1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác định mức trong doanh nghiệp và thực hiện tại xí nghiệp cơ khí hàng hải 131

38 451 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác định mức trong doanh nghiệp và thực hiện tại xí nghiệp cơ khí hàng hải 131
Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh
Trường học Đại Học Hàng Hải Rồng Việt
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng như đã nêu trên, tôi chọn đề tài: “Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác định mức trong doanh nghiệp” và thực hiện tại Xí nghiệp cơ kh

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau nhằm tạo thế đứng cho doanh nghiệp mình đang ngày càng trở nên gay gắt, khốc liệt Để có thể đứng vững trong môi trường đó, doanh nghiệp cần phải tạo ra được những

ưu thế riêng có của mình như: Chất lượng sản phẩm, giá cả, mẫu mã, tính hiện đại tiện dụng

Để có được những ưu thế trên, ngoài yếu tố khoa học kĩ thuật thì điều kiện tối cần thiết để doanh nghiệp đứng vững và có uy tín trên thị trường chính là việc quản lý nguồn lao động hiệu quả Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng như đã nêu trên, tôi chọn đề tài:

“Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác định mức trong doanh nghiệp” và thực hiện tại Xí nghiệp cơ khí hàng hải 131 với mong muốn mở rộng tầm nhìn thực tế và hiểu biết thêm về mô hình quản lý của doanh nghiệp này, từ đó

có thể đưa ra một số giải pháp hiệu quả đối với doanh nghiệp

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của đề án được trình bày qua 2 chương:

Chương 1: Giới thiệu về Xí nghiệp cơ khí hàng hải 131

Chương 2: Đánh giá thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác định mức lao động tại Xí nghiệp

Trang 2

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ HÀNG HẢI 131

1.1 Giới thiệu về xí nghiệp cơ khí hàng hải 131

a Giới thiệu chung

+ Tên: xí nghiệp cơ khí hàng hải 131

+ Địa chỉ: 22B đường Ngô Quyền, P Máy Chai, Q Ngô Quyền, TP Hải Phòng

Điện thoại: 031.3836180; Fax: 031.3768134

+ Giấy phép đăng kí kinh doanh và đăng kí thuế số: 310884 do phòng

ĐKKD sở KH&ĐT TP Hải Phòng cấp ngành 21/11/1997

b Tình hình hoạt động:

Xí nghiệp cơ khí hàng hải 131 trực thuộc công ty TNHH MTV an tòan hàng hải miền bắc được bộ trưởng bộ giao thông vận tải quyết định thành lập vào ngày 21/11/1997 với các ngành kinh doanh sau:

- Tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa phục hồi các thiết bị phục vụ cho bảo đảm an toàn hàng hải

- Kinh doanh và khai thác các dịch vụ về cơ khí và sửa chữa các chuyên ngành bảo đảm an toàn hàng hải

- Kinh doanh đóng mới các phương tiện thủy có trọng tải nhỏ hơn 50000 tấn

Là một xí nghiệp thành viên trong 12 thành viên nằm rải rác khắp mọi miền

tổ quốc, xí nghiệp cơ khí hàng hải 131 không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và tăng sức cạnh tranh hòng tìm kiếm các hợp đồng sửa chữa của các xí nghiệp, đơn vị cá nhân bên ngoài, tạo đầy đủ công ăn việc làm cho người lao động, công ty đã mở rộng sản xuất, trang bị máy móc ngày càng hoàn thiện, hiện đại

Song song với nhiệm vụ đầu tư máy móc nhà xưởng, đầu tư nâng cao trình

độ tay nghề của người lao động và đội ngũ cán bộ quản lí, các chỉ tiêu kinh tế xã hội hàng năm được thực hiện tốt, các sang kiến khoa học vào sản xuất đã làm giá thành ngày một hạ tiết kiệm ngân sách nhà nước hàng năm cấp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đồng thời ra tăng ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp với các xí nghiệp cùng loại trong việc thu hút thị trường bên ngoài

Theo quyết định số 4461/TCTV – LĐ ngày 21/11/1997 kể từ năm 1998 trở

đi công ty bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam chuyển thành doanh nghiệp nhà

Trang 3

nước hoạt động công ích Xí nghiệp cơ khí hàng hải 131 cũng chuyển đổi theo hướng đơn vị sản xuất hành chính sự nghiệp chuyển thành đơn vị sản xuất kinh doanh của công ty hoạt động công ích.

Về chế độ hoạt động: căn cứ vào quyết định số 56 CP ngày 24/2/1997 của bộ tài chính và thông tư liên tịch của bộ tài chính Bộ giao vận tải số 56 – 1998 TTLT – BTC – BGTVT ngày 23/4/1998 hướng dẫn chế độ tài chính đối với xí nghiệp cơ khí I – bảo đảm an toàn hàng hải như sau:

Doanh nghiệp phải sử dụng vốn và các nguồn lực do nhà nước giao mà công

ty bảo đảm an toàn hàng hải là đơn vị cấp trên giao để thực công tác đóng mới, sửa chữa thiết bị tàu, xà lan, phao cột theo quy định về nhiệm vụ của xí nghiệp Ngoài nhiêm vụ công ích, xí nghiệp tận dụng lao động, đất đai vốn có và tài sản của nhà nước sau khi hoàn thành nhiệm vụ công ích và huy động thêm vốn để tổ chức kinh doanh phù hợp với khả năng của xí nghiệp và nhu cầu của thị trường với điều kiện:

- Được đơn vị quản lý là công ty bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam đồng ý bằng văn bản

- Không làm ảnh đến nhiệm vụ sản xuất công ích do nhà nước giao

- Hạch toán riêng biệt các hoạt động kinh doanh khác (sản phẩm phụ)

- Thực hiện nhiệm vụ nộp thuế với các phần kinh doanh thêm theo quy định của pháp luật

Nhìn lại chặng đường hoạt động, công ty tự hào với kết quả đã có được, đã thích ứng kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phát huy tính năng hoạt động sáng tạo và tinh thần đoàn kết nhất trí của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp nhằm mục đích xây dựng và phát triển xí nghiệp

Các thành tựu mà xí nghiệp đã đạt được đã góp phần vào nhiệm vụ an toàn hàng hải, bảo vệ bảo đảm an ninh quốc phòng của nhà nước đồng thời tạo việc làm, nâng cao mức sống của người lao động

Hiện nay công ty có 2 tổ sản xuất chính:

- Tổ sắt hàn

- Tổ cơ điện

Ngoài ra còn có tổ bảo vệ và bộ phận nhân viên quản lý phân xưởng 9 người

Trong tương lai không xa, xí nghiệp sẽ mở rộng mặt bằng sản xuất, mua sắm một số trang thiết bị hiện đại để đáp ứng nhiệm vụ nhà nước giao, thu hút ngày

Trang 4

càng nhiều đơn đặt hàng, các hợp đồng sửa chữa đóng mới của thị trường bên

ngoài

Bảng quy mô sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

stt Chỉ tiêu Đơn

vị tính

sánh(%)

So sánh(%)

1.2 Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp cơ khí hàng hải 131.

- Tổ chức thực hiện sửa chữa, gia công, hoán cải, phục hồi, đóng mới, các phương tiện, thiết bị phục vụ cho công tác bảo đảm an toàn hàng hải theo đơn hàng

kế hoạch được giao

- Tổ chức việc quản lý, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa định kì đảm bảo các tiêu chuẩn kĩ thuật và đầu tư các trang thiết bị Có phương án đổi mới kỹ thuật và

đầu tư các trang thiết bị mới phù hợp công nghệ mới đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ

- Tận dụng cơ sở vật chất và lao động hiện có để hoạt động kinh doanh khai thác các dịch vụ về cơ khí và sửa chữa, đóng mới các thiết bị chuyên ngành theo

quy định hiện hành của nhà nước

- Đóng mới các quả phao ding để báo đắm, cứu đắm

Ngoài công việc chính phục vụ nhà nước, xí nghiệp còn các hoạt động phụ Đó là

các hoạt động đóng mới các loại tàu theo yêu cầu của các đơn vị đặt hàng

- Tổ chức quản lý và khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật hoạt động theo quy định hiện hành của nhà nước

Trang 5

- Tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật và tiềm năng sẵn có để kinh doanh khai thác: các dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải, vận tải kết hợp, dịch vụ liên quan và các dịch vụ khác… tuân thủ theo quy định của nhà nước và sự phân công ủy quyền của công ty bảo đảm an toàn hàng hải I.

- Thực hiện nhiệm vụ khác do công ty bảo đảm an toàn hàng hải I giao

1.3 Cơ cấu tổ chức

Hiện nay xí nghiệp cơ khí hàng hải 131 có trên 90 cán bộ công nhân viên ở các bộ phận phòng ban khác nhau thực hiện các chức năng nhiệm vụ riêng phù hợp với năng lực riêng của từng người, từng bộ phận:

Trong đó có 25 người làm ở bộ phận văn phòng

Còn lại là công nhân của xí nghiệp

Trang 6

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp cơ khí hàng hải 131:

Các phòng ban trên đều chịu sự quản lý của ban giám đốc Việc tổ chức bộ máy quản lý thống nhất từ trên xuống dưới tạo khả năng chuyên môn hóa cao, đẩy mạnh mối liên quan giữa các phòng ban và các bộ phận sản xuất là một yếu tố tạo nên sự thành công của xí nghiệp

- Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy quản lý công ty, có chức năng chỉ

huy và chịu trách nhiệm trước cấp trên về tình hình quản lý, sử dụng vốn, tài sản

và nhân lực cũng như mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giám đốc chỉ huy trưởng các phòng ban và ủy quyền cho giám đốc điều hành

Giám đốc

kế toán

Trưởng phòng

kỹ thuật thi công

Trưởng phòng tổng hợp hành chính

Tổ trưởng tổ điện máy

Tổ trưởng tổ đúc rèn

Tổ trưởng tổ trên đà

Trang 7

- Phó giám đốc: thực hiện nhiệm vụ được giao về kế hoạch sản xuất, sử

dụng kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất sản phẩm Tham mưu giúp giám đốc trong việc ra các quyết định có liên quan đến thiết bị kĩ thuật và máy móc

+ Phòng kỹ thuật: quản lý chất lượng, mỹ thuật, kỹ thuật, tiến độ các công trình và hạng mục công trình thi công của công ty, quản lý và hướng dẫn các biện pháp về an toàn lao động trên các công trình Tính toán các định mức về kỹ thuật phục vụ cho thi công xây dựng các công trình

+ Phòng tổng hợp hành chính: có chức năng thừa lệnh của giám đốc xí nghiệp tham mưu và thực hiên công tác:

Kỹ thuật vật tư và kế hoạch sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

- Tổ chức cán bộ tiền lương thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến người lao động theo đúng kế hoạch hiện hành của nhà nước, đáp ứng nhu cầu sản xuất của đơn vi

- Hành chính lưu trữ, quản trị văn phòng, chăm lo sức khỏe cho cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiêp, đống thời phòng có nhiệm vụ sau: hàng năm căn

cứ vào nhiệm vụ của xí nghiệp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh để trình cấp trên duyệt cho các năm sau, lập kế hoạch đầu tư và thanh lý các trang thiệt bị phục vụ cho sản xuất.Theo dõi quản lý đúng kỹ thuật với các tài sản cố định phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Nhận xét về cơ cấu quản lý bộ máy

Đây là kiểu cơ cấu tổ chức trực tiếp chức năng : kiểu cơ cấu này có hệ thống

bộ phận chức năng các bộ phận thực hiện chuyên môn sâu của mình, có nhiệm vụ phân tích tổng hợp tham mưu ý kiến cúa mình cho giám đốc để giám đốc ra quyết định.Đặc biệt các phòng chức năng không có quyền ra quyết định cho các phân xưởng, các bộ phận sản xuất và bộ phận chỉ chịu sự quản lý của giám đốc

Kiểu cơ cấu tổ chức này vừa phát huy năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng vừa đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến

Trang 8

1.4 Tổ chức phân hệ sản xuất.

Xí nghiệp

Tổ

sắt

hàn

Tổ cơ khí

Tổ điện máy

Tổ Đúc rèn

Tổ Trên đà

Trang 9

1.5 Quy mô doanh nghiệp

st

t Chỉ tiêu

Đơn

vị tính

sánh(%)

So sánh(%)

- Quan sát bảng ta thấy: chỉ tiêu tổng thu nhập của doanh nghiệp so với năm

2009 so với 2008 là 83,57% Chỉ tiêu chi phí năm 2009 cũng giảm 83,23% so với

năm 2008 Điều này khiến tổng lợi nhuận trước thuế của năm 2009 tăng mạnh so

với năm 2008 tương ứng tăng là 551,51% Số lao động của năm 2009 cũng cao

hơn so với năm 2008 tương ứng tăng 3,66% Thu nhập bình quân của người lao

động tăng nhẹ 9,15%

- Quan sát bảng ta thấy: chỉ tiêu tổng thu nhập của doanh nghiệp năm 2010

so với 2009 tăng 23,03% Chỉ tiêu chi phí năm 2010 cũng tăng 23,13% Điều này

khiến tổng lợi nhuận trước thuế của năm cũng tăng so với 2009 là 0,53%, số lao

động của năm 2010 cũng tăng so với năm 2009 là 5,88% Thu nhập bình quân của

người lao động tăng nhẹ 7,23%

1.6 Phương hướng phát triển cuả công ty trong tương lai.

Xí nghiệp đang có dự định mở rộng thêm quy mô sản xuất như:

-Xây dựng thêm các nhà xưởng để phù hợp cho việc đóng và sửa chữa

- Ngoài việc đóng và sửa chữa tàu cho công ty xí nghiệp nhận thêm các hợp đồng

ngoài để làm tăng doanh thu cho xí nghiệp

Trang 10

- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, điều kiện kỹ thuật để đóng và sửa chữa những tàu có

trọng tải lớn

- Tuyển thêm người lao động đưa cán bộ công nhân đi đào tạo để nâng cao tay

nghề trình độ kỹ thuật để việc sản xuất hiệu quả hơn

1.7 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của xí nghiệp

a Đặc điểm của sản phẩm.

- Thiết kế, thi công, quản lý, vận hành hệ thống báo hiệu luồng tàu biển

- Sửa chữa các phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn hàng hải và công nghiệp

- Xây dựng sửa chữa các công trình hàng hải và công nghiệp

- Thiết kế, chế tạo, sản xuất lắp đặt mới các báo hiệu hàng hải

b Đặc điểm kĩ thuật- công nghệ:

Quy trình đóng mới:

Quy trình sửa chữa:

- Khảo sát tàu trên cơ sở dữ liệu của đơn vị vận tải và đo đạc thực tế

- Lập dự toán sửa chữa trên cơ sở tính toán các công việc sửa chữa, thời gian

tàu trong nhà máy và theo định ngạch, định mức sửa chữa phương tiện thủy và gửi cho chủ tàu

- Phân công công việc cho các tổ, các bộ phận để tiến hành sửa chữa sau khi

thống nhất giá với chủ tàu

- Quyết toán công việc phần sửa chữa tàu

- Bàn giao tàu

c Đặc điểm lao động tiền lương.

Hiện tại vào thời điểm 12/2010 xí nghiệp có tất cả 90 người được phân bổ ở các bộ phận khác nhau

Trong đó :

Lao động nữ là 20 người chiếm 22.22%

Lao động nam là 70 người chiếm 77,78%

Được phân bổ như sau

thân tổng đoạn

Sơ bộ lắp ráp các khí cụ, giá đỡ

Sơn

Đấu tổng đoạn trên đà

Hạ thủy

Lắp hoàn chỉnh thiết bị

Thử đường dài Bàn giao

Trang 11

Nhân viên văn phòng 25 người

+ Phòng điều hành sản xuất là 13 người + Phòng tài chính kế toán là 7 người+ Phòng tổ chức hành chính là 5 ngườiCòn lại 65 người là công nhân được phân bổ trong các tổ sản xuất

Tình hình tiền lương của doanh nghiệp :

Trang 12

Tiền lương bỡnh quõn một thỏng của người lao động trong Cụng ty là: 2.960.480 đồng

Trong đú: + Mức lương cao nhất: 18.000.000 đồng

+ Mức lương thấp nhất: 2.500.000 đồng Hỡnh thức trả lương thời gian được ỏp dụng cho cỏc phũng ban hành chớnh Hỡnh thức trả lương theo cấp bậc trỡnh độ cụng việc

Lương t.tế= lương cơ bản x H cấp bậc

Chớnh sỏch tiền thưởng:

- Làm thờm giờ hưởng 150% lương và nếu làm thờn giờ vào những ngày lễ

và ngày tết được hưởng 200%

- Thụi việc được hưởng một thỏng rưỡi lương

- ốm đau được hưởng 75% lương phụ cấp, cú thai sinh con được nghỉ 4

thỏng và được hưởng 100% lương

- Hưu trớ người lao động được hưởng hưu trớ hàng thỏng khi đó đủ tuổi về hưu ( nam 60 tuổi, nữ 55 tuổi) nếu chưa đủ điều kiện nghỉ hưu mà mất sức lao động hay bị bệnh nghề nghiệp thỡ được trợ cấp thụi việc

d Tỡnh hỡnh vật tư

Do doanh nghiệp sản xuất và đúng mới cỏc lạo tàu thuyền và phao dinh nờn

xớ nghiệp cần cỏc loại vật tư như thộp, gang , nhụm, bảo vệ chống núng, bảo vệ cỏch nhiệt, sơn… Một số loại vật tư xớ nghiệp mua trờn thị trường, nhưng cũng cú loại phải nhập khẩu Nờn phải xõy dựng kế hoạch vật tư hợp lý Xõy dựng hệ thống

định mức tiêu dùngvật tư là công việc rất phức tạp bởi chủng loại nguyên vật liệu rất phong phú và đa dạng, khối lợng xây dựng định mức lớn Một số loại vật liệu phụ tuy giá trị không lớn nhng lại rất quan trọng trong việc sản xuất sản phẩm Vì vậy công ty không chỉ chú trọng công tác xây dựng và quản lý định mức vật t cho các loại vật liệu chính mà còn thực hiện rất nghiêm túc công tác xây dựng và quản

lý định mức vật t cho các vật liệu phụ, nhằm quản lý đợc toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đã và sẽ tiêu dùng trong kì, từ đó tìm biện pháp hạn chế đợc lợng tiêu dùng nguyên vật liệu không cần thiết giúp cho việc sử dụng vật t sản xuất có hiệu quả nhất

e Tỡnh hỡnh tài chớnh

.Tài sản và nguồn vốn của cụng ty

Trang 13

Về tài sản: tài sản cuối kỳ giảm so với đầu kỳ với mức giảm 18% tương ứng 854.587.630 Lý do giảm vì tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều giảm.

Tài sản ngắn hạn: tài sản ngắn hạn cuối năm giảm so với đầu năm, mức giảm 16%, tương ứng 699.450.014đ Lý do giảm là hang tồn kho đầu năm nhiều, đến cuối năm thì giảm hẳn xuống, như vậy hàng tồn kho giảm dẫn đến tài sản ngắn hạn giảm như vậy là tốt Điều này chứng tỏ xí nghiệp hoạt động có hiệu quả, cần phát huy

Tài sản dài hạn: tài hạn dài hạn cuối kỳ giảm 45,3% tương ứng giảm 155.182.616

Về nguồn vốn: nguồn vốn của xí nghiệp giảm so với đầu năm, mức giảm 18% , tương ứng 851.587.630 đ

Nợ phải trả: mức nợ phải trả của cuối năm giảm so với đầu năm là 18%, giảm của tổng nguồn vốn ,có ảnh hưởng lớn đến tổng nguồn vốn Lý do nợ phải trả giảm vì các khoản phải trả giảm nên làm cho tổng mức nợ phải trả giảm xuống, dẫn đến nguồn vốn giảm Các khoản nợ phải trả giảm có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều này chứng

tỏ xí nghiệp hoạt động có hiệu quả

Trang 14

Vốn chủ sở hữu: cả hai năm đều không phát sinh Vì xí nghiệp nhận vốn cấp của cấp trên gửi xuống chứ không phải vốn chủ sở hữu.

g Quản lý chi phí sản xuất

Để có thể quản lý chi phí sản xuất tốt nhất đề tìm ra các biện pháp giảm chi phí, hạ thấp giá thành, nâng cao năng lực canh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp công ty tiến hành lập dự toán chi phí chung cho từng phân xưởng và quản

lý tốt chi phí các NVL, nhân công…

Trang 15

.Bảng cơ cấu chi phí của xí nghiệp cơ khí hàng hải 131 năm 2010

(đ)

So sánh (%)Giá trị (đ) Tỷ trọng (%) Giá trị (đ) Tỷ trọng (%)

Trang 16

Nhận xét:

Trong năm 2010 nhìn chung các chi phí tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất đều tăng Điều này dẫn đến tổng chi phí của năm 2010 vượt năm 2009 là 1.171.141.913 tương ứng tăng 10,07% Sở dĩ có sự gia tăng này là do có sự thay đổi trong một số chỉ tiêu quan trọng Nguyên vật liệu phụ năm 2010 tăng 704.189.932 tương ứng tăng 13,56% Nghiệp vụ khác năm 2010 tăng 315.447.297 tương ứng tăng 30,84% Nhân công trực tiếp tăng 466.037.231 tương ứng tăng 15% điều này dẫn đến ăn ca cũng tăng 67.454.625 tương ứng tăng 15% Ngoài các yếu tố chính trên gia tăng liên quan trực tiếp đến sản xuất thì một số yếu tố cũng tăng như công tác phí tăng 39.901.328, tương ứng tăng 29,82%, lệ phí đăng kí bảo hiểm phương tiện tăng 7.219.973 tương ứng tăng 53,32% , bảo hộ lao động tăng 20.377.715 tương ứng tăng 30% Các yếu tố còn lại được cắt giảm, như NVL chính giảm 365.457.889 tương ứng 70,62% Sửa chữa nhỏ tài sản cố định giảm 777.253 tương ứng giảm 90% Mua sắm thiết bị hành chính giảm 5.399.352 tương ứng giảm 44,24% Điện, điện thoại nước giảm 30.946.726 tương ứng giảm 70,03% Sách báo giảm 3.662.997 tương ứng giảm 80% Văn phòng phẩm, ấn loát giảm 9.603.913 tương ứng giảm 79,86% Hội nghị giảm 17.896.364 tương ứng giảm 82,4% Tiếp khách giảm 13.630.897 tương ứng gảm 83,85% Và chi phí khác giảm 2.083.761 tương ứng giảm 90,47% Nhìn vào bảng chi phí của xí nghiệp cơ khí hàng hải 131 ta thấy trong năm 2010 tình hình sản xuất của xí nghiệp có nhiều chuyển biến theo chiều hướng tốt Việc tăng thêm của các chi phí trực tiếp tham gia vao quá trình sản xuất sẽ đem lại nhiều công việc và lợi nhuận cho người lao động, hạn chế hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2009 ngoài ra xí nghiệp còn cắt giảm các khoản chi phí không cần thiết một cách hợp lý đẻ giảm các khoản chi phí gây lãng phí ngân sách nhà nước

h Thị trường tiêu thụ

Xí nghiệp cơ khí hàng hải 131 là một chi nhánh của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam trực thuộc doanh nghiệp của Nhà Nước, và có 12 chi nhánh trên toàn quốc Việt Nam có ¾ là bờ biển, rất thuận lợi cho việc giao thông buôn bán bằng đường biển, nên việc sửa chữa đóng mới tàu thuyền là rất quan trọng Chính vì đó thị trường tiêu thụ của xí nghiệp rất lớn

Trang 17

Xí nghiệp nhận đóng mới và sửa chữa tàu chủ yếu cho các doanh nghiệp giao nhận và vận tải biển có trụ sở Hải Phòng , thị trường miền bắc Năm 2010 xí nghiệp nhận sửa chữa 10 tàu, đóng mới khoảng 20 quả dinh

i Cơ chế quản lý nội bộ

- Thời gian làm việc đối với cán bộ công nhân viên làm viẹc hành chính và quản lý là :

7h30 → 11h30 sáng2h → 5h chiều

- Bên nhà máy sản xuất phải luôn luôn đảm bảo an toàn trong lao động và sản xuất

- Đối với các phòng ban tài chính , kế toán thì phương châm hàng đầu là phải thanh liêm trong sạch

- Đối với các phòng ban tổ chức thì phải làm đúng nhiệm vụ chức năng của mình

- Thường xuyên kiểm tra thay thế sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất và bảo hộ lao động cho công nhân

- Luôn đảm bảo nguồn vật tư ổn định cho việc sản xuất của xí nghiệp diễn ra liên tục

Trang 18

Chương 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI

XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ HÀNG HẢI 131 2.1 Cơ sở lý luận về công tác định mức lao động của doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay.

2.1.1 Khái niệm định mức lao động.

a Khái niệm

Định mức lao động là lượng lao động hao phí lớn nhất không được phép vượt

qua để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay một chi tiết sản phẩm hay một bước công việc theo tiêu chuẩn chất lượng quy định trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật, tâm, sinh lý, kinh tế xã hội nhất định

Lượng lao động hao phí mà chúng ta nói ở đây phải được lượng hoá bằng những thông số nhất định và phải đảm bảo độ tin cậy tối đa, đảm bảo tính tiên tiến

và hiện thực Phải xác định được chất lượng của sản phẩm hay công việc và phải thể hiện bằng các tiêu chuẩn để nghiệm thu chất lượng sản phẩm đó, lượng lao động hao phí và chất lượng sản phẩm phải gắn chặt với nhau

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến định mức lao động.

a Số lượng và chất lượng lao động.

Trang 19

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động là số lượng và chất lượng lao động Như ta

đã biết, hiệu quả sử dụng lao động được đo lường bằng chỉ tiêu năng suất lao động Tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sức sản xuất hay năng suất lao động, hay là sự thay đổi trong cách thức lao động, một sự thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá, sao cho số lao động ít hơn

mà sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn Khi đó công tác định mức lao động là rất cần thiết Kỹ thuật và công nghệ buộc người lao động phải bắt kịp tiến độ, không phải lao động nào trong doanh nghiệp cũng theo kịp sự phát triển sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, cho nên việc sử dụng lao động như thế nào là hợp

lý, không gây tình trạng thừa thiếu lao động, gây đình trệ sản suất là công việc của nhà quản lý Từ đó họ đình ra mức lao động tối ưu trong doanh nghiệp thế nào là

đủ, sử dụng hiều quả lao động

b Tổ chức quản lý lao động.

Việc tổ chức tốt lao động sẽ làm cho người lao động cảm thấy phù hợp, yêu thích công việc đang làm, gây tâm lý tích cực cho người lao động, góp phần làm tăng năng suất lao động Phân công, bố trí người lao động vào những công việc phù hợp với chuyên môn của họ mới phát huy được năng lực và sở trường của người lao động, bảo đảm hiệu suất công tác Phân công phải gắn liền với hiệp tác

và vận dụng tốt các biện pháp quản lý lao động sẽ thúc đẩy nâng cao năng suất lao động Việc quản lý lao động thể hiện thông qua các công tác như: tuyển dụng lao động, đào tạo và phát triển đội ngũ lao động, đãi ngộ lao động, phân công và hợp tác lao động, cơ cấu tổ chức

c Yếu tố kỹ thuật và công nghệ.

Yếu tố kỹ thuật và công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế là sức mạnh dẫn đến sự ra đời của sản phẩm mới sẽ tác động đến công tác tiêu thụ và bán hang Sự phát triển về kỹ thuật và công nghệ buộc người lao động phải bắt kịp tiến độ, không phải lao động nào trong doanh nghiệp cũng theo kịp sự phát triển sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, cho nên việc sử dụng lao động như thế

Ngày đăng: 07/05/2014, 19:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng quy mô sản xuất kinh doanh của xí nghiệp stt Chỉ  tiêu Đơn - thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác định mức trong doanh nghiệp  và thực hiện tại xí nghiệp cơ khí hàng hải 131
Bảng quy mô sản xuất kinh doanh của xí nghiệp stt Chỉ tiêu Đơn (Trang 4)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp cơ khí hàng hải 131: - thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác định mức trong doanh nghiệp  và thực hiện tại xí nghiệp cơ khí hàng hải 131
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp cơ khí hàng hải 131: (Trang 6)
Bảng cơ cấu độ tuổi cán bộ công nhân viên trong công ty : - thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác định mức trong doanh nghiệp  và thực hiện tại xí nghiệp cơ khí hàng hải 131
Bảng c ơ cấu độ tuổi cán bộ công nhân viên trong công ty : (Trang 24)
Bảng cân đối thời gian công tác trong ca. - thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác định mức trong doanh nghiệp  và thực hiện tại xí nghiệp cơ khí hàng hải 131
Bảng c ân đối thời gian công tác trong ca (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w