TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÀI TẬP NHÓM MÔN PHÂN TÍCH KINH DOANH Đề tài PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC CƯỜNG GIA LAI Nhóm sinh viên thực hiện Nhóm 3 Lớp học phần Phân[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
_ _
BÀI TẬP NHÓM MÔN: PHÂN TÍCH KINH DOANH
Đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
QUỐC CƯỜNG GIA LAI
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 3 Lớp học phần : Phân tích kinh doanh 03 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Mai Chi
Hà Nội, tháng 11 năm 2022
Trang 2NHÓM 3 - PHÂN TÍCH KINH DOANH
Trang 3Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 4
I Cơ sở lý thuyết về tình hình thanh toán 5
1 Tình hình thanh toán và ý nghĩa phân tích 5
2 Phân tích tình hình thanh toán 5
2.1 Đánh giá khái quát tình hình thanh toán 5
2.2 Phân tích tốc độ thanh toán 5
II Khái quát về công ty 6
1 Giới thiệu công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai 6
2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 7
3 Tính toán và phân tích về tình hình thanh toán của công ty 8
3.1 Đánh giá khái quát tình hình thanh toán của công ty 8
3.2 Phân tích tốc độ thanh toán: 9
4 So sánh với bình quân của ngành 11
4.1 So sánh tình hình thanh toán với người mua của công ty Quốc Cường Gia Lai với Ngành Bất Động Sản 11
4.2 So sánh tình hình thanh toán với nhà cung ứng của công ty Quốc Cường Gia Lai với Ngành Bất Động Sản 12
KẾT LUẬN 13
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng với xu thế toàn cầu hóa ngày càng phổ biến tự thân các doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao năng lực tài chính của mình để có thể cạnh tranh, tồn tại và phát triển được
Đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn thì các doanh nghiệp Việt Nam nói chúng và Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai nói riêng đang cố gắng tìm mọi cách để vượt qua giai đoạn khủng hoảng này
Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai là một công ty lớn có cổ phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán Chính vì vậy, tình hình tài chính tốt, ổn định, minh bạch và năng lực tài chính không ngừng được nâng cao đã trở thành mục tiêu quan trọng trong suốt quá trình hoạt động của công ty Để đạt được điều đó, doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến tình hình tài chính vì nó có quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại Bài tập nhóm dưới đây sẽ không tập trung vào phân tích tình hình tài chính mà chủ yếu đi sâu vào phân tích tình hình thanh toán của Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai để phân tích các sự biến động của các khoản phải thu, các khoản phải trả Từ đó nhóm sẽ đưa ra đưa ra các nhận định về tình hình thanh toán và tìm ra những nguyên nhân của những vấn đề trong việc ngưng trệ thanh toán và thu hồi khoản nợ của công ty Qua đó đề xuất một
số giải pháp phù hợp thu hồi khoản nợ, nâng cao khả năng thanh toán và khả năng tài chính của công ty
Trang 5I Cơ sở lý thuyết về tình hình thanh toán
1 Tình hình thanh toán và ý nghĩa phân tích
Khái niệm: Tình hình thanh toán cho biết chất lượng của các hoạt động tại DN Tình hình này khả quan nếu các hoạt động được thực hiện thuận lợi, có hiệu quả và ngược lại
