nếu đi ngược chiều thì khoảng cách giữa chúng giảm 36km, Hỏi vận tốc của mổi xe là bao nhiêu

Bài 41: Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng , cứ sau 20

phút nếu đi cùng chiều thì khoảng cách giữa chúng tăng 15km, còn nếu đi ngược chiều thì khoảng cách giữa chúng giảm 35km, Hỏi vận tốc của mổi xe là bao nhiêu

PHẦN II :CƠ THỦY TĨNH , BÌNH THÔNG NHAU

Bài 1 : Hai bình hình trụ có đáy nằm trên cùng mặt phẳng ngang và thông đáy nhờ một

ống nhỏ cách đáy một khoảng a = 12 cm, tiết diện của bình bên trái và bình bên phải lần lược là S! = 180 cm2 ,S2 = 60 cm2

1/ Xác định áp suất của nước gây ra tại đáy của mỗi bình khi đỗ vào bên trái 3 lít nước 2/ Hãy xác định áp suất của nước gây ra tại đáy của mỗi bình khi đỗ vào bình bên phải 1,62 lít nước

Cho biết khối lượng riêng của nước 1000 kg/m3 ; gia tốc trọng trường g =10 m/s2 bỏ qua kích thước của ống thông

Bài 2 : Một bình hình trụ có chiều cao h1 = 20 cm , diện tích đáy trong là S1 = 100cm 2 : đặt trên mặt bàn nằm ngang Đổ vào bình một lít nước ở nhiệt độ t1 = 800C Sau đó thả vào bình một khối trụ song song và cách đáy trong của bình là x= 4 cm , nhiệt độ nước trong bình khi cân bằng nhiệt là t = 650C, bỏ qua sự nở vì nhiệt và sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh và bình biết khối lượng riêng của nước là

D= 1000kg/m3, nhiệt dung riêng của nước c1 = 4200J/kg.K, của chất là khối trụ là c2 = 2000j/kg.k,

a) Tìm khối lượng của khối trụ và nhiệt độ t2

b) Phải đặt thêm khối trụ một vật có khối lượng tối thiểu bằng bao nhiêu để khi cân bằng thì khối trụ chạm đáy bình

Trang 9

Bài 3: Cho một cốc rỗng hình trụ chiều cao h, thành dày nhưng đáy rất mỏng nổi trong

một bình hình trụ chứa nước , ta thấy cốc chìm một nửa, sau đó đổ dầu vào trong cốc chođến khi mực nước trong bình ngang bằng với miệng cốc Tính độ lệch giữa mực nước trong bình và mức dầu trong cốc , cho biết khối lượng riêng của dầu bằng 0,8 lần khối lượng riêng của nước , bán kính trong cốc gấp 5 lần bề dầy thành cốc và tiết diện gấp 2 lần tiết diện của cốc

Bài 4 : Một bình thông nhau có hai nhánh hình trụ thẳng đứng 1 và 2 có tiết diện ngang

tương ứng là S1 = 20Cm2, và S =30 cm2,trong bình có chứa nước với khối lượng riêng là D0 = 1000kg/m3, Thả vào nhánh 2 một khối trụ đặccó diện tích đáy là S3 = 10cm2, độ cao h = 10cm, và làm bằng vật liệu có khối lượng riêng là

D =900kg/m3, khi cân bằng

a) Tìm chiều dài của khối trụ ngập trong nước

b) Đổ thêm dầu có khối lượng riêng D1 =800kg/m3, vào nhánh 2 Tìm khối lượng dầu tối thiểu cần đổ vào để toàn bộ khối trụ bị ngập trong dầu và nước

c)Tìm độ dâng lên của mực nước ở nhánh 1 so với khi chưa thả khối trụ và đổ thêm lượng dầu nói ở câu b

