Môn PPDH GDH GIÁO ÁN 1 YẾU TỐ DI TRUYỀN, BẨM SINH ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH Nhóm 1 1 Hoàng Ngọc Linh 2 Đào Mạnh Hùng 3 Hoàng Hồng Huệ 4 Lò Thị Thủy 5 Lê Thanh Huyền 6 Vũ Bảo[.]
Trang 2GIÁO ÁN
➢ Môn: Giáo dục học đại cương
➢ Bài: Yếu tố di truyền, bẩm sinh ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển
• Học sinh phân tích được khái niệm Di truyền
• Phân tích vai trò yếu tố di truyền bẩm sinh tới sự phát triển nhân cách
Trang 33 Thái độ
• Học sinh chủ động phân tích yếu tố di truyền, bẩm sinh nhằm phát huy chính mình để phát triển nhân cách
II Nội Dung
1 Khái niệm di truyền bẩm sinh
2 Sự khác nhau về đặc điểm di truyền, bẩm sinh
3 Vai trò của bẩm sinh di truyền tới sự hình thành và phát triển nhân cách
IV Phương Tiện Dạy Học
• Giáo trình, tài liệu
• Laptop, Máy chiếu
Trang 4TG HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
• Kiểm tra bài cũ:
GV : Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu về
nhân cách và sự phát triển nhân cách Vậy cô
mời 1 bạn nhắc lại cho cô và cả lớp nghe khái
niệm sự phát triển nhân cách?
HS : trả lời
GV : Các em đã được biết nhân cách chính là
những thuộc tính tâm lí phản ánh bản chất xã hội
của mỗi cá nhân Chính vì vậy sự phát triển về
mặt tâm lí và về mặt xã hội là những nhân tố
thúc đẩy sự phát triển nhân cách Vậy sự phát
triển về mặt thể chất ở đây nó có ý nghĩa như thế
nào đối với sự phát triển nhân cách?
-khái niệm: Sự phát triển nhân cách là quá trình cải biến toàn bộ sức mạnh về thể chất và tinh thần cả về lượng và chất
Sự phát triển nhân cách được biểu hiện qua 3 mặt, đó là sự phát triển
về mặt thể chất, tâm lí
và xã hội
Trang 5Cô ví dụ 1 trẻ bị bệnh Down không phát triển
hoàn thiện về mặt thể chất, gặp rất nhiều vấn đề
liên quan đến các giác quan, các chức năng vận
động của cơ thể thì liệu có phát triển bình
thường về mặt tâm lí và về mặt xã hội như
những trẻ khác? Hay nói cách khác trẻ đó có
phát triển được nhân cách hay không?
HS : Không ạ
GV : Vậy thì sự phát triển nhân cách có thể thiếu
đi sự phát triển về mặt nào không?
HS : Không ạ
GV : Và đây cũng chính là phần kiến thức mà
các em cần nhớ trong bài học hôm trước Đó là
sự phát triển nhân cách là quá trình cải biến 1
cách sâu sắc và toàn diện ở cả 3 mặt thể chất,
tâm lí, xã hội theo quy luật tích lũy về lượng và
biến đổi về chất nhằm chuyển hóa cá thể người
Giới thiệu bài mới
GV : Ở tiết trước các em cũng đã được biết sự
hình thành và phát triển nhân cách chịu sự tác
động mạnh mẽ bởi 4 yếu tố cơ bản Đó là di
truyền bẩm sinh, môi trường, giáo dục và hoạt
động cá nhân
Vậy thì trước khi vào bài mới, các em hãy quan
sát lên bảng và cho cô biết những câu ca dao, tục
ngữ trên đây nhắc đến sự ảnh hưởng của yếu tố
nào?
Trang 6 Cha nào con nấy
Hổ phụ sinh hổ tử
Con nhà tông, không giống lông cũng giống cánh
Trứng rồng lại nở ra rồng
Liu điu lại nở ra dòng liu điu
HS : Nói về sự ảnh hưởng của yếu tố di truyền bẩm sinh
GV : Câu trả lời của em rất chính xác Những câu ca dao tục ngữ trên nhắc đến sự ảnh hưởng của yếu tố di truyền, bẩm sinh
Vậy thế nào là di truyền, bẩm sinh Di truyền bẩm sinh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển nhân cách thì bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
Các em lấy sách vở ra ghi bài
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 2 nội dung chính Phầ thứ nhất là khái niệm di truyền bẩm sinh, phần thứ hai là vai trò của di truyền bẩm sinh đối với sự hình thành và phát triển nhân cách
Chúng ta vào phần 1.khái niệm di truyền bẩm sinh
Giáo viên ghi bảng, tên bài mới, kẻ bảng làm 2 phần: bảng chính và bảng phụ
Trang 730
phút
* Tổ chức học sinh khám phá kiến thức mới
Gv:
• Đưa ra hình ảnh người châu âu, châu phi
Hỏi: Các thành viên trong gia đình có đặc
điểm gì giống nhau về ngoại hình?
Hs:
• Trả lời: giống nhau về cấu trúc giải phẫu,
sinh lý cơ thể, màu mắt, màu da, màu tóc, vóc dáng thể trạng,những đặc điểm của hệ thần kinh
Gv:
• Nhận xét, kết luận: Câu trả lời của em rất
đúng: Các em thấy Những đặc điểm giống nhau về màu da màu mắt, màu tóc, dáng vóc thể trạng Đó là đặc điểm của yếu tố di truyền
Gv:
• Ta phải khẳng định luôn là những đặc
điểm của yếu tố di truyền đó chính là đặc điểm sinh học Từ kiến thức ta đã phân tích bạn nào có thể tổng hợp và phát biểu khái niệm di truyền được không?
1 Di truyền bẩm sinh
a Di truyền
Trang 8Hs:
• Trả lời
Gv:
• Nhận xét và đưa ra câu hỏi: Khái niệm của
em chính xác thầy mời em ngồi
Gv: Từ khái niệm thì theo các em những đặc
điểm Sinh Học nào sẽ được di truyền lại
• nhận xét: Mời em ngồi xuống câu trả lời
của em đúng tuy nhiên chưa đủ Ngoài các
đặc điểm trên còn có Những đặc điểm hệ
thần kinh ( Não bộ, tế bào não, sợi dây
thần kinh )
Gv: Bây h thầy sẽ có 1 bài tập trắc nghiệm nhỏ,
Trong 4 đặc điểm sau đâu là đặc điểm sinh học
• Khái niệm di truyền
Di truyền là sự tái tạo thuộc tính sinh học nhất định giống với cha mẹ, là sự truyền lại từ cha mẹ đến con cái những phẩm chất, đặc điểm nhất định
đã ghi lại được trong
hệ gen
Trang 9+ Năng lực: là kiến thức, kỹ năng, khả
năng, hành vì…Không phải dd Sh
là đặc điểm tâm lý con người Chỉ có
hệ thần kinh là đặc điểm sinh học
Gv: Kết luận: các em chú ý phần này vì đây là
những câu hỏi rất có khẳ năng sẽ có trong bài
kiểm tra cuối kỳ sắp tới đó
Vừa rồi tôi cùng các em đã đi tìm hiểu nội dung
thứ nhất khái niệm di truyền tiếp theo chúng ta
sẽ tìm hiểu phần thứ 2 Bẩm sinh để xem 2 yếu tố
b Bẩm sinh
Trang 10này có gì giống và khác nhau nhé
GV đưa ra trường hợp: 1 Gia đình cha mẹ có
ngoại hình rất bình thường, nhưng khi sinh ra
con lại có một ngoại hình không lành lặn, bị hở
hàm ếch theo em đó có phải là di truyền không?
HS trả lời: Trường hợp này không phải là di
truyền
GV nhận xét: đó không phải là di truyền Mà khi
sinh ra bé tự có, chứ không di truyền lại từ bố
mẹ
Gv: ví dụ: sinh ra bé có bàn tay 6 ngón hoặc bị
thiếu ngón có phải do di truyền không
HS trả lời: không phải do di truyền
GV nhận xét, kết luận: các trường hợp cô vừa
nêu trên đều không phải di truyền mà là bẩm
sinh
GV hỏi: Vậy có bạn nào biết bẩm sinh là đặc
điểm sinh học hay tâm lí?
