1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Nâng Cao Chất Lượng Cán Bộ Công Chức Của Cơ Quan Ủy Ban Nhân Dân Huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn.pdf

90 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Cán Bộ Công Chức Của Cơ Quan Ủy Ban Nhân Dân Huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn
Tác giả Lê Thanh Hải
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Hợp
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (10)
  • 2. Mục tiêu (11)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
  • 4. Những đóng góp đề tài (0)
  • 5. Bố cục đề tài (12)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG (13)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ CBCC (13)
      • 1.1.1. Khái niệm và vai trò của đội ngũ CBCC (13)
      • 1.1.2. Chất lượng đội ngũ CBCC (17)
      • 1.1.3. Ho ạt độ ng nâng cao ch ất lượng đội ngũ cán bộ CBCC (21)
      • 1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCC (0)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn về việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC ở một số địa phương (29)
      • 1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng CBCC tại UBND huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn (29)
      • 1.2.2. Kinh nghiệm phát triển đội ngũ cán bộ CBCC ở huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội (30)
      • 1.2.3. Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan (31)
  • CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U (33)
    • 2.1. Câu hỏi nghiên cứu (33)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin (33)
      • 2.2.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin (35)
    • 2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu (36)
  • CHƯƠNG 3: THỰ C TR Ạ NG NÂNG CAO CH ẤT LƯỢ NG CÁN B Ộ CÔNG CH Ứ C C ỦA CƠ QUAN UBND HUYỆ N BA B Ể , T Ỉ NH B Ắ C K Ạ N (38)
    • 3.1. Khái quát về huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (38)
      • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (38)
      • 3.1.2. Cơ cấ u t ổ ch ứ c b ộ máy cơ quan UBND huyệ n Ba B ể , t ỉ nh B ắ c K ạ n (44)
    • 3.2. Thực trạng chất lượng CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (46)
      • 3.2.1. Số lượng và cơ cấu CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (46)
      • 3.2.2. Phân tích chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (50)
      • 3.2.3. Thực trạng các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan (61)
    • 3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (64)
    • 3.4. Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (68)
      • 3.4.1. Nh ữ ng k ế t qu ả đạt đượ c (68)
      • 3.4.2. Những tồn tại, hạn chế (69)
      • 3.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế (70)
  • CHƯƠNG 4. CÁC GIẢ I PHÁP NÂNG CAO CH ẤT LƯỢ NG CÁN B Ộ CÔNG CH Ứ C C ỦA CƠ QUAN UBND HUYỆ N BA B Ể , T Ỉ NH B Ắ C K Ạ N (71)
    • 4.1. Mục tiêu về nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện (71)
      • 4.1.1. Mục tiêu chung (71)
      • 4.1.2. Mục tiêu cụ thể (72)
    • 4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (73)
      • 4.2.1. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn CBCC (73)
      • 4.2.2. Về công tác tuyển dụng đội ngũ CBCC (75)
      • 4.2.3. Đẩy mạnh giáo dục nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ CBCC (76)
      • 4.2.4. Đổi mới công tác đánh giá CBCC (78)
      • 4.2.5. Nâng cao hiệu quả công tác bố trí, luân chuyển CBCC (79)
      • 4.2.6. Th ự c hi ệ n t ố t vi ệc khen thưở ng, k ỷ lu ật đố i v ớ i CBCC (80)

Nội dung

Untitled ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THANH HẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC CỦA CƠ QUAN UBND HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG[.]

Trang 1

LÊ THANH HẢI

NÂNG CAO CH ẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC CỦA

C Ơ QUAN UBND HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

LU ẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THANH HẢI

NÂNG CAO CH ẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC CỦA

C Ơ QUAN UBND HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

NGÀNH: QU ẢN LÝ KINH TẾ

Mã s ố: 8.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Quang Hợp

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong Luận văn này là trung thực và chính xác Những kết quả của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào

Học viên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài Nâng cao chất lượng CBCC của cơ quan

UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được chân thành bày tỏ sự cảm

ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo, bộ phận Sau Đại học, các khoa thuộc trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của TS.Nguyễn Quang Hợp người đã hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn này

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh

- Đại học Thái Nguyên

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều tư liệu

và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của Luận văn Tôi xin cảm

ơn sự hợp tác và giúp đỡ của lãnh đạo, phòng chuyên môn và đồng nghiệp tại UBND huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn đã giúp tôi thực hiện thành công Luận văn

Xin trân t rọng cảm ơn!

Lê Thanh Hải

Trang 5

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

M Ở ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp đề tài 3

5 Bố cục đề tài 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG 4

1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ CBCC 4

1.1.1 Khái niệm và vai trò của đội ngũ CBCC 4

1.1.2 Chất lượng đội ngũ CBCC 8

1.1.3 Hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ CBCC 12

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCC 17

1.2 Cơ sở thực tiễn về việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC ở một số địa phương 20

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng CBCC tại UBND huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 20

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển đội ngũ cán bộ CBCC ở huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội 21

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 22

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

Trang 6

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 24

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 26

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 27

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CH ỨC CỦA CƠ QUAN UBND HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN 29

3.1 Khái quát về huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 29

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 29

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 35

3.2 Thực trạng chất lượng CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 37

3.2.1 Số lượng và cơ cấu CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 37

3.2.2 Phân tích chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 41

3.2.3 Thực trạng các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 52

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 55

3.4 Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 59

3.4.1 Những kết quả đạt được 59

3.4.2 Những tồn tại, hạn chế 60

3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế 61

CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CH ỨC CỦA CƠ QUAN UBND HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN 62

4.1 Mục tiêu về nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 62

4.1.1 Mục tiêu chung 62

4.1.2 Mục tiêu cụ thể 63

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 64

4.2.1 Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn CBCC 64

Trang 7

4.2.2 Về công tác tuyển dụng đội ngũ CBCC 66

4.2.3 Đẩy mạnh giáo dục nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ CBCC 67

4.2.4 Đổi mới công tác đánh giá CBCC 69

4.2.5 Nâng cao hiệu quả công tác bố trí, luân chuyển CBCC 70

4.2.6 Thực hiện tốt việc khen thưởng, kỷ luật đối với CBCC 71

K ẾT LUẬN 74

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 76

PH Ụ LỤC 78

Trang 8

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Số lượng CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể 38 Bảng 3.2 Cơ cấu về độ tuổi đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể

giai đoạn 2016-2019 39 Bảng 3.3 Cơ cấu về giới tính và dân tộc thiểu số trong đội ngũ CBCC 40 Bảng 3.4 Kết quả khám sức khỏe định kỳ hàng năm CBCC của cơ quan UBND

huyện Ba bể 41 Bảng 3.5 Cơ cấu đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể theo trình độ

học vấn và đào tạo giai đoạn 2016-2019 42 Bảng 3.6 Cơ cấu đội ngũ CBCC của các phòng chuyên môn theo trình độ đào

tạo năm 2019 43 Bảng 3.7 Trình độ tin học của đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể 44 Bảng 3.8 Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba

Bể giai đoạn 2016-2019 45 Bảng 3.9 Cơ cấu đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể theo trình độ

lý luận chính trị giai đoạn 2016 - 2019 46

Bảng 3.10 Cơ cấu đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể theo trình

độ quản lý nhà nước giai đoạn 2016 - 2019 47 Bảng 3.11 Kết quả đánh giá phân loại CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể

giai đoạn 2016-2019 49 Bảng 3.12 Đánh giá của người dân về khả năng làm việc của CBCC huyện Ba

Bể, Bắc Kạn 50

Trang 9

DANH M ỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của UBND huyện Ba Bể, Bắc Kạn 35 Biểu đồ 3.1 Phẩm chất đạo đức CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể 48 Biểu đồ 3.2 Đánh giá của người dân về việc cung cấp dịch vụ công 51

Trang 10

M Ở ĐẦU

Là người sáng lập, lãnh đạo, rèn luyện Đảng ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến xây dựng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ Người cho rằng “cán bộ là cái dây chuyền của bộ máy” Đảng, Nhà nước và các đoàn thể nhân dân, “Muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém” Người cho rằng, cán bộ là cầu nối Đảng và Nhà nước với nhân dân, là người truyền đạt

và tổ chức nhân dân thực thi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời nắm bắt và phản hồi thông tin từ phía nhân dân để Đảng và Nhà nước có căn cứ hoạch định, điều chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách: “Cán

bộ là những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng” Người khẳng định và nhấn mạnh: “cán bộ là cái gốc của mọi công việc… huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng”

Trung thành với chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, đặc biệt là từ đổi mới (năm 1986) đến nay, Đảng ta luôn quan tâm đến xây dựng đội ngũ cán bộ, công tác cán bộ và chính sách cán bộ, xác định rõ đây là khâu then chốt trong sự nghiệp phát triển đất nước Kế thừa

và phát triển quan điểm, tư tưởng nhất quán, xuyên suốt đó, Văn kiện Đại hội ĐBTQ lần thứ XII cũng chỉ rõ: Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện “Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Ba Bể là huyện miền núi của tỉnh Bắc Kạn, cách tỉnh lỵ 60 km về phía Bắc, có diện tích tự nhiên là 67.412ha Phía Đông giáp huyện Ngân Sơn, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Nam giáp huyện Chợ Đồn và huyện Bạch Thông, phía Bắc Giáp huyện Pác Nặm và tỉnh Cao Bằng [5] Mặc dù còn nhiều điều kiện khó khăn, nhưng toàn thể cán bộ và nhân dân trong huyện cùng nhau đồng lòng, đồng sức quyết tâm xây dựng huyện vững mạnh về mọi mặt Đến nay, đời sống của nhân dân trong huyện đã nâng cao rõ rệt, tạo thêm lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng

và Nhà nước

Trang 11

Đạt được thành tựu như vậy chính là do các cấp chính quyền huyện đã coi trọng công tác xây dựng đội ngũ CBCC Tuy nhiên, trên thực tế, đứng trước yêu cầu nhiệm vụ mới đội ngũ CBCC tại UBDN huyện Ba Bể vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập về trình độ, về năng lực, về tính sáng tạo, chủ động trong công việc Vì vậy,

việc xem xét đánh giá một cách khách quan, toàn diện thực trạng đội ngũ CBCC tại UBND huyện Ba Bể và đưa ra một hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC tại UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn có đủ phẩm chất, trình độ năng lực để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị trong giai đoạn hiện nay

là yêu cầu cấp bách

Chính vì vậy, việc lựa chọn và triển khai đề tài “Nâng cao chất lượng CBCC

c ủa cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” là cần thiết nhằm khắc phục những

hạn chế trong công tác xây dựng đội ngũ CBCC và tìm ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

2 Mục tiêu

2.1 Mục tiêu chung

Luận văn “Nâng cao chất lượng CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” nhằm tập trung phân tích được đúng và đầy đủ thực trạng chất lượng CBCC của cơ quan huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, những ưu điểm, những hạn chế còn tồn tại, nguyên nhân của những hạn chế, để từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa và phân tích làm rõ những vấn đề về lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ CBCC;

- Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện

Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, từ đó rút ra những đánh giá, nhận xét về ưu điểm, hạn chế

và nguyên nhân của hạn chế chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện

Ba Bể;

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba

Bể, tỉnh Bắc Kạn

3.2 Phạm vi về nội dung nghiên cứu

quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn từ năm 2016 -2019 và định hướng giải pháp đến năm 2025

4 Những đóng góp của đề tài

Đề tài có những đóng góp sau:

- Thông qua việc nghiên cứu về lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC

Áp dụng vào việc phân tích chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba

Bể về các mặt thể lực, trí lực và tâm lực

- Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số giải pháp về việc quy hoạch; về việc đào tạo bồi dưỡng; về khen thưởng kỷ luật nhằm nâng cao chất lượng CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

- Luận văn là tại liệu tham khảo để các UBND các huyện trong tỉnh Bắc Kạn nghiên cứu, tìm ra các giải pháp cho đơn vị mình

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được cấu trúc bao gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ CBCC Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ CBCC của cơ quan UBND

huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND

huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC 1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ CBCC

1.1.1 Khái niệm và vai trò của đội ngũ CBCC

Vậy cán bộ theo nghĩa cơ bản nhất, đó là những người lãnh đạo, dẫn dắt quần chúng, tổ chức điều hành công việc, là hạt nhân của một tổ chức, là nòng cốt của một phong trào Cán bộ không chỉ là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng mà còn là mắt xích trọng yếu trong toàn bộ hoạt động của Đảng ta, là nhân tố quyết định

sự thành công của cách mạng Vì: “Cán bộ là người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho Đảng Cán

bộ là cái gốc của mọi công việc nên huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng” (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 5, tr.269)

Căn cứ xác định cán bộ gắn với cơ chế bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức

vụ, chức danh theo nhiệm kỳ Hoạt động của cán bộ luôn gắn với quyền lực chính trị được nhân dân, các thành viên trong tổ chức trao cho và chịu trách nhiệm chính trị trước Đảng, Nhà nước và nhân dân Cán bộ trong cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội do cơ quan có thẩm quyền của Đảng quy định Cán bộ trong cơ quan nhà nước do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ quy định thông qua các văn bản luật và dưới luật

Trang 14

b Khái ni ệm CBCC

Theo Luật CBCC số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội (Quốc hội, 2008), quy định theo khoản 2, điều 4, chương I như sau:

CBCC là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ,

chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị -

xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong

cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị

sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đối với CBCC trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Pháp luật

Việc quy định CBCC trong phạm vi như vậy xuất phát từ mối quan hệ liên thông giữa các cơ quan của Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị xã hội trong hệ thống chính trị Đây là điểm đặc thù của Việt Nam rất khác so với một số nước trên thế giới nhưng lại hoàn toàn phù hợp với điều kiện cụ thể và thể chế chính trị ở Việt Nam

Tóm lại, CBCC là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,

chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-

xã hội và bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập

CBCC của UBND huyện trước hết cũng phải hội tụ đủ những điều kiện là CBCC nhưng làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước ở cấp huyện Do tính chất đặc thù của công việc, CBCC của UBND huyện có những đặc điểm cơ bản sau đây:

Thứ nhất, CBCC của UBND huyện là những người làm việc trong cơ quan HCNN và phải chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước: Luật CBCC; Bộ luật Lao động; Bộ luật Dân sự Trong đó, CBCC của UBND huyện không những là

Trang 15

người chấp hành luật và các văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên mà còn là người thực thi và bảo vệ pháp luật Họ là những người thuộc phạm vi điều chỉnh trực tiếp của Luật CBCC và hệ thống luật pháp có liên quan, như Luật Hành chính, Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí…

CBCC của UBND huyện là người thực hiện quyền lực của nhà nước, giám sát, kiểm tra đối với các lĩnh vực hoạt động trên địa bàn huyện, từ phát triển kinh tế, văn hóa,

y tế, xã hội, xây dựng chính quyền địa phương, phát triển dịch vụ công đáp ứng tốt nhu

cầu của người dân trên địa bàn huyện Do đó, việc thực thi công vụ của CBCC của UBND huyện có tính pháp lý cao và phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật

Thứ hai, địa bàn hoạt động của CBCC của UBND huyện không rộng nhưng thường rất phức tạp, đòi hỏi sự sâu sát của CBCC của UBND huyện Trên địa bàn một huyện thường có rất nhiều tổ chức, ngành nghề cùng hoạt động, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cũng rất đa dạng Thành phần dân cư sinh sống tại các huyện hiện nay thường cũng rất phức tạp, người tạm trú khá đông Đây là điều kiện dễ làm phát sinh các tệ nạn xã hội, gây mất trật tự an toàn trên địa bàn

Thứ ba, CBCC của UBND huyện có mối quan hệ công tác phức tạp với các

cơ quan nhà nước cấp trên, với các lãnh đạo UBND huyện, các phòng ban thuộc UBND huyện Trên địa bàn hoạt động của UBND huyện, CBCC còn phải có quan hệ

hệ nghiệp vụ với cơ quan nhà nước khác, như thuế, quản lý thị trường và người dân buôn bán nhỏ Như vậy, khi thực thi công vụ CBCC của UBND huyện phải đồng thời giải quyết nhiều mối quan hệ khác nhau Ở đây đòi hỏi sự khéo léo và các kỹ năng của CBCC

Thứ tư, về trình độ, năng lực và kỹ năng làm việc của CBCC của UBND huyện CBCC của UBND huyện là những người trực tiếp đưa đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước vào trong cuộc sống Địa phương có phát triển được hay không, chính quyền có giải quyết tốt các nhu cầu của người dân trên địa bàn hay không, trật tự an toàn trên địa bàn có được ổn định hay không phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng, trình độ, năng lực của đội ngũ CBCC của UBND huyện

Thứ năm, về tính chất công việc của CBCC của UBND huyện, đòi hỏi phải đề cao đạo đức công vụ CBCC của UBND huyện quản lý các lĩnh vực cửa đời sống

Trang 16

kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, thường xuyên phải giải quyết các yêu cầu của người dân Nếu CBCC của UBND huyện không đề cao đạo đức công vụ, không ngừng nâng cao tinh thần, trách nhiệm, sâu sát quần chúng nhân dân, lo nỗi lo của dân, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của nhân dân thì không thể hoàn thành tốt nhiệm vụ Vì vậy, CBCC của UBND huyện luôn phải đề cao phẩm chất đạo đức công vụ, kiên định, vững vàng trong mọi tình huống, giữ vững uy tín của những người CBCC, đặt lợi ích của nhân dân lên trên hết Do yêu cầu đặc thù của công việc, CBCC của UBND huyện phải là người trung thực, liêm chính, chí công vô tư

Nói về vai trò của đội ngũ CBCC, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Cán bộ

là cái gốc của mọi công việc”, công việc thành công hay thất bại đều là do cán bộ tốt hay kém” Với ý nghĩa như vậy, CBCC là lực lượng chính đưa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vào trong cuộc sống, có vị trí vừa tiên phong vừa

là trung tâm của xã hội và có vai trò quan trọng trong các cơ quan của hệ thống chính trị ở nước ta Luận điểm khái quát nhất của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của CBCC là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ trung thành và là “công bộc” của nhân dân Đội ngũ CBCC của UBND huyện là lực lượng giữ vai trò quan trọng trong lãnh đạo, điều hành các hoạt động trên địa bàn, thực hiện quyền lực nhà nước và đảm

bảo quyền làm chủ của nhân dân Vai trò quan trọng của CBCC của UBND huyện trước hết xuất phát từ vị trí và vai trò quan trọng của đội ngũ CBCC Điều đó biểu hiện cụ thể ở các khía cạnh sau:

- CBCC của UBND huyện có vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy HCNN trên địa bàn huyện; đưa đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đi vào cuộc sống CBCC của UBND huyện tiếp thu và thực hiện nguyện vọng của nhân dân, nắm bắt những yêu cầu thực tiễn của cuộc sống để phản ánh cho nhà nước kịp thời có chủ trương, chính sách sát thực quản

lý phù hợp trên địa bàn huyện

- CBCC của UBND huyện là nhân tố quyết định nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu và hiệu quả lãnh đạo, quản lý của Huyện ủy và UBND huyện, là lực lượng quyết định thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, KT-XH, văn hóa, QP-AN; là người quyết định xây dựng hệ thống chính trị và phong trào cách mạng của

Trang 17

quần chúng nhân dân

- CBCC của UBND huyện có vai trò rất quan trọng trong phát huy vai trò của các tổ chức, các đoàn thể, đảm bảo và thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, thắt chặt mối quan hệ giữa chính quyền với nhân dân

1.1.2 Chất lượng đội ngũ CBCC

1.1.2.1 Khái niệm chất lượng đội ngũ CBCC

Chất lượng là một phạm trù trừu tượng, nó mang tính chất định tính và khó định lượng, chúng ta không thể cân đo đong đếm được Dưới mỗi cách tiếp cận khác nhau thì quan niệm về chất lượng cũng khác nhau

Hiện nay, có một số định nghĩa về chất lượng đã được các chuyên gia chất lượng đưa ra như sau: “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu” theo Juran – một Giáo

sư người Mỹ; “Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định” theo Giáo sư Crosby

Theo từ điển bách khoa Việt Nam: "Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật và phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, biểu thị ra bên ngoài qua các thuộc tính Chất lượng của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển của nó, chất lượng càng cao thì mức độ phát triển của sự vật càng lớn"

Như vậy, khi nói đến chất lượng của đội ngũ CBCC là nói đến tổng thể những phẩm chất và năng lực của người CBCC, những phẩm chất và năng lực này thể hiện khả năng và kết quả hoàn thành nhiệm vụ của họ, mà cụ thể là thực hiện những nhiệm

vụ mà họ được cấp có thẩm quyền phân công theo luật định Khi nghiên cứu về chất lượng của đội ngũ CBCC của UBND huyện, có thể xét dưới hai đặc tính:

Một là, phẩm chất, giá trị của đội ngũ CBCC của UBND huyện bao gồm: kiến thức, năng lực, các kỹ năng, phẩm chất đạo đức, sức khỏe Đó là tổng hợp các yếu tố chuyên môn được đào tạo, kinh nghiệm làm việc, năng khiếu cá nhân, yếu tố tiềm năng hoặc thiên bẩm để nâng cao khả năng làm việc

Hai là, khả năng hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao Ở khía cạnh này, đó là sự đánh giá của cơ quan quản lý và đối tượng được phục vụ nơi CBCC của UBND huyện công tác

Trang 18

Từ những phân tích trên đây, có thể hiểu chất lượng của đội ngũ CBCC của UBND huyện là tổng hợp các tiêu chí về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ văn hóa, chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, tác phong làm việc, lối sống, tuổi tác, tình trạng sức khỏe, khả năng thích ứng

1.1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ CBCC

a Thể lực

Sức khỏe của đội ngũ CBCC xem là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC Vì sức khoẻ được hiểu là sự phát triển hài hòa của người về mặt thể chất lẫn tinh thần Sức khoẻ là tổng hoà nhiều yếu tố được tạo bởi bên trong

và bên ngoài, thể chất và tinh thần Sức khỏe cơ thể là sự cường tráng, là năng lực lao động chân tay Sức khỏe tinh thần là sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, là khả năng vận động trí tuệ, biến tư duy thành hoạt động thực tiễn Để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong điều kiện áp lực công việc lớn, yêu cầu đòi hỏi công việc ngày càng cao, người CBCC cần phải có một sức khỏe tốt để có thể đảm đương nhiệm vụ Luật CBCC đã quy định, cán bộ có thể xin thôi làm nhiệm vụ hoặc từ chức, miễn nhiệm trong trường hợp không đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký

dự tuyển để tuyển dụng

b Trí lực

Tiêu chí 1: Tiêu chí về trình độ, chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng

Trình độ văn hóa của CBCC thể hiện ở văn bằng chứng chỉ, ở khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn vào trong thực tế Người CBCC phải giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, hiểu biết những kiến thức liên quan đến lãnh đạo, quản lý, có khả năng nắm bắt và xử lý các thông tin, biết vận dụng các quy luật của kinh tế thị trường trong từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể

Trình độ chuyên môn được hiểu là những kiến thức chuyên sâu về một lĩnh vực nhất định được biểu hiện qua những cấp độ: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học

và sau đại học Trình độ chuyên môn giúp CBCC nắm bắt được công việc và giải quyết công việc hiệu quả Đối với CBCC, ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn đòi hỏi:

Trang 19

- Trình độ lý luận chính trị;

- Trình độ quản lý hành chính nhà nước;

- Trình độ tin học;

- Trình độ ngoại ngữ

Kỹ năng là khả năng của con người biết vận dụng kiến thức, kinh nghiệm để

có được các thao tác và hành động chuẩn, tạo thành phương thức hành động thích hợp với điều kiện, môi trường nhằm thực hiện nhiệm vụ đạt kết quả tốt nhất với chi phí các nguồn lực thấp nhất Đối với CBCC của UBND huyện cần có nhiều kỹ năng, nhưng cần lưu ý bồi dưỡng các kỹ năng sau:

- Kỹ năng lập và triển khai kế hoạch công tác;

- Kỹ năng giao tiếp;

- Kỹ năng soạn thảo văn bản;

- Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin;

- Kỹ năng quản lý thời gian;

- Kỹ năng làm việc nhóm

Tiêu chí 2: Tiêu chí về kết quả hoàn thành công việc

Kết quả hoàn thành công việc là tiêu chí đánh giá đầu ra của quá trình thực thi hoạt động quản lý của CBCC, là tiêu chí cơ bản phản ánh năng lực thực thi hoạt động quản lý nhà nước Kết quả hoàn thành nhiệm vụ bao gồm kết quả thực hiện nhiệm vụ riêng của cá nhân, kết quả thực hiện nhiệm vụ chung của đơn vị Kết quả thực hiện nhiệm vụ còn được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau, ví dụ như kết quả thực hiện một vụ việc cụ thể; kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tháng, trong năm, trong nhiệm kỳ Để đánh giá kết quả mức độ hoàn thành công việc cần dựa vào các tiêu chí sau:

- Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ;

- Tinh thần trách nhiệm và sự phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

- Mức độ hài lòng của đối tượng được phục vụ

Tiêu chí 3: Tiêu chí đánh giá thông qua sự hài lòng của đối tượng được phục vụ Nhà nước ta là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, CBCC phải tận tuỵ phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân, đặc biệt đối với CBCC của UBND

Trang 20

huyện là những người trực tiếp giải quyết các công việc của dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân Vì vậy để đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC của UBND huyện chúng ta không thể không xem xét sự hài lòng của các đối tượng được phục vụ do CBCC của UBND huyện thực hiện Tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của đối tượng được phục vụ bao gồm:

- Tinh thần trách nhiệm đối với công việc;

- Thái độ và phong cách phục vụ;

- Tính chuyên nghiệp và quy chuẩn;

- Hiệu quả giải quyết công việc

c Tâm lực

Ngoài yếu tố thể lực và trí lực, trong quá trình làm việc đòi hỏi đội ngũ CBCC cần phải có tâm lực, chính là phẩm chất chính trị, đạo đức Đây là tiêu chí rất quan trọng, nó là cái “gốc” của người CBCC

Phẩm chất chính trị là lòng trung thành tuyệt đối với lý tưởng của Đảng, với chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tinh thần tận tụy với công việc, hết lòng, hết sức phục vụ nhân dân; có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với mục tiêu và con đường đi lên CNXH Trong mọi giai đoạn cách mạng hiện nay, bản lĩnh chính trị của CBCC là một tiêu chí quan trọng, xác định lập trường tư tưởng và ý thức chính trị của đội ngũ CBCC

Phẩm chất đạo đức của CBCC gồm: đạo đức cá nhân và đạo đức công vụ Đạo đức cá nhân của người CBCC thể hiện ở thể hiện ở ý thức tôn trọng pháp luật, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương, sống và làm việc theo pháp luật, có lối sống lành mạnh, không tham ô, lãng phí, có lòng nhân ái, vị tha, ứng xử đúng đắn trong quan hệ gia đình, bè bạn và trong xã hội

Trong thời kỳ CNH-HĐH và hội nhập quốc tế, đạo đức công vụ có thể bao

gồm các nội dung sau:

- Trung thực, công tâm, liêm khiết, làm việc đạt hiệu quả

- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách pháp luật, việc gì có lợi cho dân thì hết sức làm, việc gì có hại cho dân thì hết sức tránh

