• Phân tích được các biện pháp, quy trình xử lý phế thải, nước thải công – nông nghiệp bằng công nghệ sinh học chống ô nhiễm môi trường và tái chế phế thải sau xử lý thành phân hữu cơ
Trang 1Chương 10: Vi sinh vật ứng dụng trong xử lí
phế thải
Trang 2Chế phẩm
vi sinh vật dùng trong xử lí phế thải
Nội dung chương 10
Chế phẩm
vi sinh vật dùng trong
xử lí nước thải
Trang 3Mục tiêu
• Trình bày được một cách đầy đủ những tác hại khó lường của phế thải, nước thải sinh hoạt và công-nông nghiệp.
• Trang bị kiến thức cơ bản cho sinh viên về bản chất của từng loại phế thải, nước thải.
• Phân tích được các biện pháp, quy trình xử lý phế
thải, nước thải công – nông nghiệp bằng công nghệ sinh học chống ô nhiễm môi trường và tái chế phế
thải sau xử lý thành phân hữu cơ bón cho cây trồng
Trang 4I Chế phẩm vi sinh vật dùng trong xử lí phế
thải sinh hoạt
1 Nguồn gốc phế thải
1.1 Phế thải là gì?
Trang 5 Phế thải là những sản phẩm loại bỏ được thải ra trong quá trình hoạt động, sản xuất và chế biến của con người.
Trang 61.2 Nguồn gốc phế thải
Rác thải từ hoạt động
sinh hoạt ở các khu dân
cư, khu đô thị, trường
học, bệnh viện và các tụ
điểm buôn bán…
Bãi rác thải sinh hoạt
Trang 71.2 Nguồn gốc phế thải
Tàn dư thực vật
Trang 81.2 Nguồn gốc phế thải
Phế thải do quá trình sản xuất chế biến nông – công nghiệp, phế thải từ các nhà máy sản xuất công nghiệp VD: Nhà máy giấy, nhà máy đường, khai thác chế biến than…
Trang 9 Phế thải rất đa dạng, xếp thành 3 nhóm:
- Phế thải hữu cơ
- Phế thải rắn
- Phế thải lỏng
Trang 10Nguyên nhân
• Do dân số tăng nhanh.
• Trình độ hiểu biết của nguời dân còn thấp.
Trang 112 Biện pháp xử lí
2.1 Biện pháp chôn lấp
Cách làm: Đào một hố sâu để đổ rác xuống và lấp lại
Trang 12 Ưu điểm: đơn giản, dễ làm.
gian xử lí lâu, bốc mùi hôi thối làm ô nhiễm đất, nước.
Trang 132.2 Biện pháp đốt
Ưu điểm: đơn giản
Nhược điểm: tốn
nguyên liệu dùng để đốt, làm ô nhiễm môi trường không khí, gây hiệu ứng nhà kính và các bệnh hô hấp.
Trang 142.3 Biện pháp thải ra sông ngòi và đổ ra biển
- Đây là biện pháp rất
nguy hiểm, gây ô
nhiễm không khí,
nguồn nước và tiêu
diệt các sinh vật thủy sinh.
Trang 152.4 Biện pháp sinh học
- Sử dụng công nghệ vi sinh vật để phân hủy phế thải.
Công nhân đang phun chế
phẩm SH
Trang 163 Thành phần của rác thải sinh hoạt
• Đó là một tập hợp không đồng nhất, cơ cấu thành phần luôn biến động và thay đổi theo mức sống của cộng đồng Riêng trong phế thải ở Việt nam thì:
Cấu tử hữu cơ ( Thực phẩm, giấy, cacton, vải
sợi…) chiếm 55 – 65%.
Cấu tử phi hữu cơ ( kim loại, thủy tinh, rác xây dựng…) chiếm 12 – 15%.
Còn lại là các cấu tử khác.
Trang 174 Vi sinh vật phân giải rác thải sinh hoạt và phế thải nông nghiệp
4.1 Vi khuẩn
- Nhóm vi khuẩn hiếu khí:
Trang 18- Nhóm vi khuẩn kị khí:
bacillus clostridium
Trang 19- Nhóm vi khuẩn sống ở dạ dày động vật ăn cỏ:
butyrivibrio ruminococcus
Trang 204.2 Nấm sợi
Mucor Tricoderma
Aspergillus, Penicillium,
Trang 225 Một số quy trình xử lí rác thải hữu cơ bằng
Phương pháp sản xuất khí sinh học (biogas) ủ yếm khí.
Phương pháp ủ phế thải thành đống lên men có đảo trộnPhương pháp ủ phế thải thành đống lên men có đảo trộn
Phương pháp ủ phế thải thành đống không đảo trộn và có thổi khí.
Phương pháp lên men trong các thiết bị chứa.
Phương pháp lên men trong lò quay.
Phương pháp xử lý rác thải hữu cơ công nghiệp.
Phương pháp ủ rác thải hữu cơ làm phân ủ.
Trang 235 Một số quy trình xử lí rác thải hữu cơ bằng công nghệ vi sinh vật
5.1 Phương pháp sản xuất khí sinh học (Bioga)
Trang 24Ưu điểm:
- Thu được một loạt các chất khí sử dụng làm chất đốt.
- Không gây ô nhiễm môi trường
- Phế thải sau lên men tạo thành phân hữu cơ bón cho
cây trồng
Nhược điểm:
- Khó lấy các chất thải ra sau khi lên men
- Thiết kế bể ủ phức tạp, vốn đầu tư lớn, năng suất thấp.
Trang 255.2 Phương pháp ủ phế thải thành đống, lên men tự nhiên có đảo trộn
- Rác được chất thành đống có chiều cao 1,5 – 2m đảo trộn mỗi tuần một lần
- Phương pháp này đơn giản, nhưng mất vệ sinh và gây
ô nhiễm môi trường
Trang 265.3 Phương pháp ủ phế thải thành đống không đảo trộn và có thổi khí
- Phế thải được chất thành đống cao 1,5 – 2 m, phía dưới có lắp đặt hệ thống phân phối khí
- Phương pháp này tiến hành nhanh hơn và ít ô nhiễm môi trường
Trang 275.4 Phương pháp lên men trong các thiết bị chứa.
- Phế thải được đưa vào các thiết bị chứa có dung tích khác nhau để lên men.
- Bổ sung các vi sinh vật tuyển chọn vào đống ủ nên quá trình phân hủy nhanh hơn, dễ kiểm soát.
Trang 285.5 Phương pháp lên men trong lò quay
- Phế thải được thu gom, phân loại, đập dập và đưa vào lò quay nghiêng có đảo trộn.
- Rác sau khi lên men lại được ủ tiếp thành đống trong vòng 1 tháng.
Trang 295.6 Phương pháp ủ rác thải hữu cơ công nghiệp
Trang 30 Ưu điểm:
- Mức độ tự động hóa cao
- Rác được phân hủy tốt
- Tạo được nguồn phân bón
Nhược điểm:
- Đòi hỏi trình độ khoa học công nghệ cao
- Chi phí tốn kém
Trang 315.7 Phương pháp ủ rác thải hữu cơ làm phân ủ
Trang 32 Ưu điểm:
- Tiết kiệm chi phí vận chuyển
- Dễ dàng thu gom nguyên liệu
- Ứng dụng cho nhiều loại phế thải
- Tạo được nguồn phân bón
Trang 33II Chế phẩm vi sinh vật dùng trong xử lí phế
thải hữu cơ
1 Chế phẩm EM (Effective Micro -Organisms)
- Sử dụng trong xử lí rác thải, chuồng trại chăn
nuôi và sản xuất rau an toàn Quy trình sử dụng, bảo quản loại chế phẩm EM này rất thuận tiện Chế phẩm được sản xuất từ các hợp chất hữu cơ
và vi sinh vật sống có ích nên không độc cho con người và môi trường, giá thành rẻ phù hợp với người tiêu dùng.
Trang 34Chế phẩm EM
Trang 352 Chế phẩm vi sinh Biovina.
Chế phẩm được dùng để xử lý chất thải tạo ra phân hữu cơ vi sinh
- Giống vi sinh biovina đảm bảo tính thuần khiết,
ổn định có khả năng phân giải các chất hữu cơ
nhanh, môi trường nuôi cấy có sẵn trong điều kiên
VN, quy trình công nghệ đơn giản và dễ thực hiện
- Có 2 loại:
+ Biovina 1: Xử lý rác thải
+ Biovina 2: Xử lý nước thải
Trang 363 Một số chế phẩm vi sinh khác
Trang 37Chế phẩm vi sinh Rỉ đường + nước sạch
Bể nhân sinh khối (48h) Đống ủ phế thải Kiểm tra chất lượng
Tái chế sau ủ ( loại bỏ tạp chất
Bổ sung nguyên tố vi, đa lượng)
Phân hữu cơ vi sinh Đóng gói và sử dụng
Vi sinh vật hữu ích
Quy trình xử lí chế phẩm vi sinh vào đống ủ phế thải
Trang 38II Vi sinh vật xử lí nước thải
1 Nguồn nước thải
* Nước thải sinh hoạt
• Là nguồn nước thải ra từ các khu tập trung dân cư, nó sinh ra từ sinh hoạt: ăn uống, tắm giặt…, chứa nhiều loại VSV gây bệnh
Trang 39
* Nước thải công nghiệp
• - Bao gồm nước thải từ các xí nghiệp sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, giao thông vận tải
Trang 402 Khu hệ vi sinh vật và các tác nhân gây bệnh trong nước thải
2.1 Khu hệ vi sinh vật trong nước thải
• - Vi khuẩn gây thối: pseudomonas, basillus…
- Vi khuẩn gây bệnh đường ruột: nhóm Coliform đặc
trưng cho mức độ ô nhiễm phân trong nước
• - Vi khuẩn ôxi hoá lưu huỳnh…
• - Các loại nấm men, nấm mốc…
Trang 41Bacillus Candida Clorophyta
Pseudomonas Saccharomyces Thiobacillus
Trang 422 Khu hệ vi sinh vật và các tác nhân gây bệnh trong nước thải
2.2 Các tác nhân gây bệnh trong nước thải
• Bao gồm các VSV gây bệnh nguy hiểm như:
• - Vi khuẩn gây bệnh thương hàn: Salmonella
• - Vi khuẩn kiết lị: Shigella
• -Vi khuẩn đường ruột: E.coli
• - Vi khuẩn lao, phẩy khuẩn tả…
Trang 43E.Coli Salmonena
Trang 443 Vai trò của VSV trong việc tự làm sạch
nước thải
• - Quá trình tự làm sạch
nước liên quan tới hoạt
động sống của giới thủy
sinh trong đó vi sinh vật
Diplogaster Aeolosoma
Amoeba
Hình ảnh về 1 số loài VSV dùng trong xử lý nước thải
Hình ảnh về 1 số loài VSV dùng trong xử lý nước thải
Trang 454 Các phương pháp xử lí nước thải
• Các biện pháp xử lí nước thải gồm:
• - Xử lí bằng phương pháp cơ học
• - Xử lí bằng phương pháp hóa lí và cơ học
• - Xử lí bằng phương pháp sinh học
• - Xử lí bằng phương pháp tổng hợp
Trang 464 Các phương pháp xử lí nước thải
4.1 Xử lí nước thải bằng biện pháp sinh học
a) Khái niệm
• Nhờ hoạt động sống của vi sinh vật sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số chất khoáng có trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng và năng lượng để biến đổi các hợp chất hữu cơ cao phân tử có trong nước thải thành các hợp chất đơn giản hơn
Trang 47• b) Điều kiện để xử lí nước thải bằng biện pháp sinh học
• - Thành phần các chất hữu cơ có trong nước thải phải
là những chất dễ bị oxi hóa
• - Nồng độ các chất độc hại, các kim loại nặng cũng phải nằm trong giới hạn cho phép
• - Các điều kiện của môi trường như hàm lượng O2,
pH, nhiệt độ của nước thải nằm trong giới hạn cho
phép
Trang 48• c) Xử lí nước thải bằng biện pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên
• - Dựa vào khả năng tự làm sạch của đất và nước dưới tác động của các tác nhân sinh học trong tự nhiên
• - Việc xử lí nước thải này được thực hiện bằng các cánh đồng tưới, bãi lọc hoặc hồ sinh học
Trang 50Ruộng tưới
Nguyên tắc hoạt động: dựa trên khả năng giữ cặn
trên mặt đất, nước thấm qua đất như đi qua lọc
Trang 51d) Xử lí nước thải trong điều kiện nhân tạo
Trang 52Xử lý hiếu khí trong điều kiện nhân tạo
Trang 535 Một số quy trình xử lí nước thải bằng công nghệ vi sinh
5.1 Bể lọc sinh học (biofilter): là công trình xử lí nước
thải dựa trên cơ sở sinh trưởng bám dính của vi sinh vật (màng sinh học)
Trang 545.2 Bể sục khí (aeroten)
• Bể sục khí là công trình bê tông cốt thép hình
khối chữ nhật được ngăn ra làm nhiều buồng (3-4 buồng) nối với bể lắng Là công trình xử lí nước thải dựa trên cơ sở sinh trưởng lơ lửng của VSV.
Trang 555.3 Xử lí kị khí
• Là quy trình phân hủy sinh học yếm khí các hợp chất hữu cơ chứa trong nước thải để tạo thành khí CH4 và các sản phẩm vô cơ kể cả CO2 và NH3.
Trang 56Quy trình này có những ưu điểm sau:
• + Nhu cầu về năng lượng không nhiều.
• + Ngoài vai trò xử lí nước thải, bảo vệ môi
trường, quy trình còn tạo nguồn năng lượng mới
là khí sinh học, trong đó CH 4 chiếm tỉ lệ 70-75%.
• + Về mặt thiết bị: công trình cấu tạo khá đơn giản,
có thể làm bằng vật liệu tại chỗ với giá thành
không cao.
Trang 57Một số công trình xử lý kị khí
• Bể tự hoại
Trang 58• Bể lên men mêtan
Trang 59• Bể xử lí sinh học kị khí với dòng chảy ngược qua
bùn hoạt tính UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket).
Trang 60• Củng cố
? Phân biệt các phương pháp xử lí rác thải?
? Liên hệ: em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường sống giảm ô nhiễm do rác thải và nước thải?