1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập nhóm chủ đề chính sách kinh tế đối ngoại của việt nam

48 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam
Tác giả Trịnh Mai Anh, Vũ Diệp Anh, Hoàng Mai Chi, Đoàn Thị Thu Hà, Phạm Thị Thương Hoài, Đinh Thu Mai, Vũ Phương Thảo, Cao Thị Ngọc Xuân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thúy Hồng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Chính sách kinh tế đối ngoại
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ BÀI TẬP NHÓM Chủ đề Chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam Họ và tên sinh viên Trịnh Mai Anh 11170424 Vu[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

BÀI TẬP NHÓM Chủ đề: Chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam

Họ và tên sinh viên:

Trịnh Mai Anh 11170424Vũ Diệp Anh 11170432Hoàng Mai Chi 11170633Đoàn Thị Thu Hà 11171242Phạm Thị Thương Hoài 11171774

Vũ Phương Thảo 11174433Cao Thị Ngọc Xuân 11175347

Lớp: Kinh tế quốc tế CLC 59B

Môn: Chính sách kinh tế đối ngoại 2

Giảng viên: TS Nguyễn Thị Thúy Hồng

Trang 2

Mục lục

I TỔNG QUAN VỀ VIỆT NAM 3

1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 3

1.2 Đặc điểm kinh tế nổi bật 5

1.2.1 Một số nét về kinh tế 5

1.2.2 Đặc điểm kinh tế nổi bật 6

II CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM 8

2.1 Chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam sau đổi mới (1986 - 1995) 8

2.1.1 Mô hình chính sách 8

2.1.2 Nội dung chính sách 8

2.1.3 Công cụ biện pháp 8

2.1.4 Kết quả thu được 9

2.2 Chính sách thương mại thừ 1995 đến nay 11

2.2.1 Đặc điểm chính sách 11

2.2.2 Nội dung chính sách 11

2.2.3 Công cụ, biện pháp 11

2.2.4 Kết quả thu được 14

III CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM 20

3.1 Tình hình FDI giai đoạn 2000-2010 20

3.1.1 Mô hình chính sách 20

3.1.2 Biện pháp, nội dung chính sách 20

3.1.3 Kết quả thu được 22

3.1.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam (giai đoạn trước 2010) 25

3.2 Tình hình đầu tư nước ngoài giai đoạn 2011 – 2019 27

3.2.1 Mô hình chính sách: 27

3.2.2 Biện pháp, nội dung chính sách 27

3.2.3 Kết quả thu được 30

3.2.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 40

IV GIẢI PHÁP CHO VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 42

4.1 Định hướng hội nhập kinh tế quốc tế và hoàn thiện chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam 42

4.2 Giải pháp cho doanh nghiệp để thu hút đầu tư, mở rộng hợp tác quốc tế 43

Trang 3

I TỔNG QUAN VỀ VIỆT NAM

1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

Nước Việt Nam nằm ở đông nam lục địa châu Á, bắc giáp nước Cộng hòa nhândân Trung Hoa, tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và vương quốcCampuchia, đông và nam giáp Biển Đông (Thái Bình Dương), có diện tích 329.600km2 đất liền, gần 700.000 km2 thềm lục địa với nhiều đảo, quần đảo Từ thời cổ sinhcủa trái đất (cách ngày nay từ 185 - 520 triệu năm) đây đã là một nền đá hoa cương,vân mẫu và phiến ma nham vững chắc, tương đối ổn định Vào kỷ thứ ba của thời tânsinh (cách ngày nay khoảng 50 triệu năm) toàn lục địa châu Á được nâng lên và saunhiều biến động lớn của quả đất, dần dần hình thành các vùng đất của Đông Nam Á.Nhiều giả thuyết khoa học cho rằng, vào thời kỳ đó Việt Nam và Inđônêxia còn nốiliền nhau trên mặt nước biển về sau do hiện tượng lục địa bị hạ thấp nên có biển ngăncách như ngày nay

Địa hình vùng đất liền của Việt Nam khá đặc biệt với hai đầu phình ra (Bắc bộ vàNam bộ) ở giữa thu hẹp và kéo dài (Trung bộ) Địa hình miền Bắc tương đối phức tạp.Rừng núi trải dài từ biên giới Việt Trung cho đến tây Thanh Hóa với nhiều núi caonhư Phanxipăng (3.142m), nhiều khu rừng nhiệt đới, và nhiều dãy núi đá vôi như CaoBằng, Bắc Sơn, Hòa Bình, Ninh Bình, Phong Nha - Kẻ Bàng với hàng loạt hangđộng, mái đá Cùng với nhiều loại thực vật khác nhau, rừng Việt Nam còn có hàngtrăm giống thú vật quý hiếm; nhiều loại đá, quặng, tạo điều kiện đặc biệt thuận lợi cho

sự sinh sống và phát triển con người

Địa hình Trung bộ với dải Trường Sơn trải dọc phía tây về giải đồng bằng hẹp venbiển Vùng đất đỏ Tây Nguyên ,vùng ven biển Trung bộ và cực nam Trung bộ, nơi cưtrú của đồng bào nhiều dân tộc trong đại gia đình dân tộc Việt Nam là khu vực nôngnghiệp trù phú, có điều kiện khai thác thuỷ, hải sản hết sức thuận lợi Địa hình Nam

