KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU A.B.Z Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngàn
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU A.B.Z
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giáo viên hướng dẫn : Ths Đào Thị Kim Yến Sinh viên thực hiện : Nguyễn Phan Phương Uyên MSSV: 1054030674 Lớp: 10DKKT04
TP Hồ Chí Minh, 2014
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại công ty A.B.Z, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
Tác giả (ký tên)
NGUYỄN PHAN PHƯƠNG UYÊN
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em, trong suốt những năm học vừa qua Em xin chân thành cảm ơn cô Đào Thị Kim yến, người đã tận tình hướng dẫn em thực hiện bài Khóa Luận Tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong Công ty TNHH TM XNK A.B.Z đã nhiệt tình giúp đỡ em, tạo điều kiện cho em vận dụng kiến thức của mình vào thực tế để hoàn thành bài báo cáo này
Với vốn kiến thức ít ỏi và thời gian thực tập có hạn tại Công ty nên em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của thầy
cô và anh chị trong Công ty Đó sẽ là những hành tranh quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này
TP Hồ Chí Minh, 07/2014 Sinh viên thực hiện Nguyễn Phan Phương Uyên
Trang 4iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.Hồ Chí Minh, ngày … Tháng ….năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
Trang 5iv
LỜI MỞ ĐẦU U 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN V KẾ TOÁN DOANH THU CHI PH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3
1.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 3
1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 5
1.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 7
1.4 KẾ TOÁN CHI PHI BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 10 1.5 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ HOA T ĐÔ NG TÀI CHÍNH 13
1.6 KẾ TOÁN THU NHÂ P VÀ CHI PHÍ KHÁC 17
1.7 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHÂ P DOANH NGHIÊ P HIÊ N HÀNH 19
1.8 KẾ TOÁN XÁC ĐI NH KẾT QUẢ KINH DOANH 21
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TM-XNK A.B.Z 24
2.1.GIỚI THIỆU V CÔNG TY TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TM-XNK A.B.Z 24
2.1.1 Lịch sử hình thành 24
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 26
2.1.3 Công tác tổ chức kế toán 27
2.1.4 Tình hình tài chính của công ty thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 31
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU A.B.Z 33
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty 33
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 36
2.2.3 Kế toán gía v n hàng bán 37
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 39
2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 41
2.2 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 43
Trang 6v
2.2 Kế toán chi phí thuế thu nh p doanh nghiệp hiện hành 48
2.2 Kế toán ác định kết quả kinh doanh 49
CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 57
3.1 NHẬN XÉT 57
3.1.1 Ưu điểm 57
3.1.2 Nhược điểm 60
3.2 KIẾN NGHỊ 61
3.2.1 Hoạch toán chi tiết cho từng nhóm hàng hóa 61
3.2.2 L p dự phòng nợ phải thu khó đòi: 61
3.2.3 Công tác vi tính tại công ty 61
3.2.4 Một s kiến nghị khác 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 65
Trang 7vi
CKTM Chiết khấu thương mại CKTT Chiết khấu thanh toán
Trang 8TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 9viii
Bảng 2.1 Các nghành nghề kinh doanh của công ty 25
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 26
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức kế toán 27
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 30
Bảng 2.2 :Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây 31
Trang 10SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 1
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề mà doanh nghiệp luôn quan tâm lo lắng là hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hoá lợi nhuận? Thật vậy, xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của quy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh Khi sản phẩm doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị sản phẩm được thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu được một khoản tiền, khoản tiền này gọi là doanh thu Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra, thì phần còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận,
mà bất cứ doanh nghiệp nào kinh doanh cũng mong muốn
Do đó, việc thực hiện hệ thống kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp, em quyết định chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh
doanh” Đồng thời, qua đề tài này giúp em thấy được hiệu quả kinh doanh của
ngành thương mại nói chung và của Công ty TNHH TM XNK A.B.Z nói riêng
Trang 11SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 2
