1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

K24 tcnh phạm thanh hùng nâng cao chất lượng tín dụng đối với dnnvv tại mb

115 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội
Tác giả Phạm Thanh Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi
Trường học Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do tính chất đa dạng, phức tạp và khó kiểm soát của DNNVV;chất lượng hoạt động tín dụng của DNNVV tại các NHTM trong thời gian qua chưathực sự được chú trọng đặt lên hàng đầu, nên vấn đề

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

PHẠM THANH HÙNG

Hà Nội - 2019

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân đội

Ngành: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

Họ và tên: Phạm Thanh Hùng Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Mùi

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu của cá nhân được

thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Thị Mùi.

- Các số liệu, thông tin được trích dẫn theo đúng quy định

- Dữ liệu khảo sát là trung thực

- Lập luận, phân tích, đánh giá, kiến nghị được đưa ra dựa trên quan điểm cá nhân không có sự sao chép của bất kỳ tài liệu nào đã được công bố

- Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Phạm Thanh Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vi

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Tín dụng ngân hàng của ngân hàng thương mại và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

1.1.1 Tín dụng ngân hàng của ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV 8

1.2 Chất lượng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV tại NHTM 15

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng 15

1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHTM 17

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHTM 22

1.3 Quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng đối với DNNVV 29

1.3.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng 29

1.3.2 Các nguyên tắc chung của ủy ban Giám sát ngân hàng Basel trong quản lý rủi ro tín dụng 30

1.3.3 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng đối với DNNVV 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 35

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) 35

2.1.1 Sự ra đời và phát triển của MB 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của MB 36

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại MB 37

Trang 5

2.2.1 Kết quả kinh doanh 37

2.2.2 Hoạt động cho vay 38

2.2.3 Hoạt động huy động vốn 40

2.3 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại MB 41

2.3.1 Hoạt động tín dụng đối với DNNVV 41

2.3.2 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại MB 46

2.4 Đánh giá chung về chất lượng tín dụng DNNVV tại MB 56

2.4.1 Kết quả đạt được 56

2.4.2 Hạn chế 58

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại MB 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 67

3.1 Định hướng phát triển của MB đến năm 2022 67

3.2 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại MB 69

3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại MB 71

3.3.1 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với DNNVV 71

3.3.2 Hoàn thiện công tác phân loại khách hàng và xếp hạng tín dụng 75

3.3.3 Thực hiện thu thập thông tin đối với khách hàng và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 75

3.3.4 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 78

3.3.5 Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong và sau cho vay, nâng cao tinh thần, trách nhiệm trong việc xử lý nợ xấu 80

3.3.6 Tăng cường quản lý tín dụng và nâng cao chất lượng công tác cảnh báo rủi ro và hạn chế nợ quá hạn, nợ xấu 81

3.3.7 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II và các hướng dẫn của NHNN 84

3.3.8 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 85

3.3.9 Hoàn thiện và đổi mới công nghệ ngân hàng 87

3.3.10 Tăng cường huy động vốn nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu về vốn tín dụng cho DNNVV 88

Trang 6

3.3.11 Xây dựng và quảng bá thương hiệu MB trên thị trường nói chung và

đến đối tượng DNNVV nói riêng 90

3.4 Kiến nghị 90

3.4.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan 90

3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 98

KẾT LUẬN 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại MB 37

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động cho vay tại MB 38

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ theo thời gian cho vay tại MB 39

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động huy động tại MB 40

Bảng 2.5: Phân loại khách hàng, phân loại nợ 45

Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ DNNVV phân loại theo nhóm nợ tại MB 46

Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ DNNVV theo thời gian tại MB 47

Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ DNNVV theo loại hình doanh nghiệp tại MB 49

Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ DNNVV theo ngành kinh doanh tại MB 50

Bảng 2.10: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của DNNVV tại MB 51

Bảng 2.11: Mức độ đảm bảo của dư nợ DNNVV tại MB 53

Bảng 2.12: Doanh số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng đối với DNNVV tại MB 55

Bảng 2.13: Thu nhập thuần từ hoạt động cho vay đối với DNNVV tại MB 56

Biểu 2.1: Tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế tại MB 38

Biểu 2.2: Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ tại MB 39

Biểu 2.3: Cơ cấu dư nợ DNNVV phân loại theo nhóm nợ tại MB 46

Biểu 2.4: Cơ cấu dư nợ của DNNVV theo thời gian tại MB 48

Biểu 2.5: Mức độ bảo đảm của dư nợ DNNVV theo tài sản bảo đảm tại MB 53

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức - nhân sự tại MB 36

Sơ đồ 2.2: Quy trình tín dụng DNNVV tại MB 41

Trang 9

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụngthông thường là hoạt động kinh doanh đem lại nguồn thu nhập lớn và chiếm tỷ trọngcao trong cơ cấu tổng thu nhập của ngân hàng, đồng thời trong cơ cấu tài sản củangân hàng dư nợ cho vay từ hoạt động tín dụng thường chiếm tỷ trọng cao trong cơcấu tài sản của ngân hàng và ảnh hưởng đến chất lượng tài sản cũng như tính thanhkhoản của ngân hàng Do vậy hoạt động tín dụng có vai trò rất quan trọng tronghoạt động của ngân hàng thương mại được xem như là xương sống của ngân hàng,quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng Trong hoạt động củanền kinh tế quốc dân doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là thành phần kinh tếnăng động và có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển chung của nền kinh tế củatất cả các nước, có khả năng tận dụng các nguồn lực xã hội và góp phần khai thácnguồn tiềm năng của nền kinh tế làm tăng tính năng động của nền kinh tế quốc dân,ngoài ra DNNVV còn là trụ cột của kinh tế địa phương góp phần vào quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động …với vai rò và

vị trí quan trọng của DNNVV, nên các nước đều rất chú ý phát triển loại hình doanhnghiệp này nhằm tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và phát triển

Ở nước ta với Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu lực từ ngày01/01/2018 cùng với việc ban hành các Nghị định về việc thành lập, tổ chức và hoạtđộng của quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV; Nghị định quy định chi tiết về đầu tưcho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo và Nghị định hướng dẫn Luật hỗ trợ DNNVV,qua đây cho thấy Đảng và Nhà nước đã đặc biệt chú ý đến phát triển DNNVV và đề

ra nhiều cách thức và biện pháp thực hiện để thúc đẩy loại hình doanh nghiệp nàyphát triển Thực tế cho thấy các DNNVV ở nước ta nói chung những năm qua đã có

sự phát triển khá mạnh, tác động tích cực đối với chiến lược tăng trưởng kinh tế củađất nước Đối với DNNVV nguồn vốn tín dụng ngân hàng thương mại có vai trò rấtquan trọng giúp DNNVV có cơ hội tiếp nguồn vốn với chi phí vốn hợp lý cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh, đầu tư tài sản cố định trang thiết bị máy móc, công nghệtiến tiến hiện đại, tài trợ vốn lưu động cung cấp nguyên nhiên vật liệu cho sản xuấtkinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận của DNNVV

Trang 10

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề chất lượng tín dụng luôn là vấn

đề cần quan tâm không chỉ đối với hệ thống ngân hàng mà của toàn bộ nền kinh tếquốc dân nói chung Do tính chất đa dạng, phức tạp và khó kiểm soát của DNNVV;chất lượng hoạt động tín dụng của DNNVV tại các NHTM trong thời gian qua chưathực sự được chú trọng đặt lên hàng đầu, nên vấn đề nâng cao chất lượng tín dụngđối với loại hình DNNVV không chỉ có ý nghĩa trong hiện tại mà còn trong tươnglai đối với hệ thống ngân hàng và nền kinh tế quốc dân Hoạt động tín dụng đối vớiDNNVV tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội (MB) trong thời gian qua cóchiều hướng mở rộng và phát triển nhanh, đóng góp một phần không nhỏ vào kếtquả hoạt động chung của ngân hàng Bên cạnh các kết quả đạt được, chất lượng tíndụng của DNNVV tại MB cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế, chất lượng tín dụng chưacao, nợ quá hạn, nợ xấu cao và tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu gia tăng nhanh, chưakhai thác hết tiềm năng của DNNVV đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng,hiệu quả cho vay thấp… đây đang là vấn đề bức xúc và quan tâm của ban lãnh đạo

MB Trước thực tại của vấn đề mang tính cấp bách và thời sự đó, tác giả với kinhnghiệm thực tế trong quá trình công tác chuyên môn trong lĩnh vực thẩm định, phêduyệt tín dụng tại ngân hàng kết hợp với kiến thức được học trong chương trình caohọc tài chính ngân hàng tại trường đại học Ngoại Thương, tác giả đã lựa chọn đề tài

nghiên cứu “nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

MB”, kết quả nghiên cứu của đề tài đạt được nhằm có những đóng góp thiết thực về

mặt lý luận và thực tiễn đối với hoạt động tín dụng của DNNVV tại ngân hàngthương mại nói chung và tại MB

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ các luận cứ khoa học và thực tiễn vềchất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHTM nói chung và tại MB, từ đó đề xuấtgiải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại MB Để đạt được mụctiêu nêu trên, đề tài luận văn của tác giả cần giải quyết các nhiệm vụ cụ thể như sau:

 Nghiên cứu cơ sở lý luận về DNNVV, CLTD đối với DNNVV tại NHTM

 Đánh giá thực trạng CLTD đối với DNNVV tại MB Trong đó tập trung vàochất lượng cho vay đối với DNNVV tại MB nêu rõ những điểm hạn chế tại MBtrong công tác này

 Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao CLTD đối với DNNVV tại MB

Trang 11

Đề giải quyết các nhiệm vụ nêu trên, luận văn đã sử dụng các phương phápnghiên cứu như: Phân tích và tổng hợp, so sánh và diễn dịch, thông kê và chuyêngia kết hợp sử dụng bảng, biểu đồ Trong quá trình nghiên cứu tác giả chủ yếu sửdụng phương pháp nghiên cứu tại văn phòng (desk research) để thu thập dữ liệu,thông tin phục vụ trong quá trình nghiên cứu Qua đó rút ra kết luận tổng quát vềvấn đề cần nghiên cứu Luận văn kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng đối vớiDNNVV tại Ngân hàng thương mại: Trong phần này, tác giả đã tập trung nghiên cứu

và làm rõ những lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng của ngân hàng thương mại, lýluận về DNNVV và đặc điểm của DNNVV, vai trò của tín dụng ngân hàng thương mạiđối với DNNVV, chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng thương mại trong