Bộ bằng phẳng, thoải dần từ đông sang tây là vựa lúa của cả nước, hàng năm đang tiếptục lấn ra biển hàng trăm mét

Việt Nam có nhiều sông ngòi Hai con sông lớn Hồng Hà và Cửu bắt nguồn từ caonguyên Vân Nam (Trung Quốc) bồi đắp lên hai châu thổ lớn là đồng bằng Bắc Bộ vàđồng bằng sông Cửu Long Việt Nam còn có hệ thống sông ngòi phân bổ đều khắp từ

Trang 4

bắc tới nam với lưu vực lớn, nguồn thuỷ sản phong phú, tiềm năng thuỷ điện dồi dàothuận lợi cho phát triển nông nghiệp và tụ cư của con người, hình thành nền văn minhlúa nước lâu đời của người Việt bản địa

Biển Việt Nam bao bọc phía đông và nam đất liền nên từ lâu đời được người ViệtNam gọi là biển Đông Việt Nam có khoảng 3.200km bờ biển, 700.000 km2 thềm lụcđịa với nhiều đảo, quần đảo như: Hoàng Sa, Trường Sa, Phú Quốc, Côn Sơn Biểnđông là một phần của Thái Bình Dương với diện tích 3.447.000 km2, là biển lớn hàngthứ ba trong số các biển có trên bề mặt Trái Đất, kéo dài khoảng từ vĩ độ 30 Bắc (eoGaspo) tới vĩ độ 26o Bắc (eo Đài Loan) và từ kinh độ 100) Đông (cửa sông Mê nam,vịnh Thái Lan) tới kinh độ 12/ơ Đông (eo Minđôrô) Bờ phía bắc và phía tây của BiểnĐông bao gồm: một phần lãnh thổ phía nam Trung Quốc, Việt Nam, Campuchia, TháiLan, Malaixia, Inđônêxia Bờ phía đông là vòng cung đảo kéo đài từ Đài Loan quaquần đảo Philippin đến Kalimantan, khiến cho Biển Đông gần như khép kín

Phần biển Đông của Việt Nam là ngư trường phong phú và là con đường giao lưuhàng hải quốc tế rất thuận lợi nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương Bờ biểnViệt Nam là những điểm du lịch hấp dẫn có di sản thiên nhiên thế giới là Vịnh HạLong thuộc tỉnh Quảng Ninh Trong nước biển và thềm lục địa của Việt Nam có nhiềutài nguyên quý Từ lâu đời nhà nước Việt Nam đã khẳng định chủ quyền đối với biểnĐông, các quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa và nhiều đảo khác trên biển Kinh tế biển lànguồn sống lâu đời của nhân dân ta, là thế mạnh của đất nước ta trong sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá

Nằm trong khoảng 8"30' - 23"22' độ vĩ bắc với một chiều dài khoảng 1650km, ViệtNam thuộc khu vực nhiệt đới gần xích đạo Nhờ gió mùa hàng năm, khí hậu điều hòa,

ẩm, thuận lợi cho sự phát triển của sinh vật Miền Bắc, khí hậu ẩm, độ chênh lớn: ở HàNội, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là 12 độ 5, nhiệt độ trung bình tháng nóngnhất là 29 độ 3 Miền Trung, như Huế, nhiệt độ chênh lệch dao động trong khoảng20m- 30 độ c Ở thành phố Hồ Chí Minh, nhiệt độ chênh lệch giảm dần dao động giữa

26 - 29,8 độ C Những tháng 6,7,8 ở Bắc và Trung bộ là tháng nóng nhất, trong lúc

ở Nam bộ, nhiệt độ điều hòa hơn Mùa xuân, mùa hạ, mưa nhiều, lượng nước mưatrong năm có khi lên rất cao: Hà Nội năm 1926 là 2,741 mm, Huế lượng mưa trung

Trang 5

Là một quốc gia ven biển Việt Nam có nhiều thuận lợi về địa hình, khí hậu, độngthực vật nhưng cũng là quốc gia có nhiều thiên tai, đặc biệt là bão, áp thấp nhiệt đới vàgió mùa đông bắc, gây không ít khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, giao thông vận tảivà đời sống con người.

1.2 Đặc điểm kinh tế nổi bật

1.2.1 Một số nét về kinh tế

Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợptác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xãhội, bảo vệ môi trường, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Tổng quan về kinh tế Việt Nam: Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện đườnglối Đổi mới với ba trụ cột: (i) chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sangvận hành theo cơ chế thị trường; (ii) phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong đókhu vực dân doanh đóng vai trò ngày càng quan trọng; (iii) chủ động hội nhập kinh tếkhu vực và thế giới một cách hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn của ViệtNam

Cùng với việc xây dựng luật (Luật đầu tư 1987, Năm 1990 Luật doanh nghiệp

tư nhân và Luật công ty ra đời, ), các thể chế thị trường ở Việt Nam đã từng bướcđược hình thành Chính phủ đã chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp, nhấnmạnh quan hệ hàng hóa - tiền tệ, tập trung vào các biện pháp quản lý kinh tế, thành lậphàng loạt các tổ chức tài chính, ngân hàng, hình thành các thị trường cơ bản như thịtrường tiền tệ, thị trường lao động, thị trường hàng hóa, thị trường đất đai… Cải cáchhành chính được thúc đẩy nhằm nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế, tạo môitrường thuận lợi và đầy đủ hơn cho hoạt động kinh doanh, phát huy mọi nguồn lực chotăng trưởng kinh tế Việt Nam đã thực hiện chiến lược cải cách hành chính giai đoạn2001-2010 với trọng tâm sửa đổi các thủ tục hành chính, luật pháp, cơ chế quản lýkinh tế, tạo một thể chế năng động Hiện chương trình cải cách hành chính giai đoạn2011-2020 đang được triển khai nhằm phục vụ hiệu quả các chiến lược phát triển kinhtế-xã hội của Việt Nam đến năm 2020, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trongthời kỳ mới

Những cải cách kinh tế mạnh mẽ trong gần ba thập kỷ đổi mới vừa qua đã

Trang 6

một môi trường kinh tế thị trường có tính cạnh tranh và năng động Nền kinh tế hànghóa nhiều thành phần được khuyến khích phát triển, tạo tính hiệu quả trong việc huyđộng các nguồn lực xã hội phục vụ cho tăng trưởng kinh tế Môi trường đầu tư trở nênthông thoáng hơn, thu hút ngày càng nhiều các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài,

mở rộng thị trường cho hàng hóa xuất khẩu và phát triển thêm một số ngành nghề tạo

ra nguồn thu ngoại tệ ngày càng lớn Việc trở thành thành viên của Tổ chức Thươngmại Thế giới (WTO) đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu, rộnghơn vào kinh tế thế giới, là cơ hội tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trong những năm qua, các thành tựu kinh tế của Việt Nam đã được sử dụnghiệu quả vào các mục tiêu phát triển xã hội như: gắn kết tăng trưởng kinh tế với nângcao chất lượng cuộc sống, phát triển y tế, giáo dục; nâng chỉ số phát triển con ngườiHDI (chỉ số HDI của Việt Nam tăng liên tục hàng năm; năm 2019 Việt Nam được xếpthứ 118/189, tức là ở thứ hạng trên của nhóm các nước có mức phát triển con ngườitrung bình)

1.2.2 Đặc điểm kinh tế nổi bật

 Hệ thống kinh tế

Kinh tế Việt Nam là nền kinh tế hỗn hợp Trong khi nền kinh tế ngày càng được thịtrường hóa thì sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế vẫn còn ở mức độ cao Hiện tại, nhà nước vẫn sử dụng các biện pháp quản lý giá cả kiểu hành chính với các mặt hàng thiết yếu như yêu cầu các tập đoàn kinh tế và tổng công ty điều chỉnh mức đầu

tư, quyết định giá xăng dầu, kiểm soát giá thép, xi măng, than Tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng, Đảng ra quyết định về chiến lược phát triển kinh tế xã hội cho thời kỳ 10 năm và phương hướng thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm Trên cơ sở đó, Chính phủ Việt Nam xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 nămvà hàng năm để trình Quốc hội góp ý và thông qua

Chính phủ Việt Nam tự nhận rằng kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, và nhiều nước và khối kinh tế bao gồm cả một số nền kinh tế thị trường tiên tiến cũng công nhận Việt Nam là nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, chođến nay Hoa Kỳ, EU và Nhật Bản vẫn chưa công nhận kinh tế Việt Nam là nền kinh tếthị trường Tổ chức Thương mại Thế giới công nhận Việt Nam là nền kinh tế đang phát triển ở trình độ thấp và đang chuyển đổi

Việt Nam có nhiều thành phần kinh tế Theo cách xác định hiện nay của chính phủ,

Trang 7

nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân), kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Một trong những biện pháp mà Đảng và Chính phủ Việt Nam thực hiện đểkhu vực kinh tế nhà nước trở thành chủ đạo của nền kinh tế là thành lập các tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước.

 Cơ cấu kinh tế

Kinh tế Việt Nam được chia thành 3 khu vực (hay còn gọi 3 ngành lớn) kinh tế, đó là:

 Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

 Công nghiệp (bao gồm công nghiệp khai thác mỏ và khoáng sản, công nghiệp chế biến, xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất và phân phối khí, điện, nước)

 Thương mại, dịch vụ, tài chính, du lịch, văn hóa, giáo dục, y tế

Các sản phẩm chính:

 Nông nghiệp: gạo, cà phê, cao su, chè, hạt tiêu, đỗ tương, đường trắng, chuối, lạc; các hải sản

 Công nghiệp: chế biến thực phẩm, dệt may, giầy dép, máy xây dựng - nông nghiệp; khai thác mỏ, than, apatit, bô xít, dầu thô, khí đốt; xi măng, phân đạm, thép, kính, xăm lốp; điện thoại di động; công nghiệp xây dựng; sản xuất điện

 Dịch vụ: Du lịch, nhà hàng, khách sạn, giáo dục tư nhân, y tế, chăm sóc sức khỏe, giải trí

