1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Các bài toán về khoảng cách và góc hình học không gian trọng tâm trong đề thi đh

17 9,7K 30
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết góc tạo bởi cạnh bên và mặt đáy là 600 và hình chiếu H của đỉnh A lên mặt phẳng A’B’C’ trùng với trung điểm của cạnh B’C’.. Dạng 3: khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng Phươ

Trang 1

Bài giảng độc quyền bởi: http://baigiangtoanhoc.com

Biên soạn: Đỗ Viết Tuân – hotline: 0989189380

Chủ đề 13: CÁC BÀI TOÁN VỀ GÓC VÀ KHOẢNG CÁCH TRONG KHÔNG GIAN Dạng 1: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Định nghĩa: Góc giữa đường thẳng a và mặt phẳng  P là góc

giữa đường thẳng a và hình chiếu a của nó trên  P , kí hiệu

a P,   hay   P ,a

Đặc biệt:

 Khi a thuộc  P hoặc a song song với  P thì     0

a P

 Khi a vuông góc với  P thì     0

Như vậy, ta luôn có 0     0

0  a P, 90

Ví dụ 1: Cho hình chóp S ABC , đáy ABC là tam giác vuông tại A , BCa , 3

2

a

SASBSC

a) Tính khoảng cách từ S tới mặt phẳng ABC

b) Tính góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng ABC

Lời giải:

a) Gọi O là trung điểm của BC , suy ra O là tâm đường tròn ngoại tiếp

ABC

Ngoài ra, theo giả thiết ta có SASBSC nên SO là trục đường tròn

của ABC, suy ra SOABC và SOd S ,ABC 

Trong SAO vuông tại O , ta có: 1

a

OABC (trung tuyến thuộc cạnh huyền)

2

SOSAOA     

2 2

a SO

b) Vì SOABC nên OA là hình chiếu vuông góc của SA trên ABC, do đó SA ABC,  SAO

a'

a

O P

B

A C

S

O

Trang 2

Trong SAO vuông tại O , ta có:  2 3

cos

3 3 2

a OA SAO

SA a

Vậy ta được cos ,   3

3

SA ABC

Dạng 2: Góc giữa hai mặt phẳng

Góc giữa hai mặt phẳng

Phương pháp: Để tính góc giữa hai mặt phẳng  P và  Q , ta lựa chọn

một trong hai cách sau:

Cách 1: Sử dụng định nghĩa, ta thực hiện theo các bước:

+ Bước 1: Chọn điểm O , từ đó hạ OE , OF theo thứ tự vuông góc

với  P và  Q

+ Bước 2: Tính số đo góc  EOF

+ Bước 3: Khi đó,     P , Q EOF nếu  0

90

EOF  và

   

P Q  EOF nếu  EOF 900

Cách 2: Ta thực hiện theo các bước:

+ Bước 1: Tìm giao tuyến  d của  P và  Q

+ Bước 2: Chọn điểm O trên  d , từ đó dựng Ox d trong  P , và

 

Oyd trong  Q

+ Bước 3: Tính số đo của góc xOy

+ Bước 4: Khi đó,     P , Q xOy nếu  0

90

   

P Q  xOy nếu  0

90

xOy 

P

F

E

Q

d

P

O

Trang 3

Bài giảng độc quyền bởi: http://baigiangtoanhoc.com

Biên soạn: Đỗ Viết Tuân – hotline: 0989189380

Ví dụ 2: Cho lăng trụ ABC.A’B’C’ có tất cả các cạnh đáy bằng a Biết góc tạo bởi cạnh bên và mặt đáy là

600 và hình chiếu H của đỉnh A lên mặt phẳng (A’B’C’) trùng với trung điểm của cạnh B’C’

a Tính khoảng cách giữa hai mặt đáy

b Tính góc giữa BC và AC’

c Tính góc giữa (ABB’A’) và mặt đáy

Lời giải:

a) Ta có d[(ABC), (A’B’C’)] = d[A, (A’B’C’)] = AH

(AA', ( ' ' '))A B C (AA AH', )AA H' 60

Xét tam giác vuông AA’H vuông tại H, ta có

tan 600 ' tan 600 3 3 3

AH A H

b) Ta có BC AC, 'B C AC' ', 'AC H' .

tan' 3.

'

AH

AC H

C H

a) Từ H dựng HKA B' ' (KA B' ') khi đó ta có A B' 'AK (Định lý 3 đường vuông góc)

Vậy [(ABB A' '), ( ' ' ')]A B C AKH.

sin '

Xét tam giác vuông AHK, ta có tan AH 2 3.

