Xu hướng quốc tế hóa đã đặt ra một vấn đề tất yếukhách quan: mỗi quốc gia phải mở cửa ra thị trường thế giới và chủ động tham gia vàophân công lao động quốc tế và khu vực nhằm phát triển
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
và hợp kim có liên quan tại công ty TNHH phát triển công nghệ
Becken Việt Nam
Lời mở đầu
Ngày nay cùng với xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế thế giới là cuộc cách mạng khoa
học kỹ thuật - công nghệ phát triển liên tục không ngừng, gây nên sự biến đổi sâu sắc
về kinh tế của mỗi quốc gia, trong tất cả mọi lĩnh vực Điều đó đã làm cho nền kinh tếthế giới trở thành một chỉnh thể thống nhất, trong đó mỗi quốc gia là một bộ phận cómối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau Xu hướng quốc tế hóa đã đặt ra một vấn đề tất yếukhách quan: mỗi quốc gia phải mở cửa ra thị trường thế giới và chủ động tham gia vàophân công lao động quốc tế và khu vực nhằm phát triển nền kinh tế của mình, tránh bịtụt hậu so với các nước khác
Cùng với phương châm :Việt Nam muốn làm bạn với tất cả quốc gia trên thế giới,
Việt Nam đang cố gắng nỗ lực vươn lên trong mọi lĩnh vực kinh tế,chính trị ,văn hoá ,
xã hội… Sau nhiều năm thực hiện chính sách mở cửa, nền kinh tế nước nhà đã cónhững bước chuyển biến chóng mặt , bộ mặt đời sống của người dân ngày một nângcao Để hòa chung vào dòng chảy của hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã và đangxây dựng cho mình một thương hiệu riêng về các mặt hàng trên thương trường quốc tế
Để khắc phục tình trạng của một nền kinh tế nhỏ bé, lạc hậu, vươn lên phát triển tới nềnkinh tế công nghiệp hiện đại, hơn lúc nào hết hoạt động kinh tế đối ngoại, giao lưubuôn bán trao đổi với nước ngoài, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu có vai trò rất quantrọng trong chiến lược đổi mới và phát triển kinh tế của đất nước Chỉ thông qua hoạtđộng xuất khẩu mới khai thác hết được tiềm năng phong phú trong nứơc, tạo ra được cơhội để tiếp xúc, tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm quý báu về khoa học công nghệ cũng như
về phát triển kinh tế của các nước khác Chính vì vậy, Đảng và nhà nước ta đã chủtrương phát triển nền kinh tế hướng về xuất khẩu là hoàn toàn đúng đắn và hợp lý
Hoạt động xuất khẩu ở “công ty TNHH phát triển Công nghệ BECKEN ViệtNam” không nằm ngoài ý nghĩa đó.Công ty TNHH phát triển công nghệBecken chuyên sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng kim loại, hợp kim và điệncực vonfram có liên quan cho thị trường nước ngoài.Qua thời gian thực tập ở
Trang 2công ty em quyết định chọn đề tài: “thực trạng xuất khẩu mặt hàng kim loại màu và hợp kim có liên quan tại công ty TNHH phát triển công nghệ Becken Việt Nam“ Với mục đích nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu ở
Tổng công ty trong thời gian qua, tìm ra những nguyên nhân dẫn đến thành công
và những tồn tại chủ yếu cần khắc phục Từ đó, đề xuất một số giải pháp gópphần đẩy mạnh xuất khẩu ở Tổng công ty
Nội dung gồm các phần chủ yếu sau:
Phần I: Khái quát chung về hoạt động xuất khẩu.
Phần II:Thực trạng hoạt động xuất khẩu của mặt hàng kim loại màu và
hợp kim có liên quan tại công ty TNHH phát triển công nghệ Becken Việt Nam.
Phần III:Một số đề xuất cá nhân góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
của Công ty.
Trang 3Phần I: Khái quát chung về hoạt động xuất khẩu.
