- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốnliên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài
Trang 2- Sơ đồ 1.1: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
- Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
- Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
- Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
- Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
- Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính
- Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Container ViệtNam
- Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Container ViệtNam
- Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung áp dụng tạicông ty cổ phần Container Việt Nam
- Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty
cổ phần Container Việt Nam
- Bảng 2.1: Khái quát kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất của công ty cổ phầnContainer Việt Nam
- Biểu số 2.12: Phiếu kế toán 88
- Biểu số 2.13: Phiếu kế toán 89
- Biểu số 2.14 : Phiếu kế toán 90
- Biểu số 2.15 : Phiếu kế toán 91
- Biểu số 2.16: Sổ cái TK 911
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 31 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn đứng vững, tồntại và phát triển thì phải không ngừng đổi mới sáng tạo nhằm hạ thấp chi phí cá biệt sovới chi phí xã hội, để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Do vậy, nhiệm vụ đặt ra đốivới các doanh nghiệp là phải nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp mình Để có thể biết được một doanh nghiệp có khả năng phát triển hay khôngcần thông qua các con số về tình hình tài chính của doanh nghiệp Những thông tin nàychỉ có kế toán mới thu thập, tổng hợp và cung cấp được và đó cũng là cơ sở để cơ quanthuế, các đối tác làm ăn và các tổ chức tài chính xem xét làm việc và hợp tác
Việc tổ chức hạch toán của doanh nghiệp có nhiều khâu quan trọng trong đó tổchức kế toán xác định kết quả kinh doanh là một khâu cơ bản của hạch toán kế toánbởi nó cho ta biết sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ như thế nào và kết quảhoạt động kinh doanh trong kỳ mà doanh nghiệp đạt được Những thông tin từ đâygiúp cho các nhà quản trị đưa ra đối sách phù hợp
Qua thời gian thực tế tìm hiểu công tác kế toán tại Công ty cổ phần ContainerViệt Nam em đã hiểu sâu hơn về công tác kế toán như thế nào và tầm quan trọng của
nó Từ kiến thức em đã được học và thực tế tìm hiểu em đã chọn đề tài: “Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Container Việt Nam” làm
khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu những lí luận cơ bản về kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Tìm hiểu thực trạng tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
cổ phần Container Việt Nam để thấy được những ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kếtoán, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán xác định kếtquả kinh doanh của Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tổ chức kế toánxác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Container Việt Nam từ năm 2011đến năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích số liệu
5 Kết cấu đề tài
Khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận thì gồm 3 chương chính:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh trong
Trang 4doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Container Việt Nam.
Chương 3: Biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Container Việt Nam.
Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận, em đã nhận được sự giúp đỡ
và hướng dẫn tận tình của các cán bộ và nhân viên Phòng tổng hợp tài chính của Công
ty và cô giáo hướng dẫn – Đồng Thị Thu Huyền Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn hạn
chế cùng với thời gian thực tế chưa nhiều nên luận văn của em khó tránh khỏi nhữngthiếu sót Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo để khóaluận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Tổng quan về xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm
*Doanh thu: Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
*Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ
các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hóa, cungcấp dịch vụ cho khách hàng Tổng doanh thu bán hàng là tổng số tiền ghi trên hóa đơn,trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ
*Doanh thu nội bộ: Là số doanh thu có được do bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp
dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công tytính theo giá bán nội bộ
*Doanh thu hoạt động tài chính: Là giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu
được trong kỳ phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính Gồm:
- Lãi cho vay ngắn và dài hạn
- Lãi từ bán chứng khoán và cổ tức được chia
- Lãi từ hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong quan hệ thanh toán
- Thu từ chiết khấu thanh toán được hưởng
- Thu từ lãi bán hàng theo hình thức trả chậm, trả góp
*Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách
- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
*Thu nhập khác: là tổng các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
