CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG...52 3.1.. Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và tìm ra giải pháp
Trang 1MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 6
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
6 Phạm vi nghiên cứu 6
7 Các phương pháp nghiên cứu 6
8 Đóng góp mới của đề tài 7
9 Cấu trúc của đề tài 7
B NỘI DUNG 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 8
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Ngoài nước: 8
1.1.1 Trong nước: 8
1.2 Các khái niệm cơ bản: 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 9
1.2.3 Quản lý nhà trường 9
1.2.4 Giáo dục đạo đức: 10
1.2.5 Quản lý hoạt động GDĐĐ 11
1.2.6 Giải pháp: 11
1.3 Quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS trung học 11
1.3.1 Trường trung học trong hệ thống giáo dục quốc dân 11
1.3.2 Công tác GDĐĐ cho HS trung học: 12
1.3.3 Nội dung quản lý công tác GDĐĐ cho HS các trường trung học: 16
1.3.4 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến chất lượng công tác GDĐĐ HS các trường trung học: 18
Kết luận chương 1: 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDĐĐ HS CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC Ở THỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG .22 2.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục trung học của thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 22
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 22
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 23
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục trung học 23
2.2 Thực trạng công tác GDĐĐ cho HS các trường trung học, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 24
2.2.1.Nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của HS trung học 24
Trang 22.2.2 Thực trạng hoạt động GDĐĐ cho HS ở các trường trung học 34
2.3 Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 39
2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức 40
2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ 42
2.3.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ 43
2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác GDĐĐ 45
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 47
2.4.1 Những ưu điểm và hạn chế 47
2.4.2 Nguyên nhân của các hạn chế 48
2.5 Kết luận chương 2 50
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG 52
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 52
3.1.1 Đảm bảo tính mục đích 52
3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 52
3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 52
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 52
3.2 Các giải pháp quản lý hoạt động GDĐĐ HS ở các trường trung học trên địa bàn thị xã Bình Minh 53
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác GDĐĐ 53 3.2.2 Đổi mới công tác lập kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh 57
3.2.3 Chỉ đạo công tác giáo dục đạo đức thông qua tổ chủ nhiệm, tổ quản sinh/ tư vấn, tổ bộ môn 60
3.2.4 Phát huy vai trò tự quản của HS trong các hoạt động tập thể 66
3.2.5 Đổi mới nội dung, hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp 70
3.2.6 Cụ thể hóa chuẩn đánh giá thi đua và chuẩn đánh giá kết quả GDĐĐ HS 79
3.2.7 Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý công tác GDĐĐ 85
3.2.8 Đẩy mạnh xã hội hóa trong công tác GDĐĐ cho HS 87
3.2.9 Thực hiện tốt công tác giáo dục kỷ luật tích cực cho HS 92
3.3 Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 100
Kết luận chương 3 102
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
1 Kết luận 103
2 Kiến nghị 104
2.1 Với Bộ Giáo dục và Đào tạo 104
2.2 Với Sở Giáo Dục - Đào Tạo Vĩnh Long 105
2.3 Với các trường trung học trên địa bàn thị xã Bình Minh 105
Trang 32.4 Đối với gia đình HS: 105
2.5 Đối với xã hội: 106
D DANH MỤC SÁCH THAM KHẢO 107
KÝ DUYỆT ĐỀ TÀI 110
PHỤ LỤC 111
Trang 4A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cấu trúc nhân cách của con người bao gồm hai mặt đức và tài, giáo dụccon người phải coi trọng cả hai yếu tố này, trong đó, đức là yếu tố cơ bảnnhất Ngày 21 tháng 10 năm 1964, khi về thăm trường Đại học sư phạm HàNội, bác Hồ đã dạy “Công tác giáo dục đạo đức (GDĐĐ) trong nhà trường
là một bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhàtrường Xã hội chủ nghĩa (XHCN)” [29, tr 329] Bác Hồ đã nhấn mạnh
“Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức Đức là đạo đức cáchmạng Đó là cái gốc rất quan trọng” [29, tr 329]
Từ khi nước ta chuyển sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nềnkinh tế tri thức và gia nhập tổ chức thương mại thế giới đã xuất hiện nhiềuyếu tố thuận lợi trong sự phát triển, tuy nhiên, những "luồng gió" độc hạigây ra những xáo trộn trong lối sống, thay đổi trong quan niệm về các chuẩnmực đạo đức xã hội (XH), xuất hiện nhiều hành vi lệch chuẩn Trong Nghịquyết TW II, khóa VIII đã nhận định “Đặc biệt đáng lo ngại là trong một bộphận sinh viên, học sinh (HS) có tình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt về lýtưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tươnglai của bản thân và đất nước” [18, tr 5] Vì vậy, trong những năm tới cần
“Tăng cường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng đạo đức, lòng yêu nước,chủ nghĩa Mác - Lênin …Tổ chức cho HS tham gia các hoạt động XH, vănhóa - thể thao phù hợp với lứa tuổi và yêu cầu giáo dục toàn diện” [18, tr13]
Học sinh trung học (HSTH) đang trong độ tuổi vị thành niên- đây là lứatuổi chuyển tiếp từ thiếu niên sang người lớn, có nhiều biến đổi về mặt tâmsinh lý như hiếu động, thích khám phá, muốn tự khẳng định mình, tình bạn
có tính chất biệt lập, nhiều hoài bão, ước mơ trong cuộc sống, lập thân lập
Trang 5nghiệp Tuy nhiên, lứa tuổi HSTH dễ bị lôi kéo, kích động bởi những thói
hư tật xấu, đứng trước khó khăn dễ thất vọng, dễ bi quan chán nản, dễ thayđổi cách sống một cách lệch lạc, dễ bị ảnh hưởng bởi các tác động tiêu cựctrong đời sống xã hội, nhất là sự tác động của mặt trái cơ chế thị trường Do
đó, công tác GDĐĐ và quản lý mặt công tác này giữ một vai trò cực kỳ quantrọng trong nhà trường trung học
Công tác giáo dục đạo đức cho HS là vấn đề mang tính chiến lược vềcon người của Đảng và Nhà nước, là một trong những định hướng đổi mớigiáo dục hiện nay
Quản lý công tác GDĐĐ nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu GDĐĐ
- thể hiện ở việc giáo dục tri thức đạo đức, giáo dục tình cảm đạo đức, hìnhthành thế giới quan, nhân sinh quan cách mạng
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và tìm ra giải pháp quản lý công tácGDĐĐ cho học sinh ở các trường Trung học ở Thị xã Bình Minh là vân đêquan trong và câp thiêt, để đẩy mạnh và phát huy tốt hơn nữa công tác giáodục nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và hạn chế học sinh bỏhọc
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS ở các trường trung học thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý công tác GDĐĐ ở các trường trung họcThị xã Bình Minh, từ đó góp phần nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HSTHtrên địa bàn này
Trang 63 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu quản lý công tác GDĐĐ cho HS ở cáctrường trung học
3.2 Đối tượng nghiên cứu giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HScủa các trường trung học thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và áp dụng các giải pháp quản lý mang tính khoa học, khả thi thì có thể nâng cao chất lượng công tác GDĐĐ cho HS ở các trường trung học thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác GDĐĐ cho HSTH;
- Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho HS ở các trườngtrung học thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long;
- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi của một số giải pháp quản
lý nâng cao chất lượng công tác GDĐĐ cho HS ở các trường trung học thị
xã Bình Minh
6 Phạm vi nghiên cứu
- Các trường THCS, THPT thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
Nghiên cứu thực trạng GDĐĐ và quản lý công tác GDĐĐ cho HS ở các trường: THPT Bình Minh, THPT Hoàng Thái Hiếu, THCS Thị Trấn Cái Vồn, THCS Thuận An, THCS Đông Bình, THCS Đông Thành, THCS ĐôngThạnh, và THCS Mỹ Hòa thị xã Bình Minh
7 Các phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận phân tích và tổng hợp,phân loại, hệ thống hóa lý thuyết nhằm xác định cơ sở lý luận cho vấn đềnghiên cứu;
Trang 7- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn quan sát, điều tra, tổngkết kinh nghiệm, nghiên cứu sản phẩm hoạt động của cán bộ quản lý, lấy ýkiến chuyên gia nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý công tác GDĐĐcho HS ở các trường trung học thị xã Bình Minh;
- Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu thu được
8 Đóng góp mới của đề tài
- Góp phần bổ sung hệ thống cơ sở lý luận về vấn đề quản lý công tácGDĐĐ cho HSTH
- Làm rõ thực trạng quản lý công tác GDĐĐ ở các trường trung học ởthị xã Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long
- Đề xuất được một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượngcông tác GDĐĐ cho HSTH ở thị xã Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long
9 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn gồm 3 chương
- Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài
- Chương 2 Thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho HS ở các trườngtrung học trên địa bàn thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
- Chương 3 Một số giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS ở cáctrường trung học ở thị xã Bình Minh
Trang 8B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trong nước:
Ở Việt Nam, giáo dục đạo đức luôn là vấn đề được mọi người quantâm, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho học sinhtrung học theo từng địa phương nên các trường đa số theo chuẩn đánh giá vềđạo đức khá chung chung của bộ Giáo dục và đào tạo Do đó khi vận dụngđánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh còn nhiều bất cập và thiếu đồng bộđôi khi gây bức xúc trong phụ huynh và học sinh Điều đó cũng tạo không ítkhó khăn cho việc quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh Song song đó do
áp lực về chất lượng giáo dục, các trường thường tập trung nhiều cho việcgiáo dục văn hóa cho các em nên việc GDĐĐ chưa được quan tâm đúngmức Đó là điều trăn trở của các cấp lãnh đạo, nhà quản lý và những ngườitrực tiếp làm công tác giáo dục để tìm ra các giải pháp GDĐĐ tốt nhất chohọc sinh, những người chủ tương lai của đất nước
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trướchết phải có con người xã hội chủ nghĩa” Vì vậy, GDĐĐ cách mạng cho thế
hệ trẻ là vô cùng quan trọng và cấp thiết
Trang 9Để các nhà quản lý và những người làm công tác GDĐĐ hiểu rõ côngviệc và nắm vững các quy chế làm việc, chúng ta tìm hiểu qua các khái niệm
- Quản lý bao gồm 4 chức năng cơ bản: Chức năng lập kế hoạch; Chứcnăng tổ chức; Chức năng chỉ đạo; Chức năng kiểm tra
Với việc thực hiện 4 chức năng cơ bản trên, nhà quản lý có thể địnhhướng công việc, theo dõi tiến độ công việc, đánh giá, rút kinh nghiệm vàkịp thời điều chỉnh nhằm thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra
1.2.2 Quản lý giáo dục
QLGD là hệ thống những tác động có kế hoạch và hướng đích của chủthể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu, các bộ phận của hệthống nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong hệ thống giáo dục vận hành tối
ưu, đảm bảo sự phát triển mở rộng về cả mặt số lượng cũng như chất lượng
để đạt mục tiêu giáo dục
1.2.3 Quản lý nhà trường
Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan QLGD nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của giáo viên, HS và các lực lượng giáo dục kháchuy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục vàđào tạo trong nhà trường
Mục đích của quản lý nhà trường là nâng cao chất lượng giáo dục, tổchức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo một tầng lớp thanh niênthông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc
Trang 10của bản thân và XH Đồng thời, mục đích QLGD còn để xây dựng và pháttriển mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục, hướng các nguồn lực đó phục vụ việctăng cường hiệu quả giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục.
Sơ đồ 1: Nội dung quản lý nhà trường
1.2.4 Giáo dục đạo đức:
1.2.4.1 Đạo đức:
Đạo đức được xem là khái niệm luân thường đạo lý của con người, nóthuộc về vấn đề tốt-xấu, hơn nữa xem như là đúng-sai, được sử dụng trong 3phạm vi: lương tâm con người, hệ thống phép tắc đạo đức và trừng phạt đôilúc còn được gọi giá trị đạo đức; nó gắn với nền văn hoá, tôn giáo, chủ nghĩanhân văn, triết học và những luật lệ của một XH về cách đối xử từ hệ thốngnày “Đạo đức là những tiêu chuẩn, những nguyên tắc quy định hành vi quan
hệ của con người đối với nhau và đối với XH Đạo đức là những phẩm chấttốt đẹp của con người theo những tiêu chuẩn đạo đức của một giai cấp nhấtđịnh”
Quản lý quá trình
giáo dục
Quản lý tài lực, vật lực, nhân lực,
QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
Quản lý môi trường
giáo dục
Trang 111.2.4.2 Giáo dục đạo đức:
GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của
nhà giáo dục nhằm trang bị cho HS ý thức, niềm tin, tình cảm đạo đức phùhợp với các chuẩn mực của XH
GDĐĐ trong nhà trường phổ thông là một bộ phận của quá trình giáodục tổng thể, có quan hệ biện chứng với các quá trình khác như giáo dục trithức, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dụchướng nghiệp… Quá trình GDĐĐ bao gồm các tác động của nhiều nhân tốnên nhà sư phạm phải biết tổ chức và đưa ra các giải pháp tổ chức các hoạtđộng giáo dục một cách có hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu giáo dục
1.2.5 Quản lý hoạt động GDĐĐ
Trong bất kỳ một nhà trường phổ thông nào cũng phải làm tốt hainhiệm vụ “Dạy chữ” và “Dạy người” Quản lý hoạt động GDĐĐ trong nhàtrường là hướng tới việc phát triển toàn diện nhân cách cho người học
1.2.6 Giải pháp:
Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “Phương pháp giải quyết mộtvấn đề cụ thể nào đó” Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cáchthức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, mộttrạng thái nhất định…., tựu trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động.Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chónggiải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp nhưvậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy
1.3 Quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS trung học
1.3.1 Trường trung học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trung học là một bậc trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam hiện nay,đứng sau tiểu học, và trước cao đẳng hoặc đại học Trung học cơ sở và trunghọc phổ thông kéo dài 8 năm (từ lớp 6 đến lớp 12) Để tốt nghiệp bậc học
Trang 12này, học sinh phải vượt qua kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông vào cuốinăm học lớp 12 Trường trung học được lập tại các địa phương trên cả nước.Trường được sự quản lý trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo (huyện, tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương) Quy chế hoạt động do Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành.
1.3.2 Công tác GDĐĐ cho HS trung học:
1.3.2.1 Mục tiêu, nhiệm vụ GDĐĐ cho HS trung học
Mục tiêu GD – ĐT đã được khẳng định trong luật giáo dục 2005 Trong
đó nhấn mạnh mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhâncách con người Việt Nam XHCN
a) Mục tiêu GDĐĐ là:
- Giúp cho mỗi cá nhân nhận thức đúng các giá trị đạo đức, biết hànhđộng theo lẽ phải, biết sống vì mọi người, trở thành một công dân tốt, xứngđáng là chủ nhân tương lai của đất nước
- Trang bị cho HS những tri thức cần thiết về chính trị, tư tưởng đạođức, lối sống đúng đắn, kiến thức pháp luật, văn hoá XH nhằm “Nâng caonhận thức chính trị, hiểu rõ các yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đấtnước”
- Hình thành ở HS thói quen, hành vi đạo đức đúng đắn, trong sáng vớibản thân, mọi người trong XH và sự nghiệp cách mạng XHCN của ViệtNam Rèn luyện ở HS ý thức tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức
XH, chấp hành nghiêm pháp luật, ý thức tổ chức kỷ luật lao động, yêu laođộng, yêu khoa học và những thành tựu, giá trị văn hoá tiến bộ của loàingười và không ngừng phát huy những truyền thống cao đẹp của dân tộcViệt Nam
Trang 13b) Nhiệm vụ:
Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ GDĐĐ cho HS trung học baogồm việc giáo dục ý thức đạo đức, giáo dục tình cảm đạo đức và giáo dụchành vi đạo đức với các nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Làm cho HS thấm nhuần sâu sắc thế giới quan Mác – Lê Nin; tưtưởng đạo đức Hồ Chí Minh, tấm gương đạo đức của người Từ đó, HS hiểubiết, học tập và làm theo trong quá trình hoàn thiện nhân cách của mình + Giáo dục cho các em HS có niềm tin và lẽ sống, lý tưởng sống, lốisống theo con đường XHCN Điều này giúp các em xác định đúng đắn động
cơ học tập và rèn luyện của mình
+ Làm cho HS thấm nhuần chủ trương, chính sách của Đảng, biếtsống và làm việc theo pháp luật, sống có kỷ cương nề nếp, có văn hoá trongcác mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với XH và quan hệ giữa conngười với nhau
+ Làm cho HS nhận thức ngày càng sâu sắc nguyên tắc, yêu cầu,chuẩn mực và các giá trị ĐĐ XHCN Biến các giá trị đó thành ý thức, tìnhcảm, hành vi, thói quen và cách ứng xử trong đời sống hàng ngày
+ Giúp HS hình thành và phát triển nhu cầu đạo đức cá nhân, hìnhthành và phát triển ý thức đạo đức, rèn luyện ý chí, hành vi, thói quen vàcách ứng xử đạo đức Phát triển các giá trị đạo đức cá nhân theo những địnhhướng giá trị mang tính đặc thù dân tộc và thời đại
Các nhiệm vụ GDĐĐ này không những định hướng cho công tácGDĐĐ mà còn định hướng cho hoạt động dạy học nói chung, dạy môn giáodục công dân nói riêng
Trang 141.3.2.2 Nội dung GDĐĐ cho HS trung học
a) Giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức
Công tác giáo dục tư tưởng, chính trị đạo đức cho HS trung học rấtquan trọng góp phần tích cực vào sự nghiệp giáo dục nhân cách phát triểntoàn diện, hài hoà đáp ứng yêu cầu mới của XH Nội dung giáo dục tưtưởng, chính trị đạo đức là “Tăng cường giáo dục thế giới quan khoa học,giáo dục tư tưởng cách mạng XHCN cho HS Nâng cao lòng yêu nướcXHCN, ý thức về thực hiện đường lối của Đảng và Nhà nước, ý thức vềquyền lợi và nghĩa vụ công dân thể hiện trong cuộc sống và học tập, laođộng và hoạt động chính trị XH, giáo dục kỷ luật và pháp luật, giáo dục lòngyêu thương con người và hành vi ứng xử có văn hoá.”
