DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT1 ACBS : Công ty chứng khoán ACB 2 BLPH : Bảo lãnh phát hành 3 BVSC : Công ty chứng khoán Bảo Việt 4 CP& CCQ: Cổ phiếu và Chứng chỉ quỹ 5 CTCK : Công ty chứng khoán 6
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
NGUYỄN DUY PHÚC
Hà Nội, năm 2019
Trang 2Mã số: 83.40.201
Họ và tên học viên: Nguyễn Duy Phúc Người hướng dẫn: PGS.TS Vũ Thị Hiền
Hà Nội, năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn này là do tự bản thân tác giả thực hiện vàkhông sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm củariêng mình Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc và đượctrích dẫn rõ ràng Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyênbản của luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Phúc
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ v
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN 6
1.1 Tổng quan về công ty chứng khoán và hoạt động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán 6
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của công ty chứng khoán 6
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của CTCK 8
1.1.3 Hoạt động môi giới của CTCK 12
1.2 Chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán 14
1.2.1 Khái niệm chất lượng hoạt động Môi giới chứng khoán 14
1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng môi giới chứng khoán 15
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động Môi giới chứng khoán của Công ty chứng khoán 18
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 22
2.1 Khái quát về công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 22
2.1.1 Sơ lược quá trình thành lập và phát triển công ty chứng khoán Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của Công ty chứng khoán Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam 23
2.1.3 Các dịch vụ của Công ty Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 24
2.1.4 Kết quả các hoạt động chủ yếu của công ty chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong thời gian qua 26
Trang 52.2 Thực trạng chất lượng hoạt động môi giới tại công ty TNHH Chứng khoán
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 32
2.2.1 Thực trạng chất lượng hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán Vietcombank qua các chỉ tiêu định lượng 32
2.2.2 Thực trạng chất lượng môi giới chứng khoán thông qua cảm nhận của khách hàng tại VCBS 36
2.3 Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty trách nhiệm hữu hạn Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 67
2.3.1 Kết quả đạt được 67
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 68
2.3.2.2 Nguyên nhân 69
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 74
3.1 Mục tiêu phương hướng phát triển các CTCK nói chung và định hướng phát triển của Công ty Chứng khoán Vietcombank nói riêng trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ nay đến năm 2023 74
3.1.1 Quan điểm phát triển 74
3.1.2 Mục tiêu 75
3.1.3 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 76
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty chứng khoán Vietcombank 77
3.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức, xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp và tăng cường công tác chăm sóc khách hàng, quan tâm đến quyền lợi của khách hàng 77
3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động phân tích, đầu tư 80
3.2.3 Đầu tư cho hoạt động marketing, nâng cấp hệ thống công nghệ 84
3.2.4 Xây dựng và hoàn thiện hoạt động kiểm tra kiểm soát rủi ro 88
Trang 63.2.5 Đa dạng hóa dịch vụ và Cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng cho khách
hàng 88
3.3 Kiến nghị 92
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan chức năng 92
3.3.2 Kiến nghị với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 92
3.3.3 Kiến nghị với Cơ quan chủ quản Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 95
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC i
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
BẢNG:
Bảng 2.1 Các chỉ số tài chính của VCBS trong thời gian qua 27
Bảng 2.2 Tổng hợp doanh thu của một số CTCK từ 2014 – 2018 29
Bảng 2.3 Tổng hợp lợi nhuận sau thuế của một số CTCK từ 2014 – 2018 30
Bảng 2.4 10 công ty chứng khoán đạt doanh thu cao nhất năm 2018 31
Bảng 2.5: Số lượng tài khoản của VCBS 32
Bảng 2.6: Doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán tại VCBS 33
Bảng 2.7: So sánh phí môi giới của VCBS với các CTCK khác 36
Bảng 2.8: Thống kê về tuổi và thu nhập của đối tượng khảo sát 37
Bảng 2.9: Kết quả kiểm định Cronbch’s alpha 41
Bảng 2.10: Các nhân tố tác động đến sự thỏa mãn của khách hàng 41
Bảng 2.11 : Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s Test KMO and Bartlett's Test 42 Bảng 2.12: Các nhân tố sau khi tiến hành EFA 43
Bảng 2.13 : Phân tích tương quan 44
Bảng 2.14: Phân tích tương quan 46
Bảng 2.15: Bảng model summary 47
Bảng 2.16: ANOVA b 48
Bảng 2.17: Kết quả hồi quy 49
Bảng 2.18: Thống kê mô tả nhân tố mức độ tin cậy 51
Bảng 2.19: Thống kê tần suất nhân tố mức độ tin cậy 52
Bảng 2.20: Thống kê mô tả nhân tố mức độ đáp ứng Descriptive Statistics 54
Bảng 2.21: Thống kê tần suất nhân tố mức độ đáp ứng 55
Bảng 2.22: Thống kê mô tả nhân tố năng lực phục vụ 58
Bảng 2.23: Thống kê tần suất nhân tố năng lực phục vụ 58
Bảng 2.24: Thống kê mô tả nhân tố năng lực phục vụ 61
Bảng 2.25: Thống kê tần suất nhân tố năng lực phục vụ 62
Bảng 2.26: Thống kê mô tả nhân tố phương tiện hữu hình 64
Bảng 2.27: Thống kê tần suất nhân tố năng lực phục vụ 65
BIỂU ĐỒ: Biểu đồ 2.1: Thị phần môi giới năm 2018 35
SƠ ĐỒ: Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của VCBS năm 2018 24
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 ACBS : Công ty chứng khoán ACB
2 BLPH : Bảo lãnh phát hành
3 BVSC : Công ty chứng khoán Bảo Việt
4 CP& CCQ: Cổ phiếu và Chứng chỉ quỹ
5 CTCK : Công ty chứng khoán
6 FPTS : Công ty chứng khoán FPT
7 HCM : Công ty chứng khoán Hồ Chí Minh
8 HĐKD : Hoạt động kinh doanh
9 HSC : Công ty cổ phần chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
10 SGDCK : Sở giao dịch chứng khoán
11 SSI : Công ty chứng khoán Sài Gòn
12 TMCP : Thương mại cổ phần
13 TTCK : Thị trường Chứng khoán
14 UBCKNN: Uỷ ban chứng khoán nhà nước
15 VCBS : Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam
16 VNDS : Công ty chứng khoán VNDirect
Trang 9TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Luận văn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới
chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam” Trước tiên bài viết đã đưa ra cái nhìn tổng quan về
công ty chứng khoán và hoạt động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoángồm: các khái niệm và đặc điểm của công ty chứng khoán, các hoạt động chính củacông ty chứng khoán, chỉ tiêu đo lường chất lượng môi giới chứng khoán và cácnhân tố ảnh hướng đến chất lượng hoạt động Môi giới chứng khoán của công tychứng khoán nói chung Tiếp đó, bài viết đề cập đến các nội dung hoạt động môigiới chứng khoán tại một doanh nghiệp, thực trạng chất lượng hoạt động môi giới,phân tích và đánh giá về chất lượng dịch vụ môi giới
Tiếp theo, luận văn tìm hiểu tổng quan Công ty TNHH Chứng khoán Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam bao gồm: sơ lược quá trình thành lập và pháttriển, cơ cấu bộ máy tổ chức và những hạn chế còn tồn tại ảnh hưởng tới chất lượngmôi giới chứng khoán Từ đó, luận văn tập trung phân tích thực trạng chất lượnghoạt động môi giới tại Công ty theo các nội dung đã đưa ra tại phần một Từ thựctrạng trên, luận văn đã đưa ra đánh giá chất lượng dịch vụ môi giới tại Công tyTNHH Chứng khoán Vietcombank: những thành tựu đã đạt được, những hạn chếcòn tồn tại
Cuối cùng, trên cơ sở nghiên cứu các mục tiêu phương hướng phát triển cácCông ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ nay đến năm 2023,tác giả đã đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới chứngkhoán tại Công ty trong thời gian tới
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trải quả hơn 20 năm hình thành và phát triển, ngành Chứng khoán Việt Nam
đã từng bước trưởng thành, khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế Để cóđược những bước phát triển như hôm nay, cùng với nỗ lực của cả hệ thống chính trị,
là sự trực tiếp vào cuộc, cùng chung sức, chung lòng của các nhà tạo lập thị trường,các định chế và thành viên thị trường, các doanh nghiệp và các nhà đầu tư
Thị trường chứng khoán Việt Nam đã không ngừng phát triển trong thời gianqua cả về quy mô, chất lượng Vốn hóa của thị trường cổ phiếu có sự tăng trưởngvượt bậc, tính đến năm 2015, mức vốn hóa của thị trường cổ phiếu đạt 1.360 nghìn
tỷ đồng Tính đến tháng 10/2016, vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt 39% GDP, tăng
142 lần so với năm 2005 và tăng 2,2 lần so với năm 2010 Thanh khoản thị trườngcũng được cải thiện mạnh mẽ với giá trị giao dịch cổ phiếu bình quân đạt 2.500 tỷđồng/ phiên (2015) Thị trường đã thu hút ngày càng nhiều doanh nghiệp lên niêmyết từ việc chỉ có 2 doanh nghiệp năm 2000, đến nay, con số này đã là khoảng 700doanh nghiệp Đến nay, TTCK là điểm đến của rất nhiều doanh nghiệp bởi thị
trường thực sự là nơi giúp họ huy động vốn, tăng tính minh bạch ( Thời báo tài chính việt nam).