Trang 6- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốnliên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
*Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợdẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặcchủ sở hữu
*Giá vốn hàng bán: Là trị giá thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa (hoặc bao
gồm chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ đối với doanh nghiệpthương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định
là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trưc tiếp khác phát sinh được tính vào giávốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
*Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Chi phí bán hàng bao gồm:
-Chi phí nhân viên báng hàng
-Chi phí vật liệu bao bì
*Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt
động kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp Chiphí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
-Chi phí nhân viên quản lý
-Chi phí vật liệu quản lý
Trang 7*Chi phí hoạt động tài chính: Là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động
về vốn và đầu tư tài chính Chi phí hoạt động tài chính chủ yếu bao gồm:
- Chi phí cho vay và đi vay vốn
- Chi phí góp vốn liên doanh
- Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán
- Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái
- Chi chiết khấu thanh toán cho người mua
*Chi phí khác: Là toàn bộ chi phí phát sinh do các sự kiện riêng biệt hay các
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp như:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có)
- Chênh lệch giảm do đánh giá lại TSCĐ
- Chi cho tài trợ, viện trợ, biếu tặng
- Tiền phạt do vi pham hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy thu thuế
- Các khoản chi phí do kế toán bị ghi nhầm hay bỏ sót khi ghi sổ kế toán
- Các khoản chi phí khác
*Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh: bao gồm kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa và kết quả kinh doanh BĐS đầu tư Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh còn được gọi là kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ Kết quả này chính là số lợi nhuận (lãi) hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư và được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần
về bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bất động sản đầu tư với trị giá vốn của hàng bán, chí phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư.
-Giá vốn sản
phẩm ,dịch
vụ, hàng hóa, BĐS đầu tư tiêu thụ
-Chi phí kinh doanh BĐS đầu tư
-Chí phí bán hàng
-Chi phí quản lý doanh nghiệp
*Kết quả hoạt động tài chính: là số lợi nhuận (lãi) hay lỗ từ hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ Kết quả này được xác định bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt động đầu tư tài chính với chi phí thuộc hoạt động đầu tư tài chính.
Trang 8Lãi (hay lỗ) từ hoạt
động đầu tư tài chính = Doanh thu từ hoạt động
tài chính - Chí phí thuộc hoạt động tài
chính *Kết quả hoạt động khác: Về bản chất, kết quả hoạt động khác được tính bằng số
chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác phát sinh trong kỳ
1.1.2.Phân loại hoạt động trong doanh nghiệp.
Hoạt động của một doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều cách khácnhau tùy thuộc vào yêu cầu thông tin cho quản lý Về lý luận cũng như trong thực tế,hoạt động của doanh nghiệp thường được phân theo các tiêu thức sau:
a) Phân theo chức năng hoạt động
Theo chức năng hoạt động, toàn bộ hoạt động mà doanh nghiệp tiến hànhđược chia thành hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Trongđó:
- Hoạt động kinh doanh: là hoạt động tạo ra nguồn doanh thu chủ yếu cho
doanh nghiệp
- Hoạt động đầu tư: là hoạt động liên quan đến mua sắm, xây dựng, nhượng
bán, thanh lý tài sản dài hạn và các hoạt động đầu tư vào các doanh nghiệp khác vớimục đích kiếm lời
- Hoạt động tài chính: là hoạt động có liên quan đến việc thay đổi qui mô và kết
cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay, tức là làm thay đổi cấu trúc tài chính của doanhnghiệp
Phân theo chức năng hoạt động có tác dụng giúp các nhà quản lý nắm được cơ cấunguồn thu, xác định được chi phí và kết quả theo từng hoạt động Đồng thời, phân loạihoạt động theo cách này là căn cứ xác định dòng lưu chuyển tiền tệ và lập báo cáo lưuchuyển tiền tệ được chính xác, nhanh chóng
b) Phân theo cách thức phản ánh của kế toán tài chính
Theo cách thức phản ánh của kế toán tài chính, toàn bộ hoạt động của doanhnghiệp được chia thành các hoạt động cụ thể như sau:
- Hoạt động sản xuất - kinh doanh: là những hoạt động thuộc lĩnh vực sản xuất,
dịch vụ hay thương mại có liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bấtđộng sản đầu tư Đây là những hoạt động mà doanh nghiệp phải dành hầu hết cơ sở vật
Lãi (hay lỗ) từ hoạt
Trang 9chất – kỹ thuật, con người để tiến hành; đồng thời, những hoạt động này cũng tạo nêndoanh thu chủ yếu cho doanh nghiệp Thuộc hoạt động sản xuất – kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm các hoạt động sản xuất – kinh doanh chính, hoạt động sản xuất– kinh doanh phụ và hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư.