Ý nghĩa:
Cung cấp cơ cấu, tình hình công nợ: Nợ ngắn hạn, dài hạn, nợ chưa đến hạn, quá hạn,… từ đó giúp doanh nghiệp có biện pháp ứng xử kịp thời
Đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế số vốn bị chiếm dụng nhưng vẫn đảm bảo tình hình sản xuất kinh doanh
2 Phân tích tình hình thanh toán
2.1 Đánh giá khái quát tình hình thanh toán
Tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả = Tổng Nợ phải thuTổng Nợ phải trả * 100
=> Chỉ tiêu này cho biết tại thời điểm xem xét, cứ 100 đồng nợ DN phải trả (đi chiếm dụng) tương ứng với bao nhiêu đồng nợ phải thụ bị chiếm dụng
2.2 Phân tích tốc độ thanh toán
a Chỉ tiêu phân tích
Số lần thu hồi tiền hàng: Chỉ tiêu này cho biết số lần thu hồi tiền hàng bán ra
bình quân trong một kỳ phân tích (tháng, quý, năm) hay số lần chuyển từ nợ phải thu khách hàng thành tiền
Số lần thu hồi tiền hàng= Tổng tiền hàng bán chịu trong kỳNợ phải thu bình quân
Thời gian thu hồi tiền hàng: Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để thu
hồi tiền hàng bán ra trong kỳ mất bao nhiêu ngày Thời gian này ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng sau khi bán chịu càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại
Thời gian thu hồi tiền hàng= Thời gian kỳ nghiên cứuSố lần thu hồi tiền hàng
Nhận xét: Số lần thu hồi tiền hàng càng cao thì thời gian thu hồi tiền hàng càng ngắn
=> Tốc độ thu tiền hàng cao Từ đó sẽ có ưu và nhược điểm như sau:
Ưu: Thời gian quay vòng vốn nhanh, hiệu quả sử dụng vốn cao, rủi ro tài chính ít
Nhược: Ảnh hưởng đến doanh thu của các kỳ sau (do mất khách hàng)
Số lần thanh toán tiền hàng: Chỉ tiêu này cho biết số lần thanh toán tiền hàng
mua vào bình quân trong một kỳ phân tích (tháng, quý, năm) hay phản ánh tình hình thanh toán của DN sau khi mua chịu các yếu tố đầu vào từ nhà cung cấp
Số lần thanh toán tiền hàng= Tổng tiền hàng mua chịu trong kỳNợ phải trả bình quân
Thời gian thanh toán tiền hàng: Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để
thanh toán tiền hàng mua chịu trong kỳ, mất bao nhiêu ngày Thời gian này ngắn chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng với nhà cung cấp càng nhanh sau khi mua chịu, khả năng tài chính của DN dồi dào
Trang 6Thời gian thanh toán tiền hàng= Thời gian kỳ nghiên cứuSố lần thanh toán tiền hàng
Nhận xét: Số lần thanh toán tiền hàng càng cao thì thời gian thanh toán tiền hàng
càng ngắn => Tốc độ thanh toán tiền hàng cao Từ đó sẽ có ưu và nhược điểm như sau:
Ưu: Tạo uy tín đối với đối tác, có thể được chiết khấu thanh toán
Nhược: Hiệu quả sử dụng vốn giảm đi
b Bảng phân tích tốc độ thanh toán với người mua và người bán
gốc Kỳ phântích Chênh lệch kỳ phân tích so vớikỳ gốc
1 Số lần thu hồi tiền hàng
(lần)
2 Thời gian thu hồi tiền hàng
(ngày)
gốc Kỳ phântích Chênh lệch kỳ phân tích sovới kỳ gốc
1 Số lần thanh toán tiền hàng
(lần)
2 Thời gian thanh toán tiền
hàng (ngày)
II Khái quát về công ty
1 Giới thiệu công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai
Công ty Quốc Cường Gia Lai được thành lập vào năm 1994 (tiền thân là công
ty chuyên cung cấp gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ chế biến và các sản phẩm gỗ xuất khẩu, bàn ghế ngoài trời, trang trí nội thất )
Địa chỉ trụ sở: đường Nguyễn Chí Thanh, tổ 1, Phường Trà Bá, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai, Việt Nam
Hiện nay, Tập đoàn Quốc Cường Gia Lai đã phát triển trở thành một trong những tập đoàn có uy tín trong các lĩnh vực bất động sản, cao su, thủy điện, gỗ
và xây dựng Sau quá trình phát triển cực thịnh của mình, từ năm 2016 đến nay doanh nghiệp gặp không ít khó khăn Tuy nhiên bằng bản lĩnh và kinh nghiệm của mình, chủ đầu tư Quốc Cường Gia Lai vẫn đứng vững trên thương trường Đặc biệt, doanh nghiệp cam kết bảo vệ quyền lợi khách hàng trong mọi tình huống Chính vì vậy, các dự án của chủ đầu tư này được đánh giá rất cao
Trang 72 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Hoạt động kinh doanh của Công ty tập trung vào 3 mảng mũi nhọn là:
Đầu tư phát triển các dự án Bất động sản, đa dạng sản phẩm cao cấp và các dự án phát triển nhà ở
Cụ thể, năm 2001, Công ty phát triển mạnh ngành bất động sản, từ
đó đã đưa ra nhiều sản phẩm căn hộ, nhà phố liền kề, biệt thự vườn, biệt thự ven sông, văn phòng cho thuê, Trải qua hơn 16 năm hình thành và phát triển ngành bất động sản, Tập đoàn Quốc Cường Gia Lai đã luôn
nỗ lực hoàn thành mục tiêu mang lại cho khách hàng những sản phẩm bất động sản phong phú về chất lượng cũng như những vị trí đắc địa bậc nhất TP HCM và Đà Nẵng Đến nay công ty sở hữu hơn 18 dự án Bất động sản với diện tích đất khuôn viên trên 1.562.129 m2, diện tích sàn xây dựng 7.029.589 m2, ở các vị trí thuận lợi: Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 7, Quận 9, huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, Quận Bình Tân
Dự án trồng và khai thác cao su tại Việt Nam và Campuchia
Năm 2008, Công ty đầu tư trồng cao su, đến nay công ty đã sở hữu 4.000ha cao su tại huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
Năm 2009, Công ty đầu tư trồng cao su ở Campuchia, tỉnh Kratie; Đến nay công ty sở hữu 3.000 ha cao su đã trồng 3, 2 và 1 năm tuổi
→ Tổng cộng hai dự án trên, công ty sở hữu 7.000 ha cao su sẽ khai thác mủ từ năm 2013 và lần lượt đến 2017 là khai thác 100% trên 7.000 ha
Đầu tư khai thác các thủy điện vừa
Với mục tiêu hoạt động là đầu tư nhanh gọn hiệu quả, ổn định lâu dài Công ty hướng đến trở thành một trong những thương hiệu có uy tín, chất lượng và chuyên nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản, đa dạng ngành nghề (thủy điện, cao su, )
Cụ thể, năm 2012 đã phát điện 3 tổ máy dự án thủy điện Iagrai 1 công suất 10,8MW Có 3 công trình thủy điện: Iagrai 2; Pleikeo; Anyun Trung công suất tổng cộng 40MW đang tiến hành thi công dự kiến đưa vào khai thác năm 2014-2015
→ Từ năm 1994 đến nay hàng năm công ty cung cấp hàng 100.000 m2 cửa, kệ bếp, tủ
âm tường và nội thất ra thị trường và các công trình, căn hộ, biệt thự, nhà phố v.v…
→ Cổ phần hóa công ty từ năm 2007 đến nay với đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm đã xây dựng hàng năm từ 50.000 – 70.000 m2 sàn xây dựng các loại sản phẩm như văn phòng cho thuê; căn hộ; biệt thự; nhà phố liên kế v.v…
Trang 83 Tính toán và phân tích về tình hình thanh toán của công ty
3.1 Đánh giá khái quát tình hình thanh toán của công ty
Bảng phân tích tình hình thanh toán
Đơn vị tính: đồng
Chênh lệch năm 2018 so với năm 2019
1 Các khoản
phải thu
ngắn hạn
(MS;130)
1.120.053.175.651 451.611.866.127 -668.441.309.524 -59,68%
2 Các khoản
phải thu dài
hạn
(MS:210)
153.330.268.940 141.691.268.940 -11.639.000.000 -7,59%
3 Tổng nợ
phải thu
(1+2)
1.273.383.444.591 593.303.135.067 -680.080.309.524 -53,41%
4 Nợ ngắn hạn
(MS:310) 6.411.374.329.590 6.723.141.593.114 311.767.263.524 4,86%
5 Nợ dài hạn
(MS:330) 426.601.052.131 400.508.864.384 -26.092.187.748 -6,12%
6 Tổng nợ
phải trả
(4+5)
6.837.975.381.721 7.123.650.457.49
7 Tỷ lệ nợ
phải thu so
với nợ phải
trả (3/6)
Trang 9Qua bảng phân tích cho thấy:
Trị số của chỉ tiêu Tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả của doanh nghiệp trong hai năm 2018, 2019 đang nhỏ hơn 100%, điều đó chứng tỏ số nợ phải trả lớn hơn số
nợ phải thu nghĩa là doanh nghiệp đi chiếm dụng nhiều hơn số bị chiếm dụng và có thể thấy Tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả của doanh nghiệp có xu hướng giảm dần một lượng 10,29% (từ 18,62% năm 2018 xuống còn 8,33% năm 2019) chiếm một khoảng 55% và chiếm một tỉ lệ nhỏ càng chứng tỏ cho việc Doanh nghiệp đang đi chiếm dụng vốn nhiều Điều này phản ánh tình hình tài chính không lành mạnh và đều ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Việc các khoản phải thu năm 2019 giảm 680,08 tỷ đồng so với năm 2018 tương ứng với 1 lượng là 53,41% trong đó các khoản phải thu ngắn hạn giảm đáng kể với một lượng là 668,4 tỷ đồng (tương đương 59,68%) còn các khoản phải thu dài hạn chỉ giảm nhẹ 11,639 tỷ đồng (tương đương 7,59%) Điều này thể hiện việc bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp giảm Nguồn vốn bị chiếm dụng này chủ yếu đến từ phải thu khách hàng do DN thắt chặt chính sách kinh doanh, chính sách tín dụng, dẫn tới cho khách hàng nợ ít hơn, ngắn hơn với mục đích để giảm các khoản nợ quá hạn giảm tổn thất do nợ không thể thu hồi Mặc dù đây là một nhân tố tích cực cho doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp cũng nên có những giải pháp trong tương lai để giữ chân khách hàng cho những chính sách trên
Từ bảng phân tích số liệu, ta thấy: Các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tăng một lượng là 311,767 tỷ đồng (tương ứng 4,86%) và các khoản nợ dài hạn thì giảm một lượng là 26,092 tỷ đồng(tương ứng 6,12%) từ sự biến động của hai con số trên dẫn tới Tổng Các khoản nợ phải trả năm 2019 tăng một lượng 285,675 tỷ đồng so với năm 2018 tương ứng một lượng là 4,18% cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng nhiều vốn vay hơn Qua bảng phân tích ta thấy tổng nợ tăng đến từ các khoản nợ ngắn hạn trong khi đó các khoản nợ dài hạn có xu hướng giảm nên doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ, kết hợp với cân đối dòng tiền để đảm bảo khả năng trả nợ
3.2 Phân tích tốc độ thanh toán:
Từ số liệu trong báo cáo tài chính năm 2018 và 2019, ta có bảng sau:
Bảng phân tích tốc độ thanh toán với người mua
Chênh lệch năm 2019 so với năm 2018
1 Các khoản phải
thu NH KH ĐN 144.367.296.865 136.086.940.124 -8.280.356.741 -5,74
2 Các khoản phải
thu NH KH CN 136.086.940.124 99.000.281.714 -37.086.658.410 -27,25
3 Các khoản phải
thu NH KH BQ 140.227.118.495 117.543.610.919 -22.683.507.576 -16,18
Trang 10thu DH KH BQ
5 Nợ phải thu ng
mua BQ (3+4) 140.227.118.495 117.543.610.919 -22.683.507.576 -16,18
6 Tổng tiền hàng
bán chịu (Trong báo
cáo sử dụng DTT) 732.181.115.080 858.467.300.768 126.286.185.688 17,25
7 Số lần thu hồi tiền
8 Thời gian thu hồi
tiền hàng (ngày)
Nhận xét:
Số lần thu hồi tiền hàng năm 2019 tăng 2,08 lần so với năm 2018, tương ứng với tốc độ tăng 39,87% đã khiến thời gian thu hồi tiền hàng ngắn lại, từ 68,95 xuống còn 49,29 ngày Chính vì vậy, tốc độ quay vòng vốn nhanh hơn và hiệu quả sử dụng vốn tăng, rủi ro tài chính giảm Tuy nhiên có thể sẽ ảnh hưởng đến doanh thu kỳ sau
do mất khách hàng
Từ số liệu trong báo cáo tài chính năm 2018 và 2019, ta có bảng sau:
Bảng phân tích tốc độ thanh toán với nhà cung cấp
Chênh lệch năm 2019 so với năm 2018
1 Phải trả người bán
NH ĐN 112.996.648.198 126.155.369.173 13.158.720.975 11,65
2 Phải trả người bán
NH CN 66.594.918.338 446.742.300.095 380.147.381.757 570,84
3 Phải trả người bán
NH BQ 89.795.783.268 286.448.834.634 196.653.051.366 219,00
4 Phải trả người bán
5 Nợ phải trả người
bán BQ (3+4) 89.795.783.268 286.448.834.634 196.653.051.366 219,00
6 Tổng tiền hàng
mua chịu (Trong báo
cáo sử dụng GVHB) 494.605.504.983 742.882.704.565 248.277.199.582 50,20
7 Số lần thanh toán
Trang 118 Thời gian thanh
toán tiền hàng
Nhận xét:
Số lần thanh toán tiền hàng năm 2019 giảm 2,91 lần so với năm 2018, tương ứng với tốc độ giảm 52,92% đã khiến cho thời gian thanh toán tiền hàng dài thêm 73,45 ngày (Từ 65,96 ngày -> 138.81 ngày) Điều này sẽ làm giảm uy tín của doanh nghiệp với các bên bán (đối tác), có thể không được chiết khấu thanh toán Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn lại tăng do thời gian sử dụng vốn được kéo dài
4 So sánh với bình quân của ngành
4.1 So sánh tình hình thanh toán với người mua của công ty Quốc Cường Gia Lai với Ngành Bất Động Sản
Bảng phân tích tốc độ thanh toán với người mua của công ty
Quốc Cường và ngành Bất Động Sản
Quốc Cường Ngành BĐS Cường Quốc Ngành BĐS
1 Số lần thu hồi tiền hàng
2 Thời gian thu hồi tiền hàng
Từ bảng phân tích trên cho thấy:
Năm 2018, tốc độ thu hồi tiền hàng bán ra của công ty Cổ phần Quốc Cường Gia Lai đang chậm hơn so với ngành Bất Động Sản, cụ thể là số lần thu hồi tiền hàng của công ty đạt 5,22 lần trong khi đó ngành BĐS đạt tận 6,76 lần (chậm gấp 1,3 lần) Tuy tốc độ thu hồi tiền hàng của công ty chậm hơn so với ngành nhưng nó có thể giúp công ty có thể giữ được khách hàng trong tương lai Tốc
độ thu hồi tiền hàng của công ty chậm hơn chính là nguyên nhân làm cho thời gian thu hồi tiền hành của công ty dài hơn của ngành cụ thể là dài hơn 16 ngày Điều này cho thấy, công ty bị chiếm dụng vốn lâu hơn so với toàn ngành
Tương tự, năm 2019, tốc độ thu hồi tiền hàng của công ty đang tăng khá nhanh, nhanh hơn tốc độ của ngành, cụ thể là số lần thu hồi tiền hàng của công ty là 7,3 lần trong khi đó thì ngành bất động sản là 6,89 lần Mặt khác, thời gian thu hồi tiền hàng của doanh nghiệp cũng đang rút ngắn hơn so với toàn ngành (ngắn hơn 3 ngày) Đây là một tín hiệu tốt cần phát huy trong tương lai bởi vì
nó giúp cho thời gian công ty bị chiếm dụng vốn rút ngắn lại, nhưng nó cũng tăng nguy cơ mất các khách hàng trong tương lai Chính vì vậy, doanh nghiệp cần đưa ra các biện pháp phù hợp để giữ chân khách hàng