Bài 5 : một vật hình lập phương có chiều mỗi cạch là 20 cm, được thả nổi trong nước ,

trong lượng riêng của nước là 10000n/m3, chiều cao của khối gỗ nổi trên nước là 5 cma) Tìm khối lượng riêng và khối lượng của

b) Nếu ta đổ dầu có trọng lượng riêng 8000N/m3, sao cho ngập hoàn toàn vật thì thể tích của vật chìm trong nước và trong dầu là bao nhiêu

Bài 6 : Một khối trụ hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh là (20.20.15) cm, Người ta

khoét một lỗ tròn có thể tích là bao nhiêu để khi đặt vào đó một viên bi sắt ( có thể tích đúng bằng thể tích của lổ khoét đó ) Và thả khối gỗ đó vào nước thì nó vừa bị ngập hoàn toàn trong nước biết khối lượng riêng của gỗ,sắt, nước , lần lược là ; 800kg/m3, 7800kg/m3, và 1000kg/m3,

Bài 7 : Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước chiều dài , chiều rộng, chiều cao,

lần lược là 30cm, 20cm, và 15 cm, khi thả nằm khối gỗ vào trong bình đựng nước có tiết diện đáy là hình tròn và bán kính là 18 cm, thì mực nước trong bình dâng thêm một đoạn

6 cm, biết trong lượng riêng của nước là 10000N/m3,

a) Tính phần chìm của khối gỗ nỗi trong nước

b) Tính khối lượng riêng của gỗ

c) Muốn khối gỗ chìm hoàn toàn trong nước thì ta phải đặt thêm một quả cân lên nó

có khối lượng ít nhất bằng bao nhiêu ?

Bài 8 : Khi thả thả thẳng đứng một thanh gỗ hình trụ tròn đường kính đáy là 10cm,

vào trong một bình hình trụ tròn chứa nước thì thấy phần chìm của thanh gỗ trong nước là h1 = 20cm, biết đường kính đáy của bình là 20cm, khối lượng riêng của gỗ và nước lần lược là 0,8 g/cm3, và 1g/cm3,

a) Tính chiều cao của thanh gỗ

b) Tính chiều cao của cột nước trong bình khi chưa thả thanh gỗ , biết đầu dưới của thanh gỗ cách đáy bình một đoạn h2 = 5 cm,

c) Nếu nhấn chìm hoàn toàn thanh gỗ vào trong nước thì cột nước trong bình sẽ dâng

Trang 10

lên thêm bao nhiêu cm?

Bài 9 : hai bình hình trụ có tiết diện lần lược là 25Cm2, và 10cm2, được nối với nhau bằng một ống nhỏ có khóa Ban đầu khóa đóng lại , bình lớn đựng nước , bình nhỏ đựng dầu có trọng lượng riêng lần lược là 10000N/m3, 12000N/m3, và có cùng độ cao 90cm,

a) Tìm độ chệch lệch giữa hai mực nước và dầu trong hai bình khi mở khóa (bỏ qua nước ở ở ống nằm ngang)

b) Ta phải đổ tiếp vào bình nhỏ một chất lỏng không hòa tan có trọng lượng riêng là 7000N/m3, cho đến khi hai mặt thoáng ở hai bình đều ngang nhau Tính độ cao củacột chất lỏng đổ vào ?

Bài 10: một bình thông nhau hình chữ U , có chứa thủy ngân Nếu ta đổ thêm dầu vào

nhánh A và nước vào nhánh B, thì độ chệch lệch giữa hai mực thủy ngân trong hai nhánh là 2 cm, biết độ cao của dầu là dd = 59cm, trọng lượng riêng của thủy ngân , nước và dầu lần lược là :dtn = 136000N/m3, dn =10000N/m3 , dd = 8000N/m3 Tính:a) Cột nước trong nhánh B cao bao nhiêu?

b) Độ chệch lệch giữa mực nước và mực dầu trong hai nhánh

Bài 11: Một khối gỗ hình hộp chữ nhật , tiết diện đáy 200cm2 ,cao h= 50cm, được thả nổi trong hồ nước sao cho khối gỗ thẳng đứng Tính công thực để nhấn chìm khối gỗ xuống đáy hồ , biết trọng lượng riêng của gỗ và nước lần lược là : dg = 8000N/m3, và dn = 10000N/m3, nước trong hồ có độ sâu H = 1m,

B PHẦN ĐIỆN

Bài 1: Ba điện trở R1, R2 và R3 (R2 = 2R1, R3 = 3R1) được mắc nối tiếp vào giữa hai

điểm A,B iết hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là 20V và cường độ dòng điện qua nó là 0,4A

a) Tính R1, R2, R3 và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở đó

b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB

Bài 2: Cho sơ đồ mạch điện như hình 1

Trong đó R1 = 4R2: R3 = 30

a) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB Biết

khi K đóng Ampe kế chỉ 2,4A

b) Tính R1 và R2 Biết khi K ngắt ampe

kế chỉ 0,9A

Bài 3: Cho sơ đồ mạch điện như hình 2.

Trong đó R4 = 10; R2 = 1,5 R3

a) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạchAB

Biết khi K1 đóng, K2 ngắt ampe kế chỉ 1,5A

b) Tính các điện trở R1, R2 và R3 Biết:

- Khi K1 ngắt, K2 đóng ampe kế chỉ 1A

- Khi cả 2 khóa K1 và K2 đều ngắt thì ampe kế

chỉ 0,3A.(Điện trở của ampe kế và dây nối nhỏ

không đáng kể)

Trang 11

Bài 4: Cho sơ đồ mạch điện như hình 3 Hiệu điện thế giữa hai

Bài 6 : cho mạch điện như hình 4.biết rằng R2 =10 số chỉ ampe

kế A và

ampe kế A1 lần lược là 0,9A và 0,5 A Điện trở của các ampe kế

dây nối nhỏ không đáng kể

a) Xác định số chỉ ampe kế A2 , hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch và R1

b) Giữ U không đổi , thay R1 bằng một bóng đèn thì thấy ampe

kế A chỉ 0,6A

và đèn sáng bình thường Số chỉ Am pe kế A2 có thay đổi không ?

Tính hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức và điện trở của đèn

Bài 7 : cho mạch điện như hình 5 , biết R1 = 20

c) Hiệu điện thế giữa hai đầu AB

Bài 8 : Cho mạch điện như (hình vẽ 6)

Bài 9 : cho sơ đồ mạch điện như ( hình

vẽ 7 ) Biết R1 = 6ôm ,R2 = 4 ôm , R3 = 20 ôm

, R4 = 15 ôm R5 = 5 ôm , R6 = 32 ôm, R7 =

12 ôm

a) Tính điện trở tương đương của toàn đoạn

mạch

b) Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính

và qua mỗi điện trở : Biết hiệu điện thế

giữa hai đầu đoạn mạch là 9 V

B

Trang 12

Bài 10 : cho sơ đồ mạch như hình vẽ 8 biết R1 = 15 , R2 = 9 , R3 = 8, R4 =12, R5 = 4

a) Xác định điện trở RAB trong hai trường hợp K

ngắt và K đóng

b) Khi K đóng cường độ dòng điên qua R1 là 1,6

A

Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB

và cường độ dòng điện qua mạch chính và mỗi

c) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn

mạch AB và cường độ dòng điện qua

các điện trở

Bài 12 : Hai dây dẫn đồng chất , điện trở của dây thứ nhất lớn gấp 3 lần điện trở của

dây thứ hai , tiết diện của dây thứ hai lớn gấp hai lần tiết diện thứ nhất

a) Chiều dài dây nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần

b) Tính chiều của mỗi dây, biết tổng của chúng là 20m

Bài 13 : một dây dẫn làm bằng dây Nicrom có điện trở suất 1,1.10-6

m và tiết diện 0,5 mm2 một dây dẫn khác làm bằng Von fam có điện trở 5,5 10-8

m , và tiết diện

1 mm2

a) So sánh điện trở của hai dây đó , biết dây Von fam dài gấp 10 lần dây Nicrom b) Tính điện trở của mỗi dây biết khi mắc nối tiếp hai dây đó với nhau vào mạch có

hiệu điện thế 15 V thì cường độ dòng điện qua chúng là 0,6 A

Bài 14: Khối lượng của một cuộn dây đồng có tiết diện tròn là 890 g khi đặt vào hai