AKH

HK

A

A'

K

Trang 4

Ví dụ 3: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là nửa lục giác đều nội tiếp đường tròn đường kính 2

ABa , SAa 3 và vuông góc với mặt phẳng ABCD

a) Tính góc giữa hai mặt phẳng SADSBC

b) Tính góc giữa hai mặt phẳng SBCSCD

Lời giải:

a) Ta có thể lựa chọn theo một trong hai cách trình bày sau:

Cách 1: Dựng góc dựa trên giao tuyến Giả sử ADBCE

SAD SBCSE

Nhận xét rằng: ADBDABCD là nửa lục giác đều, SABD

Suy ra BDSADBDSE Hạ DFSEF, suy ra

BDFSE

Như vậy, ta được một góc phẳng giữa hai mặt phẳng SAD và

SBC là BFD

Vì ABE đều nên AEAB2a và vì CDE đều nên DECDa

Trong SAE vuông tại A, ta có: 2 2 2  2  2 2

SESAAEaaaSEa 7

Hai tam giác vuông SAE và DEF có chung góc E nên chúng đồng dạng, suy ra:

DF DE

SASE

7 7

SA DE a a a DF

SE a

Trong ABD vuông tại A, ta có:  0

Trong BDF vuông tại D, ta có:  3

21 7

BD a BFD

DE a

   BFD nhọn

B

E A

S

O

Trang 5

Bài giảng độc quyền bởi: http://baigiangtoanhoc.com

Biên soạn: Đỗ Viết Tuân – hotline: 0989189380

Vậy ta được tan SAD , SBC  7

Cách 2: Nhận xét rằng: ADBDABCD là nửa lục giác đều,

SABD

Trong SAC, hạ AJSC tại J , ta có: BCACABCD là nửa

lục giác đều, BCSA

Suy ra BCSACBCAJAJ SBC

Trong SAC hạ OKSC tại K, suy ra OKAJ

Do đó  SAD , SBC BD AJ,   BD OK, KOB

Trong nửa lục giác đều ABCD , ta có: 2 3 3

Trong SAC vuông tại A, ta có: 2 2 2 2  2 2  2  2 2 2

SCSAACSAABBCaaaa

6

SC a

Hai tam giác vuông SAC và OKC có chung góc nhọn C nên chúng đồng dạng, suy ra: OK OC

SASC

3 3

6 6

a a

OK

Trong KOB vuông tại K, ta có: 

6 2 6

cos

4

3

a OK KOB

Vậy ta được cos   ,   2

4

SAD SBC 

B A

S

K O J

B A

S

O J

H I

Trang 6

b) Trong SAC, hạ AJSC tại J , ta có: BCACABCD là nửa lục giác đều, BCSA

Suy ra BCSACBCAJAJ SBC

Hạ AHCD tại H, suy ra: CD AH

CD SA

 CDSAHSCD  SAH và SCD  SAHSH

Hạ AISH tại I , suy ra AI SCD

Do đó  SCD , SBC IAJ

Trong SAH vuông tại A, ta có: 3

2

a

AH 

3 3 3

2

AISAAHa a   a

15 5

a AI

Trong SAC vuông tại A, ta có: ACSAa 3 1 2 6

SA a

AJ SC

Trong AIJ vuông tại I , ta có: 

15

10 5

cos

5 6 2

a AI IAJ

AJ a

Vậy ta được cos   ,   10

5

SCD SBC

Dạng 3: khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

Phương pháp: Để tính khoảng cách từ điểm O tới đường thẳng d , ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Trong mặt phẳng O d,  hạ OHd với H  d

Bước 2: Thực hiện việc xác định độ dài OH dựa trên hệ thức lượng

trong tam giác, tứ giác và đường tròn H

O

d

Trang 7

Bài giảng độc quyền bởi: http://baigiangtoanhoc.com

Biên soạn: Đỗ Viết Tuân – hotline: 0989189380

Chú ý: + Nếu tồn tại đường thẳng a qua O và song song với d thì

 ,   , 

d O dd A d , với A  a

+ Nếu AOd  thì I  

 

, ,

d O d OI

d A dAI

Ví dụ 4: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a ,

tâm O , SA  và vuông góc với mặt phẳng aABCD Gọi I , M theo thứ tự là trung điểm của SC , AB

a) Chứng minh rằng OI ABCD

b) Tính khoảng cách từ I đến đường thẳng CM , từ đó suy ra khoảng cách từ S đến CM

Lời giải:

a) Trong SAC, ta có: OI là đường trung bình OISA

b) Gọi H là hình chiếu vuông góc của I lên CM , ta có:

CM HI

CM OI

 CM IOHCMOH

Trong ABCK là trọng tâm, ta có: 1 2

a

OBAC ,

a

OKOB

Trong OCK vuông tại O , ta có: 1 2 12 1 2 1 2 1 2 202

OHOKOC  a  a   a

20

a OH

K

A

d

O

a

K

A

d

O H I

D

C A

B

S

O

I

M

H

Trang 8

Trong OIH vuông tại O , ta có:

2

IHOIOH     

30

10

a

IH

Vậy khoảng cách từ I tới CM bằng 30

10

a

SICMC nên

,

2 ,

5

a

d S CM d I CM IH

Dạng 4: Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Phương pháp: Để tính khoảng cách từ điểm O tới mặt phẳng  P , ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Để dựng OH với H là hình chiếu vuông góc của O

lên  P ,ta thực hiện:

 Lấy đường thẳng a nằm trong  P

 Dựng mặt phẳng  Q qua O vuông góc với a cắt  P

theo giao tuyến b (cần chọn a sao cho mặt phẳng  Q

dễ dựng)

 Trong  Q , hạ OH  tại b H

Bước 2: OH là khoảng cách từ O đến  P Tính độ dài của đoạn OH là khoảng cách từ O đến  P

Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng, khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song

Phương pháp:

1 Cho đường thẳng d  , để tính khoảng cách giữa d và   ta thực hiện theo các bước:

Bước 1: Chọn một điểm A trên d , sao cho khoảng cách từ A đến   có thể được xác định dễ nhất

Bước 2: Kết luận d d ,  d A , 

H K

P

Q

H

O

a b

Trang 9

Bài giảng độc quyền bởi: http://baigiangtoanhoc.com

Biên soạn: Đỗ Viết Tuân – hotline: 0989189380

2 Cho hai mặt phẳng song song  P và  Q , để tính khoảng cách giữa  P và  Q ta thực hiện theo các bước:

Bước 1: Chọn một điểm A trên  P , sao cho khoảng cách từ A đến  Q có thể được xác định dễ nhất

Bước 2: Kết luận d    P , Q d A Q ,  

Ví dụ 5: Hình chóp S ABCD có đáy là hình thoi tâm O cạnh a và có góc  BAD 600 Đường thẳng SO vuông góc với mặt phẳng ABCD 3

4

a

SO  Gọi E là trung điểm của BC , F là trung điểm của BE

a) Chứng minh SOF  SBC

b) Tính các khoảng cách từ O và A đến mặt phẳng SBC

Lời giải:

a) Với giả thiết, ta có: OBE đều OFBC

Mặt khác, ta cũng có: SOABCDSOBC

Suy ra SOSOFSOF  SBC

b) Trong SOF hạ OHSF, suy ra OH SBC

 

Trong SOF vuông tại O , ta có: 1 2 12 12

OHOSOF

3 8

a OH

Vì AO  SBCC nên:    

 

2 ,

d O SBC OC

AC

d A SBC    ,   2  ,   2 3

4

a

d A SBC d O SBC OH

Ví dụ 6: Cho hình chóp S ABCD có SAa 6 và vuông góc với mặt phẳng ABCD, đáy ABCD là nửa lục giác đều nội tiếp trong đường tròn đường kính AD2a

a) Tính các khoảng cách từ A và B đến mặt phẳng SCD

b) Tính khoảng cách từ đường thẳng AD đến mặt phẳng SBC

D

C

A

B

S

O

H

Trang 10

c) Tính diện tích của thiết diện hình chóp S ABCD với mặt phẳng   song song với mặt phẳng

SAD và cách một khoảng bằng 3

4

a

Lời giải:

a) Nhận xét rằng:

CD AC

CD SA

 CDSACSCD  SAC

Hạ AHSC, ta có ngay AH SCD

Vậy AH là khoảng cách từ điểm A tới SCD

Trong SAB vuông tại A, ta có:

  2 2

2

AHSAACaaaAHa 2

Gọi I là trung điểm của AD, suy ra: BI CD BI SCDd B SCD ,  d I SCD ,  

Mặt khác, ta lại có AISCDD nên:

 

 

2 ,

d I SCD ID

AD

d A SCD    ,   1  ,   1 2

a

d I SCD d A SCD AH

b) Nhận xét rằng: AD CB  ADSCBd AD SBC ,  d A SBC ,  

Hạ AKBC, ta được: BC AK

BC SA

  BCSAK SBC  SAK và SBC  SAKSK

Hạ AGSK, ta có ngay AGSBC

Vậy AG là khoảng cách từ điểm A đến SBC

Trong SAK vuông tại A, ta có:

2 3 6

2

AGSAAKa a   a

6 3

a AG

N K

E

C A

S

B

H I

M

Trang 11

Bài giảng độc quyền bởi: http://baigiangtoanhoc.com

Biên soạn: Đỗ Viết Tuân – hotline: 0989189380

c) Nhận xét rằng: AK AD

AK SA

  AK SAD

Giả sử mặt phẳng   song song với SAD cắt AK tại E, khi đó:    ,   3 1

a

d  SADAE  AK E

 là trung điểm của AK

Ta đi xác định thiết diện tạo bởi hình chóp với mặt phẳng   qua E và song song với SAD như sau:

   

   

SAD

Ex cắt AB, CD theo thứ tự tại M , N là trung điểm của mỗi đoạn

Trong SAB, dựng My SA và cắt SB tại Q là trung điểm của SB

Trong SCD, dựng Nz SD và cắt SC tại P là trung điểm của SC

Vậy thiết diện tạo bởi hình chóp với mặt phẳng   là MNPQ , ngoài ra vì: MN CD PQ  MNPQlà hình thang

MQ SA MQABCDMQMNMNPQ là hình thang vuông

Từ đó, ta được 1 

2

MNPQ

SMNPQ MQ

a

MNADBC  vì MN là đường trung bình của tứ giác ABCD ,

1

a

PQBC vì PQ là đường trung bình của SBC ,

a

MQSA vì MQ là đường trung bình của SAB

Suy ra

2

MNPQ

S     

Dạng 5: Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Trang 12

Phương pháp:

1 Để dựng đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau a và b , ta lựa chọn một trong các cách sau:

Cách 1: Ta thực hiện theo các bước:

Bước 1: Dựng mặt phẳng  P chứa b song song với a

Bước 2: Chọn M trên a , dựng MH  P tại H

Bước 3: Từ H , dựng đường thẳng a1 và cắt b tại a B

Bước 4: Từ B , dựng đường thẳng song song với MH , cắt a tại A Đoạn AB là đoạn vuông góc chung của a và b

Cách 2: Ta thực hiện theo các bước:

Bước 1: Dựng mặt phẳng  P vuông góc với a tại O

Bước 2: Dựng hình chiếu vuông góc b của b trên 1  P Dựng

hình chiếu vuông góc H của O trên b 1

Bước 3: Từ H , dựng đường thẳng song song với a , cắt b tại B

Bước 4: Từ B , dựng đường thẳng song song với OH , cắt a tại A Đoạn AB là đoạn vuông góc chung của a và b

Cách 3: Áp dụng cho trường hợp a  Ta thực hiện theo các b

bước sau:

+ Bước 1: Dựng mặt phẳng  P chứa b , vuông góc với

a tại A

+ Bước 2: Dựng AB  tại b Đoạn b AB là đoạn vuông

góc chung của a và b

a'

a

B P

H A

b M

O P

H

b'

A P

B a

b

Trang 13

Bài giảng độc quyền bởi: http://baigiangtoanhoc.com

Biên soạn: Đỗ Viết Tuân – hotline: 0989189380

2 Để tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau, ta lựa chọn một trong các cách sau:

Cách 1: Tính độ dài đoạn vuông góc chung (nếu có)

Cách 2: Tính d a ,  với   là mặt phẳng chứa b song song với a

Ví dụ 7: Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O , cạnh a , góc  A 600 và có đường cao

SO  a

a) Tính khoảng cách từ O đến SBC

b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và SB

Lời giải:

a) Hạ OIBC và kéo dài OI cắt AD tại J

Ta có: BC OI

BC SO

  BCSOISBC  SOI và

SBC  SOISI

Hạ OHSIOH SBC Vậy OH là khoảng cách từ O

đến SBC

Với hình thoi ABCD , ta có: BDa vì ABD đều

2

a OB

2

a

ACAO a

Trong OBC vuông tại O , ta có:

 

3 3 2

OIOBOC  aaa

 

 

39 13

a OI

Trong SAE vuông tại A, ta có: 1 2 12 12 12 1 2 162

3 39 13

OHSOOIa a   a

3 4

a OH

B

C

A

D

S

O J

I H

Trang 14

Vậy khoảng cách từ O đến SBC bằng 3

4

a

b) Nhận xét rằng:AD BC  ADSBC

 ,   ,    ,  

Mặt khác, ta lại có JOSBCI nên:

 

 

,

2 ,

d J SBC IJ

OI

d O SBC    ,   2  ,   2 3

2

a

d J SBC d O SBC OH

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng ADSB bằng 3

2

a

Ví dụ 8: Cho khối lập phương ABCD.A’B’C’D’

a) Chứng minh rằng BC’ vuông góc với mặt phẳng (A’B’CD)

b) Xác định và tính độ dài đoạn vuông góc chung của AB’ và BC’ Đs: 3

3

a

Lời giải

BC B C

BC A B CD

BC CD v CD BCC B

O

A' D'

B' C'

C D

O I

J

Trang 15

Bài giảng độc quyền bởi: http://baigiangtoanhoc.com

Biên soạn: Đỗ Viết Tuân – hotline: 0989189380

b) Theo câu a, ta có BC'( ' 'A B CD) tại O

Ta có AD'/ /BC'AD'( ' 'A B CD) tại I Vậy hình chiếu của AB’ lên (A’B’CD) là IB’

Vậy ta có d(BC’, AB’) = d(O, IB’) = OK (OKIB')

Xét tam giác vuông IOB’, ta có 12 12 1 2 12 1 2 32

2

a OK

OKOIOBa a   a  

Ví dụ 9: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh SA vuông góc với đáy và

3

SAa Gọi I là trung điểm của AB Tính khoảng cách giữa SI và AC

Lời giải

Gọi O là tâm của đáy ABCD, từ O dựng đường thẳng d song song với SA, khi đó mặt phẳng chứa BD và d vuông góc với AC tại O Từ I hạ IKBD tại K và từ S hạ SHdtại H thì suy ra KH là hình chiếu vuông góc của SI lên mặt phẳng (BD, d) Từ O hạ ONHK tại N, khi đó d(SI, AC) = ON

Xét tam giác vuông OKH, ta có

2

2 4

ONOKOH a  SAaaa

Suy ra 3

5

a

ON 

A

D S

O I

K

H

N

Trang 16

Bài tập tự luyện

Bài 1: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA =

a Gọi E là trung điểm của CD Tính theo a khoảng cách từ S đến đường thẳng BE

Đs: ( , ) 3

5

a

d S BE 

Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD có cạnh SA = x, tất cả các cạnh còn lại bằng a

a) Chứng minh rằng tam giác SAC vuông;

b) Tính đường cao SH của hình chóp

ax SH

Bài 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a Mặt bên SAB là tam giác cân và mặt phẳng

(SAB) vuông góc với đáy, cạnh bên SC tạo với đáy góc Tính

a) Chiều cao hình chóp S.ABCD;

b) Khoảng cách từ chân đường cao hình chóp đến mặt phẳng (SCD);

c) Diện tích thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng trung trực cạnh BC

Ds: a) 5

tan 2

a

2

5 tan

a

c)

2

tan 16

a

Bài 4: Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình thoi, góc A = 1200, BD = a, cạnh bên SA vuông với đáy, góc giữa mặt (SBC) và đáy là 600 Tính

a) Đường cao của hình chóp Ds: 3

2

a

b) Khoảng cách từ A đến (SBC) Ds: 3

4

a

Bài 5: Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại C, CA = b, CB = a, cạnh SA = h vuông góc với

đáy Gọi D là trung điểm của AB Tính

a) Góc giữa AC và SD; Ds: tan(AC, SD)=

4

b

b) Khoảng cách giữa AC và SD; Ds: ah

Ngày đăng: 07/05/2014, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ 5: Hình chóp  S ABCD  có đáy là hình thoi tâm  . O  cạnh  a  và có góc   BAD  60 0 - Các bài toán về khoảng cách và góc hình học không gian trọng tâm trong đề thi đh
d ụ 5: Hình chóp S ABCD có đáy là hình thoi tâm . O cạnh a và có góc  BAD  60 0 (Trang 9)
Hình chiếu vuông góc  H  của  O  trên  b .  1 - Các bài toán về khoảng cách và góc hình học không gian trọng tâm trong đề thi đh
Hình chi ếu vuông góc H của O trên b . 1 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w