LỜI CÁM ƠNTrong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài: “Một số biện pháp cơ bảnnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức”, do thời gian nghiên cứu
Trang 1LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ khoa học : “Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vận Tải Container Việt Đức” là đề tài nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, được sự
hướng dẫn thực hiện bởi TS Vũ Thế Bình – Trưởng khoa Kinh tế và Quảntrị kinh doanh – Trường Đại học Hải Phòng Các số liệu, kết quả nêu trongluận văn là trung thực
Hải Phòng, ngày 22 tháng 11 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN THỊ HÒA
Trang 2LỜI CÁM ƠNTrong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài: “Một số biện pháp cơ bảnnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức”, do thời gian nghiên cứu có hạn nên tác giả không
tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong được các thầy cô góp ý để đề tàiđược hoàn thiện hơn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ, hướngdẫn tận tình của TS Vũ Thế Bình – Trưởng khoa Kinh tế và Quản trị kinhdoanh trường Đại học Hải Phòng đã hướng dẫn tác giả hoàn thành khóa luận.Đồng thời tác giả xin chân thành cảm ơn các giảng viên Trường Đại họcHàng Hải đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm của mình cho tác giả trongthời gian học tập và nghiên cứu
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢI CONTAINER VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 4
1.1 Lý luận chung về dịch vụ vận tải container 4
1.2 Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải container .13
1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vận tải container 15
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh vận tải container của công ty 21
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh 31
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI CONTAINER VIỆT ĐỨC 33
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH vận tải container Việt Đức 33
2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 41
2.3 Môi trường kinh doanh: thành tựu và hạn chế 54
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI CONTAINER VIỆT ĐỨC 59
Trang 43.2 Các kế hoạch phát triển kinh doanh vận tải container 603.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHHVận tải container Việt Đức 613.4 Các kiến nghị với cơ quan nhà nước để công ty nâng cao hiệu quả kinhdoanh vận tải container 70KẾT LUẬN 72TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 5DANH MỤC BẢNG
1.1 Tham số kỹ thuật của một số loại container theo tiêu
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 422.4 Cước vận tải trên một số tuyến chủ yếu của công ty 432.5 Doanh thu từ hoạt động vận tải của công ty 432.6 Tình hình tỷ suất tài chính của công ty 502.7 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 53
Trang 6DANH MỤC HÌNH
2.2 Biểu đồ doanh thu của công ty trong 3 năm 2010-2012 452.3 Biểu đồ chi phí của công ty trong 3 năm 2010-2012 472.4 Biểu đồ lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2010-2012 48
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Vận tải là huyết mạch của nền kinh tế, vận tải phát triển sẽ thúc đẩycác ngành kinh tế khác phát triển theo Trong thời đại toàn cầu hoá hiệnnay vận tải đóng vai trò rất quan trọng, nhất là vận tải container Vận tảiliên kết cá nền kinh tế, rút ngắn khoảng cách về không gian địa lý, nhằmgiảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, thúc đẩy thương mại phát triển, làmlợi cho cả người sản xuất và tiêu dùng
Trong thương mại quốc tế thì vận tải container đóng vai trò đặc biệtquan trọng, đó là do đặc thù ngành vận tải tạo ra lợi thế cho mình nhưphạm vi vận tải rộng, sức chuyên chở lớn và chi phí vận chuyển thấp Vàngay chính ngành vận tải trở thành ngành kinh doanh dịch vụ rất tiềm năng.Việt Nam nói chung cũng như Hải Phòng nói riêng với những lợi thếlớn để phát triển hình thức vận tải container như vị trí địa lý, điều kiện tựnhiên Vì thế trong năm gần đây ngành vận tải container của Việt Namkhông ngừng phát triển và vươn xa, đóng góp không nhỏ vào sự phát triểncủa nền kinh tế đất nước Tuy đã có thành công nhưng tồn tại cần giảiquyết không ít để ngành vận tải container phát triển thuận lợi, đó là nhữngbài toán khó khăn đặt ra cho nhà quản lý
Vì thế để góp phần định hướng kinh doanh vận tải container cho công
ty để công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải container em lựa chọn
đề tài của chuyên đề là: “Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Vận Tải Container Việt Đức”,
nhằm có thể góp phần nhỏ giúp hoạt động kinh doanh vận tải của công tyngày càng phát triển
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả kinhdoanh vận tải của công ty trong những năm gần đây và phương hướng pháttriển trong tương lai của công ty nhằm đề xuất giải pháp cụ thể và thiết thựcnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải của công ty, từ đó nâng caohiệu quả kinh doanh toàn công ty
Để thực hiện mục tiêu này nhiệm vụ của chuyên đề là:
Hệ thống hoá lý luận về hoạt động kinh doanh vận tải container vàhiệu quả kinh doanh vận tải container
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tảicontainer của công ty trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là vấn đề hiệu quả kinh doanhvận tải container của công ty TNHH Vận tải Container Việt Đức
Phạm vi nghiên cứu: thông qua các nguồn thông tin thứ cấp là cácnguồn thống kê của công ty
Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2012
Phạm vi không gian: Kinh doanh vận tải container của công ty
4 Nội dung nghiên cứu
Hệ thống hoá lý luận về hoạt động kinh doanh vận tải container vàhiệu quả kinh doanh vận tải container
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư của dự án nói chung bao gồmcác chỉ tiêu tài chính và phi tài chính hoặc các chỉ tiêu định tính và địnhlượng Vì những giới hạn về thời gian, quy mô nghiên cứu và điều kiệnkhác, luận văn chủ yếu nghiên cứu và đánh giá hiệu quả đầu tư theo các
Trang 9chỉ tiêu tài chính định lượng Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh vận tải container của công ty trong thời gian tới.
