Đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài tác động đến hoạt động đào tạo EFE...53 PHẦN BA - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC...54 3.1.. Giải
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG VĨNH LONG
ĐỀ TAI
CHIẾN LƯỢC VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO VÀ QUAN HỆ VỚI CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TỪ NĂM 2011 ĐẾN 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2020 TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG VĨNH LONG
Chủ nhiệm đề tài:
TRẦN THANH TÙNG
VĨNH LONG - 2013
Trang 2DANH MUC CHỮ VIÊT TĂT
trường bên ngoai ảnh hưởng đến
hoạt động đào tạo
trường nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo
thể định lượng (Quantitative Strategic Planning Matrix).
yêu), Opportunities(cơ hội), Threats(nguy
cơ)
Trang 3MUC LUC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU : GIỚI THIỆU 1
1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Pham vi nghiên cưu 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Giới hạn không gian nghiên cứu 4
3.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 4
4 Kết quả mong đợi 4
5 Đối tượng thụ hưởng 4
PHẦN MÔT - CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI 5
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.2.1 Các khái niệm 6
1.2.1.1 Học tập – Đào tạo là gì? 6
1.2.1.2 Chiến lược là gì? 6
1.2.1.3 Xây dựng chiến lược là gì ? 6
1.2.2 Vai trò của chiến lược 6
1.2.3 Quy trình quản trị chiến lược 7
1.2.4 Khung lý thuyết của chu trình ứng dụng chiến lược đào tạo và phát triển 7
1.2.5 Mối quan hệ cung cầu của lao động và đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội .8
1.2.6 Học tập suốt đời 13
1.2.7 Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn- giữa học đi đôi với hành 14
PHẦN HAI - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG VĨNH LONG 17
2.1 Giới thiệu khái quát về trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 17
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 17
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 18
2.2 Phân tích các yếu tố môi trường nội bộ của trường ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo của trường 19
2.2.1 Tổ chức bộ máy và nhân lực 19
2.2.2 Hệ thống quản lý đào tạo 21
2.2.3 Quản lý học sinh, sinh viên 28
2.2.4 Hoạt động nghiên cứu khoa học 29
2.2.5 Hệ thống thông tin phục vụ đào tạo cho quản lý đào tạo 30
2.2.6 Quản lý tài chính 31
2.2.7 Cơ sở vật chất – kỹ thuật 33
2.2.8 Marketing, quan hệ công chúng, quảng bá hình ảnh và học hiệu của Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Vĩnh Long 33
2.2.9 Văn hóa tổ chức nhà trường 34
Trang 42.3.1.1 Các yếu tố kinh tế 35
2.3.1.2 Các yếu tố chính trị-pháp luật 36
2.3.1.3 Các yếu tố văn hóa xã hội-dân cư 38
2.3.1.4 Các yếu tố kỹ thuật-công nghệ 38
2.3.2 Phân tích môi trường vi mô 39
2.3.2.1 Khách hàng 39
2.3.2.2 Các trường Cao đẳng - Đại học trong khu vực – đối thủ cạnh tranh 44
2.3.2.3 Nhà cung cấp các yếu tố đầu vào (Học sinh và giảng viên) 45
2.3.2.4 Đối thủ tiềm ẩn 49
2.3.2.5 Dịch vụ thay thế 49
2.3.2.6 Đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài tác động đến hoạt động đào tạo (EFE) 53
PHẦN BA - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC 54
3.1 Quan hệ với doanh nghiệp 54
3.2 Quan hệ với các tổ chức 54
3.2.1 Quan hệ với cơ quan nhà nước 54
3.2.2 Quan hệ với tổ chức đoàn thể, phi chính phủ 54
3.3 Phân tích các yếu tố bên trong của Trường ảnh hưởng đến hoạt động quan hệ doanh nghiệp và tổ chức của trường 55
3.3.1 Tổ chức bộ máy và nhân lực của bộ phận quan hệ đối ngoại 55
3.3.2 Quan điểm của lãnh đạo nhà trường đối với mối quan hệ doanh nghiệp và tổ chức 56
3.3.3 Uy tín của nhà trường, của BGH và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc đối với các doanh nghiệp và tổ chức trong khu vực ĐBSCL 56
3.3.4 Hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất kinh doanh và đời sống 56
3.3.5 Hệ thống thông tin liên lạc giữ mối quan hệ với doanh nghiệp và cựu sinh viên học sinh của trường 57
3.3.6 Công tác tiếp nhận tài trợ và việc sử dụng nguồn tài trợ 57
3.3.7 Marketing, quan hệ công chúng nhằm quảng bá hình ảnh và học hiệu của Trường Cao đẳng Cộng Đồng Vĩnh Long Văn hóa tổ chức nhà trường trong mối quan hệ đối ngoại 59
3.4 Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động quan hệ với các doanh
nghiệp của nhà trường 59
3.4.1 Các yếu tố kinh tế 59
3.4.2 Các yếu tố chính trị-pháp luật 60
3.4.3 Các yếu tố văn hóa xã hội-dân cư 60
3.4.4 Các yếu tố kỹ thuật-công nghệ 60
PHẦN BỐN - CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TẠI TRƯỜNG CĐCĐ VĨNH LONG TỪ NĂM 2011-2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 62
4.1 Dự báo và mục tiêu 62
4.1.1 Dự báo cầu lao động qua đào tạo 62
4.1.2 Mục tiêu chung 63
4.1.3 Mục tiêu cụ thể 63
Trang 54.2 Xây dựng chiến lược phát triển ngành nghề đào tạo đáp ứng nhu cầu
xã hội tại trường Cao Đẳng Cộng Đồng Vĩnh Long từ 2011-2015,
định hướng đến năm 2020 65
4.3 Các giải pháp nhằm thực hiện chiến lược 67
4.3.1 Giải pháp về nâng cao chất lượng đào tạo, nâng chuẩn đầu ra nhằm xây dựng học hiệu và hình ảnh nhà trường 67
4.3.2 Giải pháp về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý đào tạo 71
4.3.3 Giải pháp về bồi dưỡng đội ngũ giảng viên 73
4.3.4 Giải pháp về phân phối thu nhập và giữ người tài 76
4.3.5 Giải pháp về phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo 78
4.3.6 Giải pháp tổ chức thành lập Hội đồng Trường và củng cố Hội đồng khoa học đào tạo trong đó có các thành viên của doanh nghiệp, tổ chức và cựu sinh viên học sinh 79
4.4 Một số kiến nghị 79
PHẦN NĂM - CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC NĂM 2011-2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 81
5.1 Mục tiêu chung của chiến lược 81
5.2 Mục tiêu cụ thể của chiến lược 81
5.3 Giải pháp 82
5.3.1 Xây dựng và phát triển hoạt động của Trung tâm hướng nghiệp – Tư vấn việc làm và quan hệ doanh nghiệp 82
5.3.2 Triển khai xây dựng chương trình đào tạo ngắn hạn và đào tạo, bồi dưỡng nghề cho lao động nông thôn 84
5.3.3 Tổ chức thành lập Hội Cựu học sinh sinh viên Trường Cao đẳng Cộng đồng, xây dựng trang web của Hội trong website của nhà Trường để thông tin liên lạc, điều tra theo dấu vết và tổ chức hoạt động của Hội hỗ trợ cho hoạt động đào tạo của nhà trường 84
5.4 Các kiến nghị 86
PHẦN SAU - KÊT LUẬN VÀ KIÊN NGHI 87
Trang 6DANH MUC BANG
Trang
Bang 2.1 Kêt qua tuyên sinh từ năm 2009 24
Bang 2.2 Kết quả tốt nghiệp năm học 2010-2011 và 2011-2012 25
