Trang 1/4 Mã đề thi 132 SỞ GD ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ Mã đề 132 ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 2020 MÔN THI HÓA HỌC LỚP 11 Ngày thi 30/06/2020 Thời gian làm bài 60 p[.]
Trang 1Thời gian làm bài: 60 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho nguyên tử khối của nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Ca=40; Br=80; Ag=108;
Câu 1: Cho dãy các chất: CHC-CH=CH2; CH3-CH3; CH2=CH-CH2-OH; C6H5-OH (phenol); CH2=CH2
Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là
Câu 2: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Z Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Tạo dung dịch xanh lam
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A ancol etylic, phenol, glixerol, natri phenolat B ancol etylic, phenol, natri phenolat, glixerol
C phenol, ancol etylic, glixerol, natri phenolat D ancol etylic, glixerol, natri phenolat, phenol Câu 3: Cho các phản ứng sau:
a) CH4 + Cl2 as,1:1 ; b) CH2=CH2 + HBr → ; c) C2H5OH + HBr → ;
d) C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → ; e) C2H5OH + CuO t0 ; f) C2H5OH + Na → ;
Số phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử là:
Câu 4: Cho hỗn hợp gồm 27,6 gam glixerol và 9,2 gam etanol tác dụng với Na dư, sau phản ứng thu
được V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
A HCHO B CH3CH(OH)CHO C OHC-CHO D CH3CHO
Câu 7: Hỗn hợp X gồm một anđehit đơn chức, mạch hở và một ankin (phân tử hơn kém nhau một
nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 2,4a mol CO2 và a mol nước Nếu cho 0,6 mol
X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì số mol AgNO3 phản ứng tối đa gần với giá trị nào nhất
Câu 8: Khi đốt cháy hoàn toàn a (mol) một ankan X cần vừa đủ V lit O2 (đktc) thu được b (mol) CO2 và c (gam) H2O Biểu thức liên hệ đúng là
Trang 2A C3H7OH B C4H9OH C CH3OH D C2H5OH
Câu 10: Hiđrocacbon thơm X có CTCT:
Tên gọi của X theo danh pháp thay thế là
A 1,5-đimetylbenzen B 1,4-đimetylbenzen C 1,2-đimetylbenzen D 1,3-đimetylbenzen Câu 11: Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức, mạch hở là X và Y (MX < MY), đồng đẳng kế tiếp của nhau Cho m gam T vào bình đựng Na dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 5,60 lit khí (đktc) và khối lượng bình tăng 26,7 gam Đun nóng m gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba ete (có khối lượng 7,6 gam) và một lượng ancol dư Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là
A 40% và 30% B 20% và 40% C 30% và 30% D 50% và 20%
Câu 12: Hỗn hợp khí X chứa hiđro và một anken Tỉ khối hơi của X đối với hiđro là 6 Đun nóng X có
bột Ni xúc tác, X biến thành hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với hiđro là 8 và không làm mất màu nước brom Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của anken là
A C4H8 B C4H6 C C2H4 D C3H6
Câu 13: Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen Có bao nhiêu chất
trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan?
Câu 14: Cho 6,72 lít hỗn hợp khí gồm etan và etilen qua dung dịch brom dư thấy dung dịch mất màu và
có 1,344 lít khí thoát ra Các thể tích khí đo ở đktc và các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần % thể tích của etilen là
Câu 15: Anken CH3-C(CH3)=CH-CH3 có tên là
A 2-metylbut-2-en B 2-metylbut-3-en C 3-metylbut-1-en D 2-metylbut-1-en
Câu 16: Tỉ khối hơi của 1 anđehit X đối với hiđro bằng 28 Công thức cấu tạo của X là:
A CH3CH2CHO B CH3CHO C CH2=CHCHO D HCHO
Câu 17: Hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, điều kiện thường ở thể khí, trong phân tử hơn kém
nhau một liên kết π Lấy 0,672 lít A (đktc) tác dụng với brom dư (trong CCl4) thì có 17,28 gam brom phản ứng Nếu lấy 2,54 gam A tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được khối lượng kết tủa là
A 11,1 gam B 5,55 gam C 7,665 gam D 7,14 gam
Câu 18: X là hỗn hợp 2 ankan Để đốt cháy hết 10,2 gam X cần 25,76 lít O2 (đktc) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa Giá trị m là:
A 55 gam B 30,8 gam C 70 gam D 15 gam
Trang 3Câu 19: Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với
H2SO4 đặc ở 140oC Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước Công thức phân tử của hai ancol trên là
Câu 22: Công thức của ancol benzylic là
A C6H5-CH2-OH B C6H7OH C C6H5-OH D HO-C6H4-CH3
Câu 23: Số đồng phân ankin C4H6 cho phản ứng thế ion kim loại (phản ứng với dung dịch chứa AgNO3/NH3) là
