Cỏc doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải bỏ ra nhiềuchi phớ ở đầu vào như: chi phớ vật tư, chi phi nhõn cụng, chi phớ quản lý doanhnghiệp…Trong đú chi phớ vật tư ng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế phỏt triển của nền kinh tế thế giới, nước ta đó mở rộng quan hệ hợp
tỏc và đạt được những thành tựu đỏng kể Với hàng loạt sỏch mở cửa của Đảng vàNhà Nước đó làm cho nước ta chuyển biến toàn diện từng bước phỏt triển mạnh mẽ
cả về hỡnh thức, quy mụ hoạt động sản xuất kinh doanh Một quy luật tất yếu trongnền kinh tế thị trường, để tồn tại và phỏt triển đũi hỏi cỏc doanh nghiệp cần phải đảmbảo hợp lý giữa đầu vào và đầu ra cho sản phẩm
Cỏc doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải bỏ ra nhiềuchi phớ ở đầu vào như: chi phớ vật tư, chi phi nhõn cụng, chi phớ quản lý doanhnghiệp…Trong đú chi phớ vật tư ( nguyờn vật liệu, thiết bị) chiếm tỷ trọng lớn trongviệc tớnh toỏn chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm Do đú tiết kiệm chi phớ vật tư sẽlàm tiết kiệm chi phớ sản xuất và hạ giỏ thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanhnghiệp cú thể cạnh tranh với cỏc doanh nghiệp khỏc trờn thị trường Vỡ vậy đũi hỏi cỏcnhà quản lý cần đảm bảo được thu mua, cung cấp vật tư kip thời và đồng bộ cho nhucầu sản xuất, kiểm tra giỏm sỏt, dự trữ đến việc sử dụng vật tư Dưới tỏc động của nềnkinh tế thị trường và cỏc quy luật kinh tế (quy luật thị trường, quy luật cạnh tranh, quyluật giỏ trị), phản ỏnh được tỡnh hỡnh biến động từng loại vật tư một cỏch kịp thờichớnh xỏc cả về mặt số lượng và giỏ trị sẽ làm giảm chi phớ, rủi ro để doanh nghiệp sảnxuất liờn tục khụng bị giỏn đoạn và đạt hiệu quả cao.Bờn cạnh đú vật tư cũng đảm bảocho quỏ trỡnh sản xuất và tỏi sản xuất diễn ra hợp lý và hiệu quả
Như vậy tỡm hiểu chi phớ vật tư được cỏc doanh nghiệp rất chỳ trọng.Chớnh
vỡ vậy mà em chọn đề tài : “Định mức nguyên vật liệu”
Phần I: Giới thiệu chung về Công Ty Xí Nghiệp Cơ Khí Hàng Hải 131.
Phần II: Thực trạng và biên pháp nâng cao hiệu quả công tác định mức tiêu dùng nguyên vật liệu.
PHẦN 1:
Trang 2GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CễNG TY XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ
HÀNG HẢI 131.
1.1 giới thiệu tổng quan về công ty.
1.1.1.Lịch sử về sự hỡnh thành và phỏt triển.
Giới thiệu chung.
Xớ nghiệp cơ khớ hàng hải vốn trực thuộc là xớ nghiệp thành viờn của cụng tybảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam Viết tắt là VMS-NORTH
Điện thoại: 031.3836180; Fax: 031.3768134
+ Giấy phộp đăng kớ kinh doanh và đăng kớ thuế số: 310884 do phũng ĐKKD sởKH&ĐT TP Hải Phũng cấp ngành 21/11/1997
Trụ sở xớ nghiệp đặt tại: Trụ sở chớnh 31 đường Lờ Lai, Mỏy Tơ, quận NgụQuyền – Hải Phũng
Vốn điều lệ tạm tớnh 319.197.966.211 đồng tớnh đến ngày 31/12/2009
Tình hình hoạt động.
