1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng - Luyện thi đại học (Có đáp án chi tiết)

14 3,7K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng - Luyện thi đại học

Trang 1

Chuyên đề 3

Phương Pháp Tọa Độ Trong Mặt Phẳng

§1 Tọa Độ Trong Mặt Phẳng

Bài tập 3.1 Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm A (−1; 1) , B (2; 5) , C (4; 3) Tìm tọa độ điểm D sao cho −→

AD =

3−→

AB − 2−→

AC Tìm tọa độ điểm M sao cho−−→

M A + 2−−→

M B = 5−−→

M C

Lời giải

• Gọi D(x; y) ta có−AD = (x + 1; y − 1),→ −→

AB = (3; 4),−→

AC = (5; 2) ⇒ 3−→

AB − 2−→

AC = (−2; 8)

Do đó−→

AD = 3−→

AB − 2−→

AC ⇔



x + 1 = −2

y − 1 = 8 ⇔



x = −3

y = 9 Vậy D(−3; 9).

• Gọi M (x; y) ta có−−→M A = (−1−x; 1−y),−−→

M B = (2−x; 5−y) ⇒−−→

M A+2−−→

M B = (3−3x; 11−3y);−−→

M C = (4−x; 3−y)

Do đó−−→

M A + 2−−→

M B = 5−−→

M C ⇔



3 − 3x = 5(4 − x)

11 − 3y = 5(3 − y) ⇔



x = 172

y = 2 Vậy M

17

2; 2

Bài tập 3.2 Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm A (2; 5) , B (1; 1) , C (3; 3) Tìm tọa độ điểm D sao cho ABCD là hình bình hành Tìm tọa độ tâm hình bình hành đó

Lời giải Gọi D(x; y) ta có−→

AD = (x − 2; y − 5),−→

BC = (2; 2)

Khi đó ABCD là hình bình hành ⇔−→

AD =−→

BC ⇔



x − 2 = 2

y − 5 = 2 ⇔



x = 4

y = 7 Suy ra D(4; 7).

Gọi I là tâm hình bình hành ABCD ta có I là trung điểm AC nên I 52; 4

Bài tập 3.3 Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A (−3; 2) , B (4; 3) Tìm tọa độ điểm M thuộc trục Ox sao cho tam giác M AB vuông tại M

Lời giải Vì M ∈ Ox nên M (x; 0) ⇒−−→

M A = (x + 3; −2),−−→

M B = (x − 4; −3)

Khi đó tam giác M AB vuông tại M ⇔−−→

M A.−−→

M B = 0 ⇔ (x + 3)(x − 4) + 6 = 0 ⇔



x = 3

x = −2 . Vậy M (3; 0) hoặc M (−2; 0)

Bài tập 3.4 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A (1; −1) , B (5; −3), đỉnh C thuộc trục Oy và trọng tâm G thuộc trục Ox Tìm tọa độ đỉnh C và trọng tâm G

Lời giải Ta có C ∈ Oy ⇒ C(0; y), G ∈ Ox ⇒ G(x; 0) Khi đó G là trọng tâm tam giác ABC nên



xA+ xB+ xC= 3xG

yA+ yB+ yC= 3yG ⇔



1 + 5 + 0 = 3x

−1 − 3 + y = 0 ⇔



x = 2

y = 4

Vậy C(0; 4) và G(2; 0)

Bài tập 3.5 Trong mặt phẳng Oxy, cho A (−1; 3) , B (0; 4) , C (3; 5) , D (8; 0) Chứng minh rằng ABCD là tứ giác nội tiếp

Lời giải Ta có−→

AB = (1; 1),−→

AD = (9; −3) ⇒ cos \BAD = cos−→

AB,−→

AD= √9 − 3

2.√

90 =

1

5.

−→

CB = (−3; −1),−−→

CD = (5; −5) ⇒ cos \BCD = cos−→

CB,−−→

CD= −15 + 5

10.√

50 = −

1

5. Suy ra cos \BAD + cos \BCD = 0 ⇒ \BAD + \BCD = 1800 Vậy tứ giác ABCD nội tiếp

Trang 2

Bài tập 3.6 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A (0; 6) , B (−2; 0) , C (2; 0) Gọi M là trung điểm AB,

G là trọng tâm tam giác ACM và I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Chứng minh rằng GI vuông góc với CM

Lời giải Ta có M là trung điểm AB ⇒ M (−1; 3), G là trọng tâm tam giác ACM ⇒ G 13; 3

Gọi I(x; y) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC ta có

−→

AI = (x; y − 6) ⇒ AI =

q

x2+ (y − 6)2=px2+ y2− 12y + 36

−→

BI = (x + 2; y) ⇒ BI =p(x + 2)2+ y2=px2+ y2+ 4x + 4

−→

CI = (x − 2; y) ⇒ CI =p(x − 2)2+ y2=px2+ y2− 4x + 4

Vì I là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC nên



AI = BI

AI = CI ⇔

 4x + 12y = 32 4x − 12y = −32 ⇔



x = 0

y = 8 3

⇒ I 0;8

3 Khi đó−→

GI = −13; −13 ,−−→CM = (−3; 3) ⇒−→

GI.−−→

CM = 0 Vậy GI vuông góc với CM (đpcm)

Bài tập 3.7 (A-04) Trong mặt phẳng Oxy, cho A (0; 2) , B −√

3; −1 Tìm toạ độ trực tâm và tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB

Lời giải Gọi H(x; y) ta có−−→

OH = (x; y),−→

AB = (−√

3 − 3),−−→

AH = (x; y − 2),−→

OB = (−√

3; −1)

Khi đó H là trực tâm tam giác OAB khi và chỉ khi

( −−→

OH.−→

AB = 0

−−→

AH.−→

OB = 0 ⇔



−√3x − 3y = 0

−√3x − y + 2 = 0 ⇔



x =√ 3

y = −1

Gọi I(a; b) ta có−→

OI = (a; b) ⇒ OI =√

a2+ b2

−→

AI = (a; b − 2) ⇒ AI =√

a2+ b2− 4b + 4

−→

BI = a +√

3; b + 1 ⇒ BI =pa2+ b2+ 2√

3a + 2b + 4 Khi đó I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB khi và chỉ khi



OI = AI

OI = BI ⇔



−4b + 4 = 0

2√ 3a + 2b + 4 = 0 ⇔



a = −√

3

b = 1

Vậy H(√

3; −1) và I(−√

3; 1)

Bài tập 3.8 (B-03) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC vuông cân tại A Biết M (1; −1) là trung điểm cạnh

BC và G 23; 0 là trọng tâm tam giác Tìm toạ độ các đỉnh của tam giác

Lời giải Gọi A(x; y), ta có−→

AG = 23− x; −y ,−−→GM = 13; −1

Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên−→

AG = 2−−→

GM ⇔

 2

3 − x = 2

3

−y = −2 ⇔



x = 0

y = 2 ⇒ A (0; 2)

