1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

bài giảng quản lý chiến lược chương 5 xây dựng chiến lược công ty đơn ngành - ts. lê thành long

51 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Lược Công Ty Đơn Ngành
Tác giả Dr. Lê Thành Long
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý chiến lược
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 183,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHIẾN LƯỢC CHI PHÍ THẤP Mục tiêu của công ty theo đuổi chiến lược chi phí thấp là tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm với chi phí thấp nhất.. CHIẾN LƯỢC CHI PHÍ THẤP Ưu điểm

Trang 1

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

CÔNG TY ĐƠN NGÀNH

TS LÊ THÀNH LONG

Trang 2

NỘI DUNG

 Các chiến lược cạnh tranh điển hình

 Chiến lược tăng trưởng tập trung

 Chiến lược tích hợp

 Chiến lược hợp tác

 Chiến lược tấn công

 Chiến lược phòng thủ

 Lợi thế và bất lợi của người dẫn đầu

Trang 3

Các thành phần chiến lược

Công ty đơn ngành

Chiến lược cấp đơn

vị KD

Liên minh chiến

lược và Hợp tác

Kinh doanh

Đáp ứng các điều kiện thay đổi

Các biện pháp cạnh tranh cơ bản

Các bước đi bảo toàn lợi thế cạnh tranh

Bao phủ về địa lý;

Tích hợp chiều dọc

Trang 4

CÁC YẾU TỐ CHIẾN LƯỢC

Yếu tố chiến lược

Dịch vụ khách hàng

Lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage)

Trang 5

LỢI THẾ CẠNH TRANH

Moves by Rivals Reduce Competitive

Size of Competitive Advantage Achieved

Trang 6

LỢI THẾ CẠNH TRANH

 Lợi thế cạnh tranh

 Khả năng thu hút khách hàng

 Khả năng đáp ứng trước các áp lực cạnh tranh

 Khả năng tăng cường vị thế cạnh tranh

 Lợi thế cạnh tranh giúp công ty có thể:

 Chống đỡ đối với các tác lực cạnh tranh

 Duy trì sự trung thành của khách hàng

Trang 7

CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH

 Chiến lược tập trung vào:

 Xây dựng lợi thế cạnh tranh

 Thỏa mãn và xây dựng lòng trung thành của khách hàng

 Tấn công vào những điểm yếu của đối thủ

Trang 8

CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

CẠNH TRANH

 Nhóm người tiêu dùng (Ai cần được thỏa mãn?)

 Nhu cầu tiêu dùng (Cái gì cần được thỏa mãn?)

 Năng lực khác biệt (Thỏa mãn nhu cầu bằng cách

nào và như thế nào?)

Trang 9

NHÓM NGƯỜI TIÊU DÙNG

 Thị trường là tập hợp những khách hàng hiện tại và

tiềm năng

 Thị trường có thể chia thành nhiều phân khúc khác

nhau theo một số tiêu chí nào đó

 Tùy thuộc vào lợi thế cạnh tranh, công ty có thể

quyết định phân khúc khách hàng để phục vụ

Một sản phẩm    toàn bộ thị trường Sản phẩm khác nhau    phân khúc khác nhau

Trang 10

NHU CẦU TIÊU DÙNG

 Nhu cầu tiêu dùng (consumer needs) là trạng thái đòi hỏi đáp ứng

bằng những đặc tính/ lợi ích của sản phẩm hoặc dịch vụ

 Một số ý tưởng về nhu cầu tiêu dùng

 Đừng cho tôi áo quần Hãy cho tôi cái nhìn thu hút.

 Đừng cho tôi giày Hãy cho tôi sự thoải mái trên đôi chân và

cảm giác khoan khoái khi đi bộ.

 Đừng cho tôi nhà ở Hãy cho tôi sự an toàn, tiện nghi, nơi sạch

sẽ và hạnh phúc.

 Đừng cho tôi sách Hãy cho tôi những giờ thoải mái và lợi ích

về kiến thức.

 Đừng cho tôi đĩa hát Hãy cho tôi sự giải trí và âm thanh của

âm nhạc.

 Đừng cho tôi sản phẩm nội thất Hãy cho tôi tiện nghi và sự

thanh thản của một nơi ấm cúng

Trang 11

NĂNG LỰC KHÁC BIỆT

 Công ty sử dụng năng lực khác biệt để đáp ứng

những nhu cầu tiêu dùng và những nhóm người tiêu dùng để đạt được lợi thế cạnh tranh

 Yếu tố chiến lược  lợi thế cạnh tranh

 Chi phí (Cost)

 Hiệu năng (Efficiency)

 Chất lượng (Quality)

 Cải tiến (Innovation)

 Dịch vụ khách hàng (Responsiveness to customers)

Trang 12

CÁC CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH

ĐIỂN HÌNH

LỢI THẾ CẠNH TRANH

Chi phí thấp Khác biệt

Tối ưu Chi phí – Giá trị

Rộng

Trang 13

CHIẾN LƯỢC CHI PHÍ THẤP

 Mục tiêu của công ty theo đuổi chiến lược chi phí

thấp là tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm với chi phí thấp nhất

 Đặc điểm:

 Tập trung vào công nghệ và quản lý để giảm chi phí

 Không tập trung vào khác biệt hóa sản phẩm

 Không đi tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu, đưa ra

tính năng mới, sản phẩm mới

 Nhóm khách hàng mà công ty phục vụ thường là nhóm

“khách hàng trung bình”

Trang 14

CHIẾN LƯỢC CHI PHÍ THẤP

 Ưu điểm:

 Khả năng cạnh tranh

 Khả năng thương lượng với nhà cung cấp mạnh

 Cạnh tranh tốt với sản phẩm thay thế

 Tạo rào cản thâm nhập thị trường

 Rủi ro:

 Công nghệ để đạt mức chi phí thấp  tốn kém, rủi ro

 Dễ dàng bị bắt chước

 Có thể không chú ý đến thị hiếu và nhu cầu của khách

hàng

Trang 15

SẢN XUẤT PHẦN MỀM

Marketing and promotion of software

Warehousing and shipping

of wholesaler- retailer orders

Technical support activities

Activities of software retailers

Activities of wholesale distributors

of software products

Trang 16

SẢN XUẤT PHẦN MỀM

Direct and online marketing and promotion activities

housing and shipping of customer orders

Ware-Technical support and customer service activities

Lựa chọn 2

Software

development

Online marketing and

Systems to accept credit card payment and

Technical support and customer

Trang 17

CHIẾN LƯỢC CHI PHÍ THẤP

 Chiến lược chi phí thấp

 nhằm tập trung làm giảm chi phí tổng thể (overall cost)

 KHÔNG nhằm giảm chi phí sản xuất

 Chi phí thấp có thể đạt được thông qua:

 Làm tốt hơn/hiệu quả hơn đối thủ các hoạt động của

chuỗi giá trị

 Xây dựng lại chuỗi giá trị nhằm làm giảm chi phí

Trang 18

CHIẾN LƯỢC

KHÁC BIỆT HÓA SẢN PHẨM

 Mục tiêu của các công ty theo đuổi chiến lược khác

biệt hóa sản phẩm là đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra sản phẩm được xem là duy

nhất, độc đáo đối với khách hàng, thỏa mãn nhu

cầu khách hàng bằng cách thức mà các đối thủ

cạnh tranh không thể

 Đặc điểm:

 Cho phép công ty định giá ở mức cao

 Tập trung vào việc khác biệt hóa

 Chia thị trường thành nhiều phân khúc khác nhau

 Vấn đề chi phí không quan trọng

Trang 19

CHIẾN LƯỢC

KHÁC BIỆT HÓA SẢN PHẨM

 Ưu điểm:

 Trung thành với nhãn hiệu của khách hàng (brand loyalty)

 Khả năng thương lượng với nhà cung cấp là mạnh

 Khả năng thương lượng đối với khách hàng cũng mạnh

 Tạo rào cản thâm nhập thị trường

 Cạnh tranh tốt với sản phẩm thay thế

 Rủi ro:

 Khả năng duy trì tính khác biệt, độc đáo của sản phẩm

 Khả năng bắt chước của các đối thủ cạnh tranh

 Dễ dàng mất đi sự trung thành đối với nhãn hiệu

Trang 20

NHU CẦU TIÊU DÙNG

VÀ KHÁC BIỆT HÓA SẢN PHẨM

 Khác biệt hóa sản phẩm bằng sự độc đáo trong sản

phẩm mà không có đối thủ cạnh tranh nào làm

được

 Khác biệt hóa sản phẩm bằng sự đa dạng hóa sản

phẩm để phục vụ sở thích hay thị hiếu khác nhau của khách hàng

 Khác biệt hóa sản phẩm ở mức cao hơn đối thủ

để tạo sự sắc bén trong cạnh tranh



 Khác biệt hóa sản phẩm dựa vào khả năng nổi

bật của công ty mà đối thủ cạnh tranh không thể

Trang 21

CHIẾN LƯỢC

KHÁC BIỆT HÓA SẢN PHẨM

 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm:

