1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Môn Giáo Dục Học Đại Cương Giáo Án Yếu Tố Di Truyền, Bẩm Sinh Ảnh Hưởng Tới Sự Hình Thành Và Phát Triển Nhân Cách

72 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yếu tố di truyền, bẩm sinh ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển nhân cách
Tác giả Hoàng Ngọc Linh, Đào Mạnh Hùng, Hoàng Hồng Huệ, Lò Thị Thủy, Lê Thanh Huyền, Vũ Bảo Ngọc
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo dục học đại cương
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 490,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn PPDH GDH GIÁO ÁN 1 YẾU TỐ DI TRUYỀN, BẨM SINH ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH Nhóm 1 1 Hoàng Ngọc Linh 2 Đào Mạnh Hùng 3 Hoàng Hồng Huệ 4 Lò Thị Thủy 5 Lê Thanh Huyền 6 Vũ Bảo[.]

Trang 2

GIÁO ÁN

➢ Môn: Giáo dục học đại cương

➢ Bài: Yếu tố di truyền, bẩm sinh ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển

• Học sinh phân tích được khái niệm Di truyền

• Phân tích vai trò yếu tố di truyền bẩm sinh tới sự phát triển nhân cách

Trang 3

3 Thái độ

• Học sinh chủ động phân tích yếu tố di truyền, bẩm sinh nhằm phát huy chính mình để phát triển nhân cách

II Nội Dung

1 Khái niệm di truyền bẩm sinh

2 Sự khác nhau về đặc điểm di truyền, bẩm sinh

3 Vai trò của bẩm sinh di truyền tới sự hình thành và phát triển nhân cách

IV Phương Tiện Dạy Học

• Giáo trình, tài liệu

• Laptop, Máy chiếu

Trang 4

TG HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG

• Kiểm tra bài cũ:

GV : Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu về

nhân cách và sự phát triển nhân cách Vậy cô

mời 1 bạn nhắc lại cho cô và cả lớp nghe khái

niệm sự phát triển nhân cách?

HS : trả lời

GV : Các em đã được biết nhân cách chính là

những thuộc tính tâm lí phản ánh bản chất xã hội

của mỗi cá nhân Chính vì vậy sự phát triển về

mặt tâm lí và về mặt xã hội là những nhân tố

thúc đẩy sự phát triển nhân cách Vậy sự phát

triển về mặt thể chất ở đây nó có ý nghĩa như thế

nào đối với sự phát triển nhân cách?

-khái niệm: Sự phát triển nhân cách là quá trình cải biến toàn bộ sức mạnh về thể chất và tinh thần cả về lượng và chất

Sự phát triển nhân cách được biểu hiện qua 3 mặt, đó là sự phát triển

về mặt thể chất, tâm lí

và xã hội

Trang 5

Cô ví dụ 1 trẻ bị bệnh Down không phát triển

hoàn thiện về mặt thể chất, gặp rất nhiều vấn đề

liên quan đến các giác quan, các chức năng vận

động của cơ thể thì liệu có phát triển bình

thường về mặt tâm lí và về mặt xã hội như

những trẻ khác? Hay nói cách khác trẻ đó có

phát triển được nhân cách hay không?

HS : Không ạ

GV : Vậy thì sự phát triển nhân cách có thể thiếu

đi sự phát triển về mặt nào không?

HS : Không ạ

GV : Và đây cũng chính là phần kiến thức mà

các em cần nhớ trong bài học hôm trước Đó là

sự phát triển nhân cách là quá trình cải biến 1

cách sâu sắc và toàn diện ở cả 3 mặt thể chất,

tâm lí, xã hội theo quy luật tích lũy về lượng và

biến đổi về chất nhằm chuyển hóa cá thể người

 Giới thiệu bài mới

GV : Ở tiết trước các em cũng đã được biết sự

hình thành và phát triển nhân cách chịu sự tác

động mạnh mẽ bởi 4 yếu tố cơ bản Đó là di

truyền bẩm sinh, môi trường, giáo dục và hoạt

động cá nhân

Vậy thì trước khi vào bài mới, các em hãy quan

sát lên bảng và cho cô biết những câu ca dao, tục

ngữ trên đây nhắc đến sự ảnh hưởng của yếu tố

nào?