đầu cuộn dây một hiệu điện thế 17 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 2,5 A Khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3 Tính

a) Chiều dài và tiết diện của dây , biết điện trở suất của dây là 1,7 10-8

m b) Đường kính tiết diện của dây đồng

Bài 15 : Cho mạch điện như hình vẽ 10 ,

biết R1 = 6 , R2 = 15, R3 = 4 , R4 =

10 ôm 

AM pê kế chỉ 0,875 A Tính

a) Hiệu điện thế giữa hai đầu AB

b) Nối B và C bằng một sợi dây dẫn

Tính số chỉ của am pê kế lúc này là

bao nhiêu

Bài 16 : cho một số điện trở r = 9 ôm , cần ít nhất bao nhiêu cái điện trở và mắc với nhau

theo sơ đồ như thế nào để được một mạch điện có điện trở tương đương có điện trở tương

Trang 13

đương bằng 14,4 ôm

Bài 17 : cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ 11 biết UAB = 15 V, R1 = 10 ôm, R2 = 15

ôm,

R3 =3 ôm, điện trở của các am pe kế nhỏ

không kể xác định chiều và cường độ dòng

điện qua các am pe kế

Bài 18: Cho mạch điện như hình vẽ 12 , biết R1 = R2 = R3 = 3 ôm , UAB = 18 V

a) Mắc vào hai điểm M và B một vôn kế

có điện trở rất lớn

Tìm số chỉ của vôn kế

b) Mắc vào M và B một am pê kế có điện

trở rất nhỏ

Tìm số chỉ của am pê kế và chiều dòng

điện qua am pê kế

Bài 19: Cho mạch điện như hình vẽ 13

Điện trở của ampe kế không đáng kể ,

ampe kế A1 chỉ 1A

Các điện trở R1 = R2 = R4 = R5 = R3/2 = R6/2

Hãy xác định số chỉ các ampe kế A2 và A3

Bài 20: Cho mạch điện bố trí như hình vẽ 14.

Cho biết: Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch

U = 40V,

R2 = 2R1 = 24, R6 = 30, R7 = 1

R3 = R4 = R5 = 20

Ampe kế có điện trở không đáng kể

Hãy xác định số chỉ của ampe kế

và chiều dòng điện

Bài 21: Cho mạch điện như hình vẽ 15.

Hiệu điện thế đặt vào hai điểm A,B là UAB,

Các điện trở R1, R2, R3, R4

a) Tính UMN theo UAB và các điện trở

R1, R2, R3, R4

b) Chứng minh rằng UMN = 0 khi R1/R2 = R3/R4

Khi đó nếu ampe kế vào hai điểm M và N thì

Số chỉ ampe kế bằng bao nhiêu?

Bài 22: Cho mạch điện như hình vẽ 16.

Hiệu điện thế đặt vào hai điếm A,B

là UAB = 18V các điện trở R1 = 8,

_ B

Trang 14

R2 = 2, R3 = 4, điện trở ampe kế không

đáng kế

a) Cho R4 = 4 Xác định chiều và cường độ

dòng điện qua ampe kế

b) Khi R4 = 1 Xác định chiều và cường độ

dòng điện qua ampe kế

c) Biết cường độ dòng điện qua ampe kế 1,8A theo chiều từ N đến M Hãy xác định giá trị R4

Bài 23: Cho mạch điện như hình vẽ 17.

Hiệu điện thế đặt vào hai điểm A, B là UAB = 6V

các điện trở R1 = R5 = 1, R2 = R4 = 4,

R3 = 2

Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và điện

trở tương đương của mạch

Bài 24: Cho mạch điện như hình vẽ 18

Bốn điện trở hoàn toàn giống nhau, hiệu điện thế

hai đầu đoạn mạch U = 60V Dùng vôn kế V

mắc

vào giữa hai điểm M và C thì nò chỉ 40V

Vậy nếu lấy vôn kế đó mắc vào hai điểm AC

thì số chỉ vôn kế bằng bao nhiêu

Bài 25: Cho mạch điện như hình vẽ 19

Các điện trở thuần có giá trị R giống nhau

Các vôn kế có điện trở Rv giống nhau

Số chỉ vôn kế V2 và V3 lần lượt là 18V và 6V

Hãy tìm số chỉ vôn kế V1

Bài 26: Cho mạch điện như hình vẽ 20.

- Khi K1 và K2 đều ngắt, vôn kế V1 chỉ

U1 = 120V

- Khi K1 đóng, K2 ngắt vôn kế chỉ U2 = 80V

Hỏi khi K1 ngắt, K2 đóng thì vôn kế chỉ

bao nhiêu? Điện trở của vôn kế là hữu hạn

Bài 27: Cho mạch điện như hình vẽ 21,

các ampe kế giống hệt nhau Các điện trở

bằng nhau và có giá trị R

Biết A2 chỉ 3A, A3 chỉ 1A

Hỏi A1 chỉ bao nhiêu?

Bài 28: Cho mạch điện như hình vẽ 22.

Bốn ampe kế giống hệt nhau, dòng điện

trong mạch chính có chiều như hình vẽ,

số chỉ ampe kế A1 là 4A, A3 là 1A

a) Xác định số chỉ A2 và A4

b) Xác định tỷ số RA/ R

Trang 15

Bài 29: Cho mạch điện như hình vẽ 23

Biết R1 = 1,5, R2 = 6, R3 = 12, R6 = 3,

hiệu điện thế U = 5,4V Điện trở ampe kế và dây

nối không đáng kể Khi khóa K hở ampe kế chỉ

Bài 30: Cho mạch điện như hình vẽ 24.

Các điện trở thuần có giá trị R giống nhau

các vôn kế có điện trở Rv giống nhau

Số chỉ vôn kế V2 và V3 lần lượt

là 18V và 12V Hãy tìm số chỉ vôn kế V1

Bài 31: Cho mạch điện như hình vẽ 25.

Bốn ampe kế giống nhau và có điện trở RA

Dòng điện mạch chính có chiều như hình vẽ

Biết ampe kế A1 chỉ 3A, ampe kế A4 chỉ 1A

a) Xác định số chỉ hai ampe kế còn lại:

b) Tìm tỉ số RA/R

Bài 32: Một ampe kế được mắc nối tiếp với một vôn kế vào nguồn điện có hiệu điện thế

không đổi Khi mắc một điện trở song song với vôn kế thì ampe kế chỉ I1 = 10mA, vôn kếchỉ U1 = 2V Khi mắc điện trở đó song song với ampe kế thì ampe kế chỉ I2 = 2mA Tính giá trị của điện trở Biết rằng vôn kế có điện trở hữu hạn, ampe kế có điện trở khác

không

Bài 33: Cho mạch điện như hình vẽ 26.

Biết U = 9V, R1 = 12, R2 = 8, RMN = 15

,

điện trở của ampe kế RA = 2,4 Con chạy C

dịch chuyển trên đoạn MN Hỏi với những

giá trị nào của điện trở đoạn Mc thì:

a) Ampe kế chỉ 5/6A

b) Ampe kế chỉ giá trị nhỏ nhất, lớn nhất Tìm chỉ số nhỏ nhất và lớn nhất đó

Bài 34: Cho mạch điện như hình vẽ 27.

Biết UAB = 12V, R1 = 0,4, R2 = 0,6,

Biến trở có điện trở toàn phần

là RMN = 8, điện trở của vôn kế rất lớn

a) Xác định số chỉ của vôn kế khi con

Trang 16

rên toàn mạch là cực đại Tính giá trị cực đại đó.

Bài 35: Cho mạch điện như hình vẽ 28 Mắc vào AB một

hiệu điện thế UAB = 75V thì vôn kế mắc vào C,

D chỉ giá trị U1 = 25V, thay vôn kế bằng một

ampe kế thì ampe kế chỉ 1A Nếu bây giờ đổi

lại bỏ ampe kế đi mắc vào C, D một hiệu điện

thế UCD = 75V, còn vôn kế mắc vào A, B thì

Vôn kế chỉ U2 = 37,5V Cho biết vôn kế có

điện trở rất lớn, ampe kế có điện trở rất nhỏ Hãy xác định R1, R2, R3

Bài 36: Cho mạch điện như hình vẽ 29

Các điện trở có giá trị 10, 20, 30, 40,

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U =

165V, Số chỉ vôn kế Uv = 150V, ampe kế chie

IA = 3A.Hãy xác định giá trị R1, R2, R3, R4

Bài 37: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ 30

Trên các bóng đèn và biến trở có ghi

Đ1(12V-3,6W), Đ2(12V-6W), Rb(120-2,5A)

Biết UAB = 24V

a) Khi con chạy C ở vtrí M, N và C’ (R’AC = 40

) thì 2 đèn sáng có bình thường không? Tại

sao?

b) Con chạy C đang ở tại C’ Muốn cả 2 đèn đều sáng bình thường thì ta phải di chuyển con chạy C về phía nào của biến trở, tính điện trở của phần biến trở tham gia vòa mạch điện lúc đó

Bài 38: Cho mạch điện như hình vẽ 31

Biết R1 = 90, R2 = 120, dây biến trở

làm bằng Nikêlin có điện trở suất 0,4.106

,tiết diện 0,5mm2, dài 45m Ampe kế 1 chỉ 2,5A

a) Tình điện trở của dây làm biến trở

b) Tình hiệu điện thế giữa hai đầu AB

c) Điều chỉnh con chạy C sao cho Ampe kế chỉ 4A

- Số chỉ ampe kế 1 có thay đổi không? Tại sao?

- Tính giá trị của phần biến trở tham gia vào mạch điện lúc đó

Bài 39: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ

30.R1 = 30, R2 = 60, trên biến trở có

ghi(200-2A)

a) Khi con chạy C ở tại M, cường độ dòng

điện qua R1 là 0,5A Tính UAB

b) Hiệu điện thế UAB không đổi Tính cường

độ dòng điện trong mạch khi:

- Con chạy C ở vị trí C’ sao cho R’CN = 120

- Con chạy C ở tại N.

Bài 40 : Cho mạch điện như hình vẽ 32 , biết R1 = 2

ôm, R2 = 4 ôm, RAB = 12 ôm , am pe kế có điện trở

nhỏ không đáng kể , UMN = 48 V Xác định vị trí

con chạy C để

Trang 17

Số chỉ của vôn kế thay đổi như thế nào

khi con chạy C dịch chuyển từ A sang B

Bài 42 : Cho mạch điện như hình vẽ 34 , U = 16 vôn, R0 = 4 ôm,

R1 = 12 ôm, Rx là giá trị của biến trở

a) Xác định Rx sao cho công suất tiêu thụ của nó là 9 W

b) Với giá trị nào của Rx thì công suất tiêu thụ trên nó là cực đại ?

tính công suất đó

Bài 43 : Cho mạch điện như hình vẽ 35 U = 24 V , R1 = 12 ôm,

R3 = 18 ôm, Rx là biến trở,

a) Khi khóa K mở , di chuyển con chạy C của biến trở Rx

= 16 ôm, thì công suất trên biến trở đạt cực đại, Xác

định giá trụ R2

b) Khóa K đóng, hãy xác định giá trị của biến trở Rx

để công suất trên đoạn mạch gồm R2, R3, và Rx bằng 12W

Bài 44 : cho mạch điện như hình vẽ 36 biết U0 = 15 V,

Điện trở của dây dẫn R0 = 5/3 ôm, các bóng đèn loại (2,5

V- 1,25 W)

a) Công suất lớn nhất mà nguồn hiệu điện thế này có thể cung cấp cho bộ

bóng đèn là bao nhiêu ?

b)Nếu có 15 bóng đèn thì ghép chúng như thế nào để chúng sáng bình thường ?

c) Nếu chưa biết số bóng thì phải dùng bao nhiêu bóng và ghép chúng như thế nào để các bóng sáng bình thường và có hiệu suất cao nhất

Bài 45 : Cho mạch điện như hình vẽ

37 , biết R1 = 45 ôm, R2 = 90 ôm, R4

là một biến trở , hiệu điện thế của

nguồn không đổi , bỏ qua điện trở của

am pe kế và khóa K

a) Khi khóa K mở , điều chỉnh R4 =

24 ôm, thì am pe kế chỉ 0,9 A,

Tính hiệu điện thế UAB

b) Điều chỉnh R4 đến giá trị sao cho

dù đóng hay mở khóa K

thì số chỉ của am pe kế vẫn không thay đổi Xác định R4 lúc này

c) Với giá trị R4 vừa tính được ở câu b hãy

Trang 18

Tính số chỉ của am pe kế và cường độ dòng điện qua khóa

a) Tính Rx sao cho công suất tiêu hao trên Rx bằng 13,5 W

và tính hiệu suất của mạch biết rằng năng lượng điện

tiêu hao trên R1 và Rx là có ích , trên R0 là vô ích

b) Với giá trị nào của Rx thì công suất tiêu thụ trên Rx đạt cực

đại ? Tính công suất cực đại này

Bài 47 : Hai bóng đèn Đ1 loại ( 6 V – 6W) và Đ2 loại (3 V- 6

W) Cần mắc hai bóng đèn này với một biến trở vào hiệu

điện thế U = 9 V để hai đèn sáng bình thường

a) Vẽ sơ đồ mạch điện và tính điện trở của biến trở

b) Biến trở nói trên được quấn bằng ni ken có điện trở suất là 0,4 10-6 ôm mét, có độ dài tổng cộng là 19,64 m, đường kính tiết diện là 0,5 mm, Hỏi giá trị của biến trở được tính ở câu a chiếm bao nhiêu phần trăm so với giá trị lớn nhất của biến trở này

Bài 48 : Cho mạch điện như hình

39 biết R1 = R2 = 3 ôm, R3 = 2

ôm, R4 là biến trở , am pe kế và

vôn kế đều là lí tưởng , dây nối

và khóa K có điện trở không

b) Khóa K mở thay đổi UBD đến giá trị nào thì vôn kế chỉ 2 V

2) Giữ UBD = 6 V , đóng khóa K và di chuyển con chạy C của biến trở R4 từ bên trái sang bên phải thì số chỉ của ampe kế IA thay đổi như thế nào ?

Bài 49 : Cho mạch điện như hình 40 Biết hiệu điện thế U

không đổi , R là biến trở , khi cường độ dòng điện chạy

qua trong mạch là I1 = 2 A thì công suất tỏa nhiệt trên biến

trở là P1 = 48 W, khi cường độ dòng điện là I2 = 5 A thì

công suất tỏa nhiệt trên biến trở là P2 = 30 W , bỏ qua điện

trở của dây nối

a) Tìm hiệu điện thế và điện trở r

b) Mắc điện trở R0 = 12 ôm , vào hai điểm A và B ở mạch

trên, cần thay đổi biến trở R đến giá trị bao nhiêu để

công suất tỏa nhiệt trên bộ R0 và R bằng công suất tỏa

nhiệt trên R0 sau khi tháo bỏ R ra khỏi mạch

Bài 50 : Cho mạch điện như hình vẽ 41 Hiệu điện thế

giữa

D

Ngày đăng: 08/05/2014, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w