Cấu hình electron của nguyên tử - Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử ns2 np2 có 4 electron : ns2 np2 - Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của các nguyên tố nhóm cacbon có hai electron
Trang 1LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP VỀ CACBON VÀ HỢP CHẤT
TÀI LIỆU BÀI GIẢNG
(Tài liệu dùng chung cho bài 9, 10, 11)
I KHÁI QUÁT VỀ CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM IVA
1 Giới thiệu các nguyên tố nhóm IVA
Cacbon Silic Gecmani Thiếc Chì
Cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p2 3s23p2 4s24p2 5s25p2 6s26p2 Bán kính nguyên tử (nm) 0,077 0,117 0,122 0,140 0,146
Năng lượng ion hoá thứ nhất (kJ/mol) 1086 786 762 709 716
2 ðặc ñiểm
a Cấu hình electron của nguyên tử
- Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử (ns2 np2) có 4 electron :
ns2 np2
- Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của các nguyên tố nhóm cacbon có hai electron ñộc thân, do ñó trong các hợp chất chúng có thể tạo thành hai liên kết cộng hoá trị
- Khi ñược kích thích, một electron trong cặp electron của phân lớp ns có thể chuyển sang obitan p còn trống của phân lớp np.
ns2 np3 ns1 np3
Do ñó, nguyên tử của các nguyên tố nhóm cacbon có thể có 4 electron ñộc thân → trong các hợp chất chúng có thể tạo thành 4 liên kết cộng hoá trị
- Trong các hợp chất các nguyên tố có thể có các số oxi hoá +4, +2, -4 tuỳ thuộc vào ñộ âm ñiện của các nguyên tố liên kết với chúng
b Sự biến thiên tính chất
- Từ cacbon ñến chì nên tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần vì ñộ âm ñiện tăng dần và bán kính nguyên tử tăng dần
- Các hợp chất
+ Hợp chất với hiñro: có dạng AH4 như CH4 ; SiH4 ðộ bền nhiệt của các hiñrua giảm nhanh từ CH4 ñến PbH4.
+ Các oxit cao nhất: có dạng AO2 như CO2 và SiO2 là các oxit axit còn các oxit GeO2, PbO2, SnO2 là các hợp chất lưỡng tính
+ Các hiñroxit: H2CO3 (axit yếu), H2SiO3 (axit rất yếu), Ge(OH)2, Sn(OH)2 và Pb(OH)2 của chúng là các hợp chất lưỡng tính
+ Sự biến thiên của các hợp chất từ cacbon ñến chì là tính axit giảm dần, tính bazơ tăng dần
II CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON
A CACBON
1 Các dạng thù hình - Tính chất vật lí
a Kim cương
- Là chất tinh thể không màu, trong suốt, không dẫn ñiện, dẫn nhiệt kém, có khối lượng riêng là 3,51 g/cm3
- Tinh thể kim cương thuộc loại tinh thể nguyên tử ñiển hình, nên kim cương là chất cứng nhất trong tất cả các chất
b Than chì
- Là tinh thể màu xám ñen, có ánh kim, dẫn ñiện tốt nhưng kém kim loại
- Tinh thể than chì có cấu trúc lớp Các lớp liên kết với nhau bằng lực Van-ñe-van yếu, nên các lớp dễ tách khỏi nhau Khi vạch than chì trên giấy, nó ñể lại vạch ñen gồm nhiều lớp tinh thể than chì
Trang 2c.Fuleren
Gồm các phân tử C60, C70, … có cấu trúc hình cầu rỗng ñược phát hiện năm 1985
d Cacbon vô ñịnh hình
