Ở Việt Nam, sốngười đến khám vì lý do mắc tật khúc xạ tại bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minhchiếm hơn 30% trong tổng số bệnh nhân tại phòng khám [1] - Theo nghiên cứu tại trường Cao Đẳng Kỷ Th
Trang 1WHO ( World Health Organization ) Tổ chức y tế thế giới
Trang 24.2.1 KHẢO SÁT TSGĐ VÀ THÓI QUEN SỬ DỤNG MẮT 17
29 Phân loại tật khúc xạ theo trình độ học vấn 26
Trang 33 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – ĐỐI TƯỢNG 6
3.2.1 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu 6
3.2.2 Phương tiện nghiên cứu 7
3.2.3 Định nghĩa các biến số thu thập 7
4.2 Khảo sát các yếu tố liên quan TKX 17
4.2.1 Khảo sát TSGĐ và thói quen sử dụng mắt 17
4.2.2 Khảo sát kiến thức về những yếu tố gây TKX 19
4.2.3 Khảo sát kiến thức về những yếu tố phòng TKX 21
Trang 41 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- Tật về khúc xạ của mắt, đang ngày càng phổ biến và cần phải có sự quan tâmthích đáng của cộng đồng Hiện nay, trên thế giới có khoảng 1/3 dân số bị các loạitật khúc xạ Trong những thập niên gần đây, số các trường hợp tật khúc xạ tăngnhanh đang xảy ra ở rất nhiều nơi trên thế giới, vấn đề này hiện là mối quan tâmlớn của thế giới, vì vậy Tổ chức sức khỏe thế giới đã đưa tật khúc xạ vào danhsách những bệnh trọng tâm của chương trình thị giác 2020 Ở Việt Nam, sốngười đến khám vì lý do mắc tật khúc xạ tại bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minhchiếm hơn 30% trong tổng số bệnh nhân tại phòng khám [1]
- Theo nghiên cứu tại trường Cao Đẳng Kỷ Thuật Y Tế II trong 1.100 sinh viênmới vào trường tình trạng giảm thị lực do tật khúc xạ là 21,5%, trong đó tỷ lệ cậnthị chiếm 17.2% [2]
- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hiện vấn đề tật khúc xạ vẫn chưa được sựquan tâm của người dân Hiện cứ 1/3 dân số thế giới (hơn 2 tỷ người) bị tật khúc
xạ, đa phần là cận thị Khoảng 37 triệu người mù và 124 triệu người thị lực thấp
có nguy cơ dẫn đến mù Theo nghiên cứu mới nhất của Bệnh viện Mắt TP.HCMnăm 2005, tỉ lệ tật khúc xạ (cận thị, loạn thị, viễn thị ) của học sinh tại TP.HCM
là 42.7% [3]
- Tật khúc xạ là vấn đề rất quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh mắt, nóchiếm tỷ lệ rất cao trong bệnh nhân đến khám vì mờ mắt ( khoảng 70% ) Có gần50% tổng số bệnh nhân đến khám mắt có nhu cầu chỉnh kính [4]
Trang 5- Tật khúc xạ bao gồm cận thị, viễn thị, loạn thị Đây là một vấn đề sức khoẻ đượcquan tâm tại nhiều nước trên thế giới, trong đó có nước ta Hiện nay, có khoảng 124triệu người thị lực thấp có nguy cơ đưa đến mù, trong đó tật khúc xạ chiếm khoảng25.72% các bệnh lý về mắt [3] Các đề tài và báo cáo chỉ khảo sát về tật khúc xạ ởlứa tuổi học đường, chứ không không có nghiên cứu chung cho nhiều lứa tuổi
- Vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Nghiên cứu tình hình tật khúc xạ và các yếu tố liên quan của những người đến khám tại Trung Tâm Giám Định Y
