Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài: “Phân tích, đánh giá tình hình quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Tân Thành” là đề tài
Trang 1Mục lục trang
Lời mở đầu……… ……… 2
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂN THÀNH……….4
1.Tổng quan về công ty……… 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty……… 4
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp……….4
1.3 Tổ chức bộ máy (Theo sản phẩm giấy cuộn lô)……… 5
1 4 Tổ chức phân hệ sản xuất……… 7
1.5 Quy mô doanh nghiệp……… 7
1.6 Phương hướng phát triển……… 7
2 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của doanh nghiệp……… 8
2.1 Đặc điểm của sản phẩm……… ……….8
2.2 Đặc điểm về kỹ thuật – Công nghệ……… 8
2.3 Tình hình lao động - tiền lương……….10
2.4 Tình hình vật tư……… 11
2.5 Quản lý chất lượng sản phẩm……….11
2.6 Quản lý chi phí sản xuất……….12
2.7 Thị trường - tiêu thụ ……… 12
2.8 Tình hình tài chính……….…12
2.9 Cơ chế quản lý……… 13
PHẦN II: THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUÂT-GIÁ THÀNH SẢN PHẨM……… 14
1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUÂT ………14
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:……… 14
1.2 vai trò và cách phân loại chi phí……… … 14
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chi phí……… ,… 15
1.4 Phương hướng ,biện pháp nâng cao hiệu quả……….15
2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂN THÀNH ………
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công Ty Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Tân Thành………16
2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty ………16
Trang 22.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí tại Công ty ……… 17 2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty……….……….17
3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ TÂN THÀNH………39 KẾT LUẬN……….41
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang xõy dựng và phỏt triển kinh tế mạnh mẽ đẩy nhanh nền kinh tế Việt Nam hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới, đời sống của người dõn ngày càng được nõng cao – Đú là thời kỳ cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước Nước ta, 1 đất nớc đã rời xa chiến tranh đợc hơn 30 năm đang dần khắc phục hậu quả sau chiến tranh và khôi phục nền kinh tế từ một nước nụng nghiệp nghốo nàn
và lạc hậu cũng đang vươn mỡnh chạy đua với kinh tế thị trường, chuyển dần cơ cấu nụng nghiệp sang cơ cấu cụng nghiệp, dịch vụ với nhiều ngành nghề khỏc nhau
Sự biến đổi của nền kinh tế thị trường đú đó và đang tỏc động một cỏch trực tiếp đờn cỏc ngành nghề liờn quan, tạo điều kiện cho các nghành nghề phát triển ngày càng đa dạng phong phú hơn Đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng và thị hiếu của ngời tiêu dùng
Đảng và nhà nước ta đó quan tõm đến việc mở cửa giao lưu văn húa, kinh tế với cỏc nước bạn Và cũng từ đú kinh tế Việt Nam cũng như đời sống của người dõn Việt nam ngày càng đợc cải thiện
Những năm gần đõy, nền kinh tế Việt Nam đang từng bớc phát triển và có sự chuyển biến rõ rệt Các dự án đầu t lớn ra đời thúc đẩy nền kinh tế phát triển , tạo điều kiện giải quyết cụng ăn việc làm cho người dõn gúp phần vào việc nõng cao nguồn quỹ ngõn sỏch nhà nước
Cỏc doanh nghiệp cuả Việt Nam hiện nay đều là những doanh nghiệp vừa và nhỏ vỡ vậy việc mở rộng quy mụ sản xuất, kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh lợi thế trờn thị trường là một xu thế tất yếu khỏch quan