đó tác giả tập trung vào các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV như

nợ quá hạn, nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu; mức độ bảo đảm của dư nợ bằngtài sản; vòng quay vốn tín dụng và hiệu quả sử dụng vốn Từ đó tác giả phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng thương mại,bao gồm nhân tố chủ quan (như chính sách tín dụng của ngân hàng đối với từng phânkhúc khách hàng, năng lực huy động vốn của ngân hàng, mô hình tổ chức quản lý củangân hàng, quy trình tín dụng, thông tin tín dụng, năng lực quản trị rủi ro, nhân tố conngười và cơ chế lao động tiền lương, kiểm soát nội bộ và cơ chế kiểm soát hoạt độngtín dụng, trình độ công nghệ ngân hàng và cơ sở hạ tầng của ngân hàng) và các nhân tốkhách quan (như nhân tố kinh tế, nhân tố môi trường kinh tế - xã hội, nhân tố pháp lý,các nhân tố thược về khách hàng)

Chương 2: Tác giả phân tích kết quả hoạt động tín dụng mà chủ yếu tập trungvào hoạt động cho vay của DNNVV tại MB qua số liệu 3 năm từ 2016 đến 2018,qua đây có thể thấy dư nợ của DNNVV tại MB tăng trưởng mạnh từ 34%-36%/năm,

cơ cấu dư nợ về kỳ hạn nợ đã được điều chỉnh tăng tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạntuy nhiên dư nợ cho vay trung dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn từ 48%-60% tổng

dư nợ DNNVV; dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh tế vẫn chiếm tỷ trọng cao ởmột số ngành nghề có rủi ro cao như: Xây dựng; công nghiệp chế biến, chế tạo;nông lâm ngư nghiệp và thủy sản; bất động sản Tỷ trọng cho vay không có tài sảnbảo đảm cũng tăng lên từ 6% năm 2016 lên 11% năm 2018, cho

Trang 12

vay bảo đảm bằng tài sản gia tăng ở những loại tài sản bảo đảm có tính rủi ro caohơn như hàng tồn kho, quyền đòi nợ, quyền tài sản, đây cũng chính là nguyên nhânphát sinh nợ quá hạn và nợ xấu của DNNVV tại MB gia tăng trong thời gian qua.

Từ kết quả hoạt động tín dụng của DNNVV đạt được trong thời gian qua, cho thấy

MB đang tích cực đẩy mạnh hoạt động tín dụng về cho vay đối với DNNVV thểhiện qua quy mô dư nợ DNNVV tăng mạnh và chiếm tỷ trọng trong cơ cấu tổng dư

nợ của toàn ngân hàng ngày càng cao từ 29% năm 2016 lên 38% năm 2018 Tuynhiên bên cạnh kết quả đạt được, vấn đề chất lượng tín dụng của DNNVV tại MBchưa cao và còn biểu hiện nhiều hạn chế: Nợ quá hạn và nợ xấu ngày càng cao và tỷ

lệ nợ quá hạn và nợ xấu của DNNVV tăng mạnh so với nợ quá hạn và nợ xấu chungcủa MB (tỷ trọng nợ quá hạn và tỷ trọng nợ xấu của DNNVV so với tổng nợ quáhạn, nợ xấu chung của MB tăng từ 30,10% năm 2016 lên đến 58,58% năm 2018, tỷ

lệ nợ quá hạn của DNNVV tăng từ 2,48% lên 3,88%, tỷ lệ nợ xấu của DNNVV tăng

từ 1,38% lên 1,89% cao hơn tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu chung của MB tương ứngkhoảng 0,45% đến 0,33%); hiệu quả sử dụng vốn chưa cao thể hiện qua tỷ trọng dư

nợ DNNVV chiếm đến trên 33% tổng dư nợ chung của MB tuy nhiên thu thuần từhoạt động tín dụng của loại hình doanh nghiệp này chỉ chiếm khoảng 23,8% tổngthu nhập thuần của MB; đồng thời tỷ lệ biên thu thuần trên 1 đồng vốn cho vay củaDNNVV chỉ đạt trung bình khoảng 3% tương ứng 0,03 đồng thấp hơn so với biênthu thuần cho vay chung của MB và biên thu thuần cho vay loại hình DNNVV củacác TCTD như ACB, Techcombank, VP bank thông thường ở mức 3,3% đến 3,5%.Bên cạnh đó hạn chế về nguồn nhân lực, trình độ và vai trò của cán bộ trong côngtác tín dụng chưa cao, cơ chế kiểm soát sau cho vay còn hạn chế, điều này cũng ảnhhưởng đến chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại MB trong thời gian qua Sau khiđánh giá về thực trạng chất lượng tín dụng đố với DNNVV tại MB tác giả cũng đãtìm hiểu, phân tích và đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đốivới DNNVV tại MB: Nguyên nhân chủ quan như: Chiến lược và định hướng kinhdoanh đối với DNNVV tại MB chưa được chú trọng đúng mức; chính sách tín dụngđối với DNNVV chưa thực sự cụ thể và khả thi; hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộchưa bám sát khách hàng ảnh hưởng đến việc đánh giá xếp hạng tín nhiệm kháchhàng khi xem xét cho vay, quy trình tín dụng còn mang tính tổng quát, chưa có chi

Trang 13

tiết các quy định, hướng dẫn riêng về cho vay đối với từng đối tượng khách hàng,nhóm đối tượng khách hàng, từng loại hình sản phẩm, từng ngành nghề kinh doanh,quy trình thẩm định, phê duyệt còn hạn chế mang quan điểm cảm tính chưa đưa rađược những tiêu chí, tiêu chuẩn thẩm định theo từng sản phẩm tín dụng và ngànhnghề kinh doanh của khách hàng; quy trình nhận và quản lý, kiểm tra, giám sát, địnhgiá tài sản bảo đảm còn nhiều hạn chế và bất cập Nguyên nhân khách quan như:Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách chưa đầy đủ và đồng bộ; nguyên nhân từ phíaDNNVV; môi trường đầu tư cho hoạt động tín dụng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro; hệthống thông tin chưa hoàn thiện và mức độ tin cậy chưa cao.

Chương 3: Quan phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối vớiDNNVV tại MB có thể thấy chất lượng tín dụng của loại hình doanh nghiệp này tại

MB còn chưa cao và bộc lộ những hạn chế, đây cũng chính là vấn đề Ban lãnh đạo MBđang quan tâm và đặt lên hàng đầu làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng đối vớiDNNVV tại MB để đảm bảo vừa đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV vừagia tăng hiệu quả cao hơn đối với hoạt động cho vay đối với DNNVV, đóng góp chungvào sự phát triển chung của MB trong những năm tiếp theo Do vậy, trong phần này tácgiả luận văn đã đề xuất những giải pháp cụ thể và có ý nghĩa về mặt thực tiễn trên cơ sởbám sát đúng thực trạng đặc thù về chất lượng tín dụng của MB nhằm nâng cao chấtchất lượng tín dụng đối với DNNVV tại MB trong thời gian tới, các giải pháp cụ thểnhư: Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với DNNVV; hoàn thiện công tác phânloại khách hàng và xếp hạng tín dụng nội bộ; thực hiện thu thập thông tin đối với kháchhàng và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng; nâng cao chất lượng thẩm định tíndụng; đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và sau cho vay, nâng cao tinh thần,trách nhiệm trong việc xử lý nợ xấu; tăng cường công tác quản lý tín dụng và nâng caochất lượng công tác cảnh báo rủi ro và hạn chế nợ quá hạn, nợ xấu; nâng cao năng lựcquản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II và các hướng dẫn của NHNN; nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực; hoàn thiện và đổi mới công nghệ ngân hàng; tăng cường huyđộng vốn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn tín dụng; tiếp tục xây dựng và quảng báthương hiệu MB trên thị trường Trên cơ sở những giải pháp nêu trên, tác giả luận văn

đề xuất những kiến nghị đối với Chính Phủ và các Bộ Ban ngành, đối với Ngân hàngnhà nước đặc biệt xoay quanh những kiến nghị như:

Trang 14

Hoàn thiện môi trường pháp lý đối với DNNVV (đặc biệt ngay sau khi Luật hỗ trợDNNVV có hiệu lực ngày 01/01/2018 ban hành cùng với Nghị định về việc thànhlập, tổ chức và hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng của DNNVV; Nghị định về đầu

tư cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo, nhà nước cần ban hành hướng dẫn bằngthông tư, hướng đẫn cụ thể nhằm tạo điều kiện hỗ trợ DNNVV về các vấn đề nhưvốn, đất/mặt bằng, các vấn đề pháp lý, đào tạo nguồn nhân lực, hoàn thiện các quyđịnh về chính sách thuế và ưu đãi đối với DNNVV, hoàn thiện cơ chế chính sách kếtoán, kiểm toán đối với DNNVV, hoàn thiện cơ chế chính sách đất đai đối vớiDNNVV, đẩy mạnh phát triển thị trường vốn trái phiếu doanh nghiệp và hoàn thiệnhành lang pháp lý và xây dựng, phát triển thị trường M&A chuyên nghiệp); tăngcường chức năng quản lý hỗ trợ DNNVV, hoàn thiện chính sách đối với hoạt độngtín dụng đối với DNNVV, NHNN cần có cơ chế các chương trình, chính sáchkhuyến khích đối với ngân hàng thương mại cho vay đối với DNNVV

Kết quả nghiên cứu của luận văn: Qua nghiên cứu thực trạng chất lượng tíndụng đối với DNNVV tại MB, luận văn đã chỉ ra được những mặt còn hạn chế,nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng củaDNNVV tại MB, từ đó tác giả đề xuất giải pháp có ý nghĩa về mặt thực tiễn nângcao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại MB nhằm nâng cao khả năng cạnhtranh và tính bền vững trong hoạt động tín dụng của MB trong những năm tiếp theo.Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình hoàn thiện luận văn, song đây là đề tài nghiêncứu rộng và phức tạp, luận văn không tránh khỏi những hạn chế Tác giả luận vănmong muốn nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản

lý, các đồng nghiệp và bạn đọc quan tâm đến lĩnh vực này để tiếp tục hoàn thiện đềtài nghiên cứu và nâng cao hơn nữa