Trang 6Khoa Vĩnh Long năm 2013”
Mục tiêu của đề tài
* Mục tiêu chung
- Xác định tỷ lệ tật khúc xạ và các yếu tố liên quan của những người đến khám tại
Trung Tâm Giám Định Y Khoa Vĩnh Long năm 2013
3 Đưa ra một số khuyến nghị cho những người có tật khúc xạ đeo kính đúng độ
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU – ĐỐI TƯỢNG
3.1 Phương pháp nghiên cứu
* Chọn nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Đối với nghiên cứu cắt ngang tìm tỷ lệ tật khúc xạ chúng tôi tiến hành đo thị lựcbằng bảng chữ cái Snellen và Monoyer cho tất cả các đối tượng đến khám tại TrungTâm GĐYK Vĩnh Long
- Do đây là nghiên cứu mô tả nên công thức được áp dụng cho tính cỡ mẫu là:
=
2 /
d: 0,03 ( khoảng sai lệch ước lượng theo mong muốn)
α: 0,05 → z1 − α / 2=1,96 ( tra bảng phân phối chuẩn)
→ Tính ra được cỡ mẫu khoảng 700 người
3.2 Đối tượng nghiên cứu – phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng- phạm vi nghiên cứu
- Tất cả các đối tượng đến khám tại Trung Tâm GĐYK Vĩnh Long trong thời gianthu thập dữ liệu
Trang 7* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Những người từ chối tham gia nghiên cứu
- Những người mắc bệnh tâm thần không hợp tác
- Những người đang điều trị bệnh lý ở mắt; những người mù
- Những người >60 tuổi
- Những người đã được thu thập số liệu trong thời gian này rồi
3.2.2 Phương tiện nghiên cứu
- Bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer đối với những người biết chữ; bảngthị lực vòng hở của Landolt đối với những người không biết chữ
3.2.3 Định nghĩa các biến số thu thập [5],[6],[7]
a Đại cương về bệnh lý của tật khúc xạ và một số khái niệm liên quan
Định nghĩa tật khúc xạ
1 Cận thị:
Là một tật của mắt khiến mắt chỉ nhìn thấy rõ vật ở gần, không thấy rõ vật ở xa
do độ hội tụ của mắt tăng quá mức bình thường Ví dụ: MP: -1D00 cận thị
Trang 8Lâm sàng: song thị, quáng mắt khi nhìn ánh sáng mặt trời, mắt mờ Các kiểuloạn thị:
o Loạn thị cận: tiêu tuyến trước nằm ngang võng mạc, tiêu tuyến sauđứng dọc trên võng mạc Thị lực không điều chỉnh vẫn khá tốt.Cách ghi, ví dụ MP: -1,00D x 150o cận loạn (loạn thị)
o Loạn thị viễn: tiêu tuyến dọc ở sau và tiêu tuyến ngang nằm trênvõng mạc,bệnh nhân có xu hướng là điều tiết để nhìn rõ, như vậy làtiêu tuyến sau được đưa về võng mạc, thị lực được tăng lên Cáchghi, ví dụ MP: +1,00D x 150o viễn loạn (loạn thị)
o Loạn thị hổn hợp: Có một tiêu tuyến ở trước võng mạc, còn tiêutuyến kia ở sau Cách ghi, ví dụ MP: -1,00D(+1,00D x 150o) loạnthị hổn hổn hợp (loạn thị)
5 Lệch khúc xạ:
Là hiện tượng có sự khác nhau về khúc xạ giữa hai mắt, có thể là một mắt bịcận thị còn mắt kia viễn thị hoặc cả hai mắt cùng cận cùng viễn nhưng khácnhau về mức độ Đôi khi một mắt bình thường còn mắt kia bị cận, viễn hoặcloạn thị, điều đó có thể gây ra nhược thị do thị lực ở mắt có tật khúc xạ lớnhơn phát triển không bình thường
6 Hậu quả của tật khúc xạ:
Những người bị tật khúc xạ nếu không được kiểm tra phát hiện hoặc đeo kính
không đúng với độ của mắt sẽ làm giảm thị lực Đồng thời nếu chủ quankhông quan tâm đến tật khúc xạ sẽ dẫn đến mắc một số bệnh do TKX gây ranhư: lác, nhược thị và nguy hiểm hơn là thoái hóa võng mạc nặng hoặc bongvõng mạc có thể gây mù hoàn toàn
7 Thị Lực:
Thị lực của một mắt là khả năng của mắt đó nhận thức rõ các chi tiết, nói cáchkhác, thị lực là khả năng của mắt phân biệt rõ 2 điểm ở gần nhau
b Một số khái niệm liên quan :
- Cận thị đeo kính ngay : khi phát hiện thấy bị cận thị đã đi khám và đeo kínhngay không để cận thị kéo dài
- Kính hiện tại: là kính của người khám đang đeo
Trang 9- Sau chỉnh kính: sau khi tiến hành thử kính và đo thị lực do bác sĩ chuyên khoamắt thực hiện
- Có họ hàng bị cận thị : Những người có bố mẹ, ông bà hay anh chị em bị cậnthị
Phương pháp đánh giá :Tiêu chuẩn chẩn đoán cận thị: Dựa vào 2 tiêu chuẩn
- Thị lực từ ≤ 7/10 bằng cách thử bảng thị lực Snellen và Monoyer cách xa
5 m
- Khi đeo kính lỗ có mắt kính cận thì thị lực tăng lên
Theo khuyến cáo, khoảng cách từ chỗ ngồi xem đến màn hình ti vi không đượcquá gần hoặc quá xa Nếu máy có màn hình 14 inch, bạn nên ngồi cách 1,6 m; vớimáy 22 inch, cự ly thích hợp là 2,4 m Khoảng cách cần thiết là 1,8 m với mànhình 16 inch, 2 m với màn hình 18 inch và 2,2 m với màn hình 20 inch Hoặc tínhtheo công thức ( khoảng cách tối thiểu ):
2.5 - 3cm x kích thước đường chéo màn hình ( tính bằng inches, 1inches=2,54cm )
Khoảng cách từ màn hình máy vi tính đến người sử dụng # 60 cm
Trang 10Hiểu biết của người khám về yếu tố có thể dẫn tới tật cận thị được coi là đạt nếu biết được 4/7 yếu tố.
Hiểu biết của người khám về cách phòng tật cận thị được coi là đạt nếu biết được
- Những rối loạn dẫn đến những bất thường của thành phần cấu tạo khúc xạ nhãn cầunhư: Độ cong giác mạc, độ sâu tiền phong, chỉ số khúc xạ
2 Cận thị mắc phải:
- Cận thị mắc phải là do sự gia tăng áp lực nội nhãn cũng gây biến đổi về độ cong vàtrục nhãn cầu Môi trường cũng ảnh hưởng đến tình trạng khúc xạ của học sinh: Sựgắng sức trong làm việc thị giác gần kéo dài
- Yếu tố thể trạng: Những trẻ em gầy yếu, hay ốm đau, nhất là sau khi mắc một sốbệnh truyền nhiễm như cúm, sởi, ho gà, lao…cũng là nguyên nhân dễ bị cận thị
- Nguyên nhân chính dẫn đến cận thị không đảm bảo tiêu chuẩn:
Ánh sáng: Thiếu ánh sáng và chiếu sáng không hợp lý trong khi làmviệc/học sẽ gây mệt mỏi thị lực, là một trong những yếu tố tạo điều kiệnthuận lợi cho bệnh cận thị
Bàn ghế không đạt tiêu chuẩn: Bàn ghế thiếu, kích thước không phù hợp,bàn cao ghế thấp hoặc bàn thấp ghế cao
Tư thế sai khi ngồi làm việc/học như: Cúi gằm, nhìn gần, nằm và quỳ
Trang 11 Một số yếu tố khác như: Sách vở, chữ viết không đạt tiêu chuẩn, nhìn gầnliên tục kéo dài Đọc truyện quá nhiều, sử dụng máy vi tính và chơi điện tửquá mức
Do chế độ làm việc/học tập quá căng thẳng
d Phương pháp đo thị lực – Thử kính
Dùng bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer đối với những người biết chữ;bảng thị lực vòng hở của Landolt đối với những người không biết chữ; bảng thị lựcdùng cho trẻ em vẽ các đồ vật, vật dụng
1 Nguyên tắc:
- Phải để bệnh nhân đứng hoặc ngồi cách bảng thị lực đúng 5m
- Bảng thị lực phải được chiếu sáng với cường độ trung bình 100 lux
- Phải đo thị lực từng mắt, khi đo thị lực mắt phải, mắt trái phải bịt kín
- Nếu bệnh nhân đang ngồi từ chổ sáng vào chổ tối, phải cho bệnh nhân ngồi nghỉchừng 15-20’, đủ thời gian để đảm bảo sự thích nghi của võng mạc trong bóng tối
2 Thử kính: tham khảo trước bằng máy đo thị lực
- Thử kính từng mắt: bịt một mắt, trước mắt kia lần lượt để loại kính ( viễn và lão thịdùng kính cầu hội tụ , cận thị dùng kính cầu phân kỳ, loạn thị dùng kính trụ) với cự
ly thích hợp nếu đọc rõ được các hàng chữ nhỏ, đọc nhanh và mắt có cảm giác thoảimái, nhẹ nhàng là được; tương tự với mắt còn lại nếu thị lực giảm
3 Phương pháp đo:
- Phải để bệnh nhân đứng hoặc ngồi cách bảng thị lực đúng 5m, có thể bắt đầu từhàng chữ lớn nhất hoặc ngược lại tùy trường hợp Ghi thị lực tương ứng với hàngchữ nhỏ nhất mà bệnh nhân đọc được Cách ghi, ví dụ MP: 10/10; MT 3/10
- Cho bệnh nhân đếm ngón tay (ĐNT) : Ghi cự ly xa nhất mà bệnh nhân đếm đúng sốngón tay giơ trước mặt Cách ghi, ví dụ MP: ĐNT 1m Người ta quy ước ĐNT xa5m tương đương với thị lực 1/10
- Khoa bàn tay trước mặt bệnh nhân: Tìm cảm giác sáng tối: đặt một nguồn sángtrước mắt, bệnh nhân thấy sáng; bỏ nguồn sáng bệnh nhân thấy tối, ghi nhận là sángtối (+); Nếu không còn cảm giác sáng tối tức là mù tuyệt đối
Trang 12e Định nghĩa các biến số cần thu thập
I Thông tin chung
1 - Tuổi Năm sinh trừ năm hiện
tại
Dùng bộ câu hỏi có sẵntrong phụ lục 1
2 - Giới - Nam hay nữ Dùng bộ câu hỏi trong có
Dùng bảng kiểm trongphụ lục 2
Trang 13để làm một việc gì đónhư học bài, đọc (sách,báo, truyện …), xem
TV, sử dụng máy tính,chơi điện tử
Dùng bộ câu hỏi có sẵntrong phụ lục 1
2 - Thời gian sử dụng máy
vi tính trong ngày
Dùng bộ câu hỏi có sẵntrong phụ lục 1
3 - Thời gian xem ti vi trong
ngày
Dùng bộ câu hỏi có sẵntrong phụ lục 1
4 - Thời gian chơi điện tử
trong ngày
Dùng bộ câu hỏi có sẵntrong phụ lục 1
5 - Thời gian đọc truyện
trong ngày
Dùng bộ câu hỏi có sẵntrong phụ lục 1
Dùng bộ câu hỏi có sẵntrong phụ lục 1
7 - Hiểu biết của người
khám đối với yếu tố ảnh
- Khả năng liệt kê đượccác yếu tố ảnh hưởng
Dùng bộ câu hỏi có sẵntrong phụ lục 1
Trang 14hưởng đến tật khúc xạ đến tật khúc xạ trong
tuổi đi học8
- Hỏi đến thời gian bắt
đầu sử dụng kính và thời
gian thay kính
- Khả năng nhớ đượcnăm bắt đầu đeo kính
và năm thay kính
Dùng bộ câu hỏi có sẵntrong phụ lục 1
Dùng bộ câu hỏi có sẵntrong phụ lục 1
- Mẫu phỏng vấn theo phụ lục I và phụ lục II
- Nhập và xử lý số liệu xử lý bằng phần mềm SPSS 18
Trang 15- Kết quả thu được tỷ lệ nam 52.9%, tỷ lệ nữ 47.1%.