Việc xõy dựng những kế hoạch hoạt động mang tớnh chiến lược đối với từng doanh nghiệp đó trở nờn quan trọng hơn trong việc giành thế chủ động trước những thay đổi của thị trường.Nước ta tuy là một nước phỏt triển nhưng nền kinh tế vẫn cũn nhiều yếu kộm ,cở sở vật chất lạc hậu, nguồn vốn đầu tư cũn nhiều hạn chế Cỏc doanh nghiệp nước ta cú thể tồn tại và phỏt triển bền vững thỡ cần phải vận dụng tối đa nguồn lợi thế của nước ta để cú thể tiết kiệm chi phớ tối đa và giảm giỏ thành sản phẩm tăng sức cạnh tranh trờn thị trường trong nước và nước ngoài Tuy nhiờn vấn đề này cũng phỏt sinh những biến cố trong đú cú những thỏch thức mới bắt buộc doanh nghiệp phải vượt qua
Trang 4Nhận thức được những điều trên nên em đã chọn Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Tân Thành là cơ sở thực tập nghiệp vụ Đồng thời, trong thời gian thực tập tại Công ty, em đã có nhiều cơ hội và điều kiện được tìm hiểu và nghiên cứu tình hình công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của Công ty Nó đã giúp em rất nhiều trong việc củng cố và mở mang kiến thức em đã được học tại trường mà em chưa có điều kiện để áp dụng và thực hành Chính vì
vậy mà em đã chọn đề tài: “Phân tích, đánh giá tình hình quản lý chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Tân Thành” là đề tài thực tập nghiệp vụ của mình Nội dung của đề tài bao gồm hai
phần:
Phần 1: Giới thiệu về Công ty
Phần 2: Thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của công ty
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ, hướng dẫn của Ban Giám
Đốc , các cô chú và anh chị trong Công ty cùng với sự giúp đỡ của thầy Cao Văn Minh và cô Hoàng Hải Yến trong thời gian thực tập vừa qua, giúp em hoàn thành
đề tài này Em rất mong được sự góp ý của thầy cô để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂN THÀNH
1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Tân Thành được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số: 020068007 do Sở kế hoạch dầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 08/07/2006
- Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần Sản xuất thương mại và dịch vụ Tân Thành
- Địa chỉ : Lưu Kiếm- Thuỷ Nguyên- Hải Phòng
- Mã số thuế : 0200680070
- Tài khoản tiền gửi ngân hàng : Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh- Chi nhánh Hải Phòng
- Tiền gửi Việt Nam đồng : Số : 0211000120235
- Tiền gửi ngoại tệ : Số : 02113700113838
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Tân Thành là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực:
- Giầy thể thao, giầy vải và các sản phầm giày dép
- Sản xuất giấy và bao bì giấy;
- Sản xuất đũa và các sản phẩm khác có nguồn gốc từ tre luồng
Công ty sản xuất với mục đích phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Kinh doanh các sản phẩm tại thị trường trong nước, nhận xuất khẩu ủy thác các sản phẩm theo yêu cầu của các cơ quan đơn vị có nhu cầu
Do em thực tập ở công ty thời gian còn nhiều hạn chế nên em không thể tìm hiểu được về nhiều loại sản phẩm Vì vậy nên em chỉ tìm hiểu về 1 loại sản phẩm
mà công ty sản xuất và tiêu thụ đó là sản phẩm giấy cuộn lô- sản phẩm được tiêu thụ không những ở trong nước, công ty còn sản xuất liên doanh theo đơn đặt hàng với các đối tác nước ngoài
Trang 61.3 Tổ chức bộ máy (Theo sản phẩm giấy cuộn lô)
* Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất do Đại hội cổ đông bầu ra, Hội
đồng có 5 thành viên Gồm có 1 chủ tịch HĐQT, 1 phó chủ tịch và 3 thành viên
* Ban kiểm soát:
- Kiểm soát các hoạt động kinh doanh của công ty