A đều có cùng công thức đơn giản nhất B Đều là đồng phân của nhau
C đều là đồng đẳng của nhau D Vừa là đồng phân, vừa là đồng đẳng của nhau Câu 26: Hình vẽ mô tả quá trình điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm
Một học sinh dựa vào thí nghiệm trên đã nêu ra các phát biểu sau:
(a) Khí metan dễ tan trong nước nên cần phải thu bằng phương pháp đẩy H2O
(b) Các chất rắn trong X là CaO, NaOH, CH3COONa
(c) Ống nghiệm đựng chất rắn khi lắp cần phải cho miệng hơi chúc xuống dưới
(d) Khi kết thúc thí nghiệm phải tắt đèn cồn trước rồi mới tháo ống dẫn khí
(e) Có thể thu khí CH4 vào ống nghiệm bằng phương pháp dời không khí với miệng ống hướng xuống dưới
Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
Trang 4A 2-clo-3-metylbutan B 2-clo-2-metylbutan C 1-clo-3-metylbutan D 1-clo-2-metylbutan Câu 29: Cho 11,28 gam phenol tác dụng với 42 gam dung dịch HNO3 67,5% (H2SO4 đặc làm xúc tác và đun nóng; hiệu suất 80%) thu được m gam axit picric (2,4,6-trinitro phenol) Giá trị m là
A 21,984 B 27,480 C 42,938 D 34,350
Câu 30: A là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử dạng: CxHyOz Nếu A là anđehit no, hai chức mạch
hở thì biểu thức (2x + z - y) có giá trị là:
Câu 31: Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrombutan?
A But-1-in B Buta-1,3-đien C But-1-en D Butan
Câu 32: Có bao nhiêu anđehit mạch hở có công thức đơn giản là C2H3O:
A 21,6 gam B 16,2 gam C 43,2 gam D 10,8 gam
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O Phần trăm số mol anken trong X là
Câu 36: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là
Câu 37: Nung nóng a mol hỗn hợp gồm: axetilen, vinylaxetilen và hiđro (với xúc tác Ni, giả thiết chỉ xảy
ra phản ứng cộng H2), thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 20,5 Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,36 mol CO2 và 0,30 mol H2O Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
Câu 38: Dẫn 12,6 gam một anken X qua bình chứa dung dịch brom dư thì thấy có 48 gam brom tham gia
phản ứng Công thức phân tử của X là
Trang 5Thời gian làm bài: 60 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho nguyên tử khối của nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Ca=40; Br=80; Ag=108;
Câu 1: Đốt hoàn toàn 1,50g chất hữu cơ X, Y, Z đều thu được 0,90g H2O và 2,2g CO2 Kết luận nào sau đây đúng cho X, Y, Z?
A đều có cùng công thức đơn giản nhất B Vừa là đồng phân, vừa là đồng đẳng của nhau
C Đều là đồng phân của nhau D đều là đồng đẳng của nhau
Câu 2: Anken CH3-C(CH3)=CH-CH3 có tên là
A 3-metylbut-1-en B 2-metylbut-2-en C 2-metylbut-1-en D 2-metylbut-3-en
Câu 3: Cho các phản ứng sau:
A 70 gam B 55 gam C 15 gam D 30,8 gam
Câu 5: Glixerol còn được dùng nhiều trong công nghiệp dệt, thuộc da do có khả năng giữ nước làm mềm
da, vải, Khi cho thêm glixerol vào mực in, mực viết, kem đánh răng,… sẽ giúp cho các sản phẩm đó
chậm bị khô Công thức phân tử của glixerol là
A C3H8O B C3H6O3 C C3H8O2 D C3H8O3
Câu 6: Hỗn hợp X gồm một anđehit đơn chức, mạch hở và một ankin (phân tử hơn kém nhau một
nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 2,4a mol CO2 và a mol nước Nếu cho 0,6 mol
X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì số mol AgNO3 phản ứng tối đa gần với giá trị nào nhất
Câu 7: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Z Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Tạo dung dịch xanh lam
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A ancol etylic, phenol, natri phenolat, glixerol B ancol etylic, phenol, glixerol, natri phenolat
C phenol, ancol etylic, glixerol, natri phenolat D ancol etylic, glixerol, natri phenolat, phenol Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X (no, đơn chức, mạch hở) thu được 6,6 gam CO2 và 4,05 gam
H2O Công thức X là
A C3H7OH B C4H9OH C CH3OH D C2H5OH
Trang 6Câu 9: Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là
A 16,2 gam B 10,8 gam C 21,6 gam D 43,2 gam
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O Phần trăm số mol anken trong X là
Câu 11: A là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử dạng: CxHyOz Nếu A là anđehit no, hai chức mạch
hở thì biểu thức (2x + z - y) có giá trị là:
Câu 12: Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen Có bao nhiêu chất
trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan?
