- Từ ngày 20 tháng 4 năm 1991 đến ngày 15 tháng 01 năm 1993: Công ty đổi tên thành Công ty kinh doanh tổng hợp Ngô Quyền với chức năngnhiệm vụ kinh doanh tổng hợp các ngành thương nghiệp
Trang 1MỤC LỤC
Phần ii : THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CễNG
TÁC QUẢN Lí ĐỊNH MỨC VẬT TƯ………19
1 cơ sở lý thuyết của quản lý định mức vật t……… 19
1.1 Khái niệm……… 19
1.2 Vai trò của quản lý chất lợng……….24
1.3 Nhân tố ảnh hởng đến chất lợng……….24
1.4 Chỉ tiêu đánh giá……… 25
1.5 Phơng hớng biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lợng sản phẩm……… 25
2 Công tác định mức nguyên vật liệu……….25
2.1 Vai trò của công tác định mức nguyên vật liệu……… 25
2.2 Nhân tố ảnh hởng đến công tác định mức………26
2.3 Chỉ tiêu đánh giá……… 27
2.4 Biện pháp nâng cao hiệu quả……… 29
3 Phân tích đánh giá thực trạng công tác định mức nguyên vật liệu ở Công ty………30
3.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty……… 30
3.2 Phơng pháp xác định định mức………32
3.3 Bảng định mức vật t………33
3.4 Theo dõi tình hình thực hiện mức………34
3.5 Tổ chức sửa đổi mức……… 35
4 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác định mức vật t…… 35
4.1 Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu……….36
4.2 Nâng cao việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu………37
KếT LUậN……… 38
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế thị trường với sự tự do cạnh tranh, bình đẳng giữa các thành phầnkinh tế đã và đang mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội để vươn lên tự khẳngđịnh mình Đồng thời cũng đặt ra cho các doanh nghiệp nhiều khó khăn, thách thứccần giải quyết Để có được chỗ đứng cũng như có được tên tuổi như hiện nay, Công ty
Cổ phần Xây dựng Miền Đông Gò Công ECJCO đã không ngừng nỗ lực tìm tòi hướng
đi riêng cho mình Hiện nay, Công ty đã khẳng định vi trí của mình bằng việc luôn duytrì và nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm hiểu và mở rộng thị trường cũng như từngbước đổi mới Công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ Công nhân viên Chúng ta đều thấy vấn đề nhạy cảm này đã được nhiều công trình khoa học nghiêncứu khai thác với nhiều giác độ khác nhau từ xa xưa, song không vì thế mà nó trở nênnguội lạnh mà ngược lại nó luôn mang tính thời sự nóng bỏng Có lẽ không ai trong xãhội lại bàng quan trước "điểm nóng" -Chất lượng
Là một sinh viên ngành quản trị kinh doanh nhận thức được tầm quan trọng củavấn đề trên, với kiến thức đã được đào tạo trong nhà trường cùng với sự tích luỹ kinhnghiệm của bản thân và đặc biệt qua đợt tập học tập thực tiễn tại Công ty cổ phần xâydựng Miền Đông Ecjco em đã mạnh dạn chọn đề tài:
"Định mức vật tư ở Công ty Cổ phần xây dựng Miền Đông Ecjco ".
Nội dung của đề tài được trình bày qua 2 phần
Phần 1- Cơ sở lý luận của chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm của doanhnghiệp
Phần 2-Thực trạng chất lượng và công tác quản lý chất lượng sản phẩm ở Công ty Cổphần xây dựng Miền Đông
Để đảm bảo tính khoa học và lô-gic hợp lý của vấn đề, đề tài được xây dựng trên
cơ sở các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp duy vật lịch sử
Phương pháp thống kê
phương pháp phân tích, quy nạp, diễn giải
Đây là lần đầu tiên vận dụng những kiến thức lý luận vào thực tiễn nên không tránhkhỏi những sai sót nhất định Kính mong được sự tham gia góp ý, chỉ bảo tận tình của
thầy cô để em có cơ hội nhận thức vấn đề được đầy đủ hơn
Trang 3PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG MIỀN ĐÔNG
GÒ CÔNG ECJCO
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty.
Tên gọi : Công ty Cổ phần xây dựng Miền Đông
Tên giao dịch quốc tế : EASTERN AREA CONTRUCION STOCK COMPANYTrụ sở: 275 Lạch Tray – Ngô Quyền – HảI Phòng
Điện Thoại: 031.3733382 – 3733383 – 3733384 – FAX: 0313733385
Website: www.Gocongecjco.com
Nhà máy: Gốm Gò Công
Địa chỉ : An Tiến – An Lão – Hải Phòng
Điện thoại:031.3572731 – 3572870 – 3572733 – 3872485
- Từ ngày 23 tháng 4 năm 1981 đến tháng 09 năm 1984:
Công ty vật tư thương nghiệp ngô quyền là tiền thân của công ty Cổ Phần XâyDựng Miền Đông hiện nay được UBND thành phố thành lập ngày 23/04/1981, vớinhiệm vụ cung cấp hàng hoá vật tư tiêu dùng và ăn uống phục vụ nhân dân thành phố
- Từ tháng 10 năm 1984 đến tháng 03 năm 1991:
Công ty đổi tên thành Công ty kinh doanh với nhiệm vụ được mở rộng.Thời kỳnày mặc dù bao cấp vẫn còn nhưng đã bắt đầu hình thành cơ chế kinh tế mới Các đơn
vị được kinh doanh đa dạng,thẩm quyền được phân cấp rộng hơn
- Từ ngày 20 tháng 4 năm 1991 đến ngày 15 tháng 01 năm 1993:
Công ty đổi tên thành Công ty kinh doanh tổng hợp Ngô Quyền với chức năngnhiệm vụ kinh doanh tổng hợp các ngành thương nghiệp phục vụ nhân dân.Sau 03tháng hoàn thiện cơ cấu, Công ty bước vào hoạt động và phát huy hiệu quả kinh doanhđồng thời chuyển giao từ mặt hàng tiêu dùng, lương thực, thực phẩm sang kinh doanhchủ yếu mặt hàng vật liệu xây dựng ( xi măng, sắt thép, gỗ…) và sản xuất gạch hoa látnền Từng bước hình thành và phát triển sản xuất vật liệu xây dựng như gạch ngói đấtsét nung, đồ gốm như hiện nay
- Từ ngày 15 tháng 01 năm 1993 đến ngày 14 tháng 12 năm 2004:
Công ty được thành lập lại thành doanh nghiệp nhà nước với tên gọi là Công tysản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng theo quyết định số 88/TCCQ – UB của UBNDThành phố Hải Phòng với các chức năng nhiệm vụ: Sản xuất gạch đất sét nung,gạch
Trang 4ốp lát; kinh doanh vật liệu xây dựng ; nhận thầu xây dựng công trình dân dụng và côngnghiệp.
Thực hiện chủ trương của Bộ xây dựng và lãnh đạo Thành Phố Hải Phòng vềviệc đầu tư xây dựng đổi mới công nghệ sản xuất gạch đất sét nung Trong thời kỳ nàycông ty đã đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ sản xuất đầu tư 02 dây truyền sản xuấtcông nghệ Châu Âu va lò nung sấy liên hoàn Tuynen với công suất 40 triệu viêngạch/năm
- Từ ngày 14 tháng 12 năm 2004 tới nay:
Công ty chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang hình thức công ty cổ phầnvới tên gọi là Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Miền Đông theo quyết định số 3408/QĐ -
UB ngày 14/12/2004 của UBND Thành Phố Hải Phòng
Trong gần 5 năm chuyển đổi thành công ty cổ phần, công ty đã huy động cổ đônggóp vốn điều lệ 05 tỷ đồng Đầu tư xây dựng cải tiến lò nung sấy liên hoàn tuynennâng công suất trung bình từ 40 triệu viên gạch/năm lên 60 triệu viên gạch/năm phục
vụ cho xây dựng dân dụng và các công trình trọng điểm của thành phố Hiện nay , nóiđến gốm Gò Công là nói về một thương hiệu Gạch nổi tiếng vùng Duyên hải đồngbằng bắc bộ
1.2 Chức năng ,nhiệm vụ của công ty
Mỗi giai đoạn của quá trình phát triển công ty có nhiệm vụ khác nhau;
- Gđ 1: Nhiệm vụ cung cấp hàng hoá vật tư tiêu dùng ăn uống phục vụ nhân dânthành phố
- Gđ2 :Thời kì này mặc dù bao cấp vẫn còn nhưng đã bắt đầu hình thành cơ chếkinh tế mới Các đơn vị được kinh doanh đa dạng ,thêm quyền được phân cấp rộnghơn
- Gđ3 :Với chức năng nhiệm vụ kinh doanh tổng hợp các ngành thương nghiệpphục vụ nhân dân sau 3 tháng hoàn thiện cơ cấu ,công ty bước vào hoạt động và pháthuy hiệu quả kinh doanh đồng thời chuyển giao từ mặt hàng tiêu dùng ,lương thực,thực phẩm sang kinh doanh chủ yếu mặt hàng xây dựng (xi măng ,sắt thép, gỗ ) vàsản xuất gạch hoa lát nền từng bước hình thành và phát triển sản xuất vật liệu xâydựng như gạch ngói, đất sét nung ,đồ gốm như hiện nay
- Gđ4 :Sản xuất gạch đất sét nung , gạch ốp lát ,kinh doanh vật liệu xây dựng
Trang 5- Gđ5 :Ở giai đoạn này chức năng và nhiệm vụ của công trình không có gì thayđổi nhiều so với gđ4 sản phẩm vẫn là gạch và kinh doanh vật liệu xây dựng
1.3 Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp.
Cùng với quá trình phát triển ,công ty đã không ngừng hoàn thiện tổ chức bộ máy
tổ chức quản lý của mình Có thể nói bộ máy quản lý là đầu não ,là nơi đưa ra cácquyết định kinh doanh và tổ chức sản xuất
Bộ máy quản lý sản xuất của công ty có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bộ máy của công ty
1.4 Tổ chức phân hệ sản xuất
Phân hệ sản xuất của công ty được bố trí theo công nghệ.Công nghệ sản xuấtgạch của nhà máy Gò Công là công nghệ Châu Âu bằng lò sấy liên hoàn Tuynel.Toàn nhà máy có hai dây truyền công nghệ.Một dây truyền sản xuất được bố trínhư sau:
PTGĐ phụ trách tài chính
PTGĐ phụ trách sản xuất
Phòng kế
hoạch kỹ thuật Phòng kinh doanh Phòng kế toán Phòng tổ chức GĐ nhà máy gạch Gò Công
PGĐ nhà máy – trưởng dây chuyền
Trang 61.5 Quy mô doanh nghiệp
- Năng lực sản xuất sản phẩm tối đa là :80 triệu viên gạch , ngói các loại / năm
- Vốn điều lệ của công ty là : 5.100.000.000 đ
- Số lượng lao động của công ty là : 350 người
- Doanh thu bình quân của doanh nghiệp trong các năm là : 38.932.061.000 đ
- Lợi nhuận sau thuế bình quân hàng năm của doanh nghiệp là : 1.536.000.000 đ
- Diện tích nhà xưởng của công ty là : 98.000 m2 đất phục vụ sản xuất kinh
doanh tại Nhà máy Gốm Gò Công xã An Tiến – Huyện An Lão – Thành phố HảiPhòng
1.6 Phương hướng phát triển của doanh nghiệp
Hiện tại có thể nhận thấy nền kinh tế thế giới đang dần bước qua khỏi khủnghoảng và đang trong đà tăng trưởng trở lại.Tuy nhiên những thách thức và khó khănđặt ra với nền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng vẫnđang hiện hữu
Nhận thức được điều đó Ban lãnh đạo công ty cùng với tập thể CBCNV – Laođộng công ty cổ phần xây dựng Miền Đông quyết tâm :
•Phát huy những thành tựu đã đạt dược trong nhiệm kỳ thứ nhất (2005 – 2009)
•Nghiêm khắc phê bình và tự phê bình khắc phục mọi khó khăn , tồn tại , yếukém , trong công tác tổ chức chỉ đạo đièu hành SX – KD
1 Phân xưởng trộn nguyên liệu
2 Phân xưởng ủ nguyên liệu
3 Phân xưởng đóng gạch
4 Phân xưởng phơi gạch
5 Phân xưởng nung gạch
6 Phân xưởng phân loại thành
phẩm
Trang 7•Thi đua sáng kiến cải tiến , tiết kiệm , tăng năng suất lao động , hợp lý quá trình
tổ chức SX – KD
•Từng bước tháo gỡ khó khăn Quyết tâm phấn đấu tổ chức sản xuất đạt và vượtcông suất thiết kế với chất lượng sản phẩm cao nhất tăng sức cạnh tranh trên thịtrường
•Tập trung mạnh mẽ đầu tư cho công tác kinh doanh tiêu thụ sản phẩm Tiếp tụckhông ngừng mở rộng thi trường tổng đại lý, đại lý, công trình
•Luôn chú trọng quan tâm sâu sắc tới công tác Marketing tiếp thị quảng cáo cr
về chiều rộng và chiều sâu
•Đáp ứng mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh, sản phẩm ra đến đâu tiêu thụ hết tới
đó, thu hồi vốn nhanh nhằm tái đầu tư mở rộng sản xuất
•Tích lũy trả nợ ngân hàng trong thời gian sớm nhất
II NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN
Trang 8Cường độ chịu nén và chịu uốn của câc sản phẩm cao
2.2 Đặc điểm kỹ thuật công nghệ
Tất cả các sản phẩm của Công ty được sản xuất trên dây chuyền thiết bị thế hệmới nhất và hiện đại nhất của Châu Âu.Bằng lò nung sấy liên hoàn TUYLEN
Một dây truyền sản xuất sản phẩm của nhà máy được bố trí như sau:
Quy trình kỹ thuất được thực hiện như sau:
- Nguyên liệu sau khi đựoc khai thác trên núi về sẽ được đưa vào nhà kho
- Nguyên liệu này sẽ được cho vào máy trộn theo một tỷ lệ nhất định
- Sau khi trộn xong nguyên liệu sẽ được đưavào nhà ủ.Sau một thời gian nhấtđịnh nguyên liệu sẽ được đem ra trộn lần 2 và lại tiếp tục cho vào ủ
Nguyê
n liệu
Máy trộn
Nhà ủ Băng truyền Máy tạo khuôn
Máy cắt gạch Nhà kính
lò đốt
Sản phẩm
Trang 9- Khi quá trình ủ nguyên liệu xong nguyên liệu sẽ được đưa lên băng truyền và đitới máy tạo khuôn rồi máy cắt gạch.
- Khi đã có các sản phẩm gạch ướt rồi bắt đầu tiến hành đưa vào nhà kính phơi
- Sau khi gạch đã khô đảm bảo độ ẩm là 8% thì cho vào lò sấy.Sau 3h sấy sảnphẩm sẽ được cho vào lò lung
- Nung là công đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất.Sau khi thành phẩm ra lò sẽtiến hành phân loại sản phẩm thành 3 loại theo mức độ tốt xấu khác nhau
2.3 Tình hình lao động, tiền lương
* Tình hình lao động của công ty được thể hiện trong bảng sau
Bảng lao động toàn doanh nghiệp
( Đơn vị: người)
Chỉ tiêu
Số lượng Tỷ lệ lượngSố Tỷ lệ lượngSố Tỷ lệ
100%
7%11%82%
II) Theo giới tính