Bang 2.3 Thông kê tinh hinh kinh phí hoat động 33
Bảng 2.4 Khả năng cạnh tranh xin việc làm của HSSV trường CĐCĐ Vĩnh Long so với các trường CĐ khác .41
Bảng 2.5 Khả năng thích ứng của HSSV nhà trường trong môi trường làm việc 41
Bảng 2.6 Tiêu chí nhà tuyển dụng 47
Bảng 2.7 Hệ đào tạo học sinh chọn 49
Bảng 2.8 Tình hình việc làm của cựu sinh viên theo kết quả khảo sát 49
Bảng 2.9 Sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn của cựu sinh viên khi đi làm 50
Bảng 2.10 Mức độ hữu ích của kiến thức, kỹ năng được học ở trường với thực tiễn của cựu sinh viên khi đi làm 51
Bảng 2.11 Sự phù hợp giữa chuyên môn và công việc .65
Bang 4.1 Bang quy hoach phat triên nhân lưc tinh Vinh Long(2011-2020) 65
Bang 4.2 Muc tiêu đao tao của trương CĐCĐ Vinh Long 67
Trang 7DANH MUC HINH
Trang
Hinh 1.1 Mô hinh qua trinh quan trị chiên lươc 8
Hinh 1.2 Chu trinh ưng dung chiên lươc đao tao va phat triên 9
Hinh 1.3 Lương câu về lao động 9
Hinh 1.4 Đương cung lao động trong quan điêm của kinh tê hoc cổ điên 10
Hinh 1.5 Đương cung lao động theo quan điêm của kinh tê hoc Keynes 10
Hinh 1.6 Đương cung lao động theo quan điêm của kinh tê hoc tân cổ điên 11
Hinh 1.7 Cân bằng cung va câu lao động trên thị trương lao động 12
Hinh 1.8 Cân bằng cung va câu lao động trên thị trương lao động 13
Hinh 2.1 Chi tiêu va kêt qua tuyên sinh 25
Hinh 2.2 Sô lương đao tao từ 2002-2012 27
Hinh 2.3 Sơ đô biên động về sô lương cac trinh độ 28
Hinh 2.4 Biêu đô nhân xet sư khac biêt giưa lý thuyêt va thưc tiên của CSV 50
Hinh 2.5 Biêu đô mưc độ hưu ích của kiên thưc, kỹ năng trong thưc tiên 50
Hinh 2.6 Biêu đô sư phù hơp giưa chuyên môn va công viêc 51
Hinh 4.1 Cơ cấu tổ chưc bộ may quan lý 75
Hinh 5.1 Sơ đô quan hê giưa nha trương va cac doanh nghiêp/tổ chưc 85
Trang 8đó là của các trường Đại học (ĐH), Cao đẳng (CĐ).
Với số lượng trường ĐH, CĐ hiện nay của cả nước là rất lớn (412trường), điều nay tạo ra nhiều cơ hội cho sinh viên (SV) học tập, tu dưỡng rènluyện Nhưng vấn đề đặt ra cần phải giải quyết là chất lượng đào tạo như thếnào SV tốt nghiệp ra trường có đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng, cóđược làm đúng chuyên môn Do đó việc tìm hiểu thực trạng chất lượng giáo dục
- đào tạo ở các trường ĐH, CĐ Việt Nam nhằm tìm ra những giải pháp cơ bảnnâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo ĐH là vấn đề hết sức cần thiết và cấpbách
Chương trình đào tạo là một trong những yếu tố cốt lõi, quyết định chấtlượng của quá trình đào tạo nhất là đào tạo ĐH, CĐ Hiện nay chương trình đàotạo (CTĐT) ở nước ta phổ biến ở thời gian 3 năm cho bậc CĐ, 4 năm và 5 nămcho bậc ĐH (một số nước trên thế giới chỉ có 3 năm), nhưng chất lượng SV ratrương không cao Lý do đơn gian la trong CTĐT có nhiều môn hoc không sat,không thật sự cần thiết với ngành học, tỉ lệ giữa lí thuyết và thực hành chưa cânđối, kĩ năng ngành nghề chưa được rèn kĩ Điều này dẫn đến hệ quả là SV ra
Trang 9trường rất bỡ ngỡ, lúng túng khi tiếp xúc với công việc và để làm được việc, đơn
vị tuyển dụng thường phải đào tạo lại Triết lí “ Học đi đôi với hành” điều này aicũng biết nhưng giáo dục ĐH chưa coi trọng Vì vậy để nâng cao chất lượnggiáo dục ĐH trước hết cần điều chỉnh CTĐT
Thứ nhất: rà soát lại CTĐT, tham khảo CTĐT của các quốc gia có nền giáo dục tốt, tham khảo ý kiến của các GV có kinh nghiệm từ đó bổ sung tăng cường các môn học cần thiết, bổ ích, tăng tỉ lệ các môn thực hành, chú trọng rèn luyện kĩ năng cho SV.
Thứ hai:Khảo sát ý kiến của cựu SV và nhà tuyển dụng, doanh nghiệp để xây dựng và điều chỉnh, bổ sung CTĐT Đây là hai kênh thông tin khách quan
và hữu ích để nhà trường có cơ sở điều chỉnh CTĐT.
1.2 Sự cần thiết của đề tài
Vinh Long la một tinh thuộc khu vưc đông bằng sông Cửu Long, hiên naychất lượng nguồn nhân lực đồng bằng sông Cửu Long còn thấp, tỷ lệ lao độngchưa qua đao tao chiêm 83,25%, trong đó có nhiều tinh tỷ lê lao động chưa quađao tao chiêm hơn 90%, như: Đông Thap, Kiên Giang, Tra Vinh, Sóc Trăng…Trong khi đó tỷ lệ chung cả nước là 74,6% Với tỷ lệ này, đồng bằng sông CửuLong xếp thứ 7/8 vùng của cả nước
Theo Đề án Qui hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Vĩnh Long giaiđoạn 2010- 2020, đến năm 2015, tỉnh sẽ nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 35%
lên 55%, đến 2020 là 65-75% (www.baovinhlong.com.vn) Trong khi sinh viên
tốt nghiệp không tìm được việc làm ổn định thì các doanh nghiệp lại thiếu laođộng cả về số lượng và chất lượng, mối quan hệ giữa cung lao động và cầu laođộng còn có khoảng cách biệt Vì vậy, việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng tốtđược nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội là rất cấpthiết Mặt khác, học tập suốt đời vừa là nhu cầu của người học vừa là chủ trưởnglớn của Đảng và Nhà nước ta trong cải cách căn bản và toàn diện nền giáo dụcViệt Nam, nhằm mang cơ hội tốt và điều kiện thuận tiện nhất cho người học
Trang 10Nhằm thực hiện việc xây dựng mới, cập nhật và hiệu chỉnh thường xuyênngành nghề và chương trình đào tạo, nhà trường cũng cần phải tiếp cận thườngxuyên với doanh nghiệp và các tổ chức xã hội để tìm hiểu nhu cầu của doanhnghiệp cũng như các tổ chức xã hội về nguồn nhân lực cần thiết cho nhu cầu xãhội trong thời gian tới Mối quan hệ sẽ thuận lợi hơn giữa bên cung lao động vàcầu lao động.
Xuất phát từ thực tế trên, việc nghiên cứu đề tài “CHIẾN LƯỢC VỀPHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO VÀ QUAN HỆ VỚI CÁC DOANHNGHIỆP, TỔ CHỨC ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TỪ NĂM 2011 ĐẾN
2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNGĐỒNG VĨNH LONG” la một vấn đề cân thiêt va quan trong trong giai đoan đổimới căn bản và toàn diện của nền giáo dục Việt Nam hiện nay
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Xây dựng chiến lược phát triển và các kế hoạch, biện pháp cụ thể trongtừng giai đoạn để đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Trường CaoĐẳng Cộng Đồng Vĩnh Long trở thành một cơ sở đào tạo đại học đa cấp, đangành, hoạt động trong nhiều lĩnh vực giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học,chuyển giao công nghệ, ứng dụng vào sản xuất và đời sống, hợp tác với cácdoanh nghiệp và các tổ chức trong nước nhằm đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội,quan hệ và hợp tác quốc tế để nâng cao năng lực đào tạo và tiêu chuẩn chươngtrình giảng dạy ngang tầm với các trường trong khu vực Đồng Bằng sông CửuLong
Trang 11- Xây dựng Chiến lược phát triển mối quan hệ với các doanh nghiệp và tổchức năm 2011-2015, định hướng đến năm 2020.
