Bài tập lớn
Trang 1MỤC LỤ
Trang
Danh mục viết tắt ……… ……….… 4
Danh mục bảng biểu ……….………… ….4
LỜI NÓI ĐẦU ……… 5
PHẦN I: LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MAC-LÊNIN VỀ KINH TẾ HÀNG HÓA-KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ……….…… … 6
1 Sản xuất hàng hóa ……… 6
1.1 Khái niệm sản xuất hàng hóa ……… ………….…6
1.2 Đặc trưng cửa sản xuất hàng hóa ……….….….7
1.2.1 Đặc trưng của sản xuất hàng hóa ……….7
1.2.2 Ưu, nhược điểm của sản xuất hàng hóa………7
1 Hàng hóa ……….……… 7
1.1 Khái niệm ……….……7
1.1.1 Giá trị sử dụng ……… 7
1.1.2 Giá trị ………7
1.2 Hai thuộc tính của hàng hóa ……… ….… 7
1.3 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa ……… ……7
2 Kinh tế hàng hóa ……… ……….….8
3 Thị trường và cơ chế thi trường ……….……….… 9
3.1 Khái niệm thị trường ……….… 9
3.2 Phân loại ……… ……….……9
3.3 Xu hướng và chức năng ……….… 9
3.4 Cơ chế thị trường ………10
PHẦN II: SỰ VẬN DỤNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MAC-LÊNIN VỀ KINH TẾ HÀNG HÓA- KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM …… …… 11
Trang 21 Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
là xu hướng phát triển tất yếu ……… …… …11
2 Đặc điểm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam … …… 12
3 Thực trạng kinh tế thị trường nước ta hiện nay ……… ………14
3.1. Những thành tựu ……… …… ….….14
3.1.1 Thị trường hàng hóa và dịch vụ ……… ….….… 14
3.1.2 Thị trường lao động ……….……….…….… 16
3.1.3 Thị trường bất động sản ……… ….… 16
3.1.4 Thị trường tài chính ……… … … 16
3.1.5 Thị trường khoa học công nghệ … ……… 17
3.2. Những hạn chế ảnh hưởng phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam ……… ….…17
4 Những giải pháp cụ thể ……….… 19
4.1. Đẩy mạnh quá trình đa dạng hoá các chế độ sở hữu tạo điều kiện pháp triển mạnh nền kinh tế hàng hoá ở nước ta ….……… …19
4.2. Đẩy mạnh quá trình phân công lại lao động xã hội ở nước ta ………… … 20
4.3. Tạo lập và phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường ……….……20
4.4. Đẩy mạnh cách mạng khoa học công nghệ, nhằm phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ……… ….21
4.5. Tiếp tục đổi mới và nâng cao vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước ….…….…21
4.6. Giữ vững ổn định chính trị, hoàn thiện hệ thống pháp luật đổi mới chính sách tài chính tiền tệ giá cả ……….……22
4.7. Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh giỏi ……… ….22
4.8. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại để phát triển kinh tế thị trường ……… …22
KẾT LUẬN ……… ……… 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO … ……… …27
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT KTTT: Kinh tế thị trường.