- Thẳng thắn phê và tự phê, kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện sai trái, tiêu cực trong các cơ quan nhà nước và trong xã hội

Trang 21

1.1.3 Ho ạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ CBCC

Việc quy hoạch CBCC nhằm mục đích phát hiện sớm nguồn cán bộ trẻ có đức,

có tài, có triển vọng về khả năng lãnh đạo, quản lý, đưa vào quy hoạch để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn các chức danh lãnh đạo, quản lý, đáp ứng nhiệm vụ chính trị trước mắt và lâu dài của từng địa phương, cơ quan, đơn vị và của đất nước

Do các CBCC chủ yếu là người đã có tuổi, có kinh nghiệm lâu năm về công tác quản

lý, hành chính mới được đảm nhận các vị trí vai trò quan trọng tại UBND huyện Do

đó, việc quy hoạch CBCC cần phải được thực hiện, để dự nguồn nhân lực Hơn thế nữa còn phải thực hiện một cách tổng thể, dài hạn để các lớp cán bộ nối tiếp nhau, học tập kinh nghiệm của người đi trước và truyền đạt lại cho thế hệ kế cận

Để làm tốt vấn đề quy hoạch cán bộ, nhằm chọn nguời tài đức, ngay truớc khi tuyển dụng cần phải bám chắc yêu cầu nhiệm vụ chính trị và thực tế đội ngũ CBCC

ở cơ quan trong mỗi thời kì và gắn với thực tiễn nội dung phát triển CBCC Bên cạnh

đó, các chính sách hỗ trợ, phát triển, các quy định hướng dẫn công tác quy hoạch, quản lý cán bộ là “kim chỉ nam” cho các nhà quản lý nhân sự các cấp có kế hoạch, chiến lược đúng đắn trong việc phát triển đội ngũ CBCC tại các địa phương

Cần đánh giá đúng cán bộ trước khi đưa vào quy hoạch Căn cứ để được lựa chọn, giới thiệu CBCC vào làm việc tại UBND huyện chính là những tiêu chuẩn, tiêu chí được nêu rõ ở mục trên về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực thực tiễn cũng như là uy tín, sức khỏe, chiều hướng và triển vọng phát triển gắn với lợi ích cộng đồng của địa phương

a Tuyển dụng đội ngũ CBCC

Tuyển dụng CBCC là một hoạt động công, do cơ quan, tổ chức và người có

thẩm quyền thực hiện và chịu sự điều chỉnh của các quy phạm pháp luật thuộc ngành Thông qua tuyển dụng để tạo nguồn CBCC đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức việc tuyển dụng CBCC phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế

Mục đích của việc tuyển dụng CBCC là nhằm tìm được những người đủ tài và đức, đủ phẩm chất tốt để đảm nhiệm công việc Tuyển dụng CBCC là tiền đề hết sức quan trọng của việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBCC nhà nước trong sạch, vững

Trang 22

mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội để đảm đương những nhiệm vụ được giao Nói đến cơ chế tuyển dụng là nói đến cách thức, phương pháp để lựa chọn cán

bộ sao cho đúng người, đúng việc nhằm phát huy năng lực và sở trường của họ để đạt kết quả cao trong công tác Để có được đội ngũ CBCC chất lượng cao thì việc tuyển dụng phải được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ nhằm hạn chế những tiêu cực nảy sinh trong quá trình tuyển chọn Các tiêu chuẩn tuyển dụng phải xuất phát trên cơ sở yêu

cầu tiêu chuẩn chức danh đảm nhận, phải bám sát yêu cầu của tổ chức và bám sát định hướng chung của công tác tổ chức cán bộ là phải trẻ hóa đội ngũ CBCC, nâng cao trình

độ đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH-HĐH đất nước

b Bố trí sử dụng, phân công đội ngũ cán bộ CBCC

Việc sử dụng, phân công đội ngũ CBCC cũng là một trong những nội dung của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC Với bất cứ nhân lực, nếu không được

sử dụng một cách hợp lý, được đặt vào đúng vị trí phát huy sở truờng của mình sẽ khó mà có tâm lý cống hiến vì công việc, tâm lý thỏa mãn trong công việc dẫn đến chất lượng làm việc giảm sút Việc sử dụng và bố trí đội ngũ CBCC phải thỏa mãn những yếu cầu như sau:

- Sử dụng đội ngũ CBCC vì mục đích chung, cần tìm hiểu rõ chuyên ngành riêng, chuyên môn riêng của từng vị trí chức vụ cán bộ để có thể sắp xếp vào công việc cùng chuyên môn Việc sử dụng đội ngũ CBCC không chỉ là làm công việc thường ngày mà còn góp phần làm cầu nối giữa nhân dân và cơ quan quản lý nhà nước

- Sự dụng đội ngũ CBCC dựa trên những nhận định khách quan về công việc, những ưu điểm cũng nhu nhược điểm của đội ngũ CBCC mà bố trí, sắp xếp công việc sao cho phát huy được ưu điểm và hạn chế được nhược điểm của đội ngũ CBCC

1.1.3.3 Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ CBCC

Đào tạo, bồi dưỡng là quá trình trang bị cho CBCC những kiến thức cần thiết, trước hết là những kiến thức về nhà nước, pháp luật, về phương thức quản lý và các quy trình hành chính trong chỉ đạo điều hành và những thủ thuật, những phương pháp, những kinh nghiệm quản lý Mục tiêu của đào tạo là làm cho người CBCC nắm chắc những quan điểm, đường lối, lý thuyết trên tầm vi mô và biết cách vận hành công

Trang 23

việc hành chính Xã hội ngày càng phát triển, những mối quan hệ chỉ huy, phối hợp, liên kết ngày càng phức tạp, thì yêu cầu phải đào tạo, bồi dưỡng một đội ngũ CBCC thích hợp càng trở nên cấp bách

Trong thời gian qua, vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, CBCC được Đảng và Nhà nước rất quan tâm và đã đạt được nhiều kết quả khả quan Theo thống kê của Bộ Nội vụ, trong giai đoạn 2011 - 2015, cả nước tiến hành đào tạo, bồi dưỡng cho hơn 3.230.000 lượt cán bộ, CBCC, trong đó khối các bộ, ngành có hơn 889.000 lượt người

và khối các tỉnh, thành phố là 2.344.000 lượt người Trong tổng số 3.230.000 lượt người nói trên, có 456.000 lượt người được đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị; 489.000 lượt người được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp

vụ So với giai đoạn 2006 - 2010, số lượng cán bộ, CBCC được đào tạo, bồi dưỡng trong giai đoạn này tăng khoảng 24% ở khối các bộ, ngành và tăng 42% ở khối các tỉnh, thành phố

Một số hạn chế của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ta thời gian qua: Thứ nhất, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước trong giai đoạn hiện nay Mặc dù công tác đào tạo, bồi dưỡng được tăng cường, số lượng cán bộ, CBCC qua các lớp, khóa đào tạo, bồi dưỡng khá lớn, nhưng nhìn chung, chất lượng đội ngũ cán bộ, CBCC, nhất là về kiến thức quản

lý nhà nước mới và kỹ năng nghiệp vụ hành chính còn thấp Bằng cấp, chứng chỉ tăng, nhưng chất lượng chuyên môn của cán bộ, CBCC có bằng cấp, chứng chỉ lại đang là vấn đề đáng lo ngại

Thứ hai, tư duy về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, CBCC chưa phản ánh đầy đủ bản chất của đào tạo, bồi dưỡng, nhất là chưa gắn với yêu cầu phát triển năng lực Quá trình đào tạo, bồi dưỡng phải là quá trình phát triển năng lực cho cán bộ, CBCC,

vì vậy, việc đào tạo, bồi dưỡng phải xác định được những khiếm khuyết, những

“khoảng trống” trong năng lực của cán bộ, CBCC để “lấp đầy”, đồng thời xác định được những năng lực cần có trong giai đoạn tiếp theo để xây dựng cho họ Chính vì

tư duy về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, CBCC chưa gắn với yêu cầu phát triển năng lực nên việc thiết kế chương trình, phương thức đào tạo, bồi dưỡng chưa hướng đến bổ sung, xây dựng năng lực cho họ nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quá trình

Trang 24

thực thi công vụ

Hiện nay, phương thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, CBCC chủ yếu vẫn là đào tạo, bồi dưỡng theo chức nghiệp, nhằm đáp ứng tiêu chuẩn ngạch, bậc của cán bộ, CBCC, chưa chú trọng trang bị kiến thức và kỹ năng để cán bộ, CBCC thực hiện tốt hơn công việc và nhiệm vụ được giao Trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, các loại hình dịch vụ cần được cá nhân hóa, tùy biến hóa để thích ứng với từng đối tượng, trong khi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, CBCC ở nước ta vẫn

tồn tại tư duy đào tạo, bồi dưỡng đại trà cho nhiều nhóm đối tượng khác nhau Việc phân tầng, phân loại kiến thức, kỹ năng cho từng nhóm đối tượng chưa được chú ý đúng mức và sự dàn trải về nội dung làm giảm hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng Việc đánh giá tác động của đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, CBCC ít được chú ý, dẫn đến thiếu cơ sở thực tiễn để đổi mới chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng Bởi vậy, nảy sinh “vòng luẩn quẩn” là, đào tạo, bồi dưỡng chưa hiệu quả dẫn đến năng lực làm việc của cán bộ, CBCC không được cải thiện, sức ép về đào tạo, bồi dưỡng lại càng tăng lên, nhưng đào tạo, bồi dưỡng lại tiếp tục không đáp ứng được yêu cầu, khiến cho việc nâng cao hiệu quả thực thi công vụ của cán bộ, CBCC càng gặp trở ngại, khó khăn

Thứ ba, quy trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, CBCC chưa được thực hiện một cách khoa học Hoạt động đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng thường được thực hiện trong phạm vi tương đối hẹp, chưa phản ánh đầy đủ nhu cầu được đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, CBCC Chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, CBCC còn lạc hậu, chưa có sự phân biệt rõ nội dung đào tạo, bồi dưỡng theo đối tượng, vẫn nặng về lý thuyết, xem nhẹ kinh nghiệm thực tiễn, kỹ năng; còn trùng lặp nhiều nội dung giữa các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, CBCC; chưa bổ sung những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, CBCC Chính vì vậy, có tình trạng không ít cán bộ, CBCC tham gia nhiều khóa đào tạo, bồi dưỡng, nhưng vẫn thiếu kiến thức, thiếu kỹ năng làm việc, bởi lẽ chưa được học đúng kiến thức, chưa được lĩnh hội đủ kỹ năng

Thứ tư, việc đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, CBCC chưa bảo đảm tính toàn diện Các báo cáo đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, CBCC

Trang 25

hầu hết chỉ dừng lại ở việc thống kê về số lượng khóa học, lớp học, số lượt cán bộ, CBCC tham gia, hoặc đánh giá về số lượng, chương trình, tài liệu Điều này có nghĩa

là, việc đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, CBCC mới chỉ dừng lại ở đánh giá hoạt động đào tạo, bồi dưỡng mà chưa đi vào bản chất của vấn đề Bản thân các

hoạt động đó chỉ là yếu tố “đầu vào”, chưa đủ cơ sở bảo đảm sẽ tạo ra kết quả như mong đợi Sự lầm lẫn giữa đánh giá hoạt động và đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, CBCC dẫn đến không đánh giá được hiệu quả sau đào tạo, bồi dưỡng đối với

chất lượng hoạt động công vụ của CBCC [21]

Chính sách đãi ngộ về vật chất và tinh thần: mọi hoạt động của con người suy cho cùng đều nhằm thoả mãn nhu cầu nhất định về vật chất hoặc về tinh thần Nhu cầu vật chất là những đòi hỏi về điều kiện vật chất để con người tồn tại, phát triển về thể lực Nhu cầu về tinh thần là những điều kiện để con người tồn tại, phát triển về trí lực Để khuyến khích, động viên, tạo động lực cho đội ngũ CBCC nỗ lực làm việc trước hết phải thường xuyên chăm lo tới quyền lợi chính đáng của họ Do vậy, chính sách đãi ngộ đối với CBCC cần phải được xây dựng phù hợp, đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực như: tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nghỉ ngơi Trong

đó phải quan tâm đặc biệt đến chế độ tiền lương, vì đây là một yếu tố quan trọng trong việc xây dựng đội ngũCBCC, phải làm sao đủ bảo đảm cho CBCC thi hành công vụ yên tâmvà đây là yếu tố ràng buộc chặt chẽ họ với công vụ Trong thời gian qua, Nhà nướcđã nhiều lần thực hiện điều chỉnh tiền lương cơ bản đối với CBCC như: Ngày14/12/2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế

độ tiền lương đối với CBCC, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định 203/2004/NĐ-CP tăng mức lương tối thiểu từ 210.000 đồng lên 290.000đồng; ngày 15/9/2005 ban hành Nghị định số 118/2005/NĐ-CP tăng mức lương tối thiểu từ 290.000đ lên thành 350.000đ từ ngày 01/10/2005… và đến năm kể từ ngày 01/7/2018 mức lương cơ bản của CBCC là 1.490.000đ Tuynhiên, nhìn chung, tiền lương của CBCC nước ta hiện nay vẫn thấp hơn so với mặt bằng chung của xã hội Kỷ cương của xã hội, của chế độ, của một đất nước phụ thuộc rấtnhiều vào đội ngũ CBCC Tuy nhiên, hiện nay đời sống của CBCCcòn gặp rất nhiều khó khăn, lương không đủ nuôi

Trang 26

sống bản thân và gia đình.Đây là một trong những nguyên nhân cơ bản làm nảy sinh các hiện tượngtham nhũng, tiêu cực… trong đội ngũ CBCC thời gian qua Do vậy, việcxây dựng và thực hiện chế độ tiền lương đủ bảo đảm cuộc sống cho CBCC là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng của đội ngũnày

Đồng thời, vẫn cần phải kết hợp hài hoà cả về vật chất và tinh thần nhằm động viên, khuyến khích họ nỗ lực làm việc, đem hết tài năng, sức lực cho hoạt động, công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội

Việc thanh tra, kiểm tra công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC giữ vai trò quan trọng, giúp nâng cao chất luợng đội ngũ CBCC trong các cơ quan, đơn vị Bên cạnh đó để nâng cao ý thức làm việc, nâng cao tinh thần trách nhiệm của CBCC trong công việc Với những kết quả đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC tại đơn vị, cơ quan, cần thanh tra, kiểm tra kỹ càng và sát sao để nhận định được những phương pháp và cách làm khoa học, mang lại hiệu quả tốt Ngược lại kịp thời phát hiện những hoạt động dẫn đến những hạn chế về chất lượng của nguồn nhân lực mà gây ảnh hưởng, lãng phí đến kinh phí và thời gian của cơ quan, đơn vị Để từ đó tìm ra những biện pháp khắc phục một cách tốt nhất, nhanh nhất mang lại kết quả tốt nhất

Tuy nhiên thanh tra, kiểm tra công tác phát triển đội ngũ CBCC là công việc rất phức tạp, đòi hỏi thời gian, con người cũng như kinh phí trong quá trình thanh tra, kiểm tra, đòi hỏi sự minh bạch, công bằng từ phía tổ chức, cá nhân thực hiện Các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá phải công tâm khách quan Phải căn cứ vào tiêu chuẩn cụ thể, lợi ích chung của toàn cơ quan để đánh giá, áp dụng những phương thức và chương trình, nội dung phù hợp Kiên quyết loại bỏ những thói hư, tật xấu, những hành động làm ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ CBCC cũng như ảnh hưởng đến hoạt động chung tại cơ quan, đơn vị

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC

Chất lượng đội ngũ CBCC là một chỉ tiêu tổng hợp về con người, chịu tác động tổng hòa từ nhiều yếu tố, có những yếu tố thuộc về truyền thống, sự vận động của xã hội, của cá nhân người CBCC, nhưng chủ yếu là do quá trình giáo dục, đào

Trang 27

tạo, việc làm, thu nhập, năng suất lao động, quan hệ xã hội mà hình thành nên Đặc biệt, chất lượng đội ngũ CBCC chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi một số nhân tố như sau:

* Nhận thức của đội ngũ CBCC

Đây chính là yếu tố cơ bản và quyết định chất lượng của mỗi CBCC Bởi vì

nó là yếu tố chủ quan, yếu tố nội tại bên trong của mỗi con người Nhận thức đúng là tiền đề, là kim chỉ nam cho những hành động, những việc làm đúng đắn, khoa học và ngược lại

Nếu người CBCC nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của việc phải nâng cao trình độ để giải quyết công việc, để tăng chất lượng thực thi công vụ thì họ sẽ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng một cách tích cực Họ sẽ có ý thức trong việc

tự rèn luyện, trau dồi, học hỏi những kiến thức, kỹ năng mới, những phương pháp làm việc hiệu quả Nếu họ biết được vấn đề nâng cao phẩm chất đạo đức là hết sức quan trọng, là cái mà nhìn vào đó người ta có thể đánh giá được chất lượng của đội ngũ CBCC, tính hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính hiện có thì họ sẽ luôn có ý thức để rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, giữ vững đạo đức, phẩm chất cách mạng, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm

Ngược lại, khi đội ngũ CBCC còn xem nhẹ những chuẩn mực đạo đức, nhân cách

sẽ dễ dẫn đến tình trạng quan liêu, rơi vào chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, thực dụng làm giảm uy tín của Đảng và niềm tin của nhân dân đối với chính quyền Nhà nước

* Công cụ và phương tiện làm việc của đội ngũ CBCC: Để đội ngũ CBCC thực hiện công việc tốt, đáp ứng yêu cầu công việc thì công cụ và phương tiện làm việc góp phần không nhỏ Các thiết bị cần phải được trang bị như: máy vi tính, máy

in, điện thoại cố định, các tài liệu chuyên môn nghiệp vụ, tủ đựng tài liệu chung của phòng ban, bàn làm việc cá nhân; các đồ dùng văn phòng phẩm được cung cấp hàng tháng như: giấy A4, giấy màu, bút chì, bút bi, dập kim, file tài liệu, kẹp giấy, mạng internet

* Quan điểm của Đảng, Nhà nước và địa phương

Trong giai đoạn hiện nay, khi Đảng và Nhà nước ta đang quyết tâm đẩy mạnh

Trang 28

thực hiện cải cách hành chính nhằm tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền chủ nghĩa; thì việc xác định công tác cán bộ là khâu quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định tới chất lượng và hiệu quả công việc, là khâu then chốt trong sự nghiệp cách mạng, là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào những thành công trong sự nghiệp đổi mới đất nước, đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước

Do đó, chất lượng đội ngũ CBCC chịu sự điều chỉnh từ quan điểm của Đảng, Nhà nước nói chung và địa phương nói riêng Đó chính là định hướng để đội ngũ CBCC rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, phấn đấu học tập nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp Như vậy, có thể nhận thấy quan điểm của Đảng, Nhà nước và địa phương là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đội ngũ CBCC

* Trình độ phát triển KT-XH

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội là tấm gương phản chiếu chính xác, trung thực mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế và phát triển nguồn nhân lực nói chung cũng như chất lượng CBCC nói riêng Trình độ phát triển kinh tế - xã hội tạo động lực, nền tảng quan trọng để nâng cao mọi mặt đời sống dân cư của một quốc gia Kinh tế tăng trưởng và phát triển tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng CBCC, khoản ngân sách Nhà nước nói chung và nguồn kinh tế dư thừa trong gia đình nói riêng không ngừng tăng lên, con người có điều kiện để đầu tư, tái tạo lại sức lao động thông qua vai trò giáo dục Ngược lại, khi giáo dục và đào tạo phát triển, hệ quả

tất yếu kéo theo là sự gia tăng hàm lượng trí tuệ được mã hóa nhiều hơn ở người lao động, ở nguồn nhân lực, tức là chất lượng nguồn nhân lực được cải thiện và nâng cao Đến lượt mình, nguồn nhân lực có chất lượng trở thành động lực nội sinh thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

* Giáo dục và đào tạo

Sự phát triển của hệ thống giáo dục ở mỗi quốc gia có tác động mạnh mẽ đến

sự phát triển nguồn nhân lực phục vụ các quá trình kinh tế - xã hội của chính mỗi quốc gia và ngược lại, sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân ở một quốc gia hay vùng lãnh thổ nào đó diễn ra chậm chạp, kém thích ứng thì chính quốc gia ấy sẽ gặp bất lợi trong quá trình phát triển Trình độ phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân, đặc biệt là hệ thống đào tạo nguồn CBCC chất lượng cao càng kém hoàn thiện,

Trang 29

kém hiệu quả bao nhiêu thì chất lượng được đào tạo sẽ yếu kém bấy nhiêu Thực tế,

đã chứng minh, các quốc gia công nghiệp phát triển luôn quan tâm thỏa đáng đến công tác giáo dục và đào tạo, ngân sách chi cho đầu tư giáo dục luôn ở mức cao trong tổng chi ngân sách nhà nước nhằm giải phóng tối đa sức sản xuất, nâng cao trình độ đội ngũ CBCC, tạo động lực cho việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào công việc, đưa các phát minh, sáng chế từ ý tưởng trên bàn giấy đến thực tiễn một cách nhanh nhất

* Thị trường lao động

Thị trường lao động là một trong những yếu tố giúp cung ứng nhân lực cho các cơ quan, tổ chức Nếu thị trường lao động phát triển và đảm bảo cung ứng đủ nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng thì sẽ có nhiều ứng viên đáp ứng được các tiêu chuẩn vào các vị trí của CBCC Tuyển được người đủ tiêu chuẩn vào làm tại

vị trí tuyển dụng góp phần nâng cao chất lượng CBCC Ngược lại, nếu thị trường lao động không đảm bảo cung ứng về số lượng và chất lượng các tổ chức lại phải tốn nhiều chi phí đào tạo để phù hợp với yêu cầu công việc

1.2 Cơ sở thực tiễn về việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC ở một số địa phương

1.2.1 Kinh nghi ệm nâng cao chất lượng CBCC tại UBND huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

Theo số liệu thống kê (2016) toàn huyện Chợ Đồn có 396 CBCC Thành phần

về dân tộc của đội ngũ CBCC của huyện Chợ Đồn bao gồm: dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Dao trong đó CBCC là người dân tộc Tày chiếm đa số Về mặt độ tuổi, đội ngũ CBCC nằm trong độ tuổi từ 30 tuổi đến 40 tuổi chiếm đa số và chiếm tỷ trọng thấp nhất là đội ngũ công chức trên 50 tuổi Trong những năm vừa qua, UBND huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn luôn quan tâm đời sống đội ngũ CBCC các khối cơ quan hành chính, sự nghiệp như đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, tuyển dụng cán bộ, nhằm tăng cường năng lực tổ chức và triển khai thực hiện nhiệm vụ, góp phần xây dựng tổ chức vững mạnh Các biện pháp cụ thể mà huyện đã thực hiện trong thời gian qua là:

- Nâng cao thể lực cho đội ngũ CBCC: Thể lực của CBCC huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn vẫn còn thấp, bé, nhẹ cân so với các khu vực lân cận theo các chỉ số về

Trang 30

nhân trắc Do đó, rất khó khăn khi phải làm việc trong môi trường không thuận lợi với cường độ lao động cao, điều kiện lao động nặng nhọc Vì vậy: UBND huyện Chợ Đồn cần tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới trạm y tế xã, trung tâm y tế huyện; Xây dựng các chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho đội ngũ CBCC, nâng cao

khả năng tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng cho CBCC vùng nghèo, dân tộc thiểu

số, vùng sâu, vùng khó khăn; tổ chức các giải thi đấu thể thao giữa CBCC các đơn vị trong huyện

- Từng bước chuẩn hóa đội ngũ CBCC: tiến hành đào tạo đối với CBCC trẻ có khả năng phát triển nhằm đạt trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu công việc; Sắp xếp cho thôi việc đối với CBCC chưa đạt chuẩn đối với các địa phương

có nguồn thay thế tốt hơn, bên cạnh đó cần đào tạo kỹ năng cho đội ngũ CBCC như

kỹ năng giải quyết công việc, kỹ năng ứng xử

- Đẩy mạnh công tác giáo dục, rèn luyện, nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ CBCC bằng cách: Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, không ngừng rèn luyện nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ CBCC; Đẩy mạnh công tác tự phê bình và phê bình trong kiểm điểm; Làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra xử

lý nghiêm các vi phạm; Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh tới đội ngũ CBCC

- Hoàn thiện hệ thống chế độ, chính sách đối với CBCC Bao gồm: Chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC; Chính sách đãi ngộ vật chất và tinh thần cho CBCC

- Hoàn thiện công tác đánh giá đội ngũ CBCC: Công tác đánh giá phải được thực hiện một cách nghiêm túc theo định kỳ hàng năm, tránh tình trạng làm lấy lệ, làm cho đủ thủ tục; Để công tác đánh giá có hiệu quả thì việc rà soát luôn phải gắn với tiêu chuẩn chức danh để đánh giá CBCC; Để công tác này đạt kết quả cao nhất cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cấp cơ sở với cơ quan quản lý CBCC của huyện là Phòng Nội vụ

Trang 31

mà Huyện ủy, UBND huyện đặt ra để có thể đạt được mục tiêu trên là phải đẩy mạnh, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Các biện pháp được UBND huyện Sóc Sơn đã thực hiện được tổng kết lại như sau:

- Thực hiện đúng nguyên tắc các cấp ủy Đảng thống nhất lãnh đạo và quản lý đội ngũ cán bộ, hoàn thiện khâu nhận xét đánh giá mở rộng theo hướng dân chủ, thông tin đa chiều, khách quan, công khai minh bạch Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết và kế hoạch của Ban thường vụ thành phố Hà Nội về công tác quy hoạch cán

bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt theo chuẩn hóa cán bộ

- Tăng cường kiểm tra của các cấp ủy, chính quyền các cấp đối với hệ thống chính trị cơ sở trong đó chú trọng đội ngũ cán bộ chủ chốt Thực hiện kiểm tra mức

độ áp dụng Nghị quyết, uốn nắn những biểu hiện như “lấn sân” hoặc buông lỏng lãnh đạo của các cấp ủy đổi với chính quyền cơ sở

- Đội ngũ CBCC phải được xây dựng và kiện toàn, đảm bảo chất lượng, từng bước chuẩn hóa về nguyên môn nghiệp vụ và có tinh thần trách nhiệm cao

- Thực hiện chính sách đầy đủ với đội ngũ CBCC đảm bảo đời sống sinh hoạt và các nhu cầu cá nhân của cán bộ, giúp đội ngũ CBCC có thể chuyên tâm công tác, nhất là các vùng núi, vùng sâu vùng xa

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huy ện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

Chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển và hội nhập; năng lực vận dụng đường lối, chính sách, pháp luật còn hạn chế, việc quy hoạch đào tạo chưa kịp thời, bố trí cán bộ còn bị động Qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương trong nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC chúng ta có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:

- Cần phải ban hành đầy đủ các văn bản pháp quy để thống nhất việc xây dựng, quản lý và sử dụng đội ngũ CBCC Những văn bản này là cơ sở cho việc tuyển dụng,

bố trí và đào tạo bồi dưỡng CBCC

- Làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho đội ngũ CBCC, rèn luyện

Trang 32

bản lĩnh chính trị, ý thức trách nhiệm, tác phong, thái độ làm việc cho đội ngũ CBCC, không ngừng nêu cao tinh thần đoàn kết

- Quan tâm tới công tác tuyển dụng, bố trí sử dụng CBCC; đảm bảo theo tiêu chuẩn, làm tốt công tác luân chuyển, điều động, kiên quyết không bố trí đối với những người không đủ tiêu chuẩn, xử lý kịp thời CBCC vi phạm

- Quan tâm tới công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho CBCC; xây dựng kế hoạch đào tạo CBCC; chú trọng bổ dưỡng đối với CBCC không đủ tiêu chuẩn, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc

- Thực hiện đúng quy trình, phương pháp để đánh giá CBCC Trong quá trình đánh giá đảm bảo khách quan, dân chủ, công bằng Thực hiện tốt công tác quy hoạch

để tạo nguồn cán bộ, thường xuyên rà soát để bổ sung quy hoạch, việc bố trí, sắp xếp CBCC được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá CBCC hàng năm cùng với quy hoạch, đào tạo

- Thường xuyên tiến hành công tác kiểm tra CBCC thực thi công vụ đối với

cơ sở Luân chuyển, điều động, sắp xếp nhiệm vụ khác đối với những người trình độ không đảm bảo, tăng cường cán bộ từ các ban ngành của huyện và của điạ phương khác thay thế CBCC không đảm bảo năng lực, hoặc có vi phạm nghiêm trọng phải

xử lý kỷ luật

Trang 33

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Thực trạng về chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn hiện nay như thế nào?

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn?

3 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn là gì?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã thu thập các văn bản, tài liệu thứ cấp có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Đồng thời, tác giả đã kế thừa một số kết quả nghiên cứu trước đó, nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu của đề tài Ưu điểm của tài liệu thứ cấp là dễ tìm kiếm, tìm kiếm nhanh, tài liệu thứ cấp đã tồn tại sẵn

Nguồn số liệu thứ cấp thu thập được thông qua các nguồn sau:

- Từ các tài liệu, công trình nghiên cứu, bài báo khoa học, hội thảo, kỷ yếu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài của luận văn

- Số liệu thứ cấp do UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn cung cấp: các báo cáo tổng kết, sơ kết của huyện; các thông tin đăng tải trên các website chính thống của huyện

Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi, cụ thể như sau:

a Đối tượng điều tra

Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài, tác giả điều tra 2 nhóm đối tượng:

- Đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể

- Người dân trên địa bàn huyện

b Số lượng đối tượng điều tra khảo sát

Tác giả xác định số lượng đối tượng điều tra khảo sát như sau:

Trang 34

- Đối với CBCC của cơ quan UBND huyện: tiến hành điều tra khảo sát tổng thể toàn bộ CBCC (67 cán bộ công chức)

- Đối với người dân trên địa bàn huyện: Ở đây tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu theo định mứclà cách giao chỉ tiêu phỏng vấn bao nhiêu người trong thời gian quy định Tác giả tiến hành điều tra 200 người dân trên địa bàn một cách ngẫu nhiên, khi người dân đến làm việc tại UBND huyện trong thời gian 01 tháng, nhằm

có những đánh giá khách quan nhất về chất lượng CBCC của UBND huyện và chọn tiêu thức phân tổ như sau (theo độ tuổi và giới tính):

- Chọn 100 người (50 nam và 50 nữ) có độ tuổi từ 18 đến 35

- Chọn 100 người (50 nam và 50 nữ) có độ tuổi lớn hơn 35

c Thiết kế phiếu điều tra

Đối với phiếu điều tra dành cho đội ngũ CBCC và dành cho người dân đều được thiết kế với bố cục 2 phần:

Phần 1: Thông tin chung về cá nhân

Phần này được thiết kế để thu thập các thông tin về độ tuổi, giới tính, vị trí công tác, chức vụ, trình độ học vấn, của người được điều tra Các thông tin này nhằm phân loại đối tượng khảo sát và phục vụ cho các phân tích kết quả nghiên cứu

Phần 2: Đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan huyện Ba Bể, tỉnh

Bắc Kạn

Đối với phiếu điều tra đội ngũ CBCC, phần này tìm hiểu về những vấn đề như: vấn đề tuyển dụng, bố trí lao động, chất lượng công việc, công tác đào tạo, mức lương hiện tại, khen thưởng, kỷ luật, những mong muốn của CBCC và các vấn đề liên quan

Đối với phiếu điều tra người dân, phần này tìm hiểu chất lượng dịch vụ công

mà đơn vị cung cấp

d Cách thức tiến hành phiếu điều tra

- Đối với CBCC tác giả kết hợp đồng thời hai cách thức điều tra: phát phiếu điều tra trực tiếp và gửi phiếu điều tra qua email

- Đôi với người dân thì phiếu điều tra được phát trực tiếp khi người dân đến làm việc tại UBND huyện

Các dữ liệu, thông tin sơ cấp khi thu thập được hệ thống hóa và phân loại theo

Trang 35

các nội dung nghiên cứu Đối với các tài liệu là các thông tin định tính thì phân loại nội dung theo chuyên đề để thẩm định tính xác thực, đánh giá tầm quan trọng và dùng làm căn cứ suy luận để đi đến các kết luận cần thiết Đối với các tài liệu là số liệu thì nhập vào phần mềm Excel để tính toán và phân tích, tổng hợp theo các phương pháp định lượng để đi đến những kết luận cần thiết

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin

Sau khi thu thập được các dữ liệu, tiến hành hệ thống hóa dữ liệu, đánh giá kết quả đạt được, kết hợp với kết quả thống kê để phân tích vấn đề nghiên cứu, từ đó rút

ra kết luận về nâng cao chất lượng cán bộ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

a Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày

số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên những số liệu và thông tin thu thập được trong điều kiện không chắc chắn Thống

kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Thống kê mô tả cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo Cùng với phân tích đồ họa đơn

giản, chúng tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng về số liệu Thống kê mô

tả được chia thành đo lường xu hướng tập trung và đo lường biến động Đo lường

xu hướng tập trung có giá trị trung bình, trung vị và yếu vị, trong khi các đo lường

biến động gồm độ lệch chuẩn, phương sai, giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất, độ nhọn và độ lệch

Phương pháp thống kê mô tả tuy đơn giản nhưng lại có độ chính xác đáng tin cậy rất cao, phương pháp này thường là công cụ cơ bản không thể thiếu để phân tích, đánh giá các hiện tượng kinh tế - xã hội Để hiểu được các hiện tượng và ra các quyết định, giải pháp đúng đắn, cần nắm vững và sử dụng thành thạo các phương pháp cơ bản của mô tả dữ liệu theo phương pháp thống kê mô tả

b Phương pháp so sánh

Trang 36

Phương pháp so sánh được dùng để đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh

tế đã được lượng hoá cùng nội dung và tính chất tương tự nhau thông qua tính toán các tỷ số, so sánh thông tin từ các nguồn khác nhau, so sánh theo thời gian, so sánh theo không gian để có được những nhận xét xác đáng về vấn đề nghiên cứu

c Phương pháp phân tích định tính

Phương pháp phân tích định tính là một phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách

mô tả và phân tích đặc điểm văn hóa và hành vi của con người và của nhóm người từ quan điểm của nhà nghiên cứu Nghiên cứu định tính cung cấp thông tin toàn diện về các đặc điểm của môi trường xã hội nơi nghiên cứu được tiến hành Đời sống xã hội được nhìn nhận như một chuỗi các sự kiện liênkết chặt chẽ với nhau mà cần được mô

tả một cách đầy đủ để phản ánh được cuộc sống thực tế hàng ngày Phương pháp phân tích định tính dựa trên một chiến lược nghiên cứu linh hoạt và có tính biện chứng Phương pháp này cho phép phát hiện những chủ đề quan trọng mà các nhà nghiên cứu có thể chưa bao quát được trước đó Trong nghiên cứu định tính, một số câu hỏi nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin được chuẩn bị trước, nhưng chúng có thể được điều chỉnh cho phù hợp khi những thông tin mới xuất hiện trong quá trình thu thập

Phương pháp phân tích định tính được sử dụng nhằm tìm hiểu thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan UBND huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, từ những thông tin, kết quả so sánh được, tác giả đưa ra các giả thiết và tiến hành phân tích các giả thiết đó xem giả thiết nào phù hợp, từ đó làm căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của cơ quan huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

2.3.1 Ch ỉ tiêu phản ánh thực trạng chất lượng CBCC

- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu CBCC theo độ tuổi, giới tính, dân tộc: nhằm xác định đội ngũ CBCC theo độ tuổi, giới tính, dân tộc chiếm tỷ lệ như thế nào trong tổng số CBCC, tỷ lệ đó đã hợp lý chưa so với tính chất đặc thù của một huyện miền núi

Tỷ lệ CBCC theo độ = Số CBCC theo độ tuổi x 100

Trang 37

tuổi (giới tính, dân tộc) (giới tính, dân tộc)

Tổng số CBCC

- Các chỉ tiêu phản ánh trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, tin học, ngoại ngữ: nhằm phản ánh trình độ của CBCC của UBND huyện trong những năm qua, chỉ tiêu này cũng giúp tác giả xác định được số lượng CBCC được cử đi đào tạo hàng năm

- Chỉ tiêu phản ánh trình độ quản lý nhà nước

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả của hoạt động nâng cao chất lượng CBCC

- Chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành công việc Đánh giá mức độ hoàn thành công việc của đội ngũ CBCC có thể thông qua kết quả đánh giá, xếp loại công chức theo công thức sau:

Tỷ lệ công chức theo

mức độ hoàn thành

công việc loại i =

Số lượng công chức theo mức độ hoàn

thành công việc loại i x100% Tổng số CBCC

Nhằm xác định chất lượng CBCC theo chất lượng hoàn thành công việc, giúp đánh giá năng lực của từng CBCC qua các năm

- Chất lượng dịch vụ cung cấp được đánh giá thông qua hai tiêu chí:

+ Đánh giá của người dân về khả năng giải quyết công việc như có khả năng tiếp xúc với nhân dân; có khả năng làm việc tốt; biết khích lệ, động viên thực hiện những mục tiêu chung; làm tốt công tác tổ chức, tập hợp, vận động quần chúng

+ Đánh giá của người dân về chất lượng dịch vụ cung cấp như quy trình, thủ tục dịch vụ hành chính được đơn vị công khai minh bạch; hồ sơ không bị mất mát, sai sót; người dân dễ dàng liên lạc với cán bộ thụ lý hồ sơ; thời gian giải quyết hồ sơ theo quy trình niêm yết

Trang 38

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

3.1.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

Theo Cổng thông tin điện tử huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn [5], đặc điểm về điều kiện tự nhiên của huyện Ba Bể như sau

Ba Bể là huyện niền núi của tỉnh Bắc Kạn, cách tỉnh lỵ 60 km về phía Bắc, có diện tích tự nhiên là 67.412ha Phía Đông giáp huyện Ngân Sơn, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Nam giáp huyện Chợ Đồn và huyện Bạch Thông, phía Bắc giáp huyện Pác Nặm và tỉnh Cao Bằng

Huyện có 16 đơn vị hành chính, gồm 15 xã và 01 thị trấn với 200 thôn bản Dân số toàn huyện có gần 47 nghìn người, trong đó có khoảng 95% là người dân tộc thiểu số Thành phần dân tộc chính là: Tày, Kinh, Dao, Mông, Nùng, Hoa và một số dân tộc khác

Địa hình: Ba Bể chủ yếu là đất lâm nghiệp chiếm trên 80%, đất nông nghiệp chiếm 10% Huyện có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi sông, suối, núi nên giao thông

đi lại còn gặp nhiều khó khăn, nhất là ở các thôn bản vùng cao Ở đây chủ yếu là núi cao xen lẫn những khối núi đá vôi hiểm trở, phân lớp dầy, trong quá trình cacxtơ tạo thành những hình dạng kỳ thú, đặc trưng là dãy núi Phja Bjooc có độ cao 1.578m, là mái nhà của 03 huyện: Ba Bể, Chợ Đồn, Bạch Thông

Cùng với đó, trên địa bàn huyện có 2 con sông Năng và Chợ Lùng chảy qua Sông Năng bắt nguồn từ dãy núi cao Phja Giạ (thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng) chảy vào địa phận huyện Ba Bể từ xã Bành Trạch theo hướng Đông - Tây; sông Chợ Lùng bắt nguồn từ phía Nam huyện Ba Bể theo hường Đông Nam - Tây Bắc sau đó

đổ vào hồ Ba Bể rồi thông ra sông Năng; cách cung sông Gâm chạy dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, xuyên suốt địa giới của huyện với nhiều ngọn núi cao trùng điệp đã tạo nên địa hình hiểm trở rất đặc trưng của huyện Ba Bể

Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm từ 21oC – 23oC, vào mùa đông thường xuất hiện sương muối, ở khu vực khe núi đôi khi có băng giá Là vùng khuất gió mùa đông

Trang 39

bắc, nhưng lại đón gió mùa Tây Nam nên mưa nhiều, lượng mưa trung bình hơn 1.600

mm và có thảm thực vật phong phú

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, ở độ cao từ 500 - 1000m so với mặt biển, Ba Bể có đủ nhiệt độ, nắng, mưa thích hợp cho sự phát triển của động vật, thực vật Vùng hồ Ba Bể và sườn núi Phja Bjoóc gần như mát mẻ quanh năm Tuy nhiên đôi khi thời tiết cũng rất khắc nghiệt Mùa đông ở Ba Bể thường có sương muối, băng giá hoặc có những đợt mưa phùn, gió bấc kéo dài không có lợi cho sự sinh trưởng của động, thực vật, ảnh hưởng tới hoạt động, sức khoẻ con người Mùa mưa nhiều xã ven sông Năng thường bị ngập lụt

Sông ngòi: Ba Bể có nhiều sông, suối, lòng sông suối thường sâu, để có nước tưới cho đồng ruồng, nhất là các chân ruộng bậc thang, đồng bào các dân tộc có nhiều kinh nghiệm làm mương, phai, bắc máng, làm guồng nước Đồng bào còn lợi dụng sức nước để phục vụ sản xuất, đời sống như cối giã gạo, máy bật bông, làm thuỷ điện

mi ni, xuôi mảng Đường thuỷ sông Năng phối hợp với các đường bộ tạo nên hệ thống giao thông tương đối thuận lợi thông thương giữa các huyện Ba Bể, huyện Chợ Đồn, Na Hang (Tuyên Quang)

Tài nguyên thiên nhiên: Ở Ba Bể tập trung nhiều loại khoáng sản như: Vàng gốc (nguyên sinh) và vàng sa khoáng, khoáng sắt và sắt - mangan, đá vôi biến chất thành đá hoa như xung quanh hồ Ba Bể, sắt, mangan ở Bản Nùng Ngoài ra còn có

đá quý ở Bản Đuống, Bản Vàng…

Đất Ba bể có thể trồng nhiều loại cây thương phẩm có giá trị kinh tế cao như: hồng không hạt, hoa lily, ngô, đậu tương, trúc Hiện tại, Ba Bể đã phát triển được hơn 1.000 ha mơ, mận, dứa Đất đai ở Ba Bể cũng thích hợp cho việc chăn nuôi đại gia súc như: trâu, bò, dê

Núi đá xen lẫn núi đất chiếm phần lớn diện tích đất đai tự nhiên Rừng có nhiều

gỗ quý (đinh, lim, nghiến, táu…) cùng nhiều cây dược liệu và nhiều loại chim muông, thú rừng như phượng hoàng, công, trĩ, hươu, nai, sơn dương, khỉ, lợn rừng, kỳ đà…

Do kiến tạo địa chất, sự bồi đắp của các con sông, suối đã tạo cho Ba Bể những bồn địa, những thung lũng lòng máng, lòng chảo, đất đai khá màu mỡ thích hợp với việc trồng lúa, ngô, các loại rau, đậu, cây công nghiệp (mía, bông và cây ăn quả (cam, quýt, chuối, hồng)

Đặc biệt, Vườn Quốc gia Ba Bể là một di sản thiên nhiên quý giá với hệ thống

Trang 40

rừng nguyên sinh trên núi đá vôi có tới 417 loài thực vật và 299 loài động vật có xương sống Nhiều loài động vật quý vẫn còn lưu giữ được như phượng hoàng đất,

gà lôi, vọc mũi hếch… Trong hồ vẫn còn 49 loài cá nước ngọt, trong đó có một số loài cá quý hiếm như cá chép kính, cá rầm xanh, cá chiên…

Cùng với đó, hồ Ba Bể rộng gần 500ha gắn liền với dòng sông Năng và hệ thống hang động, thác nước thiên nhiên kỹ vĩ trở thành khu danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở khu vực miền núi phía Bắc

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) trong những năm gần đây có gặp một số khó khăn do diễn biết bất thường của thời tiết, bệnh dịch diễn biến phức tạp trên địa bàn gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi, các nguồn lực đầu tư cho phát triển KT-XH còn hạn chế, song dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh, sự lãnh đạo của Huyện ủy, sự giám sát của HĐND huyện, sự quản lý, điều hành chủ động của UBND huyện, cùng với sự nỗ lực của các cấp, các ngành và dân nhân các dân tộc trên địa bàn huyện, hình kinh tế - xã hội của huyện tiếp tục ổn định và phát triển, sản xuất nông nghiệp đạt kết quả khá; sản xuất công nghiệp – TTCN diễn ra ổn định, có sự tăng trưởng Thương mại - dịch vụ cơ bản đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể thao được đảm bảo, có nhiều tiến bộ; công tác giáo dục - đào tạo được quan tâm chỉ đạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch đề ra; công tác y tế, khám chữa bệnh được duy trì thường xuyên; các chính sách an sinh xã hội đối với người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội được duy trì thực hiện tốt; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng tiếp tục được duy trì Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững và ổn định; quốc phòng – quân sự được củng cố, vững chắc Điều này được thể hiện thông qua một số chỉ tiêu về kinh tế và chỉ tiêu phát triển văn hóa xã hội

a Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu về kinh tế năm 2019

* Kết quả sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản

Về trồng trọt:

- Diện tích cây lương thực có hạt 6.257,1/6.300 ha đạt 99,3%KH (trong đó: Diện tích cây lúa 4.261,4 ha đạt 102,68% KH, 49,1 tạ/ha, sản lượng ước đạt 20.942,8/19.960 tấn đạt 104,9% KH; diện tích cây ngô 1.995,7 ha đạt 92,82% KH,

Ngày đăng: 08/04/2023, 19:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w