- Giám sát hội đồng quản trị và giám đốc trong việc chấp hành điều lệ của công ty
- Giám sát thanh lý tài sản
- Báo cáo trước đại hội cổ đông về công việc kiểm soát các mặt hoạt động của công ty, báo cáo thẩm tra quyết toán tài chính năm của công ty
* Giám đốc điều hành: Do HĐQT bổ nhiệm, là người đại diện hợp pháp
của công ty, là người điều hành chung mọi hoạt động của công ty Trong Ban giám đốc công ty, Giám đốc là người đứng đầu quyết định, trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế và chỉ đạo mọi hoạt động của công ty; chịu trách nhiệm trước HĐQT và Cổ
Bộ phận cơ khí điện
Bộ phận môi trường
Bộ phận Xeo cuốn
Trang 7đông về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp Giám đốc công ty có thể uỷ quyền cho Phó giám đốc công ty ký hợp đồng, song giám đốc công ty vẫn chịu mọi trách nhiệm về các điều khoản đã ký trong hợp đồng đã uỷ quyền đã ký Giúp việc cho Giám đốc công ty có 01 Phó giám đốc:
Phó giám đốc sản xuất - kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, tiến độ và chất lượng của các đơn hàng sản xuất trước giám đốc công ty
* Phòng tổ chức hành chính: Kiểm tra việc chấp hành các điều lệ tổ chức
hoạt động của Công ty, luật lao động, khen thưởng và xử phạt kịp thời, tổ chức nhân sự theo quyết định của giám đốc Ban hành đơn giá tiền lương Theo dõi bảo hiểm xã hội, BHYT Tính lương thưởng cho toàn Công ty Tổ chức đào tạo và thi nâng bậc cho CNVC
Quản lý nhân sự toàn công ty bố trí sắp xếp lao động phù hợp với tinh hình sản xuất thực tế của doanh nghiệp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu của Công ty
* Phòng Kế hoạch kỹ thuật - Vật tư - Kinh doanh: Có trách nhiệm kiểm
tra về tiến độ, chất lượng sản phẩm, công tác an toàn và bảo hộ lao động Bảo dưỡng máy móc thiết bị, đảm bảo máy móc chạy tốt an toàn không xảy ra sự cố Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm căn cứ vào các hợp đồng kinh tế
đã ký kết, trình giám đốc công ty phê duyệt Cung cấp vật tư nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất
Xây dựng định mức vật tư theo kế hoạch sản xuất, theo dõi cung cấp vật tư kịp thời, thống kê vật tư, nguyên vật liệu tiêu hao hàng tháng, tìm kiếm, mở rộng thị trường vùng nguyên liệu đầu vào
* Phòng Tài chính kế toán: Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát về các hoạt
động kinh tế tài chính của toàn công ty Kiểm tra, thống kê về doanh thu, chi phí, giá thành, lợi nhuận, chấp hành các quy định tài chính của công ty và của Nhà nước
về quản lý kinh tế tài chính, ngăn ngừa những vi phạm Hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính theo định kỳ của Công ty và của Nhà nước
* Các tổ của các phân xưởng sản xuất.
Dưới sự điều hành của Quản đốc phân xưởng, các tổ căn cứ vào các lệnh sản xuất hàng ngày, thực hiện sản xuất theo đúng kế hoạch
Trang 8Cuối tháng kết hợp cùng Phòng vật tư và Phòng kế toán kiểm kê đối chiếu số liệu nhập, xuất và tồn sản phẩm cùng tất cả vật tư, công cụ dụng cụ trong tháng cho toàn phân xưởng.
1 4 Tổ chức phân hệ sản xuất.
Công ty sản xuất giấy cuộn lô theo dây chuyền khép kín, khâu nào cũng không thể thiếu trong quá trình sản xuất sản phẩm Chu kỳ sản xuất từ khâu mua nguyên liệu đến khi ra sản phẩm cuối cùng
- Bộ phận cuốn, đóng gói - KCS: Có nhiệm vụ đóng gói sản phẩm theo đúng kích thước tiểu chuẩn, kiểm tra chất lượng sản phẩm có đạt tiêu chuẩn hay không, nếu thấy giấy dày, mỏng không đều, giấy ẩm phải báo ngay cho bộ phận xeo để điều chỉnh lại máy cũng như nhiệt độ
+ Bộ phận phụ trợ: Cơ khí điện, nhiệt, môi trường
1.5 Quy mô doanh nghiệp.
Hiện nay, công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Tân Thành được xác định là một doanh nghiệp vừa trong nghành sản xuất công nghiệp nhẹ Hải Phòng Uy tín của công ty với khách hàng trong và ngoài nước không ngừng được nâng cao Công ty tiêu thụ sản phẩm ở thị trường nội địa và thị trường ngoài nước
Hiện tại tổng diện tích sử dụng của công ty là 20000m2
Vốn điều lệ: 12,554 tỷ VND
Trong đó : Vốn cố định : 5.674 tỷ VNĐ
Vốn lưu động: 6.880 tỷ VNĐ
1.6 Phương hướng phát triển
- Duy trì mức phát triển của công ty như hiện tại, phát triển thị trường, củng
cố mối quan hệ với các đối tác sẵn có
Trang 9- Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, nắm bắt và làm chủ được khoa học công nghệ kỹ thuật hiện đại
- Có cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất và kinh doanh đồng bộ và hiện đại
- Tiếp tục kêu gọi và thu hút đầu tư từ bên ngoài nhằm mục đích đầu tư mở rộng sản xuất, tăng năng xuất chất lượng sản phẩm, đáp ứng cho nhu cầu thị trường
2 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của doanh nghiệp
2.1 Đặc điểm của sản phẩm
Sản phẩm được làm từ nguyên liệu là tre nứa Đây là sản phẩm dễ cháy và dễ
ẩm mốc nên cần được bảo quản và cất giữ cẩn thận Sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng của khác hàng Sản phẩm được đóng thành lô với độ dày là như nhau
2.2 Đặc điểm về kỹ thuật – Công nghệ
* Nguyên liệu là tre nứa đã được băm sẵn cho vào hệ thống ngâm ủ, pha phối phụ gia, khống chế nồng độ Khi liệu chín xả nước để tẩy rửa sạch, đưa ra máy nghiền thô
*Bột tre sau khi qua máy nghiền thô ở dạng thô được đưa qua hệ thống nghiền nước và nghiền đĩa nghiền cho tinh, và đưa xuống bể chứa sau đó được bơm phân phối lên máy xeo
*Bột giấy được đưa qua hệ thống giàn sấy, sấy khô rồi chuyển sang cuộn, cắt theo tiêu chuẩn, kiểm tra chất lượng và nhập kho thành phẩm
Trang 10Sơ đồ dây chuyền sản xuất
NƯỚC
NG UỒ N
NG UỒ N
Công ty sản xuất giấy cuộn lô theo dây chuyền khép kín, khâu nào cũng không thể thiếu trong quá trình sản xuất sản phẩm Chu kỳ sản xuất từ khâu mua nguyên liệu đến khi ra sản phẩm cuối cùng
Trang 11- Bộ phận cuốn, đóng gói - KCS: Có nhiệm vụ đóng gói sản phẩm theo đúng kích thước tiểu chuẩn, kiểm tra chất lượng sản phẩm có đạt tiêu chuẩn hay không, nếu thấy giấy dày, mỏng không đều, giấy ẩm phải báo ngay cho bộ phận xeo để điều chỉnh lại máy cũng như nhiệt độ
+ Bộ phận phụ trợ: Cơ khí điện, nhiệt, môi trường
2.3 Tình hình lao động - tiền lương.
Tỷ trọng (%)
Quy
mô (người)
Tỷ trọng (%)
Quy
mô (người)
Tỷ trọng (%)
Trang 12Về tình hình sử dụng thời gian lao động, năm 2011 công ty thực hiện tuần làm việc 48h (bao gồm cả thứ 7) Cụ thể:
- CBNV gián tiếp làm việc theo giờ hành chính được quy định như sau:
* Sáng từ 7h30 đến 11h30, chiều từ 13h đến 17h
- Nhân viên phục vụ (bảo vệ ) thì làm việc theo ca:
Ca 1: từ 6h đến 14h, Ca 2: từ 14h đến 22h, Ca 3: từ 22h đến 6h hôm sau (chỉ
áp dụng đối với một số bộ phận như bảo vệ,)
Vì vậy thời gian nghỉ chủ nhật và ngày lễ tết bằng 61 ngày/năm
Thời gian làm việc trung bình trong năm 2011:
365 ngày - 61 ngày ( nghỉ chủ nhật, lễ) - 20 ngày ( Phép, lễ, học, họp) =
284 ngày
b Tình hình trả lương
Trên thực tế, có rất nhiều hình thức trả lương khác nhau Tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh, đặc điểm hoạt động, quy định của nhà nước mà mỗi một công ty đều xây dựng cho mình những hình thức trả lương khác nhau Công ty cổ phần sản xuất thuơng mại và dịch vụ Tân Thành cũng đã xây dựng cho mình quy chế trả lương chặt chẽ, linh động, có sự điều chỉnh phù hợp với thông lệ xã hội và quy định của nhà nước Căn cứ theo đặc điểm hoạt động của Công ty và ưu, nhược của từng hình thức trả lương, Công ty đã áp dụng 2 hình thức trả lương chính đó là lương thời gian và lương khoán
2.4 Tình hình vật tư
Nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm là tre nứa được thu mua trong nước với số lượng lớn và ổn định Nguyên liệu nhập kho được bảo quản cẩn thận và có thể dùng lâu dài Ngoài ra Công ty còn kí hợp đồng mua tre nứa với các nhà cung cấp để có thể cung cấy đủ số lượng cần thiết cho sản xuất
2.5 Quản lý chất lượng sản phẩm
Hiện nay, sản phẩm của Công ty được khách hàng đánh giá cao về chất lượng Đội ngũ công nhân có tay nghề cao được Công ty tuyển chọn một cách kĩ lưỡng Bên cạnh đó nguyên vật liệu mua về được kiểm tra kỹ lưỡng và đảm bảo cho việc sản xuất
Trang 13Ngoài ra Công ty còn trú trọng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm bằng cách cải tiến một số máy móc, cải thiện chất lượng nguyên liệu đầu vào Việc sản xuất sản phẩm được giám sát chặt chẽ và loại bỏ ngay những sản phẩm hỏng để đảm bảo độ đồng đều của sản phẩm.
2.6 Quản lý chi phí sản xuất
Do Công ty vừa mới thành lập không lâu nên nguồn vốn còn hạn hẹp Chính
vì vậy việc quản lý chi phí là một vấn đề hết sức quan trọng Công ty luôn cân nhắc giữa đầu ra và đầu vào đảm bảo cho giá của sản phẩm không quá cao mà vẫn thu được lợi nhuận Công ty khuyến khích công nhân tiết kiệm nguyên liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm bằng các hình thức thưởng theo lương Ngoài ra Công ty còn tìm kiếm thêm nhiều đối tác từ đó giảm bớt được các chi phí cố định khác liên quan Thêm nữa Công ty còn tối đa tái sử dụng các nguyên liệu thừa trong các khâu, các sản phẩm hỏng để giảm tối đa chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Bên cạnh đó Công ty còn nhập khẩu những máy móc thiết bị từ nước ngoài nên ít xảy ra hỏng hóc Từ đó tiết kiệm được chi phí và giá thành sẽ thấp hơn nâng cao được sức cạnh tranh trên thị trường
2.8 Tình hình tài chính
* Phân theo cơ cấu tài sản:
- Tài sản ngắn hạn: 400.751.442 đồng
Trong đó bao gồm :
+ Tiền và các khoản tương đương tiền : 152.982.324 đồng
+ Các khoản phải thu ngắn hạn : 246.884.424.đồng
Trong đó bao gồm :
Trang 14+ Tài sản cố định : 562.314.890 đồng
* Phân theo cơ cấu nguồn vốn:
2.9 Cơ chế quản lý nội bộ
+ Có cơ chế quản lý chặt chẽ đảm bảo nhân viên thực hiện nghiêm giờ giấc làm việc đã quy định
+ Đảm bảo an toàn trong lao động và sản xuất
+ Duy trì giao ban điều hành sản xuất kinh doanh một tuần một lần đối với cán bộ chủ chốt , một quý một lần đối với tổ trưởng trở lên để kiểm tra đôn đốc tình hình hoạt động của nhà máy
+ Thường xuyên kiểm tra thay thế sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất và bảo hộ lao động cho công nhân
Tiểu kết phần I:
Qua phần tổng quan ta có thể thấy Công ty đang trên đà phát triển Công ty đang dần hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất từ đó tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, đưa Công ty trở thành một trong các Công
ty có uy tín cao trong lĩnh vực sản xuất của mình
Trang 15PHẦN II: THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUÂT
1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUÂT 1.1Khái niệm chi phí sản xuất:
Trong doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động sản xuất được coi là hoạt động chính Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động với tư liệu lao động
và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm Trong quá trình này, các doanh nghiệp phải bỏ ra một số khoản chi phí nhất định để tiến hành sản xuất Các chi phí phát sinh trong quá trình này gọi là chi phí sản xuất
Vậy chi phí sản xuất của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ các hao phí về mặt vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kì nhất định
1.2 vai trò và cách phân loại chi phí
*Phân loại theo yếu tố chi phí, tức là phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế.Toàn bộ chi phí sản xuất được chia làm 5 yếu tố sau:
- Yếu tố nguyên vật liệu:
+Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế
+Chi phí nhiên liệu, động lực
- Yếu tố chi phí nhân công:
+ Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương
+ Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ lập và phân tích dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, biết được kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí làm căn cứ lập kế hoạch về cung ứng vật tư, bố trí lao động
*Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.Chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí nguyên vật, liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
Trang 16- Chi phí sản xuất chung.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, xâydựng kế hoạch giá thành và phân tích giá thành theo khoản mục, quản lý chi phí sản xuất theo định mức
*Ngoài hai cách phân loại trên, còn có thể phân loại chi phí sản xuất theo các cách:
- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.Theo cách phân loại này chi phí được phân loại thành: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp
- Phân loại theo đối tượng chịu chi phí:
+ Chi phí trực tiếp
+ Chi phí gián tiếp
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau Mục đích của việc bỏ chi phí là tạo ra những sản phẩm, dịch vụ… phục vụ nhu cầu xã hội Những sản phẩm này được chế tạo thực hiện ở các phân xưởng, bộ phậ khác nhau theo qui trình sản xuất của doanh nghiệp Do đó, các chi phí phát sinh cần được tập hợp theo phạm vi giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
Như vậy, để xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất cần phải căn cứ vào một số đặc điểm sau:
Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí
Yêu cầu và trình độ quản lý doanh nghiệp
1.4 Phương hướng ,biện pháp nâng cao hiệu quả
Để quản lý tốt chi phí sản xuất các doanh nghiệp có thể tiến hành theo các hướng sau:
+ Duy trì quy mô sản xuất và tiêu thụ nhưng giảm chi phí sản xuất và tiêu thụ
Trang 17+ Với mức chi phí không tăng, phấn đấu tăng khối lượng sản xuất và tiêu thụ
+Tăng cường đầu tư thêm cho sản xuất kinh doanh, tăng chi phí nhưng phải đảm bảo tốc độ tăng của khối lượng sản phẩm tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí
Trong 3 phương hướng trên thì 1 và 2 có thể thực hiện được bằng cách sắp xếp lại sản xuất, hợp lý hoá các dây truyền công nghệ để phát huy tối đa năng lực của các tài sản và nhân lực hiện có của tổ chức, quản lý chặt chẽ hơn các khoản đầu tư, vật tư, tài sản tránh hư hao mất mát việc thục hiên phương pháp 1 và 2 mang lại kết quả giới hạn nhưng phương hướng 3 lại cho kết quả không có giới hạn Đây là phương hướng cần tập trung nhiều hơn
2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂN THÀNH
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công Ty Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Tân Thành
2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Tân Thành
Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Tân Thành là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm :
- Giầy thể thao, giầy vải và các sản phầm giày dép
- Sản xuất giấy và bao bì giấy;
- Sản xuất đũa và các sản phẩm khác có nguồn gốc từ tre luồng
Công ty sản xuất với mục đích phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Kinh doanh các sản phẩm tại thị trường trong nước, nhận xuất khẩu ủy thác các sản phẩm theo yêu cầu của các cơ quan đơn vị có nhu cầu Nhưng vì thời gian thực tập còn nhiều hạn chế nên em chỉ tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác chi phí _giá thành của sản phẩm giấy cuộn lô
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm tất cả giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu…được dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.Nguyên vật liệu trực tiếp của công
ty bao gồm: bột giấy, gỗ tròn các loại, ván mỏng các loại, hoá chất như chất tăng trắng, chất làm mềm, keo M4 nấu ra, phin, than, keo da trâu…nguyên vật liệu xuất dùng xuất phát từ kế hoạch sản xuất hàng tháng
Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp
Trang 18sản xuất như lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương.Chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm những khoản BHXH, BHYT, KPCĐ (trích 30.5% trên tiền lương theo quy định hiện hành của bộ tài chính).
Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, các khoản trích theo lương, tiền ăn ca, nguyên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí sửa chữa, tiền điện…
2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí tại Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch
vụ Tân Thành
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ cũng như phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí sản xuất là việc làm cần thiết không thể thiếu của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Tân Thành nói riêng
Tại Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Tân Thành mỗi bộ phận
có nhiệm vụ làm 1 công đoạn của 1 quá trình sản xuất Do đó, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất sản phẩm nên các tài khoản để tập hợp chi phí sản xuất cũng được mở chi tiết theo từng bộ phận
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty.
*Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí cơ bản và chiếm một tỷ trọng đáng kể trong toàn bộ cơ cấu chi phí sản xuất của công ty.Mặt khác loại nguyên vật liệu được sử dụng thường đa dạng về chủng loại và được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau
Do vậy, công tác này được tiến hành thường xuyên và có độ chính xác cao.Tại Công ty Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Tân Thành, nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất sản phẩm trên bao gồm: Bột giấy, hơi, chất tăng trắng, chất làm mềm, chất tăng bền ướt, chất phủ lô, chất tách lô, nguyên vật liệu phụ khác
Nguyên vật liệu xuất dùng xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất mà cụ thể là kế hoạchsản xuất hàng tháng.Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong tháng được tiến hành khi kết thúc một kỳ sản xuất kinh doanh (một tháng)
Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Chi phí nguyên vật liệu được mở chi tiết ra như sau:Quy trình ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được khái quát như sơ đồ sau
Trang 19sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng tháng căn cứ vào đơn đặt hàng và kế hoạch sản xuất, hệ thống định mức tiêu
dùng cán bộ định mức của phòng kế hoạch sản xuất tính định mức và sản lượng kế hoạch cho từng bộ phận
Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ hàng ngày kế
toán tiến hành nhập số liệu vào máy và được theo dõi trên bảng nhập, xuất, tồn Việc tính toán đơn giá nguyên, vật liệu xuất kho được máy tính tự động tính toán và
Phiếu xuất kho, Hóa đơn mua ngoài dùng cho sản
Sổ chi tiết
TK 621
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tính giá thànhPhềm mềm kế toán
Trang 20thực hiện khoá sổ kế toán vào cuối tháng Đơn giá vật liệu xuất dùng được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ theo công thức sau:
Đơn giá Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư nhập kho trong kỳ bình quân =
vật tư xuất kho Số lượng vật tư tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư nhập kho trong kỳ
Sau đó, dựa vào số lượng nguyên,vật liệu thực tế đã xuất kho, trị giá nguyên, vật liệu xuất kho được tính theo công thức sau:
Trị giá Số lượng Đơn giá vật tư = vật tư × bình quân xuất kho xuất kho xuất kho
Cuối tháng 2, phần mềm kế toán sẽ tự tính đơn giá và trị giá của các lần xuất kho như sau:
BẢNG SỐ 3:
SỔ CHI TIẾT ĐỐI TƯỢNG (TK 62114 – PHÂN XƯỞNG GIẤY)
Phân xưởng
Giấy
SỔ CHI TIẾT ĐỐI TƯỢNG
TK 62114 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
26/9 81 26/9 Xuất cho sản xuất sp 152 3 777 395 731
Cộng số phát sinh 4 882 057 310
BẢNG SỐ 1 : Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.
BẢNG KÊ CHI TIẾT VẬT TƯ, CÔNG CỤ DỤNG CỤ XUẤT DÙNG