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng phương pháp duy vật biệnchứng, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp sosánh, phương pháp suy luận để đánh giá kết quả đạt được, các tác động đếnhiệu quả đầu tư từ đó đưa ra các giải pháp và khuyến nghị để nâng cao hiệuquả của giai đoạn đầu tư sắp tới
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nhận thức, quyết định và hành động là bộ ba biện chứng của lãnhđạo quản lý khoa học Trong đó, nhận thức giữ vai trò quan trọng trongviệc xác định mục tiêu và nhiệm vụ tương lai Vì vậy việc nhận thức đúng
sẽ đưa đến những quyết định đúng đắn cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp nếu không thì mọi quyết định đưa ra đều thiếu căn cứkhoa học và thực tiễn
Nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Từ đó xácđịnh và nắm rõ được tình hình hoạt động thực tế của công ty, định hướng rõràng mục tiêu hoạt động, đưa ra các quyết định đúng đắn nhằm đảm bảo sự
ổn định, nhắm đến các mục tiêu cao hơn đồng thời đem lại hiệu quả caonhất cho doanh nghiệp
Trang 10CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢI
CONTAINER VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Lý luận chung về dịch vụ vận tải container
1.1.1 Khái niệm và phân loại container
a Khái niệm
Tháng 6 năm 1964, Ủy ban kỹ thuật của ISO đã đưa ra định nghĩa tổngquát về container Tính cho đến nay thì các quốc gia trên thế giới đều ápdụng định nghĩa này
Theo ISO, container là một dụng cụ vận tải có các đặc điểm sau:
Có hình dáng cố định, bền chắc, sử dụng được nhiều lần;
Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc chuyên chở bằng một haynhiều phương tiện vận tải, các hàng hóa không phải xếp dỡ ở cảng dọcđường;
Có thiết bị riêng thuận tiện cho việc xếp dỡ và thay đổi từ phươngtiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác;
Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào, dỡ hàng ra
Có dung tích không ít hơn 1m3;
Từ định nghĩa trên ta thấy, container không phải là loại bào bì hàng hóathông thường mặc dù nó có thể thực hiện chức năng như một bao bì hànghóa Container cũng không phải là một phương tiện vận tải cũng như một
bộ phận của phương tiện vận tải vì nó không gắn liền với phương tiện vậntải
Như vây, một cách chung nhất có thể hiểu container là một loại bao bìchứa hàng, được làm bằng gỗ hoặc kim loại, hoặc chất dẻo có dạng hìnhhộp, có kích thước tiêu chuẩn hóa, có sức chứa lớn, có thể tách biệt khỏiphương tiện vận tải, bốc xếp như một đơn vị trọng tải, và chuyển tải khôngphải xếp dỡ lại hàng hóa bên trong
b Phân loại
Phân loại theo kích thước container:
Trang 11Container loại nhỏ: trọng lượng dưới 5 tấn và dung tích dưới 3m3
Container loại trung bình: trọng lượng 5-8 tấn và dung tích nhỏ hơn10m3
Container loại lớn: trọng lượng hơn 10 tấn và dung tích lớn hớn 10m3
Ngày nay người ta đã tiến hành tiêu chuẩn hóa container về hình thức bênngoài, về trọng lượng, về kết cấu nóc, cửa, khóa container
Năm 1967, đại diện tổ chức tiêu chuẩn hóa của 16 quốc gia thànhviên của ISO đã chấp nhận tiêu chuẩn hóa container của Ủy ban kỹthuật thuộc ISO
Bảng 1.1 Tham số kỹ thuật của một số loại container theo tiêu chuẩn ISO
Trang 12Container được đóng gói bằng loại vật liệu nào thì tên của chúngđược gọi kèm theo tên của vật liệu đó:
Container thép;
Container nhôm;
Container gỗ dán;
Container nhựa tổng hợp;
Phân loại theo cấu trúc container:
Container kín (closed Container)
Container mở (Open Container)
Container khung (Frame Container)
Container gấp (Tilt Container)
Container phẳng (Flat Container)
Container có bánh lăn (Rolling Container)
Phân loại theo công dụng của container:
+ Container bách hóa ( general cargo container) dùng xếp hàng báchhóa mà không cần kiểm soát nhiệt độ
+ Container điều nhiệt (Thermal container) hàng được xếp bên trong làhàng đông lạnh hoặc hàng được giữ nhiệt, được bao bọc bằng vật liệu cáchnhiệt như polystyrenefoam gồm các loại sau:
+ Container lanh ( reefer container) dùng để chứa hàng đông lạnh
+ Container giữ nhiệt ( insulated) dùng để chứa loại hàng có yêu cầunhiệt độ thấp ( mát)
+ Container thoáng hơi ( Ventilated) dùng để chứa các loại hàng nhưrau quả
Container đặc biệt gồm có:
Trang 13+ Container hàng rời ( bulk container) dùng để chứa hàng hạt, phânbón, xi măng ở dạng rời.
+ Container bền ( Tank container) dủng để chứa các loại thực phẩm,rượu, hóa chất lỏng
+ Container hở nắp ( Open top container) dùng để chứa gỗ xẻ dài,máy móc nặng
+ Container phẳng ( platform container) dùng để chứa hàng nặng nhưmáy móc, sắt thép
+ Container gá phẳng ( platform based container or flat rackcontainer) dùng để chứa hàng dài hoặc hàng nặng cồng kềnh như thép, gỗ
xẻ, ống, thiết bị máy móc
+ Container mở hông ( side open container) dùng để chứa hàng màloại hàng này bốc xếp bằng xe nâng
+ Container xe ( car container) dùng để vận chuyển xe con
+ Container chuồng hoặc container súc vật ( pen container or stock container) dùng để nhốt gia súc như trâu bò
live-+ Container cao ( hight container) dùng để chứa hàng da sống
+ Container khối cao ( hight cubic container) có hiệu quả khi chứahàng có dung tích đơn vị lớn
1.1.2 Dịch vụ vận tải container
a Khái niệm về dịch vụ vận tải container
Để có thể hiểu đầy đủ về khái niệm dịch vụ vận tải container, trướchết chúng ta tìm hiểu thế nào là dịch vụ: dịch vụ là một loại hoạt động haylợi ích được cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫnđến việc chuyển quyền sở hữu
Trang 14Dịch vụ vận tải container là loại hình dịch vụ nhận gửi, vận tải là loạihàng hóa được đóng trong các container theo một lịch trình và thời gian xácđịnh trước.