Với sự lớn mạnh của các tổ chức tài chính trung gian, các công ty chứng khoán
có đóng góp rất quan trọng trong bộ máy vận hành của TTCK Khi TTCK càng pháttriển thì công cụ tài chính càng đa dạng, hàng hóa dịch vụ phong phú Qua đó, cáccông ty chứng khoán phải trưởng thành hơn, không chỉ trên phương diện quy mô màcòn thể hiện rõ nét qua phương thức hoạt động và sự đa dạng sản phẩm dịch vụ cungcấp cho khách hàng để đáp ứng yêu cầu với sự phát triển của nền kinh tế cũng như
cả thị trường chứng khoán qua các nghiệp vụ cơ bản như: nghiệp vụ môi giới chứngkhoán, nghiệp vụ tự doanh, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành, các nghiệp vụ phụ trợkhác
Thị trường chứng khoán có hoạt động hiệu quả hay không là nhờ một phần đóng góp của các cán bộ môi giới và kinh doanh chứng khoán Nghiệp vụ này
Trang 11được hầu hết các công ty thực hiện Bản chất chính của hoạt động này là trung gian,đại diện mua bán chứng khoán cho khách hàng Đây cũng là hoạt động cơ bản củacông ty chứng khoán nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề như : lợi nhuận từ hoạtđộng môi giới chưa cao, chưa xứng với tiềm năng phát triển của công ty cũng nhưcủa thị trường.
Với gần 16 năm đi vào hoạt động, nghiệp vụ môi giới của Công ty chứngkhoán ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã đạt được những thành côngnhất định như:
Năm 2005: Nhận bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về thànhtích góp phần hoàn thành nhiệm vụ năm 2004; Bằng khen của Bộ trưởng Bộ tàichính về thành tích trong việc xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán giaiđoạn 2000-2005
Năm 2006 nhận bằng khen của Bộ trưởng Bộ tài chính về thành tích xuất sắctrong công tác huy động vốn;
Năm 2010 nhận bằng khen của Bộ trưởng Bộ tài chính về thành tích trong việcxây dựng và phát triển thị trường chứng khoán giai đoạn 2006 – 2010
Cùng với sự phát triển ngày càng cao của thị trường, sự canh tranh thị phầnmôi giới gay gắt giữa các công ty chứng khoán và nhà đầu tư thông minh luôn lựachọn những công ty có chất lượng môi giới tốt hơn Tuy nhiên, chất lượng cán bộmôi giới chưa thực sự theo kịp với đà phát triển của thị trường, tư vấn chưa tạođược nhiều niềm tin cho khách hàng để giúp công ty mở rộng thị phần
Với lý do trên, đề tài tôi lựa chọn nghiên cứu là “Nâng cao chất lượng hoạt
động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam”.
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều bài báo, nghiên cứu về nâng cao chất lượnghoạt động môi giới chứng khoán từ các đơn vị uy tín Một số các nghiên cứu tiêubiểu là:
Trang 12 “ Chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán của các công ty chứng khoántrên địa bàn TP Hà Nội” – tác giả Lê Ngọc Cường – Đại học Thương Maiđăng trên tapchitaichinh.vn ngày 29/05/2019.
Nguyễn Thị Huyền Trang (2010) “ Nâng cao chất lượng dịch vụ môi giớichứng khoán tại Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam, Luận văn tốt nghiệp đại học, khoaMarketing
Nguyễn Thị Như Quỳnh (2015) “ Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụmôi giới chứng khoán nhằm phát triển thương hiệu của công ty Cổ phầnchứng khoán đầu tư Việt Nam, Luận văn tốt nghiệp đại học, khoa
3 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về chất lượng môi giới chứng khoán và môhình kiểm định các thành phần của chất lượng môi giới tại công ty chứng khoán
- Đánh giá chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại VCBS
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng môi giới tạicông ty chứng khoán Vietcombank
4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty Chứng khoán Vietcombank
Trang 13Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở một số vấn đề lý luận, thực tiễn có liên quantrực tiếp đến chất lượng môi giới của công ty chứng khoán Ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương VN giai đoạn 2014 – 2018
Năm 2014 là năm thăng trầm chưa từng có của thị trường chứng khoán VN khithị trường chịu nhiều tác động từ những yếu tố bên ngoài, dẫn tới những phiên sụtgiảm mạnh nhất kể từ tháng 8/2012 Giai đoạn này sẽ cho thấy rõ nhất cách thứchoạt động môi giới của VCBS từ khi thị trường lao đao đến khi ổn định trở lại
5 Phương pháp nghiên cứu
Với mục đích giúp cho nội dung nghiên cứu được phong phú, tác giả kết hợpnhiều phương pháp nghiên cứu như: phương pháp quan sát thực tiễn, phương phápthu thập, đọc tài liệu và tổng hợp
Thêm vào đó để xác định thành phần chất lượng dịch vụ môi giới chứngkhoán, người viết còn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua bảngcâu hỏi để xây dựng và kiểm định thang đo, đánh giá sự thỏa mãn của khách hàngđối với những dịch vụ đó
Đối tượng khảo sát là các khách hàng (nhà đầu tư cá nhân) đến giao dịch tạicông ty chứng khoán Vietcombank
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Góp phần cung cấp thêm thông tin về các yếu tố đo lường chất lượng dịch vụmôi giới chứng khoán mà khách hàng mong muốn nhận được từ công ty chứngkhoán Vietcombank
- Kết quả của đề tài giúp Ban lãnh đạo công ty chứng khoán Vietcombank thấyđược hiện trạng và chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty,và là cơ sở
để họ cải tiến dịch vụ
7 Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Trang 14Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán
Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty TNHH chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trang 15CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN
1.1 Tổng quan về công ty chứng khoán và hoạt động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của công ty chứng khoán
1.1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán
Một trong những bộ phận quan trọng của thị trường tài chính là thị trườngchứng khoán, đây là nơi mà tại đó các chủ thể có thể huy động vốn một cách nhanhchóng và hiệu quả bằng việc phát hành các loại chứng khoán Cùng với sự phát triểncủa thị trường chứng khoán thì số lượng nhà đầu tư tham gia trên thị trường ngày giatăng Do đó, vai trò của các nhà môi giới trở nên quan trọng hơn, đòi hỏi phải có một
sự tập hợp nhiều nhà môi giới riêng lẻ, hình thành nên các công ty chứng khoán Tùytừng cách tiếp cận mà chúng ta có một số khái niệm khác nhau về công ty chứngkhoán
Ở Việt Nam, theo như điều 59, Luật Chứng khoán số 60/2010/QH12, kháiniệm công ty chứng khoán được định nghĩa như sau:
“1 Công ty chứng khoán, công ty quản lí quỹ đầu tư chứng khoán (sau đâygọi là công ty quản lý quỹ) được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữuhạn hoặc công ty cổ phần dựa theo quy định của Luật doanh nghiệp
2 UBCK nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty chứngkhoán, công ty quản lí quỹ Giấy phép này cũng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh.”
Theo trang 120, Giáo trình Thị trường chứng khoán của trường Đại học Kinh
tế Quốc dân “CTCK là định chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trênTTCK”
Trang 16Tóm lại, công ty chứng khoán là một tổ chức kinh doanh chứng khoán, tổchức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn, hoạt độngtheo giấy phép của Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước cấp.
1.1.1.2 Đặc điểm của công ty chứng khoán
Hoạt động của CTCK rất đa dạng và phức tạp với nghiệp vụ và phụ trợ như :môi giới, tự doanh, lưu ký chứng khoán, tư vấn đầu tư Do đó, ở từng quốc giakhác nhau, hay thậm chí trong ngay trong cùng một nước, các CTCK vẫn được tổchức khác nhau tùy thuộc vào tính chất của mỗi công ty hay mức độ phát triển củathị trường Tuy vậy, các CTCK vẫn có những đặc trưng cơ bản sau:
- Trung gian giao dịch: Người mua và người bán trên TTCK không trực tiếpgặp nhau để thỏa thuận giá cả và tiến hành giao dịch, mà họ phải giao dịch thôngqua hệ thống các công ty chứng khoán, đây là một đặc điểm khác biệt trong hoạtđộng của CTCK Các CTCK có chức năng nhận lệnh của cả người mua và ngườibán, nhập tất cả các lệnh này vào một hệ thống và sau đó sẽ tự động so khớp cáclệnh với nhau, cuối cùng sẽ đưa ra một mức giá khớp tốt nhất với một khối lượngkhớp nhất định
- Trung gian thanh toán: CTCK là một thành viên của hệ thống thanh toán lưu kýnên nó là một trung gian thanh toán Chức năng này được thể hiện thông qua việc thanhtoán giữa nhà phát hành và nhà đầu tư hoặc giữa người mua và người bán
- Trung gian về đầu tư: Xuất phát từ nhu cầu có thu nhập cao nhưng trình độ
và khả năng phân tích đầu tư của chủ thể có vốn nhàn rỗi bị hạn chế Dựa trên đặcđiểm này, các quỹ đầu tư chứng khoán ra đời Cơ chế hoạt động của các quỹ này làdựa trên việc dùng một số lượng lớn vốn đầu tư vào một số loại chứng khoán với kỳhạn và mức rủi ro khác nhau để kiếm lời Các công ty chứng khoán có thể thực hiệnnghiệp vụ này dưới hình thức ủy thác đầu tư
- Trung gian rủi ro: Hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán luôntiềm ẩn những rủi ro, do đó các chủ thể tham gia vào thị trường chứng khoán luônphải đối mặt với những rủi ro như: rủi ro trong sự tăng, giảm giá chứng khoán, rủi
ro trong giao dịch Các công ty chứng khoán đóng vai trò là trung gian thực hiện
Trang 17các giao dịch cho khách hàng, giúp cho các nhà đầu tư phân tán rủi ro bằng cách đầu tư vào chứng chỉ quỹ.
- Trung gian về thông tin: Các CTCK với trang thiết bị kỹ thuật hiện đại cùngvới đội ngũ nhân viên có trình độ cao trong việc thu thập xử lý và phân tích thôngtin liên quan đến chứng khoán và các thông tin khác trở thành những thông tin hữuích Những thông tin này có thể được sử dụng cho việc ra quyết định đầu tư củaCTCK, cung cấp miễn phí cho khách hàng Các CTCK cung cấp cho khách hàngcủa mình các sản phẩm thông tin thông qua nghiệp vụ môi giới, tư vấn đầu tư, quản
lý danh mục đầu tư Nhờ đó mà khách hàng có thể sử dụng những thông tin hiệuquả cao nhưng với chi phí thấp, thấp hơn nhiều so với chi phí mà nhà đầu tư bỏ ra
để tự thu thập, xử lý thông tin
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của CTCK
1.1.2.1 Hoạt động môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là một trong những nghiệp vụ quan trọng của công tychứng khoán, thông qua việc mua bán chứng khoán cho khách hàng mà CTCKhưởng doanh thu từ chi phí giao dịch
Hoạt động môi giới có thể được xem là cầu nối giữa người mua và người bánchứng khoán Nhờ hoạt động MGCK mà CTCK sẽ có thể mang đến cho khách hàngnhững dịch vụ cũng như sản phẩm tư vấn tốt nhất, giúp khách hàng có thể đưa raquyết định đầu tư đúng đắn Nhân viên MGCK là những người tiếp xúc và hiểu rõđược nhu cầu của các nhà đầu tư Do đó, các nhân viên trong lĩnh vực môi giới phảitrang bị cho mình những kiến thức nghiệp vụ, kĩ năng cần thiết như: kỹ năng tìmkiếm những khách hàng mới, truyền đạt thông tin, khai thác thông tin…để phục vụkhách hàng một cách tốt nhất
1.1.2.2 Hoạt động tự doanh
Hoạt động tự doanh của CTCK là việc mua và bán chứng khoán bằng nguồnvốn của chính công ty đó Mục đích của các CTCK khi thực hiện hoạt động tựdoanh là thu lợi nhuận hoặc đôi khi nhằm can thiệp điều tiết giá trên thị trường
Trang 18HĐTD được thực hiện trên thị trường tập trung như SGDCK hay trên thịtrường OTC Các lệnh của CTCK đưa vào hệ thống và được thực hiện như lệnh củakhách hàng trên thị trường giao dịch tập trung Trên thị trường OTC, các công tychứng khoán có thể giao dịch trực tiếp với đối tác.
Nhiều công ty chứng khoán sẽ cùng một lúc thực hiện hai nghiệp vụ tự doanh
và môi giới chứng khoán, chính vì vậy mà nhiều lúc sẽ xảy ra sự mâu thuẫn lợi íchcủa công ty chứng khoán và nhà đầu tư Do đó để đảm bảo lợi ích của nhà đầu tư
mà luật pháp của nhiều nước quy định các CTCK phải tách bạch và đảm bảo bí mậtthông tin của hai bên
Do yêu cầu của việc tự doanh chứng khoán là rất lớn, công ty chứng khoánmuốn thực hiện hoạt động này cần phải trang bị cho mình một nguồn vốn lớn, đồngthời các nhân viên trong lĩnh vực phân tích phải có chuyên môn vững vàng để cóthể có các quyết định đầu tư đúng đắn
1.1.2.3 Hoạt động bảo lãnh phát hành
Các công ty chứng khoán sẽ có nhiệm vụ đưa ra các tư vấn về thủ tục phânphối chứng khoán ra công chúng giúp các Tổ chức phát hành chứng khoán Bảolãnh phát hành chứng khoán là một trong những nghiệp vụ mang lại nhiều doanhthu cho các công ty chứng khoán
Một số các hình thức bảo lãnh phát hành:
+ Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: Các tổ chức bảo lãnh sẽ cam kết mua tất cả
số lượng chứng khoán phát hành dù số chứng khoán đó có phân phối được hết haykhông
+ Bảo lãnh theo phương thức dự phòng: tổ chức bảo lãnh khi một công ty đại chúng phát hành thêm cổ phiếu bổ sung
+ Bảo lãnh với cố gắng cao nhất: Tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ cố gắng tối đa
để bán CK ra thị trường nhưng nếu không bán được hết thì họ cũng không bị chịutrách nhiệm phải mua mà sẽ trả lại cho tổ chức phát hành
+ Bảo lãnh theo phương thức bán tất cả hoặc không: CTCK thực hiện bảo lãnh
Trang 19nếu không phân phối được hết sẽ hủy toàn bộ đợt phát hành.
+ Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu – tối đa: Tổ chức phát hành yêu cầu tổchức bảo lãnh phải bán được tối thiểu một tỷ lệ CK nào đó, nếu đợt phát hành này
số lượng CK bán được thấp hơn mức yêu cầu thì toàn bộ đợt phát hành sẽ khôngtiến hành
1.1.2.4 Hoạt động quản lý danh mục đầu tư
Hoạt động QLDMĐT là việc CTCK sẽ quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác
mà khách hàng cung cấp, đầu tư vào các loại CK thông qua những thỏa thuận giữanhà đầu tư và công ty nhằm tạo ra lợi nhuận cho khách hàng và CTCK sẽ thu mứcphí nhất định
Nhìn chung, hoạt động tự doanh và quản lí danh mục là tương đối giống nhau chỉkhác là: nguồn vốn của hoạt động tự doanh là của công ty chứng khoán, còn của hoạtđộng quản lí doanh mục chính là nguồn vốn do nhà đầu tư ủy thác Vì vậy, các công tychứng khoán nên tách bạch rõ ràng các hoạt động quản lí danh mục đầu tư, hoạt độngmôi giới, hoạt động tự doanh nhằm tránh sử dụng vốn không đúng mục đích
Các bước khi thực hiện hoạt động quản lí danh mục:
+ Công ty chứng khoán cần phải tìm hiểu khả năng tài chính của khách hàng,còn khách hàng phải tìm hiểu rõ về trình độ chuyên môn, uy tín của CTCK đó Sau
đó, khách hàng và CTCK đưa ra những thỏa thuận về yêu cầu khi quản lí nguồn vốn
mà khách hàng đã ủy thác và kí hợp đồng để thỏa thuận về : mức vốn mà kháchhàng ủy thác, thời gian, mục tiêu, trách nhiệm của hai bên, mức phí mà công ty chứng khoán được hưởng…
+ Tiếp theo, công ty chứng khoán cần phải hoàn thành những cam kết, yêu cầu
đã kí với khách hàng về quản lí nguồn vốn của khách hàng ủy thác, cần lưu ý đó làphải phân tách độc lập giữa tài sản của mình và của khách hàng tránh sử dụng vốnsai mục đích Khi CTCK đã hoàn thành những nghĩa vụ của mình thì khách hàngphải trả phí theo hợp đồng Đây cũng là bước giải quyết những trường hợp phát sinhnhư: CTCK giải thể, ngưng hoạt động…
Trang 201.1.2.5 Hoạt động tư vấn và đầu tư chứng khoán
Bộ phận phân tích của công ty chứng khoán sẽ nghiên cứu thị trường, phântích những biến động của cổ phiếu,qua đó sẽ đưa ra những lời khuyên tư vấn chokhách hàng
Những nhà tư vấn cần phải cẩn trọng khi đưa ra lời khuyên, vì những lời tưvấn của họ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thành công hay thất bại của khách hàng Cácnguyên tắc đáng lưu ý trong nghiệp vụ tư vấn:
+ Các nhà tư vấn cần phải đưa lời khuyến cáo cho khách hàng những lờikhuyên của mình dựa trên sự phân tích những tính huống đã xảy ra và các cơ sở líthuyết có liên quan; những lời tư vấn đó không phải lúc nào cũng đúng khi áp dụngtrong hiện tại, quyết định cuối cùng vẫn là ở khách hàng Nhà tư vấn sẽ không phảichịu về những thiệt hại mà khách hàng gặp phải trong trường hợp xấu xảy ra
+ Nhà tư vấn sẽ không thể đảm bảo được chính xác giá trị của các loại chứng khoán vì giá trị của chúng luôn biến đổi do ảnh hưởng của nhiều yếu tố
+ Các nhà tư vấn không được dụ dỗ khách hàng giao dịch các loại chứng khoán nào đó; tất cả những lời khuyên mà họ đưa ra cần dựa trên những căn cứ xác đáng
+ Lưu kí chứng khoán: đây là nghiệp vụ mà CTCK sẽ tiến hành lưu giữ hồ sơ
và thông tin các loại chứng khoán thông qua các tài khoản lưu kí của khách hàng.+ Quản lí cổ tức cho khách hàng: CTCK quản lí tài khoản lưu kí của kháchhàng từ đó công ty sẽ thực hiện nhiệm vụ chi trả và thu nhận cổ tức qua tài khoảncủa khách hàng
Trang 211.1.3 Hoạt động môi giới của CTCK
1.1.3.1 Khái niệm và phân loại hoạt động môi giới chứng khoán
Thị trường chứng khoán phát triển kéo theo nhu cầu giao dịch của nhà đầu tưngày càng tăng cao Những người tham gia đầu tư vào thị trường có những ngườirất hiểu biết về chứng khoán, tuy nhiên cũng nhiều người kiến thức về lĩnh vực nàyrất eo hẹp Do đó, yêu cầu cần có trung gian để có thể đảm bảo quyền lợi nhà đầu tưkhi giao dịch, hoạt động môi giới chứng khoán nhờ đó mà ngày càng phát triển hơn.Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán CK chokhách hàng hưởng hoa hồng CTCK sẽ đại diện cho khách hàng giao dịch thông qua
cơ chế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trường OTC, khách hàngphải chịu trách nhiệm với kết quả giao dịch của mình ( Giáo trình Thị trường chứngkhoán, tr.129)
Theo nghĩa rộng, chúng ta hoàn toàn toàn có thể hiểu hoạt động môi giớichứng khoán là một hoạt động tích hợp gồm nhiều nghiệp vụ khác nhau Hoạt độngmôi giới chứng khoán có thể gồm: tư vấn đầu tư chứng khoán, tiếp thị, nhận lệnhmua bán của khách hàng, kí kết hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng, cungcấp các giấy chứng nhận chứng khoán, quyết toán các giao dịch, mở tài khoản chokhách …
1.1.3.2 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán
Với tư cách là một thể chế bậc cao của nền kinh tế thị trường, một trong nhữngđặc trưng cơ bản của TTCK là nó hoạt động theo nguyên tắc trung gian Theonguyên tắc này, các giao dịch trên thị trường phải thực hiện qua các CTCK và nhânviên môi giới chứng khoán Môi giới chứng khoán ở đây được hiểu như là hoạtđộng của hai yếu tố này, trong sự tương quan chặt chẽ với nhau, với một đối tácchung là khách hàng- người đầu tư, để tác động tới sự vận hành và phát triển củaTTCK Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán được nghiên cứu dưới các khíacạnh sau:
Trang 22Với thị trường chứng khoán
- Phát triển các sản phẩm dịch vụ trên thị trường: hoạt động môi giới cung cấpđến cho khách hàng những hàng hoá, dịch vụ, và xem xét thị trường cần những loạihàng hoá với chất lượng như thế nào để từ đó cung cấp những ý tưởng thiết kế ranhững sản phẩm và dịch vụ mới tới khách hàng
- Nâng cao uy tín của TTCK trong nước đối với các chủ thể tham gia thịtrường, đặc biệt là các CTCK và các nhà đầu tư nước ngoài Hoạt động môi giới cóhiệu quả và thực sự chuyên nghiệp sẽ khiến các nhà đầu tư nước ngoài tham gia tíchcực hơn vào TTCK
Với công ty chứng khoán
- Hoạt động môi giới đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động chung củaCTCK Chức năng chính là cung cấp dịch vụ với hai tư cách: nối liền khách hàngvới bộ phận nghiên cứu đầu tư và nối liền giữa người bán với người mua để hưởngphí thì hoạt động môi giới đã tạo ra một khoản doanh thu rất lớn cho CTCK Đồngthời góp phần đa dạng hoá các hoạt động của CTCK bằng việc thu hút được sự quantâm của các nhà đầu tư đến công ty
- Thêm vào đó, hoạt động môi giới còn góp phần giúp CTCK phát triển quan
hệ với các tổ chức khác, các CTCK khác cũng thực hiện hoạt động này trên TTCK
- Góp phần nâng cao uy tín của CTCK thể hiện bằng việc khi chất lượng của hoạt động môi giới của công ty thực sự đem lại sự thoả mãn cho khách hàng thì uy tín của công ty cũng ngày một cao; được đánh giá cao trên TTCK chính là một ưu thế rất lớn khi mà TTCK ngày một khắc nghiệt với việc kinh doanh của các CTCK
- Góp phần đẩy mạnh các hoạt động khác của CTCK: hoạt động môi giới luôngắn kết chặt chẽ với các hoạt động khác của công ty Chúng hỗ trợ lẫn nhau để đemtới cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất Do đó, khi chất lượng của hoạt động môigiới càng được nâng cao thì đòi hỏi các hoạt động khác cũng phải được hoàn
thiện và nâng cao hơn để mang lại sự hoạt động hiệu quả nhất cho công ty
Trang 23Với nhà đầu tư
Thông qua hoạt động môi giới chứng khoán, cả người mua và người bánkhông mất nhiều thời gian, tiền bạc, công sức để tìm được các đối tác và loại chứngkhoán phù hợp với mục đích của mình Mặt khác, đặc trưng của TTCK là lợi nhuậncao đi kèm với rủi ro cao; các chứng khoán có mức sinh lợi càng cao thì mức độ rủi
ro của nó càng cao, đòi hỏi nhà đầu tư cần phải có kiến thức và sự thận trọng khitham gia thị trường Sự hiện diện của các nhà môi giới giúp cho họ có thêm mộtkênh để tư vấn, thẩm định chất lượng hàng hóa chứng khoán giúp họ để tìm ra loạichứng khoán nào phù hợp với yêu cầu Mặt khác, với các nhà phát hành thì họkhông mất quá nhiều thời gian và chi phí để tìm ra các nhà đầu tư muốn mua chứngkhoán của mình
Các nhân viên môi giới còn thay mặt CTCK cung cấp thông tin liên quan đếnthị trường; đến các loại chứng khoán niêm yết và các thông tin khác một cách cóchọn lọc đến các nhà đầu tư Dựa vào những thông tin này mà họ tiến hành phân tích
và đưa ra các quyết định về mua hay giữ chứng khoán dựa theo các giá phù hợp.Nhà đầu tư còn tìm đến các nhà môi giới để tìm hiểu về các dịch vụ của công
ty mình mở tài khoản và sau đó tiến tới sử dụng các dịch vụ này một cách có hiệuquả nhất
1.2 Chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán
1.2.1 Khái niệm chất lượng hoạt động Môi giới chứng khoán
Hệ thống môi giới chứng khoán đã ra đời từ rất sớm, đi cùng với sự ra đời củathị trường chứng khoán Hoạt động này ra đời và phát triển xuất phát từ đòi hỏikhách quan của thị trường và nó đóng một vai trò không thể thiếu đối với sự pháttriển của thị trường Do đó, có thể hiểu chất lượng hoạt động môi giới chứng khoánthể hiện ở những lợi ích mà nó mang lại cho các chủ thể tham gia thị trường nóiriêng và nền kinh tế nói chung
Hoạt động môi giới chứng khoán có chất lượng khi nó đem lại mức lợi nhuậnlớn và uy tín cho công ty chứng khoán, đem lại cơ hội kinh doanh và đảm bảo về antoàn tài chính cho khách hàng từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Chấtlượng môi giới có thể nhìn từ nhiều góc độ:
Trang 24Đối với một Công ty chứng khoán.
Hoạt động môi giới chứng khoán được đánh giá là đạt chất lượng khi tăngđược vị thế, uy tín của công ty Đồng thời mở rộng được mối quan hệ với kháchhàng trong và ngoài nước Đem lại khoản thu thường xuyên cho công ty
Muốn làm được điều đó CTCK phải cung cấp các dịch vụ môi giới tốt nhấtphục vụ nhu cầu của khách hàng, có sức cạnh trạnh nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn
và sinh lợi Đồng thời phải tuân thủ đúng pháp luật và các quy định về chứngkhoán
Đối với khách hàng
Hoạt động môi giới được đánh giá là có chất lượng tốt khi thông qua các dịch
vụ môi giới mà khách hàng có được cơ hội đầu tư, kiếm thêm được lợi nhuận Mứcphí môi giới thấp cùng với thủ tục gọn nhẹ đơn giản, nhập lệnh nhanh và chính xác.Khách hàng được hưởng một số lợi ích đi kèm như: mua bán ký quỹ, cầm cố, ứngtrước tiền bán chứng khoán
1.2.2 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng môi giới chứng khoán
Đối với CTCK việc đánh giá chất lượng hoạt động môi giới chính là để nhằmnâng cao và phát triển nó Do đó, công ty không thể chỉ đánh giá những lợi ích hiệntại mà hoạt động môi giới đem lại mà còn đánh giá tiềm năng phát triển của nótrong tương lai Điều đó có nghĩa là công ty cần phải quan tâm đến khả năng làmthoả mãn lợi ích cho khách hàng của hoạt động này cũng như vai trò của nó đối vớinền kinh tế Vì vậy hệ thống các chỉ tiêu được đánh giá chất lượng hoạt động môigiới bao gồm các chỉ tiêu xét trên lợi ích mà công ty đạt được từ hoạt động môi giới
và những chỉ tiêu phản ánh lợi ích mà hoạt động môi giới chứng khoán mang lại chokhách hàng và cho nền kinh tế
Hiện nay, tại Việt Nam chưa có một hệ thống các chỉ tiêu thống nhất nào phảnánh hoàn toàn chính xác chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán Tuy nhiên,chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán có thể được đánh giá dựa trên một sốchỉ tiêu sau:
Trang 251.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi giới thông qua cảm nhận của khách hàng
Chỉ tiêu định tính có thể được đánh giá khả năng hoạt động, tính chuyênnghiệp của sản phẩm dịch vụ, mức độ tác động của hoạt động môi giới chứng khoántới các hoạt động khác Đo lường về chất lượng môi giới chứng khoán chính là đolường sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Hay có thể nói cách khácmục đích cuối cùng của nâng cao chất lượng là làm khách hàng hài lòng nhất Do
đó, kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào chủ quan, thái độ và khảnăng nhận biết của khách hàng
Parasuraman và cộng sự là những người đi đầu trong nghiên cứu chất lượngdịch vụ một cách cụ thể và chi tiết Dựa trên định nghĩa truyền thống về chất lượngdịch vụ, Parasuraman đã xây dựng thang đo SERVQUAL để đánh giá chất lượngdịch vụ gồm 21 biến phụ thuộc 5 thành phần để đo lường cảm nhận và kỳ vọng vềchất lượng dịch vụ, bao gồm: (1) Mức độ tin cậy, (2) mức độ đáp ứng, (3) năng lựcphục vụ, (4) mức độ đồng cảm, (5) phương tiện hữu hình Cụ thể như sau:
(1) Tin cậy (Reliability): thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúnghạn ngay lần đầu
(2) Đáp ứng (Responsiveness): thể hiện sự sẵn lòng của nhân viên phục vụ nhằm cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng
(3) Năng lực phục vụ (Assurance): thể hiện trình độ chuyên môn và cung cáchphục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng
(4) Đồng cảm (Empathy): thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng
(5) Phương tiện hữu hình (Tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị để thực hiện dịch vụ
Mô hình sẽ được dùng để kiểm định các nhóm giả thuyết :
Nhóm giả thuyết về quan hệ giữa các thành phần chất lượng dịch vụ với mức
độ thoả mãn của khách hàng:
H1: Tin cậy quan hệ dương với sự hài lòng nghĩa là độ tin cậy được khách
Trang 26hàng đánh giá cao thì mức độ thỏa mãn của khách hàng càng lớn và ngược lại
H2: Đáp ứng quan hệ dương với sự hài lòng
H3: Năng lực phục vụ quan hệ dương với sự hài lòng
H4: Cảm thông quan hệ dương với sự hài lòng
H5: Phương tiện hữu hình quan hệ dương với sự hài thỏa mãn
1.2.2.2 Chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu định lượng được thể hiện cụ thể như sau:
o Doanh thu và lợi nhuận
Bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, người ta cũng quan tâm đếndoanh số mà nó đem lại Doanh thu và lợi nhuận là chỉ tiêu định lượng không thểvắng mặt khi xem xét mức độ phát triển của hoạt động môi giới
Doanh thu từ hoạt động môi giới là tổng giá trị mà công ty thu được từ phímôi giới mà khách hàng phải trả khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ của hoạt độngmôi giới của công ty
Doanh thu từ hoạt động môi giới được phân tích ngoài số tuyệt đối còn phảiđược xem xét trong mối tương quan với doanh thu từ các hoạt động khác của ngânhàng, nghĩa là tỷ trọng doanh thu từ hoạt động môi giới trong tổng doanh thu củacông ty Chỉ tiêu này thể hiện khả năng sinh lời và vị trí của hoạt động môi giớitrong CTCK Chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ trọng doanh thu từ
hoạt động môi giới
Doanh thu từ hoạt động môi giới
Tổng doanh thu
o Thị phần hoạt động môi giới của các công ty chứng khoán
Một CTCK với chất lượng dịch vụ tốt sẽ thu hút được nhiều khách hàng.Trong môi trường cạnh tranh, số lượng khách hàng có giới hạn mà các CTCK mọclên ngày càng nhiều, vì vậy nơi nào thu hút được nhiều khách hàng, chiếm thị phầnlớn hơn trên thị trường thì nơi đó sẽ có ưu thế hơn trong cạnh tranh Thị phần lớn
Trang 27đồng nghĩa với vị thế cũng sẽ cao hơn, doanh thu và lợi nhuận đem lại từ hoạt độngmôi giới cũng sẽ cao hơn Thị phần lớn hơn thể hiện sự tin tưởng từ phía kháchhàng đối với công ty Do đó, thị phần hoạt động môi giới chứng khoán là một trongnhững chỉ tiêu định lượng rất quan trọng đo lường sự phát triển của hoạt động môigiới chứng khoán.
o Giá trị giao dịch bình quân
Phí giao dịch được tính dựa trên giá trị giao dịch của công ty, bởi vậy giá trịgiao dịch lớn sẽ nâng tổng phí giao dịch, nâng doanh thu từ hoạt động môi giới lêncao hơn
o Mạng lưới khách hàng, số tài khoản được mở
Các công ty chứng khoán đều cố gắng làm các công việc nhằm thu hút các nhàđầu tư đến mở tài khoản tại công ty của mình Một công ty chứng khoán sẽ không thểhoạt động ổn định nếu không có tài khoản của nhà đầu tư nào hoặc số lượng tài khoảnquá ít Số lượng tài khoản được mở, mạng lưới khách hàng cũng là chỉ tiêu quan trọng
để xác định hiệu quả hoạt động môi giới của một CTCK Nó thể hiện quy mô kháchhàng, quy mô giao dịch tại công ty và uy tín của công ty trên thị trường
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động Môi giới chứng khoán của Công ty chứng khoán
Môi giới chứng khoán là một hoạt động chính của CTCK nên nó hoạt độngtrong mối quan hệ với các hoạt động khác; các chủ thể khác nhau trên thị trường.Nên chất lượng môi giới của CTCK chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồmnhân tố chủ quan và khách quan
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan
(1) Mô hình tổ chức và các hoạt động của công ty chứng khoán
Mô hình tổ chức hoạt động của CTCK ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh của công ty Một CTCK mà hoạt động môi giới không mạnh thì công tykhông tạo được chỗ đứng, danh tiếng và uy tín trên thị trường cho dù công ty kinhdoanh có lãi từ nhiều nguồn khác Chính vì vậy, Ban lãnh đạo công ty cần xác định
Trang 28rõ vai trò của hoạt động môi giới để xây dựng chiến lược phát triển, có được cácchính sách phù hợp với yêu cầu của thị trường như cung cấp dịch vụ giá rẻ chấtlượng cao, đào tạo, tuyển dụng, lương thưởng cho nhân viên, tăng cường hoạt độngkiểm soát … Mỗi chính sách khác nhau sẽ ảnh hưởng tới hoạt động môi giới củacông ty chứng khoán là khác nhau.
(2) Con người
Nhân sự cho nghiệp vụ Môi giới chứng khoán là yếu tố quan trọng nhất cho sựphát triển của hoạt động môi giới; là những người trực tiếp tiếp xúc, bán các sảnphẩm dịch vụ cho khách hàng nên thành công của họ cũng chính là thành công củacông ty Hiện nay các CTCK luôn phải cạnh tranh gay gắt để thu hút khách hàng vàthỏa mãn tối đa nhu cầu của họ, muốn vậy nhân viên môi giới phải thường xuyêncập nhật thông tin thị trường; nắm bắt được xu hướng biến động giá cả trong hiệntại và có những dự đoán về xu hướng tăng giảm chứng khoán trong tương lai Nhàmôi giới phải không ngừng nâng cao chuyên môn, trau dồi các kỹ năng cần thiếtnhư: Kỹ năng truyền đạt thông tin, kỹ năng bán hàng Thêm vào đó họ còn phảiluôn giữ vững đạo đức nghề nghiệp, đây là yếu tố quan trọng để tạo lập niềm tin củakhách hàng
(3) Cơ sở kỹ thuật và hệ thống thông tin
Đối với CTCK cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là yếu tố quan trọng góp phầnnâng cao năng lực phục vụ, giảm chi phí, tăng cường hình ảnh cũng như uy tín củacông ty Cơ sở vật chất của các văn phòng và trụ sở làm việc đầy đủ sẽ tạo điều kiệngiúp cho hoạt động kinh doanh của công ty thuận lợi Đặc biệt là công nghệ thôngtin hiện đại sẽ hỗ trợ cho việc thu thập và xử lý thông tin; phân tích một cách đầy đủ
và kịp thời để từ đó giúp nâng cao chất lượng hoạt động của công ty
(4) Quy mô vốn
Vốn là điều kiện không thể thiếu khi một doanh nghiệp muốn tiến hành kinhdoanh Riêng chứng khoán, một lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi khá nhiều chi phí hoạtđộng thì quy mô vốn là điều kiện cần quyết định hiệu quả hoạt động môi giới MộtCTCK muốn đi vào hoạt động cần phải chịu chi phí, máy móc thiết bị về công nghệ
Trang 29thông tin vì hệ thống giao dịch của toàn thị trường diễn ra liên tục, thay đổi trêndiện rộng hay máy móc phục vụ cho tìm kiếm, phân tích thông tin; chi phí để đàotạo và duy trì đội ngũ nhân viên môi giới lành nghề; chi phí nghiên cứu thị trường,khách hàng để xây dựng các sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho phù hợp; chi phí chohoạt động marketing, quảng cáo, tìm kiếm khách hàng … Do vậy, CTCK có quy môvốn lớn thì hiệu quả hoạt động chắc chắn sẽ cao hơn nhiều.
1.2.3.2 Nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là nhân tố bên ngoài tác động đến tất cả mọi CTCK vàmọi hoạt động của nó Nhân tố này bao gồm:
(1) Sự cạnh tranh của các công ty chứng khoán khác
Trong thị trường chứng khoán tồn tại nhiều công ty chứng khoán Các công tyđều có nghiệp vụ môi giới chứng khoán Trong khi khách hàng lại là một yếu tố cógiới hạn về số lượng Khách hàng đã tìm đến công ty này sẽ không thể tìm đến công
ty khác nữa Do đó, hoạt động môi giới của Công ty chứng khoán luôn phải chịu sựcạnh tranh của các công ty cùng ngành Chính áp lực cạnh tranh sẽ khiến CTCKkhông ngừng nâng các sản phẩm nhằm phục vụ tốt nhất cho Khách hàng
(2) Sự phát triển của thị trường chứng khoán
Khi TTCK có phát triển thì CTCK mới phát triển được Sự phát triển của thịtrường chứng khoán thể hiện ở những mặt như: hàng hóa phong phú, đa dạng cả vềmặt lượng lẫn chất, số lượng nhà đầu tư tham gia thị trường đông đảo, cơ cấu và tổchức thị trường đã hoàn chỉnh … sẽ tạo ra môi trường đầu tư tốt; thông tin đượcchính xác minh bạch công bố kịp thời giúp cho nhân viên môi giới cung cấp đượcnhiều thông tin cho khách hàng
(3) Nhận thức của nhà đầu tư
Điều này phụ thuộc rất lớn vào sản phẩm của các CTCK mang lại Nếu cácsản phẩm và dịch vụ của CTCK mang lại nhiều lợi ích thì sẽ khiến cho các nhà đầu
tư có thói quen và sẵn sàng sử dụng dịch vụ của mình Việc nâng cao nhận thức củacác nhà đầu tư là một bài toán khó, phụ thuộc vào CTCK trong việc tuyên truyền
Trang 30những sản phẩm dịch vụ của mình ra công chúng Thị trường mà nhận thức về cácsản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư ở mức cao thì hoạt động của thị trường sẽ sôiđộng và nghiệp vụ môi giới cũng có điều kiện phát triển hơn.
(4) Chính sách và phát luật của nhà nước
Với chính sách và pháp luật của nhà được đặt ra một cách khách quan cụ thể
rõ ràng sẽ khiến cho thị trường phát triển; tạo được tâm lý an tâm cho các tổ chức,
cá nhân tham gia thị trường Các hoạt động môi giới của CTCK đều bị điều chỉnhtrực tiếp bởi hệ thống văn bản pháp luật của nhà nước nên việc bổ sung thay đổi cácchính sách; các điều luật liên quan đều có tác động đến hoạt động của công ty chứngkhoán Các chính sách, quy định của các Cơ quan quản lý Nhà nước, Hiệp hộichứng khoán … ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động môi giới
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Khái quát về công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam
2.1.1 Sơ lược quá trình thành lập và phát triển công ty chứng khoán Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam
Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam(VCBS) là Công ty TNHH một thành viên thuộc 100% sở hữu của Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) VCBS chính thức khai trương hoạtđộng từ ngày 18/6/2002 với số vốn điều lệ ban đầu là 60 tỷ đồng
Ngày 24/01/2006, theo Quyết định số 14/NĐ-NHNT.HĐQT, công ty đã thựchiện tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng Ngày 27/02/2009, UBCKNN đã ra quyết địnhđiều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động của VCBS, với tên gọi Công ty TNHHChứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam và mức vốn điều lệ 700 tỷđồng Ngày 16/04/2017, công ty đã thực hiện tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷ đồng
Tên Công ty: Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam
Tên tiếng Anh: Vietcombank Securities Co.,Ltd
Tên giao dịch viết tắt: VCBS
Vốn điều lệ: 1000.000.000.000 VND (Một ngàn tỷ đồng)
Trụ sở chính: Tầng 12 & 17, Vietcombank Tower, 198 Trần Quang Khải,
Hoàn Kiếm, Hà Nội
Từ những ngày đầu thành lập, VCBS đã chú trọng đẩy mạnh mở rộng mạnglưới hoạt động để cung cấp các sản phẩm dịch vụ tới mọi khách hàng trên cả nước.Hiện tại, hệ thống mạng lưới của VCBS có tất cả 13 điểm giao dịch tại
Trang 3212 tỉnh thành với 1 trụ sở chính, 2 Chi nhánh, 6 Văn phòng đại diện và 4 Phònggiao dịch chăm sóc khách hàng VCBS tự hào là một trong những công ty chứngkhoán tiên phong trên TTCK Việt Nam Qua hơn 16 năm đồng hành cùng thịtrường chứng khoán Việt Nam, VCBS luôn khẳng định và duy trì vị thế là mộttrong những công ty hàng đầu với những ưu thế về chất lượng sản phẩm dịch vụvượt trội, hệ thống công nghệ tiên tiến, và đội ngũ nhân sự tận tâm nhiệt tình Vớiphương châm “Khách hàng là trọng tâm”; VCBS đã và đang cố gắng không ngừngcho mục tiêu “VCBS - Cùng khách hàng vươn tới sự thịnh vượng”.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của Công ty chứng khoán Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam
Về mặt cơ cấu tổ chức, VCBS bao gồm hai khối nghiệp vụ chính là khối kinhdoanh và khối hỗ trợ, hầu hết các CTCK trên thị trường chứng khoán thế giới vàViệt Nam đều có cơ cấu giống nhau Khối kinh doanh của VCBS gồm hai bộ phậnthuộc hai nghiệp vụ tách biệt là dịch vụ chứng khoán và dịch vụ ngân hàng đầu tư
Bộ phận dịch vụ chứng khoán của VCBS gồm có các phòng môi giới, dịch vụ kháchhàng và các chi nhánh/Phòng giao dịch trên toàn hệ thống Bộ phận dịch vụ ngânhàng đầu tư bao gồm các phòng đầu tư cổ phiếu, kinh doanh vốn và trái phiếu, tưvấn tài chính doanh nghiệp Khối hỗ trợ là tổng thể của nhiều phòng ban có chứcnăng phụ trợ và giúp đỡ các phòng kinh doanh đạt được các nhiệm vụ kế hoạch đặt
ra Nhóm này bao gồm các phòng Công nghệ thông tin, Phân tích và tư vấn đầu tư,
Đề án công nghệ, Marketing, Kế toán tài chính, Quản trị rủi ro, Kiểm tra nội bộ,Pháp chế và Tổng hợp – Hành chính nhân sự
Trang 33Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của VCBS năm 2018
Môi giới chứng khoán
Với đội ngũ nhân viên năng động, chuyên nghiệp, tận tình cùng phương thứcgiao dịch đơn giản, linh hoạt, VCBS cung cấp dịch vụ môi giới cho khách hàngthông qua các phương thức giao dịch đa dạng
Giao dịch trên Internet: Đặt lệnh mua – đặt lệnh bán, truy vấn số dư trực tuyến,cung cấp các thông tin phân tích, đánh giá các mã chứng khoán trực tuyến trên cơ sở
dữ liệu tài chính tại website: www.vcbs.com.vn
Trang 34Giao dịch qua điện thoại: Khách hàng khi có nhu cầu có thể gọi điện thoại trựctiếp đến bộ phận chăm sóc khách hàng tại VCBS để yêu cầu các dịch vụ môi giới:đặt lệnh mua – bán, tư vấn chứng khoán cùng các thắc mắc khác.
Hiện nay VCBS đang cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán niêm yết trênsàn giao dịch và môi giới chứng khoán chưa niêm yết, cụ thể:
- Môi giới giao dịch chứng khoán niêm yết: VCBS cung cấp dịch vụ đối vớicác chứng khoán đa dạng đã được niêm yết trên các SGDCK như Hồ Chí Minh hay
Hà Nội
- Môi giới giao dịch chứng khoán chưa niêm yết: Các nhà đầu tư có nhu cầumua, bán chứng khoán chưa niêm yết được công ty kết nối với nhau CTCK sẽ thựchiện giao dịch diễn ra, giám sát quá trình thanh toán tiền, chuyển khoản chứngkhoán, đồng thời thực hiện thu phí giao dịch của cả 2 bên
Lưu ký chứng khoán
VCBS là một trong những thành viên đầu tiên của Trung tâm lưu ký chứngkhoán Việt Nam (VSD) Hệ thống này cho phép chứng khoán được lưu giữ dướidạng dữ liệu điện tử (phi vật chất); đảm bảo việc lưu ký chứng khoán an toàn, chínhxác và nhanh chóng
Tư vấn đầu tư chứng khoán
Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán của VCBS hoạt động dựa trên cơ sởnghiên cứu và phân tích logic, đội ngũ tư vấn đầu tư của VCBS luôn cung cấp chonhà đầu tư các thông tin tin cậy; cập nhật, chính xác và kịp thời với diễn biến củaTTCK Hoạt động này hỗ trợ tối đa trong việc ra quyết định đầu tư hiệu quả
Tư vấn tài chính doanh
nghiệp Bao gồm các nghiệp vụ:
1) Định giá doanh doanh nghiệp
2) Tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp
3) Tư vấn niêm yết
Trang 354) Tư vấn tài chính
5) Bảo lãnh phát hành
6) Mua bán lại, sát nhập và chia tách
Hoạt động tự doanh chứng khoán
Cũng như nhiều CTCK khác, VCBS cũng thực hiện hoạt động tự doanh chứngkhoán theo đúng quy định của pháp luật hiện hành CTCK kinh doanh chứng khoánbằng chính nguồn vốn của công ty nhằm mang lại lợi nhuận cho công ty Các danhmục đầu tư của công ty luôn được đa dạng hóa; nghiên cứu kỹ và thay đổi để phùhợp với diễn biến của thị trường
Ứng trước tiền bán chứng khoán, cổ tức
Dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán và cổ tức tại VCBS cho phép kháchhàng nhận được tiền bán chứng khoán và tiền cổ tức trước ngày thanh toán Dịch vụnày VCBS cung cấp với mức phí ứng trước tương đối thấp Khách hàng sẽ nhận đượcngay một khoản tiền trong tài khoản giao dịch, thủ tục nhanh chóng, thuận tiện
Dịch vụ mua ký quỹ ( Margin):
Dịch vụ mua ký quỹ là việc VCBS cho khách hàng vay tiền để giao dịch muachứng khoán trên tài khoản mua ký quỹ của khách hàng, căn cứ theo hợp đồng mua
ký quỹ ký kết giữa khách hàng và VCBS Dịch vụ này hỗ trợ nhu cầu sử dụng vốntức thì của khách hàng, giúp họ chủ động và dễ dàng trong việc sử dụng vốn để đầu
Trang 36Bảng 2.1 Các chỉ số tài chính của VCBS trong thời gian qua
Đơn vị: tỷ đồng
(Báo cáo thường niên VCBS 2014-2018)
Thị trường chứng khoán trong năm 2014 đã trải qua một năm khó khăn, phảnánh tác động của chính sách vĩ mô không thuận lợi đối với thị trường Ngoài ra, vớiviệc Thông tư 13/2010/TT-NHNN bắt đầu có hiệu lực từ tháng 10/2010, dòng tiềnvào lĩnh vực tài chính và bất động sản đã bị hạn chế đáng kể Trước những khó khănnày, thị trường chứng khoán đã rơi vào trạng thái suy giảm trong hầu hết năm Mặc
dù diễn biến thị trường chứng khoán năm 2014 không thuận lợi, các hoạt động kinhdoanh chính của VCBS vẫn đạt được một số kết quả nhất định Năm 2014, lợinhuận trước thuế của VCBS đạt 34,4 tỷ đồng nhờ sự đóng góp đáng kể của hoạtđộng kinh doanh vốn, đặc biệt, doanh thu năm 2014 có 76% là từ doanh thu củahoạt động này
Năm 2015 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nợ công Châu Âu, tình hình vĩ
mô trong nước vẫn đang diễn biến phức tạp, chính sách tiền tệ chặt chẽ, thu hẹp chitiêu công và bước đầu tái cấu trúc hệ thống tài chính ngân hàng tài chính đã ảnhhưởng xấu đến thị trường chứng khoán Đặc biệt hệ thống ngân hàng đang diễn raquá trình tái cấu trúc mạnh mẽ nên dòng tiền đổ vào thị trường chứng khoán ít khiếncho giá trị giao dịch hai sàn sụt giảm mạnh Giá trị bình quân phiên toàn thị trường
Trang 37đạt xấp xỉ 1.000 tỷ, thấp hơn 23% so với số dự kiến đầu năm là 1.300 tỷ (theo kếhoạch dự kiến 28 tỷ năm 2015) Mặt khác, còn có sự cạnh tranh gay gắt từ các đốithủ là các công ty chứng khoán trung bình và lớn, đặc biệt khi họ triển khai đầy đủcác dịch vụ, áp dụng biểu phí cạnh tranh và cung cấp đòn bẩy tài chính lớn chokhách hàng trong quý 3/2015.Vì vậy, hoạt động kinh doanh của VCBS gặp nhiềukhó khăn.
Sau năm 2015 trượt giảm, thị trường chứng khoán cũng ghi nhận những dấuhiệu tích cực hơn trong năm 2016 cùng với sự khởi sắc của nền kinh tế Những nỗlực trong việc kiềm chế ổn định lạm phát của NHNN và Chính phủ khiến lạm phátgiảm mạnh, kéo theo mặt bằng lãi suất liên tiếp được hạ xuống, giúp tháo gỡ khókhăn một phần cho các doanh nghiệp và thúc đẩy sự phục hồi của nền kinh tế.Chính yếu tố này đã giúp thị trường hình thành nên một đợt tăng điểm kéo dài trongsuốt quý 1 và lan sang cả đầu quý 2 năm 2016 Khoảng thời gian này có thể xemnhư khoảng thời gian thăng hoa của thị trường với diễn biến giao dịch rất sôi động.Tuy nhiên, một số nguyên nhân nội tại của nền kinh tế như tăng trưởng GDP ở mứcthấp, nợ xấu và sự minh bạch trong hệ thống ngân hàng, hàng tồn kho ứ đọng, sứcmua của người tiêu dùng giảm mạnh đã làm dấy lên những quan ngại về tình trạngkhông ổn định của nền kinh tế và hệ thống ngân hàng Điều đó dẫn đến sự lao dốccủa thị trường chỉ trong một thời gian ngắn và tiếp tục điều chỉnh theo chiều hướngsuy kiệt dần Trong tình hình đó, VCBS vẫn tiếp tục, kiên trì triển khai thực hiệncác kế hoạch đã đặt ra Với nỗ lực mang lại sự an toàn, hiệu quả của khách hàng vàtheo đuổi sự phát triển bền vững, năm 2016, VCBS đạt doanh thu thuần 180,6 tỷđồng, lợi nhuận sau thuế đạt 38 tỷ đồng - một kết quả đáng khích lệ trong điều kiệnkinh tế khó khăn
Năm 2017 là năm mà VCBS đạt kết quả kinh doanh ấn tượng và vượt xa kếhoạch Doanh thu đạt 353 tỷ đồng (+43% yoy, vượt 23% kế hoạch) và lợi nhuận sauthuế đạt gần 96 tỷ đồng (+35% yoy, vượt 17% kế hoạch) Sự tăng trưởng này đến từ
sự tăng trưởng của các hoạt động chính như: Môi giới chứng khoán, Đầu tư chứngkhoán và Kinh doanh vốn Doanh thu Môi giới chứng khoán năm 2017 đạt 105 tỷđồng, tăng 89% so với thực hiện năm 2016 và vượt 31% so với kế hoạch mục tiêu
Trang 38năm 2018 Nguyên nhân là do thị trường tăng trưởng ấn tượng, giá trị giao dịch năm
2018 tăng khoảng 88% so với năm 2017 và nhân sự khối Môi giới được tăng thêm
cả về số lượng và chất lượng Doanh thu hoạt động đầu tư cũng tăng 43% so vớinăm 2017, đạt gần 130 tỷ đồng nhờ kết quả tăng trưởng mạnh ở nhóm đầu tư cổphiếu niêm yết Lợi nhuận từ đầu tư cổ phiếu tăng 3,7 lần so với 2017 trong khi hoạtđộng đầu tư Trái phiếu doanh nghiệp cũng mang lại hơn 49 tỷ đồng Ngoài ra, lĩnhvực Kinh doanh vốn cũng mang về gần 100 tỷ đồng cho VCBS, tăng gấp 3,5 lần sovới năm 2017, trong đó đóng góp chủ yếu từ hoạt động hỗ trợ tài chính và tự doanhTrái phiếu Chính phủ
So sánh với một số công ty chứng khoán khác
Bảng 2.2 Tổng hợp doanh thu của một số CTCK từ 2014 – 2018
(Báo cáo thường niên SSI, SBS, HCM, VNDS, BVSC,VCBS 2014 -2018) Do không
đáp ứng được các nhu cầu về sản phẩm dịch vụ gia tăng cho khách hàng, doanh thusụt giảm là nguyên nhân của thị phần môi giới của VCBS tuột dốc rất mạnh trongnăm 2013 Sang năm 2014, tuy doanh thu của VCBS đã hồi phục trở lại với mức
tăng hơn 42% so với năm trước, nhưng vẫn không bắt kịp được với sựtăng trưởng doanh thu của các đối thủ cạnh tranh
Đến năm 2015, nhìn chung doanh thu của các công ty đều giảm mạnh vàVCBS cũng không phải là ngoại lệ Doanh thu của VCBS từ 466.41 tỷ đồng năm
Trang 392014 chỉ còn 148.817 tỷ trong năm 2015 Nguyên nhân chủ yếu là sự giảm sút vềdoanh thu của họat động môi giới, hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn và cáchọat động khác Sự giảm sút này làm giảm sức cạnh tranh của VCBS trên thị trườngchứng khoán Đến năm 2016 doanh thu của VCBS đã có sự cải thiện đáng kể và đạt
180 tỷ đồng Năm 2017, 2018 VCBS dần dần lấy lại được đà tăng về doanh thu trênhầu hết các mảng kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế của VCBS trong giai đoạn 2014 - 2018 có nhiều biến độngkhi tình hình thị trường giai đoạn này chứng kiến nhiều diễn biến bất ổn và trái chiều
Bảng 2.3 Tổng hợp lợi nhuận sau thuế của một số CTCK từ 2014 – 2018
(Nguồn SSI, SBS, HCM, VNDS, BVSC, VCBS) Trong năm 2014, doanh thu của
VCBS tăng cao hơn so với năm 2013, nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn ở mức thấp
Nguyên nhân chính là vì chi phí hoạt động kinhdoanh của công ty nhảy vọt trong năm 2014 Đến năm 2015 khi tình hình trên thịtrường chứng khoán ngày càng gặp nhiều khó khăn, nguồn vốn bị chững lại thì việcdoanh thu của hầu hết các công ty chứng khoán đều giảm là điều tất yếu trong đó có
cả VCBS và lợi nhuận của VCBS cũng giảm còn 12.34 tỷ đồng Đến năm 2016, vớinhiều nỗ lực cố gắng cắt giảm chi phí, lợi nhuận của VCBS đã có sự gia tăng đángkhích lệ và đạt 38.02 tỷ Sang năm 2017, 2018 lợi nhuận của VCBS tăng trưởngmạnh đi kèm với sự tăng lên của doanh thu
So sánh với các CTCK khác, có thể nhận thấy lợi nhuận sau thuế của VCBS
Trang 40trong các năm khi thị trường tăng trưởng thuận lợi đều được duy trì ổn định ở mứctrung bình Tuy nhiên, trong các năm thị trường diễn biến bất lợi, với năng lực cạnhtranh không cao, khả năng thích nghi với điều kiện không thuận lợi thấp, VCBSthường không đạt được những kết quả kinh doanh khả quan, lợi nhuận chịu sự chiphối mạnh mẽ của thị trường Trong khi đó, những đối thủ cạnh tranh chính nhưSSI, SBS, HCM… đã có những phương án phòng vệ tích cực và đạt được lợi nhuậntốt mặc dù thị trường có nhiều diễn biến khó khăn.
Bảng 2.4 10 công ty chứng khoán đạt doanh thu cao nhất năm 2018
Đơn vị: tỷ đồng
VPBS Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam 407
Thịnh Vượng
SHS CTCP Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam 400
( Nguồn www.cafef.vn )