- Hoạt động đầu tư tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn vào các doanh nghiệp
khác với mục đích kiếm lời Thuộc hoạt động đầu tư tài chính bao gồm các hoạt độngnhư: đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liênkết, đầu tư vào công ty liên doanh đồng kiểm soát, đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tưdài hạn khác
- Hoạt động khác: là các hoạt động xẩy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp,
ngoài những hoạt động thuộc hoạt động sản xuất – kinh doanh và hoạt động đầu tư tàichính ở trên Được xếp vào hoạt động khác bao gồm: hoạt động nhượng bán, thanh lýTSCĐ; hoạt động thu hồi nợ khó đòi đã xóa sổ; hoạt động thu tiền được phạt hay chitrả tiền bị phạt;
Phân loại hoạt động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán trong việcghi nhận chi phí, doanh thu, thu nhập theo từng hoạt động Từ đó, xác định được kếtquả theo từng hoạt động một cách chính xác, làm căn cứ để đánh giá hiệu quả theotừng hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành
c) Phân theo quan hệ với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trong quan hệ với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, toàn bộ hoạt động mà
doanh nghiệp tiến hành lại được chia ra hoạt động kinh doanh và hoạt động khác.Thuộc hoạt động kinh doanh gồm hoạt động sản xuất - kinh doanh và hoạt động đầu tưtài chính Nội dung các hoạt động này đã được trình bày ở phần “Phân theo cách thứcphản ánh của kế toán tài chính” ở trên
Phân theo cách này giúp cho kế toán có căn cứ để thu thập thông tin lập Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh nhanh chóng, kịp thời Từ đó, xác định kết quả (lãi, lỗthuần) theo từng hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động khác) cũng như xác địnhđược tổng số lợi nhuận kế toán trước thuế, xác định chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp và lợi nhuận sau thuế một cách chính xác, nhanh chóng
1.2.Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1.Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
*Vai trò:
- Việc hạch toán doanh thu, chi phí thì xác định kết quả kinh doanh là cơ sở
để đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán nhấtđịnh của doanh nghiệp, là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cần thiết giúp
Trang 10cho ban lãnh đạo có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và lựa chọnphương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất, đồng thời cung cấp kịp thờicác thông tin tài chính cho các bên liên quan
- Kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng của một kỳ kế toán Nó cho ta biếtđược trong kỳ kế toán đó công ty được lãi hay lỗ Vì vậy việc xác định kết quả kinhdoanh phải chính xác, đúng đắn và đầy đủ
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phốikết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp
1.2.2.Kế toán xác định kết quả kinh doanh
a) Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán
b) Tài khoản sử dụng
*Tài khoản 911: Xác đinh kết quả kinh doanh: dùng để xác định kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Trang 11Nợ TK 911 " Xác định kết quả kinh doanh " Có
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý
*Tài khoản 421: Lợi nhuận chưa phân phối: Phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ
Nợ TK 421 " Lợi nhuận chưa phân phối " Có
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp;
- Trích lập các quỹ của doanh
nghiệp;
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các
cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bên
tham gia liên doanh;
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên
Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý
- Số lợi nhuận thực tế của hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trongkỳ;
- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên,
số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt độngkinh doanh
Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sửdụng
*Và các tài liên quan:
- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản 635: Chi phí tài chính
- Tài khoản 811: Chi phí khác
Trang 12- Tài khoản 3334: Thuế TNDN phải nộp cho Nhà nước
- Tài khoản 821: Chi phí thuế TNDN
- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 512: Doanh thu nội bộ
- Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Các khoản giảm trừ doanh thu: TK521, TK531, TK532
- Tài khoản 711: Thu nhập khác
giảm trừ DT
K.c chi phí QLDN K.c DT hoạt động
tài chínhTK635
Kết chuyển lãi sau thuế TNDN
Sơ đồ 1.1: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh 1.2.3 Tổ chức sổ kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Có 5 hình thức sổ kế toán mà công ty được phép áp dụng Trong mỗi hình thức sổ
kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương phápghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán 5 hình thức sổ kế toán mà đơn vị áp
Trang 13dụng, doanh nghiệp được phép áp dụng một trong năm hình thức kế toán:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán
Doanh nghiệp pahir căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, buôn bán,yêu cầu quản lý, trình độ kỹ năng của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tínhtoán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ dựa vào đúng quy địnhcủa hình thức sổ kế toán đó
5 loại hình thức ghi sổ kế toán là:
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 14Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
*Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái là các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dungkinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
chi tiếtBảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 15Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
*Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
NHẬT KÝ SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ
Trang 16Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
*Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ là:
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoảnđối ứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 17gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh
tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
*Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chứng từ kế toán vàcác bảng phân bổ
NHẬT KÝCHỨNG TỪBảng kê
chi tiết
Trang 18kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủquy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhtheo quy định.
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:
- Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ củahình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính
- Sổ chi tiết
-Báo cáo tài chính-Báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT
NAM
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Container Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Container Việt Nam
*Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CONTAINER VIỆT NAM
*Tên Tiếng anh: VIETNAM CONTAINER SHIPPING JOINT-STOCK
COMPANY
*Tên viết tắt: VICONSHIP
*Vốn điều lệ: 120.305.510.000 VNĐ
*Người đại diện: Ông Nguyễn Việt Hòa
*Cơ cấu sở hữu cổ phần: sở hữu nhà nước 28,16%, sở hữu của nhà đầu tư nướcngoài 14,02% và sở hữu khác 57,82%
*Trụ sở chính: 11 Võ Thị Sáu - Quận Ngô Quyền - Thành Phố Hải Phòng - ViệtNam
1995 : Thành lập Công ty liên doanh với 5 hãng Nhật Bản : (Kanematsu Corp Honda Trading Corp - Suzue Corp - Meiko Trans Corp - Kamigumi Corp.) "Công tyliên doanh Việt - Nhật"(VIJACO)
- 1996 : Tháng 4/1996 thành lập Công ty thành viên tại Hải Phòng "Công ty dịch vụgiao nhận vận chuyển Container Quốc tế"
- 1997 : Mở chi nhánh mới tại TP Hồ Chí Minh tái thành lập mang tên "Viconship
Hồ Chí Minh"
Trang 20- 2000 : Thành lập công ty thành viên tại Đà Nẵng "Công ty TNHH Container MiềnTrung".
- 2001 : Thành lập công ty thành viên tại TP Hồ Chí Minh "Công ty đại lý MSC"
- 2002 : Tháng 4/2002 Viconship Hải Phòng được cổ phần hoá và trở thành Công
ty cổ phần với tên gọi "Công ty CP Container Việt Nam"
- 2004 : Tháng 3/2004 Thành lập " Công ty TNHH tuyến TS"
- 2004 : Tháng 9/2004 đưa cảng của Viconship (GreenPort) vào hoạt động
- 2006 : Tháng 3/2006 đưa thêm cầu cảng số 2 vào khai thác, nâng cao khả năngkhai thác của cảng GreenPort
- 2006 : Tháng 8/2006 Thành lập "Công ty TNHH vận tải Toàn Cầu Xanh"
- 2007 : Tháng 10/2007 đổi tên "Công ty dịch vụ giao nhận vận chuyển ContainerQuốc tế" thành "Công ty TNHH vận tải biển Ngôi Sao Xanh"
- 2008 : Tháng 1/2008 chính thức giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán TP HCM
- 2008 : Tháng 2/2008 đưa thêm cầu sà lan với chiều dài 51,5m nằm liền kề với cầucảng số 1 và số 2 vào khai thác
- 2009 : Góp vốn vào " Công ty cổ phần Tiếp Vận Tương Lai
- 2009 : Tháng 4/2009 Mở chi nhánh mới tại Quảng Ninh
- 2012 : Tháng 1/2012 Đưa sà lan trọng tải 72 TEUs đầu tiên (GS05) vào khai thác,
và tháng 3/2012 đưa sà lan số 2 (GS11) cùng trọng tải vào khai thác
- 2012 : Tháng 9/2012 Thành lập Công ty TNHH MTV Bến Xanh (Green Depot)
- 2012 : Tháng 11/2012 Đưa trung tâm Logicstics xanh (diện tích 8,6 Ha) tại khu công nghiệp Đình Vũ vào khai thác
VICONSHIP có hệ thống cảng container, kho bãi, đội xe riêng phục vụ chocác dịch vụ vận chuyển hàng hóa thông thường và hàng container ở cả 3 miền Bắc,Trung, Nam Chúng tôi cung cấp đấy đủ phương tiện cho tất cả các phương thức dịch
vụ hàng hóa Tạo mối liên hệ gắn kết giữa người gửi, người nhận và chủ hàng là điều
Với đội ngũ nhân viên và các nhà quản lý được đào tạo chuyên nghiệp và giàukinh nghiệm trong lĩnh vực tàu biển và tiếp vận, Viconship đã ứng dụng thành công
Trang 21Hệ thống Quản lý Chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001-2000 và được chứngnhận bởi SGS-UKAS ( Thụy Sĩ ) từ tháng 05/2001.
Với kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực quản lý cảng biển và kho bãi, Công tychúng tôi đã được Chính phủ Việt Nam cấp giấy phép cho thành lập địa điểm thôngquan vào ngày 10/09/1999 Địa điểm thông quan này có chức năng quản lý hoạt động
kê khai hải quan đối với tất cả hàng hóa xuất nhập khẩu qua khu vực Hải Phòng
Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần container Việt Nam trong 3 năm gần nhất:
Bảng2.1: Khái quát kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất của công ty cổ phần
Container Việt Nam:
Đơn vị tính: đồng
Tổng doanh thu 835.671.000.000 830.616.000.000 708.150.000.000Tổng chi phí 531.826.000.000 540.557.000.000 468.127.000.000
LN trước thuế 303.845.000.000 290.059.000.000 240.023.000.000Chi phí thuế TNDN
2012 Mặt khác công ty đã tiến hành rà soát các quy trình quản lý chất lượng, tiết kiệmtriệt để các khoản mục chi phí Đây là nguyên nhân chính dẫn đến giảm chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí quản lý doanh nghiệp so với các năm trước
2.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Container Việt Nam
2.1.2.1 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
* Loại hình kinh doanh: kinh doanh thương mại và dịch vụ
* Các ngành nghề kinh doanh chính: Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 0203000185 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 01/04/2002,công ty được phép kinh doanh những ngành nghề sau:
- Dịch vụ đại lý container, đại lý tàu biển và môi giới hàng hải
Trang 22- Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa.