- Than ñiều chế nhân tạo như than cốc, than gỗ, than xương, than muội ñược gọi chung là cacbon vô ñịnh hình
- Than gỗ, than xương có cấu tạo xốp, nên chúng có khả năng hấp phụ mạnh các chất khí và chất tan trong dung dịch
2 Tính chất hoá học
Trong ba dạng thù hình kể trên của cacbon, cacbon vô ñịnh hình hoạt ñộng hơn cả về mặt hoá học Tuy nhiên, ở nhiệt ñộ thường cacbon khá trơ, còn khi ñun nóng nó phản ứng ñược với nhiều chất
Trong các phản ứng cacbon thể hiện tính khử và tính oxi hoá Tuy nhiên, tính khử vẫn là tính chất chủ yếu của cacbon
a Tính khử
- Tác dụng với các phi kim (trừ halogen), ñiển hình là tác dụng với oxi: khi ñốt cacbon trong không khí, phản ứng tỏa nhiều nhiệt:
0
t
C + O → C O
Ở nhiệt ñộ cao, cacbon lại khử ñược CO2 theo phản ứng:
0
t 2
C + C O → 2CO
Do ñó sản phẩm khi ñốt cacbon trong không khí, ngoài khí CO2 còn có một ít khí CO
- Tác dụng với hợp chất: ở nhiệt ñộ cao, cacbon có thể khử ñược oxit kim loại sau Al, phản ứng với nhiều chất oxi hóa khác như HNO3, KClO3, H2SO4 ñặc, …
2 3
Fe O 3 C 2Fe 3CO
+
+
b Tính oxi hoá
- Tác dụng với hiñro
−
- Tác dụng với kim loại
Thí dụ :
4Al +
o
3C→ Al C4 43
−
Nhôm cacbua
3 Ứng dụng
- Kim cương ñược sử dụng làm ñồ trang sức Trong kĩ thuật, kim cương ñược dùng ñể chế tạo mũi khoan, dao cắt thuỷ tinh và bột mài
- Than chì ñược dùng làm ñiện cực; làm nồi, chén ñể nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt; chế tạo chất bôi trơn; làm bút chì ñen
- Than cốc ñược dùng làm chất khử trong luyện kim ñể luyện kim loại từ quặng
- Than gỗ ñược dùng ñể chế thuốc nổ ñen, thuốc pháo, chất hấp phụ Loại than gỗ có khả năng hấp phụ mạnh ñược gọi là than hoạt tính Than hoạt tính ñược dùng nhiều trong mặt nạ phòng ñộc, trong công nghiệp hoá chất và trong y học
- Than muội ñược dùng làm chất ñộn khi lưu hoá cao su, ñể sản xuất mực in, xi ñánh giầy,
4 Trạng thái tự nhiên ðiều chế
a Trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên kim cương và than chì là cacbon tự do gần như tinh khiết
- Ngoài ra, cacbon còn có trong các khoáng vật như canxit (ñá vôi, ñá phấn, ñá hoa, chúng ñều chứa CaCO3),
magiezit (MgCO3), ñolomit (CaCO3 MgCO3), và là thành phần chính của các loại than mỏ (than antraxit, than mỡ, than nâu, than bùn, , chúng khác nhau về tuổi ñịa chất và hàm lượng cacbon)
- Dầu mỏ, khí ñốt thiên nhiên là hỗn hợp của các chất khác nhau chứa cacbon, chủ yếu là hiñrocacbon Các
cơ thể thực vật và ñộng vật chứa nhiều chất, chủ yếu do cacbon tạo thành
Trang 3b ðiều chế
+ Kim cương nhõn tạo: nung than chỡ ở 30000C dưới ỏp suất 70 - 100 nghỡn atmotphe trong thời gian dài
+ Than chỡ nhõn tạo: nung than cốc ở 2500 - 30000C trong lũ ủiện, khụng cú khụng khớ
+ Than cốc: nung than mỡ ở 1000 - 12500C trong lũ ủiện, khụng cú khụng khớ
+ Than gỗ: ủốt chỏy gỗ trong ủiều kiện thiếu khụng khớ
+ Than muội: nhiệt phõn metan cú chất xỳc tỏc :
o
t
+ Than mỏ ủược khai thỏc trực tiếp từ cỏc vỉa than nằm ở ủộ sõu khỏc nhau dưới mặt ủất
B CÁC HỢP CHẤT CỦA CACBON
1 Cacbon monooxit: CO
a Cụng thức phõn tử - Cụng thức cấu tạo
- Cụng thức phõn tử: CO (cacbon cú số oxi húa là +2)
- Cụng thức cấu tạo: C O
b Tớnh chất vật lớ
- Là chất khớ khụng màu, khụng mựi, hơi nhẹ hơn khụng khi, ớt tan trong nước
- Hoỏ lỏng -191,50C, hoỏ rắn ở - 205,20C
- Rất bền với nhiệt
- Rất ủộc
c Tớnh chất hoỏ học
Trong phõn tử CO cú liờn kết ba giống N2 nờn CO rất kộm hoạt ủộng ở ủiều kiện thường, nú chỉ trở nờn hoạt ủộng hơn khi ủun núng
- Theo phản ứng trao ủổi: CO là oxit khụng tạo muối (khụng thể hiện tớnh chất hoỏ học)
- Theo phản ứng oxi hoỏ khử: CO là chất khử mạnh: Tỏc dụng với cỏc chất oxi hoỏ
Thớ dụ:
+ Tỏc dụng với O2: CO chỏy ủược trong khụng khớ tạo thành CO2, cho ngọn lửa màu lam nhạt và tỏa nhiều nhiệt Vỡ vậy, CO ủược dựng làm nhiờn liệu khớ
2CO (k) + O2 (k) → 2CO2 (k)
+ Tỏc dụng với Cl2: Khi cú than hoạt tớnh làm xỳc tỏc, COkết hợp với Clo theo phản ứng:
CO + Cl2 xt→ COCl2 ( photgen)
+ Tỏc dụng với oxit kim loại sau nhụm
CO + CuO
o t
→ Cu + CO2
d ðiều chế
- Trong cụng nghiệp
+ Cỏch 1: Cho hơi nước ủi qua than núng ủỏ:
C + H2O
0
1050 C
→
← CO + H2.
Hỗn hợp khớ tạo thành là khớ than ướt chứa 44% CO, 45% H2, 5% H2O, 6% N2
+ Cỏch 2: Thổi khụng khớ qua than nung ủỏ trong lũ ga
C + O2 → CO2.
CO2 + C → 2CO
Hỗn hợp khớ thu ủược là khớ lũ ga (khớ than khụ) chứa trung bỡnh 25% CO, 70% N2, 4% CO2, 1% cỏc khớ khỏc
Khớ than ướt, khớ lũ gas ủều ủược dựng làm nhiờn liệu khớ
- Trong phũng thớ nghiệm: Cho H2SO4 ủặc vào axit fomic và ủun núng:
HCOOH →H SO (đặc) 2 4 CO + H2O
2 Cacbon ủioxit
a Cụng thức phõn tử - Cụng thức cấu tạo
- Cụng thức phõn tử: CO2
- Cụng thức cấu tạo: O = C = O
Cỏc liờn kết C – O trong phõn tử CO2 là liờn kết cộng húa trị cú cực nhưng do cú cấu tạo thẳng nờn CO2 là phõn tử khụng cú cực
b Tớnh chất vật lớ
Trang 4- CO2 là chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí, tan không nhiều trong nước : ở ñiều kiện thường
1 lít nước hoà tan 1 lít khí CO2
- Ở nhiệt ñộ thường khi ñược nén dưới áp suất 60 atm, khí CO2 sẽ hoá lỏng Khi làm lạnh ñột ngột ở
-760C, khí CO2 hoá thành khối rắn, trắng, gọi là "nước ñá khô" Nước ñá khô không nóng chảy mà thăng hoa, nên ñược dùng ñể tạo môi trường lạnh và khô, rất tiện lợi cho việc bảo quản thực phẩm
c Tính chất hoá học
- Theo phản ứng trao ñổi:
Mang tính chất của oxit axit: Tác dụng với oxit bazơ hoặc bazơ và tan trong nước thành dung dịch axit cacbonic
Thí dụ:
CO2 + H2O ← H→ 2CO3
- Theo phản ứng oxi hoá khử: có tính oxi hoá yếu
Ví dụ:
CO2 + C
o t
→ 2CO
Khí CO2 không cháy và không duy trì sự cháy của nhiều chất nên người ta dùng nó ñể dập tắt các ñám cháy Tuy nhiên, kim loại có tính khử mạnh, thí dụ Mg, Al có thể cháy ñược trong khí CO2:
2
Do ñó, không dùng CO2 ñể dập tắt các ñám cháy Mg , Al
*ðặc biệt: Tác dụng với NH3 tạo thành ure
CO2 + 2NH3
o t
→ (NH2)2CO + H2O
d ðiều chế
- Trong phòng thí nghiệm, khí CO2 ñược ñiều chế bằng cách cho dung dịch axit clohiñric tác dụng với ñá vôi:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
- Trong công nghiệp, khí CO2 ñược sản xuất bằng cách ñốt cháy hoàn toàn than hoặc dầu mỏ, khí thiên nhiên trong oxi hay không khí Khí CO2 cũng là sản phẩm phụ của quá trình nung vôi, lên men rượu từ glucozơ
3 Axit cacbonic H 2 CO 3
Axit cacbonic là axit rất yếu và kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng, dễ bị phân huỷ thành CO2 và
H2O
Trong dung dịch, axit cacbonic phân li theo 2 nấc với các hằng số phân li axit ở 250C như sau:
H2CO3
-3
HCO + H+ K = 4,5.10-7
-3
HCO
2-3
CO + H+ K = 4,8.10-11
Axit cacbonic tạo ra hai muối: muối cacbonat chứa ion
2-3
CO , ví dụ Na2CO3, CaCO3, (NH4)2CO3, … và muối hiñrocacbonat chứa ion
-3
HCO , ví dụ NaHCO3, Ca(HCO3)2, NH4HCO3, …
4 Muối cacbonat
a Tính chất vật lý
- ðều là chất rắn
- Tính tan: Các muối cacbonat trung hoà của kim loại kiềm (trừ Li2CO3), amoni, các muối hiñro cacbonat (trừ NaHCO3 hơi ít tan) ñều tan
- Các muối cacbonat trung hoà của các kim loại khác không tan hoặc ít tan trong nước
b Tính chất hoá học
Với các dung dịch muối: Mang ñủ các tính chất của muối tan
- Tác dụng với dung dịch axit: giải phóng khí CO2
Thí dụ:
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O
-3
HCO + H+ → CO2↑ + H2O
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
Trang 52-3
CO + 2H+ → CO2↑ + H2O
- Tác dụng với dung dịch kiềm: các muối hiñrocacbonat dễ tác dụng với dung dịch kiềm
Thí dụ:
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
-3
HCO + OH- → 2
3
CO − + H2O
- Phản ứng nhiệt phân của các muối ở dạng khan
+ Các muối cacbonat trung hoà tan (của kim loại kiềm) bền với nhiệt, không bị phân huỷ
+ Các muối cacbonat của kim loại khác, muối hiñrocacbonat, ñều bị phân huỷ
ðặc biệt muối
-3
HCO rất dễ bị nhiệt phân tích ngay khi chỉ ñun nóng dung dịch Thí dụ:
MgCO3
o
t
→ MgO + CO2
2NaHCO3
o t
→ Na2CO3 + CO2 + H2O
Ca(HCO3)2
o t
→ CaCO3 + CO2 + H2O
c Ứng dụng của một số muối cacbonat
- Canxi cacbonat (CaCO3) tinh khiết là chất bột nhẹ, màu trắng, ñược dùng làm chất ñộn trong cao su và một số ngành công nghiệp
- Natri cacbonat khan (Na2CO3, còn gọi là soña khan) là chất bột màu trắng, tan nhiều trong nước Khi kết tinh
từ dung dịch nó tách ra ở dạng tinh thể Na2CO3.10H2O Soña ñược dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, ñồ gốm, bột giặt,
- Natri hiñrocacbonat (NaHCO3) là chất tinh thể màu trắng, hơi ít tan trong nước, ñược dùng trong công nghiệp thực phẩm Trong y học, natri hiñrocacbonat ñược dùng làm thuốc ñể chữa bệnh ñau dạ dày (thuốc
muối nabica)
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc Nguồn: Hocmai.vn