Tỷ lệ phần trăm các ngành đóng góp vào tổng GDP (ước tính 2019):

 Nông nghiệp 13.96%

 Công nghiệp 34.49%

 Dịch vụ 41.64%

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,91%

 Địa lý kinh tế

Các bộ, ngành của Việt Nam hiện thường chia toàn bộ lãnh thổ Việt Nam thành 7 vùng địa-kinh tế, đó là: Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung

Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long Ngoài

ra, cũng còn nhiều cách phân vùng kinh tế khác được áp dụng Ở 3 miền của đất nước

có 4 vùng kinh tế trọng điểm làm đầu tàu cho phát triển kinh tế của cả nước và vùng miền Ở ven biển, có 20 khu kinh tế với những ưu đãi riêng để thu hút đầu tư trong và ngoài nước và làm động lực cho phát triển kinh tế của các vùng Ngoài ra, dọc biên giới với Trung Quốc, Lào, Campuchia có hơn 30 khu kinh tế cửa khẩu, trong đó có 9

Trang 8

khu kinh tế cửa khẩu được ưu tiên phát triển (Móng Cái, Lạng Sơn-Đồng Đăng, Lào Cai, Cầu Treo, Lao Bảo, Bờ Y, Mộc Bài, An Giang, Đồng Tháp).

II CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

II.1 Chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam sau đổi mới (1986 - 1995)

Nhận thức rõ tầm quan trọng đặc biệt của hoạt động xuất khẩu (XK) đối với sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong giai đoạn này Đảng và Nhà nước

đã chủ trương đẩy mạnh hoạt động XK, làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xãhội Trong quá trình đổi mới cơ chế, chính sách xuất - nhập khẩu (XNK), Nhà nướcluôn chú trọng đề ra các biện pháp khuyến khích xuất khẩu, tăng cường phương tiệncần thiết để nâng cao khả năng nhập khẩu (NK) bảo đảm cung ứng cho nền kinh tếquốc dân về thiết bị, vật tư, nguyên liệu, công nghệ nhằm thúc đẩy nhanh quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa Bộ Thương mại với chức năng tham mưu cho Chínhphủ đã đề xuất hoặc trực tiếp ban hành các cơ chế, chính sách XNK, trước hết làkhuyến khích, thúc đẩy xuất khẩu phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước

Có thể tóm tắt những giai đoạn phát triển của hoạt động xuất khẩu trong thời gian quanhư sau:

- Giai đoạn 1986-1989: Đổi mới một số chính sách, biện pháp quản lý nhằm khuyếnkhích XK nhưng vẫn trong khuôn khổ của cơ chế kế hoạch hóa tập trung

- Giai đoạn 1989-1995: Xóa bỏ chỉ tiêu pháp lệnh và xóa bỏ độc quyền ngoại thương,dần thoát khỏi cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bước đầu chuyển sang quản lý theo cơchế thị trường

II.1.1 Mô hình chính sách

 Tự do hóa đơn phương

 Thực hiện chính sách đổi mới từ 1986, tiến hành hoạt động thương mại quốc tế theo quan điểm mở cửa

II.1.2 Nội dung chính sách

Chính sách mặt hàng: Tập trung XK những mặt hàng sử dụng nguồn tự nhiênsẵn có và lao động; ưu tiên NK máy móc thiết bị nguyên vật liệu phục vụ sản xuất

Chính sách thị trường: Đa dạng hóa thị trường XNK

II.1.3 Công cụ biện pháp

Trang 9

 DN hoạt động XNK được tự chủ về tài chính, tự tìm nguồn hàng, thị trường XNK theo nguyên tắc tự hạch toán

 Các doanh nghiệp nhà nước được phép XNK trực tiếp mà không cần phải thông qua các công ty TMNN

 Cho phép doanh nghiệp tư nhân được quyền tham gia hoạt động XNK trực tiếp (1994)

 Tỷ giá hối đoái đã được ấn định thống nhất, hình thành thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

- Thuế quan ngày càng được tính toán và ấn định hợp lý

 1989: Ban hành biểu thuế quan và có hiệu lực 1990

 Thuế XK: Mặt hàng chịu thuế giảm từ 30-12 (1986-1995)

 Thuế NK: Mặt hàng chịu thuế giảm từ 120-30 (1986-1995)

 Khung thuế suất NK được mở rộng hơn, từ 5-50% lên 5-120% cho phù hợp với đặc thù của từng ngành

 Áp dụng cơ chế hoàn thuế NK

- Những hạn chế đối với hoạt động thương mại quốc tế ngày càng được nới lỏng:

 Phần lớn hạn ngạch XNK được loại bỏ

 Hạn ngạch XK: Trước 1991 là >100 mặt hàng; 4/1991là 4 mặt hàng (gạo, càphê, cao su, gỗ) và 1992 là gạo

 Hạn ngạch NK: năm 1995 chỉ còn 7 mặt hàng

- Hệ thống giấy phép XNK được nới lỏng, phạm vi hàng hóa phải xin cấp phép

NK giảm mạnh Năm 1995: Giấy phép NK (15 mặt hàng); Giấy phép XK (3 mặt hàng: Gạo, dầu thô và sản phẩm từ gỗ)

- Bộ Thương mại đóng 2 vai (hoạch định chính sách và trực tiếp tiến thành các hoạt động KDXNK các mặt hàng quan trọng thông qua các tổng công ty trực thuộc)

II.1.4 Kết quả thu được

Thống kê trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong giai đoạn 1995

1986-Năm Tổng xuất nhập khẩu (Triệu USD) Xuất khẩu Nhập khẩu

Trang 10

(Triệu USD) (Triệu USD)

Nguồn: Tổng cục tống kê

Bảng: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1986-1995

Đơn vị tính: triệu USD, %

Năm Kim ngạch

Xuất khẩu

(tr.USD)

Nhịp độ

tăng trưởng (%)

Kim ngạch Nhập khẩu (tr.USD)

Nhịp độ

Tăng trưởng (%)

Tổng kim ngạch XNK (tr.USD)

Nhịp độ tăng trưởng (%)

Trang 11

Thị trường xuất khẩu đã có những thay đổi lớn, chuyển dịch theo hướng tích cực và đa dạng hoá: Giai đoạn 1986-1990, xuất khẩu sang châu Âu đứng đầu về tỷ trọng với 51,7%.

2.2 Chính sách thương mại thừ 1995 đến nay

2.2.1 Đặc điểm chính sách

Những năm đầu của thập kỷ 90 (các bước cải cách đã diễn ra mạnh mẽ với mụctiêu chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường), chính sáchthương mại quốc tế vừa thay thế nhập khẩu, vừa hướng vào xuất khẩu, và các quy định

có xu hướng nới lỏng các biện pháp hạn chế thành lập công ty ngoại thương

Trong giai đoạn 2001 đến nay, chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam có

xu hướng hướng vào xuất khẩu Chính phủ đã tiến hành nhiều cải cách theo hướng tự

do hóa thông qua việc tham gia tích cực, và chủ động vào các sáng kiến tự do hóathương mại song phương, khu vực và đa phương

2.2.2 Nội dung chính sách

Chính sách mặt hàng:

 Về xuất khẩu: Xác định những mặt hàng xuất khẩu chủ lực: thủy sản, gạo, chè,cà phê chế biến, cao su, hạt tiêu chế biến, giày dép, dệt may, sản phẩm cơ khí,hàng điện-điện tử-tin học…

 Về nhập khẩu: Ưu tiên nhập khẩu máy móc, thiết bị công nghệ mới

Trang 12

Chính sách thị trường: Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu (hình thành thị trườngtrọng điểm: EU, Mỹ, NB, TQ, Nga, các nước ĐÂ, HQ, Lào, CPC, Úc, NZ, ThổNhĩ Kỳ, Nam Mỹ, Iraq, Iran, Châu Phi).

2.2.3 Công cụ, biện pháp

a Công cụ, biện pháp thuế quan

 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Ngày 14/6/2005, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu được Quốc hội thôngqua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/1/2006 Đây là luật được đánh giá là cónhiều thay đổi nhất để phù hợp với thông lệ quốc tế trong bối cảnh Việt Nam đangtừng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới và chuẩn bị gia nhập WTO

Ngày 6/4/2016 Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu được Quốc hội khóa XIIIthông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016 Luật này được ra đời trên cơ

sở điều chỉnh, bổ sung Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2005 cho phù hợpvới thực tế phát triển kinh tế của đất nước

Nội dung về thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ được quy địnhchi tiết trong Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2016

 Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Biểu thuế nhập khẩu của Việt Nam hiện tại phân nhóm chi tiết đến mã hàng hóa

HS 6 số dựa trên danh mục HS 2002 của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) và HS 8 sốtrong cả khối ASEAN

Việt Nam cam kết và thực hiện cam kết về thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu trongWTO và các FTA

Tham gia và xây dựng lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết (AFTA, BTA

VN-HK, ACFTA, WTO, …)

Mức thuế nhập khẩu trung bình 13.4% theo cam kết của WTO (năm 2006 là17.4%)

b Công cụ, biện pháp phi thuế quan

 Quyền kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu

Năm 1998, lần đầu tiên Việt Nam thừa nhận quyền kinh doanh xuất-nhập khẩu củacác doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế thông qua nghị định 57/1998/NĐ-CP

Trang 13

Kể từ khi gia nhập WTO, Việt Nam cho phép các doanh nghiệp và các cá nhânnước ngoài được quyền kinh doanh kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, trừ các mặthàng thuộc danh mục thương mại nhà nước như xăng dầu, thuốc lá điếu,

Việt Nam cho phép doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại

VN được đăng ký quyền XNK tại Việt Nam

 Hạn ngạch xuất - nhập khẩu

Năm 1998, vì lý do cân đối cán cân thanh toán do sức ép của cuộc khủng hoảng tàichính khu vực châu A, số lượng mặt hàng nhập khẩu bị kiểm soát hạn ngạch tăng từ 9đến 17 nhóm mặt hàng

Trong những năm tiếp theo, số lượng hạn ngạch giảm dần và chỉ còn 2 mặt hàngnăm 2003 (gồm xăng dầu và đường)

 Hạn ngạch thuế quan

Theo cam kết gia nhập WTO, Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng hạn ngạch thuếquan đối với 4 nhóm mặt hàng: thuốc lá nguyên liệu, trứng gia cầm, đường thô vàđường tinh luyện, muối

 Hàng hóa cấm xuất khẩu: 7 nhóm gồm cổ vật, bảo vật quốc gia; gỗ tròn, gỗ xẻ

từ rừng tự nhiên trong nước; động vật, thực vật hoang dã quý hiếm, các loàithủy sản quý hiếm, …

 Hàng hóa cấm nhập khẩu: 12 nhóm gồm vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vậtliệu nổ công nghiệp), hóa chất độc hại, phế liệu, phế thải, các loài động thực vậtquý hiếm, đồ cổ, ma túy, pháo, đồ chơi độc hại, trang thiết bị kỹ thuật quân sự Quy định này nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe con người, vật nuôi, môi trường vàbảo vệ an ninh quốc gia

 Các biện pháp kỹ thuật

Trang 14

Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam đang được triển khai, áp dụngtheo đúng các mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của WTO.Việt Nam cũng đã ký kết thỏathuận hợp tác về lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng với nhiều nước trên thế giớinhư Nhật Bản, Hoa Kỳ, Anh, Ấn Độ, Tuy nhiên hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩncủa Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế, chưa phù hợp, khó ápdụng; giữa các văn bản còn có sự chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu đồng bộ, thống nhấtgiữa các bên có liên quan.

 Các biện pháp khác

 Các cam kết trong lĩnh vực hải quan tập trung vào việc xác định trị giá hải quanvà quy định của Hiệp định xác định trị giá hải quan, không áp dụng lại các quyđịnh cũ mang tính áp đặt nhằm hạn chế nhập khẩu

 Tích cực cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là thủ tục hải quan

 Đổi mới và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại

 Chủ động và tích cực đàm phán, ký kết các FTA

2.2.4 Kết quả thu được

Cho đến nay, Việt Nam có quan hệ kinh tế với hơn 220 thị trường nước ngoàivà là thành viên của nhiều tổ chức và diễn đàn quốc tế như Diễn đàn Hợp tác Kinh tếchâu Á - Thái Bình Dương (APEC), Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Diễn đànHợp tác Á - Âu (ASEM)… ký kết nhiều hiệp định kinh tế thương mại đa phương.Trong mỗi tổ chức mà chúng ta tham gia, Việt Nam luôn nỗ lực là một thành viên cótrách nhiệm, là một đối tác tin cậy Tính đến tháng 9 năm 2020, Việt Nam đã ký kếtđược 13 FTA và có 3 FTA đang đàm phán

Bảng tổng hợp các FTA của Việt Nam tính đến tháng 9/2020

Trang 15

Việt Nam, Canada, Mexico, Peru, Chi

Lê, New Zealand, Úc, Nhật Bnar,Singapore, Brunei, Malaysia

Việt Nam, EU (27 thành viên)

FTA đang đàm phán

Trang 16

14 RCEP khởi động đàm

phán tháng3/2013

ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, NhậtBản, Ấn Độ, Úc, New Zealand

15 Việt Nam

-EFTA FTA

khởi động đàmphán tháng5/2012

Việt Nam, EFTA

16 Việt Nam

-Israel FTA

khởi động đàmphán tháng12/2015

Việt Nam, Israel

Nguồn: trungtamwto.vn

Tình hình chung về hoạt động thương mại của Việt Nam giai đoạn này như sau:

 Có 3 phương thức xuất nhập khẩu chính:

Xuất nhập khẩu trực tiếp

Là loại hình mà các doanh nghiệp sẽ xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm và dịch vụ củamình cho các doanh nghiệp nước ngoài thông qua các tổ chức của mình, hai bên làmviệc trực tiếp với nhau, không cần thông qua trung gian, giúp doanh nghiệp có thể chủđộng việc tiêu thụ, phân phối sản phẩm của mình

Với loại hình xuất nhập khẩu này thì sẽ tiến hành đơn giản Đối với bên xuất hay bênnhập khẩu thì cần tìm hiểu rõ và nghiên cứu kỹ đối tác hay thị trường mà mình hướngđến Các bên cần ký kết và thực hiện đúng như những điều khoản đã ký trong hợpđồng

Xuất nhập khẩu ủy thác

Là một trong các loại hình xuất nhập khẩu, thì loại hình này sẽ có một bên trunggian nhận ủy thác của đơn vị xuất hoặc nhập nhập khẩu sẽ đóng vai trò thay cho chínhdoanh nghiệp sản xuất để tiến hành ký kết hợp đồng đối với phía bên đối tác nướcngoài Qua việc tiến hành những thủ tục mà phía trung gian sẽ nhận được phí, gọi làphí ủy thác

Trang 17

Đặc điểm của loại hình này là doanh nghiệp nhận ủy thác sẽ không cần bỏ vốn, khôngphải xin hạn ngạch, những giá trị hàng hóa mà bên ủy thác ký hợp đồng sẽ chỉ đượctính vào kim ngạch xuất khẩu mà không tính trong doanh thu.

Xuất nhập khẩu tái xuất

Tái xuất chính là việc mà các doanh nghiệp nhập hoặc xuất khẩu lại các nướcngoài Nghĩa là đối với doanh nghiệp nhập hay xuất khẩu thì sẽ thông qua hoạt độngtái xuất để thu về lượng ngoại tệ lớn hơn vốn ban đầu bỏ ra Với loại hình này thì luôn

sẽ có ba nước: nước xuất khẩu, nước nhập khẩu tái xuất và nước nhập khẩu

Với những loại hàng hóa mà trong quá trình tái xuất thì doanh nghiệp sẽ khôngđược chế biến hay sử dụng Và các doanh nghiệp tham gia và tái xuất sẽ không mất chiphí sản xuất, đầu tư máy móc công nghệ Tuy nhiên, loại hình này yêu cầu cần sự nhạybén về sản phẩm cũng như giá ngoại tệ

 Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu và tốc độ tăng trưởng

Trị giá xuất khẩu và nhập của Việt Nam nhìn chung tăng hàng năm từ năm 1995đến 2019 Năm 1995, tổng kim ngạch XNK của Việt Nam chỉ đạt 13.4 tỷ USD nhưngđến năm 2019 tổng kim ngạch XNK của Việt Nam tăng lên đến 617.26 tỷ USD, tănggần 50 lần

Bảng: Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 1995-2015

Trang 18

Source: customs.gov.vn

Trung bình tốc độ tăng trưởng xuất khẩu trong giai đoạn này là 19.32%

Trung bình tốc độ tăng trưởng nhập khẩu trong giai đoạn này là 17.03%

Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân lớn hơn tốc độ tăng trưởng nhập khẩubình quân, tổng trị giá xuất khẩu là 1,103.5 tỷ USD nhỏ hơn tổng trị giá nhập khẩu1,208.3 tỷ USD

Giai đoạn 1995-2015, Việt Nam là 1 nước nhập siêu nhưng nhà nước đã kiểmsoát tốt cán cân thương mại và khoảng chênh lệch trị giá xuất - nhập khẩu dần thu hẹpcho đến năm 2015

Biểu đồ: Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giai

đoạn năm 2011-2019

Trang 19

Source: customs.gov.vn

Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2015-2019 là 1061.6 tỷUSD, tốc độ tăng trưởng nhập khẩu bình quân là 13.13% Trong khi tổng kim ngạchnhập khẩu giai đoạn này là 1043.3 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng bình quân là 11.3%

Có thể thấy, các chính sách thương mại của Việt Nam có hiệu quả, Việt Nam từ 1nước nhập siêu nay đã có thể rút ngắn khoảng cách, trở thành nước xuất siêu từ năm2016

Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu:

Theo số liệu năm 2019 của Tổng cục hải quan Việt Nam

 Xuất khẩu: Mặt hàng có tỷ trọng cao nhất là Điện thoại các loại và linh kiện

 Nhập khẩu: Mặt hàng có tỷ trọng cao nhất là Máy vi tính, các sản phẩm điện tửvà các linh kiện,

Trang 20

Biểu đồ: 10 nhóm hàng xuất khẩu đạt mức tăng lớn nhất về trị giá trong năm 2019

Source: customs.gov.vn

Biểu đồ: 10 nhóm hàng nhập khẩu đạt mức tăng về trị giá lớn nhất trong năm 2019

Source: customs.gov.vn

Cơ cấu thị trường XNK:

Về thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam, theo số liệu của Tổng cục Hải

Trang 21

là Trung Quốc, cũng là thị trường Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất Thị trường đứngthứ 2 là Hoa Kỳ, là thị trường Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất.

Biểu đồ:

Source: Niên giám Thống kê Hải quan về hàng hóa XNK Việt Nam (tóm tắt) 2015

III CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM

3.1 Tình hình FDI giai đoạn 2000-2010

3.1.1 Mô hình chính sách

Thực hiện chính sách khuyến khích thu hút FDI nước ngoài phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế

3.1.2 Biện pháp, nội dung chính sách

a Chính sách ưu đãi về thuế

 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trước 2004:

 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: thuế suất 25%

 Doanh nghiệp trong nước: thuế suất 32%

Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp 2004 (Từ 1/1/2004 đến 2008): mức thuế thunhập doanh nghiệp áp dụng chung cho cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và

Trang 22

doanh nghiệp trong nước là 28% Đối với các dự án đầu tư thành lập cơ sở kinh doanhmới thuộc ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư: ưu đãi về thuế suất ởmức 20%, 15%, 10%; miễn thuế tối đa 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp tối đa 9 nămtiếp theo (kể từ khi có thu nhập chịu thuế

Luật Thuế thu nhập Doanh nghiệp 2008: Thuế suất thu nhập doanh nghiệp giảmcòn 25%, áp dụng các mức thuế suất 10%, 20% đối với các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực, địa bàn được ưu tiên

 Thuế VAT: Miễn thuế VAT đối với hàng hoá tạo ra tài sản cố định trong các

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

 Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: Trước tháng 1/2004: Nhà đầu tư nước

ngoài phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài với mức 3%; 5%; 7% tùy

dự án Sau Tháng 1/2004, khoản thuế suất này được miễn trừ

 Thuế nhập khẩu: Miễn giảm thuế nhập khẩu máy móc, phương tiện vận tải

nằm trong dây chuyền công nghệ NK để tạo tài sản cố định khi thành lập doanhnghiệp Miễn giảm thuế nhập khẩu đối với các dự án đầu tư vào các vùng thuộcđịa bàn khó khăn

b Chính sách ưu đãi về tài sản và hình thức đầu tư

 Sửa đổi hoàn thiện Luật đầu tư

Việt Nam từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư nước ngoàitại Việt Nam cho phù hợp với thông lệ quốc tế - Luật Đầu tư chung (29/11/2005):

 Quy định trong Luật ngày càng thông thoáng, tạo thuận lợi cho hoạt động FDI

 Khẳng định không quốc hữu hóa hoặc tịch thu tài sản của nhà đầu tư nướcngoài

 Xóa bỏ sự khác biệt giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài

 Chính sách tài chính đất đai

Luật Đất đai 2003: các nhà đầu tư nước ngoài bước đầu được lựa chọn hình thứcthuê đất, có các lựa chọn lợi thế hơn các doanh nghiệp trong nước

Trang 23

Dần hoàn thiện, bổ sung các quy định thông qua các Nghị định 142/2005/NĐ-CP,188/2004/NĐ-CP, 198/2004/NĐ-CP, 17/2006/NĐ-CP, 123/2007/NĐ-CP,88/2009/NĐ-CP và Nghị định 121/2010/NĐ-CP

 Quy định hình thức đầu tư:

 Thành lập tổ chức KT 100 % vốn của nhà ĐTNN

 Thành lập tổ chức KT LD giữa các nhà ĐTTN và nhà ĐTNN

 Đầu tư theo hình thức HĐ BCC, BOT, BTO, BT

 Đầu tư phát triển kinh doanh

 Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động ĐT

 ĐT thực hiện sáp nhập và mua lại DN

 Các hình thức ĐT trực tiếp khác…

 Quy định về hình thức và tỷ lệ góp vốn: Hình thức góp vốn ở thị trường Việt

Nam rất đa dạng: tiền mặt, máy móc, nguyên vật liệu, quyền sở hữu CN, …

c Các chính sách, quy định khác

Cải cách hành chính trong thẩm định & cấp giấy phép đầu tư: Việt Nam đã thựchiện chính sách “một cửa” Bên cạnh đó, ta giảm thời gian thẩm định và cấp giấy phép(dự án < 300 tỷ đồng: 15 ngày; Dự án > 300 tỷ đồng: 30-45 ngày)

Phân cấp đầu tư xuống cấp tỉnh: NĐ 108/2006/NĐ-CP đã trao cho chính quyền

ĐP quyền tự quyết đối với các dự án có vốn ĐTNN < 300 tỷ đồng (trừ lĩnh vực ĐT cóđiều kiện và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của TT-CP)

Chống tham nhũng: Thành lập ban chỉ đạo chống tham nhũng; Quy định các địaphương, bộ, ngành có báo cáo định kỳ về việc điều tra phát hiện và xử lý tham nhũng;Công khai thông tin về tham nhũng trên các phương tiện thông tin đại chúng

Bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ: Đây là một trong những nội dung đángquan tâm nhất trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới Luật Sở hữu trí tuệ số

Trang 24

50/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực kể từ ngày01/7/2006

3.1.3 Kết quả thu được

Giai đoạn 2001 - 2010, sau khi khắc phục hậu quả của khủng hoảng kinh tế khuvực, từ năm 2005 đã có thêm nhiều dự án lớn công nghệ cao, dịch vụ hiện đại củaIntel, Nokia, Canon, Samsung, LG làm tăng thêm tỷ trọng của khu vực FDI trong giátrị sản xuất công nghiệp và kim ngạch xuất khẩu

Với chủ trương khuyến khích FDI hướng về xuất khẩu, Việt Nam đã từng bướctham gia và cải thiện vị trí trong chuỗi giá trị toàn cầu Trước năm 2001, xuất khẩu củakhu vực FDI chỉ đạt 45,2% tổng kim ngạch, kể cả dầu thô nhưng từ năm 2003, xuấtkhẩu của khu vực này bắt đầu vượt khu vực trong nước và dần trở thành nhân tố chínhthúc đẩy xuất khẩu

Khu vực FDI cũng đã đóng góp ngày càng nhiều vào ngân sách, từ mức trungbình 1,8 tỷ USD trong giai đoạn 1994 - 2000 lên 14,2 tỷ USD trong giai đoạn 2001 -2010

Năm 2008, sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO),vốn đăng ký FDI cao với 71,7 tỷ USD, gấp 3 lần so với năm 2007

Bảng 1: Dự án đầu tư FDI 2000-2010

Năm Số dự

án

Tổng vốn đăng ký (Triệu USD)

Tổng vốn thực hiện (Triệu USD)

Tốc độ % tăng trưởng

Ngày đăng: 08/04/2023, 21:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w