- Kinh doanh hàng lâm sản xuất khẩu, kinh doanh kho, bãi bến
- Kinh doanh xăng dầu, phụ tùng, phương tiện, thiết bị
- Vận tải, tổ chức liên hiệp vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng dự án, hàngquá cảnh
- Sửa chữa đóng mới và cho thuê Container
- Khai thác cảng biển, khai thác vận tải ven biển
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Công ty cổ phần Container Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo Luật doanhnghiệp số 60/2005/QH đã được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namthông qua ngày 29/11/2005, các luật khác và điều lệ công ty được Đại hội đồng cổđông nhất trí thông qua
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý điều hành của công ty:
Trang 23
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Container Việt Nam
(Nguồn: Phòng tổng hợp Công ty cổ phần container Việt Nam)
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Ban kiểm soát
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị Ban giám đốc
Công ty TNHH Container miền Trung
Công ty TNHH tuyến TS
Công ty TNHH vận tải Toàn Cầu Xanh
Phòng thanh tra bảo vệ
Xưởng sửa chữa
Chi nhánh Quảng Ninh Chi nhánh TP.HCM
Công ty cổ phần tiếp vận xanh
Công ty liên doanh MSC Việt Nam
Công ty CP tiếp vận tương lai xanh
Trang 24- Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quanquyền lực cao nhất của công ty, quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ củacông ty quy định Đặc biệt là các cổ đông thông qua báo cáo tài chính năm của công
ty, và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra hội đồngquản trị và ban kiểm soát của công ty
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyềncủa Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị họp định kỳ để tổng kết công tác hoạtđộng sản xuất kinh doanh và đưa ra phương hướng kế hoạch cho thời gian tới HĐQThiện nay của công ty có 9 thành viên, nhiệm kỳ của mỗi thành viên là 5 năm
- Ban kiểm soát: Là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với HĐQT và Bangiám đốc Do đại hội đồng cổ đông bầu ra và thay mặt đại hội đồng cổ đông giám sátmọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, báo cáo trực tiếp với ĐHĐCĐ
- Ban giám đốc:
+ Tổng giám đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch,quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo điều lệ công ty, chịutrách nhiệm trước hội đồng quản trị
+ Phó tổng giám đốc: Là người giúp việc cho tổng giám đốc, chịu trách nhiệmtrước tổng giám đốc và hội đồng quản trị
- Các phòng ban: Do trưởng phòng phụ trách và điều hành Các trưởng phòng tổchức bộ máy quản lý, bố trí nhân sự và phân công công việc hợp lý, phù hợp với từngngười để hoạt động có hiệu quả, chỉ đạo theo dõi việc kiểm tra thực hiện chế độ chínhsách của nhà nước về tổ chức cán bộ công nhân trong công ty
2.2 Khái quát về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Container Việt Nam
2.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán
Để tổ chức bộ máy kế toán hợp lý, gọn nhẹ, có hiệu quả đảm bảo cung cấp thôngtin kịp thời, chính xác công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung.Theo hình thức này thì toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kếtoán tài chính của công ty Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung tạo điều kiệnthuận lợi cho việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thốngnhất của Kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo công ty đối vớihoạt động kinh doanh nói chung và công tác kế toán nói riêng
Trang 25
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Container Việt Nam
(Nguồn: Phòng tổng hợp của công ty cổ phần container Việt Nam)
Chức năng và nhiệm vụ của kế toán:
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm giữa Giám đốc về toàn bộ công tác TCKT vàchịu trách nhiệm trước nhà nước về việc chấp hành thực hiện chế độ chính sách củanhà nước Kế toán trưởng điều hành công việc chung của cả phòng, xây dựng kết quảkinh doanh và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các số liệu do kế toán viêncung cấp để từ đó tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp Phân bổ chi phí sản xuất
và tính giá thành
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền của doanhnghiệp, khóa sổ kế toán tiền mặt mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ Kiểmtra chứng từ đầu vào, thanh toán với người bán, người tạm ứng
- Kế toán vật tư: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật tư có trong kho sử dụng tínhtoán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu
- Kế toán tiền lương: theo dõi việc trả lương, các khoản bảo hiểm, thanh toán cácchế độ đi công tác, nghỉ phép, theo dõi chế độ quản lý ăn ca của cán bộ công nhânviên trong công ty Ngoài ra kế toán tiền lương còn phải theo dõi tình hình tăng, giảmkhấu hao TSCĐ
- Kế toán công nợ: theo dõi chi tiết người mua và người bán về công nợ
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý và nhập, xuất tiền mặt phục vụ cho hoạt động kinhdoanh hàng ngày của công ty Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặtthực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt
Kếtoánvật tư
Kế toántiềnlương
Kếtoáncôngnợ
Thủquỹ
Trang 26- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ) Nếu có nghiệp vụ liên quanđến ngoại tệ thì được quy đổi về VNĐ theo tỷ giá ngân hàng công bố tại thời điểmhạch toán.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: khấu hao đều
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyĐối chiếuGhi cuối kỳ hoặc định kỳ
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung áp
dụng tại công ty Cổ phần Container Việt Nam
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán của công ty cổ phần container Việt Nam)
Chứng từ gốc (PKT)
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ chi tiết
NHẬT KÝ CHUNG
Sổ cái(TK911)
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 272.3 Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Container Việt Nam
2.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Container Việt Nam
a) Lĩnh vực hoạt động trong công ty cổ phần Container Việt Nam
* Dịch vụ khách hàng
- Hoạt động 24/24h
- Cầu giành cho các loại tàu
- Kế hoạch Tàu / Bãi
- Khai thác tàu biển
- Chuyển tải hàng hóa
- Khai thác ven bờ
- Hải quan tại chỗ
- Khai thác kho CFS
- Theo dõi Container lạnh
- Thông tin máy tính trực tuyến
- Các hoạt động khác
* Khai thác bến bãi Container
Với dây chuyền đóng gói và bốc dỡ hàng hoá hiện đại, cách thức quản lý chuyênnghiệp, địa thế an toàn, Bến bãi Container Viconship (với diện tích 90,000 m2) đãđược chính phủ Việt Nam cấp giấy phép thông quan Bãi Viconship quản lý hàngContainer cho hầu hết các hãng tàu chính hoạt động tại Việt Nam Với nhiều năm kinhnghiệm trong dịch vụ khai thác kho bãi, Bãi Viconship đảm nhận việc đóng vàlưu kho tất cả các loại hàng Container, sắt thép, thiết bị hóa chất và xăng dầu, chuyênchở những thiết bị này từ từ tàu đến kho chứa và ngược lại
* Đại lý Tàu biển, môi giới Hàng hải
Là một đại lý tàu biển, thay mặt cho các hãng tàu và các nhà điều hành, chúng tôi tuân theo thủ tục của Chính phủ khi tàu ra vào cảng Chúng tôi thực hiện xếp, dỡ hàng
và giao nhận hàng hóa với tàu, cung cấp hàng hóa và làm dịch vụ đại lý xếp dỡ hàng hóa, thủ tục bốc xếp lưu kho hàng dời, dịch vụ cung cấp nước ngọt và cung ứng thực phẩm cho tàu biển và thu xếp nơi ăn chốn ở cho các thuyền viên, giám định hàng hải, dịch lên đà sửa chữa tàu
Là một nhà môi giới hàng hải, chúng tôi thay mặt cho những người thuê tàu và
chủ tàu, tổ chức kí kết các hợp đồng thuê tàu theo thời gian hoặc theo chuyến.
* Giao nhận Quốc tế:
Đáp ứng sự phát triển thương mại ngày càng đa dạng giữa Việt Nam và thế giới,
Trang 28chúng tôi ký kết hợp đồng đại lý với các hãng vận tải chuyên về dịch vụ vận tải đa phương thức Nhờ có lợi thế này, chúng tôi có thể tiến hành các dịch vụ vận tải
Container và như dịch vụ từ cửa tới cửa cho các loại Container một chủ và Container chung chủ Tất cả các phương thức vận tải đều được phối kết hợp với nhau một cách hiệu quả nhằm cung cấp các dịch vụ vận tải từ cửa tới cửa cho tất cả các loại hàng hoá,
từ hàng nặng, hàng Container và hàng bách hóa Bên cạnh đó, công ty còn không ngừng nỗ lực để phát triển các lộ trình mới
* Vận tải đa phương thức
Vận tải Container nội địa và tiếp vận Viconship cung cấp một hệ thống toàn diện dịch vụ giám sát tiếp vận Container, sắp xếp, bố trí, chuyên chở nội địa, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa và cho thuê Container
Bằng đội xe của mình, công ty là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực vận tải Container, công ty có các xe chuyên dùng vận tải Container có khả năng vận
chuyển trên tất cả các miền của đất nước Việt Nam và vận chuyển cho các loại hàng hóa không hạn chế về chiều rộng, kích thước to nhỏ Việc sử dụng các loại xe chuyên dụng cùng đội ngũ lái xe tay nghề cao đã tạo cho công ty một uy tín vững chắc Đây làmột công việc tỉ mỉ, đòi hỏi độ an toàn và tính khẩn trương, cần thiết trong việc nối liền các tuyến đường biển và đường bộ Bên cạnh đó, chúng tôi còn hợp tác với Công
ty Đường sắt Việt Nam xây dựng ga xe lửa tại Cảng Container Viconship và chuyên chở tất cả các loại hàng hoá đến nơi nhận bằng tàu hỏa
* Môi giới Hải quan
Với đội ngũ nhân viên gồm các chuyên gia lành nghề trong khai báo thủ tục hải quan về hàng hoá xuất nhập khẩu qua cảng biển và địa điểm thông quan trong đất liền đảm bảo các chuyến hàng xuất nhập khẩu sẽ được giải quyết một cách chuyên nghiệp, hiệu quả và nhanh chóng
b) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty cổ phần container Việt Nam
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty: là một doanh nghiệp vừa tổ chứchoạt động sản xuất vừa hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ, tuy nhiên Công ty
có doanh thu chủ yếu từ hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ, cung cấp các sảnphẩm phục vụ hoạt động vận tải như: cho thuê các loại container, sơmi rơmooc cácdịch vụ vận chuyển, nâng hạ container, lưu kho bãi,
- Phương thức bán hàng tại Công ty: là phương thức bán hàng trực tiếp Kháchhàng có nhu cầu mua hàng, nhân viên kinh doanh sẽ làm giấy báo giá gửi cho kháchhàng Nếu khách hàng chấp nhận giá, hai bên ký kết hợp đồng kinh tế
Trang 29Hiện tại công ty áp dụng phương thức bán hàng theo hợp đồng, theo đơn lẻ Việc
áp dụng đa dạng các hình thức bán hàng giúp công ty đáp ứng được mọi nhu cầu củakhách hàng
- Phương thức thanh toán:
+ Phương thức thanh toán ngay: khi công ty cung cấp dịch vụ cho khách hàng,Công ty thu được tiền ngay bằng tiền mặt hoặc tiềm gửi ngân hàng
+ Phương thức thanh toán chậm: trong trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ chokhách hàng, nhưng công ty chưa thu được tiền ngay, vì vậy kế toán phải theo dõi
nợ phải thu qua sổ chi tiết TK 131, sổ tổng hợp TK131, sổ cái TK131
c)Giá vốn bán hàng tại công ty cổ phần Container Việt Nam
Do đặc điểm hoạt động dịch vụ vận chuyển, nâng hạ container tại Công ty tươngđối đơn giản, không trải qua quá trình sản xuất, không trải qua nhiều công đoạn phứctạp nên tổng chi phí phát sinh liên quan đến các hoạt động này chính bằng tổng giá vốndịch vụ cung cấp trong kỳ
d)Chi phí bán hàng tại công ty cổ phần Container Việt Nam
Chi phí bán hàng được sử dụng để phản ánh các chi phí phát sinh trong kỳ liênquan đến hoạt động bán hàng Chi phí bán hàng tại Công ty chủ yếu là chi phí nhânviên bán hàng; chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ công tác bán hàng (các loại phươngtiện vận tải như: xe đầu kéo, sơ mi rơ mooc, xe ô tô, xe nâng, ); chi phí dịch vụ muangoài và các chi phí bằng tiền khác như: dịch vụ chuyển phát nhanh và chi phí đặt inhóa đơn GTGT và chi phí quảng cáo, chi phí môi giới,
Các khoản chi phí phát sinh được phản ánh vào tài khoản này phải có căn cứ hợppháp và chứng từ hợp lệ, đầy đủ
Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh Toàn bộ chi phí bánhàng phát sinh trong kỳ được kết chuyển vào tài khoản 911
Tài khoản chi phí bán hàng không có số dư cuối kỳ
e)Chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty cổ phần container Việt Nam
Chi phí quản lý doanh nghiệp được sử dụng để phản ánh các chi phí phát sinhtrong kỳ kế toán liên quan đến quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp tạicông ty chủ yếu là chi phí về lương; chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý (máytính, máy in, máy photo, máy fax, điều hòa, ); các chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác liên quan đến quản lý doanh nghiệp
Các khoản chi phí phát sinh được phản ánh vào tài khoản này phải có căn cứ hợppháp, chứng từ xác thực