 Tạo giá trị cho khách hàng

 Khó bị đối thủ bắt chước

 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm có thể đạt được

thông qua:

 Cải tiến/phát triển sản phẩm

 Công nghệ mới/tiên tiến

 Chất lượng/độ bền/độ tin cậy của sản phẩm

 Dịch vụ khách hàng

Trang 22

TYPES OF DIFFERENTIATION

THEMES

Top-of-the-line image Ralph Lauren, Chanel

Trang 23

CHIẾN LƯỢC TẬP TRUNG TRỌNG ĐIỂM

 Chiến lược tập trung chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của

một phân khúc thị trường nào đó thông qua yếu tốđịa lý, đối tượng khách hàng hoặc tính chất sản

phẩm

 Đặc điểm:

 Có thể theo chiến lược chi phí thấp

 Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm

 Tập trung phục vụ phân khúc mục tiêu

Trang 24

CHIẾN LƯỢC TẬP TRUNG TRỌNG ĐIỂM

 Khả năng cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ độc đáo, đặc

biệt mà các đối thủ cạnh tranh khác không thể làm được

 Hiểu rõ phân khúc mà mình phục vụ.

 Rủi ro:

 Trong quan hệ với nhà cung cấp công ty không có ưu

thế

 Chi phí sản xuất cao

 Thay đổi công nghệ hoặc thị hiếu khách hàng thay đổi

Trang 25

KHOẢNG THỊ TRƯỜNG THÍCH HỢP

(PROPITIOUS NICHE)

 Phân tích các yếu tố chiến lược  Thị trường thích hợp 

khai thác năng lực và khả năng của mình để tạo lợi thế cạnh tranh

 Khoảng thị trường thích hợp

 Phù hợp với nguồn lực, năng lực và khả năng của công ty

 Khai thác được những cơ hội cũng như giảm thiểu nguy cơ của môi

trường bên ngoài tốt hơn đối thủ cạnh tranh

 Đủ lớn  thỏa mãn khách hàng & công ty

 Phát hiện  Khai thác  Giữ lấy

 Sự thay đổi của Niche  Rủi ro.

Trang 26

TÌM KHOẢNG THỊ TRƯỜNG THÍCH HỢP

Thị Trường

SP

Khoảng trống!

Cơ hội

Bảo hòa/

Khó cạnh tranh

Trang 27

CHIẾN LƯỢC TẬP TRUNG TRỌNG ĐIỂM

 Chiến lược tập trung trọng điểm:

 Chọn khoảng trống thị trường mà khách hàng có nhu

cầu/đòi hỏi khác biệt

 Khả năng đặc biệt đáp ứng thị trường mục tiêu

 Chiến lược tập trung trọng điểm có thể đạt được

thông qua:

 Chi phí thấp hơn đối thủ trong cùng phân khúc

 Sản phẩm khác biệt hơn đối thủ trong cùng phân khúc

Trang 28

CHIẾN LƯỢC “TỐI ƯU CHI PHÍ – GIÁ TRỊ” (BEST COST PROVIDER)

 Kết hợp chiến lược chi phí thấp và khác biệt hóa

 Cung cấp khách hàng giá trị tốt nhất so với giá cả Giá

trị cung cấp phải đáp ứng hoặc vượt mong đợi của

khách hàng về đặc tính sản phẩm

 Giảm giá để tạo lợi thế cạnh tranh so với sản phẩm

của đối thủ Tìm giải pháp hạ giá thành sản phẩm

(công nghệ, lợi thế theo qui mô, …)

Trang 29

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

CÔNG TY ĐƠN NGÀNH

 Chiến lược tăng trưởng tập trung (Concentration)

 Chiến lược tích hợp (Integration)

 Chiến lược hợp tác (Cooperation)

Trang 30

CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG (Concentration)

 Thâm nhập thị trường (Market Penetration)

 Phát triển thị trường (Market Development)

 Phát triển sản phẩm (Product Development)

 Cải tiến sản phẩm (Product Innovation)

Trang 31

Chiến lược thâm nhập thị trường

(Market Penetration)

 Chiến lược thâm nhập thị trường nhằm làm tăng thị

phần cho các sản phẩm/dịch vụ hiện có trong các thị trường hiện có bằng những nỗ lực tiếp thị lớn hơn

 Các lựa chọn:

 Làm tăng suất sử dụng của khách hàng hiện tại

 Thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh

 Thu hút khách hàng chưa sử dụng sản phẩm

Trang 32

Chiến lược phát triển thị trường

(Market Development Strategy)

 Phát triển thị trường là nỗ lực đưa sản phẩm/dịch

vụ hiện có vào những thị trường mới

 Các lựa chọn:

 Thu hút phân khúc khác của thị trường

 Phát triển thị trường về địa lý

Trang 33

Chiến lược phát triển sản phẩm

(Product Development)

 Phát triển sản phẩm nhằm tăng doanh thu bằng

việc cải tiến hoặc sửa đổi sản phẩm/dịch vụ hiện tại

 Chiến lược phát triển sản phẩm là nỗ lực kéo dài

vòng đời sản phẩm hioện tại và khai thác uy tín

nhãn hiệu

 Các lựa chọn:

 Phát triển tính năng mới của sản phẩm

 Phát triển về chất lượng sản phẩm

Trang 34

Chiến lược cải tiến sản phẩm

(Product Innovation)

 Chiến lược cải tiến sản phẩm nhằm làm tăng doanh

thu bằng sản phẩm mới hoặc sản phẩm đã được cải tiến

 Chiến lược cải tiến sản phẩm là nỗ lực tạo ra vòng

đời sản phẩm mới

 Đầu tư nghiên cứu cải tiến sản phẩm  Rủi ro

Trang 35

CHIẾN LƯỢC TÍCH HỢP

(Integration)

 Tích hợp chiều ngang (Horizontal Integration)

 Tích hợp chiều dọc (Vertical Integration)

 Tích hợp về phía trước (Forward Integration)

 Tích hợp về phía sau (Backward Integration)

Trang 36

Chiến lược tích hợp theo chiều ngang

(Horizontal Integration)

 Chiến lược tích hợp theo chiều ngang là tìm kiếm

quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với các đối thủ

cạnh tranh của công ty

 Cho phép tăng hiệu quả về phạm vi và làm tăng

trao đổi các nguồn lực và năng lực

Trang 37

Chiến lược tích hợp theo chiều dọc

(Vertical Integration)

 Chiến lược tích hợp theo chiều dọc về phía sau

(Backward Integration) là tìm kiếm quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát đối với các nhà cung cấp của công ty

 Chiến lược tích hợp theo chiều dọc về phía trước

(Forward Integration) là tìm kiếm quyền sở hữu

hoặc quyền kiểm soát đối với các phân phối sản

phẩm của công ty

Trang 38

Chiến lược tích hợp theo chiều dọc

(Vertical Integration)

 Chiến lược tích hợp theo chiều dọc nhằm mở rộng

phạm vi cạnh tranh trong cùng ngành công nghiệp

 Có thể tích hợp hoàn toàn hoặc tích hợp từng phần

Internally Performed Activities, Costs, &

Margins

Activities, Costs, &

Margins of Suppliers

Buyer/User Value Chains

Activities, Costs,

& Margins of Forward Channel Allies &

Strategic Partners

Trang 39

CHIẾN LƯỢC TÍCH HỢP THEO CHIỀU DỌC

 Nâng cao chất lượng

 Chiến lược tích hợp theo chiều dọc về phía trước

(Forward Integration)

 Giảm phụ thuộc

 Giảm chi phí phân phối

 Tiếp cận khách hàng tốt hơn

Trang 40

CHIẾN LƯỢC PHÂN ĐOẠN THEO CHIỀU DỌC

(De-Vertical Integration)

 Chiến lược phân đoạn theo chiều dọc là nhằm thu hẹp phạm vi hoạt động, tập trung vào giá trị cốt lõi trong chuỗi giá trị

 Các hoạt động còn lại được thực hiện bởi các đơn

vị bên ngoài (gia công)

Internally Performed Activities

Activities

Trang 41

CHIẾN LƯỢC PHÂN ĐOẠN THEO CHIỀU DỌC

(De-Vertical Integration)

 Lợi thế của chiến lược phân đoạn theo chiều dọc

 Các nhà sản xuất bên ngoài làm tốt hơn

 Các hoạt động không làm ảnh hưởng nhiều đến lợi thế

cạnh tranh

 Giảm rủi ro do thay đổi công nghệ

 Tăng hiệu quả sản xuất

 Tập trung vào hoạt động kinh doanh chính

Trang 42

CHIẾN LƯỢC LIÊN KẾT

(Cooperation)

 Liên doanh (Joint Venture)

 Liên minh/liên kết (Alliance)

Trang 43

Chiến lược liên doanh

(Joint Venture)

 Hai hay nhiều công ty liên kết thành lập một công

ty nhằm khai thác một cơ hội kinh doanh nào đó

hoặc nhằm tạo được lợi thế cạnh tranh nào đó

 Chia sẻ quyền sử dụng vốn

Trang 44

Liên minh

(Alliance)

 Liên minh chiến lược, hợp tác chiến lược, đối tác chiến lược

nhằm tăng cường và khai thác lợi thế cạnh tranh vượt tầm của một công ty

 Hợp tác để

 Phát triển công nghệ/sản phẩm

 Cải thiện hiệu quả chuỗi cung ứng

 Đạt lợi thế theo qui mô cho hoạt động sản xuất/tiếp thị

 Khai thác nguồn lực kỹ thuật và sản xuất

 Chia sẻ thị trường, công nghệ, nguyên liệu, nguồn lao động, …

 Đẩy sản phẩm ra thị trường

 Tiếp cận thị trường

 Không chia sẻ quyền sử dụng vốn

Trang 45

TẤN CÔNG hay PHÒNG THỦ ?

 Chiến lược tấn công nhằm:

 Xây dựng mới vị thế cạnh tranh

 Tăng cường vị thế cạnh tranh

 Tạo ra lợi thế cạnh tranh

 Chiến lược phòng thủ nhằm:

 Bảo vệ lợi thế cạnh tranh

 Ít khi tạo ra lợi thế cạnh tranh mới

Trang 46

CHIẾN LƯỢC TẤN CÔNG

 Phát triển sản xuất chi phí thấp

 Điều chỉnh hoạt động sản xuất nhằm giảm chi phí,

tạo sự khác biệt

 Phát triển sản phẩm với những tính năng vượt trội

 Cung cấp dịch vụ đáp ứng khách hàng

 Tăng cường nỗ lực tiếp thị

 Đi đầu trong xây dựng hệ thống phân phối

 Bán hàng trực tiếp

Trang 47

CHIẾN LƯỢC PHÒNG THỦ

(Hạn chế bị đối thủ tấn công)

 Mở rộng dòng sản phẩm không chừa chổ trống cho đối thủ

 Bảo vệ bí quyết công nghệ

 Bản quyền công nghệ

 Giữ giá thấp hơn cho cùng mẫu sản phẩm của đối thủ

 Tăng thời gian bảo hành

 Ký hợp đồng độc quyền với nhà phân phối

 Ký hợp đồng độc quyền với nhà cung cấp

 Hỗ trợ đào tạo khách hàng miễn phí

 Hỗ trợ điều kiện thanh toán

 Giảm thời gian giao phụ tùng/sản phẩm thay thế

Trang 48

CHIẾN LƯỢC NGƯỜI DẪN ĐẦU

Lợi thế người dẫn đầu thị trường

 Dễ dàng xây dựng hình ảnh và vị thế

 Nhanh chóng có những thỏa thuận với nhà cung

cấp, nhà công nghệ, nhà phân phối để đạt lợi thế

chi phí

 Mức độ trung thành của khách hàng cao

Trang 49

CHIẾN LƯỢC NGƯỜI DẪN ĐẦU

Bất lợi của người dẫn đầu

 Mức độ trung thành của khách hàng có thể bị suy

giảm

 Rủi ro do công nghệ thay đổi nhanh

 Bị đối thủ bắt chước

 Tạo điều kiện cho “người đi sau” tấn công  “Đi

trước” có thể bị “tấn công trước”

Trang 50

ĐIỂM MẠNH CỦA CHIẾN LƯỢC ĐƠN NGÀNH

 Không mơ hồ về “chúng ta là ai?”

 Tập trung nguồn lực cho ngành kinh doanh, không

bị phân tán

 Tập trung khả năng sáng tạo cao

 Tập trung cho năng lực cốt lõi, năng lực khác biệt

 tạo lợi thế cạnh tranh bền vững

Trang 51

ĐIỂM YẾU CỦA CHIẾN LƯỢC ĐƠN NGÀNH

 Đặt tất cả “TRỨNG” vào MỘT ngành công

nghiệp

 Nếu thị trường thay đổi, công ty sẽ gặp khó khăn

 Môi trường kinh doanh

 Thay đổi nhu cầu

 Thay đổi công nghệ

 Sản phẩm thay thế

Ngày đăng: 07/05/2014, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm