1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên thương mại xuất nhập khẩu a b z

88 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận tốt nghiệp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên thương mại xuất nhập khẩu A.B.Z
Tác giả Nguyễn Phan Phương Uyên
Người hướng dẫn Ths. Đào Thị Kim Yến
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU A.B.Z Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngàn

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU A.B.Z

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Giáo viên hướng dẫn : Ths Đào Thị Kim Yến Sinh viên thực hiện : Nguyễn Phan Phương Uyên MSSV: 1054030674 Lớp: 10DKKT04

TP Hồ Chí Minh, 2014

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại công ty A.B.Z, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014

Tác giả (ký tên)

NGUYỄN PHAN PHƯƠNG UYÊN

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em, trong suốt những năm học vừa qua Em xin chân thành cảm ơn cô Đào Thị Kim yến, người đã tận tình hướng dẫn em thực hiện bài Khóa Luận Tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong Công ty TNHH TM XNK A.B.Z đã nhiệt tình giúp đỡ em, tạo điều kiện cho em vận dụng kiến thức của mình vào thực tế để hoàn thành bài báo cáo này

Với vốn kiến thức ít ỏi và thời gian thực tập có hạn tại Công ty nên em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của thầy

cô và anh chị trong Công ty Đó sẽ là những hành tranh quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này

TP Hồ Chí Minh, 07/2014 Sinh viên thực hiện Nguyễn Phan Phương Uyên

Trang 4

iii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tp.Hồ Chí Minh, ngày … Tháng ….năm 2014

Giảng viên hướng dẫn

Trang 5

iv

LỜI MỞ ĐẦU U 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN V KẾ TOÁN DOANH THU CHI PH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3

1.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 3

1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 5

1.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 7

1.4 KẾ TOÁN CHI PHI BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 10 1.5 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ HOA T ĐÔ NG TÀI CHÍNH 13

1.6 KẾ TOÁN THU NHÂ P VÀ CHI PHÍ KHÁC 17

1.7 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHÂ P DOANH NGHIÊ P HIÊ N HÀNH 19

1.8 KẾ TOÁN XÁC ĐI NH KẾT QUẢ KINH DOANH 21

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TM-XNK A.B.Z 24

2.1.GIỚI THIỆU V CÔNG TY TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TM-XNK A.B.Z 24

2.1.1 Lịch sử hình thành 24

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 26

2.1.3 Công tác tổ chức kế toán 27

2.1.4 Tình hình tài chính của công ty thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 31

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU A.B.Z 33

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty 33

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 36

2.2.3 Kế toán gía v n hàng bán 37

2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 39

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 41

2.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 43

Trang 6

v

2.2 Kế toán chi phí thuế thu nh p doanh nghiệp hiện hành 48

2.2 Kế toán ác định kết quả kinh doanh 49

CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 57

3.1 NHẬN XÉT 57

3.1.1 Ưu điểm 57

3.1.2 Nhược điểm 60

3.2 KIẾN NGHỊ 61

3.2.1 Hoạch toán chi tiết cho từng nhóm hàng hóa 61

3.2.2 L p dự phòng nợ phải thu khó đòi: 61

3.2.3 Công tác vi tính tại công ty 61

3.2.4 Một s kiến nghị khác 62

KẾT LUẬN 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 65

Trang 7

vi

CKTM Chiết khấu thương mại CKTT Chiết khấu thanh toán

Trang 8

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 9

viii

Bảng 2.1 Các nghành nghề kinh doanh của công ty 25

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 26

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức kế toán 27

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 30

Bảng 2.2 :Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây 31

Trang 10

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 1

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề mà doanh nghiệp luôn quan tâm lo lắng là hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hoá lợi nhuận? Thật vậy, xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của quy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh Khi sản phẩm doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị sản phẩm được thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu được một khoản tiền, khoản tiền này gọi là doanh thu Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra, thì phần còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận,

mà bất cứ doanh nghiệp nào kinh doanh cũng mong muốn

Do đó, việc thực hiện hệ thống kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động

của doanh nghiệp, em quyết định chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh

doanh” Đồng thời, qua đề tài này giúp em thấy được hiệu quả kinh doanh của

ngành thương mại nói chung và của Công ty TNHH TM XNK A.B.Z nói riêng

Trang 11

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 2

Phạm vi nghiên cứu

 Nội dung : KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

 Không gian : CÔNG TY TNHH TM XNK A.B.Z

 Thời gian : từ ngày 14/3 đến ngày 14/5/2014 , thực hiện nghiên cứu và phân tích số liệu năm 2013

Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những người

làm kế toán tại công ty để cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài Phương pháp này sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu liên quan đến đề tài

 Phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ sách để hệ thống hóa và kiểm

soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu có sẵn để tiến

hành so sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối giúp cho quá trình phân tích kinh doanh cũng như các quá trình khác

 Phương pháp đối chiếu giữa thực tế và lý thuyết: tìm ra những điểm giống và

khác nhau giữa lý thuyết học ở trường và thực tế công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả lãi lỗ tại công ty và nguyên nhân của sự khác biệt đó

Kết cấu đề tài : gồm 3 chương

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN V KẾ TOÁN DOANH THU CHI PH

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU A.B.Z

CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 12

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 3

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN V KẾ TOÁN DOANH THU

CHI PH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

1.1.1 Khái niệm :

Theo chuẩn mực kế toán số 14 ( VAS 14) “ doanh thu và thu nhập khác”

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu

được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

1.1.2 Chứng t và ách ế toán

 Chứng từ kế toán

Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2009

 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường

 Phiếu thu -01-TT

 Giấy đề nghị thanh toán – 05- TT

 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi – 01-BH

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - 03 PXK-3LL

 Sổ sách kế toán

 Sổ chi tiết : sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết TK 511

 Sổ tổng hợp : Sổ nhật ký bán hàng, sổ cái TK 511

1.1.3 Tài hoản ử dụng :

 Để theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ , kế toán sử dụng TK 511

-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” – TK này không có số dư cuối kỳ

Trang 13

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 4

 Kết cấu

TK 511 -“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

1.1.4 Phương pháp hạch toán một ố nghiệp vụ inh tế chủ yếu

- Khi bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, dịch vụ

Nợ TK 111,112,131 (tổng giá thanh toán) CóTK 511 (giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 (thuế GTGT phải nộp)

- Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng

hoá, BĐS đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Nợ TK 131: số tiền khách hàng còn nợ

Nợ TK 111,112: số tiền đã thanh toán trước

Có TK 511: giá bán trả ngay chưa thuế GTGT

Có TK 3331: số thuế GTGT phải nộp

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện

- Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp:

Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332: thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 3333: thuế xuất khẩu

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

- Thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp tính

trên doanh thu bán hàng thực tế

- Thuế GTGT phải nộp theo phương

Trang 14

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 5

- Khi nhận được thông báo về các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước:

Nợ TK 3339: thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 5114: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ

Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 531: doanh thu hàng bán bị trả lại

Có TK 532: số tiền được giảm giá

Có TK 521: khoản chiết khấu thương mại cho người mua

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định KQKD :

Nợ TK 511: số doanh thu thuần được kết chuyển

Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh

1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN LÀM GIẢM TRỪ DOANH THU

1.2.1 Khái niệm

Theo chuẩn mực kế toán số 14 ( VAS 14) “ doanh thu và thu nhập khác”

 Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

 Giá trị hàng bán bị trả lại là do giá trị hàng đã bán bị khách hàng trả lại và từ

chối thanh toán do hàng không đạt yêu cầu về chất lượng, về quy cách, màu sắc…

 Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá, sản phẩm

không đạt yêu cầu theo thoả thuận như: kém phẩm chất, sai quy cách,…

1.2.2 Chứng t và ách ế toán

 Chứng từ kế toán

- Khi phát sinh khoản CKTM , người bán có 2 cách để hoạch toán khoản chiết khấu này trên hóa đơn :

 Ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn bán hàng cho khoản CKTM

 Ghi riêng 1 hóa đơn có khoản CKTM

- Đối với hàng bán bị trả lại

Trang 15

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 6

 Văn bản trả lại người mua

 Phiếu nhập kho lại số hàng

- Đối với giảm giá hàng bán

 Chứng từ đề nghị giảm giá hoặc công văn đề nghị giảm giá có sự đồng ý cuả cả người mua và người bán

 Sổ sách kế toán

 Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 521,531,532

 Sổ tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ cái TK 521,531,532

1.2.3 Tài hoản ử dụng

 Để phản ánh chiết khấu thương mại, kế toán sử dụng TK 521 - “chiết hấu thương

mại” – TK này không có số dư cuối kỳ

 Để phản ánh giá trị hàng bán bị trả lại, kế toán sử dụng TK 531- “hàng bán bị trả

lại” – TK này không có số dư cuối kỳ

 Kế toán dùng TK 532 - “giảm giá hàng bán“ để theo dõi khoản hàng bán bị giảm

giá– TK này không có số dư cuối kỳ

 Kết cấu các hoản giảm tr doanh thu

Các hoản giảm tr doanh thu

- Các khoản GGHB đã chấp thuận cho người

mua hàng

- Số CKTM đã chấp thuận thanh toán cho

khách hàng

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lãi

tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản

phải thu của khách hàng

- Kết chuyển toàn bộ số tiền các khoản giảm trừ doanh thu sang TK 911

Trang 16

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 7

1.2.4 Phương pháp hạch toán một ố nghiệp vụ inh tế chủ yếu các hoản giảm tr doanh thu

 Giảm giá hàng bán / Chiết khấu thương mại

 Doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT khấu trừ:

Nợ TK 532 , 521

Nợ TK 33311: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111,112,131

 Hàng bán bị trả lại

- Kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:

 Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:

Nợ TK 157: Hàng gởi bán (Hàng chưa nhận về kho)

Nợ TK 155, 156: Thành phẩm, hàng hóa (Hàng đã nhập kho)

Có TK 632: GVHB

 Cuối kỳ, kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ vào doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu nội bộ:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512: Doanh thu nội bộ

Có TK 521 , 531 , 532

1.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

1.3.1 Khái niệm

GVHB là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa hoặc giá thành thực tế lao

vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

1.3.2 Các phương pháp tính giá xuất ho

Có 4 phương pháp tính giá xuất kho HTK, doanh nghiệp chọn 1 trong 4 phương pháp sau :

Trang 17

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 8

 Tính theo giá thực tế đích danh :

Hàng hóa,sản phẩm , vật tư , xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá của

lô hàng đó để tính

 Tính theo giá bình quân gia quyền :

Giá xuất kho hàng hóa được tính theo đơn giá bình quân

 Nhập trước, xuất trước ( FIFO)

HTK nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập

 Nhập sau, xuất trước ( LIFO)

HTK được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và HTK còn lại cuối kỳ

là HTK được mua hoặc sản xuất trước đó

1.3.3 Chứng t và ách ế toán

 Chứng từ kế toán

 Phiếu xuất kho, bảng kê bán hàng của đại lý

 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng phân bổ chi phí mua hàng

 Bảng phân bổ chi phí giá vốn, bảng phân bổ chi phí vượt định mức…

 Sổ sách kế toán

 Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 632

 Sổ tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ cái TK 632

1.3.4 Tài hoản ử dụng

 Để theo dõi quá trình tiêu thụ của doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 632 – “Giá

vốn hàng bán” – TK này không có số dư cuối kỳ

Giá thực tế NVL

quân

Trang 18

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 9

 Kết cấu

TK 632 – “Giá vốn hàng bán”

1.3.5 Phương pháp hạch toán một ố nghiệp vụ inh tế chủ yếu

- Khi xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi nhận GVHB :

Nợ TK 632: GVHB

Có TK 154, 155, 156, 157…

- Cuối năm doanh nghiệp lập dự phòng giảm giá cho HTK

 Trường hợp số dự phòng giảm giá HTK phải lập năm nay > số năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn được trích bổ sung:

 Trường hợp dùng sản phẩm sản xuất ra chuyển thành TSCĐ để sử dụng:

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,

hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ

sang TK 911

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ

- Chi phí NVL,nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí SX chung cố định không phân bổ được tính vào GVHB trong kỳ

- Trích lập dự phòng giảm giá HTK

Trang 19

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 10

CPBH là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, như chi phí bảo

quản, quảng cáo, bảo hành, hoa hồng bán hàng, đóng gói, chi phí vận chuyển hàng bán, chi phí bảo quản,…

1.4.1.2 Chứng từ và sổ sách kế toán

 Chứng từ kế toán

 Bảng lương nhân viên bán hàng , phiếu chi …

 Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ,… dùng cho hoạt động bán hàng

 Bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng

 Hóa đơn GTGT mua vào phục vụ cho hoạt động bán hàng …

 Sổ sách kế toán

 Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 641

 Sổ tổng hợp: Sổ cái TK 641, sổ nhật ký chung

1.4.1.3 Tài khoản sử dụng

 Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK641-“ Chi phí bán

hàng” - TK này không có số dư cuối kỳ

Trang 20

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 11

 Kết cấu

TK641-“ Chi phí bán hàng”

1.4.2 Kế toán chi phí uản lý doanh nghiệp

1.4.2.1 Khái niệm

CPQLDN là những chi phí chung liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý và điều

hành của doanh nghiệp, như tiền lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, đồ dung, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận QLDN, chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác…

1.4.2.2 Chứng từ và sổ sách kế toán

 Chứng từ kế toán

 Bảng phân bổ tiền lương, BHXH

 Hóa đơn

 Phiếu xuất kho, phiếu chi

 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng kê chi phí

 Sổ sách kế toán

 Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 642

 Sổ tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ cái TK 642

1.4.2.3 Tài khoản sử dụng

 Để phản ánh các khoản CPQLDN, kế toán sử dụng TK642-“ Chi phí uản lý

doanh nghiệp” - TK này không có số dư cuối kỳ

Trang 21

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 12

 Kết cấu

TK642 -“ Chi phí uản lý doanh nghiệp”

1 .3 Phương pháp hạch toán một ố nghiệp vụ inh tế chủ yếu

-Trích tiền lương, tiền phụ cấp và tính các khoản BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN cho nhân viên bán hàng , QLDN: Nợ TK 641,642

Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

- Chi phí mua ngoài : tiền điện thoại, tiền nước, tiền điện phải trả …, ghi:

Trang 22

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 13

- Riêng đối với CPQLDN

 Định kỳ, tính vào CP QLDN số phải nộp cấp trên để cấp trên lập quỹ quản lý, ghi:

Nợ TK 642

Có TK 336: Phải trả nội bộ

Có TK 111, 112 (nếu nộp tiền ngay cho cấp trên)

Có 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (nếu có)

 Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng nợ phải thu khó đòi cần lập ở kỳ này

< kỳ trước chưa sử dụng hết, ghi:

Nợ TK 139: Dự phòng nợ phải thu khó đòi

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

- Riêng đối với CPBH

 Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 131: Phải thu khách hàng

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khoàn 911, ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641,642

1.5 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PH HOẠT ĐỘNG TÀI CH NH

1.5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.5.1.1 Khái niệm

Doanh thu HĐTC là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi

nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp 1.5.1.2 Chứng từ và sổ sách kế toán

 Chứng từ kế toán

Trang 23

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 14

 Hợp đồng, hóa đơn, phiếu thu, ủy nhiệm thu

 Sổ tiền gửi, bảng tính tiền lãi

Giấy báo có của ngân hàng

 Sổ sách kế toán

 Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 515

 Sổ tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ cái TK 515

1.5.1.3 Tài khoản sử dụng

 Để phản ánh doanh thu tiền lãi,cổ tức , lợi nhuận được chia và doanh thu HĐTC

khác của doanh nghiệp , kế toán sử dụng TK 515- “ Doanh thu hoạt động tài

chính”- TK này không có số dư cuối kỳ

 Kết cấu :

TK 515- “ Doanh thu hoạt động tài chính”

1.51.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Định kỳ tính lãi, xác định số lãi cho vay, lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 111, 112: Nếu nhận được bằng tiền

Nợ TK 1388: Nếu chưa thu tiền

Có TK 515: Số lãi thu được

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết

- CKTT được hưởng

- Doanh thu HĐTC khác phát sinh trong kỳ

Trang 24

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 15

- CKTT được hưởng :

Nợ TK 111, 112: Nếu thu được bằng tiền

Nợ TK 331: Trừ vào khoản nợ phải trả người bán

Có TK 515: Chiết khấu thanh toán

- Định kỳ kế toán kết chuyển lãi cho vay nhận trước:

Nợ TK 3387: (tổng số lãi nhận trước/số kỳ phân bổ)

Có TK 515: Doanh thu tiền lãi cho vay

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu tài chính để xác định KQHĐKD trong kỳ:

Nợ TK 515

Có TK 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.5.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.5.2.1 Khái niệm

CPHĐTC bao gồm: các khoản chi phí hoặc khoản l liên quan đến các hoạt động

đầu tư tài chính , chi phí đi vay , chi phí góp vốn liên doanh , l chuyển nhươ g chứng khoán ngắn ha , chi phí giao dic h bán chứng khoán , khoản lâp và hoàn nhâp

dư ph ng giảm giá đầu tư chứng khoán , đầu tư khác, khoản l về chênh lêc h t giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…

Trang 25

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 16

1.5.2.3 Tài khoản sử dụng

 Để phản ánh các khoản CPHĐTC, kế toán sử dụng TK 635 – ““Chi phí tài chính”

- TK này không có số dư cuối kỳ

 Kết cấu

TK 635 – ““Chi phí tài chính”

1.5.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bán, chuyển nhượng, thu

hồi các khoản đầu tư chứng khoán, cho vay hoặc góp vốn :

- Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua ghi :

Nợ TK 635 : Chiết khấu thanh toán

Có TK 111, 112, 131,…

- Định kỳ phải thanh toán các khoản lãi tiền vay, ghi :

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả

chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;

- CKTT cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán

các khoản đầu tư; bán ngoại tệ; TGHĐ

- Các khoản chi phí của HĐTC khác

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ CPTC phát sinh trong

kỳ vào TK 911

Trang 26

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 17

Nợ TK 635 : Chi phí tài chính

Có TK 111, 112 : Số tiền phải thanh toán

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ CPTC phát sinh trong kỳ sang TK 911, ghi

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635 : Chi phí tài chính

1.6 KẾ TOÁN THU NHẬP VÀ CHI PH KHÁC

1.6.1 Kế toán thu nhập hác

1.6.1.1 Khái niệm

Thu nh p khác là các khoản thu nhập,khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất

, kinh doanh của doanh nghiệp

1.6.1.2 Chứng từ và sổ sách kế toán

 Chứng từ kế toán

 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

 Phiếu thu, Ủy nhiệm thu

 Biên bản vi phạm hợp đồng, biên lai nộp thuế, nộp phạt

 Sổ sách kế toán

 Sổ chi tiết : sổ chi tiết TK 711

 Sổ tổng hợp : sổ nhật ký chung, sổ cái TK 711

1.6.1.3 Tài khoản sử dụng

 Kế toán dùng TK 711 –“Thu nhập hác” theo dõi thu nhập khác trong kỳ- TK này

không có số dư cuối kỳ

 Kết cấu

TK 711 –“Thu nhập hác”

-Kết chuyển các khoản thu nhập khác

phát sinh trong kỳ sang TK 911 -Các khoản thu nhập khác trong kỳ

Trang 27

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 18

1.6.1.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Thu nhập khác phát sinh từ hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ :

Nợ TK 111, 112, 131 : Giá chưa thanh toán

Có TK 711 : Giá chưa thuế

Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp

- Thu nhập khác phát sinh do đánh giá lại tài sản đem đi đầu tư, góp vốn

Nợ TK 223 : Giá đánh giá lại

Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn

Có TK 211, 213 : Nguyên giá

Có TK 711 : Chênh lệch lãi (Giá đánh giá lại > Giá trị còn lại)

- Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng vật tư hàng hóa, TSCĐ

Nợ TK 152, 156, 211, 212, 213 : Trị giá được biếu tặng

Chi phí khác gồm những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp

vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp

1.6.2.2 Chứng từ và sổ sách kế toán

 Chứng từ kế toán

 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, biên bản vi phạm hợp đồng

 Biên bản nộp thuế, nộp phạt, phiếu chi, ủy nhiệm chi…

 Sổ sách kế toán

 Sổ chi tiết : Sổ chi tiết TK 811

Trang 28

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 19

Sổ tổng hợp : Sổ cái TK 811, sổ nhật ký chung

1.6.2.3 Tài khoản sử dụng

 Kế toán dùng TK 811- “Chi phí hác” để theo dõi chi phí khác trong kì TK này

không có số dư cuối kỳ

 Kết cấu

TK 811- “Chi phí hác”

1.6.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ phát sinh trong kỳ :

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh :

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 811 : Chi phí khác

1.7 KẾ TOÁN CHI PH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH 1.7.1 Khái niệm và phương pháp tính

 Khái niệm

CP thuế TNDN bao gồm CP thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn

lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định KQHĐKD của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

-Các khoản chi phí khác phát

sinh trong kỳ - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911

Trang 29

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 20

 Phương pháp tính

Thuế TNDN = TNCT * thuế uất thuế TNDN ( 25%)

1.7.2 Chứng t và ách ế toán

 Chứng từ kế toán

 Tờ khai thuế TNDN ta nôp

 Tờ khai quyết toán thuế TNDN

 Sổ sách kế toán

 Sổ chi tiết : Sổ chi tiết TK 821

 Sổ tổng hợp : Sổ cái TK 821, sổ nhật ký chung

1.7.3 Tài hoản ử dụng

 Kế toán sử dụng TK 821- “Chi phí thuế TNDN” để theo dõi chi phí khác trong kì

- TK này không có số dư cuối kỳ

 Kết cấu

TK 821- “Chi phí thuế TNDN”

1.7 Phương pháp hạch toán một ố nghiệp vụ inh tế chủ yếu

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

-Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán phản ánh số thuế

TNDN hiện hành tạm phải nộp

Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Số thuế TNDN hiện hành thực tế

phải nộp trong năm < tạm phải nộp

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN vào

Trang 30

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 21

- Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải

 Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm > số tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung :

Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

 Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp < số tạm phải nộp, kế toán ghi giảm :

Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:

 Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ > Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

 Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ < Có thì số chênh lệch,ghi:

Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1 .1 Khái niệm và phương pháp tính

 Khái niệm

Kết uả hoạt động inh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động

sản xuất, kinh doanh ; kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

1 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị GVHB(Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán BĐS đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 31

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 22

2 Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài

chính và chi phí hoạt động tài chính

3 Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các

khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Để xác định KQHĐ SX-KD của doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 911- “Xác

định KQKD” - TK này không có số dư cuối kỳ

 Kết cấu

TK 911- “Xác định KQKD”

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN

Trang 32

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 23

1 Phương pháp hạch toán một ố nghiệp vụ inh tế chủ yếu

- Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần ,

doanh thu HĐTC và các khoản thu nhập khác

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 711 - Thu nhập khác

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển GVHB, CPBH & QLDN ,chi phí HĐTC, thuế TNDN và các khoản chi phí khác:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN :

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

- Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ:

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Trang 33

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 24

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH

MỘT THÀNH VIÊN TM-XNK A.B.Z

2.1.GIỚI THIỆU V CÔNG TY TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TM-XNK A.B.Z 2.1.1 Lịch ử hình thành

2.1.1.1 Quá trình phát triển

Tên giao dịch : Công Ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại

Xuất Nhập Khẩu A.B.Z

 Địa chỉ : 285/52 Cách Mạng Tháng Tám, khu phố 3, Quận 10, TP HCM

 Giám đốc/Đại diện pháp luật: Dương Thị Lưu

 Giấy phép kinh doanh : 0312437959

 Nơi đăng ký : Sở Kế Hoạch & Đầu Tư TP HCM

vụ thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của đơn vị,

Lực lượng lao động ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng Cụ thể, công ty đã tuyển thêm nhân sự cho tất cả các bộ phận, đào tạo nhân sự để trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay

Trang 34

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 25

3 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác N7730

4 Cung ứng và quản lý nguồn lao động N7830

5 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại N82300

8 Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí R90000

10 Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác G4511

2.1.1.3 Phạm vi hoạt động của công ty:

 Công ty thường nhận thầu và thi công các công trình điện trên địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh và các tỉnh vùng lân cận Thành phố như: Bình Dương, Long An, Đồng Nai được các Chủ đầu tư là Nhà nước, tư nhân trong nước hoặc nước ngoài đầu tư

Trang 35

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 26

 Vật tư, thiết bị dùng vào các công trình thi công thường được mua trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài

2.1.2 T chức bộ máy uản lý tại công ty

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Nguồn : Ph ng kế toán công ty TNHH A.B.Z

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận

Giám Đốc : là người chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty, trực tiếp tổ

chức, hoạch định chiến lược công ty, kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức qui chế nội bộ công ty

Phó Giám Đốc: chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc, xử lý công việc phát

sinh tại công ty khi Giám đốc đi công tác, tham gia trực tiếp điều hành và giám sát, đôn đốc, nhắc nhở các phòng ban trong công ty

Phòng uản lý dự án : tham mưu cho Ban Giám Đốc quản lý, điều hành toàn bộ

dự án Phối hợp với phòng Tài chính – Kế toán lập tiến độ nhu cầu vốn các dự án,

đề xuất cho Ban Giám Đốc xét duyệt , thanh toán theo tiến độ các dự án.Lưu trữ

hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan đến dự án của công ty Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thiết kế , thi công công trình thuộc dự án và thẩm định trước khi trình Ban Giám Đốc duyệt theo qui định

GIÁM ĐỐC

P.KẾ TOÁN P.QUẢN LÝ

DỰ ÁN P.KINH DOANH

P.XUẤT NHẬP KHẨU PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 36

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 27

Phòng kinh doanh : tìm hiểu, tiếp xúc, thỏa thuận các điều kiện hợp tác giữa

khách hàng., đại lý và công ty.Tìm kiếm đối tác kinh doanh , tham mưu cho Ban Giám Đốc về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phòng ế toán : Kế toán tham mưu cho Ban Giám Đốc về mọi hoạt động trong

công ty (tài chính, kinh doanh, ) Kiểm tra, đối chiếu thu hồi các khoản nợ phải thu,phải trả khách hàng Thực hiện công tác kế toán : ghi chép, lưu trữ chứng từ liên quan đến hoạt động công ty Thực hiện đúng qui định của nhà nước về chế độ

kế toán, báo cáo thuế hàng tháng, hàng quí và báo cáo tài chính hàng năm, hoặc các báo cáo liên quan khi cấp trên có nhu cầu liên quan đến hoạt động kế toán tại công ty

Phòng xuất – nhập hẩu : Lập và triển khai các kế hoạch nhận- xuất hàng nhằm

đáp ứng yêu cầu sản xuất và yêu cầu của khách hàng.Thực hiện và giám sát việc

mở tờ khai để nhận –xuất hàng đúng thời hạn yêu cầuLập và triển khai các báo cáo cho hải quan theo yêu cầu của luật hải quan

2.1.3 Công tác t chức ế toán

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ bộ máy kế toán : có 5 thành viên

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức kế toán

Nguồn : ph ng kế toán công ty TNHH A.B.Z

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNGHÓA

KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 37

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 28

Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên

- Chịu trách nhiệm chung về tình hình kế toán tại công ty

- Điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, chỉ đạo công tác tài chính kế toán , tham mưu cho Giám Đốc về hoạt động kinh doanh

- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu mật và số liệu kế toán

- Theo dõi và kiểm tra việc ghi chép chứng từ, sổ sách điều chỉnh kịp thời những sai sót và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Đảm bảo thực hiện công tác kế toán theo đúng chế độ chuẩn mực kế toán Việt Nam

- Định kỳ đối chiếu số liệu nhằm phát hiện sai sót để điều chỉnh kịp thời

- Trực tiếp theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng để căn cứ ghi vào sổ sách

kế toán, thường xuyên đối chiếu công nợ khách hàng và người cung cấp Mỗi ngày thường xuyên theo dõi Doanh thu bán hàng trên hóa đơn bán hàng để ghi chép vào sổ chi tiết riêng

- Thực hiện nghiệp vụ mua / bán hàng hóa theo các qui định và chuẩn mực, chế độ

kế toán Việt Nam

- Hằng ngày, báo cáo số liệu mua hàng cũng như kết quả bán hàng cho kế toán tổng hợp

- Thực hiện việc thu, chi tiền mặt theo phiếu của kế toán khi phiếu có chữ ký của

kế toán trưởng

- Hằng ngày, cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt tình hình thu chi của doanh nghiệp

- Thống kê tồn quỹ định kỳ và hàng tháng đối chiếu sổ sách kế toán tiền mặt để xác định và xử lý nếu có sai sót Đảm bảo tính an toàn cho quỹ công ty

- Theo dõi kho, các khoản nhập / xuất kho trong ngày

- Hàng ngày , báo cáo tổng hợp số liệu nhập, xuất, tồn kho cho kế toán tổng hợp

Trang 38

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 29

- Đối chiếu với kế toán mua/ bán hàng về các khoản xuất / nhập kho bán / mua hàng trong ngày

2.1.3.2 Chính sách kế toán đang áp dụng :

 Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung: phòng kế toán là nơi thực hiện toàn bộ công việc kế toán của công ty

 Công ty lựa chọn hình thức kế toán sổ nhật ký chung

 Các BCTC của công ty được trình bày bằng VND và áp dụng theo các chuẩn mực

kế toán Việt Nam theo qui định hiện hành

 Niên độ kế toán được bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm

 Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị xuất kho được tính theo phương pháp bình quân tháng

 Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006và thông tư 244/2009/BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài Chính

 Phương pháp hạch toán ngoại tệ: theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh, cuối năm các tài khoản có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính

Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

Trang 39

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 30

2.1.3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung :

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán

Nguồn : ph ng kế toán công ty TNHH A.B.Z

 Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

 Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ của các nghiệp vụ phát sinh, kế toán tổng hợp sẽ tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung đồng thời ghi vào các sổ chi tiết đối với các nghiệp vụ phát sinh nhiều cần phải được chi tiết để theo dõi

 Sau đó căn cứ trên sổ nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

Báo cáo tài chính

Trang 40

SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 31

 Đến kỳ lập BCTC ,kế toán sẽ cộng số liệu trên Sổ cái lập bảng cân đối tài khoản, hoàn thành báo cáo kế toán

2.1 Tình hình tài chính của công ty thông ua bảng báo cáo ết uả hoạt động kinh doanh

2.1.4.1 Giới thiệu về kết quả kinh doanh của công ty

Bảng 2.2 Kết uả hoạt động inh doanh những năm gần đây ĐVT : đồng

có hiệu quả

 GVHB năm 2012 tăng 4,6 tỷ tương đương 15,8 % so với năm 2011.GVHB năm

2013 tăng gần 1,9 tỷ đồng tương đương 5,6 % so với năm 2012 =>>GVHB tăng qua từng năm , GVHB chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng chi phí do công

Ngày đăng: 08/04/2023, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w