b) Giáo dục đạo đức trong các mối quan hệ xã hội GDĐĐ trong mối quan hệ cá nhân với XH, cộng đồng: Nhà trườnggiáo dục HS lòng trung thành với lý tưởng XHCN và CNCS, yêu nướcXHCN theo tinh thần quốc tế cộng sản, lòng yêu hoà bình, tự hào dân tộc,tinh thần sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Biết ơn các vị tiền liệt có công dựngnước và giữ nước, giáo dục lòng tin yêu Đảng Cộng sản Việt Nam và kínhyêu Bác
GDĐĐ trong mối quan hệ cá nhân với lao động: Giáo dục ở HS yêulao động, chăm chỉ học tập, say mê khoa học kỹ thuật, quý trọng người laođộng, quý trọng thành quả lao động XH và các di sản văn hoá, ý thức tiếtkiệm
GDĐĐ trong mối quan hệ cá nhân với bản thân: Giáo dục cho HSlòng tự trọng, đức tính thật thà, giản dị, khiêm tốn, kiên trì, dũng cảm, lạcquan, yêu đời v.v…
GDĐĐ trong mối quan hệ cá nhân với người khác: Giáo dục lòng yêuthương, quý trọng, thông cảm, đoàn kết tương trợ, tôn trọng lợi ích tập thể
Trang 15GDĐĐ gia đình: Với người trên phải tôn kính lễ độ, khiêm tốn, quantâm chăm sóc; với người dưới phải thông cảm, nhường nhịn, giúp đỡ, vị tha;với người cùng thế hệ phải tôn trọng khiêm nhường, chân thành giúp đỡ họctập lẫn nhau.
Giáo dục tình bạn chân thành, giáo dục tình yêu chân chính, dựa trên
cơ sở thông cảm, hết sức tôn trọng và có cùng một mục đích, lý tưởngchung
1.3.2.3 Phương pháp GDĐĐ
Phương pháp giáo dục trong nhà trường là cách thức hoạt động gắn bóvới nhau của người giáo dục và người được giáo dục, nhằm hình thành vàphát triển nhân cách, phẩm chất theo mục tiêu giáo dục
Phương pháp giáo dục đạo đức là thành tố quan trọng và tác động trựctiếp đến kết quả của quá trình GDĐĐ HS trung học Có các nhóm phươngpháp cơ bản sau đây:
- Nhóm phương pháp tác động đến ý thức, tình cảm, ý chí nhằm hìnhthành ý thức cá nhân cho HS, nhằm cung cấp cho HS những tri thức về đạo
đức Nhóm phương pháp này gồm các phương pháp sau: Phương pháp đàm thoại; Phương pháp nêu gương; Phương pháp tổ chức hoạt động xã hội và hình thành phát triển những hành vi, thói quen, hành vi phù hợp chuẩn mực;
- Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động xã hội, tích lũy kinh nghiệm
ứng xử bao gồm các phương pháp: Đòi hỏi sư phạm, tạo dư luận xã hội, tập thói quen, rèn luyện, giao công việc và phương pháp tạo tình huống giáo dục.
- Nhóm phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng
xử Nhóm này gồm các phương pháp sau: Phương pháp thi đua; Phương pháp khen thưởng, trách phạt;
Trang 161.3.2.4 Kết quả giáo dục đạo đức
Kết quả GDĐĐ HS được xét trên Quy chế đánh giá, xếp loại HS và cácchuẩn mực đạo đức của xã hội Thước đo của hiệu quả chính là những HStốt nghiệp THPT có đầy đủ các phẩm chất, năng lực theo mục tiêu giáo dụcphổ thông trong Luật giáo dục đã quy định
1.3.3 Nội dung quản lý công tác GDĐĐ cho HS các trường trung học:
1.3.3.1 Lập kế hoạch GDĐĐ
Trên cơ sở phân tích thực trạng GDĐĐ trong năm học của ngành,trường, địa phương; xác định điều kiện giáo dục như cơ sở vật chất, tàichính, quỹ thời gian, sự phối hợp với lực lượng giáo dục trong trường vàngoài trường
Có một số loại kế hoạch sau:
+ Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm
+ Kế hoạch hoạt động theo các môn học trong chương trình
+ Kế hoạch hoạt động theo các mặt hoạt động XH
Kế hoạch phải đưa ra những chỉ tiêu cụ thể và các giải pháp cụ thể cótính khả thi
1.3.3.2.Tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ
Giải thích mục tiêu, yêu cầu, của kế hoạch GDĐĐ; thảo luận biện phápthực hiện kế hoạch; sắp xếp bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm quản lý,huy động cơ sở vật chất, kinh tế; định rõ tiến trình, tiến độ thực hiện, thờigian bắt đầu, thời hạn kết thúc
Tổ chức bộ máy thực hiện kế hoạch đã đề ra: Nhà trường phải thành lậpban chỉ đạo (Ban đức dục) và phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng việc Thànhphần ban đức dục gồm:
+ Hiệu trưởng (hoặc phó hiệu trưởng) - làm trưởng ban
+ Bí thư đoàn TNCS Hồ Chí Minh/ Tổng phụ trách đội TNTP HCM
Trang 17+ Giáo viên chủ nhiệm
+ Ban đại diện cha mẹ HS
- Quản lý cơ sở vật chất, nguồn kinh phí thực hiện tốt nhất cho cáchoạt động GDĐĐ cho HS Đồng thời, động viên, thu hút các nguồn lực kháctham gia vào công tác GDĐĐ
- Triển khai chỉ đạo thực hiện kế hoạch đã đề ra; thường xuyên kiểmtra, đánh giá, khen thưởng, trách phạt kịp thời nhằm động viên các lực lượngtham gia quản lý và tổ chức GDĐĐ
1.3.3.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ
Hiệu trưởng chỉ đạo cho các bộ phận trong nhà trường thực hiện nhữngnhiệm vụ để bảo đảm việc GDĐĐ diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tậphợp và phối hợp các lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả Ví dụ: Phóhiệu trưởng chuyên môn ngoài việc quản lý chất lượng văn hoá, còn quản lýchất lượng GDĐĐ thông qua bộ môn đặc biệt là môn giáo dục công dân vàcác môn XH khác Phó hiệu trưởng phụ trách các hoạt động giáo dục ngoàigiờ cụ thể hoá kế hoạch, tổ chức các hoạt động ngoài giờ, tổ chức các buổigiao lưu, các hoạt động văn nghệ, thể thao, giờ chào cờ đầu tuần, đánh giáthi đua ở các lớp, giáo dục ý thức chấp hành nội quy nhà trường, giữ gìn,bảo vệ tài sản chung…GVCN trực tiếp xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho lớpmình, phối hợp chặt chẽ với đoàn thanh niên/ đội thiếu niên, GV bộ môn vàcha mẹ HS để giáo dục và đánh giá xếp loại HS của lớp
1.3.3.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả GDĐĐ
Tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả GDĐĐ ở HS, sau đó tổng kết đánhgiá, rút kinh nghiệm và tìm ra nguyên nhân: từ đó đề xuất những chươngtrình, giải pháp cho công tác quản lý GDĐĐ HS trong thời gian tiếp theo
Trang 181.3.4 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến chất lượng công tác GDĐĐ
- Điều lệ Trường Trung học ban hành kèm theo quyết định số23/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và đào tạo quy định rõ về hành vi ngôn ngữ, ứng xử và những hành vicấm về mặt đạo đức đối với HS [5, tr 16]
- Quyết định số 51/2008/QĐ-BGD-ĐT ngày 15 tháng 9 năm 2008 của
Bộ GD-ĐT V/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại
HS THCS và HS THPT ban hành kèm theo Quyết định số BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo
40/2006/QĐ-1.3.4.1.2 Chủ trương đổi mới trong GDĐĐ cho HSTH trong giai đoạn hiện nay.
- Làm cho phụ huynh HS, CBGV các trường nhận thức một cách đầy
đủ về tầm quan trọng của bộ môn GDCD và NGLL đối với công tác GDĐĐcho HS trong giai đoạn hiện nay, để từ đó họ có sự thay đổi nhận thức để cónhững hành động tích cực đối với việc dạy học môn GDCD và NGLL
Trang 19- Giáo viên là lực lượng quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục,
do đó nhất là giáo viên dạy môn GDCD hoặc NGLL phải được đào tạo đúngchuyên ngành giảng dạy, phải thường xuyên được bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ, phải có nhận thức đúng về vai trò, vị trí của môn GDCD vàNGLL, phải xác định được trách nhiệm của bản thân, chú trọng đầu tư chogiảng dạy [4, tr 81]
- Ban giám hiệu, giáo viên dạy môn GDCD và NGLL cần quán triệtmục tiêu môn học trong quá trình dạy học Phải nắm rõ cái đích cuối cùngcần đạt được trong dạy học GDCD và NGLL là hành động phù hợp với cácchuẩn mực đạo đức, pháp luật Nếu HS không có chuyển biến trong hànhđộng thì việc dạy học chưa đạt hiệu quả
1.3.4.2 Định hướng phát triển của tỉnh Vĩnh Long và việc nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS phổ thông
Tỉnh ủy Vĩnh Long, số 09-CTr/TU, ban hành Chương trình phát triển
và nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm
2020 (Chương trình hành động chuyên đề của Tỉnh Ủy thực hiện Nghị Quyếtđại hội IX tỉnh Đảng bộ và Nghị quyết XI của Đảng) [18, tr 9] Trong đó một
trong số những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu, chính là nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho HS,sinh viên, mở rộng quy mô giáo dục hợp lý Cần coi trọng cả ba mặt dạy làmngười, dạy chữ, dạy nghề; đặc biệt chú ý giáo dục lý tưởng, phẩm chất đạođức, lối sống, lịch sử, truyền thống văn hóa dân tộc, giáo dục về Đảng [17, tr12]
Phát triển năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, làm cho thế hệtrẻ có đủ khả năng và bản lĩnh thích ứng với những biến đổi nhanh chóngcủa thế giới Bồi dưỡng cho thanh thiếu niên lòng yêu nước nồng nàn, tự
Trang 20hào, tự tôn dân tộc và khát vọng mãnh liệt về xây dựng đất nước giàu mạnh,
XH công bằng, dân chủ, văn minh [17, tr 13]
Đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tiếp tục thực hiện có trọngđiểm Đến năm 2020 sẽ đầu tư xây dựng cho tất cả các trường cận chuẩn đểđạt yêu cầu qui định [17, tr 15]
1.3.4.3 Các yếu tố khác
a) Yếu tố gia đình
Gia đình là tế bào của XH Gia đình là cơ sở đầu tiên có vị trí quantrọng và có ý nghĩa lớn đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cáchcủa mỗi người Gia đình với những quan hệ mật thiết, là nơi nuôi dưỡng các
em HS từ bé đến lúc trưởng thành Gia đình là cội nguồn hình thành nhâncách HS “Nề nếp gia phong”; “Truyền thống gia đình” là những điều rấtquan trọng mà người xưa đã từng nói về giáo dục gia đình
b) Yếu tố XH
Môi trường giáo dục rộng lớn đó là cộng đồng cư trú của HS, từ xómgiềng, khu phố đến các tổ chức đoàn thể XH, các cơ quan nhà nước… đềuảnh hưởng rất lớn đến việc GDĐĐ cho HS nói chung và HS THPT nóiriêng Một môi trường XH trong sạch lành mạnh, một cộng đồng XH tốtđẹp, văn minh là điều kiện thuận lợi nhất GDĐĐ HS và hình thành nhâncách HS Một nguyên tắc cơ bản của nền giáo dục XHCN là phải có sự phốihợp thống nhất giữa nhà trường, gia đình và XH Sự phối hợp này tạo ra môitrường thuận lợi, sức mạnh tổng hợp để GDĐĐ HS
c) Yếu tố giáo dục của nhà trường
Giáo dục nhà trường là hoạt động giáo dục theo mục đích, nội dung,phương pháp có chọn lọc trên cơ sở khoa học và thực tiễn nhất định Giáodục nhà trường được tiến hành có tổ chức, tác động trực tiếp, có hệ thốngđến sự hình thành và phát triển của nhân cách Thông qua giáo dục nhà
Trang 21trường, mỗi cá nhân được bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, kiến thức khoahọc, kĩ năng thực hành cần thiết, đáp ứng yêu cầu trình độ phát triển của xãhội trong từng giai đoạn
d) Yếu tố tự giáo dục của bản thân HS
HSTH đang ở lứa tuổi hình thành mạnh mẽ năng lực, tự ý thức và nhucầu tự giáo dục Đây là yếu tố chi phối việc quản lý hoạt động GDĐĐ cho
HS trung học Tự giáo dục là bộ phận của quá trình giáo dục, là hoạt động có
ý thức, mục đích của mỗi cá nhân để tự hoàn thiện những phẩm chất nhâncách bản thân theo định hướng giá trị xác định
Kết luận chương 1:
QL công tác GDĐĐ cho HS là nhiệm vụ quan trọng nhưng đầy khókhăn và phức tạp Người quản lý mà cụ thể là ban giám hiệu nhà trường phảilập kế hoạch chung, tổ chức, chỉ đạo thực hiện để GVCN căn cứ vào đó, tuỳvào đặc điểm của từng lớp, từng học sinh để triển khai thực hiện có hiệuquả Đồng thời nhà quản lý cũng phải biết phối hợp với các lực lượng giáodục ngoài nhà trường để GDĐĐ HS như: chính quyền địa phương, các tổchức đoàn thể, ban đại diện cha mẹ HS.… Để hoạt động này có hiệu quả,nhà trường cần có mối quan hệ chặt chẽ, phân công cụ thể công việc và biệnpháp thực hiện của từng bộ phận Mặt khác, ban giám hiệu cần có các biệnpháp kiểm tra, đánh giá để khen thưởng, phê bình, động viên kịp thời với độingũ GVCN lớp cũng như kịp thời điều chỉnh kế hoạch sao cho phù hợpnhằm đạt kết quả cao nhất
Việc xác lập những vấn đề lý luận về quản lý công tác GDĐĐ là cơ sởquan trọng để khảo sát thực trạng quản lý công tác GDĐĐ HS ở các trườngtrung học tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, từ đó đề xuất các giải phápquản lý nâng cao chất lượng công tác này ở chương 2 và 3
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDĐĐ HS CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC Ở THỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH
LONG 2.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục trung học của thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Thị xã Bình minh có 8 đơn vị hành chính trực thuộc cụ thể: có 03 phường:Cái Vồn, Thành Phước, Đông Thuận và 5 xã :Thuận An, Đông Bình, MỹHòa, Đông Thạnh, Đông Thành thuộc thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long;Phía Đông giáp huyện Tam bình, Tây giáp sông Hậu giang, Nam giáp huyệnTrà ôn, Bắc giáp xã Mỹ thuận và xã Thành lợi
- Cơ sở vật chất kỹ thuật:
+ Hệ thống đường giao thông: Toàn thị xã có 471,7 km, trong đó đường
bê tông 98 km, đường nhựa cấp phối 27 km, đường đất hiện trạng 55,7 km.+ Hệ thống cảng: Thị xã Bình minh 1 cảng tại xã Mỹ hoà đang xây dựngvới công suất tiếp nhận và khai thác khoảng 7.000 tấn /ngày
+ Hệ thống điện: Toàn thị xã có 82,523 km đường dây 22kv, dung lượngtrạm hạ áp 23.563 KVA, đường dây hạ thế 150,5 km Tất cả các xã đều cóđiện, số hộ dân sử dụng điện lưới 18.870 tỷ lệ 97%
+ Công trình thuỷ lợi: Có 52 tuyến kênh mương dài 50.100 m
+ Nước sinh hoạt: Nguồn của trạm cấp nước Bình Minh có 1.526 mđường ống phục vụ cho 559 hộ dùng nước máy Ngoài ra còn có 2 nhà máynước ở 2 xã Đông bình và Thuận an phục vụ cho 1.1200 hộ
Diện tích tự nhiên: 9.152 ha, chia ra các loại đất:
- Đất nông nghiệp: 6.870 ha tỷ lệ 75,06 % diện tích tự nhiên
- Đất chuyên dùng: 738 ha tỷ lệ 8,07 %
Trang 23- Đất ở: 378 ha tỷ lệ 4,13%
- Đất sông ngòi: 1.166 ha tỷ lệ 12,74%
Thị xã Bình Minh có đặc điểm tự nhiên khá thuận lợi về mọi mặt hứa hẹnmột nền kinh tế - xã hội và giáo dục phát triển vững mạnh
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Thị xã Bình Minh nằm ở phía Nam của tỉnh Vĩnh Long, là vùng kinh tếđộng lực của tỉnh Vĩnh Long, tiếp giáp với TP Cần Thơ (đô thị loại I trựcthuộc Trung ương, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa lớn nhất ĐBSCL).Bình Minh có vai trò quan trọng là đô thị vệ tinh của TP Cần Thơ, có vị trígiao thông thủy, bộ và hệ thống cảng, đường hàng không thuận lợi trongviệc giao lưu, hợp tác phát triển trong thời gian qua và những năm tiếp theo.Ngoài ra, thị xã Bình Minh còn là trung tâm tổng hợp cấp vùng liên huyện,
có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc biệt thuận lợi; quốcphòng, an ninh luôn được đảm bảo; quy hoạch và thực trạng kết cấu hạ tầng
cơ sở tương đối đồng bộ là tiền đề cho xây dựng và phát triển đô thi
Cơ sở kinh tế hoạt động trên địa bàn thị xã Bình minh gồm 03 Công tyTNHH, 71 DNTN (09 DNTN kinh doanh xăng dầu)
Cơ cấu kinh tế: thị xã Bình minh được xác định là: Thương mại - Dịch
vụ, thuỷ sản, công nghiệp, nông nghiệp
- Công trình văn hoá hiện có: Khu văn hoá - thể thao Bình minh
- Chợ: Thị xã có 01 chợ loại II và 02 chợ loại III
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục trung học
Thị xã Bình Minh có 02 trường trung học phổ thông, 06 trường trung học
cơ sở, 16 trường tiểu học, 08 trường mẫu giáo Trong đó 8 trường trung học:THPT Bình Minh, THPT Hoàng Thái Hiếu, THCS Thị trấn Cái Vồn, THCS
Trang 24Thuận An, THCS Đông Bình, THCS Mỹ Hòa, THCS Đông Thành, vàTHCS Đông Thạnh
Bảng *: Quy mô trường, lớp, HS, cán bộ giáo viên trung học, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm học 2012 - 2013
2.2 Thực trạng công tác GDĐĐ cho HS các trường trung học, thị
xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
2.2.1.Nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của HS trung học
Để tìm hiểu thực trạng nhận thức của học sinh về GDĐĐ trong nhàtrường, chúng tôi đã sử dụng phiếu điều tra để thu thập số liệu Đối tượngđiều tra gồm 800 học sinh ở 8 trường với kết quả điều tra được tổng hợp, xử
lý và phân tích theo các nội dung sau:
2.2.1.1 Vai trò của GDĐĐ trong nhà trường hiện nay:
- Sự cần thiết của GDĐĐ cho HS
Bảng 2.3: Nhận thức của học sinh về sự cần thiết của GDĐĐ
Trang 251 Rất cần thiết 735 91.9
Kết quả bảng 2.3 cho thấy:
Đa số học sinh (91.9%) nhận thức đúng đắn về mức độ cần thiết củaGDĐĐ trong nhà trường Từ nhận thức đó, các em sẽ tích cực tham gia vàocác hoạt động GDĐĐ của nhà trường
Tuy nhiên, vẫn còn 7.3% các em HS được điều tra có nhận thức sailệnh về sự cần thiết của GDĐĐ Các em cho rằng, GDĐĐ trong nhà trường
có cũng được, không có cũng được, không cần thiêt lắm Đặc biệt là còn0.9% cho rằng GDĐĐ trong nhà trường là không cần thiết lắm Dù là con sốrất nhỏ nhưng cũng thể hiện sự suy nghĩ sai lệch của một bộ phận nhỏ HS
Do đó, nhiệm vụ của các nhà giáo dục là làm thế nào để tuyên truyền, giáodục tác động đến nhận thức của các em về tầm quan trọng của đạo đức vàGDĐĐ trong nhà trường
- Về sự cần thiết phải giáo dục các phẩm chất đạo đức
Bảng 2.4: Nhận thức của học sinh về các phẩm chất đạo đức
TBC
1 Chăm lo rèn luyện đạo đức bản thân 772 2.9
2 Không ngừng học tập, trau dồi kiến thức 796 3.0
5 Lễ phép với thầy cô, hoà nhã với bạn bè 723 2.7
7 Giữ gìn nhân phẩm và danh dự bản thân 613 2.3
8 Tôn trọng kỉ luật trong nhà trường và ngoài xã hội 786 2.9
9 Tuân thủ đúng quy định của pháp luật 452 1.7
Trang 26Chú thích: Rất cần thiết: 3 điểm; Cần thiết: 2 điểm; Bình thường: 1 điểm; Không cần thiết: 0 điểm
Từ kết quả ở bảng trên cho thấy:
- Một số phẩm chất đạo đức được các em nhận thức rất cần thiết:
+ Không ngừng học tập, trau dồi kiến thức (3.0%)
+ Tôn trọng kỉ luật trong nhà trường và ngoài xã hội (2.9%)
+ Chăm lo rèn luyện đạo đức bản thân (2.9%)
+ Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (2.9%)
+ Lễ phép với thầy cô, hoà nhã với bạn bè (2.7%)
- Các phẩm chất đạo đức được đánh giá về mức độ cần thiết chiếm tỉ
lệ thấp hơn:
+ Tình yêu quê hương, đất nước (2.3%)
+ Giữ gìn nhân phẩm và danh dự bản thân (2.3%)
+ Đoàn kết, yêu thương mọi người (2.0%)
+ Tuân thủ đúng quy định của pháp luật (1.7%)
+ Tích cực tham gia lao động (1.3%)
Nhìn chung, học sinh có nhận thức đúng đắn về các phẩm chất đạođức cần được hình thành và các em cũng có nhu cầu được học tập, lĩnh hộinhững phẩm chất đạo đức tốt đẹp đó Vấn đề cần quan tâm là giáo dục HSbiết kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể, biết yêu quýcuộc sống lao động, có lòng nhân ái yêu thương con người, ý thức bảo vệcuộc sống Mặt khác, biết biến nhận thức đúng đắn về các phẩm chất đạođức thành hành vi, hành động đúng
- Về các quan niệm đạo đức
Bảng 2.5: Nhận thức của học sinh với các quan niệm về đạo đức
ý
Điểm TBC
Trang 271 Cha mẹ sinh con, trời sinh tính 313 0.8
3 Đạo đức cá nhân chịu sự tác động của xã hội 578 1.4
4 Đạo đức cá nhân do ý thức xây dựng của mỗi người 725 1.8
8 Văn hay chữ tốt không bằng học dốt lắm tiền 121 0.3
10 Mình vì mọi người, mọi người vì mình 677 1.7
Chú thích: Đồng ý: 2 điểm; Phân vân: 1 điểm; Không đồng ý: 0 điểm
Kết quả ở bảng 2.5 cho thấy:
Đa số học sinh có thái độ đồng tình với các quan niệm đúng: “Đạođức cá nhân do ý thức xây dựng của mỗi người” (1.8%); “Mình vì mọingười, mọi người vì mình” (1.7%); “Đạo đức quan trọng như tài năng”(1.5%); “Đạo đức cá nhân chịu sự tác động của xã hội” (1.4%)
Các quan niệm không đúng đắn, có ít ý kiến đồng tình: “Văn hay chữtốt không bằng học dốt lắm tiền” (0.3%); “Sống để hưởng thụ” (0.3%)
Tuy nhiên, một số quan niệm chưa đúng lại có ý kiến trả lời đồng ýcao: “Đạt được mục đích bằng mọi giá” (1.1%); “Tiền trao cháo múc”(0.9%); “Thân ai nấy lo” (0.9%)
Điều này cho thấy, nhận thức của các em về các quan niệm này cònhạn chế, mang tính chủ quan, chưa thấy hết được mặt trái của nó Điều này
sẽ ảnh hưởng đến sự điều chỉnh hành vi lệch lạc của các em trong học tập vàcuộc sống Do đó, cần phải đẩy mạnh GDĐĐ giúp các em nhận thức rõ mặtđúng, sai của mỗi quan niệm đạo đức để từ đó giúp các em vươn tới lối sốngcao đẹp hơn, tránh xa lối sống ích kỷ, cá nhân, hưởng thụ tầm thường
- Nhận thức về các yếu tố ảnh hưởng đến rèn luyện đạo đức:
Bảng 2.6: Những yếu tố ảnh hưởng đến rèn luyện đạo đức của HS
Số người Điểm TBC
Trang 28TT Nội dung trả lời Tỷ lệ
5 Ý thức rèn luyện đạo đức của bản thân 372 1.4
Chú thích: Ảnh hưởng mạnh: 3 điểm; Có ảnh hưởng: 2 điểm; ít ảnh hưởng: 1 điểm; Không ảnh hưởng: 0 điểm
Kết quả bảng 2.6 cho thấy:
Các em cho rằng những yếu tố ảnh hưởng nhiều đến việc rèn luyệnđạo đức của bản thân là: Sự giáo dục của nhà trường (2.7%); Sự giáo dụccủa gia đình (2.3%); Mối quan hệ bạn bè (2.3%)
Nhiều em chưa thấy hết được những tác động từ môi trường XH cũngnhư tầm quan trọng của việc tự giác rèn luyện đạo đức bản thân: Ý thức rènluyện đạo đức của bản thân (1.4%); Các tác động của xã hội (1.3%)
Như vậy, ý kiến của các em thiên về yếu tố giáo dục nhà trường và giađình Cần giúp các em phát huy ý thức tự rèn luyện bản thân và chủ độngphòng tránh tác động tiêu cực từ xã hội ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạođức của bản thân các em
2.2.1.2 Một số biểu hiện yếu kém về đạo đức của HS
Trong những năm qua, số HS vi phạm quy tắc, chuẩn mực đạo đức ởcác trường trung học có giảm nhưng xét về từng hành vi vi phạm thì sốlượng này vẫn còn nhiều, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình GDĐĐ củacác nhà trường Theo số liệu tổng hợp về học sinh vi phạm đạo đức của bangiám hiệu, đoàn trường và đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ở cáctrường trung học trên địa bàn thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long thể hiện ởbảng 2.7
Bảng 2.7: Số học sinh vi phạm đạo đức trong 3 năm
Trang 29TT Hành vi vi phạm
Năm học 2009-2010
Năm học 2010-2011
Năm học 2011-2012
Số HS
Tỷ lệ (%)
SốHS
Tỷ lệ (%)
SốHS
Tỷ lệ(%)
2 Hút thuốc lá, uống rượu bia 38 0.58 28 0.43 18 0.28
4 Đánh nhau trong và ngoài trường 42 0.64 36 0.55 25 0.38
6 Gian lận trong kiểm tra, thi cử 38 0.58 25 0.38 19 0.28
7 Vô lễ với thầy, cô giáo 16 0.25 14 0.21 11 0.17
8 Gây mất đoàn kết với bạn bè 27 0.41 16 0.25 12 0.18
Kết quả điều tra bảng 2.7 cho thấy:
Học sinh có hành vi vi phạm đạo đức đã giảm trong các năm học.Năm 2009 – 2010 có 442 em vi phạm chiếm 6.76%; năm 2010 – 2011 có
365 em vi phạm chiếm 5.58%; năm 2011 – 2012 có 315 em vi phạm chiếm4.81%
Các hành vi vi phạm đạo đức có chiều hướng giảm là: Nghỉ học vô lído; Trộm cắp, trấn lột; Vô lễ với thầy, cô giáo; Gây mất đoàn kết với bạn bè;Gian lận trong kiểm tra, thi cử
- Một số hành vi có chiều hướng gia tăng là: Nói tục, chửi bậy; Viphạm an toàn giao thông
Trang 30Trong đó, số HS vi phạm nhiều nhất tập trung ở các nội dung: Viphạm nội quy về đầu tóc, đồng phục; Mất trật tự trong giờ học; Nghỉ họckhông phép; Vi phạm an toàn giao thông; Nói tục, chửi thề, chửi bậy và gây
gổ đánh nhau v.v… Ngoài ra số vi phạm vô lễ, thiếu tôn trọng thầy cô, gianlận trong kiểm tra thi cử chiếm tỷ lệ không nhỏ Đây là những em chưa có ýthức trong học tập, thiếu sự quan tâm của gia đình, ham chơi, dễ bị bạn bèxấu lôi kéo, các em thường xuyên bỏ giờ, trốn học đi chơi bida, điện tử,game online, la cà hàng quán, xem phim, truyện kinh dị v.v…
Vấn đề đáng lo ngại hiện nay là tình trạng HS gây gổ, đánh nhau ngàycàng nhiều, không chỉ có HS nam mà có cả HS nữ Có rất nhiều nguyênnhân dẫn đến việc các em đánh nhau: Thứ nhất là do xích mích trong tìnhbạn, tình thương mến khác giới và thậm chí cùng giới đang là vấn đề bứcxúc hiện nay, dẫn đến kết bè, kết nhóm đón đường đánh trả thù nhau, có khicòn dùng cả những hung khí hoặc thuê các đối tượng bên ngoài trường đểđánh bạn …Thứ hai là do ảnh hưởng của phim truyện bạo lực, các trò chơionline, có em thích hóa thân thành hình tượng nhân vật trong phim, trongcác trò chơi, các em thích đánh nhau, đánh hộ bạn để làm oai, thể hiện tính
“anh hùng” Ngoài ra, có trường hợp các em do cảm thấy thiếu sự quan tâmcủa gia đình, thầy cô, bè bạn mà cố tình đánh nhau để gây sự chú ý của mọingười v.v…Càng ngày, việc đánh nhau càng diễn ra nhiều hơn, có hệ thống
và có tính tổ chức Nếu không được giải quyết kịp thời, tới nơi tới chốn cácphần tử HS này ngày càng trở nên côn đồ hơn, trở thành mối lo cho nhàtrường, gia đình và XH Chính vì thế, các nhà trường phải có những biệnpháp thích hợp để giáo dục các em ý thức, động cơ học tập đúng đắn; giáodục tình bạn, tình đoàn kết thân ái chan hòa; giáo dục tình yêu trong sáng đểcác em gắn bó, thông cảm, giúp đỡ nhau trong học tập, sinh hoạt và trongcuộc sống
Trang 31Số HS vi phạm nội qui trường lớp như uống rượu bia, hút thuốc trongnhà trường tuy không nhiều nhưng ảnh hưởng đến nhà trường, môi trường
sư phạm trong sạch Nguyên nhân một phần là do phương pháp giáo dục giađình chưa phù hợp: Một số cha mẹ quá nuông chiều con cái, một số cha mẹ
lo làm kinh tế mà quên đi chăm sóc, dạy bảo con em mình, nghĩ rằng chỉ cầncung cấp tiền bạc đầy đủ cho con là cách giúp con học tốt, rèn luyện tốt Từviệc có nhiều tiền, các em đua đòi ăn chơi tụ tập hút thuốc uống rượu bia.Một nguyên nhân nữa là một số HS học đòi người lớn, muốn được thể hiệnmình là người lớn nên cũng tập tành hút thuốc, uống rượu bia Ngoài ra, các
em còn có hành động phóng xe vượt ẩu khi say xỉn, lái xe khi chưa có giấyphép lái xe, phá rối lớp học v.v…
Cũng qua số liệu điều tra, chúng tôi thấy cũng còn một số HS thiếutôn trọng thầy cô giáo Đây là những HS cá biệt, khó giáo dục và thường bỏhọc sớm Những cử chỉ vô lễ của những HS đó đã làm ảnh hưởng tới tập thể
HS Chính vì thế, nhà trường và gia đình phải thường xuyên giáo dục HSlòng tôn trọng biết ơn thầy cô giáo để giữ lấy truyền thống cao đẹp “Tôn sưtrọng đạo” của dân tộc
2.2.1.3 Nguyên nhân của các hiện tượng vi phạm đạo đức ở HS
Để tìm hiểu nguyên nhân của các hiện tượng vi phạm đạo đức ở HS,chúng tôi tiến hành lấy ý kiến của 400 cán bộ, giáo viên và một số phụhuynh HS các trường trung học trên địa bàn thị xã Bình Minh, tỉnh VĩnhLong Kết quả thu được thể hiện ở bảng 8
Bảng 2.8: Nguyên nhân của các hiện tượng vi phạm đạo đức
của HS
kiến
Tỷ lệ (%)
Trang 32TT Nội dung trả lời Số ý
kiến
Tỷ lệ (%)
2 Sự bùng nổ thông tin và các hoạt động giải trí 373 93.3
3 Gia đình và xã hội buông lỏng giáo dục 111 27.7
4 Quản lý GDĐĐ của nhà trường chưa chặt chẽ 91 22.8
5 Nội dung GDĐĐ trong nhà trường chưa thiết thực 134 33.5
7 Một bộ phận thầy cô giáo chưa quan tâm đến GDĐĐ 57 14.3
8 Những biến đổi về tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh 249 62.3
10 Chưa có sự phối hợp của các lực lượng giáo dục 263 65.8
11 Các tổ chức xã hội chưa quan tâm đến GDĐĐ 251 62.8
12 Phương pháp giáo dục của cha mẹ chưa hợp lí 209 52.3
Kết quả ở bảng 2.8 cho thấy:
Có nhiều nguyên nhân của các hiện tượng vi phạm đạo đức của HS,
có thể chia làm 3 loại chủ yếu:
a) Nguyên nhân thuộc về môi trường XH: Là nhóm nguyên nhân có
số ý kiến chiếm tỉ lệ cao nhất:
- Sự bùng nổ thông tin và các hoạt động giải trí (93.3%)
- Các tệ nạn xã hội (75.5%)
Thực tế cho thấy, sự phát triển nhanh chóng và đa dạng của các hìnhthức vui chơi giải trí đã ảnh hưởng trực tiếp đến các hành vi đạo đức của HS
Ở lứa tuổi này, các em đã được tiếp xúc nhiều với thế giới bên ngoài nên rất
dễ bị ảnh hưởng bởi những loại hình giải trí không lành mạnh như: điện tử,bida, hàng quán…Các tệ nạn XH bằng nhiều con đường đang len lỏi vàocuộc sống của HS và sẽ gây hậu quả xấu, đòi hỏi các lực lượng giáo dụctrong và ngoài nhà trường phải có những biện pháp ngăn chặn kịp thời
Các tổ chức xã hội chưa quan tâm đúng mức và can thiệp kịp thời nênmột số tụ điểm giải trí không lành mạnh ở gần các trường học như: tụ điểmgame, quán rượu, cà phê sân vườn…Đây là nguyên nhân dẫn đến hành vi
Trang 33trốn học, đánh nhau hay vi phạm pháp luật của HS Đây cũng là nguyênnhân quan trọng dẫn đến hiện tượng HS trốn học, gây gổ đánh nhau, thậmchí vi phạm pháp luật.
b) Nguyên nhân từ gia đình:
Hoàn cảnh gia đình khó khăn (48.3%) là một trong những nguyênnhân gây nên các hiện tượng tiêu cực của HS Gia đình là cái tế bào gốc đểhình thành và phát triển nhân cách của trẻ thơ Trình độ văn hoá, lối sống,phương pháp giáo dục gia đình có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và pháttriển nhân cách của trẻ Kết quả điều tra cho thấy phần lớn những HS viphạm các chuẩn mực đạo đức (mà chúng tôi đã trình bày ở bảng 2.6) thường
là con cái của các gia đình có hoàn cảnh như: Có khó khăn về kinh tế dẫnđến bố mẹ không có điều kiện quan tâm đến việc học hành của con cái;Hoặc có điều kiện kinh tế nên quá nuông chiều, đáp ứng mọi nhu cầu vậtchất mà ít quan tâm đến đời sống tinh thần của con cái; Bố mẹ chỉ lo làmgiàu, khoán trắng việc dạy dỗ con cái cho nhà trường; Vợ chồng sống khônghạnh phúc, các mối quan hệ trong gia đình thiếu chuẩn mực: Vợ chồng – concái cãi nhau, thậm chí đánh nhau; bố mẹ li hôn nhau; Có thành viên của giađình sa vào các hiện tượng: nghiện hút, rượu chè bê tha, cờ bạc; Bố mẹ thiếu
sự hiểu biết về tâm sinh lý lứa tuổi, thiếu kiến thức về GD và chăm sóc con
cái v.v…
Phương pháp giáo dục của cha mẹ chưa hợp lí (52.3%) cũng gây racác hiện tượng vi phạm đạo đức của HS Do ít con nên xu hướng chung củacác gia đình là tập trung mọi tình cảm, vật chất cho con Vì vậy, hệ quả tấtyếu xảy ra là không ít em trở nên ích kỉ, chỉ biết bản thân mình, hay đòi hỏi
bố mẹ Các em HS này nếu không được quan tâm, dạy dỗ tốt sẽ thiếu bảnlĩnh với thói quen ỷ lại, dựa dẫm và rất dễ phản kháng một khi nhu cầukhông được đáp ứng
Trang 34c) Nguyên nhân từ phía nhà trường:
- Nội dung GDĐĐ trong nhà trường chưa thiết thực (33.5%)
- Quản lý GDĐĐ của nhà trường chưa chặt chẽ (22.8%)
- Một bộ phận thầy cô giáo chưa quan tâm đến GDĐĐ (14.3%)
Điều này cho thấy, nhà trường chưa có đầy đủ thông tin để nắm bắtcác hiện tượng vi phạm đạo đức của HS để có biện pháp giáo dục kịp thời.Một số nội dung GDĐĐ trong nhà trường còn nặng về lí thuyết và phươngpháp chưa hợp lí Hơn nữa, một bộ phận giáo viên do chưa nhận thức đầy đủ
về vai trò, tầm quan trọng của công tác GDĐĐ nên chưa chú trọng đến cácbiện pháp giáo dục và đôi khi còn thiếu gương mẫu trong cách sống để trởthành tấm gương cho HS noi theo
d) Nguyên nhân từ phía HS:
- Đua đòi theo bạn bè (74.3%)
- Những biến đổi về tâm sinh lý lứa tuổi của HS (62.3%)
Đây cũng là nguyên nhân có số ý kiến lựa chọn cao Lứa tuổi HStrung học là lứa tuổi có những biến đổi lớn về tâm sinh lí nên rất dễ chịu tácđộng từ môi trường bên ngoài trong đó có những tác động tiêu cực
e) Nguyên nhân từ việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục:
- Chưa có sự phối hợp của các lực lượng giáo dục (65.8%)
- Các tổ chức XH chưa quan tâm đến GDĐĐ (62.8%)
Kết quả trên cho thấy sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường chưa đạt hiệu quả Các tổ chức xã hội chưa quan tâmđúng mức tới vấn đề GDĐĐ
2.2.2 Thực trạng hoạt động GDĐĐ cho HS ở các trường trung học
Để tìm hiểu thực trạng GDĐĐ cho HS, chúng tôi tiến hành điều trabằng phiếu với 400 đối tượng là CBQL và giáo viên ở các trường trung học
Trang 35trên địa bàn thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Kết quả được phân tích, tổnghợp theo các nội dung sau:
2.2.2.1 Nhận thức về GDĐĐ cho HS của CBQL, GV
a) Về vị trí của hoạt động GDĐĐ
Bảng 2.9: Nhận thức của cán bộ, giáo viên về vị trí của GDĐĐ
3 GDĐĐ có tính quyết định để nâng cao chất
4 GDĐĐ là một bộ phận riêng biệt, không liên
Kết quả trên cho thấy: “GDĐĐ là một nội dung quan trọng trong quátrình giáo dục” chiếm tỷ lệ cao nhất (88.3%) và “GDĐĐ có tính quyết định
để nâng cao chất lượng quá trình giáo dục” (73,3%) Điều đó chứng tỏ cáccán bộ, giáo viên đã nhận thức về GDĐĐ cho học sinh tương đối tốt Tuynhiên, vẫn còn (11,5%) chưa hiểu biết đầy đủ về vị trí, tầm quan trọng củaGDĐĐ trong quá trình giáo dục
b) Về vai trò của GDĐĐ trong nhà trường hiện nay
Bảng 2.10: Nhận thức của cán bộ-giáo viên về vai trò của GDĐĐ
1 GDĐĐ hình thành cho HS hành vi, thói
2 GDĐĐ hình thành và phát triển nhân cách
3 GDĐĐ có quan hệ biện chứng với các quá 329 82.3
Trang 36- Về các hình thức GDĐĐ cho HS
Bảng 2.11: Các hình thức GDĐĐ cho học sinh
người Tỷ lệ (%)
1 GDĐĐ thông qua các tiết học giáo dục công dân 400 100
2 GDĐĐ thông qua bài giảng các bộ môn 155 38.8
3 GDĐĐ thông qua sinh hoạt lớp, đoàn/ đội, hội 285 71.3
4 GDĐĐ thông qua hoạt động TDTT, quân sự 105 26.3
5 GDĐĐ thông qua hoạt động văn hoá, văn nghệ 209 52.3
6 GDĐĐ thông qua các hoạt động xã hội 87 21.8
7 GDĐĐ thông qua học tập nội quy trường, lớp 269 67.3
8 GDĐĐ thông qua các hoạt động ngoại khoá 157 39.3
Nhìn vào kết quả ở bảng 2.11 thì việc GDĐĐ cho học sinh trung họcchủ yếu thông qua dạy học bộ môn GDCD (100%), sinh hoạt lớp, đoàn, đội,hội (71.3%), học tập nội quy, trường lớp (67.3%), hoạt động văn hóa, vănnghệ (52,3%) Các hoạt động khác chưa được sử dụng thường xuyên: cáchoạt động ngoại khoá (39,3%), bài giảng các bộ môn (38,8%), các hoạt động
xã hội (21,8%), hoạt động thể dục thể thao, quân sự (26.3%) Vì vậy, cầnphải tiếp tục đổi mới các hình thức giáo dục thông qua việc phối hợp nhiềuhình thức hoạt động khác nhau, phù hợp với lứa tuổi, đặc điểm tâm sinh lýhọc sinh trung học Có nhiều hình thức GDĐĐ phong phú, đa dạng, kết hợp
Trang 37với thực tiễn hoạt động, giữa chính khóa và ngoại khoá để lôi cuốn, hấp dẫnhọc sinh tham gia tự rèn luyện mình và để nâng cao hiệu quả GDĐĐ.
- Về việc thực hiện các nội dung GDĐĐ cho HS
Bảng 2.12: Việc thực hiện các nội dung GDĐĐ cho học sinh
người
Điểm TBC
2 Ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác thực hiện nội quy 363 2.7
3 Tinh thần đoàn kết, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè 338 2.5
4 Kính trọng ông bà, cha mẹ, người trên 385 2.9
5 Biết tự nhìn nhận, đánh giá bản thân 237 1.8
8 Lòng tự trọng, trung thực, dũng cảm 267 2.0
10 Ý thức tiêt kiệm thời gian, tiên của 179 1.3
12 Lòng nhân ái, bao dung, độ lượng 211 1.6
Chú thích: Tốt: 3 điểm; Khá tốt: 2 điểm; TB: 1 điểm; Chưa tốt: 0 điểm
Trong số 14 nội dung GDĐĐ thì có những nội dung được thực hiệntốt, thường xuyên như: Kính trọng ông bà, cha mẹ, người trên (2.9%); Ýthức tổ chức kỉ luật, tự giác thực hiện nội quy (2.7%); Tinh thần đoàn kếtsẵn sàng giúp đỡ bạn bè (2.5%); Tinh thần yêu lao động (2.5%); Động cơhọc tập đúng đắn (2.5%) Lòng yêu quê hương, đất nước (2.2%); Tính tựlập, cần cù, chịu khó (2.2%); Lòng tự trọng, trung thực, dũng cảm (2.0%); Ýthức tuân theo pháp luật (1.9%); Biết tự nhìn nhận, đánh giá bản thân(1.8%), Lòng nhân ái, bao dung độ lượng (1.6%); Khiêm tốn học hỏi (1.5%);
Trang 38Quan niệm về tình bạn, tình yêu (1.4%), Ý thức tiết kiệm thời gian, tiền của(1.3%)
Những nội dung được đánh giá là cần thiết để giáo dục cho học sinhtrung học cũng là những phẩm chất đạo đức quan trọng không thể thiếu củacon người Việt Nam Các nội dung GDĐĐ đều nhằm nâng cao ý thức, hành
vi đúng đắn để các em hình thành phẩm chất đạo đức trong trường học Từ
đó, cần quan tâm giáo dục cho học sinh tính tự giác, dũng cảm, trung thực,biết nhận khuyết điểm để tiến bộ và biết thẳng thắn phê bình những sai tráicủa bạn để xây dựng tập thể học sinh học tập tốt, rèn luyện tốt Cần giáo dụccho học sinh tính khiêm tốn học hỏi thì mới tích luỹ được nhiều tri thức, cóquyết đoán thì mới làm được việc lớn Thực tế ngày nay, học sinh trung họclớn trước tuổi Các em rất tò mò, lúng túng trước tình yêu cảm tính tuổi họctrò Vì vậy, nhà trường phải quan tâm hơn nữa giáo dục vấn đề giáo dục vềtình bạn, tình yêu và giáo dục giới tính cho học sinh, giúp các em có tri thứchiểu biết để xây dựng tình bạn trong sáng
- Về các biện pháp GDĐĐ cho HS
Bảng 2.13: Các biện pháp GDĐĐ cho học sinh
TBC
1 Nâng cao nhận thức của các lực lượng giáo dục 331 1.6
2 Phổ biến nội quy nhà trường vào đầu năm học 365 1.8
3 Phát động các phong trào thi đua theo chủ đề 379 1.9
4 Xây dựng tập thể học sinh tự quản tốt 257 1.3
6 Làm tốt công tác khen thưởng, kỉ luật 331 1.7
8 Nhà trường phối hợp với BĐD cha mẹ HS 301 1.5
9 Phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể nhà trường 335 1.7
10 Tổ chức các buổi toạ đàm, nói chuyện về đạo đức 235 1.2
Trang 3911 Nhà trường phối hợp với chính quyền địa phương 254 1.3
13 Tổ chức có hiệu quả các hoạt động NGLL 313 1.6
14 Đổi mới việc đánh giá kết quả rèn luyện của HS 235 1.2
15 Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm 357 1.8
Chú thích: Thường xuyên: 2 điểm; Thỉnh thoảng: 1 điểm; Không bao giờ: 0 điểm
Như vậy, một số biện pháp được thường xuyên sử dụng là: Phát độngcác phong trào thi đua theo chủ đề (1.9%); Phổ biến nội quy đầu năm học đểhọc sinh thực hiện (1.8%); Bồi dưỡng đội ngũ GVCN (1.8%); Phối hợp giữacác ban, ngành, đoàn thể trong trường (1.7%); Nâng cao nhận thức của cáclực lượng giáo dục về GDĐĐ cho HS (1.6%); Làm tốt công tác khenthưởng, kỉ luật (1.7%); Nêu gương người tốt, việc tốt (1.6%); Tổ chức giáodục học sinh cá biệt (1.6%); Tổ chức có hiệu quả các hoạt động ngoài giờlên lớp (1.6%); Nhà trường phối hợp với Ban đại diện cha mẹ HS để GDĐĐcho học sinh (1.5%); Thực hiện tốt chế độ báo cáo (1.3%); Xây dựng tập thểhọc sinh tự quản tốt (1.3%); Nhà trường phối hợp với chính quyền địaphương để GDĐĐ (1.3%); Tổ chức các buổi toạ đàm, nói chuyện về ĐĐ chohọc sinh (1.2%); Đổi mới việc đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh(1.2%) Do đó, biện pháp mà các nhà trường sử dụng chủ yếu mang tínhhành chính, yêu cầu thực hiện bắt buộc trong nhà trường Để nâng cao chấtlượng GDĐĐ, cần phải đẩy mạnh các hoạt động ngoại khoá, các câu lạc bộ
để thu hút các em tham gia cũng như phối hợp chặt chẽ với các lực lượnggiáo dục ngoài trường
2.3 Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
Để tìm hiểu thực trạng quản lý GDĐĐ, chúng tôi tiến hành khảo sát
400 người, gồm: cán bộ quản lý, giáo viên và một số phụ huynh các trường
Trang 40trung học trên địa bàn thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Kết quả được tổnghợp với các nội dung sau:
2.3.1 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức
2.3.1.1 Nhận thức về vai trò của quản lý công tác giáo dục đạo đức
xây dựng kế hoạch và thực hiện sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục
2.3.1.2 Các loại kế hoạch GDĐĐ được xây dựng trong trường trung học
Bảng 2.15: Các kế hoạch GDĐĐ
1 Kế hoạch GDĐĐ vào các đợt thi đua theo chủ đề 393 98.3
Kết quả bảng 2.15 cho thấy, nhà trường đã chủ động xây dựng cácloại kế hoạch GDĐĐ HS Trong đó, tập trung vào các kế hoạch GDĐĐ vàocác đợt thi đua theo chủ đề (98.3%) và kế hoạch GDĐĐ trong cả năm học(95.8%); Kế hoạch GDĐĐ trong từng học kì (84%) Các kế hoạch này mangtính dài hạn, tập trung vào những mục tiêu cụ thể Từ đó, tạo điều kiện choGVCN và các lớp có phương hướng, mục tiêu phấn đấu Các loại kế hoạchkhác chiếm tỷ lệ ít hơn: Kế hoạch GDĐĐ trong từng tháng (64.5%) và Kế