Trước đõy đảm bảo an toàn hàng hải Việt Nam nguyờn là đơn vị xớ nghiệp kinh
tế nay chuyển sang doanh nghiệp nhà nước hoạt động cụng ớch, trực thuộc cục hànghải Việt Nam được bộ trưởng bộ giao thụng vận tải quyết định thành lập vào ngày21/11/1997 với cỏc ngành kinh doanh sau:
- Quản lý vận hành hệ thống đốn biển
- Quản lý vận hành hệ thống bỏo hiệu luồng tàu biển
- Nạo vột duy tu luụng ra vào cảng biển
- Khảo sỏt và thực hiện thành thạo cỏc chướng ngại vật trờn cỏc tuyến luồng hànghải
- Ra thụng bỏo cứu nạn trờn biển
- Tỡm kiếm cứu nạn trờn biển
- Cải tạo duy trỡ nõng cấp cỏc cụng trỡnh bảo đảm hàng hải, cỏc cụng trỡnh dõndụng và cụng nghiệp khỏc
- Phõn phối với cỏc nghành trờn biển, cụng tỏc bảo vệ mụi trường biển và an ninhquốc phũng
Là một xớ nghiệp thành viờn trong 12 thành viờn nằm rải rỏc khắp mọi miền tổquốc, xớ nghiệp cơ khớ hàng hải được giao nhiệm vụ duy tu, sửa chữa tàu, xà lan của
Trang 3công ty, đóng mới phao, cột tiêu để phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải Ngoàinhiệm vụ trên, xí nghiệp được phép sửa chữa tàu, đóng mới phao, cột, trụ… do cácđơn vị khác thuê (hoạt động phụ).
Nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và tăng sức cạnh tranhhòng tìm kiếm các hợp đồng sửa chữa của các xí nghiệp, đơn vị cá nhân bên ngoài,tạo đầy đủ công ăn việc làm cho người lao động, công ty đã mở rộng sản xuất, trang bịmáy móc ngày càng hoàn thiện, hiện đại
Song song với nhiệm vụ đầu tư máy móc nhà xưởng, đầu tư nâng cao trình độtay nghề của người lao động và đội ngũ cán bộ quản lí, các chỉ tiêu kinh tế xã hội hàngnăm được thực hiện tốt, các sang kiến khoa học vào sản xuất đã làm giá thành ngàymột hạ tiết kiệm ngân sách nhà nước hàng năm cấp cho hoạt động sản xuất của doanhnghiệp đồng thời ra tăng ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp với các xí nghiệp cùngloại trong việc thu hút thị trường bên ngoài
Theo quyết định số 4461/TCTV – LĐ ngày 21/11/1997 kể từ năm 1998 trở đicông ty bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam chuyển thành doanh nghiệp nhà nướchoạt động công ích Xí nghiệp cơ khí hàng hải 131 cũng chuyển đổi theo hướng đơn
vị sản xuất hành chính sự nghiệp chuyển thành đơn vị sản xuất kinh doanh của công
- Được đơn vị quản lý là công ty bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam đồng ýbằng văn bản
- Không làm ảnh đến nhiệm vụ sản xuất công ích do nhà nước giao
- Hạch toán riêng biệt các hoạt động kinh doanh khác (sản phẩm phụ)
Trang 4- Thực hiện nhiệm vụ nộp thuế với các phần kinh doanh them theo quy định củapháp luật.
Nhìn lại chặng đường hoạt động, công ty tự hào với kết quả đã có được, đã thíchứng kịp thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phát huy tính năng hoạt động sángtạo và tinh thần đoàn kết nhất trí của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp nhằm mụcđích xây dựng và phát triển xí nghiệp
Các thành tựu mà xí nghiệp đã đạt được đã góp phần vào nhiệm vụ an toàn hànghải, bảo vệ bảo đảm an ninh quốc phòng của nhà nước đồng thời tạo việc làm, nângcao mức sống của người lao động
Trong tương lai không xa, xí nghiệp sẽ mở rộng mặt bằng sản xuất, mua sắm một
số trang thiết bị hiện đại để đáp ứng nhiệm vụ nhà nước giao, thu hút ngày càng nhiềuđơn đặt hàng, các hợp đồng sửa chữa đóng mới của thị trường bên ngoài
Bảng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty.
Stt
Chỉ tiêu Đơn vị
So sánh(%)
So sánh(%)
1 Tổng thu nhập Đồng 13.977.737.621 11.681.445.218 14.371.400.519 83,57 123,03
Trang 5của doanh nghiệp
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp cơ khí hàng hải 131.
Xí nghiệp cơ khí hàng hải có chức năng nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện sửa chữa, gia công, hoán cải, phục hồi, đóng mới, cácphương tiện, thiết bị phục vụ cho công tác bảo đảm an toàn hàng hải theo đơn hàng kếhoạch được giao
- Tổ chức việc quản lý, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa định kì đảm bảo các tiêuchuẩn kĩ thuật và đầu tư các trang thiết bị Có phương án đổi mới kỹ thuật và đầu tưcác trang thiết bị mới phù hợp công nghệ mới đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ
- Tận dụng cơ sở vật chất và lao động hiện có để hoạt động kinh doanh khai tháccác dịch vụ về cơ khí và sửa chữa, đóng mới các thiết bị chuyên ngành theo quy địnhhiện hành của nhà nước
- Đóng mới các quả phao ding để báo đắm, cứu đắm
- Sửa chữa lắp đặt các ngọn hải đăng trên toàn quốc
Ngoài công việc chính phục vụ nhà nước, xí nghiệp còn các hoạt động phụ Đó làcác hoạt động đóng mới các loại tàu theo yêu cầu của các đơn vị đặt hàng
- Tổ chức quản lý và khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật hoạt động theoquy định hiện hành của nhà nước
- Tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật và tiềm năng sẵn có để kinh doanh khai thác:các dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải, vận tải kết hợp, dịch vụ liên quan và các dịch
vụ khác… tuân thủ theo quy định của nhà nước và sự phân công ủy quyền của công tybảo đảm an toàn hàng hải I
- Thực hiện nhiệm vụ khác do công ty bảo đảm an toàn hàng hải I giao
1.1.3 Cơ cấu tổ chức.
Trang 6Hiện nay xí nghiệp cơ khí hàng hải 131 có trên 90 cán bộ công nhân viên ở các
bộ phận phòng ban khác nhau thực hiện các chức năng nhiệm vụ riêng phù hợp vớinăng lực riêng của từng người, từng bộ phận:
Trong đó có 25 người làm ở bộ phận văn phòng
Còn lại là công nhân của xí nghiệp
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp cơ khí hàng hải 131:
Giám đốc
Trưởngphòng
Trưởngphòng
Tổ trưởng
sắt
Tổ trưởngCơ
Tổ trưởngđiện
Tổ trưởngĐúc
Tổ trưởngTrênđà
Trang 7
Các phòng ban trên đều chịu sự quản lý của ban giám đốc Việc tổ chức bộ máy quản
lý thống nhất từ trên xuống dưới tạo khả năng chuyên môn hóa cao, đẩy mạnh mốiliên quan giữa các phòng ban và các bộ phận sản xuất là một yếu tố tạo nên sự thànhcông của xí nghiệp
-Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý công ty, có chức năng chỉ huy vàchịu trách nhiệm trước cấp trên về tình hình quản lý, sử dụng vốn, tài sản và nhân lựccũng như mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giám đốc chỉ huy trưởngcác phòng ban và ủy quyền cho giám đốc điều hành
- Phó giám đốc: thực hiện nhiệm vụ được giao về kế hoạch sản xuất, sử dụng kỹthuật và công nghệ trong sản xuất sản phẩm Tham mưa giúp giám đốc trong việc racác quyết định có lien quan đến thiết bị kĩ thuật và máy móc
-Các phòng ban chức năng :
+ phòng kế hoạch đầu tư: thẩm định dự án đầu tư,khảo sát, lập dự toán công trình
và hạng mục công trình để tham gia đấu thầu
Tr ëng phòng tài chính
Trang 8+Phũng tài chớnh kế toỏn: tổ chức ghi chộp chứng từ,hoạch toỏn và phõn tớchhoạt động kinh tế theo chế độ kế toỏn hiện hành, tập hợp số liệu cung cấp thụng tinkịp thời về hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty.
+ Phũng kỹ thuật: quản lý chất lượng,mỹ thuật,kỹ thuật,tiến độ cỏc cụng trỡnh vàhạng mục cụng trỡnh thi cụng của cụng ty, quản lý và hướng dẫn cỏc biện phỏp về antoàn lao động trờn cỏc cụng trỡnh.tớnh toỏn cỏc định mức về kỹ thuật phục vụ cho thicụng xõy dựng cỏc cụng trỡnh
+ Phũng tổng hợp hành chớnh: cú chức năng thừa lệnh của giỏm đốc xớ nghiệptham mưu và thực hiờn cụng tỏc:
Kỹ thuật vật tư và kế hoạch sản xuất kinh doanh của xớ nghiệp
-Tổ chức cỏn bộ tiền lương thực hiện cỏc chế độ chớnh sỏch liờn quan đếnngười lao động theo đỳng kế hoạch hiện hành của nhà nước, đỏp ứng nhu cầu sản xuấtcủa đơn vi
-Hành chớnh lưu trữ, quản trị văn phũng, chăm lo sức khỏe cho cỏn bộcụng nhõn viờn trong toàn xớ nghiờp, đống thời phũng cú nhiệm vụ sau: hàng năm căn
cứ vào nhiệm vụ của xớ nghiệp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh đẻ trỡnh cấp trờnduyệt cho cỏc năm sau,lập kế hoạch đầu tư và thanh lý cỏc trang thiệt bị phục vụ chosản xuất.Theo dừi quản lý đỳng kỹ thuật với cỏc tài sản cố định phục vụ cho việc sảnxuất kinh doanh của xớ nghiệp
Nhận xột về cơ cấu quản lý bộ mỏy:
Đõy là kiểu cơ cấu tổ chức chức năng: kiểu cơ cấu này cú hệ thống bộ phận chứcnăng cỏc bộ phận thực hiện chuyờn mụn sõu của mỡnh, cú nhiệm vụ phõn tớch tổnghợp tham mưu ý kiến cỳa mỡnh cho giỏm đốc để giỏm đốc ra quyết định Đặc biệt cỏcphũng chức năng khụng cú quyền ra quyết định cho cỏc phõn xưởng, cỏc bộ phận sảnxuất và bộ phận chỉ chịu sự quản lý của giỏm đốc
1.1.4 Tổ chức phõn hệ sản xuất.
Giám
đốc xí Nghiệp
Tổ
Trang 9Tổ sắt hàn chuyên hàn và gia công.
Tổ cơ khí chuyên về máy móc thiết bị, trang thiết bị
Tổ điện máy cung cấp năng lợng để phục vụ sản xuất
Trang 10- Quan sát bảng ta thấy : chỉ tiêu tổng thu nhập của doanh nghiệp so với năm
2009 so với 2008 là 83,57% Chỉ tiêu chi phí năm 2009 cũng giảm 83,23%so với năm
2008 Điều này khiến tổng lợi nhuận trước thuế của năm 2009 tăng mạnh so với năm
2008 tương ứng tăng là 551,51%.số lao động của năm 2009 cũng cao hơn so với năm
2008 tương ứng tăng 3,66% Thu nhập bình quân của người lao động -tăng nhẹ 9,15%
- Quan sát bảng ta thấy: chỉ tiêu tổng thu nhập của doanh nghiệp năm 2010 sovới 2009 tăng 23,03% Chỉ tiêu chi phí năm 2010 cũng tăng 10.073% Điều này khiếntổng lợi nhuận trước thuế của năm cũng tăng so với 2009 là 0,53% số lao động củanăm 2010 cũng tăng so với năm 2009 là 5,88% Thu nhập bình quân của người laođộng tăng nhẹ 7,23%
1.1.6 Phương hướng phát triển cuả công ty trong tương lai.
Xí nghiệp đang có dự định mở rộng thêm quy mô sản xuất như:
-Xây dựng thêm các nhà xưởng để phù hợp cho việc đóng và sửa chữa
- ngoài việc đóng và sửa chữa tàu cho công ty xí nghiệp nhận thêm các hợp đồngngoài để làm tăng doanh thu cho xí nghiệp
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, điều kiện kỹ thuật để đóng và sửa chữa những tàu cótrọng tải lớn
- Tuyển thêm người lao động đưa cán bộ công nhân đi đào tạo để nâng cao taynghề trình độ kỹ thuật để việc sản xuất hiệu quả hơn
1.2 §ÆC §IÓM KINH TÕ - KÜ THUËT CñA xÝ nghiÖp.
1.2.1 Đặc điểm của sản phẩm
XÝ nghiÖp chuyªn s¶n xuÊt:
- Thiết kế, thi công, quản lý, vận hành hệ thống báo hiệu luồng tàu biển
- Sửa chữa các phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn hàng hải và công nghiệp
Trang 11- Xõy dựng sửa chữa cỏc cụng trỡnh hàng hải và cụng nghiệp.
- Thiết kế, chế tạo, sản xuất lắp đặt mới cỏc bỏo hiệu hàng hải
Do đó đặc điểm sản phẩm là có tính chịu nhiệt tốt, khó bị hao mòn, dễ bảo quản,
độ bền cao
1.2.2 Đặc điểm kỹ thuật- cụng nghệ.
1.2.2.1 Quy trình đóng mới.
1.2.2.2 Quy trình sửa chữa:
- Khảo sát tàu trên cơ sở dữ liệu của đơn vị vận tải và đo đạc thực tế
- Lắp dự toán sửa chữa trên cơ sở tinh toán các công việc sửa chữa, thời gian tàutrong nhà máy định mức sửa chữa phơng tiện thủy và gửi cho chủ tàu
- Phân công công việc cho các tổ, các bộ phận để tiến hành sửa chữa sau khithông nhất giá với chủ tàu
- Quyết toán công việc phần sửa chữa tàu
-Bàn giao tàu
1.2.3 Đặc điểm lao động tiền lương.
1.2.3.1 Tình hình lao động của cụng ty
-Nam
-Nữ
85 65 20
100%
76.47%
23.53%
90 70 20
100%
77.78%
22.22%
1.59 1.77 1
Thiết
kế Cắt tôn Lắp ráp thân từng
đoạn
Sơ đồ lắp ráp các khí cơ và giá đỡ
Sơn
Đấu từng đoạn trên đà
Hạ thủy
Lắp hoàn chỉnh thiết bị
Thử đ ờng dàiBàn
giao
Trang 123 Tính chất lao động
- Lao động gián tiếp
- Lao động trực tiếp
85 21 64
100%
24.71%
75.29%
90 25 65
100%
27.78%
72.22%
1.059 1.19 1.016
Nhận xột:
Do đõy là xớ nghiệp nhà nước chuyờn về sản xuất và dịch vụ trong lĩnh vực đúngmới và sửa chữa nờn số lượng lao động cũn hạn chế và chủ yếu là lao động nam chiếm77,78% tập trung ở phõn xưởng sản xuất Do tớnh chất cụng việc luụn nặng nhọc đũihỏi phải cú sức khỏe tốt, dẻo dai và luụn phải làm việc thất thường nờn số lao độngtrong cụng ty đa số là lao động nam điều này hoàn toàn phự hợp với chức năng nhiệm
vụ của xớ nghiệp hiện nay Xột về trỡnh độ thỡ cụng ty cú lực lượng lao động tương đốiđồng đều phõn bổ phự hợp với năng lực và trỡnh độ của từng người Điều này cú thểnõng cao khả năng cơ giới húa trong sản xuất giảm bớt số lao động hợp đồng thời vịgúp phần nõng cao thu nhập bỡnh quõn của cụng ty Lợng lao động của xí nghiệp có sựthay đổi đáng kể, do nền kinh tế thi trờng luôn luôn biến động nên xí nghiệp cũng cónhững thay đổi đáng kể trong việc tuyển chọn và sắp xếp công nhân Dựa vào bảngtrên ta thấy tình hình lao động của xí nghiệp đang chú trọng việc thay đổi lực lợng lao
động, số lợng lao động có trình độ bằng cấp đợc u tiên nhiều hơn ( lao động gián tiếptăng so với năm 2009 là 19%, trình độ đai học tăng 15.4%, trình độ cao đẳng cũng tăngnhẹ là 4.5% Nh vậy chú trọng trình độ tay nghề của công nhân viên trong doanhnghiệp sẽ làm giảm hao phí nguyên vật liệu, thời gian để sản xuất ra sản phẩm sẽ đợcrút ngắn, chất lơng sản phẩm sẽ cao hơn và doanh thu của doanh nghiệp cũng tăng
1.2.3.2 Về tiền lương.
* Tỡnh hỡnh tiền lương của doanh nghiệp :
Tiền lương bỡnh quõn một thỏng của người lao động trong Cụng ty là:2.960.480 đồng
Trong đú: + Mức lương cao nhất: 18.000.000 đồng
+ Mức lương thấp nhất: 2.500.000 đồng Hỡnh thức trả lương thời gian được ỏp dụng cho cỏc phũng ban hành chớnh.Hỡnhthức trả lương theo cấp bậc trỡnh độ cụng việc
Lthángi = Ltối thiểu x Hi
Trong đó: Ltháng là tiền lơng tháng của ngời công nhân i
Ltối thiểu là mức lơng tối thiểu
Hi là hệ số lơng của ngời lao động hiện giữ
Trang 13và đa dạng, khối lợng xây dựng định mức lớn Một số loại vật liệu phụ tuy giá trịkhông lớn nhng lại rất quan trọng trong việc sản xuất sản phẩm Vì vậy công ty khôngchỉ chú trọng công tác xây dựng và quản lý định mức vật t cho các loại vật liệu chính
mà còn thực hiện rất nghiêm túc công tác xây dựng và quản lý định mức vật t cho cácvật liệu phụ, nhằm quản lý đợc toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đã và sẽ tiêu dùng trongkì, từ đó tìm biện pháp hạn chế đợc lợng tiêu dùng nguyên vật liệu không cần thiếtgiúp cho việc sử dụng vật t sản xuất có hiệu quả nhất
Trang 14Về tài sản: tài sản cuối kỳ giảm so với đầu kỳ với mức giảm 18% tương ứng854.587.630 Lý do giảm vì tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều giảm.
Tài sản ngắn hạn: tài sản ngắn hạn cuối năm giảm so với đầu năm, mức giảm16%, tương ứng 699.450.014đ Lý do giám là hang tồn kho đầu năm nhiều, đến cuốinăm thì giảm hẳn xuống, như vậy hàng tồn kho giảm dẫn đến tài sản ngắn hạn giảmnhư vậy là tốt Điều này chứng tỏ xí nghiệp hoạt động có hiệu quả, cần phát huy.Tài sản dài hạn: tài hạn dài hạn cuối kỳ giảm 45,3% tương ứng giảm155.182.616
Về nguồn vốn: nguồn vốn của xí nghiệp giảm so với đầu năm, mức giảm 18% ,tương ứng 851.587.630 đ
Nợ phải trả: mức nợ phải trả của cuối năm giảm so với đầu năm là 18%, giảm củatổng nguồn vốn ,có ảnh hưởng lớn đến tổng nguồn vốn Lý do nợ phải trả giảm vì cáckhoản phải trả giảm nên làm cho tổng mức nợ phải trả giảm xuống, dẫn đến nguồn vốngiảm Các khoản nợ phải trả giảm có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều này chứng tỏ xí nghiệp hoạt động có hiệuquả
Vốn chủ sở hữu: cả hai năm đều không phát sinh Vì xí nghiệp nhận vốn cấp củacấp trên gửi xuống chứ không phải vốn chủ sở hữu
1.2.6 Quản lý chất lượng sản phẩm.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000, do tổ chức Quacert của Việt Nam Hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000 được Công ty thực hiện một cách nghiêm ngặt, thống nhất: toàn bộ quytrình sản xuất kinh doanh được quản lý chặt chẽ từ khâu nhập nguyên liệu đầu vào, sửachữa và cung cấp sản phẩm cho khách hàng Tất cả cán bộ công nhân viên của Công tychịu trách nhiệm đối với công việc của mình cũng như được tạo điều kiện để chủ độngtham gia vào các hoạt động cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, thoả mãn tốt nhấtnhu cầu của khách hàng Đảm bảo tiêu chuẩn của cục hàng hải VN