Trang 6

 Cha nào con nấy

 Hổ phụ sinh hổ tử

 Con nhà tông, không giống lông cũng giống cánh

 Trứng rồng lại nở ra rồng

Liu điu lại nở ra dòng liu điu

HS : Nói về sự ảnh hưởng của yếu tố di truyền bẩm sinh

GV : Câu trả lời của em rất chính xác Những câu ca dao tục ngữ trên nhắc đến sự ảnh hưởng của yếu tố di truyền, bẩm sinh

Vậy thế nào là di truyền, bẩm sinh Di truyền bẩm sinh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển nhân cách thì bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

Các em lấy sách vở ra ghi bài

Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 2 nội dung chính Phầ thứ nhất là khái niệm di truyền bẩm sinh, phần thứ hai là vai trò của di truyền bẩm sinh đối với sự hình thành và phát triển nhân cách

Chúng ta vào phần 1.khái niệm di truyền bẩm sinh

 Giáo viên ghi bảng, tên bài mới, kẻ bảng làm 2 phần: bảng chính và bảng phụ

Trang 7

30

phút

* Tổ chức học sinh khám phá kiến thức mới

Gv:

• Đưa ra hình ảnh người châu âu, châu phi

Hỏi: Các thành viên trong gia đình có đặc

điểm gì giống nhau về ngoại hình?

Hs:

• Trả lời: giống nhau về cấu trúc giải phẫu,

sinh lý cơ thể, màu mắt, màu da, màu tóc, vóc dáng thể trạng,những đặc điểm của hệ thần kinh

Gv:

• Nhận xét, kết luận: Câu trả lời của em rất

đúng: Các em thấy Những đặc điểm giống nhau về màu da màu mắt, màu tóc, dáng vóc thể trạng Đó là đặc điểm của yếu tố di truyền

Gv:

• Ta phải khẳng định luôn là những đặc

điểm của yếu tố di truyền đó chính là đặc điểm sinh học Từ kiến thức ta đã phân tích bạn nào có thể tổng hợp và phát biểu khái niệm di truyền được không?

1 Di truyền bẩm sinh

a Di truyền

Trang 8

Hs:

• Trả lời

Gv:

• Nhận xét và đưa ra câu hỏi: Khái niệm của

em chính xác thầy mời em ngồi

Gv: Từ khái niệm thì theo các em những đặc

điểm Sinh Học nào sẽ được di truyền lại

• nhận xét: Mời em ngồi xuống câu trả lời

của em đúng tuy nhiên chưa đủ Ngoài các

đặc điểm trên còn có Những đặc điểm hệ

thần kinh ( Não bộ, tế bào não, sợi dây

thần kinh )

Gv: Bây h thầy sẽ có 1 bài tập trắc nghiệm nhỏ,

Trong 4 đặc điểm sau đâu là đặc điểm sinh học

• Khái niệm di truyền

Di truyền là sự tái tạo thuộc tính sinh học nhất định giống với cha mẹ, là sự truyền lại từ cha mẹ đến con cái những phẩm chất, đặc điểm nhất định

đã ghi lại được trong

hệ gen

Trang 9

+ Năng lực: là kiến thức, kỹ năng, khả

năng, hành vì…Không phải dd Sh

là đặc điểm tâm lý con người Chỉ có

hệ thần kinh là đặc điểm sinh học

Gv: Kết luận: các em chú ý phần này vì đây là

những câu hỏi rất có khẳ năng sẽ có trong bài

kiểm tra cuối kỳ sắp tới đó

Vừa rồi tôi cùng các em đã đi tìm hiểu nội dung

thứ nhất khái niệm di truyền tiếp theo chúng ta

sẽ tìm hiểu phần thứ 2 Bẩm sinh để xem 2 yếu tố

b Bẩm sinh

Trang 10

này có gì giống và khác nhau nhé

GV đưa ra trường hợp: 1 Gia đình cha mẹ có

ngoại hình rất bình thường, nhưng khi sinh ra

con lại có một ngoại hình không lành lặn, bị hở

hàm ếch theo em đó có phải là di truyền không?

HS trả lời: Trường hợp này không phải là di

truyền

GV nhận xét: đó không phải là di truyền Mà khi

sinh ra bé tự có, chứ không di truyền lại từ bố

mẹ

Gv: ví dụ: sinh ra bé có bàn tay 6 ngón hoặc bị

thiếu ngón có phải do di truyền không

HS trả lời: không phải do di truyền

GV nhận xét, kết luận: các trường hợp cô vừa

nêu trên đều không phải di truyền mà là bẩm

sinh

GV hỏi: Vậy có bạn nào biết bẩm sinh là đặc

điểm sinh học hay tâm lí?

HS trả lời : sinh học

GV nhận xét và đưa ra Khái niệm bẩm sinh:

• Khái niệm bẩm sinh:

là những đặc điểm sinh học có ngay từ khi đứa trẻ mới sinh

ra, có thể dẫn qua rất nhiều yếu tố tác động để có thể làm thay đổi hệ thống gen

- Giống nhau: đều

là đặc điểm sinh

Trang 11

Phân biệt di truyền bẩm sinh:

GV: GV gọi HS và hỏi: làn da trắng của em là

do giống mẹ hay là can thiệp của kem tắm trắng

đây?

HS trả lời:…

GV kết luận: đó chính là di truyền bẩm sinh Vì

làn da của em sinh ra đã có và giống với bố mẹ

Chuyển ý: chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu về

bẩm sinh di truyền, có bạn còn thắc mắc hay

chưa hiểu phần nào không? Cả lớp đều đã hiểu

rõ vậy thì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về vai

trò của bẩm sinh di truyền

+ bẩm sinh:

có thể giống bố mẹ hoặc không

Trang 12

Yếu tố di truyền, bẩm sinh có rất nhiều vai

trò quan trọng ảnh hưởng tới sự hình thành và

phát triển nhân cách

Trên đây, tôi cùng các em đã tìm hiểu về phần

khái niệm của bẩm sinh và di truyền

Sau đây, tôi cùng các em sẽ tiếp tục đi tìm hiểu

về phần vai trò của bẩm sinh di truyền đối với sự

hình thành và phát triển nhân cách

GV:

Tôi có 1 tình huống đưa ra cho các em : ‘’ Nam

và Hà là học sinh trong đội tuyển Toán của

trường, trong quá trình giảng dạy, giáo viên phát

hiện ra rằng: Nam là học sinh có tố chất thông

minh , còn Hà là 1 học sinh chăm chỉ Trong 1 kì

thi học sinh giỏi toán của tỉnh, giáo viên cần

chọn 1 bạn để đi thi, ‘’

• Câu hỏi thứ 1: Nếu các bạn là giáo viên thì

các bạn sẽ chọn HS Nam hay HS Hà đi thì

Trang 13

của BS-DT đối vs sự hình thành và pt nhân cách

là gì?

Hs: trả lời

GV chốt lại:

Câu hỏi thứ 2: trong tình huống trên, giả sử

trong quá trình học có bài tập khó, cần tư duy,

theo các bạn HS Nam tiếp thu nhanh hơn hay HS

Hà tiếp thu nhanh hơn?

Hs trả lời:

GV chốt lại:

Gv : Cũng ở ví dụ trên như các em đã biết nếu

Nam là 1 học sinh có tố chất thông minh sẵn có

thì sau này Nam có chắc chắn trở thành 1 nhà

toán học được không ?

Hs trả lời : Thưa cô, không chắc ạ

2 BS-DT ảnh hưởng tới tốc độ, nhịp độ phát triển của nhân cách

Trang 14

Gv : Vì sao nhỉ ?

Hs : Bởi vì Nam có thể sẽ theo 1 ngành nghề,

lĩnh vực khác ạ

Gv : Đúng vậy, nếu như Nam có tố chất thông

minh sẵn có nhưng sau này khi lớn lên học cấp

2, cấp 3 chẳng hạn Nam lại thích bộ môn nhảy

Hiphop và theo đuổi nó, có thể Nam sẽ không

trau dồi thêm kiến thức về toán học nữa Và

Nam sẽ không trở thành 1 nhà toán học

Như vậy, yếu tố bẩm sinh, di truyền không quyết

định đến sự hình thành và phát triển nhân cách

Gv ghi bảng

c Yếu tố bẩm sinh,di truyền không quyết định đến sự hình thành và phát triển nhân cách

- Di truyền bẩm sinh không thể quyết định sự tiến bộ xã hội của con người mà nó chỉ tạo khả năng cho con người hoạt động có kết quả trong một số lĩnh vực nhất định

- Di truyền bẩm sinh không quyết định nội dung của sự phát triển tâm lý mà nó chỉ ảnh hưởng, tạo điều kiện thuận lời hay cản trở cho

sự phát triển tâm lý với tốc độ nhanh hay chậm

Trang 15

Yếu tố Nam thông minh có thể tạo điều kiện thuận lợi, đẩy nhanh tốc độ học giúp Nam sau này trở thành nhà toán học, chứ không quyết định chắc chắn rằng Nam có thể trở thành nhà toán học

KLSP :

Với những kiến thức trên các bạn đã được học

về vai trò của bẩm sinh di truyền

Như trường hợp bạn Nam ở trên, nếu các bạn đứng trên cương vị là một nhà giáo dục các bạn đánh giá tố chất thông minh toán học của bạn ấy cao hơn so với những bạn chỉ có đức tính chăm chỉ, cần cù Như vậy liệu chúng ta có đang đánh giá đúng không ? Tại sao

Hs trả lời câu hỏi

Gv rút ra kết luận

Qua câu trả lời của bạn chúng ta đã nhận thấy yếu di truyền bẩm sinh có vai trò quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách Tuy nhiên nếu chúng ta đánh giá quá cao yếu tố di truyền sẽ đánh giá sai tác động của môi trường của giáo dục đối với sự phát triển nhân cách

Trang 16

Để củng cố bài học ngày hôm nay thì chúng ta sẽ

cùng nhau trả lời một số câu hỏi sau:

Câu 1: Di truyền sẽ tái tạo ở trẻ

A Những năng lực giống với cha mẹ

B Những nét tính cách giống với cha mẹ

C Những đặc điểm sinh học giông với cha mẹ

D Những đặc điểm sinh học khác với cha mẹ

Hs:

Đáp án là C

Câu 2: Theo em, một đứa trẻ sinh ra có năng

- khái niệm di truyền, bẩm sinh

- Vai trò di truyền, bẩm sinh đối với

sự hình thành phát triển nhân cách

Trang 17

khiếu hội họa, điều đó có ý nghĩa là

không thể nói rằng đứa trẻ nhất định sẽ trở thành họa sĩ hay đứa trẻ sẽ trở thành họa sĩ

Trang 18

Gv: Nhắc nhở

Các em về học thuộc nội dung khái niệm và vai

trò yếu tố di truyền bẩm sinh

Đọc 1 số tài liệu tham khảo lấy thêm ví dụ minh

họa để hiểu sâu hơn

Các em về đọc bài mới: yếu tố môi trường ảnh

hưởng sự phát triển nhân cách

1 Qua câu ca dao trên,hãy chỉ ra vai trò của yếu tố di truyền đối với sự hình thành và phát triển nhân cách

2 Sưu tầm và kể ra các câu ca dao tục ngữ nói về yếu tố

di truyền, bẩm sinh mà em biết

Trang 19

VI Tự đánh giá của người giáo viên

1 Tự đánh giá nội dung

2 Tự đánh giá phương pháp, phương tiện hình thức tổ chức dạy học

3 Phân phối thời gian cho từng câu

4 Nhân xét tinh thần thái độ thái độ học sinh sinh viên

Trang 20

GIÁO ÁN 2

❖ Môn học: Giáo dục học

❖ Bài học: Vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách

❖ Lớp dạy: Giáo dục học _ 02

❖ Thời gian dạy: Tiết 2 ( thứ 3, 28/11/2017)

❖ Thời lượng dạy: 45-50 phút

Kỹ năng:

Trang 21

Kĩ năng nhận diện được vai trò của giáo dục trong cuộc sống hàng ngày

Kĩ năng vận dụng vai trò của giáo dục vào giải quyết các tình huống trong đời sống

Thái độ:

Tích cực vận dụng những hiểu biết về vai trò của giáo dục vào thực tiễn cuộc sống

II) Nội dung

1) Khái niệm giáo dục (nghĩa rộng) 2) Vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách

3) Kết luận sư phạm Kiến thức trọng tâm: Vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách

III) Phương pháp dạy học

Phương pháp thuyết trình, phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, …

IV) Phương tiện dạy học

Hình ảnh,video, trình chiếu slide…

V) Tiến trình dạy học:

Trang 22

Hoạt động của GV và HS Nội Dung

Bước 1: GV: Ổn định lớp

- GV: Chào các em, mời các em ngồi

- GV: Điểm danh sinh viên

Bước 2:

GV: kiểm tra bài cũ

GV: Trước khi vào bài mới cô kiểm tra bài cũ GV: đặt câu hỏi:

2 Câu tục ngữ :

“Con nhà tông không giống lông thì giống cánh”

“Cha mẹ sinh con, trời sinh tính.”