b Các loại hình dịch vụ vận tải container
Sự ra đời và phát triển của hệ thống vận tải container
Sự ra đời của hệ thống vận tải container
Quá trình vận tải luôn được cải tiến và hoàn thiện không ngừng Mụcđích chủ yếu của việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật và tổchức trong vận tải là rút ngắn thời gian chuyên chở, đảm bảo an toàn chođối tượng chuyên chở và giảm chi phí chuyên chở tới mức thấp nhất
Thời gian khai thác phương tiện vận tải bao gồm thời gian chạy trênđường và thời gian đỗ tại các điểm vận tải như ga, cảng
Đối với các phương thức vận tải khác nhau thì tỷ lệ thời gian trên làkhông giống nhau
Muốn rút ngắn thời gian chuyên chở thì phải tăng tốc vận chuyển củaphương tiện vận tải và giảm thời gian đỗ tại các ga, cảng Việc tăng tốc độ
kỹ thuật của phương tiện vận tải sẽ không đạt được hiệu quả kinh tế nếunhư không giảm được thời gian đỗ tại các ga, cảng Do vậy, để tăng nănglực vận tải và năng suất chuyên chở thì vấn đề cơ bản nhất là tăng cường cơgiới hóa khâu xếp dỡ hàng hóa ở các điểm vận tải Một trong những yếu tốchủ chốt để thúc đẩy cơ giới hóa toàn bộ khâu xếp dỡ hàng hóa là tạo ranhững kiện hàng thích hợp được gọi là “đơn vị hóa” hàng hóa Việc hìnhthành đơn vị hóa hàng hóa trong vận tải có ba yêu cầu
Đơn vị hàng hóa được tạo ra bằng cách gộp nhiều kiện hàng nhỏ,riêng lẻ với nhau và được giữ nguyên hình dạng, kích thước và trọng lượngtrong suốt quá trình bảo quản, xếp dỡ và chuyên chở
Trang 15Đơn vị hóa hàng hóa phải có khả năng tạo điều kiện thuận lợi cho việc
cơ giới hóa toàn bộ quá trình xếp dỡ tại các điểm vận tải cũng như việc sửdụng hợp lý các kho hàng, các phương tiện vận tải
Đơn vị hàng hóa phải thỏa mãn các yêu cầu đặt ra của sản xuất và lưuthông hàng hóa
Quá trình “đơn vị hóa” hàng hóa trong vận tải hàng hóa diễn ra từhình thức thấp đến hình thức cao từ hình thức đơn giản nhất là dùng cácloại bao bì thông thường như kiện bông, hòm chè, bó sắt thép rồi tới đơn
vị lớn hơn là “khay hàng” Khay hàng là một dụng cụ dùng để kết hợpnhiều kiện hàng nhỏ thành một đơn vị hàng hóa lớn hơn nhằm mục đích tạothuận lợi cho quá trình vận tải và xếp dỡ Phương pháp này giúp giảm 8%tổng chi phí vận tải so với phương pháp chuyên chở thông thường Và hìnhthức hiện nay được áp dụng phổ biến là container Container cùng với hànghóa được xếp trong nó tạo thành đơn vị hàng hóa trong suốt quá trình vậnchuyển Đây được coi là một phương pháp đơn vị hàng hóa hoàn thiện nhất
và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong vận tải cho đến thời điểm hiệnnay Vậy, bản chất của quá trình container hóa là việc xếp dỡ và bảo quảnhàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển bằng một dụng cụ đặc biệt cókích thước tiêu chuẩn, dùng được nhiều lần và có sức chứa lớn gọi làcontainer
Sự phát triển của hệ thống vận tải container
Hiện nay có rất nhiều tài liệu nói về lịch sử phát triển của phương phápchuyên chở container và trong các tài liệu cũng không thống nhất về thờiđiểm xuất hiện chiếc container đầu tiên, Song nhìn chung, người ta cóthể phân chia sự phát triển của container thành bốn giai đoạn:
Giai đoạn 1: tính đến năm 1955
Trang 16Đây là giai đoạn mà một số nước mới bắt đầu thí nghiệm sử dụngcontainer loại nhỏ vào chuyên chở đường sắt.
Từ năm 1948-1955, việc chuyên chở container được phát triển với tốc
độ nhanh, Phạm vi sử dụng container được mở rộng sang các phương thứcvận tải khác như đường biển, ô tô nhưng cũng chỉ áp dụng trong chuyênchở nội địa và sử dụng container loại nhỏ và trung bình với trọng tảiduwois 5 tấn, dung tích 1-3 khối
Giai đoạn 2: Từ năm 1956-1966
Đây là thời ký bắt đầu áp dụng container trong vận tải quốc tế, sử dụngngày càng nhiều container loại lớn và tốc độ phát triển chuyên chở hànghóa bằng container rất cao Có thể coi đay là thời kỳ bắt đầu cuộc cáchmạng container trong chuyên chở hàng hóa Các hang tàu của Mỹ như SeaLand Service, Maillson Navigation Company bắt đầu sử dụng tàu chuyêndụng chở container
Trong vận tải quốc tế giai đoạn này xuất hiện nhiều loại container cókích thước, hình dáng khác nhau gây ra nhiều khó khăn cho quá trìnhchuyên chở và làm giảm hiệu quả kinh tế của phương pháp chuyên chởcontainer
Giai đoạn 3: Từ năm 1967-1980
Tháng 6 năm 1967, Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã thông quatiêu chuẩn container quốc tế loại lớn áp dụng trong chuyên chở quốc tếVận tải quốc tế giai đoạn này áp dụng phổ biến các loại container lớntheo tiêu chuẩn ISO.Ở nhiều nước trên thế giới đã hình thành hệ thống vậntải container bao gồm vận tải container đường sắt, ô tô
Số lượng container loại lớn, số lượng các phuuwong tiện vận tảichuyên dụng chở container và thiết bị xếp dỡ container tăng nhanh Các
Trang 17cảng biển, ga đường sắt biên giới thích hợp với chuyên chở container đượcxây dựng và cải tạo Hình thành các tuyến đường sắt, đường biển chuyênchở container ở châu Âu và trên thế giới
Giai đoạn thứ ba là thời kỳ phát triển nhanh chóng và rộng rãi củaphương pháp chuyên chở container trong buôn bán quốc tế Đến giữanhững năm 1970, chuyên chở container bước sang một thời kỳ mới ngàycàng hoàn thiện hơn về kỹ thuật, tổ chức, đạt kết quả kinh tế cao
Giai đoạn 4: từ năm 1981 tới nay
Người ta coi đây là giai đoạn hoàn thiện và phát triển sâu của hệ thốngchuyên chở container với việc container được sử dụng phổ biến ở hầu hếtcác cảng biển thế giới Tàu container chuyên dụng được đóng to hơn vớisức chứa lên tới 6000 TEU Bên cạnh đó các trang thiết bị để phục vụ tàucontainer cỡ lớn này được phát triển với tầm dài hơn và sức nặng hơn Giai đoạn này cũng là thời kỳ container được vận chuyển đa phươngthức
Một xu hướng đầu của những năm của thập kỷ 90 là việc các công tyvận tải container lớn trên thế giới liên minh nhau thiết lập quan hệ hợp táclâu dài hay sáp nhập để tăng khả năng cạnh tranh
Các loại hình dịch vụ vận tải container
Căn cứ vào cách thức gửi hàng
Dịch vụ gửi hàng nguyên container (FCL-Full container load)
FCL là phương pháp gửi hàng nguyên container, theo đó người gửihàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng gói hàng hòa và dỡ hàngkhỏi container Người ta thuê một hoặc nhiều container để chuyên chở hànghóa khi người gửi hàng có khối lượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầy mộtcontainer hoặc nhiều container
Trang 18Việc đóng hàng vào các container cũng có thể tiến hành tại trạm đónghàng hoặc bãi container của người chủ tàu, người chuyên chở, người gửihàng phải có trách nhiệm vận chuyển hàng hóa của mình ra bãi container
và đóng hàng vào container
Dịch vụ hàng lẻ (LCL-Less than container load)
LCL là phương pháp gửi hàng theo đó những lô hàng khác nhau đóngchung trong một container mà người gom hàng phải chịu trách nhiệm đóngcontainer, chủ hàng có thể gửi hàng theo phương pháp gửi hàng lẻ (có thểthông qua người gom hàng, đại lý)
Người kinh doanh chuyên chở hàng hóa lẻ gọi là người gom hàng sẽtập hợp những lô hàng lẻ của nhiều chủ hàng, tiến hanh sắp xếp, phân loạihàng, kết hợp các lô hàng lẻ đóng vào container và tiến hành các thủ tụctheo quy định
Việc chuyên chở hàng lẻ thường do các công ty giao nhận đứng ra kinhdoanh trên danh nghĩa người gom hàng Như vậy trong quan hệ hợp đồngvới người gửi hàng, họ chính là người chuyên chở chứ không phải đại lý
Họ phải chịu trách nhiêm đối với hàng hóa của người gửi hang trong suốtquá trình từ khi nhận hàng đến khi giao hàng Người gom hàng không cóphương tiện vận tải để tự kinh doanh vận tải vì vậy họ sẽ phải thuê tàu củangười chuyên chở thực tế để chở các lô hàng lẻ đã xếp trong container Lúcnày quan hệ giữa người gom hàng và người chuyên chở là quan hệ giữangười thuê tàu và người chuyên chở
Dịch vụ gửi hàng kết hợp (FCL/LCL-LCL/FCL)
Phương pháp gửi hàng này là sự kết hợp của phương pháp FCL vàphương pháp LCL Tùy theo những điều kiện cụ thể mà chủ hàng có thể
Trang 19thỏa thuận với người chuyên chở để áp dụng phương pháp gửi hàng kếthợp.
Phương pháp gửi hàng kết hợp bao gồm:
Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL)
Gửi lẻ, giao nguyên (LCL/FCL)
Căn cứ vào loại hàng hóa
Dịch vụ gửi hàng bách hóa thông thường;
Dịch vụ gửi hàng đặc biệt;
Dịch vụ gửi hàng nguy hiểm: như hàng dễ cháy nổ,…
Dịch vụ gửi hàng tươi sống;
Căn cứ vào địa điểm giao và nhận hàng hóa với khách hàng
Dịch vụ vận tải container từ cửa đến cửa ( door to door)
Dịch vụ vận tải container từ cảng đến cảng ( port to port)
Dịch vụ vận tải container từ cửa đến cảng ( door to port)
Dịch vụ vận tải container từ cảng đến cửa ( port to door)
1.2 Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải container
1.2.1 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ công tác
tổ chức và quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Các hoạt động này chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế khách quan,trong quá trình phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý
vĩ mô của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Chính vì thế đòi hỏicác hoạt động sản xuất kinh doanh phải tuân thủ theo các quy luật kinh tếcủa sản xuất hàng hoá như quy luật cung cầu, giá trị, cạnh tranh Đồng thờicác hoạt động này còn chịu tác động của các nhân tố bên trong, đó là tình
Trang 20hình sử dụng các yếu tố sản xuất, tình hình sản xuất, tiêu thụ, giá cả cácchính sách tiếp thị, khuyến mãi và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệpnhư sự thay đổi về cơ chế, chính sách thuế, tỷ giá ngoại tệ, chính sách ưuđãi đầu tư… Do vậy khi thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcần hiểu rõ ý nghĩa, nhiệm vụ, đặc điểm, hệ thống chỉ tiêu thống kê, và phảithống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cả về mặt số lượng lẫn chấtlượng
Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầucủa các đối tượng tiêu dùng, không tự sản xuất được hoặc không đủ điềukiện để tự sản xuất những sản phẩm vật chất và dịch vụ mà mình có nhucầu tiêu dùng, hoạt động này tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ để cungcấp cho người tiêu dùng nhằm thu được tiền công và lợi nhuận kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động tạo rasản phẩm vật chất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội nhằm mục tiêukiếm lời
Tóm lại, hoạt động sản xuất kinh doanh được hiểu như là quá trình tiến hành các công đoạn từ việc khai thác sử dụng các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ nhằm cung cấp cho nhu cầu thị trường và thu được lợi nhuận.