3 Pham vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đôi tương nghiên cưu của đề tai la hoc sinh sinh viên va cac đơn vị sửdụng học sinh sinh viên tốt nghiệp của Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long
3.2 Giới hạn không gian nghiên cứu
- Chọn mẫu theo nguyên tắc thuận tiện đại diện các học sinh sinh viên củaTrường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long đã tốt nghiệp và đang làm việc ở tạiVĩnh Long và một số tỉnh lân cận
- Chọn mẫu theo nguyên tắc thuận tiện các tổ chức và doanh nghiệp có sửdụng sinh viên học sinh của Trường CĐCĐVL tại Vĩnh Long và một số doanhnghiệp ở An Giang, Đồng Tháp
3.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
Mốc thời gian thực hiện và phân tích các báo cáo từ tháng 01/2010 đếntháng 8/2013
4 Kết quả mong đợi
Qua phân tích thực trạng sẽ xây dựng được CHIẾN LƯỢC VỀ PHÁTTRIỂN NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO VÀ QUAN HỆ VỚI CÁC DOANH NGHIỆP,
TỔ CHỨC ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TỪ NĂM 2011 ĐẾN 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 tại TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG VĨNH LONG
Từ đó xây dựng các bước kế hoạch thực hiện chiến lược cho từng năm cho đến
khi đạt được mục tiêu đề ra của năm 2020
5 Đối tượng thụ hưởng : Học sinh sinh viên của Trường CĐCĐ Vĩnh
Long và các đơn vị có liên quan
Trang 12xã hội, trước hết phải dự báo được số lượng theo ngành nghề và trình độ đào tạo
ở tất cả các cấp từ quốc gia cho đến các vùng miền và địa phương Tuy nhiên, từnhiều năm nay, ở cấp quốc gia chưa đưa ra được thông tin tin cậy về dự báo thịtrường lao động và nhu cầu xã hội
Trong Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam 2009– 2020: Giải pháp8: Gắn đào tạo với nhu cầu xã hội:
- Tập trung đầu tư xây dựng một số trung tâm phân tích, dự báo nhu cầunhân lực nhằm cung cấp số liệu và cơ sở khoa học cho việc hướng nghiệp, xâydựng chương trình, lập kế hoạch đào tạo nghề nghiệp Trong năm 2009 sẽ xâydựng hai trung tâm quốc gia đặt tại Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động,Thương binh & Xã hội với sự hỗ trợ kỹ thuật của các đại học quốc tế có uy tín
và kinh nghiệm
- Nhằm thực hiện có hiệu quả việc cung cấp nhân lực trực tiếp cho cácdoanh nghiệp, tạo điều kiện để các doanh nghiệp tham gia vào quá trình xâydựng và thực hiện chương trình đào tạo, quy định trách nhiệm và cơ chế phùhợp để mở rộng các hình thức hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trongđào tạo, sử dụng nhân lực và nghiên cứu chuyển giao công nghệ, khuyến khích
mở các cơ sở giáo dục đại học trong các doanh nghiệp lớn
Dự thảo Chiến lược phát triển trường Cao đẳng Cộng đồng Bà rịa - Vũngtàu giai đoạn 2011 – 2015 định hướng 2020 nêu ra các giải pháp về vấn đề rà
Trang 13soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình đào tạo, nội dung và phươngphap giang day theo xu hướng linh hoat, hiên đai, bam sat chương trinh đao taophù hợp với nhu cầu của học sinh, sinh viên và nhà tuyển dụng Phát triển cácsản phẩm đào tạo mới, chuyên biệt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường vàdựa trên những thế mạnh, lợi thế sẵn có của Trường Xây dựng quan hệ với cácđối tác chiến lược trong đào tạo nhằm đáp ứng các nhu cầu đào tạo chuyên biệt,
kỹ năng cao, đặc biệt là các đối tác nước ngoài để phát triển những ngành nghề
Và cũng định nghĩa đào tạo là:
“Đào tạo là một quá trình rất cụ thể tập trung vào việc tạo nên sự lĩnh hội
về kiến thức và thành thạo về kỹ năng của một công việc riêng biệt hay hệ thốngcác công việc”
1.2.1.2 Chiến lược là gì?
Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn TheoFred David, chiến lược là những phương tiện đạt đến những mục tiêu dài hạn.Theo Alfred Chadler, chiến lược là xác định các mục tiêu cơ bản và lâu dài củamột tổ chức và đề ra một quá trình hành động và phân phối các nguồn lực cầnthiết để thực hiện mục tiêu đó Nhìn chung, định nghĩa về chiến lược có thể hiểunhư sau: xác định các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của tổ chức; đề ra và chọnlựa các giải pháp để đạt được các mục tiêu và triển khai phân bổ các nguồn lực
để thực hiện mục tiêu
1.2.1.3 Xây dựng chiến lược là gì ?
Trang 14chủ thể quản lý nhằm làm cho các chiến lược phát triển một cách khoa học, đưagiáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến đến trạng thái mới.
1.2.2 Vai trò của chiến lược
Xây dựng chiến lược giúp nhà trường thấy rõ mục đích và hướng đi củamình Nó buộc nhà trường xem xét và xác định xem nhà trường đi theo hướngnào và khi nào thì đạt được vị trí nhất định
Xây dựng chiến lược buộc các nhà quản lý phân tích và dự báo các điềukiện trong môi trường tương lai gần cũng như tương lai xa
Nhờ có chiến lược mà nhà trường sẽ gắn liền các quyết định đề ra vớiđiều kiện môi trường kinh doanh
Xây dựng chiến lược giúp Ban giám hiệu sử dụng một cách có hiệu quảcac nguôn lưc hiên có va phân bổ nguôn lưc một cach hơp lý
Xây dưng chiên lươc giup Ban giam hiêu điều hanh cac phòng, ban, khoa,bộ môn, phôi hơp cac chưc năng trong tổ chưc một cach tôt nhất trên cơ sở đatđến mục tiêu chung của tổ chức
1.2.3 Quy trình quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là một nghệ thuật và khoa học về thiết lập, thực hiện
và đánh giá các quyết định liên quan đến chức năng cho phép một tổ chức đạtđược những mục tiêu đề ra, Quản trị chiến lược còn là tập hợp các quyết định vàhành động quản trị quyết định sự thành công lâu dài của đơn vị
Phát triển tầm
nhìn chiến lược Đặt ramục
tiêu
Xây dựng chiến lược
để đạt được mục tiêu
và tầm nhìn
Triển khai và tuân thủ chiến
lược Giám sát sự phát triển đánh giá thực hiện và điều
Trang 151.2.4 Khung lý thuyết của chu trình ứng dụng chiến lược đào tạo và phát triển
Hinh 1.2 Chu trinh ưng dung chiên lươc đao tao va phat triên.
1.2.5 Mối quan hệ cung cầu của lao động và đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia ta có các khái niệm và quy luậtcủa cung cầu lao động như sau:
Cầu lao động
Lao động là một yếu tố sản xuất Người sản xuất là người có nhu cầu vềlao động và mang mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận sẽ tuyển nhiều lao động hơn nếumức tiền công thực tế giảm (giả định là quá trình sản xuất cần hai yếu tố là tưbản và lao động đồng thời hai yếu tố này có thể thay thế cho nhau) Nói cáchkhác, lượng cầu về lao động sẽ giảm nếu mức giá lao động tăng Vì thế đườngcầu về lao động là một đường dốc xuống
Thực thi
Nhu cầu đào tạo
Nhu cầu của tổ chức
Nhu cầu của cá nhân
Hinh 1.3 : Lương câu về lao động
Trang 16Cung lao động
Tầm vĩ mô
Hinh 1.4 : Đương cung lao động trong quan điêm của kinh tê hoc cổ điên
Đường cung lao động trong quan điểm của kinh tế học cổ điển
Kinh tê cổ điên cho rằng mưc tiền công thưc tê cang cao thi lương cung
về lao động càng tăng Đường cung về lao động vì thế là một đường dốc lên
Hinh 1.5 : Đường cung lao động theo quan điểm của kinh tế học Keynes
Đường cung lao động theo quan điểm của kinh tế học Keynes
Còn kinh tế học Keynes cho rằng trong ngắn hạn, người lao động ít điềukiện tìm được việc làm và do đó ít điều kiện mặc cả tiền công Do đó, trongngắn hạn, lượng lao động cân bằng là lượng do nhà sản xuất quy định Ngườilao động phải chấp nhận lượng đó bất kể mức tiền công ra sao Nói cách khác,trong ngắn hạn, lượng cung lao động không phản ứng với mức tiền công thực tế,nên đường cung nằm dọc hoàn toàn Trong dài hạn, đường cung sẽ dốc lên
Trang 17Ở tầm vi mô
Hinh 1.6 : Đương cung lao động theo quan điêm của kinh tê hoc tân cổ điên
Đường cung lao động theo quan điểm của kinh tế học tân cổ điển
Kinh tế học tân cổ điển cho rằng đường cung lao động vi mô là mộtđường uốn ngược Người ta cần cả lao động để có thu nhập sinh tồn lẫn cả nghỉngơi vì nhiều lý do Vì số giờ trong ngày là không đổi, nếu số giờ lao độngnhiều thì số giờ nghỉ ngơi sẽ ít Nói theo kinh tế học, là có sự đánh đổi giữa laođộng (và do đó là thu nhập) và nghỉ ngơi Khi mức thu nhập thấp, người ta phảilao động và hy sinh sự nghỉ ngơi Vì thế khi tiền công thực tế ở một khoảng thấpnhất định, đường cung dốc lên Tuy nhiên, khi thu nhập cao hơn, người ta lạithấy cần nghỉ ngơi nhiều hơn Tiền nhiều chẳng để làm gì nếu không có lúc nàotiêu dùng chúng Vì thế, tiền công thực tế càng cao, thì lượng cầu về lao động(đo bằng số giờ) lại giảm đi Kết quả là có một đường cung lao động uốn ngược
Thị trường lao động
Thị trường lao động là một bộ phận của hệ thống thị trường, trong đó diễn
ra quá trình trao đổi giữa một bên là người lao động tự do và một bên là người
có nhu cầu sử dụng lao động Sự trao đổi này được thoả thuận trên cơ sở mốiquan hệ lao động như tiền lương, tiền công, điều kiện làm việc thông qua mộthợp đồng làm việc bằng văn bản hay bằng miệng
Giá cả lao động
Giá cả lao động (gọi một cách chính xác là giá cả của hàng hóa sức laođộng) là toàn bộ số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người laođộng phù hợp với lượng giá trị sức lao động mà người đó đã cống hiến, phù hợp
Trang 18với cung cầu về lao động trên thị trường lao động Toàn bộ số lượng tiền tệ nóiđến ở đây là sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động Đó
là tiền lương (tiền công) danh nghĩa Lượng tiền này chưa phản ánh mức sốngcủa người lao động vì còn phụ thuộc vào yếu tố giá cả tại thời điểm và khu vực
mà người đó tiêu dùng Số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người lao động
có thể trao đổi (mua) được từ số lượng tiền có thể sử dụng (tiền lương danhnghĩa sau khi trừ đi các khoản thuế, bảo hiểm, chi phí khác theo quy định) làtiền lương thực tế Khi đó, mức sống của người lao động được đánh giá thôngqua tiền lương thực tế
Cân bằng cung và cầu lao động trên thị trường lao động
Hinh 1.7 Cân bằng cung và cầu lao động trên thị trường lao động.
Trang 19
Hinh 1.8 : Cân bằng cung va câu lao động trên thị trương lao động.
Cầu lao động là một nhu cầu; đó là, thuê mướn lao động không vì lợi íchcủa riêng họ mà vì nó sẽ hỗ trợ cho việc tăng sản phẩm đầu ra
Vai trò của đao tao đôi với cung câu lao động Đao tao la qua trinh cu thê,tao nên sư linh hội về kiên thưc va về kỹ năng của một công viêc hay nhiều côngviêc (Roger Cartwright)
Đào tạo đóng vai trò tạo nên chất lượng của sức lao động, đã biến laođộng phổ thông thành lao động có kỹ thuật Đã tạo nên nguồn cung lao động vớichất lượng lao động khác biệt so với lao động không qua đào tạo Đào tạo cũngphục vụ cho nhu cầu về lao động, việc doanh nghiệp sử dụng tuyển dụng thêmlao động dựa vào quy luật năng suất cận biên giảm dần Nhu cầu tăng thêm laođộng của doanh nghiệp tùy thuộc và doanh thu sản phẩm cận biên (MRP) và chiphí cận biên của doanh nghiệp (MC) Doanh thu sản phẩm cận biên (MRP) đượctính toán bởi tổng hợp các giá cả sản phẩm cuối cùng và dịch vụ do sản phẩmvật chất cận biên mà người công nhân tạo ra Nếu doanh thu sản phẩm cận biên(MRP) của san phâm lớn hơn chi phí cân biên (MC) thi doanh nghiêp sẽ sănlòng thuê mướn thêm lao động vì làm như vậy sẽ gia tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp Doanh nghiệp chỉ dừng lại việc thuê mướn thêm lao động cho đến khi
Trang 20Quá trình đào tạo đã tạo nên năng suất lao động kỹ thuật cao hơn so vớilao động phổ thông Dó đó đã tạo ra chi phi cận biên thấp hơn doanh thu sảnphẩm cận biên Do vậy doanh nghiệp sẽ ưa chuộng thuê những lao động có kỹthuật và có năng suất lao động cao nhờ vào kỹ năng lao động của họ.
1.2.6 Học tập suốt đời
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Học hỏi là một việc phải tiếp tục suốt
đời Suốt đời phải gắn liền lý luận với công tác thực tế Không ai có thể tự cho mình đã biết đủ rồi, biết hết rồi Thế giới ngày ngày đổi mới, nhân dân ta ngày càng tiến bộ, cho nên chúng ta phải tiếp tục học và hành để tiến bộ kịp nhân dân”.
Khái niệm giáo dục suốt đời được Đảng ta đề ra trong văn kiện Đại hộitoàn quốc lần thứ IX là: “Tạo điều kiện cho mọi người ở mọi lứa tuổi được họctập thường xuyên, suốt đời” nghĩa là phải xây dựng một xã hội học tập để thựchiện giáo dục suốt đời Đây là phương hướng chung của giáo dục trong tươnglai, với ý nghĩa là đưa giáo dục vào cả đời người, biến việc học thành quá trìnhkhông ngừng tự nâng cao năng lực trí tuệ và khả năng thực hành, đáp ứng tiếntrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trong đó, có sự đóng góp xứngđáng và hưởng thụ thỏa đáng của những thành viên có trí tuệ tham gia tích cực,
có hiệu quả vào quá trình phát triển chung của xã hội Xây dựng xã hội học tậpsuốt đời phải là một trong những chiến lược then chốt của giáo dục nước ta trêncon đường đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo Học tập suốt đời trong xã hộihọc tập là tạo cơ hội bình đẳng trong giáo dục để từng thành viên trong xã hội có
đủ điều kiện và cơ hội tự hoàn thiện mình, nâng cao chất lượng cuộc sống củachính mình, của gia đình, họ tộc, thôn, xóm, phường, xã và cả xã hội nước tadưới sự lãnh đạo của Đảng trên con đường làm cho nước ta sớm trở thành mộtnước dân giau, nước manh, công bằng, dân chủ, văn minh
Thông qua xã hội học tập và học tập suốt đời là cơ hội giảm đi số ngườithất nghiệp và tạo cơ hội có thêm công ăn việc làm cho nhiều người khác Nângcao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, nâng cao nếp sống vănminh, giữ gìn bản sắc văn hoá, thuần phong, mỹ tục truyền thống của dân tộc
Trang 21Giáo dục suốt đời sẽ là cơ sở vững chắc đảm bảo cho dân chủ hoá Tổng sựthành đạt của tổng cá nhân trong xã hội là mục tiêu phát triển của xã hội Họctập suốt đời giúp định dạng đầy đủ từng thành viên trong xã hội Xã hội học tậpđảm bảo quyền được học của mọi thành viên trong xã hội
Học tập suốt đời có thể coi như linh hồn cơ bản của một xã hội học tập
Xã hội học tập và học tập suốt đời được coi như giải pháp hữu hiệu nhất củaviệc tự hoàn thiện cá nhân mỗi người với quá trình phát triển kinh tế-xã hội Vìkhông cần phải có một mô hình giáo dục riêng biệt, không cần trường lớp chínhquy theo kiểu truyền thống, mà nó tận dụng tất cả các phương thức, hình thứchọc tập chính quy, không chính quy và phi chính quy Con đường học tập chomọi người hoàn toàn được rộng mở Con người, dù bất cứ là ai, ở đâu, lúc nào,muốn học gì, muốn học bao nhiêu và học bằng cách nào đều được tạo điều kiệntốt nhất để học trong xã hội học tập Mọi người đều có thể được tiếp nhận sựgiao dục thích hợp về mọi mặt: chính trị, đạo đức, văn hóa, kinh tế, khoa học, kỹthuật và công nghệ, kiến thức chuyên môn, nghề nghiệp Học để biết, học đểlàm, học để chung sống, học để trở thành người công dân tốt
1.2.7 Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn- giữa học đi đôi với hành
Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến mối quan hệ giữa "học điđôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn"
Người đã từng khẳng định: "Học với hành phải đi đôi Học mà khônghành thì vô ích Hành mà không học thì hành không trôi chảy" Học ở đây là họctập, tức là tiếp nhận kiến thức, luyện tập kỹ năng do người khác truyền lại, biếnkiến thức và kỹ năng ấy thành của mình Học là hoạt động nhận thức tích cực,chủ động của cá nhân nhằm chuyển những di sản văn hóa của nhân loại thànhvốn hiểu biết của bản thân Học tập lý luận trong sách vở, nhưng điều quantrọng là học lý luận để làm gì và học như thế nào ? Bác có nói "Siêng xem sách
và xem được nhiều sách là một việc làm đáng quý Nhưng thế không phải đã làbiết lý luận Lý luận cốt để áp dụng vào công việc thực tế Lý luận mà không ápdụng vào thực tế là lý luận suông Dù xem được hàng ngàn, hàng vạn quyển lý
Trang 22Như vậy, muốn học tập lý luận đạt kết quả thì lý luận phải liên hệ vớithực tế Học đi đôi với hành, nghĩa là học để ứng dụng vào thực tiễn cuộc sốngvốn đa dạng và phong phú Đồng thời phải xuất phát từ yêu cầu bức xúc củathực tiễn mà học Học những gì cần thiết, đáp ứng thực tế, thực tế trước mắt vàthực tế lâu dài Bác căn dặn: “Phải học toàn diện Các cháu phải cố gắng học kỹthuật, văn hóa, chính trị … Nếu không học văn hóa thì không học được kỹ thuật,không học tập được kỹ thuật thì không theo kịp nhu cầu kinh tế nước nhà, nếuchỉ học văn hóa, kỹ thuật mà không có chính trị thì như người nhắm mắt mà đi.Các cháu phải cần nhớ và thực hiện đầy đủ ba điểm ấy".
Học đi đôi với hành còn có nghĩa là không chỉ học trong sách vở, trongnhà trường mà còn học cả trong thực tế, trong kinh nghiệm Theo Người:
"Chúng ta học ở trường, ở sách vở, học lẫn nhau và học trong nhân dân Khônghọc nhân dân là một thiếu sót lớn" "Học tập cũng như làm việc hàng ngày,trong việc lớn cũng như trong việc nhỏ"
Quan điểm học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế là một trongnhững quan điểm cơ bản nhất trong tư tưởng giáo dục của Chủ tịch Hồ ChíMinh Quan điểm của Người đã trở thành bài học sâu sắc có tác dụng kêu gọimọi người đem cái học gắn bó với thực tiễn nước nhà, phục vụ cho sự nghiệpxây dựng đất nước giàu mạnh Học đi đôi với hành cũng là nguyên lý giáo dục
cơ bản của Đảng và Nhà nước ta, phê phán lối học suông, học cốt lấy chữ nghĩa,lấy mảnh bằng, lối học kinh viện, tầm chương trích cú mà không nhằm mục đíchthực tiễn
Thấm nhuần nguyên lý: "Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thựctiễn" của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đồng thời để không ngừng nâng cao chất lượngdạy và học trong các hệ thống bậc học, cấp học, trước mắt chúng ta cần chungtay xây dựng một xã hội học tập, xem học tập như là một nhu cầu tất yếu củacuộc sống và có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, học bằng nhiều cách Học không chỉ
là học văn hóa mà còn phải học các kiến thức khác để làm việc, để sáng tạo, đểlàm người, để sống tốt hơn, thích ứng sự thay đổi của xã hội Không những thế,chúng ta cần phải tập trung thực hiện những thay đổi lớn Ví như, chuyển từ nhà
Trang 23trường dạy kiến thức sang dạy tri thức Tạo điều kiện để học sinh chuyển từ học
để hiểu được sang học để làm được, biến kiến thức thành tri thức của mình.Thay đổi tình trạng chỉ thiên về lý thuyết mà kém khả năng thực hành Kiênquyết chuyển từ nền giáo dục thuần túy chạy theo văn bằng như hiện nay sangnền giáo dục coi trọng việc hình thành và phát triển nhân cách, không chạy theobằng cấp Nếu không, người học chỉ chỉ cần đạt đến mục tiêu có bằng cấp làthôi, không còn động lực học tập để có tri thức, để làm việc, để ứng dụng vàothực tiễn cuộc sống Một nền giáo dục mà "Cả nước là một xã hội học tập" sẽ làđộng lực thúc đẩy mọi người có trách nhiệm học tập, học tập để khỏi bị thấtnghiệp, bị xã hội đào thải, để không bị lạc hậu và theo kịp bước tiến của khoahoc, công nghê Chủ tịch Hô Chí Minh day: "Nên thơ, nên thây thi phai có hoc",
"Phải học suốt đời, càng giỏi càng phải học, còn làm việc còn phải học…", "Mộtdân tộc dốt là một dân tộc yếu, muốn cho nước ta trở thành một nước giàu mạnhthì dân tộc ta phải trở thành một dân tộc thông thái"
Giảng dạy trong nhà trường cần quán triệt sâu sắc nguyên lý giáo dục: học
đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với
xã hội Vì vậy, việc đào tạo tại nhà trường gắn liền với các doanh nghiệp trongviêc tổ chưc thưc hanh thưc tâp la môi quan hê hỗ tương va hêt sưc cân thiêt
Trang 24PHẦN HAI
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO CỦA
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG VĨNH LONG
2.1 Giới thiệu khái quát về trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long được thành lập theo quyết định
số 1369/2002/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 01/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo
Tiền thân của Trường là Khoa Đại học Tại chức Cửu Long được thành lập
từ tháng 10/1979 Qua các giai đoạn phát triển Trường được đổi tên cho phù hợpvới chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của nền giáo dục đào tạo nước nhà Tháng8/1981 đổi thành Trường Đại học tại chức Kinh tế - Kỹ thuật Liên tỉnh CửuLong - Đồng Tháp Đến tháng 5/1992 đổi thành Trung tâm Đào tạo và bồidưỡng Tại chức tỉnh Vĩnh Long Sau đó, tháng 11/1994 đổi tên thành Trung tâmGiáo dục thường xuyên tỉnh Vĩnh Long
Là một trường được hình thành từ những năm đầu sau ngày Miền Namgiải phóng đến nay đã đào tạo hàng chục ngàn cán bộ khoa học - Kỹ thuật vàquản lý cho các tỉnh trong khu vực Đặc biệt là 3 tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp,Trà Vinh hầu hết đội ngũ cán bộ hiện có đều qua đào tạo hoặc bồi dưỡng tạitrường Nhiều người đã trở thành cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ở Trungương, địa phương và cơ sở
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long là cơ sở giáo dục công lập, trựcthuộc UBND tỉnh Vĩnh Long, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.Trường có chức năng đào tạo đa cấp, đa ngành hệ chính qui từ Cao đẳng trởxuống; đào tạo liên thông từ Trung cấp lên Cao đẳng và Đại học; liên kết đàotạo hệ Đại học; bồi dưỡng, chuyển giao Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ; Đàotạo và cấp chứng chỉ A,B,C Anh văn và Tin học
Trang 25Phương châm của Trường là: Đào tạo, cung cấp cho cộng đồng nguồnnhân lực chất lượng cao về đào tạo, tri thức và kỹ năng nghề nghiệp.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Ban đầu chỉ từ một Khoa Tại chức liên kết với trường Đại học Cần Thơ,đến nay qua hơn 34 năm hoạt động, hiện tại Trường có 17 đơn vị trực thuộc nhưsau:
a 07 Phòng, Ban: Phòng Hành chính - Tổ chức, Phòng Công tác học sinhsinh viên, Phòng Quản lý Đào tạo, Phòng Kế hoạch - Tài vụ, Phòng Quản lýkhoa học và hợp tác quốc tế, Phòng Thanh tra và đảm bảo chất lượng, Ban Quản
lý Ký túc xá
b 07 Khoa: Khoa Khoa học Cơ bản, Khoa công nghệ thông tin, KhoaKinh tế - Xã hội, Khoa Nông nghiệp, Khoa Điện và điện tử, Khoa công nghệlương thực và thực phẩm, Khoa Cơ khí và động lực
c 2 Bộ môn: Bộ môn Lý luận chính trị và Bộ môn giáo dục thể chất –quốc phòng
d 02 Trung tâm: Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và Trung tâm Hướngnghiệp, tư vấn việc làm và quan hệ doanh nghiệp
Trang 26Tình hình cơ cấu, trình độ của đội ngũ giảng viên trong trường hiện có:
Tổng số CBVC Cán bộ quản lý Giảngviên GV thỉnh giảng Ghi chú
67
6 5 52 7 7
132
80 45
6 9
1 5
3.Đang đào tạo:
26 12
3 7
3 5
31
23 7
Trang 27Phòng, Ban, 07 Khoa, 2 Bộ môn; 02 Trung tâm.
Trường đang xây dựng Chiến lược phát triển giai đoạn 2011 - 2015 vàtầm nhìn 2020 sẽ trở thành một trong những cơ sở đào tạo đa cấp, đa ngành có uytín ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và ngang tầm với các Trường Đại họckhác trong cả nước, có chất lượng đào tạo được xã hội khẳng định và thừa nhận
Quy hoạch ngành nghề, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực đào tạo phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của địa phương và đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu học tập của cộng đồng
Trường Cao đẳng Cộng đồng Vĩnh Long thực hiện sứ mạng cao cả của
mình là: “Đào tạo, cung cấp cho cộng đồng nguồn nhân lực chất lượng cao về đạo đức, tri thức và kỹ năng nghề nghiệp”.
Trường đã ban hành các Quy chế, Quy định phục vụ công tác quản lýnhư: Quy chế làm việc của trường, Quy định về chế độ làm việc của cán bộgiảng dạy, Quy chế chi tiêu nội bộ nhằm đưa công tác quản lý nhân sự, quản
lý đào tạo, quản lý tài chính và cơ sở vật chất của trường ngày càng chặt chẽ, nềnếp hơn
b./ Về nhân lực:
Với 56 cán bộ công chức, viên chức (trong đó có 9 thạc sĩ) vào thời điểmthành lập Trường (01/4/2002), đội ngũ cán bộ công chức viên chức được pháttriển cả về số lượng và chất lượng
Hiện nay, Trường có 190 cán bộ công chức viên chức (115 giảng viên cơhữu), trong đó có 11 Nghiên cứu sinh, 45 Thạc sĩ và 34 người đang học Caohọc
Trường luôn quan tâm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, đặcbiệt là đội ngũ giảng viên Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công chức đi họcsau đại học; tham gia các khóa bồi dưỡng lý luận chính trị từ trình độ trung, caocấp đến đại học; dự tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ như: Giáo dục học đại học,Quản lý giáo dục và phát triển kỹ năng lãnh đạo, Quản lý nhà nước, Nâng caonăng lực nghiên cứu, Tin học, Ngoại ngữ
Trang 28Để khắc phục tình trạng thiếu cán bộ giảng dạy, Trường mời các cán bộcông chức có học vị cao ở địa phương và giảng viên của các trường Đại học,Cao đẳng trong khu vực đến giảng dạy tại trường.
2.2.2 Hệ thống quản lý đào tạo
Hiện nay, Trường đào tạo 9 ngành trình độ Cao đẳng và 17 ngành trình độTrung cấp chuyên nghiệp như sau:
9 Công nghệ kỹ thuật chế biến và bảo quản thủy sản
10 Công nghệ kỹ thuật kiểm nghiệm chất lượnglương thực, thực phẩm
11 Cơ khí chế tạo
12 Cơ khí động lực
13 Điện công nghiệp và dân dụng
14 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
15 Điện tử công nghiệp và dân dụng
16 Pháp luật
17 Hành chính văn phòng
Từ năm học 2010 - 2011, Trường sẽ tổ chức đào tạo liên thông từ Trungcấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng hệ chính quy 5 ngành: Kế toán, Quản lý đấtđai, Tin học, Nuôi trồng thủy sản, Thú y và đang chuẩn bị cho công tác đào tạotheo hệ thống tín chỉ Bên cạnh công tác đào tạo chính quy Nhà Trường thườngxuyên liên kết với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài tỉnh đào tạo và cấp chứngchỉ A, B, C Anh văn và Tin học, có trên 1.000 người theo học và được cấp
Trang 29Chứng chỉ hàng năm Liên kết với các trường Đại học, Cao đẳng đào tạo trình
độ Đại học, Cao đẳng chính quy, vừa làm vừa học, đào tạo từ xa các ngànhLuật, Kinh tế, Khoa học xã hội, Khoa học - Công nghệ mỗi năm tuyển bìnhquân 5.000 sinh viên
* SỐ LIỆU HỌC SINH SINH VIÊN:
- Số lượng tuyển sinh:
Trang 30Bang 2.1 Kêt qua tuyên sinh từ năm 2009
KẾT QUẢ TUYỂN SINH TỪ NĂM 2009
Thực hiện
Tỷ lê
%
Kế hoạch
Thực hiện
Trang 31Hinh 2.1 Chi tiêu va kêt qua tuyên sinh
Kết quả tốt nghiệp năm học 2010-2011 và 2011-2012:
Bang 2.2 Kêt qua tôt nghiêp năm hoc 2010-2011 va 2011-2012
Số sinh viên ra trường hiện đã có việc làm:
Tổng số HSSV ra trường có việc làm 1.183/1.822 chiếm tỷ lệ 64.92%;
Trinh độ và hệ đào tao qua cac năm
Trang 32của Phòng Công tác Học sinh sinh viên trên tổng số 1.822 HSSV tốt nghiệp ra trường có phiếu phản hồi).