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, loài người không ngừng tìm kiếm những
mô hình thể chế kinh tế thích hợp để đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao Một trong những
mô hình thể chế kinh tế như thế là mô hình kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.Kinh tế thị trường là nấc thang phát triển cao hơn kinh tế hàng hóa, khi mà các yếu tố
“đầu vào” và “đầu ra” của sản xuất đều được thực hiện thông qua thị trường Sự phát triểncủa sản xuất hàng hóa làm cho phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc, chuyên mônhóa, hợp tác hóa ngày càng tăng, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng chặtchẽ Hơn nữa, những nhà sản xuất kinh doanh muốn chiếm được ưu thế trên thị trườngphải năng động, nhạy bén, không ngừng cải tiến kỹ thuật và hợi lý hóa sản xuất Từ đólàm tăng năng xuất lao động xã hội, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Phát triển sảnxuất hàng hóa với quy mô lớn sẽ thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, mở rộnggiao lưu kinh tế ở trong nước và ngoài nước, hội nhập nên kinh tế thế giới
Việt Nam đang trong thời kỳ quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển tư bảnchủ nghĩa nên cơ sở vật chất kỹ thuật còn yếu kém, lạc hậu, khả năng cạnh tranh hạn chế.Trong khi đó thị trường thế giới và khu vực đã được phân chia bởi hầu hết các nhà sảnxuất và phân phối lớn; ngay cả thị trường nội địa cũng chịu sự phân chia này Xuất phát
từ nhu cầu thực tế của đời sống kinh tế xã hội, để ổn đinh kinh tế trong nước và hội nhậpquốc tế ta phải xây dựng một nên kinh tế mới, một nền kinh tế nhiều thành phần, đa dạnghóa các hình thức sở hữu Phát triển kinh tế thị trường có vai trò rất quan trọng, đối vớinước ta muốn chuyển từ sản suất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa thì phải phát triển
kinh tế thị trường là một tất yếu khách quan Do đó, em xin chọn đề tài: “Lý luận của chủ nghĩa Mac-Lênin về kinh tế hàng hóa-kinh tế thị trường và sự vận dụng ở Việt Nam”.
Do trình độ và hiểu biết còn nhiều hạn chế nên trong quá trình làm bài không thểtránh khỏi thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo của cô Em xin chân thành cảm ơn
Trang 5PHẦN I
LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MAC-LÊNIN VỀ KINH TẾ HÀNG HÓA-KINH TẾ
THỊ TRƯỜNG
1 Sản xuất hàng hóa
1.1 Khái niệm sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà trong đó sản phẩm được sản xuất ra đểtrao đổi hoặc mua bán trên thị trường
Sản xuất hàng hóa chỉ ra đời khi đủ hai điều kiện sau đây:
a Phân công lao động xã hội
Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội ra thành các ngành, nghềkhác nhau của nền sản xuất xã hội Phân công lao động xã hội tạo ra sự chuyên môn hoálao động, do đó dẫn đến chuyên môn hoá sản xuất thành những ngành nghề khác nhau
Do phân công lao động xã hội nên mỗi người sản xuất chỉ tạo ra một hoặc một vài loạisản phẩm nhất định Song, cuộc sống của mỗi người lại cần đến rất nhiều loại sản phẩmkhác nhau Để thoả mãn nhu cầu đòi hỏi họ phải có mối liên hệ phụ thuộc vào nhau, traođổi sản phẩm cho nhau
b Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất
Sự tách biệt này do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất, mà khởi thuỷ làchế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất, đã xác định người sở hữu tư liệu sản xuất là người
sở hữu sản phẩm lao động Như vậy, chính quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
đã làm cho những người sản xuất độc lập, đối lập với nhau, nhưng họ lại nằm trong hệthống phân công lao động xã hội nên họ phụ thuộc lẫn nhau về sản xuất và tiêu dùng.Trong điều kiện ấy người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua
sự mua - bán hàng hoá, tức là phải trao đổi dưới những hình thái hàng hoá
Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời khi có đồng thời hai điều kiện nói trên, nếu thiếu mộttrong hai điều kiện ấy thì không có sản xuất hàng hoá và sản phẩm lao động không manghình thái hàng hoá
Trang 61.2 Đặc trưng của sản xuất hàng hóa
1.2.1 Đặc trưng của sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là sản xuất để trao đổi mua bán
Lao động của người sản xuất hàng hóa vừa có tính tư nhân, vừa có tính xã hội
Mục đích của sản xuất hàng hóa là giá trị, lợi nhuận chứ không phải giá trị sử dụng
1.2.2 Ưu, nhược điểm của sản xuất hàng hóa
Ưu điểm
Thúc đẩy sự phân công lao động và phát triển kinh tế
Kích thích cải tiến khoa học-kĩ thuật, thúc đẩy LLSX phát triển nhanh
Thúc đẩy tính năng động của người sản xuất, nâng cao năng suất , chất lượng, hiệuquả kinh tế
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của xã hội
Nhược điểm: phân hóa giàu nghèo, tiềm ẩn những khả năng khủng hoảng, phá hoại
môi trường sinh thái…
2.3 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệpchuyên môn nhất định
Trang 7Lao động trừu tượng là lao động hao phí đồng nhất của con người.
- Thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa trongnhưng điều kiện sản xuất trung bình xã hội với một trình độ trung bình, cường độ laođộng trung bình của người sản xuất
Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một loại hàng hóa có
xu hướng nghiêng về thời gian lao động cá biệt của người sản xuất mà họ cung cấp phầnlớn loại hàng hóa đó trên thị trường
Hai nhân tố ảnh hưởng đến thời gian lao động cần thiết là năng suất lao động và cường
- Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Lao động giản đơn là sự tiêu hao sức lực giản đơn mà bất kỳ một người bình thườngnào, không cần biết đến tài nghệ đặc biệt đều có thể tiến hàng được để sản xuất ra hànghóa
Lao động phức tạp là loại lao động phải đòi hỏi đào tạo tỷ mỉ, công phu và có sự khéoléo, tài nghệ, phải có sự tích lũy lao động Trong cùng một đơn vị thời gian, lao độngphức tạp sang tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn Vì vậy lao động phức tạp là bội
số của lao động giản đơn
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
3 Kinh tế hàng hóa
Kinh tế hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà trong đó hình thái phổ biến của sảnxuất là sản xuất ra sản phẩm để bán để trao đổi trên thị trường Kinh tế hàng hóa ra đờisau kinh tế tự nhiên và có thể chia làm hai giai đoạn là kinh tế hàng hóa giản đơn và kinh
tế hàng hóa phát triển hay còn gọi là kinh tế thị trường
Kinh tế hàng hóa đối lập với kinh tế tự nhiên và kinh tế chỉ huy Khi sản xuất hànghóa, lượng sản phẩm hàng hóa lưu thông trên thị trường ngày càng dồi dào, phong phú,
Trang 8thị trường được mở rộng, khái niệm thị trường được hiểu ngày càng đầy đủ hơn Đó làlĩnh vực trao đổi hàng hóa thông qua tiền tệ làm môi giới Ở đây người mua và người bántác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa lưu thông trên thịtrường.
4 Thị trường và cơ chế thi trường
4.1 Khái niệm thị trường
Thị trường là lĩnh vực trao đổi trên đó các chủ thể kinh tế tác động với nhau nhằm xácđịnh giá cả và sản lượng hàng hóa
4.2 Phân loại
Trong quá trình hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường, thị trường đã xuấthiện từ thấp đến cao, từ giản đơn đến phức tạp, bao gồm nhiều loại thị trường khác nhau.Hiện nay trên thế giới cũng như ở nước ta đang có nhiều cách phân chia thị trường khácnhau Nhìn chung, có ba cách phân chia chủ yếu sau:
Dựa vào thuộc tính hàng hóa
Dựa vào khu vực lưu thông hàng hóa
Dựa vào trình tự thời gian lưu thông hàng hóa
Trên cơ sở phân chia thị trường theo thuộc tính hàng hóa, trong nền kinh tế thị trườnghiện đại có các loại thị trường cơ bản như sau:
Thị trường phát triển cùng với sự phát triển của SXHH
Sự phát triển của thị trường do SXHH quyết định
Thị trường tác động trở lại đối với SXHH (thúc đẩy hoặc kìm hãm SXHH)
Trang 9Chức năng của thị trường
Chức năng thừa nhận
Chức năng cung cấp thông tin
Chức năng kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
4.4 Cơ chế thị trường
Cơ chế thị trường là một hình thức tổ chức kinh tế trong đó các vấn đề kinh tế đượcgiải quyết thông qua thị trường (mua bán và trao đổi hàng hóa), cơ chế thị trường hoàntoàn đối lập với nền kinh tế tự nhiên Trong cơ chế thị trường người sản xuất và ngườitiêu dùng thường tác động lẫn nhau để giải quyết ba vấn đề trung tâm của một tổ chứckinh tế: Sản xuất ra cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
Trong thị trường có 3 yếu tố chính: hàng hóa, tiền tệ, người mua bán Động lực hoạtđộng của con người trong cơ chế thị trường là lợi nhuận, nó bị chi phối bởi một số quyluật như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lưu thông tiền tệ
Trang 10PHẦN II
SỰ VẬN DỤNG LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MAC-LÊNIN VỀ KINH TẾ HÀNG
HÓA - KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
1 Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là xu hướng phát triển tất yếu
Việt Nam- một dân tộc giàu truyền thống văn hiến, những còn là một quốc gia nghèonàn và lạc hậu, lại liên tục bị các thế lực ngoại bang gây chiến tranh xâm lực tàn phá nặng
nề Kể từ khi có Đảng, nhân dân ta đã đoàn kết dưới ngọn cờ giải phóng dân tộc đánhthắng hai đế quốc to là Pháp và Mĩ Nhưng cũng từ đây, chúng ta càng hiểu sâu sắc hơnhai hiểm họa thường trực đối với đất nước là hiểm họa nghèo nàn, lạc hậu và hiểm họagiặc ngoại xâm Hơn nữa, giữa chúng lại có mối liên hệ tương hỗ với nhau: vì nghèo nàn,lạc hậu mà giặc ngoại xâm luôn rình rập, đe dọa và cũng vì chiến tranh mà nước ta càngchìm đắm trong tình trạng chậm phát triển Và, để thoát khỏi tình trạng đó thì đất nước taphải tiến lên xây dựng thành công CNXH Nhưng đang là một quốc gia nghèo nàn và lạchậu làm thế nào Việt Nam mơi có thể xây dựng thành công CNXH phát triển và giàumạnh? Bởi những lý do lịch sử nhất định, Việt Nam đã từng xây dựng mô hình kinh tế kếhoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp Đó là sự vận dụng chủ nghĩa Mac-Lênin có phầngiáo điều, cứng nhắc, thiếu tôn trọng quy luật khách quan, xa rời thực tiễn Việt Nam Tuynhiên, mô hình kinh tế này đã góp phần đáp ứng được các yêu cầu huy động tập chungmọi nguồn lực của toàn dân tộc cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Nhưng cũng chiếntranh đã chep lấp và làm trầm trọng thêm những nhược điểm vốn có của mô hình này, nótiếp tục được duy trì trong suốt thời gian dài hòa bình xây dựng đất nước sau chiến tranh.Điều này đã gây lên những hậu quả không lường, tạo ra một cuộc khủng hoảng vô cùngsâu sắc
Qua nhiều lần nghiên cứu đổi mới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của ĐảngCộng Sản Việt Nam (4-2001) lần đầu tiên đưa ra mô hình kinh tế tổng quá của nước tatrong thời kỳ quá độ lên CNXH là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Đây là kết quả của sự tổng kết thực tiến ở nước ta qua hơn 20 năm đổi mới kết hợp vớitham khảo có chọn lọc kinh nghiệm phát triển kinh tế thị trường quốc tế Đây còn là kếtquả của sự phát triển và vận dụng sáng tạo những nguyên lý của học thuyết Mac-Lênin,quy luật chung của phát triển kinh tế thị trường vào hoàn cảnh cụ thể Việt Nam Đây là
Trang 11nền kinh tế tuân theo những quy luật thị trường, đồng thời lại dựa trên cơ sở và được dẫndắt, chi phối bởi những nguyên tắc mang bản chất CNXH nhằm mục tiêu “dân giàu, nướcmạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.