Phạm vi nghiên cứu
Nội dung : KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Không gian : CÔNG TY TNHH TM XNK A.B.Z
Thời gian : từ ngày 14/3 đến ngày 14/5/2014 , thực hiện nghiên cứu và phân tích số liệu năm 2013
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những người
làm kế toán tại công ty để cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài Phương pháp này sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu liên quan đến đề tài
Phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ sách để hệ thống hóa và kiểm
soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Phương pháp so sánh: là phương pháp dựa vào những số liệu có sẵn để tiến
hành so sánh, đối chiếu về số tương đối và tuyệt đối giúp cho quá trình phân tích kinh doanh cũng như các quá trình khác
Phương pháp đối chiếu giữa thực tế và lý thuyết: tìm ra những điểm giống và
khác nhau giữa lý thuyết học ở trường và thực tế công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả lãi lỗ tại công ty và nguyên nhân của sự khác biệt đó
Kết cấu đề tài : gồm 3 chương
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN V KẾ TOÁN DOANH THU CHI PH
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU A.B.Z
CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 12SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 3
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN V KẾ TOÁN DOANH THU
CHI PH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
1.1.1 Khái niệm :
Theo chuẩn mực kế toán số 14 ( VAS 14) “ doanh thu và thu nhập khác”
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
1.1.2 Chứng t và ách ế toán
Chứng từ kế toán
Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2009
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
Phiếu thu -01-TT
Giấy đề nghị thanh toán – 05- TT
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi – 01-BH
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - 03 PXK-3LL
Sổ sách kế toán
Sổ chi tiết : sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết TK 511
Sổ tổng hợp : Sổ nhật ký bán hàng, sổ cái TK 511
1.1.3 Tài hoản ử dụng :
Để theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ , kế toán sử dụng TK 511
-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” – TK này không có số dư cuối kỳ
Trang 13SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 4
Kết cấu
TK 511 -“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
1.1.4 Phương pháp hạch toán một ố nghiệp vụ inh tế chủ yếu
- Khi bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, dịch vụ
Nợ TK 111,112,131 (tổng giá thanh toán) CóTK 511 (giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 (thuế GTGT phải nộp)
- Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hàng
hoá, BĐS đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Nợ TK 131: số tiền khách hàng còn nợ
Nợ TK 111,112: số tiền đã thanh toán trước
Có TK 511: giá bán trả ngay chưa thuế GTGT
Có TK 3331: số thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
- Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3332: thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 3333: thuế xuất khẩu
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
- Thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp tính
trên doanh thu bán hàng thực tế
- Thuế GTGT phải nộp theo phương
Trang 14SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 5
- Khi nhận được thông báo về các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước:
Nợ TK 3339: thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 5114: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531: doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK 532: số tiền được giảm giá
Có TK 521: khoản chiết khấu thương mại cho người mua
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định KQKD :
Nợ TK 511: số doanh thu thuần được kết chuyển
Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh
1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN LÀM GIẢM TRỪ DOANH THU
1.2.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán số 14 ( VAS 14) “ doanh thu và thu nhập khác”
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giá trị hàng bán bị trả lại là do giá trị hàng đã bán bị khách hàng trả lại và từ
chối thanh toán do hàng không đạt yêu cầu về chất lượng, về quy cách, màu sắc…
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá, sản phẩm
không đạt yêu cầu theo thoả thuận như: kém phẩm chất, sai quy cách,…
1.2.2 Chứng t và ách ế toán
Chứng từ kế toán
- Khi phát sinh khoản CKTM , người bán có 2 cách để hoạch toán khoản chiết khấu này trên hóa đơn :
Ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn bán hàng cho khoản CKTM
Ghi riêng 1 hóa đơn có khoản CKTM
- Đối với hàng bán bị trả lại
Trang 15SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 6
Văn bản trả lại người mua
Phiếu nhập kho lại số hàng
- Đối với giảm giá hàng bán
Chứng từ đề nghị giảm giá hoặc công văn đề nghị giảm giá có sự đồng ý cuả cả người mua và người bán
Sổ sách kế toán
Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 521,531,532
Sổ tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ cái TK 521,531,532
1.2.3 Tài hoản ử dụng
Để phản ánh chiết khấu thương mại, kế toán sử dụng TK 521 - “chiết hấu thương
mại” – TK này không có số dư cuối kỳ
Để phản ánh giá trị hàng bán bị trả lại, kế toán sử dụng TK 531- “hàng bán bị trả
lại” – TK này không có số dư cuối kỳ
Kế toán dùng TK 532 - “giảm giá hàng bán“ để theo dõi khoản hàng bán bị giảm
giá– TK này không có số dư cuối kỳ
Kết cấu các hoản giảm tr doanh thu
Các hoản giảm tr doanh thu
- Các khoản GGHB đã chấp thuận cho người
mua hàng
- Số CKTM đã chấp thuận thanh toán cho
khách hàng
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lãi
tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản
phải thu của khách hàng
- Kết chuyển toàn bộ số tiền các khoản giảm trừ doanh thu sang TK 911
Trang 16SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 7
1.2.4 Phương pháp hạch toán một ố nghiệp vụ inh tế chủ yếu các hoản giảm tr doanh thu
Giảm giá hàng bán / Chiết khấu thương mại
Doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT khấu trừ:
Nợ TK 532 , 521
Nợ TK 33311: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112,131
Hàng bán bị trả lại
- Kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:
Nợ TK 157: Hàng gởi bán (Hàng chưa nhận về kho)
Nợ TK 155, 156: Thành phẩm, hàng hóa (Hàng đã nhập kho)
Có TK 632: GVHB
Cuối kỳ, kết chuyển khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ vào doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu nội bộ:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512: Doanh thu nội bộ
Có TK 521 , 531 , 532
1.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
1.3.1 Khái niệm
GVHB là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa hoặc giá thành thực tế lao
vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
1.3.2 Các phương pháp tính giá xuất ho
Có 4 phương pháp tính giá xuất kho HTK, doanh nghiệp chọn 1 trong 4 phương pháp sau :
Trang 17SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 8
Tính theo giá thực tế đích danh :
Hàng hóa,sản phẩm , vật tư , xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá của
lô hàng đó để tính
Tính theo giá bình quân gia quyền :
Giá xuất kho hàng hóa được tính theo đơn giá bình quân
Nhập trước, xuất trước ( FIFO)
HTK nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập
Nhập sau, xuất trước ( LIFO)
HTK được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và HTK còn lại cuối kỳ
là HTK được mua hoặc sản xuất trước đó
1.3.3 Chứng t và ách ế toán
Chứng từ kế toán
Phiếu xuất kho, bảng kê bán hàng của đại lý
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng phân bổ chi phí mua hàng
Bảng phân bổ chi phí giá vốn, bảng phân bổ chi phí vượt định mức…
Sổ sách kế toán
Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 632
Sổ tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ cái TK 632
1.3.4 Tài hoản ử dụng
Để theo dõi quá trình tiêu thụ của doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 632 – “Giá
vốn hàng bán” – TK này không có số dư cuối kỳ
Giá thực tế NVL
quân
Trang 18SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 9
Kết cấu
TK 632 – “Giá vốn hàng bán”
1.3.5 Phương pháp hạch toán một ố nghiệp vụ inh tế chủ yếu
- Khi xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi nhận GVHB :
Nợ TK 632: GVHB
Có TK 154, 155, 156, 157…
- Cuối năm doanh nghiệp lập dự phòng giảm giá cho HTK
Trường hợp số dự phòng giảm giá HTK phải lập năm nay > số năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn được trích bổ sung:
Trường hợp dùng sản phẩm sản xuất ra chuyển thành TSCĐ để sử dụng:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
sang TK 911
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí NVL,nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí SX chung cố định không phân bổ được tính vào GVHB trong kỳ
- Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Trang 19SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 10
CPBH là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, như chi phí bảo
quản, quảng cáo, bảo hành, hoa hồng bán hàng, đóng gói, chi phí vận chuyển hàng bán, chi phí bảo quản,…
1.4.1.2 Chứng từ và sổ sách kế toán
Chứng từ kế toán
Bảng lương nhân viên bán hàng , phiếu chi …
Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ,… dùng cho hoạt động bán hàng
Bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng
Hóa đơn GTGT mua vào phục vụ cho hoạt động bán hàng …
Sổ sách kế toán
Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 641
Sổ tổng hợp: Sổ cái TK 641, sổ nhật ký chung
1.4.1.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK641-“ Chi phí bán
hàng” - TK này không có số dư cuối kỳ
Trang 20SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 11
Kết cấu
TK641-“ Chi phí bán hàng”
1.4.2 Kế toán chi phí uản lý doanh nghiệp
1.4.2.1 Khái niệm
CPQLDN là những chi phí chung liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý và điều
hành của doanh nghiệp, như tiền lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, đồ dung, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận QLDN, chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác…
1.4.2.2 Chứng từ và sổ sách kế toán
Chứng từ kế toán
Bảng phân bổ tiền lương, BHXH
Hóa đơn
Phiếu xuất kho, phiếu chi
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng kê chi phí
Sổ sách kế toán
Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 642
Sổ tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ cái TK 642
1.4.2.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh các khoản CPQLDN, kế toán sử dụng TK642-“ Chi phí uản lý
doanh nghiệp” - TK này không có số dư cuối kỳ
Trang 21SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 12
Kết cấu
TK642 -“ Chi phí uản lý doanh nghiệp”
1 .3 Phương pháp hạch toán một ố nghiệp vụ inh tế chủ yếu
-Trích tiền lương, tiền phụ cấp và tính các khoản BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN cho nhân viên bán hàng , QLDN: Nợ TK 641,642
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Chi phí mua ngoài : tiền điện thoại, tiền nước, tiền điện phải trả …, ghi:
Trang 22SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 13
- Riêng đối với CPQLDN
Định kỳ, tính vào CP QLDN số phải nộp cấp trên để cấp trên lập quỹ quản lý, ghi:
Nợ TK 642
Có TK 336: Phải trả nội bộ
Có TK 111, 112 (nếu nộp tiền ngay cho cấp trên)
Có 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (nếu có)
Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng nợ phải thu khó đòi cần lập ở kỳ này
< kỳ trước chưa sử dụng hết, ghi:
Nợ TK 139: Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)
- Riêng đối với CPBH
Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131: Phải thu khách hàng
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khoàn 911, ghi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641,642
1.5 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PH HOẠT ĐỘNG TÀI CH NH
1.5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.5.1.1 Khái niệm
Doanh thu HĐTC là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi
nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp 1.5.1.2 Chứng từ và sổ sách kế toán
Chứng từ kế toán
Trang 23SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 14
Hợp đồng, hóa đơn, phiếu thu, ủy nhiệm thu
Sổ tiền gửi, bảng tính tiền lãi
Giấy báo có của ngân hàng
Sổ sách kế toán
Sổ chi tiết: sổ chi tiết TK 515
Sổ tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ cái TK 515
1.5.1.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh doanh thu tiền lãi,cổ tức , lợi nhuận được chia và doanh thu HĐTC
khác của doanh nghiệp , kế toán sử dụng TK 515- “ Doanh thu hoạt động tài
chính”- TK này không có số dư cuối kỳ
Kết cấu :
TK 515- “ Doanh thu hoạt động tài chính”
1.51.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Định kỳ tính lãi, xác định số lãi cho vay, lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 111, 112: Nếu nhận được bằng tiền
Nợ TK 1388: Nếu chưa thu tiền
Có TK 515: Số lãi thu được
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết
- CKTT được hưởng
- Doanh thu HĐTC khác phát sinh trong kỳ
Trang 24SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 15
- CKTT được hưởng :
Nợ TK 111, 112: Nếu thu được bằng tiền
Nợ TK 331: Trừ vào khoản nợ phải trả người bán
Có TK 515: Chiết khấu thanh toán
- Định kỳ kế toán kết chuyển lãi cho vay nhận trước:
Nợ TK 3387: (tổng số lãi nhận trước/số kỳ phân bổ)
Có TK 515: Doanh thu tiền lãi cho vay
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu tài chính để xác định KQHĐKD trong kỳ:
Nợ TK 515
Có TK 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.5.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.5.2.1 Khái niệm
CPHĐTC bao gồm: các khoản chi phí hoặc khoản l liên quan đến các hoạt động
đầu tư tài chính , chi phí đi vay , chi phí góp vốn liên doanh , l chuyển nhươ g chứng khoán ngắn ha , chi phí giao dic h bán chứng khoán , khoản lâp và hoàn nhâp
dư ph ng giảm giá đầu tư chứng khoán , đầu tư khác, khoản l về chênh lêc h t giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…
Trang 25SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 16
1.5.2.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh các khoản CPHĐTC, kế toán sử dụng TK 635 – ““Chi phí tài chính”
- TK này không có số dư cuối kỳ
Kết cấu
TK 635 – ““Chi phí tài chính”
1.5.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bán, chuyển nhượng, thu
hồi các khoản đầu tư chứng khoán, cho vay hoặc góp vốn :
- Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua ghi :
Nợ TK 635 : Chiết khấu thanh toán
Có TK 111, 112, 131,…
- Định kỳ phải thanh toán các khoản lãi tiền vay, ghi :
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả
chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- CKTT cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán
các khoản đầu tư; bán ngoại tệ; TGHĐ
- Các khoản chi phí của HĐTC khác
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ CPTC phát sinh trong
kỳ vào TK 911
Trang 26SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 17
Nợ TK 635 : Chi phí tài chính
Có TK 111, 112 : Số tiền phải thanh toán
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ CPTC phát sinh trong kỳ sang TK 911, ghi
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 : Chi phí tài chính
1.6 KẾ TOÁN THU NHẬP VÀ CHI PH KHÁC
1.6.1 Kế toán thu nhập hác
1.6.1.1 Khái niệm
Thu nh p khác là các khoản thu nhập,khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất
, kinh doanh của doanh nghiệp
1.6.1.2 Chứng từ và sổ sách kế toán
Chứng từ kế toán
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
Phiếu thu, Ủy nhiệm thu
Biên bản vi phạm hợp đồng, biên lai nộp thuế, nộp phạt
Sổ sách kế toán
Sổ chi tiết : sổ chi tiết TK 711
Sổ tổng hợp : sổ nhật ký chung, sổ cái TK 711
1.6.1.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán dùng TK 711 –“Thu nhập hác” theo dõi thu nhập khác trong kỳ- TK này
không có số dư cuối kỳ
Kết cấu
TK 711 –“Thu nhập hác”
-Kết chuyển các khoản thu nhập khác
phát sinh trong kỳ sang TK 911 -Các khoản thu nhập khác trong kỳ
Trang 27SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 18
1.6.1.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Thu nhập khác phát sinh từ hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ :
Nợ TK 111, 112, 131 : Giá chưa thanh toán
Có TK 711 : Giá chưa thuế
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
- Thu nhập khác phát sinh do đánh giá lại tài sản đem đi đầu tư, góp vốn
Nợ TK 223 : Giá đánh giá lại
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn
Có TK 211, 213 : Nguyên giá
Có TK 711 : Chênh lệch lãi (Giá đánh giá lại > Giá trị còn lại)
- Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng vật tư hàng hóa, TSCĐ
Nợ TK 152, 156, 211, 212, 213 : Trị giá được biếu tặng
Chi phí khác gồm những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp
1.6.2.2 Chứng từ và sổ sách kế toán
Chứng từ kế toán
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, biên bản vi phạm hợp đồng
Biên bản nộp thuế, nộp phạt, phiếu chi, ủy nhiệm chi…
Sổ sách kế toán
Sổ chi tiết : Sổ chi tiết TK 811
Trang 28SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 19
Sổ tổng hợp : Sổ cái TK 811, sổ nhật ký chung
1.6.2.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán dùng TK 811- “Chi phí hác” để theo dõi chi phí khác trong kì TK này
không có số dư cuối kỳ
Kết cấu
TK 811- “Chi phí hác”
1.6.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ phát sinh trong kỳ :
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh :
Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811 : Chi phí khác
1.7 KẾ TOÁN CHI PH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH 1.7.1 Khái niệm và phương pháp tính
Khái niệm
CP thuế TNDN bao gồm CP thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn
lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định KQHĐKD của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
-Các khoản chi phí khác phát
sinh trong kỳ - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ sang TK 911
Trang 29SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 20
Phương pháp tính
Thuế TNDN = TNCT * thuế uất thuế TNDN ( 25%)
1.7.2 Chứng t và ách ế toán
Chứng từ kế toán
Tờ khai thuế TNDN ta nôp
Tờ khai quyết toán thuế TNDN
Sổ sách kế toán
Sổ chi tiết : Sổ chi tiết TK 821
Sổ tổng hợp : Sổ cái TK 821, sổ nhật ký chung
1.7.3 Tài hoản ử dụng
Kế toán sử dụng TK 821- “Chi phí thuế TNDN” để theo dõi chi phí khác trong kì
- TK này không có số dư cuối kỳ
Kết cấu
TK 821- “Chi phí thuế TNDN”
1.7 Phương pháp hạch toán một ố nghiệp vụ inh tế chủ yếu
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
-Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán phản ánh số thuế
TNDN hiện hành tạm phải nộp
Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Số thuế TNDN hiện hành thực tế
phải nộp trong năm < tạm phải nộp
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN vào
Trang 30SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 21
- Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải
Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm > số tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung :
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp < số tạm phải nộp, kế toán ghi giảm :
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:
Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ > Có thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ < Có thì số chênh lệch,ghi:
Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1 .1 Khái niệm và phương pháp tính
Khái niệm
Kết uả hoạt động inh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động
sản xuất, kinh doanh ; kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
1 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị GVHB(Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán BĐS đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 31SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 22
2 Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính
3 Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Để xác định KQHĐ SX-KD của doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 911- “Xác
định KQKD” - TK này không có số dư cuối kỳ
Kết cấu
TK 911- “Xác định KQKD”
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN
Trang 32SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 23
1 Phương pháp hạch toán một ố nghiệp vụ inh tế chủ yếu
- Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần ,
doanh thu HĐTC và các khoản thu nhập khác
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển GVHB, CPBH & QLDN ,chi phí HĐTC, thuế TNDN và các khoản chi phí khác:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN :
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
- Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Trang 33SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 24
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN TM-XNK A.B.Z
2.1.GIỚI THIỆU V CÔNG TY TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TM-XNK A.B.Z 2.1.1 Lịch ử hình thành
2.1.1.1 Quá trình phát triển
Tên giao dịch : Công Ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại
Xuất Nhập Khẩu A.B.Z
Địa chỉ : 285/52 Cách Mạng Tháng Tám, khu phố 3, Quận 10, TP HCM
Giám đốc/Đại diện pháp luật: Dương Thị Lưu
Giấy phép kinh doanh : 0312437959
Nơi đăng ký : Sở Kế Hoạch & Đầu Tư TP HCM
vụ thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của đơn vị,
Lực lượng lao động ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng Cụ thể, công ty đã tuyển thêm nhân sự cho tất cả các bộ phận, đào tạo nhân sự để trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay
Trang 34SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 25
3 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác N7730
4 Cung ứng và quản lý nguồn lao động N7830
5 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại N82300
8 Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí R90000
10 Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác G4511
2.1.1.3 Phạm vi hoạt động của công ty:
Công ty thường nhận thầu và thi công các công trình điện trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh và các tỉnh vùng lân cận Thành phố như: Bình Dương, Long An, Đồng Nai được các Chủ đầu tư là Nhà nước, tư nhân trong nước hoặc nước ngoài đầu tư
Trang 35SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 26
Vật tư, thiết bị dùng vào các công trình thi công thường được mua trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài
2.1.2 T chức bộ máy uản lý tại công ty
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Nguồn : Ph ng kế toán công ty TNHH A.B.Z
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận
Giám Đốc : là người chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty, trực tiếp tổ
chức, hoạch định chiến lược công ty, kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức qui chế nội bộ công ty
Phó Giám Đốc: chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc, xử lý công việc phát
sinh tại công ty khi Giám đốc đi công tác, tham gia trực tiếp điều hành và giám sát, đôn đốc, nhắc nhở các phòng ban trong công ty
Phòng uản lý dự án : tham mưu cho Ban Giám Đốc quản lý, điều hành toàn bộ
dự án Phối hợp với phòng Tài chính – Kế toán lập tiến độ nhu cầu vốn các dự án,
đề xuất cho Ban Giám Đốc xét duyệt , thanh toán theo tiến độ các dự án.Lưu trữ
hồ sơ, chứng từ, tài liệu có liên quan đến dự án của công ty Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thiết kế , thi công công trình thuộc dự án và thẩm định trước khi trình Ban Giám Đốc duyệt theo qui định
GIÁM ĐỐC
P.KẾ TOÁN P.QUẢN LÝ
DỰ ÁN P.KINH DOANH
P.XUẤT NHẬP KHẨU PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 36SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 27
Phòng kinh doanh : tìm hiểu, tiếp xúc, thỏa thuận các điều kiện hợp tác giữa
khách hàng., đại lý và công ty.Tìm kiếm đối tác kinh doanh , tham mưu cho Ban Giám Đốc về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Phòng ế toán : Kế toán tham mưu cho Ban Giám Đốc về mọi hoạt động trong
công ty (tài chính, kinh doanh, ) Kiểm tra, đối chiếu thu hồi các khoản nợ phải thu,phải trả khách hàng Thực hiện công tác kế toán : ghi chép, lưu trữ chứng từ liên quan đến hoạt động công ty Thực hiện đúng qui định của nhà nước về chế độ
kế toán, báo cáo thuế hàng tháng, hàng quí và báo cáo tài chính hàng năm, hoặc các báo cáo liên quan khi cấp trên có nhu cầu liên quan đến hoạt động kế toán tại công ty
Phòng xuất – nhập hẩu : Lập và triển khai các kế hoạch nhận- xuất hàng nhằm
đáp ứng yêu cầu sản xuất và yêu cầu của khách hàng.Thực hiện và giám sát việc
mở tờ khai để nhận –xuất hàng đúng thời hạn yêu cầuLập và triển khai các báo cáo cho hải quan theo yêu cầu của luật hải quan
2.1.3 Công tác t chức ế toán
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ bộ máy kế toán : có 5 thành viên
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức kế toán
Nguồn : ph ng kế toán công ty TNHH A.B.Z
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNGHÓA
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 37SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 28
Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên
- Chịu trách nhiệm chung về tình hình kế toán tại công ty
- Điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, chỉ đạo công tác tài chính kế toán , tham mưu cho Giám Đốc về hoạt động kinh doanh
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu mật và số liệu kế toán
- Theo dõi và kiểm tra việc ghi chép chứng từ, sổ sách điều chỉnh kịp thời những sai sót và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Đảm bảo thực hiện công tác kế toán theo đúng chế độ chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Định kỳ đối chiếu số liệu nhằm phát hiện sai sót để điều chỉnh kịp thời
- Trực tiếp theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng để căn cứ ghi vào sổ sách
kế toán, thường xuyên đối chiếu công nợ khách hàng và người cung cấp Mỗi ngày thường xuyên theo dõi Doanh thu bán hàng trên hóa đơn bán hàng để ghi chép vào sổ chi tiết riêng
- Thực hiện nghiệp vụ mua / bán hàng hóa theo các qui định và chuẩn mực, chế độ
kế toán Việt Nam
- Hằng ngày, báo cáo số liệu mua hàng cũng như kết quả bán hàng cho kế toán tổng hợp
- Thực hiện việc thu, chi tiền mặt theo phiếu của kế toán khi phiếu có chữ ký của
kế toán trưởng
- Hằng ngày, cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt tình hình thu chi của doanh nghiệp
- Thống kê tồn quỹ định kỳ và hàng tháng đối chiếu sổ sách kế toán tiền mặt để xác định và xử lý nếu có sai sót Đảm bảo tính an toàn cho quỹ công ty
- Theo dõi kho, các khoản nhập / xuất kho trong ngày
- Hàng ngày , báo cáo tổng hợp số liệu nhập, xuất, tồn kho cho kế toán tổng hợp
Trang 38SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 29
- Đối chiếu với kế toán mua/ bán hàng về các khoản xuất / nhập kho bán / mua hàng trong ngày
2.1.3.2 Chính sách kế toán đang áp dụng :
Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung: phòng kế toán là nơi thực hiện toàn bộ công việc kế toán của công ty
Công ty lựa chọn hình thức kế toán sổ nhật ký chung
Các BCTC của công ty được trình bày bằng VND và áp dụng theo các chuẩn mực
kế toán Việt Nam theo qui định hiện hành
Niên độ kế toán được bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm
Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị xuất kho được tính theo phương pháp bình quân tháng
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006và thông tư 244/2009/BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài Chính
Phương pháp hạch toán ngoại tệ: theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh, cuối năm các tài khoản có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính
Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
Trang 39SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 30
2.1.3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung :
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
Nguồn : ph ng kế toán công ty TNHH A.B.Z
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ của các nghiệp vụ phát sinh, kế toán tổng hợp sẽ tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung đồng thời ghi vào các sổ chi tiết đối với các nghiệp vụ phát sinh nhiều cần phải được chi tiết để theo dõi
Sau đó căn cứ trên sổ nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
Báo cáo tài chính
Trang 40SVTH: Nguyễn Phan Phương Uyên 31
Đến kỳ lập BCTC ,kế toán sẽ cộng số liệu trên Sổ cái lập bảng cân đối tài khoản, hoàn thành báo cáo kế toán
2.1 Tình hình tài chính của công ty thông ua bảng báo cáo ết uả hoạt động kinh doanh
2.1.4.1 Giới thiệu về kết quả kinh doanh của công ty
Bảng 2.2 Kết uả hoạt động inh doanh những năm gần đây ĐVT : đồng
có hiệu quả
GVHB năm 2012 tăng 4,6 tỷ tương đương 15,8 % so với năm 2011.GVHB năm
2013 tăng gần 1,9 tỷ đồng tương đương 5,6 % so với năm 2012 =>>GVHB tăng qua từng năm , GVHB chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng chi phí do công