Đồ thị 1 Theo nhóm tuổi
Trang 16Đồ thị 2 Theo nơi cư trú
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy ở thành thị 23.9% chiếm tỷ thấp hơn so với nông thôn76.1%
Trang 174.2 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TKX
4.2.1 KHẢO SÁT TSGĐ VÀ THÓI QUEN SỬ DỤNG MẮT
Bảng 6 Tiền sử gia đình bị tật khúc xạ
SỐ LƯỢNG (n) GIÁ TRỊ % TỔNG CỘNG % TIỀN SỬ
Bảng 8 Xem tivi >1h
SỐ LƯỢNG (n) GIÁ TRỊ % TỔNG CỘNG %
Trang 18TỔNG CỘNG
- Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thì những cas có tiền sử gia đình bị tật khúc
xạ thì bản thân mắc tật khúc xạ chiếm 10.1% đó là con số cũng không nhỏ.Các thói quen sử dụng mắt liên tục trên 1h cũng khá cao với các thói quennhư: xem tivi là 54.9%, sử dụng máy tính chiếm 32.6%, đọc truyện 20%
4.2.2 KHẢO SÁT KIẾN THỨC VỀ NHỮNG YẾU TỐ GÂY TẬT KHÚC XẠ
Bảng 11 Khoảng cách từ mắt đến màn hình gần
SỐ LƯỢNG (n) GIÁ TRỊ % TỔNG CỘNG % KHOẢNG
CÁCH
TỔNG CỘNG
Trang 19Bảng 12 Làm việc/ học tập không nghỉ giải lao
SỐ LƯỢNG (n) GIÁ TRỊ % TỔNG CỘNG % GÂY TẬT
KHÚC XẠ
TỔNG CỘNG
- Kết quả thu được qua nghiên cứu bảng 12 tỷ lệ nhận thức đúng chiếm thấp34.9%; bảng 11,13,14 tỷ lệ nhận thức đúng chiếm tỷ lệ cao hơn từ 50.1-62.1%.Tuy nhiên tỷ lệ nhận thức sai vẫn chiếm tỷ lệ khá nổi trội thấp nhất là 49.9% vàcao nhất là 65.1%
Trang 204.2.3 KHẢO SÁT KIẾN THỨC VỀ NHỮNG YẾU TỐ PHÒNG TẬT KHÚC XẠ
Bảng 17 Ánh sáng đủ khi ngồi làm việc/học tập
SỐ LƯỢNG (n) GIÁ TRỊ % TỔNG CỘNG % ĐỂ
Bảng 18 Ngồi làm việc/ học tập đúng tư thế
SỐ LƯỢNG (n) GIÁ TRỊ % TỔNG CỘNG % ĐỂ
Trang 21SỐ LƯỢNG (n) GIÁ TRỊ % TỔNG CỘNG % ĐỂ
Bảng 20 Chế độ ăn phải đủ chất
SỐ LƯỢNG (n) GIÁ TRỊ % TỔNG CỘNG % ĐỂ
- Riêng kết quả từ bảng 17 tỷ lệ nhận thức đúng chiếm tỷ lệ 73.9% thì các bảng 18-20cho thấy tỷ lệ nhận thức đúng về kiến thức phòng TKX tỷ lệ giữa đúng và sai chênhlệch nhau không đáng kể
Bảng 22 Phân loại tật khúc xạ
Trang 26- Phân loại loạn thị theo nhóm tuổi thì nhóm < 20 tuổi chiếm số lượng cao nhất 26 cas
Bảng 32 Phân bố loạn thị theo nghề nghiệp
Trang 27- Theo kết quả thị những người làm trong các ngành nghề khác có số lượng bị loạnthị cao nhất 21 cas