Gọi B(x; y) ⇒ C(2 − x; −2 − y) ta có

−→

AB = (x; y − 2) ⇒ AB =px2+ y2− 4y + 4

−→

AC = (2 − x; −4 − y) ⇒ AC =px2+ y2− 4x + 8y + 20

Tam giác ABC vuông cân tại A nên

 −→

AB.−→

AC = 0

AB = AC ⇔

 x(2 − x) + (y − 2)(−4 − y) = 0

−4y + 4 = −4x + 8y + 20 ⇔



x2+ y2− 2x + 2y − 8 = 0 (1)

x = 3y + 4 (2)

Thay (2) vào (1) ta có (3y + 4)2+ y2− 2 (3y + 4) + 2y − 8 = 0 ⇔ 10y2+ 20y = 0 ⇔



y = 0

y = −2 . Với y = 0 ⇒ x = 4 ⇒ B(4; 0), C(−2; −2) Với y = −2 ⇒ x = −2 ⇒ B(−2; −2), C(4; 0)

Vậy A(0; 2), B(4; 0), C(−2; −2) hoặc A(0; 2), B(−2; −2), C(4; 0)

Bài tập 3.9 (D-04) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A (−1; 0) , B (4; 0) , C (0; m) , m 6= 0 Tìm toạ độ trọng tâm G Tìm m để tam giác GAB vuông tại G

Lời giải Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên G 1;m3 Ta có−→GA = −2; −m3 ,−GB = 3; −→ m3

Khi đó tam giác GAB vuông tại G ⇔−→

GA.−→

GB = 0 ⇔ −6 +m92 = 0 ⇔ m = ±3√

6

Bài tập 3.10 (D-2010) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh A (3; −7), trực tâm là H (3; −1), tâm đường tròn ngoại tiếp là I (−2; 0) Xác định tọa độ đỉnh C, biết C có hoành độ dương

Trang 3

Lời giải Gọi B (x1; y1) , C (x2; y2) Ta có−−→

AH = (0; 6),−→

BC = (x2− x1; y2− y1)

Vì H là trực tâm tam giác ABC nên−−→

AH.−→

BC = 0 ⇔ 6 (y2− y1) = 0 ⇔ y2= y1⇒ B (x1; y1) , C (x2; y1)

Khi đó−→

IA = (5; −7) ⇒ IA =√

74

−→

IB = (x1+ 2; y1) ⇒ IB =

q (x1+ 2)2+ y2

−→

IB = (x1+ 2; y1) ⇒ IC =

q (x2+ 2)2+ y2

Vì I là trọng tâm tam giác ABC nên



IB = IA

IC = IA ⇔

 (x1+ 2)2+ y2= 74 (x1+ 2)2+ y2= 74

Vì x2> 0 nên với |y1| ≤ 74 ta có



x1= −2 −p74 − y2

x2= −2 +p74 − y2 ⇒ B−2 −p74 − y2; y1

 , C−2 +p74 − y2; y1



Khi đó−−→

BH =5 +p74 − y2; −1 − y1

 ,−→

CA =5 −p74 − y2; −7 − y1



Vì H là trực tâm nên −−→

BH.−→

CA = 0 khi và chỉ khi



5 +

q

74 − y2

 

5 − q

74 − y2

 + (1 + y1) (7 + y1) = 0 ⇔ y21+ 4y1− 21 = 0 ⇔



y1= 3

y1= −7

Với y1= −7 ⇒ x2= 3 ⇒ C(3; −7) (loại)

Với y1= 3 ⇒ x2= −2 +√

65 ⇒ C −2 +√

65; 3 (thỏa mãn) Vậy C −2 +√65; 3

§2 Phương Trình Đường Thẳng

Bài tập 3.11 Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm A (−1; 2) , B (2; 3) và C (6; 2) Viết phương trình đường thẳng qua A và song song với BC

Lời giải Gọi đường thẳng cần tìm là ∆ Vì ∆ song song với BC nên có vectơ chỉ phương −→u =−BC = (4; −1).→ Hơn nữa ∆ qua A nên có phương trình tham số



x = −1 + 4t

y = 2 − t .

Bài tập 3.12 Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm A (3; 5) Viết phương trình đường thẳng qua A cắt hai tia Ox, Oy lần lượt tại M, N sao cho diện tích tam giác OM N bằng 30

Lời giải Gọi đường thẳng cần tìm là ∆ Giả sử ∆ cắt hai tia Ox, Oy lần lượt tại M (a; 0), N (0; b) (a, b > 0) Khi đó ∆ có phương trình đoạn chắn x

a +

y

b = 1 ⇔ bx + ay − ab = 0 Vì A ∈ ∆ nên 3b + 5a − ab = 0 (*) Lại có OM = a, ON = b ⇒ S∆OM N = 12ab Từ giả thiết suy ra 12ab = 30 ⇔ ab = 60

Với ab = 60 thay vào (*) ta có 3.60

a + 5a − 60 = 0 ⇔ 5a2− 60a + 180 = 0 ⇔ a = 6 ⇒ b = 10

Vậy ∆ có phương trình 10x + 6y − 60 = 0

Bài tập 3.13 Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm A (8; 6) Lập phương trình đường thẳng qua A và tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 12

Lời giải Gọi đường thẳng cần tìm là ∆ Giả sử ∆ cắt hai trục Ox, Oy lần lượt tại M (a; 0), N (0; b)

Khi đó ∆ có phương trình đoạn chắn x

a +

y

b = 1 ⇔ bx + ay − ab = 0 Vì A ∈ ∆ nên 8b + 6a − ab = 0 (*) Lại có OM = |a|, ON = |b| ⇒ S∆OM N =12|ab| Từ giả thiết suy ra 1

2|ab| = 12 ⇔ |ab| = 24 ⇔ ab = ±24

Với ab = 24 thay vào (*) ta có 8.24

a + 6a − 24 = 0 ⇔ 6a2− 24a + 192 = 0 (vô nghiệm)

Với ab = −24 thay vào (*) ta có 8.−24a + 6a + 24 = 0 ⇔ 6a2+ 24a − 192 = 0 ⇔



a = 4

a = −8 . Với a = 4 ⇒ b = −6 ⇒ ∆ có phương trình 6x − 4y + 24 = 0

Với a = −8 ⇒ b = 3 ⇒ ∆ có phương trình 3x − 8y − 24 = 0

Vậy có hai phương trình của ∆ là 6x − 4y + 24 = 0 và 3x − 8y − 24 = 0

Bài tập 3.14 (D-2010) Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm A (0; 2) và ∆ là đường thẳng đi qua O Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên ∆ Viết phương trình đường thẳng ∆, biết khoảng cách từ H đến trục hoành bằng AH

Lời giải Gọi H(x; y), ta có−−→

OH = (x; y),−−→

AH = (x; y − 2), d(H, Ox) = |y|

Từ giả thiết ta có

 AH = d(H, Ox)

−−→

AH.−−→

OH = 0 ⇔



x2+ (y − 2)2= y2

x2+ y(y − 2) = 0 ⇔



x2= 4y − 4

y2+ 2y − 4 = 0 ⇔



x2= 4y − 4

y = −1 ±√

5 . Với y = −1 −√

5 ⇒ x2= −8 − 4√

5 (vô nghiệm) Với y = −1 +√

5 ⇒ x2= −8 + 4√

5 ⇔ x = ±p−8 + 4√5 ⇒−−→

AH =±p−8 + 4√5; −3 +√

5 Vậy ∆ có hai phương trình là p−8 + 4√5x + √

5 − 3 y = 0 và −p−8 + 4√5x + √

5 − 3 y = 0

Trang 4

Bài tập 3.15 (CĐ-2011) Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d : x + y + 3 = 0 Viết phương trình đường thẳng

đi qua A (2; −4) và tạo với đường thẳng d một góc bằng 450

Lời giải Ta có −n→

d= (1; 1)

Gọi ∆ là đường thẳng cần tìm và −n→

∆= (a; b) (a2+ b26= 0) Khi đó cos (∆, d) = |−→n∆.−

nd|

|−→n∆| |−n→d| =

|a + b|

2.√

a2+ b2 Theo giả thiết ta có cos (∆, d) = cos 450⇔ √ |a + b|

2.√

a2+ b2 =

√ 2

2 ⇔ (a + b)2= a2+ b2⇔ 2ab = 0 ⇔



a = 0

b = 0 . Với a = 0 chọn b = 1 ta có −n→

∆= (0; 1) ⇒ ∆ : y + 4 = 0 Với b = 0 chọn a = 1 ta có −n→

∆= (1; 0) ⇒ ∆ : x − 2 = 0 Vậy có hai đường thẳng ∆ cần tìm là y + 4 = 0 và x − 2 = 0

Bài tập 3.16 Trong mặt phẳng Oxy, cho hai đường thẳng d1: 2x − y − 1 = 0; d2: x + 2y − 3 = 0 và điểm M (2; −1) Tìm giao điểm A của d1, d2 Viết phương trình đường thẳng ∆ qua M và cắt d1, d2 lần lượt tại B, C sao cho tam giác ABC cân tại A

Lời giải Tọa độ A là nghiệm của hệ

 2x − y − 1 = 0

x + 2y − 3 = 0 ⇔



x = 1

y = 1 ⇒ A (1; 1)

Lấy điểm H(0; −1) ∈ d1 và K(3 − 2t; t) ∈ d2 ta có

−−→

AH = (−1; −2) ⇒ AH =√

5,−−→

AK = (2 − 2t; t − 1) ⇒ AK =p5(t − 1)2

Khi đó ∆ nhận−−→

HK làm vectơ chỉ phương ⇔ AH = AK ⇔ 5 = 5(t − 1)2⇔



t = 0

t = 2 .

Với t = 0 ⇒ K(3; 0) ⇒−−→

HK = (3; 1) ⇒ ∆ :



x = 2 + 3t

y = −1 + t .

Với t = 2 ⇒ K(−1; 2) ⇒−−→

HK = (−1; 3) ⇒ ∆ :



x = 2 − t

y = −1 + 3t .

Vậy có ∆ có hai phương trình là



x = 2 + 3t

y = −1 + t và



x = 2 − t

y = −1 + 3t .

Bài tập 3.17 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh B (−4; −5) và hai đường cao lần lượt có phương trình là d1: 5x + 3y − 4 = 0 và d2: 3x + 8y + 13 = 0 Lập phương trình cạnh AC

Lời giải Nhận thấy B /∈ d1, B /∈ d2 nên có thể giả sử d1 là đường cao qua A và d2là đường cao qua C

Đường thẳng d1có vectơ chỉ phương −→u

1= (3; −5); đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương −→u

2= (8; −3)

Ta có A ∈ d1⇒ A t;4−5t

3  ⇒−BA = t + 4;→ 19−5t3 

Vì d2vuông góc với AB nên−→

BA.−→u

2= 0 ⇔ 8 (t + 4) − 19 + 5t = 0 ⇔ t = −1 ⇒ A (−1; 3)

Lại có C ∈ d2⇒ C k;−13−3k

8  ⇒−BC = k + 4;→ 27−3t8 

Vì d1vuông góc với BC nên−→

BC.−→u

1= 0 ⇔ 3 (k + 4) − 5 27−3k8  = 0 ⇔ k = 1 ⇒ B (1; −2)

Suy ra−→

AB = (2; −5) ⇒ chọn vectơ pháp tuyến của AC là −→n = (5; 2)

Vậy đường thẳng chứa AC có phương trình 5 (x + 1) + 2 (y − 3) = 0 ⇔ 5x + 2y − 1 = 0

Bài tập 3.18 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có phương trình AB là 5x − 3y + 2 = 0; các đường cao qua đỉnh A và B lần lượt là d1: 4x − 3y + 1 = 0 và d2: 7x + 2y − 22 = 0 Lập phương trình hai cạnh còn lại

Lời giải Đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương −→u

1= (3; 4); đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương −→u

2= (2; −7) Tọa độ A là nghiệm của hệ

 5x − 3y + 2 = 0 4x − 3y + 1 = 0 ⇔



x = −1

y = −1 ⇒ A (−1; −1)

Tọa độ B là nghiệm của hệ

 5x − 3y + 2 = 0 7x + 2y − 22 = 0 ⇔



x = 2

y = 4 ⇒ B (2; 4)

Cạnh AC qua A(−1; −1) và nhận −u→

2= (2; −7) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình

2 (x + 1) − 7 (y + 1) = 0 ⇔ 2x − 7y − 5 = 0

Cạnh BC qua B(2; 4) và nhận −→u

1= (3; 4) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình

3 (x − 2) + 4 (y − 4) = 0 ⇔ 3x + 4y − 22 = 0

Vậy hai cạnh còn lại của tam giác có phương trình là AC : 2x − 7y − 5 = 0 và BC : 3x + 4y − 22 = 0

Bài tập 3.19 (CĐ-2012) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC Các đường thẳng BC, BB0, B0C0 lần lượt có phương trình là y − 2 = 0, x − y + 2 = 0, x − 3y + 2 = 0 với B0, C0 tương ứng là chân các đường cao kẻ từ B, C của tam giác ABC Viết phương trình các đường thẳng AB, AC

Trang 5

Lời giải Tọa độ B0 là nghiệm của hệ



x − y + 2 = 0

x − 3y + 2 = 0 ⇔



x = −2

y = 0 ⇒ B0(−2; 0)

Đường thẳng BB0 có vectơ chỉ phương −→u = (1; 1).