I Khái niệm, nội dung của hoạt động xuất khẩu:
1 Khái niệm:
Hoạt động xuất khẩu là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho quốc gia khác trên
cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệđối với một quốc gia hay cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động xuất khẩu làkhai thác được lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốctế
Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thương đã xuấthiện từ rất lâu và ngày càng phát triển Nó diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi điềukiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến hàng hoá tư liệu sản xuất, từmáy móc thiết bị cho đến công nghệ kỹ thuật cao Tất cả hoạt động đó đều nhằmmục tiêu đem lại lợi nhuận cho các quốc gia tham gia
Xuất khẩu là một trong những hình thức kinh doanh quan trọng nhất của hoạtđộng thương mại quốc tế Nó có thể diễn ra trong một hai ngày hoặc kéo dàihàng năm, có thể tiến hành trên phạm vi lãnh thổ một quốc gia hay nhiều quốcgia khác nhau
Cơ sở hoạt động xuất khẩu hàng hoá là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóatrong nước Lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, phạm vi chuyên môn hoángày càng cao nên số sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu của con người ngàymột dồi dào, đồng thời sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước cũng tăng lên Nóicách khác, chuyên môn hoá thúc đẩy nhu cầu mậu dịch và ngược lại, một quốcgia không thể chuyên môn hoá sản xuất nếu không có hoạt động mua bán traođổi với các nước khác Chính chuyên môn hoá quốc tế là biểu hiện sinh độngcủa quy luật lợi thế so sánh Quy luật này nhấn mạnh sự khác nhau về chi phísản xuất- coi đó là chìa khoá của phương thức thương mại
Đối với Việt Nam, một quốc gia đang có sự chuyển dịch sang nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước thì hoạt động xuất khẩu được đặt ra cấp thiết
và có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế xã hội ViệtNam là nước nhiệt đới gió mùa, đông dân, lao động dồi dào, đất đai màu mỡ Bởi vậy, nếu Việt Nam tận dụng tốt các lợi thế này để sản xuất hàng xuất khẩu
là hướng đi đúng đắn, phù hợp với quy luật thương mại quốc tế
Trang 42 Nội dung của hoạt động xuất khẩu:
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ cho nước ngoàitrên cơ sở dùng tiền tệ (là ngoại tệ đối với một nước hoặc cả hai nước) làmphương tiện thanh toán Công tác tổ chức hoạt động xuất khẩu tương đối phứctạp vì hoạt động xuất khẩu có thể thay đổi theo mỗi loại hình hàng hoá xuấtkhẩu Nhưng nhìn chung lại thì nội dung chính của hoạt động xuất khẩu baogồm:
2.1 Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu:
Đây là một trong những nội dung ban đầu, cơ bản những cũng rất quantrọng và cần thiết để có thể tiến hành được hoạt động xuất khẩu Khi doanhnghiệp có ý định tham gia vào hoạt động xuất khẩu thì doanh nghiệp trước tiên
là cần phải tìm ra những mặt hàng chủ lực và tìm ra những mặt hàng thị trườngcần Qua đó doanh nghiệp sẽ xác định mặt hàng nào mình cần kinh doanh
2.2 Lựa chọn thị trường xuất khẩu:
Sau khi lựa chọn được mặt hàng xuất khẩu, tức là doanh nghiệp đã đi sâunghiên cứu về thị trường xuất khẩu của mặt hàng đó Nhưng trên thực tế khôngphải thị trường xuất khẩu nào cần là doanh nghiệp cũng có thể đáp ứng được
Do phải chịu nhiều ảnh hưởng về các yếu tố khách quan cũng như chủ quan, cókhi cả một thị trường rộng lớn doanh nghiệp chỉ cần chiếm lĩnh và phát huy hiệuquả ở một khúc, hay một đoạn ngắn nào đó cũng có thể mang lại hiệu quả kinhdoanh cao
2.3 Lựa chọn đối tác giao dịch:
Sau khi chọn được thị trường để xuất khẩu, việc lựa chọn đối tác giao dịchphù hợp để tránh cho doanh nghiệp những phiền toái , mất mát, những rủi ro gặpphải trong quá trình kinh doanh trên thị trường quốc tế, đồng thời có điều kiện thực hiện thành công kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp Đối tác giao dịch
Trang 5chính, là bạn hàng trực tiếp sẽ mua những mặt hàng của mình và cũng chính là thị trường tiềm năng sau này của doanh nghiệp Do vậy, đối tác giao dịch thích hợp sẽ tạo cho doanh nghiệp độ tin tưởng cao và từng bước nâng cao uy tín
trong quan hệ làm ăn của doanh nghiệp
2.4 Lựa chọn phương thức giao dịch
Phương thức giao dịch là cách thức mà doanh nghiệp sử dụng để thực
hiện mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của mình trên thị trường Những phương thức này qui định những thủ tục cần thiết để tiến hành các điều kiện giao dịch, các thao tác cũng như các chứng từ cần thiết trong quan hệ kinh doanh có rất nhiều các phương thức giao dịch khác nhau như : Giao dịch thông thường, giao dịch qua khâu trung gian, giao dịch tại hội chợ triểm lãm, giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá, gia công quốc tế, đấu thầu và đấu giá quốc tế Tuy nhiên hiện nayphổ biến là giao dịch thông thường, đó là hình thức giao dịch mà người mua và người bán bàn bạc, thoả thuận trực tiếp hoặc thông qua thư từ, điện tín về hàng hoá, giá cả, và các điều kiện giao dịch khách hàng
2.5 Đàm phán ký kết hợp đồng:
Đàm phán ký kết hợp đồng là một trong những khâu quan trọng của hoạtđộng xuất khẩu Nó quyết định đến khả năng bán hàng, giao hàng và nhữngcông đoạn trước đó và sau mà doanh nghiệp cố gắng tìm kiếm Việc đàm phán
ký kết hợp đồng dựa trên cơ sở, những nguyên tắc cơ bản là: căn cứ vào nhu cầucủa thị trường, chất lượng của sản phẩm, vào đối tác, đối thủ cạnh tranh và vàokhả năng của doanh nghiệp cũng như mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp vàvào vị thế, mối quan hệ kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường Ngoàinhững nguyên tắc này, sự thành công của việc đàm phán, ký kết hợp đồng cònphụ thuộc rất lớn vào nghệ thuật đàm phán, ký kết hợp đồng kinh doanh củadoanh nghiệp
2.6 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu :
Trang 6Sau khi đã ký kết hợp đồng, các bên sẽ thực hiện các điều kiện đã cam kếttrong hợp đồng Với tư cách là nhà xuất khẩu, doạnh nghiệp phải thực hiện các công việc trong quá trình thực hiện hợp đồng như sau:
Sau khi hoàn tất một hợp đồng xuất khẩu doanh nghiệp cần phải thường xuyên liên lạc và gặp gỡ bạn hàng, thông qua đó tạo ra những mối quan hệ mật thiết giữa doanh nghiệp với bạn hàng, giúp cho việc thực hiện các hợp đồng sau này được thuận lợi hơn
II Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu:
1 Các nhân tố của môi trường vĩ mô
1.1 Các nhân tố pháp luật
ở mỗi quốc gia khác nhau đều có những bộ luật khác nhau và đặc điểmtính chất của hệ thống pháp luật từng nước lại phụ thuộc rất lớn vào trình độphát triển kinh tế, văn hoá cũng như truyền thống bản sắc văn hoá dân tộc riêngcủa từng nước Các yếu tố pháp luật chi phối mạnh mẽ đến mọi hoạt động củanền kinh tế, xã hội đang tồn tại và phát triển trong nước đó Đối với hoạt độngxuất khẩu nói riêng nhân tố pháp luật cũng tác động mạnh mẽ đến các mặt sau:
- Các qui định về thuế, giá cả, chủng loại, khối lượng của từng mặt hàng
- Các qui định về qui chế sử dụng lao động, tiền lương, tiền thưởng, bảohiểm phúc lợi
- Các qui định về giao dịch hợp đồng, bảo vệ quyền tác giả, quyền sở hữu
- Các qui định về cạnh tranh độc quyền
Giục mở L/C
và kiểm tra
Xin giấy phép XNK Chuẩn bị hàng XK thuê tàuuỷ thác Kiểm định hàng hoá
Mua bảo hiểm HH(Nc)
Làm thủ tục HQ
Giao hàng lên tàu
Làm thủ tục thanh toán Giải quyết
tranh chấp(Nc)
Trang 7- Các qui định về tự do mậu dịch, hay xây dựng nên các hàng rào thuế
quan chặt chẽ
- Các qui định về chất lượng, về quảng cáo, vệ sinh môi trường, các tiêuchuẩn về sức khoẻ
1.2 Các yếu tố văn hoá, xã hội :
Các yếu tố này tạo nên các hình thức khác nhau của nhu cầu thị trườngđồng thời nó cũng là nền tảng của thị hiếu tiêu dùng, sự yêu thích trong tiêudùnghay nói cách khác nó chính là nhân tố quyết định đến đặc điểm của nhu cầu, qua
đó thể hiện trình độ văn hoá, đặc điểm trong tiêu dùng và phong tục tập quántrong tiêu dùng (hoạt động xuất khẩu chịu sự ảnh hưởng của nhân tố này là ởnhững lý do mà người tiêu dùng có chấp nhận hàng hoá đó hay không)
1.3 Các yếu tố về kinh tế:
Các yếu tố về kinh tế sẽ là nhân tố ảnh hưởng chính đến hoạt động xuấtkhẩu, trên bình diện môi trường vĩ mô Các nhân tố này là chính sách kinh tế,các hiệp định ngoại giao, sự can thiệp thay đổi về tỷ giá giữa các đồng tiền cũng
sẽ làm cho hoạt động xuất khẩu thuận lợi hay khó khăn hơn
Nhân tố thu nhập, mức sống của nhân dân sẽ quyết định đến khối lượng,chất lượng hay qui mô thị trường hàng hoá của hoạt động xuất khẩu trong hiệntại và tương lai
Nhân tố nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng rất lớn đến khả năngsản xuất , ảnh hưởng đến giá cả và quyết định sự tồn tại, phát triển lâu dài củadoanh nghiệp cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Sự ổn định của đồng tiền nội tệ là nhân tố vô cùng quan trọng, nó ảnhhưởng trực tiếp đến hành vi của các doanh nghiệp xuất khẩu
1.4 Các yếu tố khoa học công nghệ:
Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ chặt chẽ với các hoạt độngkinh tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Sự phát triển của khoa học
Trang 8công nghệ ngày càng làm cho tốc độ hoạt động của nền kinh tế tiến đến nhữngbước cao hơn Khoa học công nghệ ngày càng phát triển cũng làm cho sự giaolưu trao đổi giữa các đối tác ngày càng thuận lợi hơn, khoảng cách về khônggian cũng như thời gian không còn là trở ngại lớn, do vậy sự tiết kiệm về chi phí
từ khâu sản xuất cho đến tiêu dùng ngày càng nhiều Sự phát triển của khoa họccông nghệ đẩy mạnh sự phân công hoá và hợp tác lao động quốc tế mở rộngquan hệ giữa các quốc gia cũng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu
1.5 Các nhân tố chính trị:
Các nhân tố chính trị có thể ảnh hưởng tới việc mở rộng phạm vi thịtrường cũng như dung lượng của thị trường, ngòai ra còn mở rộng ra nhiều cơhội kinh doanh hấp dẫn trên thị trường quốc tế Song mặt khác nó cũng có thểtrở thành một hàng rào cản trở quyết liệt, hạn chế khả năng hoạt động của cácdoanh nghiệp, làm tắc nghẽn hoạt động xuất khẩu trong nước và thế giơí bênngoài
1.6 Các nhân tố về cạnh tranh quốc tế:
Sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường quốc tế rất lớn mạnh vàquyết liệt Hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnngoài đối phó với các nhân tố khác thì đối đầu với các đối thủ cạnh tranh là thácthức và là bước rào cản nguy hiểm nhất
2 Ảnh hưởng của các nhân tố vi mô (thuộc doanh nghiệp):
Các nhân tố thuộc môi trường vi mô có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngxuất khẩu bao gồm:
- Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp
- Ban lãnh đạo, đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ công nhân lao động trongtoàn doanh nghiệp Trình độ quản lý của ban lãnh đạo có vai trò vô cùng quantrọng, khi doanh nghiệp có một định hướng, chiến lược phát triển đúng dắn vàđược sự chỉ đạo có hiệu quả thì nhất định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 9sẽ ngày càng được nâng cao và ngày càng phát triển Bên cạnh đó, đội ngũ cán
bộ công nhân, cán bộ kỹ thuật trong doanh nghiệp nói chung và trong bộ phậnxuất khẩu nói riêng cũng có vai trò hết sức quan trọng Đây chính là nguồn nănglực chủ yếu của doanh nhgiệp, cũng chính là sức mạnh, đòn bẩy và là nhân tốquyết định đến sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp
III Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế và doanh
nghiệp:
1 Đối với nền kinh tế quốc dân:
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước
Ở các nước kém phát triển, một trong những vật cản chính đối với sự tăngtrưởng kinh tế là thiếu tiềm lực về vốn trong quá trình phát triển Nguồn vốn huyđộng từ nước ngoài được coi là cơ sơ chính nhưng mọi cơ hội đầu tư hoặc vay
nợ từ nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ tăng lên khi các chủ đầu tư và ngườicho vay thấy được khả năng xuất khẩu của đất nước đó, vì đây là nguồn chính
để đảm bảo rằng nước này có thể trả nợ được
Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướngngoại
Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất, đó là thành quảcủa cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếtrong quá trình công nghiệp hoá ở nước ta là phù hợp với xu hướng phát triểncủa kinh tế thế giới
Sự tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu có thểđược nhìn nhận theo các hướng sau:
+ Xuất khẩu những sản phẩm của ta cho nước ngoài
+ Xuất phát từ nhu cầu thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩunhững sản phẩm mà nước khác cần Điều đó có tác dụng tích cực đến chuyểndịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có liên quan có cơ hội phát triểnthuận lợi
+ Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vàocho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nước
+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế- kỹ thuật nhằm đổi mới thườngxuyên năng lực sản xuất trong nước
Trang 10 Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cảithiện đời sống nhân dân.
Đối với việc giải quyết công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu laođộng thông qua việc sản xuất hàng xuất khẩu, tạo thu nhập ổn định cho ngườilao động Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùngđáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú đa dạng của nhân dân
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại.Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫnnhau Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động chủ yếu, cơ bản, là hình thức banđầu của hoạt động kinh tế đối ngoại, từ đó thúc đẩy các mối quan hệ khác như
du lịch quốc tế, bảo hiểm, vận tải quốc tế, tín dụng quốc tế phát triển theo.Ngược lại sự phát triển của các ngành này lại là những điều kiện tiền đề chohoạt động xuất khẩu phát triển
2 Đối với một doanh nghiệp:
Ngày nay xu hướng vươn ra thị trường nước ngoài là một xu hướng chungcủa tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp Việc xuất khẩu các loại hàng hóa
và dịch vụ đem lại các lợi ích sau:
Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia vàocuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng Những yếu tố đóđòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thịtrường
Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn phải đổi mới và hoàn thiệncông tác quản lý sản xuất, kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giáthành
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường, mởrộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nước, trên cơ sở haibên cùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro,mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín kinh doanh của doanhnghiệp
Xuất khẩu khuyến khích việc phát triển các mạng lưới kinh doanh củadoanh nghiệp, chẳng hạn như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển cáchoạt động sản xuất, marketing , cũng như sự phân phối và mở rộng trong việccấp giấy phép
Tóm lại hoạt động xuất khẩu ngày càng có ý nghĩa rất quan trọng trong nền kinh
tế cũng như doanh nghiệp khi xu hướng quan hệ quốc tế ngày càng mở rộng và
Trang 11hoà nhập thì hoạt động xuất khẩu sẽ là con đường để chúng ta phát huy và tận dụng hiệu quả nguồn tài nguyên và ưu thế trong nước, cũng như tạo cơ hội
nhanh nhất và hiệu quả nhất để đất nước có thể hoà nhập và tạo uy tiến, lợi thế trên thị trường quốc tế
Trang 12Phần II:
Thực trạng hoạt động xuất khẩu của mặt hàng kim loại màu và hợp kim có liên quan tại công ty TNHH phát triển công nghệ
I.Khái quát chung về công ty TNHH phát triển công nghệ Becken Việt Nam 1.Lịch sử hình thành công ty:
Ngày 8.3.2007, Ban quản lí các khu chế xuất và công nghiệp Hải Phòng
đã cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư Becken TechnologyDevelop Limited (Anh)
Đại diện bởi ông : Wei Hong Tao
2.1.Nội dung đăng kí kinh doanh:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH phát triển công nghệ Becken Việt Nam
+ Tên giao dịch: Becken Technology Develop (VietNam) Co.,Ltd
-Loại hình doanh nghiệp: +Công ty TNHH 1 thành viên
+Doanh nghiệp chế xuất
-Địa chỉ trụ sở chính : Lô đất số L1.5 và 1/3L1.6, khu công nghiệp Đồ Sơn, HảiPhòng, Việt Nam
-Ngành, nghề kinh doanh : sản xuất các kim loại màu và các sản phẩm hợp kim
có liên quan
-Vốn điều lệ của doanh nghiệp : 80.150.000.000 ( tám mươi tỉ một trăm nămmươi triệu đồng ) , tương đương 5.000.000 ( năm triệu ) đô la Mỹ , bao gồm :
Trang 13 Góp bằng tiền mặt : 32.060.000.000 ( ba mươi hai tỉ không trăm sáu mươitriệu đồng ) , tương đương : 2.000.000 ( hai triệu ) đô la Mỹ
Góp bằng máy móc thiết bị : 48.090.000.000 (bốn mươi tám tỉ không trămchín mươi triệu đồng ) tương đương 3.000.000 (ba triệu ) đô la Mỹ
-SĐT : 0313867967 – Fax : 0313867969
-Email : info@becken.com.vn
-Website : http://www.becken.com.vn
-MST : 0200732385
-Số TK : 2100201139680 tại Ngân hàng NT Việt Nam , Hải Phòng
-Loại hình doanh nghiệp : 100% vốn nước ngoài
2.2 Giấy chứng nhận đầu tư:
Số: 022043000006
-Chứng nhận lần đầu : ngày 08/3/2007
-Chứng nhận thay đổi lần 2: ngày 25/01/2010
Căn cứ luật đầu tư số 59/2005/QH11 và Luật Doanh nghiệp số60/2005/QH11 được Quốc hội thông qua tháng 11 nam 2005
Căn cứ luật thuế thu nhập daonh nghiệp so 09/2003/QH11 ngày 17 tháng
6 năm 2003 , Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008
Căn cứ nghị định số 108/2006/ND-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 củaChính phủ quy định việc đăng ký lại , chuyển đổi và đăng ký đổi giấychứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theoquy định của luật doanh nghiệp và luật đầu tư
Căn cứ vào nghị định số 88 /2006/ND-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 củachính phủ về đăng ký kinh doanh
Căn cứ vào nghị định số 24/2007/ND-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 ,nghị định số 124/2008/ND-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ nghị định số 29/2008/ND-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 củachính phủ quy định về khu công nghiệp , khu chế xuất và khu kinh tế
Trang 14 Căn cứ quyết định số 1329/Qđ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2008 của thủtướng chính phủ về việc thành lập ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng
Căn cứ bản đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư đề ngày 06 tháng 3 năm
2007 và hồ sơ kèm theo do nhà đàu tư : BECKEN Technology DevelopLimited nộp ngày 08 tháng 3 năm 2007
Căn cứ Bản đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư về việc tăng vốnđiều lệ doanh nghiệp , vốn đầu tư thực hiện dự án , điều chỉnh quy mô dự
án và bổ sung loại hình doanh nghiệp đề ngày 06 tháng 10 năm 2008 và
hồ sơ kèm theo do công ty TNHH Phát triển công nghệ Becken Việt Namnộp ngày 14 tháng 10 năm 2008
Căn cứ thông báo đăng ký thay đổi bổ sung ngành nghề kinh doanh docông ty TNHH phát triển công nghệ Becken Việt Nam nộp ngày 25 thang
01 năm 2010
2.3.Nội dung dự án đầu tư:
Tên dự án đầu tư : dự án sản xuất các sản phẩm hợp kim và điện cựcVonfram
Mục tiêu và quy mô của dự án : sản xuất để xuất khẩu toàn bộ (100% )các sản phẩm hợp kim và điện cực Vonfram , với tổng số lượng sản phẩmcho năm sản xuất ổn định là 300 tấn
Địa điểm thực hiện dự án : Lô đất số L1.5 và 1/3L1.6 , khu công nghiệp
Đồ Sơn thành phố Hải Phòng , Việt Nam
Diện tích đất sử dụng : 11.683 m2
Tổng vốn đầu tư : 320.600.000.000 ( ba trăm sáu mươi tỉ sáu trăm triệuđồng ) tương đương 20.000.000 (hai mươi triệu ) đô la Mỹ , trong đó vốngóp để thực hiện dự án là 80.150.000.000 (tám mươi tỉ một trăm nămmươi triệu đồng ) tương đương 5.000.000 (năm triệu ) đô la Mỹ , chi tiếtgóp vốn như sau :
Trang 15Vốn góp (USD) Hình thức Tiến độ góp vốnTổng số Trong đó
1.000.000 500.000 Tiền mặt Đến 31/12/2007
500.000 Máy móc thiết bị1.000.000 500.000 Tiền mặt Đến 31/12/2008
500.000 Máy móc thiết bị1.500.000 500.000 Tiền mặt Đến 31/12/2009
1.000.000 Máy móc thiết bị1.500.000 500.000 Tiền mặt Đến 31/12/2010
1.000.000 Máy móc thiết bị
Thời hạn thực hiện dự án là 50 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhậnđầu tư
Tiến độ thực hiện dự án dự kiến :
+Ngày 15/3/2007 : Hoàn thành thủ tục đăng kí giấy chứng nhận đầu
Các ưu đãi đối với dự án :
+Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 15% trong thời hạn 12 năm kể từkhi doanh nghiệp bắt đầu hoạt dông kinh doanh và bằng 25% trong các năm tiếptheo.Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm kể từ khi có thu nhập chịuthuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo
+Doanh nghiệp được áp dụng quy định đối với doanh nghiệp chế xuất theo quyđinh của pháp luật
+Các loai thuế khác theo quy định hiện hành tại thời điểm nộp thuế hàng năm
3.Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng của từng phòng ban:
Cơ cấu tố chức bộ máy Tổng công ty hiện nay được bố trí như sau :
Trang 16 Giám đốc : là người chỉ đạo chung có thẩm quyền cao nhất, có nhiệm vụ
quản lí toàn diện, có trách nhiệm điều hành chung hoạt động sx kinhdoanh của công ty dưới sự trợ giúp của các phòng ban
Phòng sản xuất: lập kế hoạch sx và điều độ sx, quản lí các trang thiêt bị
và máy móc sản xuất
Phòng kế toán: quản lí , điều hành công tác kinh tế tài chính và hạch toán
kế toán, quản lí công tác đầu tư tài chính , thực hiện và theo dõi công táctiền lương, tiền thưởng ,các khoản thu nhập và chi trả theo chế đọ vàchính sách, thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ hoạtđộng sx kinh doanh
tục hợp đồng thanh toán quốc tế và hoạt động ngoại thương…
nhân sự toàn công ty, xây dựng quy chế lương thưởng,các biện phápkhuyến khích-kích thích người lao động làm việc , thực hiện các chế độcho người lao động
hiệu quả dựa vào đội ngũ nhân viên đã có nhằm sử dụng nguồn nhân lựchiệu quả
Công nhân: hoạt đông dưới sự chỉ đạo của quản đốc tại xưởng sx
4.Chế độ tiền lương và bảo hiểm:
Cơ cấu biên chế của công ty do Giám đốc quyết định theo nguyên tắc: gọn nhẹ
và hiệu quả, phù hợp với thực tế hoạt động cụ thể của công ty trong thời kỳ hiệnnay
+Tổng số nhân viên của công ty đều có trình độ cao đẳng đến đại học, chuyênmôn nghiệp vụ và mọi nhân viên đều có trình độ về ngoại ngữ
Trang 17Cụng ty thực hiện cụng tỏc quản lý cỏn bộ chớnh sỏch, chế độ lao động – tiềnlương , bảo hiểm xó hội … theo qui định của nhà nước đối với cỏc doanh nghiệpNhà nước và qui định chế phõn cấp quản lý cỏn bộ của cụng ty.
Bảng tụ̉ng kết tiền lương và cỏc loại bảo hiểm trong 2 năm 2009-2010
5.Chức năng và nhiệm vụ của cụng ty:
5.1.Chức năng
-Hoạt động trong cơ chế thị trờng với t cách là chủ sở hữu, Công ty có t cách
pháp nhân đầy đủ, hoạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản và con dấu riêng theoquy định của Nhà Nớc do vậy công ty có những chức năng và nhiệm vụ nhất
định
+Cú quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai và cỏc nguồn lực khỏc của Nhà nướcgiao cho theo quy định của phỏp luật để thực hiện cỏc mục tiờu, nhiệm vụ phỏttriển kinh tế - xó hội
+Cú quyền uỷ quyền cho cỏc doanh nghiệp tiến hành việc hạch toỏn độc lậpnhõn danh Tổng cụng ty
+Cú quyền cho thuờ, thế chấp, nhượng bỏn tài sản thuộc quyền quản lý củaTổngcụng ty để tỏi đầu tư, đổi mới cụng nghệ( trừ những tài sản đi thuờ, đimượn, giữ hộ nhận thế chấp)
5.2.Nhiệm vụ:
- Cú trỏch nhiệm khụng ngừng nõng cao phỏt triển vốn, hoạt động sản xuất kinhdoanh của mỡnh
- Phải thực hiện đỳng phỏp lệnh kế toỏn thống kờ
- Hoạch định chiến lược phỏt triển kinh doanh của Tổng cụng ty