Bảng 33 Phân bố loạn thị theo học vấn
Trang 29Bảng 36 Phân bố tật cận thị theo nghề nghiệp
Trang 325.1 Tỷ lệ tật khúc xạ so với các nghiên cứu khác
- Qua nghiên cứu 1100 học sinh, sinh viên năm thứ nhất (18-22 tuổi) vào học tạiTrường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế II vào thời điểm tháng 9 năm 2009, thu được kếtquả như sau: tật khúc xạ là 21.5%, trong đó cận thị chiếm 17.2 %, loạn thị chiếm3.0 % và viễn thị chiếm 1.3 % [2] Như vậy, so sánh với kết quả của chúng tôi có
sự khác biệt do ở đề tài này chúng tôi khảo sát mở rộng lứa tuổi đến <60, sự khácbiệt về tần suất có thể do khác biệt về yếu tố di truyền và môi trường sống
Nghiên cứu [2] (Tỷ lệ %) Kết quả từ đề tài (Tỷ lệ %)
về cường độ và thời gian, vì vậy tỷ lệ TKX cũng cao hơn những nhóm khác;p<0.001 có ý nghĩa thống kê
- Kêt quả thu được nhóm sinh viên có tỷ lệ cận thị 21.8%, nghiên cứu khác [2] thì thuđược với tỷ lệ là 17.2%, nghiên cứu có sự chênh lệch có thể do nghiên cứu khôngđồng bộ, p<0.001 có ý nghĩa thống kê
Trang 335.2 Các yếu tố liên quan
a Phần thông tin chung
- Kết quả thu được tỷ lệ nam 52.9%, tỷ lệ nữ 47.1% Nguồn: Điều tra biến độngdân số kế hoạch hóa gia đình 1/4/2011, Tổng cục Thống kê tính đến 1/4/2011nam chiếm 49.5%, nữ chiếm 50.5% [10]
- So sánh kết quả từ bảng 2 và từ nguồn của Tổng cục Thống kê:
- Kết quả Thống kê năm 2005 thì dân số thành thị chiếm 26.9%, dân số nông thônchiếm 73.1% sở dĩ có phần sự khác biệt với nghiên cứu vì chúng tôi chỉ khảo sát ởphạm vi hẹp một mãng dân số [12]
- Phân loại TKX theo nghề nghiệp thì những người nhóm cán bộ văn phòng chiếm sốlượng cao nhất 18 cas, kế tiếp là nhóm sinh viên cũng sấp xỉ Đây là hai nhóm cónhu cầu sử dụng mắt cao nên lý giải cũng phù hợp, p<0.001 có ý nghĩa thống kê
- Tương tự trên những nhóm có trình độ từ đại học trở lên thì tỷ lệ TKX cũng vẫn caohơn những nhóm khác, p<0.001 có ý nghĩa thống kê Do yêu cầu công việc phảithường xuyên sử dụng máy tính và nhu cầu giải trí sau những giờ làm việc căngthẳng nên họ thường xuyên tiếp cận với Internet, tivi và các thiết bị kỷ thuật nhiềunên sử dụng mắt nhiều