Đường thẳng AC qua B0(−2; 0) và nhận −→u = (1; 1) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình x + y + 2 = 0. Tọa độ B là nghiệm của hệ



x − y + 2 = 0

y − 2 = 0 ⇔



x = 0

y = 2 ⇒ B(0; 2)

Tọa độ C là nghiệm hệ



x + y + 2 = 0

y − 2 = 0 ⇔



x = −4

y = 2 ⇒ C(−4; 2)

Ta có C0 ∈ B0C0⇒ C0(3t − 2; t) ⇒−−→

BC0= (3t − 2; t − 2),−−→

CC0= (3t + 2; t − 2)

Vì BC0⊥CC0 nên−−→

BC0.−−→

CC0= 0 ⇔ (3t − 2) (3t + 2) + (t − 2)2= 0 ⇔



t = 0

t = 25 . Với t = 0 ⇒−−→

BC0= (−2; −2) ⇒ chọn −→n (1; −1) làm vectơ pháp tuyến của AB ta có phương trình x − y + 2 = 0. Với t = 2

5 ⇒−−→BC0=



−4

5; −

8 5



⇒ chọn −→n (2; −1) làm vectơ pháp tuyến của AB ta có phương trình 2x−y+2 = 0 Vậy cạnh AC có phương trình x + y + 2 = 0, cạnh AB có hai phương trình x − y + 2 = 0 và 2x − y + 2 = 0

Bài tập 3.20 (D-09) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có M (2; 0) là trung điểm của cạnh AB Đường trung tuyến và đường cao qua đỉnh A lần lượt có phương trình là d1 : 7x − 2y − 3 = 0; d2 : 6x − y − 4 = 0 Viết phương trình đường thẳng AC

Lời giải Tọa độ A là nghiệm hệ

 7x − 2y − 3 = 0 6x − y − 4 = 0 ⇔



x = 1

y = 2 ⇒ A (1; 2)

Vì B đối xứng với A qua M nên B(3; −2)

Gọi N trung điểm BC Khi đó N ∈ d1⇒ N t;7t−3

2  ⇒−−→BN = t − 3;7t+1

2 

Đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương −→u

2= (1; 6)

Ta có d2⊥BN ⇒ −→u2.−−→

BN = 0 ⇔ t − 3 + 3(7t + 1) = 0 ⇔ t = 0 ⇒ N 0; −3

2 ⇒−−→M N = −2; −3

2

Vì AC||M N nên có vectơ pháp tuyến −→n = (3; −4) Do đó AC có phương trình 3x − 4y + 5 = 0.

Bài tập 3.21 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh A (1; 3) và hai trung tuyến kẻ từ B và C lần lượt

có phương trình d1: x − 2y + 1 = 0 và d2: y − 1 = 0 Lập phương trình đường thẳng chứa cạnh BC

Lời giải Ta có B ∈ d1⇒ B(2t1− 1; t1), C ∈ d2⇒ C(t2; 1)

Gọi M, N lần lượt là trung điểm AB, AC ta có M t1;t1 +3

2  , N t2+1

2 ; 2

Khi đó M ∈ d2, N ∈ d1 nên

 t1+3

2 − 1 = 0

t2+1

2 − 4 + 1 = 0 ⇔



t1= −1

t2= 5 ⇒ B(−3; −1), C(5; 1) ⇒−BC = (8; 2).→

Do đó cạnh BC nhận −→n = (1; −4) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình x − 4y − 1 = 0.

Bài tập 3.22 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A (2; −1) và hai đường phân giác trong của góc B, C lần lượt có phương trình là d1: x − 2y + 1 = 0 và d2: x + y + 3 = 0 Lập phương trình cạnh BC

Lời giải Đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương −→u

1= (2; 1); đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương −→u

2= (1; −1) Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A trên d1và d2ta có

H(2t1− 1; t1), K(t2; −t2− 3) ⇒−−→AH = (2t1− 3; t1+ 1),−−→

AK = (t2− 2; −t2− 2) Khi đó AH⊥d1⇒−−→AH.−u→

1= 0 ⇔ 2(2t1− 3) + (t1+ 1) = 0 ⇔ t1= 1 ⇒ H(1; 1)

AK⊥d2⇒−−→AK.−u→

2= 0 ⇔ (t2− 2) − (−t2− 2) = 0 ⇔ t2= 0 ⇒ K(0; −3)

Gọi A1, A2lần lượt là điểm đối xứng A qua d1, d2ta có A1(0; 3), A2(−2; −5) ⇒−−−→

A1A2= (−2; −8)

Do đó cạnh BC qua A1(0; 3) và có vectơ pháp tuyến −→n (4; −1) nên có phương trình 4x − y + 3 = 0.

Bài tập 3.23 (B-2010) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC vuông tại A, có đỉnh C (−4; 1), phân giác trong góc A có phương trình x + y − 5 = 0 Viết phương trình đường thẳng BC, biết diện tích tam giác bằng 24 và đỉnh

A có hoàng độ dương

Lời giải Đặt d : x + y − 5 = 0 ⇒ d có vectơ chỉ phương −→u = (1; −1) Gọi H là hình chiếu của C trên d.

Ta có H ∈ d ⇒ H(t; 5 − t) ⇒−−→

CH = (t + 4; 4 − t)

Vì CH⊥d nên −−→

CH.−→u = 0 ⇔ t + 4 − 4 + t = 0 ⇔ t = 0 ⇒ H(0; 5).

Gọi C0 là điểm đối xứng với C qua d ⇒ C0(4; 9)

Ta có A ∈ d ⇒ A(t; 5 − t) ⇒−→

AC = (−4 − t; −4 + t),−−→

AC0= (4 − t; 4 + t)

Vì −→

AC.−−→

AC0= 0 ⇔ (−4 − t) (4 − t) + (−4 + t)(4 + t) = 0 ⇔



t = 4

t = −4 (loại) ⇒ A(4; 1)

Khi đó−→

AC = (−8; 0) ⇒ AC = 8 Suy ra AB có phương trình x = 4

Trang 6

Vì B ∈ AB nên B(4; t) ⇒−→

AB = (0; t − 1) ⇒ AB = |t − 1|

Theo giả thiết ta có S∆ABC = 24 ⇔12AB.AC = 24 ⇔ 8|t − 1| = 48 ⇔



t = 7

t = −5 ⇒ B(4; 7) hoặc B(4; −5)

Vì d là phân giác trong nên B(4; −5) không thỏa mãn Với B(4; 7) ⇒−→

BC = (−8; −6)

Chọn vectơ pháp tuyến của BC là −→n (3; −4) ta có phương trình BC là 3(x − 4) − 4(y − 7) = 0 ⇔ 3x − 4y + 16 = 0. Bài tập 3.24 Trong mặt phẳng Oxy, cho hình bình hành có hai cạnh là x + 3y − 6 = 0 và 2x − 5y − 1 = 0 Biết hình bình hành có tâm đối xứng I (3; 5), hãy viết phương trình hai cạnh còn lại của hình bình hành

Lời giải Giả sử AB : x + 3y − 6 = 0; AD : 2x − 5y − 1 = 0

Khi đó tọa độ A là nghiệm hệ



x + 3y − 6 = 0 2x − 5y − 1 = 0 ⇔



x = 3

y = 1 ⇒ A(3; 1) ⇒ C(3; 9)

Cạnh BC qua C(3; 9) và nhận −−→nAD= (2; −5) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình 2x − 5y + 39 = 0 Cạnh DC qua C(3; 9) và nhận −−→nAB = (1; 3) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình x + 3y − 30 = 0 Vậy hai cạnh còn lại của hình bình hành là 2x − 5y + 39 = 0 và x + 3y − 30 = 0

Bài tập 3.25 (A-09) Trong mặt phẳng Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có điểm I (6; 2) là giao điểm của hai đường chéo AC và BD Điểm M (1; 5) thuộc đường thẳng AB và trung điểm E của cạnh CD thuộc đường thẳng

∆ : x + y − 5 = 0 Viết phương trình đường thẳng AB

Lời giải Ta có E ∈ ∆ ⇒ E(t; 5 − t)

Gọi F là trung điểm AB ⇒ F (12 − t; t − 1) Ta có−−→

F M = (t − 11; 6 − t),−→

F I = (t − 6; 3 − t)

Vì ABCD là hình chữ nhật nên−−→

F M −→

F I = 0 ⇔ (t − 11)(t − 6) + (6 − t)(3 − t) = 0 ⇔



t = 6

t = 7 . Với t = 6 ⇒ F (6; 5) ⇒−−→

F M = (−5; 0) ⇒ AB nhận −→n (0; 1) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình y − 5 = 0. Với t = 7 ⇒ F (5; 6) ⇒−−→

F M = (−4; −1) ⇒ AB nhận −→n (1; −4) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình

(x − 1) − 4(y − 5) = 0 ⇔ x − 4y + 19 = 0

Vậy có hai phương trình của AB là y − 5 = 0 và x − 4y + 19 = 0

Bài tập 3.26 Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng ∆ :



x = −2 − 2t

y = 1 + 2t và điểm M (3; 1) Tìm điểm B ∈ ∆ sao cho đoạn M B là ngắn nhất

Lời giải Ta có B ∈ ∆ ⇒ B(−2 − 2t; 1 + 2t) ⇒−−→

M B = (−5 − 2t; 2t) ⇒ M B =√

8t2+ 20t + 25

Xét f (t) = 8t2

+ 20t + 25 trên R có f0(t) = 16t + 20; f0(t) = 0 ⇔ t = −54 Bảng biến thiên

t − ∞ −5

f0(t) − 0 +

f (t) + ∞

25 2

+ ∞

Vậy M B đạt giá trị nhỏ nhất bằng √5

2 khi t = −54 hay B 12; −32

Bài tập 3.27 (B-07) Trong mặt phẳng Oxy, cho A (2; 2) và các đường thẳng d1: x + y − 2 = 0, d2: x + y − 8 = 0 Tìm điểm B ∈ d1 và C ∈ d2 sao cho tam giác ABC vuông cân tại A

Lời giải Ta có B ∈ d1⇒ B(t1; 2 − t1), C ∈ d2⇒ C(t2; 8 − t2) Suy ra−→

AB = (t1− 2; −t1),−→

AC = (t2− 2; 6 − t2) Theo giả thiết ta có

 (t1− 2) (t2− 2) − t1(6 − t2) = 0 (t1− 2)2+ t2= (t2− 2)2+ (6 − t2)2 ⇔



t1t2− 4t1− t2+ 2 = 0 (1)

t2− 2t1= t2− 8t2+ 18 (2) . Nhận thấy t1= 1 không phải nghiệm hệ Với t16= 1 ta có (1) ⇔ t2= 4t1 −2

t1−1 thay vào (2) được

t41− 4t3

1+ 3t21+ 2t1− 6 = 0 ⇔ (t1+ 1) t31− 5t2

1+ 8t1− 6 = 0 ⇔



t1= −1

t1= 3

Với t1= −1 ⇒ t2= 3 ⇒ B(−1; 3), C(3; 5) Với t1= 3 ⇒ t2= 5 ⇒ B(3; −1), C(5; 3)

Vậy B(−1; 3), C(3; 5) hoặc B(3; −1), C(5; 3)

Bài tập 3.28 (B-04) Trong mặt phẳng Oxy, cho A (1; 1) , B (4; −3) Tìm điểm C thuộc d : x − 2y − 1 = 0 sao cho khoảng cách từ C đến đường thẳng AB bằng 6

Trang 7

Lời giải Ta có−→

AB = (3; −4) Do đó đường thẳng AB có vectơ pháp tuyến −→n (4; 3) nên có phương trình

4(x − 1) + 3(y − 1) = 0 ⇔ 4x + 3y − 7 = 0

Lại có C ∈ d ⇒ C(2t + 1; t) ⇒ d(C, AB) = |4(2t + 1) + 3t − 7|

|11t − 3|

5 . Theo giả thiết d(C, AB) = 6 ⇔ |11t − 3|

5 = 6 ⇔



t = 3

t = −27 11

Vậy C(7; 3) hoặc C −4311; −2711

Bài tập 3.29 (B-2011) Trong mặt phẳng Oxy, cho các đường thẳng ∆ : x − y − 4 = 0 và d : 2x − y − 2 = 0 Tìm tọa độ điểm N thuộc d sao cho đường thẳng ON cắt đường thẳng ∆ tại điểm M thỏa mãn OM.ON = 8

Lời giải Ta có N ∈ d ⇒ N (a; 2a − 2) ⇒−−→

ON = (a; 2a − 2) Suy ra ON có phương trình



x = at

y = (2a − 2)t .

Lại có M ∈ ON ⇒ M (at; (2a − 2)t) mà M ∈ ∆ ⇒ at − (2a − 2)t − 4 = 0 ⇔ t = 4

2 − a ⇒ M

 4a

2 − a;

4 (2a − 2)

2 − a



Khi đó ON =p5a2− 8a + 4, OM = 4

|2 − a|

p 5a2− 8a + 4 ⇒ ON.OM = 4 5a

2− 8a + 4

|2 − a| . Theo giả thiết ON.OM = 8 ⇔ 4 5a

2− 8a + 4

|2 − a| = 8 ⇔ 5a

2− 8a + 4 = 2 |2 − a| ⇔



a = 0

a = 65 . Vậy N (0; −2) hoặc N 65;25

Bài tập 3.30 (A-06) Trong mặt phẳng Oxy, cho ba đương thẳng d1: x + y + 3 = 0, d2: x − y − 4 = 0, d3: x − 2y = 0 Tìm M thuộc d3sao cho khoảng cách từ M đến d1 bằng hai lần khoảng cách từ M đến d2

Lời giải Ta có M ∈ d3⇒ M (2t; t)

Khi đó d (M, d1) = 2d (M, d1) ⇔ |2t + t + 3|

2 =

2 |2t − t − 4|

2 ⇔ |3t + 3| = 2 |t − 4| ⇔



t = 1

t = −11 . Vậy M (2; 1) hoặc M (−22; −11)

Bài tập 3.31 Trong mặt phẳng Oxy, cho P (1; 6) , Q (−3; −4) và đường thẳng ∆ : 2x − y − 1 = 0 Tìm toạ độ M trên ∆ sao cho M P + M Q là nhỏ nhất Tìm toạ độ N trên ∆ sao cho |N P − N Q| là lớn nhất

Lời giải Nhận thấy P, Q nằm cùng phía với ∆

Gọi P0 là điểm đối xứng với P qua ∆ và lấy M ∈ ∆, ta có M P + M Q = M P0+ M Q ≥ P0Q

Dấu bằng xảy ra ⇔ M = P0Q ∩ ∆

Gọi H là hình chiếu của P trên ∆ ⇒ H(t; 2t − 1) ⇒−−→

P H = (t − 1; 2t − 7)

Vì P H⊥∆ nên−−→

P H.−u→

∆= 0 ⇔ t − 1 + 2(2t − 7) = 0 ⇔ t = 3 ⇒ H(3; 5) ⇒ P0(5; 4)

Khi đó−−→

P0Q = (−8; −8) ⇒ −n−−→

P 0 Q(1; −1) ⇒ P0Q có phương trình x − y − 1 = 0

Tọa độ M là nghiệm hệ

 2x − y − 1 = 0

x − y − 1 = 0 ⇔



x = 0

y = −1 ⇒ M (0; −1)

Lấy N ∈ ∆, ta có |N P − N Q| ≤ P Q Dấu bằng xảy ra ⇔ N = P Q ∩ ∆

Ta có −→

P Q = (−4; −10) ⇒ −−→nP Q= (5; −2) ⇒ P Q có phương trình 5x − 2y + 7 = 0

Tọa độ N là nghiệm hệ

 2x − y − 1 = 0 5x − 2y + 7 = 0 ⇔



x = −9

y = −19 ⇒ M (−9; −19)

Vậy M (0; −1) và N (−9; −19)

Bài tập 3.32 (CĐ-09) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có C (−1; −2), đường trung tuyến kẻ từ A và đường cao kẻ từ B lần lượt có phương trình là 5x + y − 9 = 0; x + 3y − 5 = 0 Tìm tọa độ các đỉnh A và B

Lời giải Đặt d1: 5x + y − 9 = 0, d2: x + 3y − 5 = 0 Đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương −→u

2= (3; −1)

Ta có A ∈ d1⇒ A(t; 9 − 5t) ⇒−→AC = (−1 − t; 5t − 11)

Vì AC⊥d2 nên−→

AC.−→u

2= 3(−1 − t) − (5t − 11) = 0 ⇔ t = 1 ⇒ A(1; 4)

Lại có B ∈ d2⇒ B(5 − 3k; k) Gọi M là trung điểm BC ⇒ M 4−3k

2 ;k−22 

Khi đó M ∈ d1 nên 5.4−3k2 +k−22 − 9 = 0 ⇔ k = 0 ⇒ B (5; 0) Vậy A(1; 4) và B(5; 0)

Bài tập 3.33 (A-02) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC vuông tại A, đường thẳng chứa BC có phương trình√

3x − y −√

3 = 0, A và B thuộc Ox, bán kính đường tròn nội tiếp bằng 2 Tìm trọng tâm tam giác ABC

Lời giải Từ giả thiết ta có B = Ox ∩ BC ⇒ B(1; 0); A ∈ Ox ⇒ A(a; 0) Tam giác ABC vuông tại A nên C(a; b) Lại có C ∈ BC ⇒√

3a − b −√

3 = 0 ⇔ b =√

3a√

3 ⇒ C(a;√

3a√ 3)

Suy ra AB = |a − 1|, AC =√

3|a − 1|, BC = 2|a − 1| ⇒ p = 12 3 +√

3 |a − 1| , S = √3

2 (a − 1)2 Khi đó S = pr ⇔

√ 3

2 (a − 1)2= 3 +√

3 |a − 1| ⇔ |a − 1| = 2 √3 + 1 ⇔



a = 2√

3 + 3

a = −2√

3 − 1 .

Trang 8

Với a = 2√

3 + 3 ⇒ A 2√

3 + 3; 0 , C 2√3 + 3; 2√

3 + 6 ⇒ G4 √

3+7

3 ;2 √ 3+6 3



Với a = −2√

3 − 1 ⇒ A −2√

3 − 1; 0 , C −2√3 − 1; −2√

3 − 6 ⇒ G−4√3−1

3 ;−2

√ 3−6 3



Vậy G4

3+7

3 ;2

√ 3+6 3

 hoặc G−4

√ 3−1

3 ;−2

√ 3−6 3



Bài tập 3.34 (B-2011) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh B 12; 1 Đường tròn nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc với các cạnh BC, CA, AB tương ứng tại các điểm DEF Cho D (3; 1) và đường thẳng EF có phương trình y − 3 = 0 Tìm tọa độ điểm A, biết A có tung độ dương

Lời giải Ta có−−→

BD = 52; 0 ⇒ BD||EF ⇒ ∆ABC cân tại A Khi đó AD⊥EF nên có phương trình x − 3 = 0 Gọi F (a; 3) ta có−→

BF = a −12; 2 ⇒ BF =qa2− a +9

4 Do đó BF = BD ⇔ a2− a +17

4 = 254 ⇔



a = −1

a = 2 . Với a = −1 ⇒ F (−1; 3) ⇒−→

BF −32; 2 ⇒ chọn vectơ pháp tuyến của AB là −→n (4; 3) ⇒ AB có phương trình

4x + 3y − 5 = 0

Tọa độ A là nghiệm hệ



x − 3 = 0 4x + 3y − 5 = 0 ⇔



x = 3

y = −7 3

⇒ A 3; −7

3 (loại)

Với a = 2 ⇒ F (2; 3) ⇒−→

BF 32; 2 ⇒ chọn vectơ pháp tuyến của AB là −→n (4; −3) ⇒ AB có phương trình

4x + 3y + 1 = 0

Tọa độ A là nghiệm hệ



x − 3 = 0 4x − 3y + 1 = 0 ⇔



x = 3

y = 133 ⇒ A 3;13

3 (thỏa mãn) Vậy A 3;13

3

Bài tập 3.35 (B-08) Trong mặt phẳng Oxy, tìm toạ độ đỉnh C của tam giác ABC biết hình chiếu C lên đường thẳng AB là H(−1; −1), đường phân giác trong góc A là x − y + 2 = 0 và đường cao kẻ từ B là 4x + 3y − 1 = 0

Lời giải Đặt d1: x − y + 2 = 0 và d2: 4x + 3y − 1 = 0

Đường thẳng d1có vectơ chỉ phương −→u

1= (1; 1); đường thẳng d2có vectơ chỉ phương −→u

2= (3; −4)

Gọi M là hình chiếu của H trên d1⇒ M (t; t + 2) ⇒−−→HM = (t + 1; t + 3)

Khi đó HM ⊥d1nên−−→

HM −u→

1= 0 ⇔ t + 1 + t + 3 = 0 ⇔ t = −2 ⇒ M (−2; 0)

Gọi H0 là điểm đối xứng với H qua d1⇒ H0(−3; 1)

Khi đó H0∈ AC mà AC⊥d2nên nhận u2(3; −4) làm vectơ pháp tuyến

Do đó AC có phương trình 3x − 4y + 13 = 0

Khi đó tọa độ A là nghiệm hệ



x − y + 2 = 0 3x − 4y + 13 = 0 ⇔



x = 5

y = 7 ⇒ A (5; 7)

Đường thẳng HC nhận−−→

AH = (−6; −8) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình 3x + 4y + 7 = 0

Tọa độ C là nghiệm của hệ

 3x + 4y + 7 = 0 3x − 4y + 13 = 0 ⇔



x = −103

y =34 ⇒ C −10

3;34 Vậy C −10

3;34

Bài tập 3.36 (D-2011) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh B (−4; 1), trọng tâm G (1; 1) và đường thẳng chứa phân giác trong của góc A có phương trình x − y − 1 = 0 Tìm tọa độ các đỉnh A và C

Lời giải Gọi M (x; y) là trung điểm AC, ta có−→

BG = (5; 0),−−→

GM = (x − 1; y − 1)

Vì G là trọng tâm nên−→

AG = 2−−→

GM ⇔



5 = 2(x − 1)

0 = 2(y − 1) ⇔



x = 72

y = 1 ⇒ M 7

2; 1

Đặt d : x − y − 1 = 0 Đường thẳng d có vectơ chỉ phương −→u = (1; 1).

Gọi H là hình chiếu của B trên d ⇒ H(t; t − 1) ⇒−−→

BH = (t + 4; t − 2)

Khi đó BH⊥d nên−−→

BH.−→u = 0 ⇔ t + 4 + t − 2 = 0 ⇔ t = −1 ⇒ H(−1; −2).

Gọi B0 là điểm đối xứng với B qua d ⇒ B0(2; −5)

Đường thẳng AC qua M, B0 nên nhận−−−→

M B0 = −3

2; −6 làm vectơ chỉ phương ⇒ vectơ pháp tuyến −→n (4; −1)

Do đó AC có phương trình 4x − y − 13 = 0

Tọa độ A là nghiệm hệ



x − y − 1 = 0 4x − y − 13 = 0 ⇔



x = 4

y = 3 ⇒ A (4; 3) ⇒ C (3; −1) Vậy A (4; 3) , C (3; −1) Bài tập 3.37 (A-2010) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC cân tại A có đỉnh A (6; 6); đường thẳng đi qua trung điểm của các cạnh AB và AC có phương trình x + y − 4 = 0 Tìm tọa độ các đỉnh B và C, biết điểm E (1; −3) nằm trên đường cao đi qua đỉnh C của tam giác đã cho

Trang 9

Lời giải Đặt d : x + y − 4 = 0 Đường thẳng d có vectơ chỉ phương −→u = (1; −1).

Gọi M là trung điểm BC Vì ∆ABC cân tại A nên M đối xứng với A qua d

Gọi H là hình chiếu của A trên d ⇒ H(t; 4 − t) ⇒−−→

AH = (t − 6; −t − 2)

Vì AH⊥d nên−−→

AH.−→u = 0 ⇔ t − 6 + t + 2 = 0 ⇔ t = 2 ⇒ H(2; 2) ⇒ M (−2; −2).

Đường thẳng BC qua M (−2; −2) và có vectơ pháp tuyến−−→

AM = (−8; −8) nên có phương trình x + y + 4 = 0

Vì B ∈ BC ⇒ B(t; −4 − t) ⇒ C(−4 − t; t) ⇒−→

AB = (t − 6; t − 10),−→

EC = (−5 − t; t + 3)

Vì E nằm trên đường cao qua C nên−→

AB.−→

EC = 0 ⇔ (t − 6)(−5 − t) + (t − 10)(t + 3) = 0 ⇔



t = 0

t = −6 . Vậy B(0; −4), C(−4; 0) hoặc B(−6; 2), C(2; −6)

Bài tập 3.38 (B-09) Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC cân tại đỉnh A có đỉnh A (−1; 4) và các đỉnh B, C thuộc đường thẳng ∆ : x − y − 4 = 0 Xác định toạ độ các điểm B, C, biết diện tích tam giác ABC bằng 18

Lời giải Gọi H là hình chiếu của A trên ∆ ta có AH = d (A; ∆) = |−1−4−4|√

2 ⇒ HB = S∆ABC

2 (1)

Ta có H ∈ ∆ ⇒ H(t; t − 4) ⇒−−→

AH = (t + 1; t − 8) Đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương −→u = (1; 1).

Khi đó−−→

AH.−→u = 0 ⇔ t + 1 + t − 8 = 0 ⇔ t = 7

2; −1

2

Lại có B ∈ BC ⇒ B(a; a − 4) ⇒−−→

HB = a −72; a − 72 ⇒ HB =√2 a −72 (2)

Từ (1) và (2) ta có √

2 a −7 2

= 2√

2 ⇔



a =112

a =32 . Với a = 3

2; −5

2 ⇒ C 11

2;3

2; với a = 11

2;3

2 ⇒ C 3

2; −5

2

Vậy B 32; −52 , C 11

2;32 hoặc B 11

2;32 , C 3

2; −52

Bài tập 3.39 (B-02) Trong mặt phẳng Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có tâm I 12; 0 , AB : x − 2y + 2 = 0, cạnh

AB = 2AD Tìm toạ độ các đỉnh biết A có hoành độ âm

Lời giải Đường thẳng AB có vectơ chỉ phương −→u = (2; 1).

Gọi H là hình chiếu của I trên AB ta có H là trung điểm AB và IH = d (I, AB) = |1 +2|

√ 5

2 Khi đó H(2t − 2; t) ⇒−→

IH = 2t −52; t

Vì IH⊥AB ⇒−→

IH.−→u = 0 ⇔ 2 2t −5

2 + t = 0 ⇔ 5t − 5 = 0 ⇔ t = 1 ⇒ H(0; 1)

Vì A ∈ AB ⇒ A(2a − 2; a) ⇒−−→

AH = (2 − 2a; 1 − a) ⇒ AH =√

5|a − 1|

Từ giả thiết AB = 2AD ⇒ AH = 2IH ⇔√

5|a − 1| =√

5 ⇔



a = 2

a = 2 . Với a = 2 ⇒ A(2; 2) (không thỏa mãn)

Với a = 0 ⇒ A(−2; 0) ⇒ B(2; 2), C(3; 0), D(−1; −2) Vậy A(−2; 0), B(2; 2), C(3; 0), D(−1; −2)

Bài tập 3.40 (A-05) Trong mặt phẳng Oxy, cho hai đường thẳng d1: x − y = 0, d2: 2x + y − 1 = 0 Tìm các đỉnh hình vuông ABCD biết A thuộc d1, B thuộc d2 và B, D thuộc trục hoành

Lời giải Ta có ABCD là hình vuông và B, D ∈ Ox nên A, C đối xứng nhau qua Ox Vì A ∈ d1⇒ A(t; t) ⇒ C(t; −t) Lại có C ∈ d2⇒ 2t − t − 1 = 0 ⇔ t = 1 ⇒ A(1; 1), C(1; −1)

Gọi I = AC ∩ BD ⇒ I(1; 0) Vì B ∈ Ox ⇒ B(a; 0) ⇒ D(2 − a; 0)

Suy ra−→

AB = (a − 1; −1),−→

AD = (1 − a; −1) Khi đó−→

AB.−→

AD = 0 ⇔ (a − 1)(1 − a) + 1 = 0 ⇔



a = 0

a = 2 . Với a = 0 ⇒ B(0; 0), D(2; 0); với a = 2 ⇒ B(2; 0), D(0; 0)

Vậy A(1; 1), B(0; 0), C(1; −1), D(2; 0) hoặc A(1; 1), B(2; 0), C(1; −1), D(0; 0)

Bài tập 3.41 (D-2012) Trong mặt phẳng Oxy, cho hình chữ nhật ABCD Các đường thẳng AC và AD lần lượt

có phương trình là x + 3y = 0 và x − y + 4 = 0; đường thẳng BD đi qua điểm M −13; 1 Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD

Lời giải Tọa độ A là nghiệm hệ



x + 3y = 0

x − y + 4 = 0 ⇔



x = −3

y = 1 ⇒ A (−3; 1)

Lấy N ∈ AC sao cho M N ||AD Khi đó M N qua M −13; 1 và nhận −−→nAD= (1; −1) làm vectơ pháp tuyến

Do đó M N có phương trình x − y +43 = 0

Tọa độ N là nghiệm hệ



x + 3y = 0

x − y +43= 0 ⇔



x = −1

y =13 ⇒ N −1;1

3

Gọi K là trung điểm M N ⇒ K −23;23

Gọi I, J lần lượt là trung điểm AC, AD

Khi đó IJ qua K và nhận −−→uAD= (1; 1) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình x + y = 0

Tọa độ I là nghiệm hệ



x + 3y = 0

x + y = 0 ⇔



x = 0

y = 0 ⇒ I (0; 0)

Trang 10

Tọa độ J là nghiệm hệ



x − y + 4 = 0

x + y = 0 ⇔



x = −2

y = 2 ⇒ J (−2; 2)

Khi đó I là trung điểm AC ⇒ C(3; −1); J là trung điểm AD ⇒ D(−1; 3); I là trung điểm BD ⇒ B(1; −3) Vậy A(−3; 1), B(1; −3), C(3; −1), D(−1; 3)

Bài tập 3.42 (A-2012) Trong mặt phẳng Oxy, cho hình vuông ABCD Gọi M là trung điểm của cạnh BC, N là điểm trên cạnh CD sao cho CN = 2N D Giả sử M 112;12 và đường thẳng AN có phương trình 2x − y − 3 = 0 Tìm tọa độ điểm A

Lời giải Đặt d : 2x − y − 3 = 0 Gọi H = AN ∩ BD

Qua H kẻ đường thẳng song song AB lần lượt cắt AD, BC tại P và Q

Đặt HP = x ⇒ P D = QC = x, AP = HQ = BQ = 3x ⇒ M Q = x

Do đó ∆AHP = ∆HM Q ⇒ AH⊥HM và AH = HM = d (M, d) = |11− 1 −3|

√ 5 2

Suy ra AM =√

2HM = 3

√ 10

2 (1)

Lại có A ∈ d ⇒ A(t; 2t − 3) ⇒−−→

AM = 112 − t;7

2− 2t ⇒ AM =q5t2− 25t +85

2 (2)

Từ (1) và (2) ta có 5t2− 25t +85

2 =45



t = 4

t = 1 Vậy A(4; 5) hoặc A(1; −1).

§3 Phương Trình Đường Tròn

Bài tập 3.43 (B-06) Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn (C) : x2+ y2− 2x − 6y + 6 = 0 và điểm M (−3; 1) Gọi T1, T2 là các tiếp điểm vẽ từ M đến (C) Lập phương trình đường thẳng T1T2

Lời giải Đường tròn (C) có tâm I(1; 3) và bán kính R = 2

Khi đó−→

M I = (4; 2) ⇒ M I = 2√

5 > R Do đó M nằm ngoài (C)

Giả sử T (a; b) điểm tiếp xúc của tiếp tuyến kẻ từ M đến (C), ta có−−→

M T = (a + 3; b − 1),−→

IT = (a − 1; b − 3)

Khi đó

 T ∈ (C)

−−→

M T −→

IT = 0 ⇔



a2+ b2− 2a − 6b + 6 = 0 (a + 3) (a − 1) + (b − 1)(b − 3) = 0 ⇔



a2+ b2− 2a − 6b + 6 = 0 (1)

a2+ b2+ 2a − 4b = 0 (2) . Trừ theo vế (1) và (2) ta có −4a − 2b + 6 = 0 ⇔ b = 3 − 2a thay vào (2) ta có

a2+ (3 − 2a)2+ 2a − 4 (3 − 2a) = 0 ⇔ 5a2− 2a − 3 = 0 ⇔



a = 1

a = −35

Với a = 1 ⇒ b = 1 ⇒ T (1; 1); với a = −35 ⇒ b = 21

5 ⇒ T −3

5;215

Không mất tính tổng quát ta giả sử T1(1; 1), T2 −3

5;215

Khi đó T1T2nhận −→

M I = (4; 2) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình 2x + y − 3 = 0

Bài tập 3.44 (D-2011) Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm A (1; 0) và đường tròn (C) : x2+ y2− 2x + 4y − 5 = 0 Viết phương trình đường thẳng ∆ cắt (C) tại hai điểm M, N sao cho tam giác AM N vuông cân tại A

Lời giải Đường tròn (C) có tâm I(1; −2) và bán kính R =√

10

Ta có IM = IN và AM = AN nên IA⊥M N hay IA⊥∆ mà−→

IA = (0; 2) nên ∆ có phương trình dạng y = m

Vì M, N ∈ ∆ nên M (x1; m), N (x2; m)

Mặt khác M, N ∈ (C) nên x1, x2là hai nghiệm của phương trình x2− 2x + m2+ 4m − 5 = 0 (*)

Phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi m2+ 4m − 6 < 0

Khi đó theo định lý vi-et có x1+ x2= 2; x1x2= m2+ 4m − 5 (1)

Lại có−−→

AM = (x1− 1; m),−−→AN = (x2− 1; m)

Do đó−−→

AM −−→

AN = 0 ⇔ (x1− 1) (x2− 1) + m2= 0 ⇔ x1x2− (x1+ x2) + 1 + m2= 0 (2)

Thay (1) vào (2) được m2+ 4m − 5 − 2 + 1 + m2= 0 ⇔



m = 1

m = −3 (thỏa mãn).

Vậy có hai phương trình ∆ là y = 1 hoặc y = −3

Bài tập 3.45 (CĐ-2012) Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn (C) : x2+ y2− 2x − 4y + 1 = 0 và đường thẳng

d : 4x − 3y + m = 0 Tìm m để d cắt (C) tại hai điểm A, B sao cho [AIB = 1200, với I là tâm của (C)

Lời giải Đường tròn (C) có tâm I(1; 2) và bán kính R = 2

Gọi H là trung điểm AB ta có [AIH = 600⇒ IH = IA cos 600= 1

Lại có IH = d (I, d) = |4 − 6 + m|

5 =

|m − 2|

5 ⇒ |m − 2|

5 = 1 ⇔



m = 7

m = −3 Vậy m = 7 hoặc m = −3.

... 3.41 (D-2012) Trong mặt phẳng Oxy, cho hình chữ nhật ABCD Các đường thẳng AC AD

có phương trình x + 3y = x − y + = 0; đường thẳng BD qua điểm M −13; 1 Tìm tọa độ đỉnh... vectơ pháp tuyến nên có phương trình 2x + y − =

Bài tập 3.44 (D-2011) Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm A (1; 0) đường tròn (C) : x2+ y2− 2x + 4y − = Viết phương. ..

Bài tập 3.39 (B-02) Trong mặt phẳng Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có tâm I 12; 0 , AB : x − 2y + = 0, cạnh

AB = 2AD Tìm toạ độ đỉnh biết A có hồnh độ âm

Lời

Ngày đăng: 07/05/2014, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm