Sở GD& DDT Quảng Trị Trường THPT Lê Lợi ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN LỊCH SỬ 12 NĂM HỌC 2020 2021 I VIỆT NAM TỪ 1954 1975 1, Tình hình, đặc điểm và nhiệm vụ nước ta từ sau Hiệp định Giơnevơ 1954 * Tì[.]
Trang 1Sở GD& DDT Quảng Trị
Trường THPT Lê Lợi ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II
MÔN LỊCH SỬ 12 -NĂM HỌC 2020-2021
I VIỆT NAM TỪ 1954-1975
1, Tình hình, đặc điểm và nhiệm vụ nước ta từ sau Hiệp định Giơnevơ 1954.
* Tình hình:
- Miền Bắc: hoàn toàn được giải phóng
- Miền Nam: Mĩ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm Âm mưu chia cắt VN, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự
* Đặc điểm: đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau
* Nhiệm vụ : Miền Bắc tiến hành xây dựng CNXH, miền Nam tiếp tục CM DTDCND
* Vai trò, vị trí và mối quan hệ của CM hai miền: miền Bắc có vai trò quyết định nhất, miền Nam có vai trò quyết định trực tiếp CM hai miền có mối quan hệ mật thiết gắn bó, tác động lẫn nhau (quan hệ hậu phương- tiền tuyến)
2 Các chiến lược chiến tranh của Mĩ được tiến hành ở VN từ 1954- 1973: “Chiến tranh một phía (đơn phương)”1954-1960, “ Chiến tranh dặc biệt” 1961-1965, “Chiến tranh cục bộ” 1965-1968, “ VN hóa chiến tranh” 1969- 1973 HS cần nắm:
* Hoàn cảnh ra đời của các chiến lược chiến tranh
* Nội dung cơ bản và âm mưu, thủ đoạn… của Mĩ qua các chiến lược chiến tranh
* Mĩ bắn phá miền Bắc nhằm mục tiêu gì? ( đặc biệt cuộc tập kích 12 ngày đêm xuống Hà Nội, Hải Phòng 12-1972)
3 Những thắng lợi chính trị- quân sự và ngoại giao chủ yếu của quân dân hai miền Nam- Bắc từ 1960-
1973 HS cần nắm:
a Về chính trị: HS cần tìm hiểu ý nghĩa của các sự kiện sau:
- 20/12/1960 Mặt trận DTGPMNVN ra đời
- 9/1960 Đai hội Đảng toàn quốc lần thứ III (nội dung)
- 1/1961 Trung ương Cục miền Nam ra đời, 2/1961lực lượng vũ trang thống nhất thành Quân giải phóng MN
- 6/6/1969 Chính phủ cách mạng lâm thời CHMNVN thành lập
- 24/4/1970 Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương…
b Về quân sự.
* Phong trào “Đồng khởi ”:
- Nguyên nhân: do chính sách đàn áp , khủng bố ( Luật 10/59) của Mĩ- Diệm và Điều kiện :quyết định của Hội nghị BCHTU Đảng lần thứ 15 (1-1959)
- Kết quả lớn nhất: Mặt trận DTGP miền Nam VN ra đời
- Ý nghĩa : giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền Diêm Đánh dấu CMMN từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
* Phong trào phá “ấp chiến lược” và ý nghĩa
- Vì sao “ấp chiến lươc” là quốc sách của “Chiến tranh đặc biêt”
- Kết quả: đến giữa năm 1965, xương sống của “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản
* Ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)1- 1963: đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang CMMN Chứng minh quân- dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” và dấy lên phong trào`thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công…
* Ý nghĩa chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)12- 1964:đánh thắng các chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận”
* Ý nghĩa chiến thắng An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quãng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước) đông- xuân 1964- 1965: cho thấy “ Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn
* Ý nghĩa chiến thắng Vạn Tường (8- 1965): được coi là “ Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao tào”Tìm Mĩ
mà đánh, lung ngụy mà diệt” và cho thấy khả năng thắng Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ”
* Ý nghĩa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968:: Làm lung lay ý chí xâm lược, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh (thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”), chấm dứt chiến tranh
Trang 2phá hoại miền Bắc, chấp nhận đàm phán ở Pari…mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến ( phân tích tính bước ngoặt của cuộc kháng chiến)
* Thắng lợi trong cuộc hành quân xâm lược CPC (1970) và cuộc hành quân “Lam Sơn 719” chiếm giữ Đường 9- Nam Lào (1971): thể hiện tình đoàn kết và phối hợp chiến đấu của quân – dân 3 nước Đông Dương
* Mục tiêu, kết quả, ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược 1972: chọn QuảngTri làm hướng tấn công chủ yếu…Ta chọc thủng 3 tuyến phòng thủ Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ Buộc Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh( tức thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
* Mục đích của Mĩ ném bom 12 ngày đêm…( 12- 1972) Kết quả và ý nghĩa của trận “ Điện Biên Phủ trên không ”
- Mục đích: giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí một hiệp định có lợi cho Mĩ
- Kết quả - Ý nghĩa: ta biến cuộc tập kích thành trận “ĐBP trên không” buộc Mĩ ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí Hiệp định Pari
c Về ngoại giao: Nội dung và Ý nghĩa Hiệp định Pari (SGK)
4 Tình hình VN sau Hiệp định Pari và Cuộc tổng tiến công- nổi dậy mùa xuân 1975: HS cần nắm:
* Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ- Thiệu sau Hiệp định Pari: tiếp tục chiến lược”VNH chiến tranh”
* Chủ trương của ta: 7- 1973 Hội nghị BCHTU Đảng lân thứ 21 xác định:
- Kẻ thù là ĐQ Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
- Nhiệm vụ cách mạng miền Nam: tiếp tục CMDTDCND bằng con đường CM bạo lực, tiến công…
* Chiến thắng Đường 14- Phước Long: ý nghĩa của chiến thắng và sự xuất hiện thời cơ cho việc vạch ra kế hoạch giải phóng miền Nam như hế nào ?
* Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam: Phân tích để thấy tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng
* Những sự kiện chính và ý nghĩa của 3 chiến dịch Tây Nguyên, Huế- Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh
* Y nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi
II VIỆT NAM TỪ 1975-2000
1.Tình hình VN sau đại thắng mùa xuân 1975.
* Tại sao vấn đề cấp thiết đặt ra là phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước
* Quá trình thống nhất về mặt nhà nước diễn ra như thế nào? (lưu ý nội dung kì họp Quốc hội khóa VI)
* Ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước
2 Đấu tranh bảo vệ tổ quốc ( 1975- 1979):
* Hoàn cảnh lich sử đưa đến cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam ( 12- 1978) và biên giới phía Bắc
(2-1979)
* Kết quả và ý nghĩa đặc điểm- tính chất của hai cuộc chiến tranh này
2 Đường lối đổi mới của Đảng
* Đường lối đổi mới của Đảng diễn ra trong bối cảnh lịch sử như thế nào?
* Nội dung đường lối đổi mới? Tại sao đổi mới kinh tế là trọng tâm?
III MỘT SỐ NỘI DUNG NÂNG CAO.
1 Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản về âm mưu, thủ đoạn, lực lương tham chiến, quy mô và phạm vi chiến tranh…của các chiến lược chiến tranh của Mĩ từ 1954-1973
2 Nhận xét, đánh giá chung về các chiến lược chiến tranh của Mĩ trong bối cảnh “ Chiến tranh lạnh”
3.Tại sao cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của ta thắng lợi mang tính thời đại và ảnh hưởng sâu sắc đến nội tình nước Mĩ
4 Đánh giá chung và rút ra được mặt tích cực về đường lối đổi mới của Đảng so với công cuộc cải tổ ở Liên Xô
5 Bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc kháng chiến chống Mĩ và hai cuộc cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam ( 12- 1978) và biên giới phía Bắc (2- 1979) đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay
6 Từ chủ trương đến định hướng và nội dung đường lối đổi mới của Đảng năm 1986, liên hệ với công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước hiện nay