Trang 15

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tín dụng là một mảng hoạt động lớn và đóng một vai trò hết sứcquan trọng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại (NHTM) Tính quan trọngcủa hoạt động tín dụng được thể hiện trước hết do nó mang lại nguồn thu nhậpchiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của NHTM, bên cạnh đó nhờ hoạt động này

mà NHTM có thể bán chéo sản phẩm, tạo nền tảng thu hút hỗ trợ cho các hoạt độngkhác như: Bảo lãnh, thanh toán, chuyển tiền Hoạt động tín dụng có mang lại hiệuquả cao như vai trò vốn có của nó hay không thì hoàn toàn phụ thuộc vào những rủi

ro tiềm ẩn do nó mang lại Những rủi ro này không những làm cho hoạt động củaNHTM kém hiệu quả, mất đi tính thanh khoản vốn hết sức cần thiết và nhạy cảmgây ra những tổn thất lớn thậm chí là sự phá sản đối với một NHTM

Thực hiện quản trị tốt hoạt động tín dụng không chỉ nâng cao hiệu quả, làmtăng khả năng cạnh tranh của NHTM trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, mà cònđóng góp tích cực vào sự vận hành của nền kinh tế thông qua sự tác động của cung -cầu vốn, làm thúc đẩy hay kìm hãm sự tăng trưởng kinh tế, lạm phát, khủng hoảngtiền tệ giúp cho Nhà nước thực hiện tốt vai trò quản lý nhà nước về hoạt độngkinh tế trong nền kinh tế thị trường

Theo số liệu từ Cục quản lý đăng ký dinh doanh, Bộ kế hoạch và Đầu tư: Năm

2017, cả nước có 561.164 doanh nghiệp trong đó có 507.860 doanh nghiệp nhỏ và vừa(DNNVV), tăng 52,1% (tương đương 174.000 doanh nghiệp), chiếm 98,1% tổng sốdoanh nghiệp cả nước, nộp Ngân sách nhà nước chiếm 19,4% Năm 2018 cả nước có692.441 doanh nghiệp trong đó DNNVV chiếm 98,13% tổng số doanh nghiệp trong cảnước, đóng góp khoảng 45% GDP, 31% vào tổng thu ngân sách nhà nước và thu húthơn 5 triệu việc làm DNNVV được xem như lực lượng sản xuất quan trọng của nềnkinh tế, tạo ra của cải vật chất và công ăn việc làm cho xã hội(https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/tintuc/598/4897/tinh-hinh-dang-ky-doanh-nghiep-thang-12-va-nam-2018.aspx, truy cập ngày 20/01/2019) Nhận định thị trường tín dụngtiềm năng của DNNVV, các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Quân

Trang 16

Đội (MB) nói riêng trong những năm qua đã và đang có những chủ trương, chínhsách mở rộng tín dụng đối với các DNNVV MB nhận định đây là thị trường mụctiêu của mình trong hiện tại và tương lai Tuy nhiên, mặc dù chiếm hơn 98,13%tổng số doanh nghiệp hiện có trên cả nước, các DNNVV đang hoạt động trong môitrường rủi ro cao Đó là những khó khăn về công nghệ sản xuất kinh doanh, môhình quản lý, trình độ, kỹ năng của đội ngũ lãnh đạo và tay nghề của người laođộng, phương thức tiếp thị sản phẩm Đồng thời, các DNNVV cũng gặp khá nhiềutrở ngại trong việc tiếp cận các thông tin, đất đai, tiếp cận vốn, tài chính, thuế và thủtục hành chính Những tồn tại nêu trên của DNNVV về ba điểm nghẽn chính là đấtđai, tiếp cận vốn, tài chính, thuế và thủ tục hành chính đặt ra yêu cầu cho MB là làmthế nào để mở rộng thị phần cho vay nhưng vẫn phải đảm bảo CLTD đối vớiDNNVV, nhằm đưa MB trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu tạiViệt Nam.

Trong bối cảnh hiện nay, nền kinh tế lạm phát tăng cao, các doanh nghiệp hoạtđộng khó khăn do sự gia tăng lãi suất dẫn đến CLTD của các NHTM nói chungcũng như MB bộc lộ những hạn chế nhất định, làm tăng nguy cơ nợ xấu Với tầmquan trọng của hoạt động tín dụng đối với NHTM và nền kinh tế cùng kinh nghiệmthực tiễn công tác tại MB kết hợp với kiến thức học được của khoá học cao học vừa

qua, em chọn đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh

nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân đội” làm luận văn thạc sĩ.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn

Trên thế giới có khá nhiều các công trình nghiên cứu có đề cấp đến chỉ tiêu phân

tích CLTD trong ngân hàng, tiêu biểu như mô hình phân tích Camels, Standard &Poor (S&P); Moody’s và Fitch, tác giả Judijanto và Khmaladze (2003) trong nghiêncứu phá sản của 213 ngân hàng tại thị trường Indonesia trong giai đoạn 1994-1996.Tại Việt Nam, vấn đề CLTD trong những năm gần đây cũng có nhiều côngtrình nghiên khoa học Việc nâng cao CLTD là một vấn đề đáng quan tâm củaChính phủ và các NHTM và của các nhà khoa học Qua tham khảo tác giả thấy rằngphần lớn các nghiên cứu phân tích về CLTD trong NHTM của khách hàng nóichung, chưa đi sâu chi tiết vào phân loại đối tượng khách hàng cụ thể là cá nhân hay

Trang 17

tổ chức và các tác giải chủ yếu tập trung nghiên cứu CLTD tại các Chi nhánh củaNHTM chưa đề cập đến CLTD chung của toàn ngân hàng, các giải pháp nâng caoCLTD chủ yếu đưa ra ở góc độ hoạt động tại chi nhánh của ngân hàng: Nâng caocông tác thẩm định khách hàng, đẩy mạnh công tác kiểm soát trong và sau cho vay,hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng đối với khách hàng.

Các nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Văn Tiến (2015), Nguyễn Văn Dờn(2010), Nguyễn Minh Kiều (2012) đã đưa ra các quan điểm về CLTD trong NHTM

về hệ thống chỉ tiêu phân tích CLTD, bao gồm chỉ tiêu định tính và định lượng.Trong đó nhóm chỉ tiêu định tính phản ánh các nội dung liên quan đến tình hìnhhoạt động của khách hàng, các biểu hiện trong quản lý tín dụng Nhóm chỉ tiêu địnhlượng bao gồm các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu, khả năng sinh lời

Các nghiên cứu của các tác giả Nghiêm Thị Thà (2014), Nguyễn Thị NhưThủy (2015), Nguyễn Đức Tú (2012), Lê Thị Huyền Diệu (2007), tác giả đề cập vấn

đề CLTD chỉ được thông qua các nội dung như quản lý RRTD, quản lý nợ xấu, hiệuquả tín dụng và nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh Tác giả Hồ Thị ThuHương (2012) đã cho rằng khi đánh giá CLTD, cần tiến hành đánh giá theo các nộidung: Xem xét cơ cấu nhóm nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấy, cơ cấu nợ theo thờigian, theo khách hàng

Các tác giả như: Nguyễn Phương Linh (2015), CLTD tại ngân hàng Nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Cầu Giấy, luận

văn thạc sĩ, đại học Quốc Gia, Hà Nội Đỗ Thị Liên Chi (2007), giải pháp mở rộng

và nâng cao CLTD tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank)

– Chi nhánh Tiền Giang, luận văn thạc sĩ, đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh;

Ngô Thị Thanh Trà (2010), giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương

mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sài Gòn, luận văn thạc sĩ, Đại học

kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Các tác giả chủ yếu đề cập đến việc phân tích thựctrạng tín dụng dụng chung của các đối tượng khách hàng tại chi nhánh và đưa ramột số giải pháp nâng cao CLTD như nâng cao công tác thẩm định cho vay, nângcao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trong vàsau cho vay, giảm tỷ lệ nợ xấu

Trang 18

Các công trình nghiên cứu về CLTD đối với DNNVV đã công bố ở thời điểmnăm 2018 trở về trước, khi Luật 04/2017/QH14 ngày 12/06/2017 hỗ trợ DNNVVchưa có hiệu lực, trong điều kiện triển khai luật hỗ trợ DNNVV với một loạt cácnghị định, thông tư ra đời, đòi hỏi nghiên cứu sâu phù hợp với các quy định mới củaLuật, nghị định, thông tư đối với DNNVV, nhằm hỗ trợ hiệu quả hơn các DNNVVtiếp cận được vốn tín dụng ngân hàng thương mại, do vậy trong bối cảnh đó tác giả

đã tập trung nghiên cứu về CLTD đối với DNNVV tại MB và đề xuất một số giảipháp có ý nghĩa thực tiễn và kiến nghị đối với Chính Phủ, Các bộ Ban ngành, Ngânhàng Nhà Nước Việt Nam nhằm nâng cao CLTD đối với DNNVV tại NHTM

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ các luận cứ khoa học và thực tiễn vềCLTD đối với DNNVV tại NHTM nói chung và MB, đề xuất giải pháp và kiến nghịnhằm nâng cao CLTD tại MB

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài cần giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

 Nghiên cứu cơ sở lý luận về DNNVV, CLTD đối với DNNVV tại NHTM

 Đánh giá thực trạng CLTD đối với DNNVV tại MB Trong đó tập trung vàochất lượng cho vay đối với DNNVV tại MB nêu rõ những điểm hạn chế tại MBtrong công tác này

 Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao CLTD đối với DNNVV tại MB

4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu của đề tài

 Đối tượng nghiên cứu: CLTD đối với DNNVV tại NHTM, tập trung vàochất lượng cho vay DNNVV tại MB, luận văn có đề cập đến huy động vốn chỉnhằm làm rõ hơn chất lượng cho vay của NHTM

 Phạm vi nghiên cứu: CLTD tại MB trong 3 năm từ 2016 đến 2018; đề xuất giải pháp đến năm 2022

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở phương pháp luận Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử, phươngpháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu luận văn là:

 Phương pháp phân tích và tổng hợp

 Phương pháp so sánh và diễn dịch

Trang 19

 Phương pháp thống kê và chuyên gia kết hợp sử dụng bảng, biểu đồ

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứutại văn phòng (Desk research) để thu thập dữ liệu, thông tin phục vụ cho quá trìnhnghiên cứu, cụ thể:

 Tiếp cận các văn bản pháp lý của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước liên quan tới CLTD, công tác cho vay của NHTM đối với DNNVV

 Thu thập số liệu và phân tích thực trạng CLTD đối với DNNVV tại MB, đưa racác giải pháp nâng cao CLTD đối với DNNVV phù hợp với thực trạng của Ngân hàng

 Nguồn dữ liệu để phân tích chủ yếu là nguồn dữ liệu thứ cấp, lấy từ cácnguồn: Các văn bản pháp lý của Chính Phủ, Ngân hàng Nhà nước liên quan đếnCLTD của NHTM; các giáo trình, sách, tài liệu viết về CLTD; các nguồn dữ liệusẵn có: Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính của MB, số liệu về CLTD đối vớiDNNVV thu thập từ các Khối/Phòng của MB

6 Kết quả nghiên cứu

Qua nghiên cứu thực trạng CLTD của MB, luận văn đã chỉ ra được những mặtcòn hạn chế và nguyên nhân từ đó đề xuất giải pháp để nâng cao CLTD nhằm nâng cao khả năng cạnh trạnh và tính bền vững trong hoạt động tín dụng tại MB

7 Cấu trúc của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục sơ đồ, bảng, biểu, kết luận và danhmục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

 Chương 1: Lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại

 Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân đội

 Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân đội

Trang 20

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tín dụng ngân hàng của ngân hàng thương mại và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Tín dụng ngân hàng của ngân hàng thương mại

a) Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng: Là hoạt động tín dụng quan trọng nhất, đó là việc cácNHTM huy động vốn của các khách hàng để sau đó cho vay các khách hàng khácvới mục đích kiếm lời - đó là quan hệ tín dụng mà Ngân hàng là chủ thể cho vay đốivới các đối tượng khác trong nền kinh tế với những điều kiện mà hai bên thỏa thuận.Hoạt động tín dụng ngân hàng của các NHTM làm cho NHTM trở thành một trongnhững trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế

Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định: Hoạt động ngân hàng

là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản Theo đó,cấp tín dụng là việc thỏa thuận để một tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền theonguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, thanhtoán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Luật các Tổ chức tíndụng năm 2010, điều 4, khoản 14) Như vậy, hoạt động tín dụng của ngân hàng rấtphong phú và đa dạng Trong đó, hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất,thường chiếm tỷ trọng lớn nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất trong các hoạt độngtín dụng của ngân hàng Cho vay là hình thức cấp tín dụng mà bên cho vay giaohoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xácđịnh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cảgốc và lãi Trong phạm vi nghiên cứu luận văn, xem xét chủ yếu hoạt động tín dụngcủa ngân hàng thông qua nghiệp vụ cho vay

b) Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động cho vay của NHTM

Tuỳ theo góc độ nghiên cứu, có thể có các nguyên tắc khác nhau, nhưng nhìn chung lại có 03 nguyên tắc trong hoạt động tín dụng tại NHTM:

Trang 21

- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn

- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích

- Vốn vay phải có tài sản tương đương để làm TSBĐ

c) Các hình thức tín dụng ngân hàng của NHTM

Hiện tại, có rất nhiều tiêu chí để phân loại tín dụng ngân hàng Sau đây là một

số tiêu chí phổ biến được sử dụng để phân chia các hình thức tín dụng ngân hàng:

Phân loại theo thời gian: Cách phân loại này có thể đánh giá phần nào sự phù hợp

giữa nguồn vốn huy động và các khoản tín dụng của ngân hàng hay tính thanh khoản tronghoạt động của ngân hàng Phân loại theo thời gian bao gồm:

- Tín dụng ngắn hạn: Các khoản tín dụng mà thời hạn không quá 12 tháng(không quá 1 năm)

- Tín dụng trung hạn: Các khoản tín dụng có thời hạn trên 12 tháng (trên 1 năm) và không quá 60 tháng (dưới 5 năm)

- Tín dụng dài hạn: Các khoản tín dụng có thời hạn trên 60 tháng (trên 5 năm)

Phân loại theo hình thức cấp tín dụng:

Cho vay: Khái niệm về cho vay định nghĩa như sau “Cho vay là hình thức cấptín dụng, theo đó TCTD giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để

sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận vớinguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” (Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của TCTD, Chi nhánh ngân hàng nướcngoài đối với khách hàng, Điều 2) Cho vay là hình thức cấp tín dụng phổ biến nhất

và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản cũng như thu nhập của NHTM

Phương thức cho vay, bao gồm: (1) cho vay từng lần; (2) cho vay hợp vốn; (3)cho vay lưu vụ; (4) cho vay theo hạn mức; (5) cho vay theo hạn mức dự phòng; (6) chovay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán; (7) cho vay quay vòng; (8) chovay tuần hoàn (rollover), các phương thức cho vay khác được kết hợp các phương thứccho vay quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và khoản 8 Điều này, phù hợp với điềukiện hoạt động kinh doanh của TCTD và đặc điểm của khoản vay (Thông tư số39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của TCTD, Chinhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Chương 2, điều 27)

Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên muahàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các

Trang 22

khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợpđồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (Luật các TCTD số 47/2010/QH12, điều

4, mục 17)

Bảo lãnh ngân hàng: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD cam kết với

bên nhận bảo lãnh về việc TCTD sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho kháchhàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã camkết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD theo thỏa thuận (Luật các Tổchức tín dụng số 47/2010/QH12, điều 4, mục 18)

Chiết khấu, tái chiết khấu: Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảolưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụhưởng trước khi đến hạn thanh toán Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụchuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanhtoán (Luật các TCTD số 47/2010/QH12, điều 4, mục 19,20)

Phân loại theo mức độ đảm bảo:

- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: Đây là hình thức tín dụng được đảm bảobằng TSBĐ TSBĐ là những tài sản của người nhận tín dụng hay tài sản của ngườithứ ba

- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: Hình thức này thường chiếm tỉ lệnhỏ trong cơ cấu tín dụng của Ngân hàng và chỉ áp dụng với các đối tượng có uytín, có giao dịch ổn định và thường xuyên với Ngân hàng hoặc có những điều kiện

ưu đãi đặc biệt khác

Phân loại theo chủ thể vay vốn: Theo luật TCTD số

47/2010/QH12, điều 4, mục 4: Khách hàng vay vốn tại TCTD, bao gồm:

- Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;

- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.1.2.1 Tổng quan về DNNVV

a) Quan niệm về DNNVV:

Trong mỗi nền kinh tế đều hiện diện rất đa dạng những doanh nghiệp có quy

mô, loại hình, ngành nghề khác nhau Nếu xét về quy mô doanh nghiệp, hiện naythường phân biệt hai loại doanh nghiệp: Doanh nghiệp có quy mô lớn và doanh

Trang 23

nghiệp nhỏ và vừa Ở mỗi nền kinh tế khác nhau cũng như trong từng giai đoạn pháttriển của nền kinh tế, việc xác định DNNVV thường không có tính chất cố định.Thông thường khái niệm về DNNVV dựa trên số lao động được sử dụng rộngrãi bởi vì nó không dễ dàng chịu sự ảnh hưởng của những khác biệt về mức thunhập và những thay đổi trong giá trị của đồng tiền nội địa qua các thời kỳ khác nhaucủa mỗi quốc gia.

Theo luật hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14 ngày 12/06/2017, điều 4, tiêu chíxác định DNNVV:

1 DNNVV bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanhnghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:

a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;

b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng

2 Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xácđịnh theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng;thương mại và dịch vụ

Theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 quy định chi tiết một sốđiều của Luật hỗ trợ DNNVV, chương II, điều 6: Tiêu chí xác định DNNVV:DNNVV được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, DNNVV:

1 Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản vàlĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quânnăm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổngnguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao độngtham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu củanăm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

2 Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnhvực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân nămkhông quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổngnguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theoquy định tại khoản 1 Điều này

Trang 24

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham giabảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của nămkhông quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng khôngphải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3 Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnhvực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân nămkhông quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổngnguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanhnghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham giabảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của nămkhông quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng khôngphải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2Điều này

Tại MB hiện nay, khái niệm DNNVV được xác định theo phương pháp riêng(theo chương trình XHTD nội bộ) Quy mô hoạt động của khách hàng phụ thuộcvào ngành nghề mà khách hàng đang hoạt động Trong hệ thống chấm điểm này có

35 ngành nghề kinh tế tương ứng với 35 bộ chỉ tiêu quy mô Quy mô của kháchhàng được xác định trên cơ sở chấm điểm 4 chỉ tiêu sau: Số lượng lao động, doanhthu thuần, nguồn vốn chủ sở hữu, tổng tải sản Mỗi chỉ tiêu xác định quy mô củakhách hàng được tính trên thang điểm từ 1 đến 8 Tổng hợp điểm của 4 chỉ tiêu sẽđược xác định quy mô của khách hàng theo nguyên tắc:

 Các doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp có tổng hợp điểm từ 22 – 32 điểm

 Các doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có tổng hợp điểm từ 12 – 21 điểm

 Các doanh nghiệp nhỏ có tổng hợp điểm nhỏ hơn 12

Trong phạm vi luận văn này sẽ sử dụng cả hai định nghĩa trên Vì định nghĩa 1

là định nghĩa có tính chất chính thức, do đó các cuộc điều tra hay thống kê thường

sử dụng định nghĩa này Còn định nghĩa 2 được sử dụng trong trường hợp số liệuthống kê về hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại MB

b) Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa:

 Năng động, linh hoạt, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh:

Trang 25

Xuất phát từ tính chất hoạt động trong quy mô nhỏ và vừa, mô hình tổ chứcgiản đơn, số lượng lao động không lớn, mặt bằng kinh doanh thường nhỏ, dễ thayđổi nên các DNNVV thường dễ dàng chọn lựa ngành nghề sản xuất kinh doanhcũng như chuyển hướng kinh doanh khi thấy phù hợp với nhu cầu thị trường cũngnhư đem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp mình Việc điều chuyển này cũngkhông khó khăn và tốn kém như sự thay đổi ngành nghề sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp lớn Với lợi thế này của mình các DNNVV có thể nắm bắt được

cả những yêu cầu nhỏ lẻ mang tính khu vực và địa phương, khai thác được tối đanăng lực về vốn, lao động, kĩ thuật nhằm thích ứng tốt với cơ chế thị trường