Câu 13: Cho 6,72 lít hỗn hợp khí gồm etan và etilen qua dung dịch brom dư thấy dung dịch mất màu và
có 1,344 lít khí thoát ra Các thể tích khí đo ở đktc và các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần % thể tích của etilen là
Câu 14: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag Hiđro hoá X được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A HCHO B CH3CH(OH)CHO C OHC-CHO D CH3CHO
Câu 15: Hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, điều kiện thường ở thể khí, trong phân tử hơn kém
nhau một liên kết π Lấy 0,672 lít A (đktc) tác dụng với brom dư (trong CCl4) thì có 17,28 gam brom phản ứng Nếu lấy 2,54 gam A tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được khối lượng kết tủa là
A 7,14 gam B 7,665 gam C 5,55 gam D 11,1 gam
Câu 16: Có bao nhiêu đồng phân ancol C4H10O khi bị oxi hoá tạo ra anđehit?
Câu 17: Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là
A 2-clo-3-metylbutan B 2-clo-2-metylbutan C 1-clo-3-metylbutan D 1-clo-2-metylbutan Câu 18: Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với
H2SO4 đặc ở 140oC Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước Công thức phân tử của hai ancol trên là
Câu 20: Dẫn 12,6 gam một anken X qua bình chứa dung dịch brom dư thì thấy có 48 gam brom tham gia
phản ứng Công thức phân tử của X là
A C2H4 B C3H6 C C4H8 D C3H4
Câu 21: Số đồng phân ankin C4H6 cho phản ứng thế ion kim loại (phản ứng với dung dịch chứa AgNO3/NH3) là
Trang 7Câu 22: Hỗn hợp khí X chứa hiđro và một anken Tỉ khối hơi của X đối với hiđro là 6 Đun nóng X có
bột Ni xúc tác, X biến thành hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với hiđro là 8 và không làm mất màu nước brom Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của anken là
A C2H4 B C3H6 C C4H6 D C4H8
Câu 23: Hiđrocacbon thơm X có CTCT:
Tên gọi của X theo danh pháp thay thế là
A 1,3-đimetylbenzen B 1,2-đimetylbenzen C 1,5-đimetylbenzen D 1,4-đimetylbenzen Câu 24: Cho dãy các chất: CHC-CH=CH2; CH3-CH3; CH2=CH-CH2-OH; C6H5-OH (phenol);
CH2=CH2 Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là
Câu 25: Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là
A 2,2,4,4-tetrametylbutan B 2,4,4,4-tetrametylbutan
C 2,2,4-trimetylpentan D 2,4,4-trimetylpentan
Câu 26: Công thức của ancol benzylic là
A C6H7OH B C6H5-CH2-OH C HO-C6H4-CH3 D C6H5-OH
Câu 27: Cho hỗn hợp gồm 27,6 gam glixerol và 9,2 gam etanol tác dụng với Na dư, sau phản ứng thu
được V lít khí (ở đktc) Giá trị của V là
A 40% và 30% B 50% và 20% C 30% và 30% D 20% và 40%
Câu 30: Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrombutan?
A But-1-in B Buta-1,3-đien C But-1-en D Butan
Câu 31: Có bao nhiêu anđehit mạch hở có công thức đơn giản là C2H3O:
Trang 8Một học sinh dựa vào thí nghiệm trên đã nêu ra các phát biểu sau:
(a) Khí metan dễ tan trong nước nên cần phải thu bằng phương pháp đẩy H2O
(b) Các chất rắn trong X là CaO, NaOH, CH3COONa
(c) Ống nghiệm đựng chất rắn khi lắp cần phải cho miệng hơi chúc xuống dưới
(d) Khi kết thúc thí nghiệm phải tắt đèn cồn trước rồi mới tháo ống dẫn khí
(e) Có thể thu khí CH4 vào ống nghiệm bằng phương pháp dời không khí với miệng ống hướng xuống dưới
Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
Câu 35: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là
Câu 36: Nung nóng a mol hỗn hợp gồm: axetilen, vinylaxetilen và hiđro (với xúc tác Ni, giả thiết chỉ xảy
ra phản ứng cộng H2), thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 20,5 Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,36 mol CO2 và 0,30 mol H2O Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
Câu 37: Khi đốt cháy hoàn toàn a (mol) một ankan X cần vừa đủ V lit O2 (đktc) thu được b (mol) CO2 và
c (gam) H2O Biểu thức liên hệ đúng là
Câu 39: Tỉ khối hơi của 1 anđehit X đối với hiđro bằng 28 Công thức cấu tạo của X là:
A CH2=CHCHO B CH3CH2CHO C HCHO D CH3CHO
Câu 40: Để phân biệt 3 mẫu hóa chất riêng biệt: phenol, axit acrylic, axit axetic bằng một thuốc thử,
người ta dùng thuốc thử
A dung dịch AgNO3/NH3 B dung dịch Br2
C dung dịch Na2CO3 D CaCO3
- HẾT -
Trang 9Thời gian làm bài: 60 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho nguyên tử khối của nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Ca=40; Br=80; Ag=108;
Câu 1: Cho dãy các chất: CHC-CH=CH2; CH3-CH3; CH2=CH-CH2-OH; C6H5-OH (phenol); CH2=CH2
Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là
Câu 2: Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là
A 2,4,4,4-tetrametylbutan B 2,4,4-trimetylpentan
C 2,2,4,4-tetrametylbutan D 2,2,4-trimetylpentan
Câu 3: Nung nóng a mol hỗn hợp gồm: axetilen, vinylaxetilen và hiđro (với xúc tác Ni, giả thiết chỉ xảy
ra phản ứng cộng H2), thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 20,5 Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,36 mol CO2 và 0,30 mol H2O Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là
Câu 4: Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là
A 21,6 gam B 16,2 gam C 10,8 gam D 43,2 gam
Câu 5: Hỗn hợp khí X chứa hiđro và một anken Tỉ khối hơi của X đối với hiđro là 6 Đun nóng X có bột
Ni xúc tác, X biến thành hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với hiđro là 8 và không làm mất màu nước brom Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của anken là
A C2H5OH B C4H9OH C C3H7OH D CH3OH
Câu 8: Cho 6,72 lít hỗn hợp khí gồm etan và etilen qua dung dịch brom dư thấy dung dịch mất màu và có
1,344 lít khí thoát ra Các thể tích khí đo ở đktc và các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần % thể tích của etilen là
Câu 9: Axit axetic không tác dụng với chất nào sau đây:
Câu 10: Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen Có bao nhiêu chất
trong số các chất trên khi phản ứng hoàn toàn với khí H2 dư (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra butan?
Câu 11: Hiđrocacbon thơm X có CTCT:
Trang 10Tên gọi của X theo danh pháp thay thế là
A 1,3-đimetylbenzen B 1,2-đimetylbenzen C 1,5-đimetylbenzen D 1,4-đimetylbenzen Câu 12: Hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, điều kiện thường ở thể khí, trong phân tử hơn kém
nhau một liên kết π Lấy 0,672 lít A (đktc) tác dụng với brom dư (trong CCl4) thì có 17,28 gam brom phản ứng Nếu lấy 2,54 gam A tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được khối lượng kết tủa là
A 7,14 gam B 7,665 gam C 5,55 gam D 11,1 gam
Câu 13: Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag Hiđro hoá X được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A HCHO B OHC-CHO C CH3CH(OH)CHO D CH3CHO
Câu 14: Để phân biệt 3 mẫu hóa chất riêng biệt: phenol, axit acrylic, axit axetic bằng một thuốc thử,
người ta dùng thuốc thử
A dung dịch Br2 B dung dịch Na2CO3
C dung dịch AgNO3/NH3 D CaCO3
Câu 15: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Z Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Tạo dung dịch xanh lam
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A ancol etylic, phenol, natri phenolat, glixerol B phenol, ancol etylic, glixerol, natri phenolat
C ancol etylic, phenol, glixerol, natri phenolat D ancol etylic, glixerol, natri phenolat, phenol Câu 16: Tỉ khối hơi của 1 anđehit X đối với hiđro bằng 28 Công thức cấu tạo của X là:
A CH2=CHCHO B CH3CH2CHO C HCHO D CH3CHO
Câu 17: Dẫn 12,6 gam một anken X qua bình chứa dung dịch brom dư thì thấy có 48 gam brom tham gia
phản ứng Công thức phân tử của X là
Câu 20: Công thức của ancol benzylic là
A C6H7OH B C6H5-CH2-OH C HO-C6H4-CH3 D C6H5-OH