1.2.7 Quản lý chi phí sản xuất.
Để có thể quản lý chi phí sản xuất tốt nhất đề tìm ra các biện pháp giảm chi phí ,
hạ thấp giá thành , nâng cao năng lực canh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp công
ty tiến hành lập dự toán chi phí chung cho từng phân xưởng và quản lý tốt chi phí cácNVL , nhân công…
Trang 15BiÓu c¬ cÊu chi phí của xí nghiệp cơ khí hàng hải 131 năm 2010
Trang 16Nhận xét:
Trong năm 2010 nhìn chung các chi phí tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuấtđều tăng Điều này dẫn đến tổng chi phí của năm 2010 vượt năm 2009 là1.171.141.913 tương ứng tăng 10,07% Sở dĩ có sự gia tăng này là do có sự thay đổitrong một số chỉ tiêu quan trọng Nguyên vật liệu phụ năm 2010 tăng 704.189.932tương ứng tăng 13,56% Nghiệp vụ khác năm 2010 tăng 315.447.297 tương ứng tăng30,84% Nhân công trực tiếp tăng 466.037.231 tương ứng tăng 15% điều này dẫn đến
ăn ca cũng tăng 67.454.625 tương ứng tăng 15% Ngoài các yếu tố chính trên gia tăngliên quan trực tiếp đến sản xuất thì một số yếu tố cũng tăng như công tác phí tăng39.901.328, tương ứng tăng 29,82%, lệ phí đăng kí bảo hiểm phương tiện tăng7.219.973 tương ứng tăng 53,32%, bảo hộ lao động tăng 20.377.715 tương ứng tăng30% Các yếu tố còn lại được cắt giảm, như NVL chính giảm 365.457.889 tương ứng70,62% Sửa chữa nhỏ tài sản cố định giảm 777.253 tương ứng giảm 90% Mua sắmthiết bị hành chính giảm 5.399.352 tương ứng giảm 44,24% Điện, điện thoại nướcgiảm 30.946.726 tương ứng giảm 70,03% Sách báo giảm 3.662.997 tương ứng giảm80% Văn phòng phẩm, ấn loát giảm 9.603.913 tương ứng giảm 79,86% Hội nghịgiảm 17.896.364 tương ứng giảm 82,4% Tiếp khách giảm 13.630.897 tương ứng gảm83,85% Và chi phí khác giarm2.083.761 tương ứng giảm 90,47% Nhìn vào bảng ciphí của xí nghiệp cơ khí hàng hải 131 ta thấy trong năm 2010 tình hình sản xuất của xínghiệp có nhiều chuyển biến theo chiều hướng tốt Việc tăng thêm của các chi phí trựctiếp tham gia vào quá trình sản xuất sẽ đem lại nhiều công việc và lợi nhuận cho ngườilao động, hạn chế hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2009 ngoài ra xí nghiệp còncắt giảm các khoản chi phí không cần thiết một cách hợp lý đẻ giảm các khoản chi phígây lãng phí ngân sách nhà nước
1.2.8 Thị trường tiêu thụ.
Công ty xí nghiệp cơ khí hàng hải 131 là một chi nhánh của công ty trách nhiệmhữu hạn 1 thành viên bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam trực thuộc doanh nghiệp củaNhà Nước, và có 12 chi nhánh trên toàn quốc Việt Nam có ¾ là bờ biển, rất thuận lợicho việc giao thông buôn bán bằng đường biển, nên việc sửa chữa đóng mới tàuthuyền là rất quan trọng Chính vì đó thị trường tiêu thụ của xí nghiệp rất lớn
Xí nghiệp nhận đóng mới và sửa chữa tàu chủ yếu cho các doanh nghiệp giaonhận và vận tải biển có trụ sở Hải Phòng , thị trường miền bắc
Trang 17Năm 2010 xí nghiệp nhận sửa chữa 10 tàu.
