BáO CáO KIếN TậP TạI CÔNG TY XUấT NHÂP KHẩU TổNG HợP IVIệT NAM Họ và tên: Lu Văn Chung Lớp: KTNT 9 Giáo viên hớng dẫn: Phan Thị Ngoc Hà Đề tài: Tìm hiểu nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất
Trang 1BáO CáO KIếN TậP TạI CÔNG TY XUấT NHÂP KHẩU TổNG HợP I
VIệT NAM
Họ và tên: Lu Văn Chung
Lớp: KTNT 9
Giáo viên hớng dẫn: Phan Thị Ngoc Hà
Đề tài: Tìm hiểu nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu của công ty xuất nhập khẩu tổng hợp 1 Việt Nam
Trong thời đại nền kinh tế theo xu hớng toàn cầu hoá nh ngày nay thì việc tiếp cận với thị trờng thế giới là một điều kiện hết sức cần thiết Ngoại th-
ơng là chiếc cầu nối tổ chức quá trình lu thông hàng hoá giữa các doanh
nghiệp trong nớc với nớc ngoài thông qua mua bán Hoạt động xuất nhập khẩu
là một trong những hoạt động quan trọngcó ảnh hởng sâu sắc đến toàn bộ nền kinh tế và mang lại nguồn lợi đáng kể cho mỗi quốc gia, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển nh Việt Nam Vì vậy em quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu của công ty xuất nhập khẩu tổng hợp 1 Việt Nam” gồm các nội dung sau:
Chơng I: Tổng quan về công ty cổ phần xuất nhập
khẩu tổng hợp I Việt Nam
1.1 Giới thiệu chung
1.2 Chức năng nhiệm vụ
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
1.4 Tổng quan về tình hình hoạt động của công ty trong những năm đầu
1.5 Đánh giá chung trong các năm gần đây (2008 -2010)
Chơng 2: Quy trình xuất nhập khẩu của công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I Việt Nam
Trang 2Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I đợc thành lập 15/12/1981 theo quyết
định số 1365/TCCB của Bộ ngoại thơng nay là Bộ Thơng Mại Từ năm 1975
đến trớc năm 1981 tuy đã kết thúc chiến tranh nhng do chính sách độc quyền
về ngoại thơng dẫn đến quan hệ ngoại thơng của Việt Nam còn rất nhiều hạn chế cả về kim ngạch, thị trờng cũng nh mặt hàng Từ năm 1980 Nhà nớc đã ban hành nhiều chủ trơng chính sách phát triển kinh tế mới, khuyến khích hoạt động xuất nhập khẩu cụ thể là đã mở rộng hoạt động ngoại thơng cho các
địa phơng, quyền xuất khẩu trực tiếp cho các liên hiệp Mặt khác, sản xuất trong nớc cũng cha đáp ứng nhu cầu nhng cũng có nhiều sản phẩm sản xuất v-
ợt chỉ tiêu kế hoạch phải xuất khẩu, bên cạnh đó còn có sự xuất hiện nhu cầu xuất khẩu ngoài các nghị định nh trao đổi hàng clearing và công ty đã ra đời trong hoàn cảnh đó Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I là một tổ chức kinh doanh có tên giao dịch đối ngoại là Việt Nam National export Import Corporations viết tắt là Generalexim- Hà Nội
b Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty:
Căn cứ vào những biến động của môi trờng kinh doanh bên ngoài và bên trong của Công ty có thể tạm chia thành các giai đoạn sau:
Giai đoạn I: Từ khi thành lập đến năm 1992 (11 năm)
Xác định định hớng phát triển và xây dựng Công ty về mọi mặt trong điều kiện kinh tế thị trờng bắt đầu hình thành và phát triển trên đất nớc ta do Nhà nớc bắt đầu áp dụng chính sách đổi mới hoạt động kinh tế
Giai đoạn II: Từ 1993- 1998 (5 năm)
Tiếp tục xây dựng và phát triển công ty trên nền hợp nhất giữa Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I cũ và công ty Promexim Lấy xuất nhập khẩu làm hoạt động trọng tâm đồng thời triển khai thực tế một số dự án đầu t trực tiếp
Trang 3vào sản xuất, phát triển kinh doanh dịch vụ: từ đó hình thành 3 lĩnh vực hoạt
động khá rõ nét của công ty
Giai đoạn III: Từ 1998- 2006 (8 năm)
Giữ vững ổn định sản xuất kinh doanh trong điều kiện Nhà nớc thực hiện chính sách mở cửa hội nhập khu vực và quốc tế, tự do hoá quyền xuất nhập khẩu trực tiếp cho mọi doanh nghiệp, xoá bỏ quản lý mặt hàng xuất nhập khẩu : Thị trờng trong nớc và ngoài nớc bị thu hẹp do ảnh hởng của khủng hoảng tài chính- tiền tệ Châu á và khu vực
Mỗi giai đoạn có những thuận lợi khó khăn riêng, việc phân chia này nhằm mục đích giúp chúng ta dễ tóm tắt những hoạt động và thành tích Công
ty đã trải qua và đạt đợc trong 20 năm qua phù hợp với sự thay đổi của cơ chế chính sách đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, của diễn biến tình hình kinh tế thế giới và khu vực
Giai đoạn VI : Từ 2006 – 2010 (4 năm)
Công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần, hoạt động đa ngành nghề, trong dó xuất nhập khẩu chiếm 85 % doanh thu và lợi nhuận hàng năm Trên thị trờng trong và ngoài nớc công ty luôn đợc đánh giá cao về
uy tín giao dịch và năng lực tài chính lành mạnh đáp ứng quy mô kinh doanh
1.2 Chức năng nhiệm vụ
* Chức năng: Công ty có chức năng kinh doanh chủ yếu là kinh doanh xuất nhập khẩu, dịch vụ thơng mại, làm đại lý kí gửi hàng hoá, đầu t liên doanh, xây dựng văn phòng cho thuê
*Nhiệm vụ :
- Thời kỳ đầu công ty đợc giao các nhiệm vụ:
+ Trực tiếp xuất nhập khẩu hoặc nhận uỷ thác xuất nhập khẩu mọi mặt hàng ngoài chỉ tiêu giao nộp của các ngành, địa phơng, xí nghiệp từ Bình Trị Thiên trở ra
+ Thực hiện xuất nhập khẩu một số mặt hàng theo chỉ tiêu pháp lệnh
+ Tiếp nhận và phân phối hàng viện trợ của Cộng hoà dân chủ Đức
Trang 4+ Kinh doanh cung ứng hàng xuất nhập khẩu tại chỗ cho các cửa hàng miễn thuế.
+ Trao đổi hàng ngoài nghị định th với các nớc Đông Âu (Hungari, Tiệp Khắc, Bugari ) và Bắc Triều Tiên
- Khi nhận nhiệm vụ Công ty đứng trớc thực trạng
+ Về công tác tổ chức cán bộ: Trong biên chế 50 cán bộ công nhân viên đa
số cán bộ từ công ty xuất nhập khẩu và chuyển khẩu bị giải thể chuyển sang
Đây vốn là Công ty có nhiệm vụ chính là tiếp nhận hàng viện trợ Do vậy số cán bộ công nhân viên có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ rất ít kinh nghiệm về xuất nhập khẩu còn yếu (số ít mới chỉ làm nhập khẩu hàng cho nhu cầu xuất khẩu tại chỗ thu ngoại tệ)
+ Về cơ sở vật chất: Vốn ban đầu chỉ có 913,179 nghìn đồng Nhà nớc không cấp vốn do quan niệm kinh doanh uỷ thác không cần vốn
+ Môi trờng hoạt động: với phơng thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ Công ty hầu nh không có thị trờng và rất ít bạn hàng ngoài nớc Trong nớc cơ chế quan liêu bao cấp vẫn thống trị Đờng lối đổi mới đang là t duy hoàn toàn cha có các văn bản pháp lý cần thiết cho hoạt đọng kinh tế Công ty đợc xem là 1 trong những đơn vị đầu tiên thí điểm cách quản lý mới với quyền hoạch toán
“lấy thu bù chi”
- Nhiệm vụ chính của công ty:
+ Xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch sản xuát kinh doanh và dịch vụ kể cả kế hoạch xuất nhập khẩu t doanh cũng nh uỷ thác xuất nhập khẩu và các kế hoạch có liên quan
+ Tự tạo nguồn vốn, quản lý khai thác, sử dụng có hiệu quả, nộp ngân sách Nhà nớc
* Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại
+ Thực hiện các cam kết trong hợp đồng có liên quan
+ Nâng cao chất lợng, gia tăng khối lợng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trờng quốc tế, thu hút ngoại tệ phát triển xuất nhập khẩu
Trang 5+ Đặt đại diện và chi nhánh ở nớc ngoài.
+ Tận dụng, sử dụng, đề bạt, kỷ luật cán bộ công nhân viên
Trang 62/ Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận.
Cơ cấu tổ chức của Công ty đợc kết hợp hài hoà, linh động phù hợp với hoạt động kinh doanh đa dạng của Công ty
Hành chính QT
Tổ chức KS
Nghiệp vụ 4 Liên doanh
53 QT
Trang 76/ Phòng nghiệp vụ 27/ Phòng nghiệp vụ 48/ Xởng lắp ráp xe máy Tơng Mai */ Phó phòng giám đốc: có nghiệp vụ tham mu cho giám đốc hoặc đợc giám
đốc uỷ quyền để quản lý một lĩnh vực nào đó để kinh doanh nhng giám đốc vẫn là ngời chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi mặt hoạt động cả Công ty
- Phó giám đốc: Nguyễn Nhật Tùng-trực tiếp quản lý và điều hành các đơn vị
1/ Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh2/ Chi nhánh tại Thành phố Hải Phòng3/ Phòng nghiệp vụ 3
4/ Phòng nghiệp vụ 55/ Phòng nghiệp vụ 76/ Xí nghiệp may Đoạn Xá-Hải Phòng
- Phó giám đốc: Nguyễn Văn Kha-phụ trách công tác Phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, dân quân tự vệ, công tác đoàn thể quần chúng Phụ trách các đơn vị sau:
1/ Phòng kho nhận giao hàng
2/ Phòng hành chính quản trị
3/ Phòng nghiệp vụ 6
4/ Phòng nghiệp vụ 8
5/ Liên doanh số 7 Triệu Việt Vơng
6/ Cửa hàng 28 Trần Hng Đạo+ 46 Ngô Quyền
7/ Xởng gỗ tại Cầu Diễn- Hà Nội
8/ Chi nhánh tại Đà Nẵng + Liên doanh gỗ Đà Nẵng
*/ Các phòng ban, nghiệp vụ tham mu cho giám đốc
- Phòng tổ chức cán bộ:
+ Nắm toàn bộ nhân lực của Công ty
+ Tham mu cho giám đốc sắp xếp, tổ chức bộ máy lực lợng lao động trong mỗi phòng ban cho phù hợp
Trang 8+ Xây dựng chiến lợc đào tạo dài hạn, ngắn hạn, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công nhân viên.
+ Đa các chính sách, chế độ về lao động tiền lơng
+ Tuyển dụng lao động, điều tiết lao dộng phù hợp với mục tiêu kinh doanh
+Nghiên cứu thị trờng, giao dịch, đàm phán, lựa chọn khách hàng
+ Các chiến lợc truyền thống, khuyến mại của Công ty
*/ Phòng hành chính:
+ Phục vụ văn phòng phẩm của Công ty, tiếp khách quản lý toàn bộ tài sản của Công ty
+ Sửa chữa lớn sửa chữa nhỏ thờng xuyên
+ Số lợng cán bộ nhân viên của phòng là 15 ngời
+ Quyết toán năm so với cơ quan cấp trên và các cơ quan hữu quan về
tổ chức hoạt động, thu chi tài chính các khoản lớn nhỏ trong doanh nghiệp
+ Có 12 nhân viên
*/ Phòng kho vận:
+ Giao nhận toàn bộ vốn, hàng hoá kinh doanh của Công ty
Trang 9+ Quản lý và bảo dỡng toàn bộ xe của Công ty.
+ Đợc phép kinh doanh vận tải, chuyên chở hàng hoá
+ Có 22 nhân viên
*/ Phòng nghiệp vụ:
+ Phòng nghiệp vụ 1: Nông sản, khoáng sản, thủ công mỹ nghệ
+ Phòng nghiệp vụ 2: Xe máy nguyên chiếc
+ Phòng nghiệp vụ 3: Quần áo
+ Phòng nghiệp vụ 4: Xe máy IKD
+ Phòng nghiệp vụ 5: Sợi, nông sản
+ Phòng nghiệp vụ 6: Gỗ
+ Phòng nghiệp vụ 7: Sắt thép
+ Phòng nghiệp vụ 8: Kho vận
*/ Các cửa hàng: Giới thiệu sản phẩm, buôn bán lẻ đồ điện, xe máy, đồ may mặc
*/ Các liên doanh:
+ 53 Quang Trung: Giao dịch kinh doanh
+ 7 Triệu Việt Vơng: Kinh doanh khách sạn
- Các chi nhánh: Nghiên cứu thị trờng khu vực, tìm nguồn hàng, bán hàng,
uỷ thác của Công ty
+ Thành phố Hồ Chí Minh: 40 ngời
+ Đà Nẵng: 26 ngời
+ Hải Phòng: 30 ngời
- Bộ phận sản xuất:
+ Xí nghiệp máy Hải Phòng: 123 ngời
+ Xởng lắp ráp xe máy tại Tơng Mai
+ Xởng sản xuất chế biến sản phẩm gỗ Cầu Diễn-Hà Nội
+ Xí nghiệp chế biến quế và xuất khẩu có 60 ngời
3.Các ngành hàng kinh doanh của công ty
a Trực tiếp xuất khẩu:
*/ May mặc thêu dệt
Trang 101/ Kết quả đạt đợc trong giai đoạn 1982-1992.
*/ Kim ngạch xuất nhập khẩu :
+ Tổng kim ngạch 11 năm: 370,89 triệu USD (trong đó năm đầu tiên 1982: 11,44 triệu USD; năm cao nhất 1987: 51,35 triệu USD)
+ Kim ngạch bình quân hàng năm: khoảng 33,68 triệu USD hai chiều + Mức tăng trởng bình quân: 15,06%
*/ Nộp ngân sách:
+ Tổng nộp ngân sách 11năm: 26,55 tỉ đồng ( trong đó năm 1982 nộp 6,17 triệu đồng, năm cao nhất 1992 nộp 7,78 tỉ đồng )
+ Bình quân mỗi năm nộp: 2,41 tỉ đồng/ năm
+ Bình quân theo đầu ngời nộp: 15,16 triệu đồng/ ngời/ năm
*/ Lợi nhuận:
+ Tổng lợi nhuận: 15,734 tỉ đồng
+ Lợi nhuận bình quân hàng năm: 1,573 tỉ đồng/ năm
*/ Các mặt khác: Cả 11 năm Công ty liên tục hoàn thành các chỉ tiêu Bộ giao về kim ngạch và tài chính
Trang 11+ Công ty đã xây dựng vá đa váo sử dụng 20.000 m2kho và 1.500 m2 nhà xởng chuẩn bị đầu t sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu tại Đoạn xá Hải Phòng.
+ Cải tạo kho tơng mai thành khu kho mới khang trang an toàn, đủ điều kiện bảo quản các mặt hàng có giá trị cao
+ Mua khu vực 53 Quang Trung, Số 7 Triệu Việt Vơng với mục đích chuẩn bị cơ sở vật chất liên doanh khai thác bất động sản
+ Đầu t 5,5 tỉ đồng mua cổ phần tại EXIMBANK mở đầu cho việc hoạt
động tài chính
+ Xây dựng khu tập thể và khu đất có hạ tầng cơ sở tại Lạc Trung (Hà Nội) và Đoạn Xá (Hải Phòng) với phơng châm Nhà nớc và nhân dân cùng làm giải quyết nhu cầu nhà ở cho hầu hết cán bộ công nhân viên
2/ Kết quả đạt đợc trong giai đoạn 1993- 1997
*/ Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 5 năm: 293,73 triệu USD trong đó: + Xuất khẩu: 123,9 triệu uSD (năm cao nhất 1997: 32,59 triệu USD) + Nhập khẩu: 169,83 triệu USD (năm cao nhất 1997: 45,84 triệu USD ) + Kim ngạch bình quân: 58,74 triệu USD/năm
+ Tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm 14,37%/năm
*/ Tổng nộp ngân sách 5 năm: 252,35 tỉ đồng
+ Bình quân công ty nộp 50,4 tỉ đồng /năm
*/ Tổng lợi nhuận: 29,379 tỉ đồng
+Lợi nhuận bình quân: 5,875 tỉ đồng /năm
Tóm lại : Trong giai đoạn 1993- 1997, Công ty đã phát triển ổn định kinh doanh, mở mang thêm một số lĩnh vực mới Hình thành 3 lĩnh vực rõ rệt trong hoạt động của Công ty là kinh doanh thơng mại (xuất nhập khẩu ) sản xuất- dịch vụ Tạo công ăn việc làm và thu nhập cho cán bộ công nhân viên, phát triển và bảo toàn vốn từ tổng số vốn chủ sở hữu 34 tỉ đồng (1992) đến năm
1997 lên tới 49,3 tỉ đồng, đóng góp đầy đủ Ngân sách Nhà nớc và đóng góp
Trang 12tích cực với Nhà nớc giải quyết các vấn đề xã hội, tạo công ăn việc làm cho hàng vạn lao động.
Năm 2000
Năm 2001
Bình quân
Nguồn: Báo cáo tổng hợp của công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I
Bớc sang năm 1998, 1999 hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân chủ yếu là do kinh tế của một số bạn hàng lâm vào khủng hoảng làm cho thị trờng truyền thống của Công ty bị giảm đáng kể Nhiều mặt hàng xuất khẩu của công ty nh cói ngô và một số mặt hàng khác đã mất hẳn thị trờng Nhng đến năm 2000, 2001 doanh thu tăng lên từ 169,28 tỉ
đồng năm 1999 lên 370,02 tỉ đồng năm 2000 và 636,00 tỉ đồng năm 2001
Nhờ chính sách đẩy mạnh xuất khẩu năm 2001 khoảng cách giữa xuất khẩu và nhập khẩu đã thu hẹp đáng kể và năm 2001 kim ngạch xuất khẩu đã vợt xa nhập khẩu với 37 triệu USD kim ngạch xuất khẩu và 21,5 triệu USD kim ngạch nhập khẩu Xuất khẩu đạt hiệu quả cao tăng trởng xuất khẩu 2000/1999 là 29,76%, 2001/2000 là 47,82% kim ngạch xuất khẩu cao hơn kim ngạch nhập khẩu là 72,09%
Về nghĩa vụ nộp ngân sách: trong 4 năm vừa qua công ty đều hoàn thành mọi nghìa vụ về thuế và nộp ngân sách đối với nhà nớc
1.5 Đánh giá chung trong các năm gần đây (2008 -2010)
Đơnvị tính: 106 VNĐ
Kết quả hoạt động Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Số tuyệt Số tơng
Trang 13đối (+,-) đối (%)
Doanh thu thuần 1.366.710 1.085.726 1.050.717 315.993 23.12
Lợi nhuận trớc thuế 80.693 40.411 80.108 585 0.99Lợi nhuận sau thuế 62.876 40.418 78.995 16.119 1.26
sự hỗ trợ về các chính sách của chính phủ đã giúp công ty vợt qua đợc những khó khăn và tình hình tài chính dần đợc khôi phục Ngoài ra nguyên nhân khiến cho doanh thu năm 2010 vẫn cha bằng năm 2008 là do sau khi khung hoảng kinh tế toàn cầu xảy ra công ty đã thực hiện biện pháp giảm quy mô sản xuất để đảm bảo tình hình tài chính không bị thua lỗ Đó cũng chính là nguyên nhân khiến cho chi phí của công ty năm 2010 giảm 0.76% tơng ứng với 313.301triệuđ so với năm 2008 Các cơ sở sản xuất và thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu đã phải tiến hành cắt giảm nhân công, giảm giờ làm và tiền l-
ơng, nguồn vốn điều động bị hạn chế Bên cạnh những nguyên nhân trên thì việc xuất hiện ngày càng nhiều các công ty xuất nhập khẩu cũng đã khiến cho công ty mất đi nhiều bạn hàng, tình hình cạnh tranh tuy gay gắt nhng với nền
Trang 14tảng vững chắc và uy tín với các bạn hàng lâu năm công ty vận tiếp tục phát triển, vợt qua những khó khăn ban đầu và dần tìm lại đợc vị thế của mình.Lợi nhuận gộp lại có phần gia tăng 9.126 triệuđ tơng ứng với 26,29%, đồng thời tình hình khủng hoảng kinh tế cũng tác động không ít tới giá thành của nguồn nguyên vật liệu đầu vào giúp giảm chi phí sản xuất kinh doanh của công ty tạo điều kiện giúp công ty thu thêm nhiều lợi nhuận, bảo đảm hoạt
động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều
có xu hớng tăng lên qua các năm Tài sản ngắn hạn giảm 241.561 triệuđ tơng ứng tăng 64% Tài sản dài hạn giảm 13.024 triệuđ về tơng ứng tăng 20% Ngoài ra, số hàng tồn kho qua các năm cũng giảm đi, tuy không nhiều nh-
ng cũng đã cho thấy đợc cơ cấu bán hàng va thị trờng của công ty đã đợc nâng cao và mở rộng, hàng sản xuất ra đã đợc tiêu thụ nhiều hơn, công ty cũng đã tiết kiệm đợc những chi phí d thừa
Vậy qua bảng số liều qua các năm 2008 – 2010 ta có thể kết luận rằng tình hình hoạt động của công ty xuất nhập khẩu tổng hợp 1 đang có chiều h-ớng đi lên, tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn cần khắc phục và hoàn thiện
Trang 15Chơng II: Quy trình xuất nhập khẩu của công
ty xuất nhập khẩu tổng hợp I Việt Nam
2.1 Cơ sở lí thuyết
2.1.1 Cơ sở lí thuyết về thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá
a Đối với hàng không phải lu kho, bãi tại cảng
Trong các trờng hợp này, chủ hàng hoặc nguơì đợc chủ hàng uỷ thác đứng
ra giao nhận trực tiếp với tàu
- Để có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trớc khi tàu đến hoa tiêu, chủ hàng phải trao cho cảng một số chứng từ:
+ Bản lợc khai hàng hoá ( 2 bản)
+ Sơ đồ xếp hàng ( 2 bản)
+ Chi tiết hầm hàng (2 bản)
+Hàng quá khổ, quá nặng ( nếu có)
- Chủ hàng xuất trình vận dơn gốc cho đại diện của hãng tàu
- Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng :
+ Biên bản giám định hầm tàu
- Làm thủ tục hải quan
- Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hóa
Trang 16b Đối với hàng phải lu kho, bãi tại cảng
* Cảng nhận hàng từ tàu
- Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu ( cảng làm)
-Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận
- Đa hàng về kho bãi cảng
* Cảng giao hàng cho các chủ hàng
- Khi nhận đợc thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc ,giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhậ lệnh giao hàng (D/O) Hãng tàu hoặc đại lí gữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho ngời giao nhận
- Chủ hàng đóng phí lu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hoá đơn và phiếu đóng gói
đến văn phòng quản lí tàu tại cảng dể xác nhận D/O và tìm hàng, tạo đay lu 1 bản D/O
- Chủ hàng mang 2 bản D/o còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiéu xuất kho chủ hàng
- Làm thủ tục hải quan qua các bớc sau
+Xuất trình và nộp các giấy tờ
• Tờ khai hàng xuất khẩu
• Giấy phép xuất khẩu
+Hải quan kiểm tra chứng từ
+ Kiểm tra hàng hoá
+ Tính và thông báo thuế
Trang 17+Chủ hàng kí nhận vào giấy thông báo thuế và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan
- Sau khi hải quan xác nhận chủ hàng có thể mang hàng ra khỏi cảng
c Hàng nhập bằng container
*Nếu là hàng nguyên (FCL)
- Khi nhận đợc thông báo hàng đến (NOA)thì chủ hàng mang vận đơn gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O
- Chủ hàng mang D/O đến hải quan để làm thủ tục và đăng kiểm hàng hoá
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến văn phòng quản lí tàu tại cảng để xác nhận D/O
- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng
* Nếu là hàng lẻ (LCL)
Chủ hàng mang vận dơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại
lí của ngời gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các thủ tục nh trên
2.1.2 Cỏc chứng từ trong quỏ trỡnh Xuất nhập khẩu hàng húa
1 Biên lai thuyền phó
Khi hàng hoá vận chuyển bằng đờng biển, một chứng từ xác định mối quan hệ pháp lý giữa chủ hàng với ngời vận tải
Nhng sau khi bốc hàng lên tàu muốn lấy đợc vận đơn đờng biển, ngời gửi hàng phải yêu cầu thuyền phó cấp cho một chứng từ quan trọng đó là biên lai thuyền phó
Biên lai thuyền phó là biên lai nhận hàng để chở nhng biên lai thuyền phó không phải là chứng từ về quyền sở hữu hàng hoá đợc bốc lên tàu
Biên lai thuyền phó là chứng từ xác nhận số lợng hàng hoá và tình trạng hàng hoá mà tàu tiếp nhận để chở Trên cơ sỏ chứng từ này ngời gửi hàng có quyền yêu cầu cấp vận đơn đờng biển
Các nội dung chính của biên lai thuyền phó gồm: tên tàu, cảng đến, danh mục tên hàng, ký mã hiệu, số lợng, trọng lợng tinh của hàng đó ngày tháng ký biên lai
Trang 182 Vận đơn đờng biển
Vận đơn có 3 chức năng chính và đợc luật pháp các nớc công nhận
Xuất phát từ những chức năng đó vận đơn đờng biển có thể dùng để:
• Làm căn cứ khai hải quan, làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá
• Là chứng từ cầm cố, mua bán, chuyển nhợng hàng hoá
• Là chứng từ trong bộ chứng từ thanh toán hàng hoá
• Là chứng từ xác định số lợng hàng ngời bán gửi cho ngời mua và dựa vào đó để theo dõi việc thực hiện hợp đồng
Một số chú ý khi ghi vận đơn
Vận đơn của hãng tàu nào dùng cho tàu chủa hãng đó
Việc ghi tên hàng trên vận đơn không những căn cứ vào yêu cầu của th tín dụng hoặc của hợp đồng, còn phải tham khảo biểu cớc của hãng tàu có thể tiết kiệm đợc cớc phí
Số lợng hàng, trọng lợng, bao bì, cần phù hợp với số liệ thực tế
đ-ợc giao cho tàu
Ghi tên ngời nhận phải căn cứ vào vận đơn do hợp đồng hay L/C yêu cầu
Ngày tháng cấp vận đơnphải là ngày tháng hoàn thành kế hoạch việc bốc hàng
Việc trả tiền cớc cần phải quy định rõ Cớc trả trớc