 Nguồn lực hạn chế:

 Nguồn nhân lực dồi dào nhưng trình độ hạn chế: Với số lượng lớn, có mặttại hầu hết các vùng miền của một quốc gia, các DNNVV thu hút một lực lượng laođộng lớn trên thị trường Tuy nhiên tay nghề, trình độ của người lao động còn nhiềuhạn chế Do nguồn vốn huy động thấp, trang thiết bị máy móc lạc hậu, giá trị nhỏnên các DNNVV thường tận dụng lao động chân tay để thay thế cho máy móc Laođộng phổ thông, trình độ tay nghề còn đơn giản, chưa được đào tạo chiếm tới 60 -70% lực lượng lao động trong các DNNVV Yêu cầu đặt ra hiện nay đối vớiDNNVV là tăng cường tuyển dụng đội ngũ lao động có trình độ, đào tạo và đào tạolại đội ngũ lao động hiện có để đáp ứng được nhu cầu cạnh tranh trong nước, hộinhập kinh tế quốc tế và khu vực

 Nguồn tài lực hạn chế: Đối với DNNVV, nguồn lực tài chính hầu hết đềuhạn chế, khả năng tiếp cận các nguồn vốn còn gặp nhiều khó khăn Tài chính củaDNNVV xuất phát từ ba nguồn chính: Vốn tự có, tự huy động từ bạn bè, gia đình ;tín dụng thương mại và các khoản vay từ các TCTD Trong đó, tỉ lệ vốn tự có, tựhuy động thường rất thấp Vì vậy, hai nguồn tài chính còn lại đóng vai trò quantrọng trong hoạt động kinh doanh của DNNVV Tuy nhiên, không phải DNNVVnào cũng tạo lập và duy trì được nguồn tín dụng thương mại Khi đó, giải pháp củaDNNVV là vay vốn ngân hàng Với thực tế là năng lực tài chính nội tại thấp, không

có TSBĐ hoặc giá trị không đảm bảo khi ngân hàng xét tài trợ cùng rất nhiềunguyên nhân khác đã dẫn tới khó khăn cho DNNVV trong việc tiếp cận tín dụng

Trang 26

ngân hàng Tại Việt Nam, theo số liệu điều tra của Cục phát triển DNNVV thuộc Bộ

Kế hoạch và Đầu tư tiến hành với hơn 41.000 doanh nghiệp ở 30 tỉnh, thành phíaBắc, vấn đề tài chính là vấn đề nổi cộm hàng đầu của DNNVV Có tới 70% sốdoanh nghiệp xác định vấn đề này là trở ngại lớn nhất ảnh hưởng đến sự tăng trưởngcủa doanh nghiệp mình (báo cáo đặc điểm môi trường kinh doanh ở Việt Nam năm

https://www.wider.unu.edu/sites/default/files/SME2015-report-English.pdf) Hầu hết đều không có khả năng tiếp cận hoặc khó tiếp cận nguồn vốn

của Nhà nước và các nguồn vốn khác

 Trình độ khoa học công nghệ hạn chế: Mặc dù linh hoạt trong sản xuất kinh

doanh, biết kết hợp giữa công nghệ cải tiến và lao động thủ công nhưng hầu hếtDNNVV vẫn còn rất lạc hậu so với các doanh nghiệp lớn Các chủ doanh nghiệpchưa đánh giá hết tầm quan trọng và tính cấp bách trong việc đổi mới công nghệdẫn đến vốn đầu tư công nghệ còn ít, thiếu đồng bộ, ít quan tâm đến phương pháp

và bí quyết sản xuất

 Trình độ quản lý doanh nghiệp thấp: Các chủ doanh nghiệp chưa thực sự quan

tâm đến việc nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp theo định hướng thị trường hiệnđại Với đặc điểm này, DNNVV hiện nay còn gặp nhiều khó khăn về mọi mặt dẫn đếngiảm năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả đầu tư và sức cạnh tranh trên thị trường.Trong quá trình hội nhập và phát triển của một quốc gia, DNNVV có

nhiều cơ hội để phát triển nhưng cũng gặp rất nhiều khó khăn, thách thức đòi hỏi sự

nỗ lực của từng doanh nghiệp cũng như sự hỗ trợ hiệu quả từ phía Chính phủ

c) Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế

DNNVV giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và thúc đẩy kinh tế tăng trưởng

Với sự phát triển nhanh về số lượng lẫn chất lượng, DNNVV đã đóng gópđáng kể vào tăng trưởng kinh tế và sự gia tăng thu nhập các nước, làm tăng tínhcạnh tranh, giảm bớt mức độ rủi ro trong việc vận hành nền kinh tế DNNVV cungcấp nguyên liệu, sản xuất và tiêu thụ hàng hóa thâm nhập vào ngõ ngách thị trườngnhững nơi doanh nghiệp lớn không làm được Sản phẩm sản xuất ra phù hợp với thịhiếu và sức mua của người dân, dẫn đến tăng năng lực sản xuất của các doanhnghiệp và sức mua của thị trường, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Trang 27

DNNVV còn giữ vai trò ổn định nền kinh tế Với đặc điểm thường là nhữngnhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn, sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại cácthời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, DNNVV được ví làthanh giảm sốc cho nền kinh tế Đồng thời, DNNVV thường chuyên môn hóa vàosản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh tạonên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng cho nền kinh tế.

DNNVV có khả năng tận dụng các nguồn lực xã hội làm tăng tính năng động của nền kinh tế

Về vốn: Với sự đa dạng hóa trong các loại hình và ngành nghề sản xuất kinhdoanh, DNNVV góp phần thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, làm gia tăng giátrị của vốn đầu tư, hạn chế tiêu dùng không sinh lợi

Về lao động: Tổng số lao động làm việc trong các doanh DNNVV chiếm tỷ lệđáng kể trong tổng số lao động quốc gia, có thể chiếm từ 70% - 80% Khi nhữngdoanh nghiệp lớn ứng dụng công nghệ tự động hóa, lao động phổ thông dư thừa dẫnđến tình trạng thất nghiệp có thể xảy ra DNNVV chính là nơi thu hút, tiếp nhận vàđảm bảo thu nhập cho họ

Về kỹ thuật: DNNVV thường lựa chọn kỹ thuật phù hợp với trình độ lao động

và khả năng về vốn Vì vậy, DNNVV có thể đầu tư công nghệ - kĩ thuật mới ở mứctrung bình hoặc tái sử dụng các công nghệ đã được sử dụng trên thị trường

DNNVV là trụ cột của kinh tế địa phương, góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế : Nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm

kinh tế của đất nước, thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địa phương và đóng gópquan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương.Với sự tham gia đầu tư, phát triển của DNNVV vào lĩnh vực nông nghiệp đã gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện các chương trìnhxóa đói giảm nghèo, tạo sự phát triển đồng đều, bền vững giữa các vùng và tích lũyvốn cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.1.2.2 Vai trò tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

Đối với Ngân hàng Thương mại

 Hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng đối với NHTM được xem như làxương sống của ngân hàng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của NHTM Trước

Trang 28

hết nó là hoạt động góp phần tạo điều kiện cho các NHTM mở rộng được các hoạtđộng kinh doanh khác nhằm tăng thu nhập cho ngân hàng, hoạt động tín dụng ngânhàng là hoạt động sinh lời lớn nhất, mang lại nguồn thu chủ yếu cho các NHTM.Tiền lãi và phí tạo ra từ các khoản cho vay chiếm hầu hết các nguồn thu của ngânhàng Theo số liệu thống kê không chính thức, nguồn thu từ lãi cho vay chiếm tới60%-70% thu nhập từ các NHTM Do vậy, hoạt động tín dụng có vấn đề thì NHTMcũng khó khăn trong việc kinh doanh

 Ngoài ra, bên cạnh việc dự trữ thanh khoản và đầu tư, hoạt động tín dụng làhoạt động sử dụng vốn chủ yếu của các NHTM Trong xu hướng các Ngân hàngngày càng đa dạng hóa danh mục các dịch vụ cung cấp, hoạt động tín dụng vẫn giữvai trò của mình Cho vay vẫn là khoản mục tài sản lớn nhất của Ngân hàng, thườngchiếm từ ½ đến ¾ giá trị tổng tài sản của NHTM

 Hoạt động tín dụng còn là cơ sở để các NHTM thu hút và phát triển kháchhàng Từ việc bán sản phẩm tín dụng, ngân hàng có thể bán kèm và bán chéo cácsản phẩm khác như dịch vụ gửi tiền, thanh toán, dịch vụ bảo hiểm,…

 Mặt khác hoạt động tín ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến vị thế của ngânhàng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định vị thế của ngân hàng

 Tín dụng ngân hàng được coi là một trong những nguồn vốn quan trọng củacác DNNVV Thông qua tín dụng ngân hàng, các DNNVV có cơ hội tiếp cận vớicác nguồn vốn với chi phí vốn hợp lý Đây là nguồn vốn mà DNNVV có thể tiếpcận một cách tương đối linh hoạt, phù hợp với nhu cầu về lượng vốn và thời điểmcần vốn của doanh nghiệp, từ đó có cơ hội mở rộng quy mô kinh doanh, tăng doanhthu và lợi nhuận

 Tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn chính giúp DNNVVtrang bị tài sản cố định, trang bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại Với sự phùhợp về thời điểm cho vay, lượng vốn cho vay và thời gian cho vay của nguồn vốntín dụng ngân hàng, các DNNVV có cơ hội tiếp cận với các kỹ thuật công nghệ hiệnđại, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

 Tín dụng ngân hàng còn đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho hoạtđộng sản xuất kinh doạnh của DNNVV diễn ra liên tục thông qua việc tài trợ vốn

Trang 29

kịp thời, đúng lúc Nhờ đó, các DNNVV có thể mua nguyên vật liệu dự trữ cho sảnxuất cũng như chớp được các cơ hội kinh doanh Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàngcũng tác động tích cực trong việc tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp thông quaviệc mở rộng các dịch vụ tín dụng tiêu dùng, cho vay hoặc bảo lãnh các tổ chứckinh tế, cá nhân hoạt đồng trong lĩnh vực phân phối hàng hóa.

 Tín dụng ngân hàng cũng bao gồm đặc điểm chung của tín dụng là nguyêntắc hoàn trả có kèm theo một khoản dôi thêm (gọi là lợi tức) Do đó, các khoản tíndụng ngân hàng tạo áp lực cho các DNNVV phải hoạt động hiệu quả, có lãi để cóthể hoàn trả vốn vay cũng như để có thể tiếp cận các khoản vay khác trong tươnglai Mặt khác, quá trình thẩm định, kiểm tra, giám sát trước và sau khi cho vay củaNgân hàng cũng tư vấn giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh các hoạt động kinh doanhcủa mình phù hợp hơn

Đối với nền kinh tế

 Tín dụng ngân hàng đã đáp ứng được hầu hết các nhu cầu về vốn của cácthành phần kinh tế, giúp cho quá trình sản xuất được liên tục, đẩy mạnh quá trìnhsản xuất Đồng thời với việc tập trung và phân phối vốn tín dụng đã góp phần điềuhòa vốn trong nền kinh tế quốc dân từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn

 Hoạt động tín dụng là kênh chuyển tải tác động của nhà nước đến các mục tiêukinh tế vĩ mô như ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm Việc bảođảm được mục tiêu kinh tế vĩ mô hài hòa phụ thuộc một phần vào khối lượng và cơ cấutín dụng xét cả về mặt thời hạn cũng như đối tượng tín dụng, mà vấn đề này lại phụthuộc vào các điều kiện tín dụng: Lãi suất, điều kiện vay, yêu cầu thế chấp, bảo lãnh…

 Tín dụng ngân hàng là công cụ chủ yếu để đầu tư cho các ngành kinh tế then chốt và các ngành kinh tế kém phát triển

 Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu quốc tế

1.2 Chất lƣợng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV tại NHTM

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng

Chất lượng tín dụng (CLTD) được hiểu gắn liền với nhiều góc độ xem xét, nhìn nhận trên nhiều phương diện khác nhau từ khách hàng, NHTM, xã hội Đối với

Trang 30

NHTM CLTD trước hết đảm bảo được khả năng an toàn và khả năng sinh lời làmục tiêu quan trọng CLTD là một khái niệm vừa cụ thể, thể hiện qua các chỉ tiêuđịnh lượng (tính toán được), vừa trừu tượng (thể hiện qua khả năng thu hút kháchhàng, tác động đến nền kinh tế), nó chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan (khảnăng quản lý, trình độ cán bộ, sự tuân thủ quy trình, nghiệp vụ, ) và nhân tố kháchquan (sự thay đổi môi trường kinh tế, do chủ quan của khách hàng, …)

CLTD của NHTM là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự tăng trưởng về quy mô,hiệu quả, an toàn trong hoạt động tín dụng, thể hiện năng lực quản lý tín dụng củaNHTM nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, đáp ứng nhu cầu tín dụng vì lợi ích củakhách hàng CLTD phản ánh mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi của môitrường bên ngoài, nó thể hiện sức cạnh tranh của một NHTM trong môi trường cạnhtranh CLTD được xác định qua các yếu tố như thu hút được nhiều khách hàng tốt, chovay được nhiều, thủ tục quy trình vay vốn đơn giản, mức độ an toàn của vốn tín dụngXét về hoạt động tín dụng, CLTD và tăng trưởng tín dụng thường được đề cậpnhư hai vấn đề then chốt để tạo nên hoạt động tín dụng hiệu quả, lành mạnh cho mộtTCTD Tăng trưởng tín dụng phản ánh sự vận động, phát triển hoạt động cho vay vềmặt lượng, còn CLTD phản ánh sự phát triển của hoạt động cho vay về mặt chất Nếutăng trưởng tín dụng nhanh và phiến diện, không đi liền với CLTD sẽ dẫn đến thấtthoát vốn, tình trạng nợ quá hạn gia tăng và nguy cơ đe doạ trực tiếp đến hiệu quả hoạtđộng và năng lực tài chính của TCTD CLTD được đánh giá trên 3 góc độ sau:

 Xét dưới góc độ ngân hàng: CLTD thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín

dụng phải phù hợp với khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo đượctính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi Xét

một cách cơ bản, dưới giác độ là người cho vay, CLTD ngân hàng được thể hiện ởhiệu quả mà việc cho vay mang lại, phù hợp với năng lực của ngân hàng và đảm bảotính cạnh tranh Đồng thời, CLTD là khả năng ngân hàng có thể thu hồi gốc và lãicho vay đầy đủ và đúng hạn

 Xét dưới góc độ khách hàng: CLTD là sự thỏa mãn nhu cầu vay vốn của

khách hàng được đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của kháchhàng với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hútđược nhiều khách hàng nhưng vẫn bảo đảm được nguyên tắc tín dụng

Trang 31

 Đối với nền kinh tế: CLTD được đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu

thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng trongnền kinh tế, thức đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệgiữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hòa nhập với cộng đồng quốc tế

Hoạt động tín dụng liên quan tới ba chủ thể của nền kinh tế là người đi vay,người cho vay và toàn bộ nền kinh tế trong mối quan hệ mật thiết, qua lại lẫn nhau

Vì vậy, CLTD không những phụ thuộc vào bản thân của ngân hàng với các nhân tốchủ quan, phụ thuộc vào chính năng lực hoạt động của khách hàng mà còn phụthuộc vào các nhân tố khác như khuynh hướng phát triển của nền kinh tế, sự thayđổi của giá cả thị trường, môi trường pháp lý CLTD là một khái niệm tổng hợp,được thể hiện qua rất nhiều chỉ tiêu định lượng như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn,

tỉ lệ TSBĐ, và qua khả năng cạnh tranh, thu hút khách hàng, uy tín và mức độ ảnhhưởng của Ngân hàng tới nền kinh tế

Hiểu rõ phạm trù CLTD sẽ giúp cho ngân hàng có sự tổ chức và quản lý hoạtđộng tín dụng nói riêng, hoạt động kinh doanh nói chung một cách đồng bộ, hiệuquả và linh hoạt nhằm thoả mãn ngày càng đầy đủ yêu cầu của khách hàng nội bộcũng như khách hàng bên ngoài, trên mọi phương diện Đồng thời, đề ra giải phápkhắc phục hạn chế trong hoạt động tín dụng, giúp cho ngân hàng tìm được phươngthức kinh doanh thích hợp để có thể đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thịtrường đầy cơ hội và thách thức

1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHTM

Để phản ánh được CLTD ngân hàng, có thể sử dụng hệ thống nhiều chỉ tiêukhác nhau, mỗi chỉ tiêu hay nhóm chỉ tiêu chỉ phản ánh một hoặc vài khía cạnh nhấtđịnh trong tổ hợp nhiều mặt của CLTD, có thể phân theo 2 nhóm chỉ tiêu khi đánhgiá CLTD đối với DNNVV tại NHTM

Trang 32

Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn càng thấp càng đảm bảo an toàn tín dụng Các ngân hàngthường chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhất định, được coi như là giới hạn an toàn.Mức độ giới hạn an toàn của từng thời kì, cũng như của mỗi nền kinh tế là khácnhau Tuy nhiên chỉ tiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh hết CLTD của NHTM, bởi

vì bên cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốtkhâu trong quy trình tín dụng, còn có những ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấuthấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không thực hiện chuyển nợ quá hạn theo quyđịnh của NHNN

Tại Việt Nam, việc phân loại nợ của TCTD được thực hiện theo quyết địnhcủa văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN của ngân hàng Nhà nước ngày

04/06/2014 ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử

lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD, tại chương I, điều 2, khoản 5: Nợ

quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/lãi đã quá hạn, khoản: Nợxấu (NPL) là các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 quy định tại Chương

I, điều 6 hoặc điều 7 của văn bản số 22/VBHN-NHNN

số lượng, qui mô của mình và tiến hành thực hiện cơ cấu hóa lại các khoản vay theohướng qui mô và tỷ trọng có lợi nhằm nâng cao CLTD

Tại Điều 6, Chương II, văn bản số 22/VBHN-NHNN của NHNN ngày04/06/2014 quy định TCTD thực hiện phân loại nợ theo 05 nhóm theo các mức độ

Trang 33

rủi ro như sau: (1) Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; (2) Nhóm 2: Nợ cần chú ý; (3) ;Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; (4) nhóm 4: Nợ nghi ngờ; (5) nhóm 5: Nợ có khảnăng mất vốn Một điểm dáng lưu ý là cho dù có tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ cụthể để phân loại nợ thành 05 nhóm nhưng TCTD vẫn có quyền chủ động tự quyếtđịnh phân loại bất kỳ khoản nợ nào vào các nhóm nợ có rủi ro cao hơn tương ứngvới mức độ rủi ro nếu đánh khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm.

Quy định phân loại nợ tại văn bản số 22/VBHN-NHNN ngày 04/06/2014

(b) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được TCTD đánh

giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá

hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời

cả nợ gốc và lạihạn

đúng hạnCác khoản nợ

(d) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa nợ gốc và lãi

Trang 34

quyết định thu hồi: Các khoản nợ

 Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1,2,3,4 giá là có khả

 Khoản nợ vi phạm tại các khoản 1,2,5 Điều 128 một phần nợ

(e) Nợ trong thời gian thu hồi theo kết luận thanh tra

dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đánh giá là khả

(Doubtful) chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đếm 60

ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; hoặc(e) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quáthời hạn thu hồi theo kết luận của thanh tra đến 60ngày mà vẫn chưa thu hồi được

(c) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai và quá hạn năng thu hồi,theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; hoặc mất vốn

kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; hoặc

(g) Nợ của khách hàng là TCTD được NHNN công bốđặt vào tình trạng kiểm soát đặt biệt, hoặc chi nhánhngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản

Trang 35

Theo định nghĩa của Ngân hàng trung ương Châu Âu (EBC,

https://www.ecb.europa.eu/explainers/tell-me/html/npl.en.html, truy cập ngày15/03/2019): “Một khoản nợ vay ngân hàng được coi là nợ quá hạn (non –performing loan) khi chậm thanh toán nợ gốc đến hạn hoặc lãi vay trên 90 ngày Nợquá hạn cũng được gọi là nợ xấu (bad dept)” Theo định nghĩa của EBC, các khoản

nợ xấu được xác định bởi một yếu tố duy nhất là kết quả trả nợ của khách hàng vớingân hàng Các khoản nợ được xác định nợ nó xấu khi chậm thanh toán gốc đến hạnhoặc lãi vay trên 90 ngày

Dù phân loại theo phương pháp định tính hay định lượng thì các khoản nợ từnhóm 3 đến nhóm 5 được xếp vào danh mục nợ xấu của ngân hàng

c Mức độ bảo đảm của dư nợ bằng tài sản

Chỉ tiêu mức độ bảo đảm của dư nợ bằng tài sản:

Tổng dư nợChi tiêu này cho biết liệu TSBĐ của DNNVV có đủ để đảm bảo cho toàn bộ

dư nợ của DNNVV hay không hay nói cách khác 100 đồng dư nợ được bảo đảmbằng bao nhiêu đồng tài sản

d Vòng quay vốn tín dụng: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng được tính như sau

Vòng quay vốn tín dụng phụ thuộc vào 2 chỉ tiêu là doanh số thu nợ và dư nợbình quân Bên cạnh đó, vòng quay vốn tín dụng còn phụ thuộc vào cơ cấu dư nợtheo thời gian của ngân hàng Vòng quay vốn tín dụng cao hay thấp còn phụ thuộcvào thời hạn của khoản vay và cách thức trả nợ mà NHTM đã thỏa thuận với kháchhàng trong hợp đồng tín dụng Việc tính toán vòng quay vốn tín dụng đối với cáckhoản cho vay DNNVV giúp xác định được tốc độ quay vòng vốn vay của doanhnghiệp, qua đó cho thấy phần nào hiệu quả sử dụng vốn vay và hiệu quả kinh doanhcủa khách hàng

Doanh số thu nợ phản ánh tổng số nợ thu hồi được trong một kỳ (thường làmột năm) Dư nợ bình quân phản ánh quy mô tín dụng trung bình trong năm, được

Trang 36

xác định bằng tỉ số giữa tổng dư nợ các ngày trong kỳ và tổng số ngày trong kỳ Chỉtiêu này cao thể hiện khả năng luân chuyển vốn tín dụng, công tác xác định kỳ hạn

nợ và tổ chức thu hồi nợ vay của ngân hàng tốt Khi chỉ tiêu này thấp sẽ cho thấymột hoặc cả hai vấn đề nợ khó đòi ở mức cao và/hoặc doanh số cho vay giảm dẫnđến giảm CLTD của ngân hàng

e Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

Chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:

Thu nhập thuần từ hoạt động cho vay

Dư nợ bình quân

Thu nhập thuần từ hoạt động cho vay DNNVV: Phản ánh chênh lệch giữa thu từlãi cho vay, phí và các khoản thu khác liên quan và chi phí huy động, chi phí hoạt độngtín dụng khác Chỉ tiêu này cho thấy 1 đồng vốn cho vay bỏ ra sẽ thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận, từ đó phản ánh khả năng sinh lời của vốn tín dụng Chỉ tiêu này caocho thấy các khoản cho vay của ngân hàng đem lại lợi nhuận cao và ngược lại

1.2.2.2 Tiêu chí định tính

Trong quá trình đánh giá CLTD ngoài những chỉ tiêu có thể lượng hóa đượcthì còn có rất nhiều yếu tố chưa thể lượng hóa được để đánh giá CLTD củaDNNVV, nhưng nó ảnh hưởng lớn đến CLTD, bao gồm: Việc tuân thủ quy chế, chế

độ thể lệ tín dụng, lập hồ sơ cho vay, sự hài lòng hay độ thỏa mãn của khách hàngvay vốn về quy trình, thủ tục, sản phẩm tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng,

sự thỏa mãn của khách hàng về các điều kiện cho vay của ngân hàng, độ tín nhiệmcủa khách hàng đối với ngân hàng, chỉ số đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hàng,

tỷ lệ hồ sơ vay vốn không được chấp nhập, tỷ lệ phát triển khách hàng mới, tỷ kệkhách hàng cũ quay lại, tỷ lệ khách hàng hài lòng Trong vi nghiên cứu của đề tàitác giả tập trung chính vào nhóm các tiêu chí định lượng

1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHTM

CLTD của NHTM bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, mỗi nhân tố ảnh hưởngđến một/vài khía cạnh của CLTD CLTD của NHTM chịu ảnh hưởng của nhân tốkhách quan và nhân tố chủ quan, nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài Tuy

Trang 37

nhiên, việc phân chia này chỉ mang tính chất tương đối, vì CLTD chịu ảnh hưởngtổng hòa của tất cả các nhân tố.

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan

Những nhân tố thuộc về chủ quan của ngân hàng được hiểu là những nhân tốthuộc về nội tại của từng ngân hàng, có ý nghĩa quyết định tới sự thành công haythất bại của ngân hàng nói chung và ảnh hưởng tới CLTD nói riêng

a) Chính sách tín dụng của ngân hàng đối với từng phân khúc khách hàng

Chính sách tín dụng của ngân hàng là một hệ thống các biện pháp liên quanđến việc khuyếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt mục tiêu đã đượchoạch định, bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Chính sáchtín dụng của ngân hàng được lập bằng văn bản, là cơ sở cho việc quản lý danh mụccho vay, hướng dẫn hoạt động tín dụng của ngân hàng, bảo đảm các khoản cho vaytrong danh mục của ngân hàng ở mức độ rủi ro cho phép và được thực hiện đượccác mục tiêu của ngân hàng Chính sách tín dụng thể hiện những định hướng lớntrong hoạt động tín dụng và làm nền tảng, kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng

Chính sách tín dụng là một hệ thống các quy định nhằm điều chỉnh hoạt độngtín dụng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng phù hợp với chiến lược kinhdoanh của ngân hàng trong từng thời kỳ Bản thân hoạt động cho vay của ngân hàngluôn chứa đựng rủi ro Việc xây dựng chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho hoạtđộng cho vay Chính sách tín dụng giúp định hướng phát triển hoạt động cho vaytrên cơ sở chấp nhận một mức độ rủi ro nhất định, đồng thời cũng sẽ tác động trựctiếp đến xây dựng chỉ tiêu nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng, việc tăngcường hay nới lỏng chính sách cho vay phải tuân theo định hướng và mức độ chấpnhận rủi ro của ngân hàng

Những định hướng này nhằm mục đích hướng tới sự an toàn trong hoạt độngtín dụng của một NHTM, tập trung khai thác thế mạnh của ngân hàng đối với thịtrường, tối ưu hoá trong việc sử dụng các nguồn lực của ngân hàng, xuất phát từchính sách tín dụng làm nguồn gốc để xây dựng lên hệ thống quy trình, quy chế,hướng dẫn, chỉ đạo trong hoạt động tín dụng

b) Năng lực huy động vốn

Năng lực huy động vốn của một NHTM là khả năng tạo lập và phát triển

Trang 38

nguồn vốn nhằm phục vụ cho nhu cầu sử dụng vốn phát sinh trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng, trong đó chủ yếu là hoạt động tín dụng Huy độngvốn và cho vay có mối quan hệ mật thiết với nhau nên năng lực huy động vốn củangân hàng ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của các kháchhàng, sự phù hợp giữa các kì hạn huy động vốn với các kì hạn cho vay, từ đó ảnhhưởng tới CLTD của ngân hàng.

Năng lực huy động vốn của ngân hàng thể hiện qua các chỉ tiêu huy động vốn

và phải đảm bảo các nguyên tắc trong huy động vốn

 Nguyên tắc 1: Việc huy động vốn phải căn cứ vào nhu cầu vay vốn của nền kinh tế quốc dân

 Nguyên tắc 2: Ngân hàng phải luôn đảm bảo tính thanh khoản trong hoạt động

 Nguyên tắc 3: Các ngân hàng thương mại không được huy động vốn vượt quá khả năng cho phép so với vốn tự có của một ngân hàng

 Nguyên tắc 4: Tham gia bảo hiểm tiền gửi (DIV): Bảo hiểm tiền gửi là mộtcông cụ tài chính được sử dụng như một kênh quan trọng đảm bảo an toàn hoạtđộng của hệ thống tài chính, ngân hàng

c) Nhân tố con người và cơ chế lao động tiền lương

Trong mọi nguồn lực, nguồn nhân lực là yếu tố hết sức quan trọng ảnh hưởngtrực tiếp đến thành công của hoạt động kinh doanh

Một ngân hàng muốn hoạt động kinh doanh tốt trước hết phải có đội ngũ cán

bộ lãnh đạo và quản lý là những người giàu kinh nghiệm, năng động sáng tạo, đạođức tốt Đồng thời, các CBTD phải nắm chắc nghiệp vụ, có kiến thức về kinh tế - xãhội, pháp luật, trung thực, có thái độ phục vụ khách hàng tốt

Trình độ chuyên môn của CBTD: Ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt độngtín dụng Lĩnh vực hoạt động tín dụng là lĩnh vực hoạt động kinh tế rất rộng, liênquan đến nhiều đối tác trong nhiều lĩnh vực khác nhau, do đó đòi hỏi CBTD phải cótrình độ chuyên môn tốt, am hiểu biết về kinh tế và xã hội thì mới có khả năng nắmbắt và hiểu được đầy đủ nhất thông tin về sử dụng vốn của khách hàng để từ phântích và đánh giá được những rủi ro tiềm ẩn trong quá trình đó, nhằm đưa các quyếtđịnh đúng đắn nhất liên quan đến việc tài trợ, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay

và thu hồi nợ vay (gốc và lãi) an toàn, đúng hạn và có hiệu quả

Trang 39

Đạo đức nghề nghiệp: Do tính chất hoạt động liên quan nhiều đối tượng, hồ sơ

và chuẩn mực cho vay mang tính định tính cũng như định lượng, đòi hỏi tương đốiphức tạp và nguồn thông tin kiểm soát người vay chủ yếu do CBTD nắm giữ Do

đó nếu CBTD không có phẩm chất đạo đức tốt sẽ đứng về phía khách hàng làmthiên lệch hồ sơ, cung cấp thông tin thiếu chính xác cho lãnh đạo làm cho chấtlượng hoạt động tín dụng giảm sút nghiêm trọng, có khả năng gây ra nợ xấu choNHTM và thậm chí là những tổn thất lớn

Mức độ nhiệt tình với công việc: CBTD mà tâm huyết với công việc thì họ cóniềm say mê tạo động lực tốt hơn để làm việc, để học hỏi, để đi sâu đi sát vào kháchhàng và giám sát, quản lý mục đích sử dụng vốn trong và sau cho vay, hạn chế nợxấu phát sinh cho NHTM Để có được động lực đối với CBTD trước hết đòi hỏiCBTD phải thực sự tâm huyết và yêu nghề và NHTM phải sử dụng hợp lý nguồnnhân lực, có cơ chế quản lý phù hợp thể hiện: Có chính sách đãi ngộ tốt và có quichế, qui trình tổ chức và hoạt động tín dụng rõ ràng trong việc phân định tráchnhiệm đến từng khâu, từng bộ phận trong hoạt động của ngân hàng

Quy chế lao động tiền lương: Là động lực thúc đẩy hoặc kìm hãm người laođộng nói chung và nói riêng Một qui chế tốt là qui chế tạo được động lực choCBTD luôn gắn bó và có trách nhiệm cao trong công việc đối với NHTM và đóchính là công cụ ngăn ngừa RRTD hữu hiệu nhất

d) Mô hình tổ chức quản lý của ngân hàng:

Bộ máy hoạt động tín dụng: Là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động tíndụng của một NHTM và là yếu tố quyết định đến hiệu quả và ảnh hưởng lớn đến rủi

ro hoạt động tín dụng Để có được bộ máy tốt, trước hết đòi hỏi phải xác định được

mô hình tín dụng từ đó là căn cứ xây dựng lên bộ máy hoạt động tín dụng

Bộ máy hỗ trợ và phối hợp: Bộ máy này cùng với bộ máy hoạt động tín dụngtạo ra chu trình phục vụ khách hàng khép kín, tăng tính tiện ích cho doanh nghiệpgóp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng mang tính chuyên môn hoá cao và góp phần

hỗ trợ hoạt động tín dụng được có hiệu quả hơn thông qua việc phục vụ tốt kháchhàng và thu hút được nhiều dịch vụ phi tín dụng khác

Trang 40

e) Thông tin tín dụng:

Thông tin tín dụng giúp cho người quản lý đưa ra những quyết định cần thiết

có liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản cho vay Thông tin càng đầy

đủ, nhanh nhậy, chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạtđộng tín dụng của ngân hàng càng cao giúp nâng cao CLTD

Thông tin tín dụng về khách hàng có thể thu được từ nhiều kênh: Trực tiếp từnhững nguồn sẵn có tại ngân hàng như: Hồ sơ vay vốn, hồ sơ mở tài khoản ; từkhách hàng (theo chế độ báo cáo định kỳ hoặc phỏng vấn trực tiếp); từ các cơ quanquản lý thông tin của hệ thống NHTM như Trung tâm thông tin tín dụng - CIC; từcác nguồn thông tin khác như phương tiện truyền thông, từ các cơ quan quản lý nhưTổng Cục Hải Quan, Tổng cục thuế, Bộ Công Thương, cổng thông tin quốc giađăng ký về doanh nghiệp, trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm…

f) Quy trình tín dụng:

CLTD có đảm bảo hay không phụ thuộc vào việc thực hiện tốt các qui định ởtừng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tíndụng ngay từ giai đoạn tiếp nhận hồ sơ cho đến khi thu hồi nợ gốc

Quy trình tín dụng khoa học và rõ ràng, cụ thể, dễ thực hiện kiểm tra, kiểmsoát, đảm bảo đầy đủ các bước của quá trình tín dụng thì sẽ tiết kiệm thời gian choCBTD và đảm bảo chỉ dẫn cho CBTD các bước thẩm định, phân tích, đánh giá, thuthập và xử lý thông tin được cụ thể, khoa học, an toàn cho hoạt động tín dụng…đồng thời làm chuẩn mực cho các cấp thực hiện kiểm soát, phê duyệt tín dụngnhanh chóng và chính xác hơn đảm bảo đáp ứng tốt cơ hội kinh doanh của kháchhàng, giúp ngân hàng quản lý được các khoản vay, góp phần nâng cao CLTD

g) Năng lực quản trị RRTD:

Quản trị RRTD là một nội dung quan trọng mà các cấp lãnh đạo, quản lý, điềuhành phải đặc biệt quan tâm RRTD phát sinh trong trường hợp ngân hàng khôngthu được đầy đủ cả gốc lẫn lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc vàlãi không đúng kỳ hạn RRTD không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn baogồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như bảo lãnh,cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, đồng tài trợ… RRTD xảy ra sẽ làm giảm

Ngày đăng: 08/04/2023, 15:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ, Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 2. Chính Phủ, Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 quy định chi tiết vềđầu tư cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa"2. Chính Phủ", Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 quy định chi tiết về
3. Chính Phủ, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
4. Frederic S. Mishkin (1991): Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội, tr.20 - tr.45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S. Mishkin
Nhà XB: Nhà xuấtbản khoa học kỹ thuật
Năm: 1991
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2106 quy định về cho vay TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng 7. Ngân hàng TMCP Quân đội, Quyết định 1346/QĐ-MB-HS ngày 28/07/2008 củavề việc ban hành hướng dẫn “Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2106quy định về cho vay TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng"7. Ngân hàng TMCP Quân đội, "Quyết định 1346/QĐ-MB-HS ngày 28/07/2008 của
8. Ngân hàng TMCP Quân Đội, Báo cáo thường niên (2016 - 2018), Báo cáo tài chính kiểm toán (2016 - 2018), Hà Nội 2016 -2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên (2016 - 2018), Báo cáo tài chính kiểm toán (2016 - 2018)
9. Ngân hàng TMCP Quân Đội, Báo cáo dư nợ của Khối DNNVV (2016-2018) 10.Ngân hàng TMCP Quân đội, Quyết định 1346/QĐ-NHQĐ-HS ngày 28/07/2008của về việc ban hành hướng dẫn “Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo dư nợ của Khối DNNVV (2016-2018)"10.Ngân hàng TMCP Quân đội, "Quyết định 1346/QĐ-NHQĐ-HS ngày 28/07/2008 "của về việc ban hành hướng dẫn “Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
15.Quốc Hội, Luật số 04/2017/QH14 hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội 2017 Trang web:https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/tintuc/598/4897/tinh-hinh-dang-ky-doanh-nghiep-thang-12-va-nam-2018.aspx[truy cập ngày 20/01/2019]https://www.mbbank.com.vn/investor/nha-dau-tu [truy cập ngày 12/03/2019] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 04/2017/QH14 hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, quyết định số 22/VBHN-NHNN ngày 04/06/2014 ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức - nhân sự tại MB - K24 tcnh  phạm thanh hùng   nâng cao chất lượng tín dụng đối với dnnvv tại mb
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức - nhân sự tại MB (Trang 50)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại MB - K24 tcnh  phạm thanh hùng   nâng cao chất lượng tín dụng đối với dnnvv tại mb
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại MB (Trang 51)
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động cho vay tại MB - K24 tcnh  phạm thanh hùng   nâng cao chất lượng tín dụng đối với dnnvv tại mb
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động cho vay tại MB (Trang 52)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động huy động tại MB - K24 tcnh  phạm thanh hùng   nâng cao chất lượng tín dụng đối với dnnvv tại mb
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động huy động tại MB (Trang 54)
Sơ đồ 2.2: Quy trình tín dụng DNNVV tại MB - K24 tcnh  phạm thanh hùng   nâng cao chất lượng tín dụng đối với dnnvv tại mb
Sơ đồ 2.2 Quy trình tín dụng DNNVV tại MB (Trang 55)
Bảng 2.6: Cơ cấu dƣ nợ DNNVV phân loại theo nhóm nợ tại MB - K24 tcnh  phạm thanh hùng   nâng cao chất lượng tín dụng đối với dnnvv tại mb
Bảng 2.6 Cơ cấu dƣ nợ DNNVV phân loại theo nhóm nợ tại MB (Trang 60)
Bảng 2.6 cho thấy tỷ lệ nợ xấu của nhóm DNNVV qua 3 năm giai đoạn 2016 - -2018 có xu hướng tăng lên nhanh do quy mô tăng trưởng dư nợ tín dụng của loại hình doanh nghiệp này - K24 tcnh  phạm thanh hùng   nâng cao chất lượng tín dụng đối với dnnvv tại mb
Bảng 2.6 cho thấy tỷ lệ nợ xấu của nhóm DNNVV qua 3 năm giai đoạn 2016 - -2018 có xu hướng tăng lên nhanh do quy mô tăng trưởng dư nợ tín dụng của loại hình doanh nghiệp này (Trang 61)
Bảng 2.8: Cơ cấu dƣ nợ DNNVV theo loại hình doanh nghiệp tại MB - K24 tcnh  phạm thanh hùng   nâng cao chất lượng tín dụng đối với dnnvv tại mb
Bảng 2.8 Cơ cấu dƣ nợ DNNVV theo loại hình doanh nghiệp tại MB (Trang 63)
Bảng 2.9: Cơ cấu dƣ nợ DNNVV theo ngành kinh doanh tại MB - K24 tcnh  phạm thanh hùng   nâng cao chất lượng tín dụng đối với dnnvv tại mb
Bảng 2.9 Cơ cấu dƣ nợ DNNVV theo ngành kinh doanh tại MB (Trang 64)
Bảng 2.10: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của DNNVV tại MB - K24 tcnh  phạm thanh hùng   nâng cao chất lượng tín dụng đối với dnnvv tại mb
Bảng 2.10 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của DNNVV tại MB (Trang 65)
Bảng 2.11 cho thấy cơ cấu tỷ trọng dư nợ cho vay của DNNVV được đảm bảo bằng TSBĐ mặc dù trong 3 năm gần đây của ngân hàng có xu hướng giảm từ 94% - K24 tcnh  phạm thanh hùng   nâng cao chất lượng tín dụng đối với dnnvv tại mb
Bảng 2.11 cho thấy cơ cấu tỷ trọng dư nợ cho vay của DNNVV được đảm bảo bằng TSBĐ mặc dù trong 3 năm gần đây của ngân hàng có xu hướng giảm từ 94% (Trang 67)
Bảng 2.13: Thu nhập thuần từ hoạt động cho vay đối với DNNVV tại MB - K24 tcnh  phạm thanh hùng   nâng cao chất lượng tín dụng đối với dnnvv tại mb
Bảng 2.13 Thu nhập thuần từ hoạt động cho vay đối với DNNVV tại MB (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w