Đóng mới khoảng 20 quả dinh
1.2.9 Cơ chế quản lý nội bộ.
- Thời gian làm việc đối với cán bộ công nhân viên làm viÖc hành chính và quản
Trang 18THùC TR¹NG Vµ BIÖN PH¸P NH»M N¢NG CAO HIÖU QU¶ C¤NG T¸C QU¶N TRÞ §ÞNH MøC NGUY£N VËT LIÖU.2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU.
2.1.1 Khái niệm nguyªn vËt liÖu, định mức nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh,
có ảnh hưởng lớn đến chất lượng, tiến độ và chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
Định mức nguyên vật liệu là lượng tiêu dùng lớn nhất cho phép để sản xuất mộtđơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một công việc nào đó trong những điều kiện tổ chức
và kỹ thuật nhất định trong thời kỳ kế hoạch
2.1.2 Vai trß nguyªn vËt liÖu, định mức nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
Vai trò của nguyên vật liệu.
Nguyªn vËt liÖulà một yếu tố trực tiếp cấu thành nªn thực thể sản phẩm, do vậy, chấtlượng của nguyªn vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
-Đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu được đầy đủ, kịp thời đồng bộ và chính xáctrong hoạt động sản xuất Đây là một điều kiện giúp cho quá trình sản xuất được thựchiện liên tục
-Tạo điều kiện cung cấp những loại nguyên vật liệu có chất lượng cao Do vậy
sẽ góp phần tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao
-Đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu sẽ góp phần làm tăng năng suất lao độngcủa doanh nghiệp
-Góp phần sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu và làm giảm chi phí, tăng doanhlợi cho doanh nghiệp
Vai trò của định mức nguyên vật liệu.
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là cơ sở để xây dựng kế hoạch muanguyên liệu, điều hòa, cân đối lượng nguyên vật liệu cần dùng trong doanh nghiệp Từ
đó xác định đúng đắn mối quan hệ mua bán và kế kết hợp đồng giữa các doanh nghiệpvới nhau và giữa các doanh nghiệp với các đơn vị kinh doang vật tư
Trang 19Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là căn cứ trực tiếp để tổ chức cấp phátnguyên vật liệu hợp lý kịp thời cho các phân xưởng, các bộ phận sản xuất và nơi làmviệc, đảm bảo cho quá trình sản xuất đươc tiến hành cân đối nhịp nhàng và liên tục
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là cơ sở đÓ tiến hành hạch toán kinh tế nội
bộ, là cơ sở để tính toán giá thành chính xác, đồng thời còn là cơ sở để tính toán nhucầu về vốn lưu động và huy động các nguồn vốn một cách hợp lý
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là mục tiêu cụ thể để thúc đẩy cán bộ côngnhân viên sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu, ngăn ngừa mäi lãng phí có thểsảy ra
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là thước đo đánh giá trình độ tiến bộ khoahọc, kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất Ngoài ra định mức tiêu dùngnguyên vật liệu còn là cơ sở để xác định các mục tiêu các phong trào thi đua hợp lýhóa sản xuất và cải tiến kỹ thuật trong các doanh nghiệp
Bên cạnh đó định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là một chỉ tiêu động, nó đòihỏi phải thương xuyên được đổi mới và hoàn thiện theo sự tiến bộ của kỹ thuật, sự đổimới hoàn thiện của các nhà quản lý, sự đổi mới công tác tổ chức sản xuất và trình độlành nghề của công nhân không ngừng được nâng cao Đây cũng là một lý do đánhdấu sự cản trở và kim hãm sản xuất nếu doanh nghiệp không thực hiện tốt điều này
2.1.3 Nhân tố ảnh hưởng
Định mức nguyên vật liệu: = Định mức tiêu dùng thuần túy + Tổn thất (phế liệu)Trong đó: Tổn thất (phế liệu)= Phế liệu dùng lại (dùng cho sx chính và sx phụ) + Phếliệu không dùng lại
Sơ đồ về cơ cấu định mức nguyên vật liệu
Sinh viªn: trÇn thÞ ng©n
Líp : qtkd k9a
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu
Tiêu dùng thần
Phế liệu không dùng lạiPhế liệu dùng lại
19