Kết quả liên kết đào tạo với các trường khác:
- Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn TP.HCM
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
- Trường Đại học Luật TP.HCM
- Trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật TP.HCM
- Trường Đại học Tài chính Marketing
- Trường Đại học Nông Lâm
- Trường Đại học Giao thông Vận tải
- Trường Đại học Thể dục thể thao
- Trường Cao đẳng KTKT VINATEX
Trang 33Hinh 2.2 Sô lương đao tao từ 2002-2012
388
534 586 560
856 736
862 789 668
Trang 34Hinh 2.3 Sơ đô biên động về sô lương cac trinh độ
Nha trương thưc hiên tôt cuộc vân động “Hai không” với 4 nội dung của
Bộ Giáo dục và Đào tạo: Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tíchtrong giáo dục Nói không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu
xã hội Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, đổi mớiphương pháp giảng dạy phù hợp với từng môn học, từng bước thực hiện phươngchâm “lấy người học làm trung tâm” Nhà trường đã công bố chuẩn đầu ra trình
độ cao đẳng hệ chính quy của 9 ngành đào tạo Thông tin được công bố trêntrang web của trường theo địa chỉ: www.vlcc.edu.vn
Tích cực tổ chức thực hiện Chỉ thị 296/CT-TTg ngày 27/02/2010 của Thủtướng Chính phủ, Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 06/01/2010 của Ban Cán sựĐảng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 179/QĐ-BGDĐT ngày11/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới quản lý giáo dụcđại học giai đoạn 2010 - 2012 Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, hoàn thiện bộmáy tổ chức, phát triển thêm các bộ phận đáp ứng nhu cầu đổi mới và nâng caochất lượng đào tạo của Trường Củng cố và phát triển các phòng, ban, khoa,
Trang 35trung tâm nhằm mục tiêu tăng quy mô, đa dạng hoá ngành nghề và hình thứcđào tạo.
2.2.3 Quản lý học sinh, sinh viên
- Phòng Công tác học sinh sinh viên là bộ phận chức năng có nhiệm vụtham mưu, tổng hợp, đề xuất ý kiến, giúp Hiệu trưởng tổ chức quản lý và thựchiện các mặt công tác học sinh, sinh viên
- Trình Hiệu trưởng ban hành theo thẩm quyền và chuẩn bị các hồ sơ đểHiệu trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản thuộc lĩnh vực côngtác học sinh, sinh viên
- Tổ chức tiếp nhận sinh viên trúng tuyển vào học tại Trường; sắp xếp, bốtrí vào các lớp theo chuyên ngành được tuyển chọn; quản lý hồ sơ sinh viên theoquy định
- Phòng Công tác học sinh sinh viên luôn là đầu mối chủ trì, phối hợp vớiĐoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên và các đơn vị trong vàngoài Trường để thực hiện các công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức lốisống, văn hoá, thẩm mỹ; tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, tư vấn nghềnghiệp, dịch vụ việc làm, tâm lý và các hoạt động khác cho sinh viên; xây dựngmôi trường giáo dục lành mạnh cho sinh viên và học sinh
- Theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của sinh viên Phối hợp vớiPhòng Đào tạo tổng hợp kết quả học tập, rèn luyện, đánh giá chất lượng toàndiện đối với sinh viên để công nhận tốt nghiệp
- Tổ chức, thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với sinhviên về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, tín dụng đào tạo và các chế độ khác cóliên quan đến sinh viên
- Hàng năm, tổ chức đối thoại với sinh viên Tạo điều kiện thuận lợi chosinh viên tham gia tổ chức Đảng, các đoàn thể trong Trường
- Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật sinh viên
- Phối hợp với các đơn vị trong Trường, cơ quan chức năng và chínhquyền địa phương thực hiện công tác sinh viên ngoại trú
Trang 36- Làm thủ tục cho sinh viên thôi học, chuyển trường.
- Chủ trì và phối hợp với các khoa và Trung tâm Liên kết đào tạo - Bồidưỡng chỉ đạo công tác chủ nhiệm lớp, công tác cán bộ lớp và bồi dưỡng nghiệp
vụ cho các cán bộ làm công tác học sinh, sinh viên
- Phối hợp với Trạm Y tế trong công tác vệ sinh phòng bệnh của sinhviên, học sinh
- Phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan theo dõi,
xử lý các vấn đề về an ninh, chính trị liên quan đến học sinh, sinh viên
- Phối hợp với Ban Quản lý khu nội trú trong việc đánh giá kết quả rènluyện, khen thưởng, kỷ luật, tổ chức đời sống vật chất và tinh thần đối với sinhviên, học sinh nội trú
- Chủ trì xây dựng hoặc tham gia và theo dõi hoạt động của các dự án, đề
án, chương trình có liên quan đến giáo dục thể chất ngoại khoá, công tác giáodục đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên
- Trưởng phòng Công tác học sinh sinh viên được thừa lệnh Hiệu trưởng
ký các thông báo thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của Phòng lưu hành trongnội bộ Trường; xác nhận các loại giấy tờ liên quan đến học sinh, sinh viên (trừvăn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập); ký giấy giới thiệu cử cán bộ của Phòng
đi công tác; xác nhận vào mục thời gian về trong giấy đi đường của cán bộ, viênchức thuộc Phòng sau khi đi công tác về; xác nhận giấy đi đường cho khách đếnlàm việc tại Phòng
2.2.4 Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Năm 2010: 04 đề tài (02 cấp Trường, 02 cấp Khoa)
Năm 2011: 10 đề tài (05 cấp Trường, 02 cấp Khoa, 02 Sáng kiến kinhnghiệm, 01 dự án của WUSC) Năm 2012: 11 đề tài (01 cấp Tỉnh, 05 cấpTrường, 05 cấp Khoa, 01 dự án)
Tính từ năm 2010 đên đên năm 2012 toan trương đã có 01 đề tai NCKHcấp tinh, 12 đề tai NCKH cấp trương, 09 đề tai NCKH cấp khoa, 02 sang kiênkinh nghiêm va 02 dư an khoa hoc Trong đó có 01 dư an do tổ chưc Hỗ trơ đaihọc Canada (WUSC) tài trợ được triển khai thực hiên
Trang 37Cac đề tai đươc nghiêm thu trong năm hoc 2012-2013: 06 đề tai cấptrường, 02 đề tài cấp khoa, 02 dự án được báo cáo và nghiệm thu, đưa vào ứngdụng trong giảng dạy
Vào tháng 03/2012, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho nhà trường thực hiện
01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh về “Thực trạng và giải pháp đào tạo và
sử dụng nguồn nhân lực trình độ trung cấp và cao đẳng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long”, đề tài được dự kiến nghiệm thu vào tháng 12-2013
Chất lượng của các đề tài đảm bảo giá trị khoa học và có tính ứng dụngcao, đáp ứng yêu cầu phát triển của nhà trường nói riêng và của tỉnh nhà nóichung
2.2.5 Hệ thống thông tin phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo
Tham mưu cho Ban Giám hiệu nhà trường về thông tin, kỹ thuật và triểnkhai các giải pháp Công nghệ thông tin và Truyền thông có thể được ứng dụngtrong hệ thống mạng của nhà trường
Quản lý hệ thống thông tin của nhà trường Nâng cao năng lực khai thácthông tin và sử dụng hệ thống mạng Intranet và Internet của nhà trường
Quản lý, vận hành và duy trì hoạt động của Server, Host, máy chủ hệthống đào tạo đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả phục vụ cho hệ thốngquản lý sinh viên, quản lý đào tạo, quản lý thư viện điện tử và website
Quản trị website, cung cấp các dịch vụ thông tin-tư liệu điện tử, cập nhậtthông tin, quảng bá thương hiệu và hình ảnh của trường ra bên ngoài
Tổng hợp báo cáo định kỳ hiện trạng khai thác thông tin và sử dụng hệthống mạng của nhà trường
Quản lý, cấu hình các trang thiết bị hạ tầng trong hệ thống mạng và bảodưỡng thường xuyên để đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống
Khắc phục và xử lý các sự cố kỹ thuật của máy tính và hệ thống mạngtrong nhà trường
Quản lý website và cổng thông tin điện tử của nhà trường, thường xuyêncập nhật thông tin mới nhất, chính xác nhất của các đơn vị Phòng, Khoa và
Trang 38Đăng tải những thông tin cần thiết, quan trọng do Bộ và các cấp chínhquyền trên trang thông tin chuyên dụng
Đảm bảo thông suốt đường truyền mạng và hệ thống wifi phục vụ choviệc liên lạc giữa các Phòng, Khoa và Trung tâm, phục vụ cho công tác giảngdạy của các giảng viên và nghiên cứu, học tập của sinh viên
Cấu hình, thiết lập và duy trì các dịch vụ trên Server Thường xuyên saolưu dữ liệu và theo dõi tình trạng hoạt động của hệ thống
Đảm bảo công tác an ninh mạng, ngăn chặn các truy cập bất hợp pháp vào
hệ thống Đảm bảo kết nối mạng luôn trong tình trạng an toàn, bảo mật, thôngsuốt và hoạt động hiệu quả
Bảo trì, sửa chữa phần mềm các phòng máy tính phục vụ công tác giảngdạy của giảng viên và thực hành của sinh viên
2.2.6 Quản lý tài chính
Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về quy định quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế tàichính đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại nhà trường Nâng cao trách nhiệmhiệu quả sử dụng tài sản, kinh phí nhà nước, thực hiện dân chủ, công khai minhbạch về tài chính công, thục hành tiết kiệm, chống lãng phí bảo đảm công khaiminh bạch , cải cách tiền lương trong những năm tới theo hướng tăng thu nhậpcho CBCCVC, thực hiện các biện pháp tiết kiệm trong việc sử dụng biên chế vàkinh phí quản lý hành chính Nhà trường là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủmột phần kinh phí
Nhà trường thực hiện đa dạng hóa nguồn tài chính thông qua việc khaithác tối đa các nguồn thu từ giáo dục và dịch vụ Xây dựng quy chế chi tiêu nội
bộ sát với tình hình thực tế và đúng theo quy định nhằm nâng cao mức thu nhậpcho CBCCVC và xây dựng cơ sở vật chất để phục vụ đào tạo và phát triểnngành nghề
Trang 39Bang 2.3 Thông kê tinh hinh kinh phí hoat động
THÔNG KÊ TINH HINH KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
Đvt: đồng
Tỉ lệ 12/11
A TÔNG THU 13,638,148,178 18,578,660,432 21,244,252,600 136% 114%
1 KP chi thương xuyên NSNN cấp 6,810,068,113 7,812,021,672 9,818,290,257 115% 126%
3 Thu HP từ ngươi hoc 3,465,035,100 6,117,431,400 7,017,292,150 177% 115%
*Trong chi tiêu tinh giao 1,367,675,000 2,608,815,000 3,274,760,000 191% 126%
*Ngoai chi tiêu tinh giao 2,097,360,100 3,508,616,400 3,742,532,150 167% 107%
*Thu hoạt động liên kết 2,459,719,059 2,756,377,425 2,433,815,754 112% 88%
B TÔNG CHI 11,621,636,518 15,633,737,393 19,041,112,438 135% 122%
1 Chi thương xuyên KP NSNN cấp 6,804,882,479 7,811,440,980 9,824,056,583 115% 126%
2 Chi từ nguôn hoc phí 820,605,000 3,194,945,625 3,274,760,000 389% 102%
2 Tiền lương tăng thêm 1,008,255,830 1,472,461,520 1,623,176,683 146% 110%
2.2.7 Cơ sở vật chất – kỹ thuật
Trường có diện tích khoảng 8 ha với các công trình xây dựng kiên cố baogồm: khu học tập có 50 phòng học, hội trường, giảng đường đủ chỗ cho 4.000học sinh sinh viên học 2 buổi; thư viện; khu thực hành, thí nghiệm; khu vănphòng làm việc; nhà khách; khu thể dục thể thao, giáo dục thể chất, quốc phòng
có diện tích trên 10.000 m2; khu ký túc xá sinh viên có sức chứa gần 1.000 chỗở
Nhà trường đang tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất: phònghọc, phòng thực tập - thí nghiệm, ký túc xá, sân vận động, bãi tập phục vụ giảngdạy Giáo dục quốc phòng - an ninh, Giáo dục thể chất, tập luyện thể dục thểthao
Mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học,từng bước cải thiện môi trường làm việc, sinh hoạt cho cán bộ công chức, viênchức và học sinh sinh viên
Trang 40Thường xuyên bổ sung sách, báo, tạp chí, tài liệu phục vụ học tập, giảngdạy cho Thư viện Tổ chức cho các khoa, bộ môn biên soạn đề cương chi tiếtmôn học, bài giảng, tài liệu tham khảo cho học sinh sinh viên.
Đang xây dựng dự án thư viện điện tử phục vụ cho nhu cầu tra cứu và tiếpcận với tình hình thực tiễn sản xuất kinh doanh hiện nay
Nhà trường tổ chức hội nghị dạy tốt hàng năm nhằm đánh giá chất lượngchuyên môn, phương pháp giảng dạy của giảng viên từ đó để đồng nghiệp họctập, rút kinh nghiệm đồng thời có biện pháp để nâng cao chất lượng giảng dạy
Năm 2012, 92% người chọn mức khá tốt cho chất lượng máy móc thiết bịphục vụ học tập, 98% đánh giá mức khá tốt dành cho khả năng sử dụng thànhthạo máy móc thiết bị phục vụ công việc Về số lượng máy móc thiết bị, 6%chọn mức đủ, 40% chọn mức tạm đủ và mức độ thiếu được chọn với 54% Vềmức độ sử dụng máy móc thiết bị phục vụ công việc, 20% ở mức rất thườngxuyên, 51% ở mức thường xuyên và 27% ở mức thỉnh thoảng Điều này chothấy nhà trường cần có kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa bảo trì một số máy mócthiết bị cụ thể hơn nữa và cần đầu tư thêm một số máy móc thiết mới hiện đại để
đảm bảo việc phục vụ tốt cho công việc (Theo kết quả điều tra một số vấn đề
về cơ sở vật chất – kỹ thuật của nhóm đề tài ”Xây dụng chiến lược phát triển các nguồn lực trường CĐCĐ Vĩnh long từ 2011-2015 và định hướng đến năm
Chiến lược về marketing phải thực tế và hiệu quả thông qua các hoạt động
cu thê Thông qua cac hoat động giới thiêu hinh anh cũng hoat động nha trươngvới cac trương trung hoc phổ thông hang năm đã định vị đươc nha trương đangđứng ở đâu trong khu vực ĐBSCL, nhận dạng những điểm mạnh, điểm yếu,