1.2.2 Khái niệm về kết quả sản xuất kinh doanh
Là những sản phẩm mang lại lợi ích tiêu dùng cho xã hội được thểhiện là sản phẩm vật chất hoặc phi vật chất Những sản phẩm này phải phùhợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội, đượcngười tiêu dùng chấp nhận
Kết quả sản xuất kinh doanh phải thỏa mãn một số yêu cầu sau:
Trang 21Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải do lao động củadoanh nghiệp tạo ra.
Đáp ứng được yêu cầu của các cá nhân hoặc công cộng, sản phẩmphải có giá trị hoặc giá trị sử dụng
Sản xuất vật chất phải do các ngành kinh tế quốc dân làm ra gópphần phát triển thêm của cải vật chất cho xã hội
1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vận tải container
1.3.1 Khái niệm, phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
*Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuấtkinh doanh, nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn nhu cầu củathị trường và thu về cho mình một khoản lợi nhuận nhất định.Qua kháiniệm về hoạt động sản xuất kinh doanh ta mới chỉ thấy được đó chỉ là mộtphạm trù kinh tế cơ bản còn hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trùkinh tế biểu hiện sự tập trung phát triển theo chiều sâu, nó phản ánh trình
độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phối các nguồn lực đó trong quátrình tái sản xuất nhằm mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Đây là mộtthước đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dự cơ bản để đánhgiá việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thờikỳ
Hiệu quả có thể đề cập trên nhiều khía cạnh khác nhau để xem xét.Nếu là theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu số giữa kết quảthu về và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Còn nếu ở từng khía cạnhriêng thì hiệu quả kinh tế là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng cácyếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 22Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng hiệu quả tổng hợp phản ánh quátrình sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất.
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, hiệu quả sản xuất kinh doanh làmột phạm trù kinh tế có tính chất định lượng về tình hình phát triển của cáchoạt động sản xuất kinh doanh, nó phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiềusâu của các chủ thể kinh tế, đồng thời nó phản ánh trình độ khai thác và sửdụng các nguồn lực của doanh nghiệp và của nền kinh tế quốc dân trongquá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh tranh rất gaygắt trong việc sử dụng các nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăngcủa xã hội.Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường muốn dànhchiến thắng trong cạnh tranh thì phải đặt hiệu quả kinh tế lên hàng đầu.Muốn vậy cần tận dụng khai thác và tiết kiệm tối đa các nguồn lực
Thực chất của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp là tương ứng với việc nâng cao năng suất lao động của xã hội
và tiết kiệm lao động xã hội.Điều đó sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh chodoanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp nào có hiệu quả kinh doanh thấp sẽ bị loạikhỏi thị trường, còn doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh cao sẽ tồn tại vàphát triển
Tóm lại, hiệu quả sản xuất kinh doanh là việc phản ánh mặt chấtlượng các hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ tận dụng các nguồn lựctrong kinh doanh của doanh nghiệp
*Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là một phạm trù lớn mang tính tổng hợp vì vậy trong việctiếp cận phân tích và đánh giá chỉ tiêu này cần nhận thức rõ về tính đa dạngcác chỉ tiêu hiệu quả và phân loại các chỉ tiêu hiệu quả theo các căn cứ sau:
Trang 23Căn cứ theo yêu cầu tổ chức xã hội và tổ chức kinh tế của các cấp quản lýtrong nền kinh tế quốc dân: Phân loại hiệu quả theo cấp hiệu quả của ngànhnghề, tiềm lực và theo những đơn vị kinh tế bao gồm:
-Hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế vùng( địa phương)
-Hiệu quả kinh tế sản xuất xã hội khác
-Hiệu quả kinh tế khu vực phi sản xuất( giáo dục, y tế )
-Hiệu quả kinh tế doanh nghiệp
Căn cứ vào nội dung và tính chất các kết quả nhằm đáp ứng nhu cầu
đa dạng của mục tiêu, người ta phân biệt hiệu quả kinh tế và các loại hiệuquả khác:
-Hiệu quả kinh tế
-Hiệu quả xã hội
-Hiệu quả kinh tế - xã hội
-Hiệu quả kinh doanh
Trong các hiệu quả trên chúng ta quan tâm đến hiệu quả kinh doanh
vì hiệu quả kinh doanh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và cũng là đối tượng nghiên cứu của đề tài Đối với hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp lại được chia ra:
-Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Phản ánh khái quát và cho phép kếtluận về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp (hoặc một đơn vị bộ phận của doanh nghiệp ) trong một thời
kỳ xác định
-Hiệu quả kinh doanh bộ phận: là hiệu quả kinh doanh chỉ xét ở từnglĩnh vực cụ thể của doanh nghiệp (sử dụng từng loại tài sản, nguyên vậtliệu, hoạt động kinh doanh chính, liên doanh, liên kết…) Nó phản ánh
Trang 24hiệu quả ở từng lĩnh vực cụ thể, không phản ánh hiệu quả của từng doanhnghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh còn được chia ra theo tiêu thức thờigian:
-Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn: Là hiệu quả kinh doanh được xemxét, đánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm, vàinăm…
-Hiệu quả kinh doanh dài hạn: Là hiệu quả kinh doanh được xem xétđánh giá trong khoảng thời gian dài gắn với các chiến lược, kế hoạch dàihạn, thậm chí người ta còn nói đến hiệu quả kinh doanh lâu dài gắn vớiquãng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và ngắn hạn có mối quan hệ biệnchứng với nhau và trong nhiều trường hợp còn mâu thuẫn với nhau Đôi khi
vì mục tiêu hiệu quả trong dài hạn mà người ta có thể hy sinh hiệu quảtrong ngắn hạn
1.3.2 Sự cần thiết và ý nghĩa phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
*Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Sự cần thiết khách quan: Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo
cơ chế thị trương để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải cólãi Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp cần xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư Muốn vậy cầnnắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng của từng nhân tốđến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở phân tích kinhdoanh