1 Nam
2 Nữ
298
21187
100%
66%34%
III) Theo độ tuổi
100%
68%22%10%
100%
68%32%
100%
1%99%
*Tình hình tiền lương của doanh nghiệp
Trang 10Bảng lương toàn doạnh nghiệp
Tỷ lệ (%)
Bảng chi phí nguyên vật liệu (2010 – Quý I 2011)
Đơn vị: Nhà máy Tuynel gò công Loại sản phẩm: Gạch 02 lỗ
Trang 11từ khâu nhập nguyên liệu đầu vào, sản xuất và cung cấp sản phẩm cho khách hàng Tất
cả cán bộ công nhân viên của Công ty chịu trách nhiệm đối với công việc của mìnhcũng như được tạo điều kiện để chủ động tham gia vào các hoạt động cải tiến, nângcao chất lượng sản phẩm, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Bộ phận KCS quản lý chất lượng của công ty
2.7 Quản lý chi phí sản xuất
Bảng tình hình chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 12của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Miền Đông năm 2009-2010
Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%)
I.CP sản xuất
sản phẩm 32.030.000 98,70 29.768.800 98,65 -2.261.200 -7,60
1.CP nguyên vật liệu 22.421.000 20.838.160 -1.582.840 -7,602.CP tiền lương 5.188.860 4.822.546 -366.314 -7,60
4.CP khấu hao TSCĐ 1.281.200 1.190.752 -90.448 -7,605.CP dịch vụ mua ngoài 208.228 228.312 20.084 8,806.CP bằng tiền khác 1.713.572 1.557.816 -155.756 -10,00
Để có thể quản lý chi phí sản xuất tốt nhất đề tìm ra các biện pháp giảm chi phí ,
hạ thấp giá thành , nâng cao năng lực canh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp công
ty tiến hành lập dự toán chi phí chung cho từng phân xưởng và của toàn bộ nhà máysản xuất
2.8 Thị trường – Tiêu thụ
Trang 13Thị trường chính của công ty là thị trường Hải Phòng.Ngoài ra công ty còn cung
cấp sản phẩm cho các nhà thầu xây dựng và những hộ dân cư có nhu cầu tai các thị
phạm vi
1- TT nội thành
Tngoại thành
38.923.061.00 0
15.478.989.00023.444.072.000
35.256.037.32 7
13.788.067.32721.468.970.000
39.256.859.000
16.467.487.00022.789.372.000
-10,9%
-8,7%
23,1% 1,5%
15.478.989.000 8.567.984.000 3.961.327.000 6.255.676.000 4.659.080.000
35.256.037.32 7
13.788.067.327 6.576.876.000 5.646.759.000 7.853.657.000 1.391.678.000
39.256.859.000
16.467.487.000
9.468.125.000
3.351.248.000 8.527.856.000 1.442.143.000
Hiện nay công ty đang thực hiện những hoạt động quảng bá hiệu quả nhằm mở rộng
Trang 14•Các nguyên tắc làm việc và ứng xử được thiết lập và quản lý chặt chẽ.
•Các quy định về sử dụng tài chính, tài sản và thông tin tường minh và cótính hiệu lực
•Các chuẩn mực quan hệ với đối tác, khách hàng được xác lập v v
b) Cơ chế thưởng phạ công nhân của công ty:
*Cơ chế thưởng nhân viên của công ty
Công ty có hình thức thưởng bằng tiền mặt hoặc vật chất cho cán bộ công nhânviên và người lao động
Cụ thể:
-Nhiệt tình trong công việc và bảo vệ được hình tượng của công ty
-Chăm chỉ làm việc ,nhận được sự đánh giá tốt của cấp trên
-Chấp hành tốt nội quy mà công ty đề ra,
-Tiền thưởng cho các thành tích xuất sắc
-Có các chế độ trả công khuyến khích như:trả công theo sản phẩm tập thể,trảcông khoán,trả công theo giờ tiêu chuẩn.Thù lao của nhóm có thể được chia đều chocác thành viên trong nhóm
v.v…
* Cơ chế Phạt nhân viên của công ty
Trang 15Cụng ty cú cỏc hỡnh thức phạt như phờ bỡnh nội bộ hoặc buộc thụi việc đối vớicỏn bộ cụng nhõn viờn và người lao động.
PHẦN II: THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CễNG TÁC QUẢN Lí ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
1 Cơ sở lý thuyết của quản lý định mức vật t
Trang 161.1 Khái niệm
1.1.1 Khái niệm vật tư.
Vật tư là những đối tượng được dự trữ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, hay nói cách khác vật tư là cái mà người lao động dùng sức lao động
và công cụ lao động của mình tác động vào và biến chúng thành những sản phẩmhữu ích cho xã hội
M1 = P + H1 = H2
M1: §Þnh møc vËt t
P: Hao phÝ cã Ých( träng lîng rßng)
H1, H2: PhÕ liÖu (hao phÝ tæn thÊt)
1.1.2 Phân loại vật tư
Có nhiều cách phân loại khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng vật tư củadoanh nghiệp
* Theo công dụng kinh tế có: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá
- Nguyên vât liệu: là những đối tượng lao động tham gia vào quá trình sản xuấtcủa doanh nghiệp, bị biến đổi, hoặc bị tiêu hao trong quá trình đó để tạo ra snảphẩm Chúng được sử dụng một lần trong quá trình sản xuất và giá trị được chuyểntoàn bộ vào sản phẩm Căan cứ vào nội dung kinh tế, vai tò của chúng trong quátrình sản xuất và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, nghuyên vật liệu được chiathành các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể vậtchất của sản phẩm
+ Nguyên vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ tác dụng phụ trong quá trình sản xuất,làm tăng chất lượng nguyên vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản
lý, bao gói sản phẩm: các loại hương liệu, bao bì, vật liệu đóng gói, dầu mỡ bôitrơn máy móc, giẻ lau
+ Nhiên liệu: bao gồm các loại nguyên vật liệu cho nhiệt lượng ở thể khí, lỏng, rắnnhư: xăng dầu, than củi, hơi đốt để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, chocác phương tiện máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh.+ Phụ tùng thay thế: Bao gồm các phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế khi sủa chữamáy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
Trang 17+ Thiết bị và vật liệu XDCB: Bao gồm các loại thiết bị phương tiện lắp đặt vào cáccông trình XDCB của doanh nghiệp.
+ Phế liệu: Là các loại vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm như;phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ
+ Vật liệu khác: Là các loại vật liệu phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩmngoài các loại kể trên
- Công cụ dụng cụ: Là những tư liệu lao động hoặc có giá trị nhỏ hoặc co thờigian sử dụng ngắn được mua và để phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh: Dụng cụ việc làm, đồ dùng quản lý, đồ dùng bảo hộ lao động
Toàn bộ công cụ dụng cụ được chia thành:
+ Công cụ, dụng cụ
+ Bao bì vận chuyển
+ Công cụ, dụng cụ cho thuê
Những công cụ dụng cụ thuộc loại này cũng phải thay thế thường xuyên nên xếp vàoTSLĐ của doanh nghiệp
- Hàng hoá: Khác với nguyên vât liệu, hàng hoá là những đối tượng mua vàovới mục đích để bán ra và không qua chế biến công nghiệp Hàn hoá bao gồmnhiều loại và được phân loại theo:
+ Giá trị của hàng
+ Căn cứ vào đặc điểm hàng hoá lưu kho có thể phân loại theo các tiêu thức khác nhau như: hình dáng, kích thước, tính dễ vỡ hay không Để phân chúng thành các nhóm, loại khác nhau
1.1.3 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
a Khái niệm.
Định mức tiêu hao vật tư là lượng tiêu dùng lớn nhất cho phép để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành một công việc nào đó trong những điều kiện tổ chức và
kỹ thuật nhất định của thời kỳ kế hoạch
Lượng nguyên vật liệu tiêu hao lớn nhất là lượng vật liệu tối đa cho phép trongđiều kiện tổ chức và kỹ thuật hiện tại của doanh nghiệp đạt được mức đó là thể hiệnđược tính trung bình tiên tiến của mức
b Cơ cấu định mức và ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu định mức tiêu dùng vật tư.
* Cơ cấu định mức tiêu dùng nguyên vật liệu.
Mức tiêu hao vật tư được xác định cho từng loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,động lực trong đó quan trọng và phức tạp hơn tất cả là xây dựng mức tiêu hao nguyên