HS trả lời : sinh học
GV nhận xét và đưa ra Khái niệm bẩm sinh:
• Khái niệm bẩm sinh:
là những đặc điểm sinh học có ngay từ khi đứa trẻ mới sinh
ra, có thể dẫn qua rất nhiều yếu tố tác động để có thể làm thay đổi hệ thống gen
- Giống nhau: đều
là đặc điểm sinh
Trang 11Phân biệt di truyền bẩm sinh:
GV: GV gọi HS và hỏi: làn da trắng của em là
do giống mẹ hay là can thiệp của kem tắm trắng
đây?
HS trả lời:…
GV kết luận: đó chính là di truyền bẩm sinh Vì
làn da của em sinh ra đã có và giống với bố mẹ
Chuyển ý: chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu về
bẩm sinh di truyền, có bạn còn thắc mắc hay
chưa hiểu phần nào không? Cả lớp đều đã hiểu
rõ vậy thì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về vai
trò của bẩm sinh di truyền
+ bẩm sinh:
có thể giống bố mẹ hoặc không
Trang 12Yếu tố di truyền, bẩm sinh có rất nhiều vai
trò quan trọng ảnh hưởng tới sự hình thành và
phát triển nhân cách
Trên đây, tôi cùng các em đã tìm hiểu về phần
khái niệm của bẩm sinh và di truyền
Sau đây, tôi cùng các em sẽ tiếp tục đi tìm hiểu
về phần vai trò của bẩm sinh di truyền đối với sự
hình thành và phát triển nhân cách
GV:
Tôi có 1 tình huống đưa ra cho các em : ‘’ Nam
và Hà là học sinh trong đội tuyển Toán của
trường, trong quá trình giảng dạy, giáo viên phát
hiện ra rằng: Nam là học sinh có tố chất thông
minh , còn Hà là 1 học sinh chăm chỉ Trong 1 kì
thi học sinh giỏi toán của tỉnh, giáo viên cần
chọn 1 bạn để đi thi, ‘’
• Câu hỏi thứ 1: Nếu các bạn là giáo viên thì
các bạn sẽ chọn HS Nam hay HS Hà đi thì
Trang 13của BS-DT đối vs sự hình thành và pt nhân cách
là gì?
Hs: trả lời
GV chốt lại:
Câu hỏi thứ 2: trong tình huống trên, giả sử
trong quá trình học có bài tập khó, cần tư duy,
theo các bạn HS Nam tiếp thu nhanh hơn hay HS
Hà tiếp thu nhanh hơn?
Hs trả lời:
GV chốt lại:
Gv : Cũng ở ví dụ trên như các em đã biết nếu
Nam là 1 học sinh có tố chất thông minh sẵn có
thì sau này Nam có chắc chắn trở thành 1 nhà
toán học được không ?
Hs trả lời : Thưa cô, không chắc ạ
2 BS-DT ảnh hưởng tới tốc độ, nhịp độ phát triển của nhân cách
Trang 14Gv : Vì sao nhỉ ?
Hs : Bởi vì Nam có thể sẽ theo 1 ngành nghề,
lĩnh vực khác ạ
Gv : Đúng vậy, nếu như Nam có tố chất thông
minh sẵn có nhưng sau này khi lớn lên học cấp
2, cấp 3 chẳng hạn Nam lại thích bộ môn nhảy
Hiphop và theo đuổi nó, có thể Nam sẽ không
trau dồi thêm kiến thức về toán học nữa Và
Nam sẽ không trở thành 1 nhà toán học
Như vậy, yếu tố bẩm sinh, di truyền không quyết
định đến sự hình thành và phát triển nhân cách
Gv ghi bảng
c Yếu tố bẩm sinh,di truyền không quyết định đến sự hình thành và phát triển nhân cách
- Di truyền bẩm sinh không thể quyết định sự tiến bộ xã hội của con người mà nó chỉ tạo khả năng cho con người hoạt động có kết quả trong một số lĩnh vực nhất định
- Di truyền bẩm sinh không quyết định nội dung của sự phát triển tâm lý mà nó chỉ ảnh hưởng, tạo điều kiện thuận lời hay cản trở cho
sự phát triển tâm lý với tốc độ nhanh hay chậm
Trang 15Yếu tố Nam thông minh có thể tạo điều kiện thuận lợi, đẩy nhanh tốc độ học giúp Nam sau này trở thành nhà toán học, chứ không quyết định chắc chắn rằng Nam có thể trở thành nhà toán học
KLSP :
Với những kiến thức trên các bạn đã được học
về vai trò của bẩm sinh di truyền
Như trường hợp bạn Nam ở trên, nếu các bạn đứng trên cương vị là một nhà giáo dục các bạn đánh giá tố chất thông minh toán học của bạn ấy cao hơn so với những bạn chỉ có đức tính chăm chỉ, cần cù Như vậy liệu chúng ta có đang đánh giá đúng không ? Tại sao
Hs trả lời câu hỏi
Gv rút ra kết luận
Qua câu trả lời của bạn chúng ta đã nhận thấy yếu di truyền bẩm sinh có vai trò quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách Tuy nhiên nếu chúng ta đánh giá quá cao yếu tố di truyền sẽ đánh giá sai tác động của môi trường của giáo dục đối với sự phát triển nhân cách
Trang 16Để củng cố bài học ngày hôm nay thì chúng ta sẽ
cùng nhau trả lời một số câu hỏi sau:
Câu 1: Di truyền sẽ tái tạo ở trẻ
A Những năng lực giống với cha mẹ
B Những nét tính cách giống với cha mẹ
C Những đặc điểm sinh học giông với cha mẹ
D Những đặc điểm sinh học khác với cha mẹ
Hs:
Đáp án là C
Câu 2: Theo em, một đứa trẻ sinh ra có năng
- khái niệm di truyền, bẩm sinh
- Vai trò di truyền, bẩm sinh đối với
sự hình thành phát triển nhân cách
Trang 17khiếu hội họa, điều đó có ý nghĩa là
không thể nói rằng đứa trẻ nhất định sẽ trở thành họa sĩ hay đứa trẻ sẽ trở thành họa sĩ
Trang 18Gv: Nhắc nhở
Các em về học thuộc nội dung khái niệm và vai
trò yếu tố di truyền bẩm sinh
Đọc 1 số tài liệu tham khảo lấy thêm ví dụ minh
họa để hiểu sâu hơn
Các em về đọc bài mới: yếu tố môi trường ảnh
hưởng sự phát triển nhân cách
1 Qua câu ca dao trên,hãy chỉ ra vai trò của yếu tố di truyền đối với sự hình thành và phát triển nhân cách
2 Sưu tầm và kể ra các câu ca dao tục ngữ nói về yếu tố
di truyền, bẩm sinh mà em biết
Trang 19VI Tự đánh giá của người giáo viên
1 Tự đánh giá nội dung
2 Tự đánh giá phương pháp, phương tiện hình thức tổ chức dạy học
3 Phân phối thời gian cho từng câu
4 Nhân xét tinh thần thái độ thái độ học sinh sinh viên
Trang 20
GIÁO ÁN 2
❖ Môn học: Giáo dục học
❖ Bài học: Vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách
❖ Lớp dạy: Giáo dục học _ 02
❖ Thời gian dạy: Tiết 2 ( thứ 3, 28/11/2017)
❖ Thời lượng dạy: 45-50 phút
Kỹ năng:
Trang 21Kĩ năng nhận diện được vai trò của giáo dục trong cuộc sống hàng ngày
Kĩ năng vận dụng vai trò của giáo dục vào giải quyết các tình huống trong đời sống
Thái độ:
Tích cực vận dụng những hiểu biết về vai trò của giáo dục vào thực tiễn cuộc sống
II) Nội dung
1) Khái niệm giáo dục (nghĩa rộng) 2) Vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách
3) Kết luận sư phạm Kiến thức trọng tâm: Vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách
III) Phương pháp dạy học
Phương pháp thuyết trình, phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, …
IV) Phương tiện dạy học
Hình ảnh,video, trình chiếu slide…
V) Tiến trình dạy học:
Trang 22Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Bước 1: GV: Ổn định lớp
- GV: Chào các em, mời các em ngồi
- GV: Điểm danh sinh viên
Bước 2:
GV: kiểm tra bài cũ
GV: Trước khi vào bài mới cô kiểm tra bài cũ GV: đặt câu hỏi:
2 Câu tục ngữ :
“Con nhà tông không giống lông thì giống cánh”
“Cha mẹ sinh con, trời sinh tính.”
2 Câu tục ngữ này nhân dân ta muốn nhắc đến yếu
tố nào ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển
nhân cách?
SV: trả lời câu hỏi là ( yếu tố bẩm sinh di truyền)
GV: Bẩm sinh di truyền có vai trò như thế nào đến
sự hình thành và phát triển nhân cách
GV: gọi sinh viên trả lời
SV: trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét câu trả lời của SV là ( đúng, đủ, hay
Trang 23còn thiếu) và cho điểm SV
GV: Lấy ví dụ cho câu hỏi mà GV đã đưa ra
GV :Gọi một vài SV trả lời
GV: đưa ra câu trả lời
- Đứa trẻ 1 thì phát triển tốt, nhịp độ phát triển
nhanh
- Đứa trẻ 2 thì không thể phát triển được
- Đứa trẻ 3 thì phát triển khó khăn
GV: Chốt kiến thức về vai trò của yếu tố di
truyền, bẩm sinh
Câu tục ngữ nhắc đến yếu tố bẩm sinh di truyền
- bẩm sinh di truyền có vai trò
là tiền đề vật chất (mầm mống) của
sự phát triển tâm
lý, nhân cách
- Bẩm sinh di truyền có ảnh hưởng đến chiều hướng, tốc độ, nhịp độ của sự phát triển
- Yếu tố di truyền bẩm sinh không quyết định sự phát triển nhân cách
Trang 24Bước 3: Giới thiệu vào bài mới
GV dẫn: Ở tiết trước các em đã tìm hiểu xong 2
yếu tố: đó là yếu tố bẩm sinh di truyền và yếu tố
môi trường
Nếu như ta biết
- Yếu tố di truyền là tiền đề vật chất
- Yếu tố môi trường là điều kiện cho sự phát
triển nhân cách cá nhân
Thì ngày hôm nay, một trong những yếu tố
nữa có ảnh hưởng đến sự HT và PT nhân
cách đó chính là yếu tố giáo dục
Vậy GD là gì? GD có vai trò ntn đối với sự
HT và PT nhân cách, thì bài học ngày hôm
nay cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu
GHI BẢNG
Vai trò của yếu tố giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách
Bước 4: GV: Tổ chức cho học sinh tìm kiếm ,
khám phá, lĩnh hội tri thức mới:
GV dẫn: Trong bài học ngày hôm nay chúng ta
cùng đi tìm hiểu 3 nội dung chính:
- Thứ 1 là khái niệm giáo dục là gì?
Trang 25
- Thứ 2 là vai trò của giáo dục đối với sự HT
GV: Khái niệm này chúng ta đã học ở chương I
Vậy thì bằng kiến thức đã học, bạn nào có thể nhắc
lại cho cô biết khái niệm GD( theo nghĩa rộng) là
GV: Các bạn hãy nhìn lên khái niệm và cho cô
biết: Tham gia vào QTGD gồm có mấy chủ thể?
Quá trình này diễn ra có ngẫu nhiên không, hay là
qtrinh này diễn ra một cách có MĐ, ND, PP, PT…
GV: Gọi SV trả lời
1) Khái niệm GD
Khái niệm: GD là quá
trình tác động qua lại giữa NGD và NĐGD 1 cách có MĐ, ND, PP, nhằm hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho người học
Trang 26GV: Khi SV trả lời GV vừa kết hợp nghe vừa viết
bảng theo câu trả lời của SV theo sơ đồ sau:
(MĐ, ND, KH, PP)
Nhà GD Người ĐGD
(CĐạo, TC,ĐK, ĐC) (CĐ,
ST, ĐL)
GVdẫn và đặt câu hỏi: giữa nhà GD và người
ĐGD có sự tác động qua lại với nhau 1 cách tự
giác, chủ động, có ý thức, có MĐ, ND, PP,
HTTC… Vậy sản phẩm của QTGD này là gì?
GV: gọi SV trả lời
SV: trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và chốt ý như sau: Sản phẩm cuối
cùng chính là sự PT NC toàn diện cho người học
GV: hoàn thiện sơ đồ tư duy:
GHI BẢNG:
(MĐ, ND, KH, PP)
Nhà GD Người ĐGD
(CĐạo, TC, ĐK, ĐC ) (CĐ, ST, ĐL)
PT toàn diện NC cho người học
GV dẫn: Ngay trong sơ đồ trên thì chúng ta đã
nhìn thấy vai trò chủ đạo thuộc về nhà GD ( giáo dục nói chung) Vậy vai trò chủ đạo đó được thể
Trang 27hiện như thế nào, thì sau đây chúng ta cùng đi tìm
hiểu phần thứ 2: Vai trò của giáo dục đối với sự
hình thành và pt nhân cách
GHI BẢNG:
GV dẫn dắt: Sau đây chúng ta sẽ hiểu dõ hơn về
các biểu hiện trong vai trò chủ đạo của giáo dục
Trước tiên các em hãy hướng mắt lên màn chiếu để
xem một đoan video
GV: Chiếu video GV hướng dẫn HS lao động
GV: Đặt câu hỏi cho SV
“ Qua đoạn video vừa rồi bạn nào cho tôi biết
GV đã tác động tới HS ntn?”
GV: gọi SV trả lời
SV: Trả lời câu hỏi
GV: Chốt kiến thức và đưa ra đáp án:
Đáp án: Giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh
lao động, những hsinh không làm được GV tới
điều chỉnh, hướng dẫn HS
GV (nói + ghi bảng): như vậy chúng ta đã tìm hiểu
được biểu hiện đầu tiên trong vai trò chủ đạo của
giáo dục đó chính là thông qua việc tác động đến
HS theo MT,KH,ND,PP khoa học mà GD đã có ý
nghĩa vạch ra chiều hướng pt nhân cách HS, tổ
chức chỉ đạo dẫn dắt HS đi đến MT đề ra
GHI BẢNG: “ Vạch ra chiều hướng và dẫn dắt”
2) Vai trò của GD đối với sự HT và
PT nhân cách
Trang 28
Chiếu slide
Tiếp theo
GV :Vừa rồi là biểu hiện đầu tiên của vai trò chủ
đạo giáo dục Tiếp theo các bạn hãy nhìn lên 2 bức
ảnh trên màn hình
GV: Chiếu 2 bức ảnh, 1 là người lái cẩu, 2 là người
sửa chữa máy
GV: đặt câu hỏi: kĩ năng lái máy cẩu và sửa chữa
máy nhuần nhuyễn của những người công nhân có
được nhờ vào điều gì?
SV: trả lời câu hỏi
GV: Đưa ra đáp án: Đó là nhờ những ng công
nhân đó được giáo dục, được trau rồi kiến thức, kĩ
năng
GV: hỏi Sv: Vậy ngoài giáo dục ra còn có yếu tố
nào mang lại đc kĩ năng đó không Ví dụ như bẩm
sinh di truyền hay yếu tố môi trường chẳng hạn?
Biểu hiện1: Thông qua việc tác động đến HS theo MT, KH, ND, PP khoa học mà GD đã có
ý nghĩa vạch ra chiều hướng phát triển nhân cách HS, tổ chức chỉ đạo dẫn dắt HS đi đến
MT đề ra
Trang 29SV: trả lời
GV: chốt đáp án: là không có
GV:( nói+ ghi bảng): như vậy thì một biểu hiện thứ
hai trong vai trò chủ đạo của giáo dục đó chính là:
GD có thể đem lại những tiến bộ mà BSDT, MT
không thể tạo ra được
GHI BẢNG:” Đem lại những tiến bộ”
Chiếu slide
Tiếp theo
GV: (dẫn) Vậy là ta đã hiểu được hai biểu hiện đầu
tiên trong vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự
hình thành và phát triển nhân cách
GV: (dẫn) Như các em đã biết được là, trong xã
hội ngày nay , do những ảnh hưởng từ môi trường
xã hội, gia đình, nhà trường, do những thiếu sót, sai
lầm trong phương pháp giáo dục, cũng như là điều
kiện giáo dục thì một bộ phận thanh thiếu niên,học
sinh đã hình thành những ý nghĩ, quan điểm, hành
vi thói quen trái ngược với những quy định có
chuẩn mực trong các lĩnh vực đời sống xã hội và
trong các mối quan hệ xã hội
GV: cô có 4 hình ảnh để lấy ví dụ cho những hành
vi đi ngược lại chuẩn mực xã hội Các e hãy nhìn
lên màn chiếu
Hình ảnh 1 là các bạn học sinh uống rượu bia
Hình ảnh 2 là các bạn học sinh hút thuốc lá
Biểu hiện 2: GD có thể đem lại những tiến bộ
mà BSDT, MT không thể tạo ra được
Trang 30Hình ảnh 3 là các bạn học sinh chơi bài trong lớp
Hình ảnh 4 là các bạn học sinh có hành vi đánh
nhau
GV: Hỏi SV: Trong lớp mình có bạn nào đã từng
có những hành vi này lúc học trung học chưa?
SV: Trả lời( có hoặc không)
GV: Những hành vi đó theo các em là đúng hay là
sai?
SV: trả lời là sai
GV:Khi các em có những hành vi đó thì giáo viên
có đưa ra những hình thức kỉ luật, hoặc là khuyên
bảo , chỉ ra những sai lầm của các em và giúp em
loại bỏ hành vi xấu đó không?
SV: trả lời là có
GV:( nói+ ghi bảng): vậy qua đây chúng ta có thể
thấy rằng giáo dục giúp cải biến những nét tính
cách, hành vi , phâm chất lệch lạc đã được hình
thành trong quá trình sống và giup cho cá nhân
hình thành nên những quan điểm, tình cảm , hành
vi, thói quen phù hợp với yêu cầu trong các lĩnh
vực của đời sống xã hội
GHI BẢNG: “Cải biến… “
Chiếu slide:
Biểu hiện 3: Thông qua giáo dục lại, giáo dục đã uốn nắn, cải biến những nét tính cách, hành vi, phẩm chất lệch lạc không phù hợp với yêu cầu
xh
Trang 31Tiếp theo
GV: Chúng ta được ngồi tại đây ngày hôm nay là
một điều vô cùng may mắn, có biết bao nhiêu
người ngoài kia không có khả năng được phát triển toàn diện về mặt thể chất cũng như nhân cách, các
em có biết những người đó là những đối tượng nào không?
GV: (gọi sv trả lời hoặc có thể GV trả lời luôn): đó
là những người khuyết tật về các bộ phận trên cơ thể, những người thiểu năng, chậm phát triển về trí tuệ
GV: hỏi SV: “vậy giáo dục có quan tâm đến
những đối tượng này hay không?
Ai đồng ý là có thì giơ tay lên
SV: trả lời bằng cách giơ tay
GV: Hầu hết các bạn đều đồng ý là có đúng
không nào Vậy thì các bạn cho cô biết giáo dục có
sự quan tâm đến những đỗi tượng này như thế nào?
GV: gọi SV trả lời câu hỏi
Trang 32giúp họ hòa nhập với cuộc sống cộng đồng
GV: chiếu slide
GV: lấy ví dụ:
Vdu 1: Đối với trẻ khiếm thính khi đến trường học
sẽ được phát hiện sớm để hỗ trợ máy nghe, phục vụ
trong học tập và đời sống
Ví dụ 2: Đối với một số trẻ khuyết tật tay, chân sẽ
được hỗ trợ những thiết bị, hay những phương tiện
di chuyển đặc biệt để có thể đến trường
GV: Các em về tìm hiểu thêm những chương trình
giáo dục giành cho những người khuyết tật, những
người chậm phát triển về trí tuệ để hiểu rõ hơn nhé
Tiếp theo
GV Dẫn dắt: chúng ta cùng đi đến biểu hiện
cuối cùng về vai trò chủ đạo của giáo dục, nó là gì
thì tôi và các bạn cùng nhau giảo quyết một tình
huống
GV: đưa ra tình huống “ T là nam học sinh trường
thpt A Vốn có tư chất thông minh nên T là học
sinh ưu tú của trường, nhưng khi lên lớp 11 T theo
đám bạn bỏ bê học hành, mê game, thành tích học
Biểu hiện 4: Đối với những trẻ khuyết tật, trẻ thiểu năng, giáo dục có chương trình đặc biệt giúp họ bù đắp , phục hồi những chức năng đã mất, hòa nhập với cuộc sống cộng đồng
Trang 33tập đi xuống Là một giáo viên chủ nhiệm của T
anh(chị) sẽ làm như thế nào?”
GV: cho sinh viên suy nghĩ, gọi sinh viên trả lời
SV: trả lời
GV: nhận xét và chốt kiến thức:
Như vậy trong trường hợp này người giáo viên
phải nhận rõ được tố chất của học sinh này để thúc
đẩy điểm mạnh của học sinh này phát triển Và
giáo viên cũng phải sử dụng các biện pháp để can
thiệp, kìm hãm những hành vi sai lệch ảnh hưởng
xấu đến quá trình nhận thức cũng như quá trình
hình thành và phát triển nhân cách
GV: Đưa câu hỏi:”khi thực hiện thì chỉ cần mỗi
giáo viên tích cực hay là cần sự tích cực của bản
mà bẩm sinh di truyền, môi trường không làm được
GD chỉ đạt được hiệu quả cao đối với sự phát triển nhân cách khi phát huy được tính tích cực, tự giác của người được giáo dục Bởi chỉ thông qua hoạt động tích cực tự giác của người họ mà nhân
Trang 34GV: chúng ta vừa tìm hiểu 5 biểu hiện về vai trò
chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát
triển nhân cách Trong thực tiễn thì để giáo dục
luôn giữ vai trò chủ đạo thì những nhà giáo dục cần
lưu ý những gì, chúng ta cùng đi đến kết luận sư
KLSP
Để GD giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển NC, các nhà GD cần lưu ý:
+ Nhà GD cần dựa trên các tư chất
và phát huy triệt để các tư chất vốn có của con người
+ Tổ chức cho
HS các HĐ góp phần tích cực cải tạo và XD
MT sống lành mạnh + Cần có sự đổi mới : MĐ, ND, PP, HTCTGD
Trang 35+ Phát huy vai trò tự giáo dục của HS
Các em hiểu câu nói đó như thế nào?
Chiếu slide câu nói của KT
GV: gọi SV trả lời câu hỏi
SV: trả lời câu hỏi
GV: nhận xét và đưa ra câu trả lời
Đó là: trong 2 câu nói của Khổng Tử
Câu 1: “ Ngọc bất trác bất thành khí” có nghĩa là
viên ngọc không được mài dũa thì không thể trở
thành đồ dùng được
Câu 2:” Nhân bất học bất tri lý” có nghĩa là con
người mà không học hành thì không biết gì về đạo
lí, về cách làm người
GV: khẳng định: Giáo dục có vai trò chủ đạo đối
với sự HT và PT nhân cách
“ Chủ đạo” ở việc GD đã tổ chức, hướng dẫn, điều
khiển, điều chỉnh, khắc phục những điểm hạn chế
Trang 36VI) GV: dặn dò giao bài tập về nhà
GV: Các xem xem lại nội dung vai trò của giáo dục đối với…
GV: Đọc trước bài mới : yếu tố hoạt động cá nhân đối với sự ht và pt nhân
cách.(trang 71-74)
GV: Một nhiệm vụ nữa cho các em là phần BTVN Các em cố gắng làm và
hoàn thiện vào buổi học hôm sau, đầu giờ cô sẽ kiểm tra và rất có thể cô sẽ chấm điểm bài tập này để làm điểm chuyên cần cho các em
và phát huy những điểm mạnh của cá nhân để dẫn
dắt cá nhân đó đi đến mục tiêu là phát triển nhân
cách toàn diện mà các yếu tố khác như BSDT, MT
không thể thực hiện được
Tuy nhiên không được đánh giá quá cao vai trò của
giáo dục để rồi hạ thấp hay thủ tiêu vai trò của các
yếu tố khác