Trang 25Thời kỳ chủ nghĩa đế quốc sự tích tụ cơ bản dẫn đến sự tích tụ sảnxuất, các công ty ra đời sản xuất phát triển cực kỳ nhanh chóng cả về quy
mô lẫn hiệu quả, với sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt Để chiến thắngtrong cạnh tranh, đảm bảo quản lý tốt các hoạt động của công ty đề raphương án giải pháp kinh doanh có hiệu quả, nhà tư bản nhận thông tin từnhiều nguồn, nhiều loại và yêu cầu độ chính xác cao.Với đòi hỏi này côngtác hạch toán không thể đáp ứng được vì vậy cần phải có môn khoa họcphân tích kinh tế độc lập với nội dung phương pháp nghiên cứu phong phú
Ngày nay với những thành tựu to lớn về sự phát triển kinh tế - vănhóa, trình độ khoa hoc kỹ thuật cao thì phân tích hiệu quả càng trở lênquantrọng trong quá trình quản lý doanh nghiệp Bởi nó giúp nhà quản lýtìm ra phương án kinh doanh có hiệu quả nhất về kinh tế - xã hội – môitrường
Trong nền kinh tế thị trường để có chiến thắng đòi hỏi các doanhnghiệp phải thường xuyên áp dụng các tiến bộ khoa học, cải tiến phươngthức hoạt động, cải tiến tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nhằm nângcao năng suất chất lượng và hiệu quả
Tóm lại, phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp chonhà quản lý đưa ra những quyết định về sự thay đổi đó, đề ra những biệnpháp sát thực để tang cường hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệpnhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về vốn, lao động, đất đai vào quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
*Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
+ Đối với doanh nghiệp:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trịdoanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Khi tiến
Trang 26hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đềuphải huy động sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu
là tối đa hóa lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ,phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sứccạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt độngsản xuất kinh doanh trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranhkhác nhau trong cùng ngành cũng như ngoài ngành Do vậy chỉ có nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng caonăng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm,…mới có thể nâng caođược sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Như vậy cần phảitìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Đây là một tất yếu khách quan để mỗi doanh nghiệp có thể trụvững, tồn tại trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt
Với nền kinh tế thị trường ngày càng hội nhập và mở cửa như hiệnnay, sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt thì điều kiện đầu tiên với mỗidoanh nghiệp về hoạt động là cần phải quan tâm tới hiệu quarcuar quá trìnhsản xuất kinh doanh, hiệu quả càng cao thì doanh nghiệp càng đứng vững
và phát triển
Hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh là điều kiện quan trọngnhất đảm bảo tái sản xuất nhằm nâng cao sản lượng và chất lượng của hànghóa giúp cho doanh nghiệp củng cố vị trí và cải thiện điều kiện cho ngườilao động, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đầu tư công nghệmới góp phần vào lợi ích xã hội Nếu doanh nghiệp hoạt động không hiệuquả, không bù đắp được lượng chi phí bỏ ra thì đương nhiên doanh nghiệp
Trang 27không những không phát triển được mà còn khó đúng vững, và tất yếu sẽdẫn tới phá sản.
Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp là hếtsức quan trọng, nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường, nó giúp cho doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường, đạtđược những thành quả to lớn nhưng cũng có thể phá hủy những gì doanhnghiệp gây dựng, và vĩnh viễn không còn trong nền kinh tế
+ Đối với kinh tế xã hội:
Một nền kinh tế phát triển hay không luôn đòi hỏi các thành phầnkinh tế trong nền kinh tế đó làm ăn hiệu quả, đạt được những hiệu quả cao,điều này được thể hiện những mặt sau:
Doanh nghiệp kinh tế tốt, làm ăn hiệu quả thì điều đầu tiên doanhnghiệp mang lại cho nền kinh tế xã hội là làm tăng sản phẩm trong xã hội,tạo ra việc làm, nâng cao đời sống dân cư, thúc đẩy kinh tế phát triển.Doanh nghiệp làm ăn có lãi thì sẽ dẫn tới đầu tư nhiều hơn vào quá trìnhsản xuất mở rộng để tạo ra nhiều sản phẩm hơn, tạo ra nguồn sản phẩm dồidào, đáp ứng nhu cầu đầy đủ từ đó người dân có quyền lựa chọn sản phẩmphù hợp và tốt nhất, mang lại lợi ích cho mình và doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng doanh nghiệp sẽ có điều kiệnnâng cao chất lượng hàng hóa, hạ giá thành sản phẩm dẫn đến hạ giá bán,tạo mức tiêu thụ mạnh cho người dân, góp phần ổn định và tăng trưởngkinh tế bền vững
Các khoản thu của ngân sách Nhà nước chủ yếu từ các khoản thuế,phí, lệ phí trong đó có thuế thu nhập doanh nghiệp Khi đó doanh nghiệphoạt động có hiệu quả sẽ tạo nguồn thu, thúc đẩy đầu tư xã hội Ví dụ khidoanh nghiệp đóng lượng thuế nhiều sẽ giúp Nhà nước xây dựng thêm cơ
Trang 28sở hạ tầng, đào tạo nhân lực, mở rộng quan hệ kinh tế Đồng thời trình độdân trí được nâng cao, thúc đẩy kinh tế phát triển Tạo điều kiện nâng caomức sống cho người lao động, tạo tâm lý ổn định, tự tin vào doanh nghiệpnên càng nâng cao năng suất và chất lượng.Điều này không những tốt vớidoanh nghiệp mà còn tạo lợi ích xã hội từ đó doanh nghiệp giải quyết laođộng dư thừa của xã hội Nhờ vậy mà giúp cho xã hội giải quyết những vấn
đề khó khăn trong quá trình phát triển và hội nhập
Việc doanh nghiệp đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò hếtsức quan trọng đối với doanh nghiệp và xã hội.Trong đó mỗi doanh nghiệpchỉ là một cá thể, nhưng nhiều cá thể vững vàng và phát triển cộng lại xãtạo ra nền kinh tế xã hội phát triển bền vững
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh vận tải container của công ty
1.4.1 Chỉ tiêu doanh thu
* Khái niệm
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ số tiền thuđược do bán hàng hóa, dịch vụ khi đã trừ đi các khoản triết khấu, giảm giá,thu từ phần trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp hàng hóa dịch
vụ theo yêu cầu Nhà nước.Doanh thu vận tải là số tiền mà người sản xuấtvận tải( doanh nghiệp vận tải, cá nhân) thu được do bán sản phẩm vận tảicủa mình trong một khoảng thời gian nhất định
Như vậy, doanh thu vận tải phụ thuộc vào sản lượng tiêu thụ và giábán sản phẩm Đối với ngành vận tải sản phẩm sản xuất luôn luôn được tiêuthụ không có sản phẩm nào tồn kho
Doanh thu vận tải = Sản lượng * Giá cước
*Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Trang 29+ Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn.
+ Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch
đó được xác định một cách đáng tin cậy Trương hợp việc cung cấp dịch vụliên quan đến nhiều kì thì doanh thu được ghi nhận trong kì theo kết quảphần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kì đó.Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn cácđiều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụđó
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảngcân đối kế toán hợp nhất
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Trang 30Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theophương pháp đánh giá công việc hoàn thành.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuậnđược chia và các khoản thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khithỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế giao dịch đó
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Cổ tức lợi nhuận được ghi nhận khi công ty được quyền nhận cổ tứchoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
Căn cứ vào các nguyên tắc trên ta có thể tính được tổng doanh thucủa doanh nghiệp Theo đó, tổng doanh thu của doanh nghiệp được tínhbằng tổng doanh thu của các lĩnh vực kinh doanh:
Tổng doanh thu = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanhthu hoạt động tài chính + Thu nhập khác
Doanh thu của từng lĩnh vực lại được tính theo công thức:
Doanh thu = Chi phí + Lợi nhuận
Trang 311.4.2 Chỉ tiêu chi phí
*Khái niệm
Chi phí sản xuất là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệpphải chi ra để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hànghóa nhằm mục đích thu lợi nhuận Trong nền kinh tế hàng hóa, bất cứ mộtdoanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến chi phí sản xuất.Việc giảm chiphí sản xuất đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanhnghiệp tiêu dùng trong một kì để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh
và tiêu thụ sản phẩm Thực hiện chi phí là sự dịch chuyển vốn – dịchchuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá( sản phẩm,lao động, dịch vụ)
*Phân loại chi phí sản xuất và ý nghĩa của mỗi cách phân loại:
Phân loại yếu tố chi phí:
+ Yếu tố nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào quátrình sản xuất kinh doanh
+ Yếu tố nhiên liệu: động lực được sử dụng vào quá trình sản xuấtkinh doanh trong kỳ, trừ số sử dụng không hết nhập lại kho và phế liệu thuhồi
+ Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: phản ánh sốtiền lương và phụ cấp mang tính chất lượng phải trả cho công nhân viênchức
+ Yếu tố khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản
cố định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuấtkinh doanh trong kì
Trang 32+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụmua ngoài vào sản xuất kinh doanh.
+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằngtiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì
Phân loại theo khoản mục chi phí:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí vềnguyên vật liệu chính, phụ, nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào sản xuấtchế tạo sản phẩm
+ Chi phí nhân công trực tiếp: gồm khoản tiền lương, phụ cấp lương
và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) theo tỷ lệ quy định
+ Chi phí sản xuất chung: chi phí phát sinh trong phạm vi phânxưởng
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí:
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản xuất
và chi phí thời kì
+ Chi phí sản xuất là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sảnxuất hay được mua
+ Chi phí thời kì là chi phí làm giảm lợi tức trong thời kỳ nào đó
Phân loại theo quan hệ chi phí với khối lượng công việc hoàn thành:
Theo cách này chi phí được phân làm hai loại là định phí và biến phí
+ Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số khối lượng công việc hoànthành, chẳng hạn chi phí thay đổi về nhân công, nguyên vật liệu…
Trang 33+ Định phí: những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối lượngcông việc hoàn thành chẳng hạn như các chi phí về khấu hao tài sản cốđịnh, chi phí thuê mặt bằng.
Chi phí sản xuất vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ lượng tiêu haolao động xã hội cần thiết để tạo nên sản phẩm vận tải trong từng thời kìnhất định, mặt khác chi phí sản xuất vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộcác hao phí về vật chất và lao động (lao động quá khứ và lao động sống)
mà ngành vận tải bỏ ra để tạo ra được số lượng sản phẩm nhất định trongmột thời kì
Chi phí vận tải trong kì = chi phí cố định + chi phí biến đổi
+ Chi phí cố định: là chi phí không phụ thuộc hoặc ít phụ thuộc vào
sự thay đổi của sản lượng, đối với vận tải thì chi phí cố định không phụthuộc vào quãng đường tàu chạy
+ Chi phí biến đổi: là chi phí thay đổi theo mức thay đổi của sảnlượng, trong vận tỉa chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi theo quãngđường tàu chạy như chi phí nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng sửa chữa…
1.4.3 Chỉ tiêu lợi nhuận
*Khái niệm
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,đánh giá tổng hợp hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh, làkhoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong kì, đây là một chỉtiêu mà hầu hết người sản xuất kinh doanh trông đợi
*Cách xác định
Lợi nhuận = Doanh thu trong kì – Chi phí bỏ ra trong kì để đạt đượckết quả kinh doanh
Trang 34Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của một doanh nghiệp
là phần thu được khi lấy doanh thu từ hoạt động vận tải trừ đi giá thànhtoàn bộ của sản phẩm, dịch vụ vận tải đã tiêu thụ
Lợi nhuận = Doanh thu vận tải trong kì – Chi phí vận tải trong kìLợi nhuận trước thuế( lãi gộp ): là phần chênh lệch giữa doanh thu vàtoàn bộ các khoản chi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩm
Lợi nhuận sau thuế( Lãi ròng ): là phần chênh lệch giữa doanh thutrừ đi các khoản chi phí và thuế phải nộp
1.4.4 Các tỷ suất tài chính
*Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sinh lời gồm:
a, Tỉ suất lợi nhuận theo doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận
theo doanh thu =
Lợi nhuận sau thuế
(1.1)Doanh thu trong kỳ
- Ý nghĩa: cứ trong một đồng doanh thu thu được bao nhiêu đồng lợinhuận
b,Tỉ suất lợi nhuận theo chi phí
Tỷ suất lợi nhuận
theo chi phí =
Lợi nhuận sau thuế
(1.2)Chi phí trong kỳ
- Ý nghĩa: Đại lượng này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thu được baonhiêu đồng lợi nhuận
c, T su t l i nhu n theo v n kinh doanh ỉ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh ất lợi nhuận theo vốn kinh doanh ợi nhuận theo vốn kinh doanh ận theo vốn kinh doanh ốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận theo
vốn kinh doanh =
Lợi nhuận sau thuế
(1.3)Tổng vốn kinh doanh trong kỳ
Trang 35- Ý nghĩa:Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh còn gọi là tỷ suất
hoàn vốn kinh doanh cho biết: cứ một đồng vốn bỏ vào kinh doanh thì thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận
Người ta cho rằng các chỉ tiêu này là thước đo mang tính quyết địnhkhi đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
d, Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Tỷ số này được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng (lợi nhuận sauthuế) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo chia cho bình quân tổng giá trị tàisản của doanh nghiệp trong cùng kỳ.Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợinhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trị tàisản được lấy từ bảng cân đối kế toán Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toánlên phải lấy giá trị bình quân tài sản doanh nghiệp
Công thức:
Tỷ suất lợi nhuận/tài sản = Lợi nhuận sau thuế (1.4)
Tổng giá trị tài sản
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có lãi
Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ sốnhỏ hơn 0 thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằngphần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số chobiết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanhnghiệp
*Nhóm chỉ tiêu tình hình đầu tư gồm:
e, Tỷ suất đầu tư:
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung và máy móc, thiết bị nói riêng của công ty Nó cho biết năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Trang 36Tỷ suất đầu tư = Tài sản dài hạnTổng tài sản (1.5)
công ty.
Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu (1.6)
Tổng nguồn vốn
g, Tỷ suất nợ
Tỷ suất nợ = Tổng nguồn vốnNợ phải trả (1.7)
h, Tỷ suất tài trợ cho tài sản cố định
Tỷ suất tài trợ cho TSCĐ = Vốn chủ sở hữu (1.8)
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói chung
mà không có sự phận biệt giữa hiệu quả hoạt động tồn kho hay hiệu quả hoạt động khoản phải thu.Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản ngắn hạn của Công ty tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Vòng quay tài
sản dài hạn =
Doanh thu
(vòng) (1.10)Bình quân giá trị tài sản dài hạn ròng
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn, chủ yếu quantâm đến tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản dài hạn của công ty tạo ra bao
Trang 37Vòng quay tổng tài sản = Bình quân giá trị tổng tài sản Doanh thu (vòng) (1.11)
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không cóphân biệt đó là tài sản ngắn hạn hay dài hạn
Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu
Các tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Tỷ suất sinh lời của
doanh thu (ROS) =
Lợi nhuận ròng * 100
(%) (1.12)Doanh thu
Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm chobiết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lơi nhuận
Tỷ suất sinh lời
của tài sản (ROA) =
Lợi nhuận ròng * 100
(%) (1.13)Bình quân tổng tài sản
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của Công ty Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất sinh lời của
vốn CSH (ROE) =
Lợi nhuận ròng * 100
(%) (1.14)Vốn CSH bình quân
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu nhằm đánh giá khả năng sinh lợitrên mỗi đồng vốn Chỉ tiêu này cho biết cứ bình quân 100 đồng vốn chủ sởhữu của Công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
* Vốn
Trang 38Là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp.Nó thamgia trực tiếp vào quy trình sản xuất, sự thay đổi quy mô, vốn sản xuất cóảnh hưởng tới quy mô của doanh nghiệp.
* Lao động
Lao động tham gia quá trình sản xuất cả về chất lượng lẫn số lượngđặc biệt là yếu tố phi vật chất của công nghệ hay còn gọi là phần mềm côngnghệ như kích thước hiểu biết, các nguồn lực lao động đầu tư nâng cao chấtlượng nguồn lực lao động chính là đầu tư gia tăng, yếu tố đặc biệt này còngọi là vốn nhân lực của mọi nền kinh tế
kỹ xảo kinh nghiệm và trình độ chuyên môn Như vậy với điều kiện của vậtchất công nghệ như máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu con người sửdụng trong quá trình kinh doanh để tạo ra lợi nhuận thì phần mềm côngnghệ coi là những chỉ dẫn chỉ bảo cho con người lao động ra quyết địnhnhư thế nào, liên kết như thế nào để đạt được hiệu quả cao
* Khai thác và thu hút thị trường
Nhân tố thi trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trườngđầu ra của doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mởrộng của doanh nghiệp
+ Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sảnxuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị… Cho nên nó có tác động trực
Trang 39tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sảnxuất.
+ Thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ
sở chấp nhận hàng hóa, dịch vụ, của các doanh nghiệp Thị trường đầu ra sẽquyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tácđộng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Với mục tiêu nâng cao lợi nhuận thì các công ty cần có những chínhsách hợp lý để thu hút khách hàng, xác định khách hàng tiềm năng, tạo mốiquan hệ tốt đẹp với các đối tác, thiết lập và thực hiện tốt hợp đồng kinh tế
Trang 40CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI
CONTAINER VIỆT ĐỨC 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH vận tải container Việt Đức
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH vận tải container Việt Đức
Công ty TNHH vận tải container Việt Đức có đội ngũ cán bộ công nhânlàm việc chuyên nghiệp, nhiệt tình từ cán bộ quản lý, cán bộ văn phòng chotới các nhân viên…
Công ty có trụ sở chính tại 506 Đường Đà Nẵng- Hải An- Thành phốHải Phòng, Việt Nam Tên của công ty tuy chưa là một thương hiệu lớn vàdoanh nghiệp vận tải chủ chốt ở Hải Phòng nhưng cũng góp phần quantrọng trong việc đáp ứng nhu cầu vận tải ở Hải Phòng nói riêng và MiềnBắc nói chung Công ty cũng có nhiều lợi thế để từng bước khẳng địnhthương hiệu của mình
Tên công ty viết bằng tiếng Việt : Công ty TNHH CONTAINER VIỆTĐỨC
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài : VIET DUC TRANSPORTCONTAINER COMPANY LIMITED