2 Đặc điểm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Thứ nhất, về chế độ sở hữu Cơ chế thị trường trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa luônhoạt động trên nền tảng của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, trong đó các công ty tư bảnđộc quyền giữ vai trò chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Cơ chế thị trườngtrong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN lại hoạt động trong môi trường của sự đadạng các quan hệ sở hữu, trong đó chế độ công hữu giữ vai trò là nền tảng của nền kinh tếquốc dân, với vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước Tính định hướng XHCN đòi hỏi trongkhi phát triển kinh tế thị trường nhiều thành phần phải củng cố và phát triển kinh tế nhànước và kinh tế tập thể trở thành nền tảng của nền kinh tế có khả năng điều tiết, hướngdẫn sự phát triển của các thành phần kinh tế khác Kinh tế nhà nước phải được củng cố vàphát triển ở các vị trí then chốt của nền kinh tế, ở lĩnh vực an ninh - quốc phòng, ở cáclĩnh vực dịch vụ xã hội cần thiết mà các thành phần kinh tế khác không có điều kiệnhoặc không muốn đầu tư vì không sinh lời hoặc ít lãi
Thứ hai, về tính giai cấp của nhà nước và mục đích quản lý của nhà nước Trong cơchế thị trường TBCN, sự can thiệp của nhà nước luôn mang tính chất tư sản và trongkhuôn khổ của chế độ tư sản với mục đích nhằm bảo đảm môi trường kinh tế - xã hộithuận lợi cho sự thống trị của giai cấp tư sản, cho sự bền vững của chế độ bóc lột TBCN.Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN, thì sự canthiệp của Nhà nước xã hội chủ nghĩa vào nền kinh tế lại nhằm bảo vệ quyền lợi chínhđáng của toàn thể nhân dân lao động, thực hiện mục tiêu, dân giàu, nước mạnh, dân chủ,công bằng, văn minh
Thứ ba, về cơ chế vận hành Cơ chế vận hành nền kinh tế thị trường định hướngXHCN là cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộngsản Việt Nam Cơ chế đó bảo đảm tính hướng dẫn, điều khiển nền kinh tế nhiều thànhphần hướng tới đích XHCN theo phương châm: Nhà nước điều tiết vĩ mô, thị trườnghướng dẫn doanh nghiệp Cơ chế đó thể hiện ở các mặt cơ bản: Một là, Nhà nước XHCN
Trang 12là nhân tố đóng vai trò “nhân vật trung tâm” và điều tiết nền kinh tế vĩ mô Hai là, cơ chếthị trường là nhân tố trung tâm của nền kinh tế, đóng vai trò “trung gian” giữa Nhà nước
và doanh nghiệp
Thứ tư, về mối quan hệ giữa tăng trưởng, phát triển kinh tế với công bằng xãhội Trong sự phát triển của kinh tế thị trường TBCN, vấn đề công bằng xã hội chỉ đượcđặt ra khi mặt trái của cơ chế thị trường đã làm gay gắt các vấn đề xã hội, tạo ra nguy cơbùng nổ xã hội, đe dọa sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản Song, vấn đề đó không bao giờ vàkhông thể nào giải quyết được triệt để trong chế độ TBCN Mục đích giải quyết các vấn
đề xã hội của các chính phủ tư sản chỉ giới hạn trong khuôn khổ của chủ nghĩa tư bản, chỉđược xem là phương tiện để duy trì chế độ TBCN Trong nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN, Nhà nước chủ động ngay từ đầu việc giải quyết mối quan hệ giữa tăngtrưởng kinh tế với công bằng xã hội Vấn đề công bằng xã hội không chỉ là phương tiện
để phát triển nền kinh tế thị trường mà còn là mục tiêu của chế độ xã hội mới Sự thànhcông của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN không chỉ biểu hiện ở tốc độ tăngtrưởng cao mà còn ở chỗ mức sống thực tế của mọi tầng lớp dân cư đều được nâng lên, y
tế, giáo dục đều phát triển, khoảng cách giàu nghèo được thu hẹp, đạo đức, truyền thống,bản sắc văn hóa dân tộc được giữ vững, môi trường sinh thái được bảo vệ
Thứ năm, về phân phối thu nhập Sự thành công của nền kinh tế thị trường định hướngXHCN không chỉ dừng lại ở tốc độ tăng trưởng kinh tế mà còn không ngừng nâng cao đờisống nhân dân, bảo đảm tốt các vấn đề xã hội và công bằng, bình đẳng trong xã hội Đặctrưng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN thể hiện: Một là, xác địnhcác chỉ tiêu hiệu quả cần đạt được, như tốc độ tăng GDP/người; các chỉ tiêu về phát triểngiáo dục, y tế, việc làm; về xóa đói, giảm nghèo; về văn hóa - xã hội; bảo vệ môi trườngsinh thái, Hai là, nâng cao chức năng xã hội của Nhà nước XHCN trong chế độ bảohiểm xã hội, trong chính sách phân phối thu nhập, đồng thời có chính sách bảo đảm xãhội đối với những đối tượng đặc biệt (gia đình có công với cách mạng, thương binh,người tàn tật, )
Trang 133 Thực trạng kinh tế thị trường nước ta hiện nay
3.1 Những thành tựu
3.1.1 Thị trường hàng hóa và dịch vụ
Bằng đường lối đổi mới, mà một trong những đổi mới quan trọng là thực hiện cơ chếthị trường, đất nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội Đó là một thành tựu rấtquan trọng, cho phép đất nước mở ra một thời kỳ mới, một thời kỳ mà con đường tiến lên
Xã Hội Chủ Nghĩa dễ dàng hơn, lòng tin của nhân dân vào Đảng ngày càng được củng cố.Nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao, liên tục ổn định
Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng GDP và CPI bình quân từ năm 2007 đến năm 2013
(Đơn vị %)
Tốc độ tăng GDP bình quân 8,48 6,32 5,32 6,78 5,89 5,03 5,42Tốc độ tăng CPI bình quân 12,6 22,97 6,88 11,75 18,13 6,81 6,04
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Các số liệu thống kê cho thấy, GDP nước ta trong giai đoạn 2007-2013 tốc độ tăngtrung bình là 7,21%, Cao nhất năm 2007 đạt mức 8,48% sau đó sụt giảm năm 2008 ở mức6,32% và 2009 là 5,32%, năm 2010 lại tăng lên 6,78%, hai năm tiếp theo 2011 và 2012lại tiếp tục sụt giảm và ở mức 5,89% và 5,03% Sau đó năm 2013 tăng nhẹ và ở mức5,42% Các tỷ lệ nợ công, nợ nước ngoài và nợ công nước ngoài, theo đánh giá của BộTài chính, trong giai đoạn từ 2007 đến 2013 tiếp tục gia tăng nhưng vẫn ở ngưỡng antoàn
CPI nước ta trong giai đoạn 2007-2013 có tốc độ tăng trung bình là 14,2% Cao nhấtvào năm 2008, trong giai đoạn từ 207-2012 CPI nước ta biến động theo chu kì “hai nămcao một năm thấp” Năm 2013 là năm đầu tiên CPI phá vỡ chu kỳ “hai năm cao, một nămthấp” đã diễn ra trong 9 năm trước đây đó thành công nổi bật của năm 2013, điều đó lạicàng có ý nghĩa khi tăng trưởng kinh tế cũng cao hơn năm 2012, theo mục tiêu tổng quát
mà Nghị quyết của Quốc hội đề ra (lạm phát thấp hơn, tăng trưởng cao hơn năm trước)