2 Câu tục ngữ này nhân dân ta muốn nhắc đến yếu

tố nào ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển

nhân cách?

SV: trả lời câu hỏi là ( yếu tố bẩm sinh di truyền)

GV: Bẩm sinh di truyền có vai trò như thế nào đến

sự hình thành và phát triển nhân cách

GV: gọi sinh viên trả lời

SV: trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét câu trả lời của SV là ( đúng, đủ, hay

Trang 23

còn thiếu) và cho điểm SV

GV: Lấy ví dụ cho câu hỏi mà GV đã đưa ra

GV :Gọi một vài SV trả lời

GV: đưa ra câu trả lời

- Đứa trẻ 1 thì phát triển tốt, nhịp độ phát triển

nhanh

- Đứa trẻ 2 thì không thể phát triển được

- Đứa trẻ 3 thì phát triển khó khăn

GV: Chốt kiến thức về vai trò của yếu tố di

truyền, bẩm sinh

Câu tục ngữ nhắc đến yếu tố bẩm sinh di truyền

- bẩm sinh di truyền có vai trò

là tiền đề vật chất (mầm mống) của

sự phát triển tâm

lý, nhân cách

- Bẩm sinh di truyền có ảnh hưởng đến chiều hướng, tốc độ, nhịp độ của sự phát triển

- Yếu tố di truyền bẩm sinh không quyết định sự phát triển nhân cách

Trang 24

Bước 3: Giới thiệu vào bài mới

GV dẫn: Ở tiết trước các em đã tìm hiểu xong 2

yếu tố: đó là yếu tố bẩm sinh di truyền và yếu tố

môi trường

Nếu như ta biết

- Yếu tố di truyền là tiền đề vật chất

- Yếu tố môi trường là điều kiện cho sự phát

triển nhân cách cá nhân

Thì ngày hôm nay, một trong những yếu tố

nữa có ảnh hưởng đến sự HT và PT nhân

cách đó chính là yếu tố giáo dục

Vậy GD là gì? GD có vai trò ntn đối với sự

HT và PT nhân cách, thì bài học ngày hôm

nay cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu

GHI BẢNG

Vai trò của yếu tố giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách

Bước 4: GV: Tổ chức cho học sinh tìm kiếm ,

khám phá, lĩnh hội tri thức mới:

GV dẫn: Trong bài học ngày hôm nay chúng ta

cùng đi tìm hiểu 3 nội dung chính:

- Thứ 1 là khái niệm giáo dục là gì?

Trang 25

- Thứ 2 là vai trò của giáo dục đối với sự HT

GV: Khái niệm này chúng ta đã học ở chương I

Vậy thì bằng kiến thức đã học, bạn nào có thể nhắc

lại cho cô biết khái niệm GD( theo nghĩa rộng) là

GV: Các bạn hãy nhìn lên khái niệm và cho cô

biết: Tham gia vào QTGD gồm có mấy chủ thể?

Quá trình này diễn ra có ngẫu nhiên không, hay là

qtrinh này diễn ra một cách có MĐ, ND, PP, PT…

GV: Gọi SV trả lời

1) Khái niệm GD

Khái niệm: GD là quá

trình tác động qua lại giữa NGD và NĐGD 1 cách có MĐ, ND, PP, nhằm hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho người học

Trang 26

GV: Khi SV trả lời GV vừa kết hợp nghe vừa viết

bảng theo câu trả lời của SV theo sơ đồ sau:

(MĐ, ND, KH, PP)

Nhà GD Người ĐGD

(CĐạo, TC,ĐK, ĐC) (CĐ,

ST, ĐL)

GVdẫn và đặt câu hỏi: giữa nhà GD và người

ĐGD có sự tác động qua lại với nhau 1 cách tự

giác, chủ động, có ý thức, có MĐ, ND, PP,

HTTC… Vậy sản phẩm của QTGD này là gì?

GV: gọi SV trả lời

SV: trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét và chốt ý như sau: Sản phẩm cuối

cùng chính là sự PT NC toàn diện cho người học

GV: hoàn thiện sơ đồ tư duy:

GHI BẢNG:

(MĐ, ND, KH, PP)

Nhà GD Người ĐGD

(CĐạo, TC, ĐK, ĐC ) (CĐ, ST, ĐL)

PT toàn diện NC cho người học

GV dẫn: Ngay trong sơ đồ trên thì chúng ta đã

nhìn thấy vai trò chủ đạo thuộc về nhà GD ( giáo dục nói chung) Vậy vai trò chủ đạo đó được thể

Trang 27

hiện như thế nào, thì sau đây chúng ta cùng đi tìm

hiểu phần thứ 2: Vai trò của giáo dục đối với sự

hình thành và pt nhân cách

GHI BẢNG:

GV dẫn dắt: Sau đây chúng ta sẽ hiểu dõ hơn về

các biểu hiện trong vai trò chủ đạo của giáo dục

Trước tiên các em hãy hướng mắt lên màn chiếu để

xem một đoan video

GV: Chiếu video GV hướng dẫn HS lao động

GV: Đặt câu hỏi cho SV

“ Qua đoạn video vừa rồi bạn nào cho tôi biết

GV đã tác động tới HS ntn?”

GV: gọi SV trả lời

SV: Trả lời câu hỏi

GV: Chốt kiến thức và đưa ra đáp án:

Đáp án: Giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh

lao động, những hsinh không làm được GV tới

điều chỉnh, hướng dẫn HS

GV (nói + ghi bảng): như vậy chúng ta đã tìm hiểu

được biểu hiện đầu tiên trong vai trò chủ đạo của

giáo dục đó chính là thông qua việc tác động đến

HS theo MT,KH,ND,PP khoa học mà GD đã có ý

nghĩa vạch ra chiều hướng pt nhân cách HS, tổ

chức chỉ đạo dẫn dắt HS đi đến MT đề ra

GHI BẢNG: “ Vạch ra chiều hướng và dẫn dắt”

2) Vai trò của GD đối với sự HT và

PT nhân cách

Trang 28

Chiếu slide

Tiếp theo

GV :Vừa rồi là biểu hiện đầu tiên của vai trò chủ

đạo giáo dục Tiếp theo các bạn hãy nhìn lên 2 bức

ảnh trên màn hình

GV: Chiếu 2 bức ảnh, 1 là người lái cẩu, 2 là người

sửa chữa máy

GV: đặt câu hỏi: kĩ năng lái máy cẩu và sửa chữa

máy nhuần nhuyễn của những người công nhân có

được nhờ vào điều gì?

SV: trả lời câu hỏi

GV: Đưa ra đáp án: Đó là nhờ những ng công

nhân đó được giáo dục, được trau rồi kiến thức, kĩ

năng

GV: hỏi Sv: Vậy ngoài giáo dục ra còn có yếu tố

nào mang lại đc kĩ năng đó không Ví dụ như bẩm

sinh di truyền hay yếu tố môi trường chẳng hạn?

Biểu hiện1: Thông qua việc tác động đến HS theo MT, KH, ND, PP khoa học mà GD đã có

ý nghĩa vạch ra chiều hướng phát triển nhân cách HS, tổ chức chỉ đạo dẫn dắt HS đi đến

MT đề ra

Trang 29

SV: trả lời

GV: chốt đáp án: là không có

GV:( nói+ ghi bảng): như vậy thì một biểu hiện thứ

hai trong vai trò chủ đạo của giáo dục đó chính là:

GD có thể đem lại những tiến bộ mà BSDT, MT

không thể tạo ra được

GHI BẢNG:” Đem lại những tiến bộ”

Chiếu slide

Tiếp theo

GV: (dẫn) Vậy là ta đã hiểu được hai biểu hiện đầu

tiên trong vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự

hình thành và phát triển nhân cách

GV: (dẫn) Như các em đã biết được là, trong xã

hội ngày nay , do những ảnh hưởng từ môi trường

xã hội, gia đình, nhà trường, do những thiếu sót, sai

lầm trong phương pháp giáo dục, cũng như là điều

kiện giáo dục thì một bộ phận thanh thiếu niên,học

sinh đã hình thành những ý nghĩ, quan điểm, hành

vi thói quen trái ngược với những quy định có

chuẩn mực trong các lĩnh vực đời sống xã hội và

trong các mối quan hệ xã hội

GV: cô có 4 hình ảnh để lấy ví dụ cho những hành

vi đi ngược lại chuẩn mực xã hội Các e hãy nhìn

lên màn chiếu

Hình ảnh 1 là các bạn học sinh uống rượu bia

Hình ảnh 2 là các bạn học sinh hút thuốc lá

Biểu hiện 2: GD có thể đem lại những tiến bộ

mà BSDT, MT không thể tạo ra được

Trang 30

Hình ảnh 3 là các bạn học sinh chơi bài trong lớp

Hình ảnh 4 là các bạn học sinh có hành vi đánh

nhau

GV: Hỏi SV: Trong lớp mình có bạn nào đã từng

có những hành vi này lúc học trung học chưa?

SV: Trả lời( có hoặc không)

GV: Những hành vi đó theo các em là đúng hay là

sai?

SV: trả lời là sai

GV:Khi các em có những hành vi đó thì giáo viên

có đưa ra những hình thức kỉ luật, hoặc là khuyên

bảo , chỉ ra những sai lầm của các em và giúp em

loại bỏ hành vi xấu đó không?

SV: trả lời là có

GV:( nói+ ghi bảng): vậy qua đây chúng ta có thể

thấy rằng giáo dục giúp cải biến những nét tính

cách, hành vi , phâm chất lệch lạc đã được hình

thành trong quá trình sống và giup cho cá nhân

hình thành nên những quan điểm, tình cảm , hành

vi, thói quen phù hợp với yêu cầu trong các lĩnh

vực của đời sống xã hội

GHI BẢNG: “Cải biến… “

Chiếu slide:

Biểu hiện 3: Thông qua giáo dục lại, giáo dục đã uốn nắn, cải biến những nét tính cách, hành vi, phẩm chất lệch lạc không phù hợp với yêu cầu

xh

Trang 31

Tiếp theo

GV: Chúng ta được ngồi tại đây ngày hôm nay là

một điều vô cùng may mắn, có biết bao nhiêu

người ngoài kia không có khả năng được phát triển toàn diện về mặt thể chất cũng như nhân cách, các

em có biết những người đó là những đối tượng nào không?

GV: (gọi sv trả lời hoặc có thể GV trả lời luôn): đó

là những người khuyết tật về các bộ phận trên cơ thể, những người thiểu năng, chậm phát triển về trí tuệ

GV: hỏi SV: “vậy giáo dục có quan tâm đến

những đối tượng này hay không?

Ai đồng ý là có thì giơ tay lên

SV: trả lời bằng cách giơ tay

GV: Hầu hết các bạn đều đồng ý là có đúng

không nào Vậy thì các bạn cho cô biết giáo dục có

sự quan tâm đến những đỗi tượng này như thế nào?

GV: gọi SV trả lời câu hỏi

Trang 32

giúp họ hòa nhập với cuộc sống cộng đồng

GV: chiếu slide

GV: lấy ví dụ:

Vdu 1: Đối với trẻ khiếm thính khi đến trường học

sẽ được phát hiện sớm để hỗ trợ máy nghe, phục vụ

trong học tập và đời sống

Ví dụ 2: Đối với một số trẻ khuyết tật tay, chân sẽ

được hỗ trợ những thiết bị, hay những phương tiện

di chuyển đặc biệt để có thể đến trường

GV: Các em về tìm hiểu thêm những chương trình

giáo dục giành cho những người khuyết tật, những

người chậm phát triển về trí tuệ để hiểu rõ hơn nhé

Tiếp theo

GV Dẫn dắt: chúng ta cùng đi đến biểu hiện

cuối cùng về vai trò chủ đạo của giáo dục, nó là gì

thì tôi và các bạn cùng nhau giảo quyết một tình

huống

GV: đưa ra tình huống “ T là nam học sinh trường

thpt A Vốn có tư chất thông minh nên T là học

sinh ưu tú của trường, nhưng khi lên lớp 11 T theo

đám bạn bỏ bê học hành, mê game, thành tích học

Biểu hiện 4: Đối với những trẻ khuyết tật, trẻ thiểu năng, giáo dục có chương trình đặc biệt giúp họ bù đắp , phục hồi những chức năng đã mất, hòa nhập với cuộc sống cộng đồng

Trang 33

tập đi xuống Là một giáo viên chủ nhiệm của T

anh(chị) sẽ làm như thế nào?”

GV: cho sinh viên suy nghĩ, gọi sinh viên trả lời

SV: trả lời

GV: nhận xét và chốt kiến thức:

Như vậy trong trường hợp này người giáo viên

phải nhận rõ được tố chất của học sinh này để thúc

đẩy điểm mạnh của học sinh này phát triển Và

giáo viên cũng phải sử dụng các biện pháp để can

thiệp, kìm hãm những hành vi sai lệch ảnh hưởng

xấu đến quá trình nhận thức cũng như quá trình

hình thành và phát triển nhân cách

GV: Đưa câu hỏi:”khi thực hiện thì chỉ cần mỗi

giáo viên tích cực hay là cần sự tích cực của bản

mà bẩm sinh di truyền, môi trường không làm được

GD chỉ đạt được hiệu quả cao đối với sự phát triển nhân cách khi phát huy được tính tích cực, tự giác của người được giáo dục Bởi chỉ thông qua hoạt động tích cực tự giác của người họ mà nhân

Trang 34

GV: chúng ta vừa tìm hiểu 5 biểu hiện về vai trò

chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát

triển nhân cách Trong thực tiễn thì để giáo dục

luôn giữ vai trò chủ đạo thì những nhà giáo dục cần

lưu ý những gì, chúng ta cùng đi đến kết luận sư

KLSP

Để GD giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển NC, các nhà GD cần lưu ý:

+ Nhà GD cần dựa trên các tư chất

và phát huy triệt để các tư chất vốn có của con người

+ Tổ chức cho

HS các HĐ góp phần tích cực cải tạo và XD

MT sống lành mạnh + Cần có sự đổi mới : MĐ, ND, PP, HTCTGD

Trang 35

+ Phát huy vai trò tự giáo dục của HS

Các em hiểu câu nói đó như thế nào?

Chiếu slide câu nói của KT

GV: gọi SV trả lời câu hỏi

SV: trả lời câu hỏi

GV: nhận xét và đưa ra câu trả lời

Đó là: trong 2 câu nói của Khổng Tử

Câu 1: “ Ngọc bất trác bất thành khí” có nghĩa là

viên ngọc không được mài dũa thì không thể trở

thành đồ dùng được

Câu 2:” Nhân bất học bất tri lý” có nghĩa là con

người mà không học hành thì không biết gì về đạo

lí, về cách làm người

GV: khẳng định: Giáo dục có vai trò chủ đạo đối

với sự HT và PT nhân cách

“ Chủ đạo” ở việc GD đã tổ chức, hướng dẫn, điều

khiển, điều chỉnh, khắc phục những điểm hạn chế

Trang 36

VI) GV: dặn dò giao bài tập về nhà

GV: Các xem xem lại nội dung vai trò của giáo dục đối với…

GV: Đọc trước bài mới : yếu tố hoạt động cá nhân đối với sự ht và pt nhân

cách.(trang 71-74)

GV: Một nhiệm vụ nữa cho các em là phần BTVN Các em cố gắng làm và

hoàn thiện vào buổi học hôm sau, đầu giờ cô sẽ kiểm tra và rất có thể cô sẽ chấm điểm bài tập này để làm điểm chuyên cần cho các em

và phát huy những điểm mạnh của cá nhân để dẫn

dắt cá nhân đó đi đến mục tiêu là phát triển nhân

cách toàn diện mà các yếu tố khác như BSDT, MT

không thể thực hiện được

Tuy nhiên không được đánh giá quá cao vai trò của

giáo dục để rồi hạ thấp hay thủ tiêu vai trò của các

yếu tố khác

Ngày đăng: 08/04/2023, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm