Nó trực tiếp quyết định đến giá trị hàng hóa cũng nh thúc đẩy nền kinh tế nội địa tăng trởng và phát triển một cách bền vững.Mục tiêu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của các
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu………
Chơng I: Tìm hiểu đơn vị thực tập………
1.1 Đặc điểm chung về công ty………
1.2 Chức năng,nhiêm vụ………
1.3 Quy mô công ty………
1.4 Mô hình tổ chức công ty………
1.5 Đánh giá sơ bộ về công ty………
Chơng II: Tiền lơng và phơng pháp tính tiền lơng của công ty…
2.1 Bản chất tiền lơng và các khoản trích theo lơng…………
2.1.1Tiền lơng………
2.1.2 Các hình thức trả lơng………
2.1.3 Nội dung các khoản trích theo lơng………
2.1.4Các khoản thu nhập khác………
2.2 Thực trạng tiền lơng và cách tính lơng của công ty cổ phần thơng mại và vận tải Biển Đông………
2.2.1 Đặc điểm lao động của công ty
2.2.2 Cách tính lơng và tả lơng trong công ty………
2.2.3 Đánh giá thực trạng tiền lơng và cách tính lơng của công ty………
Kết luận………
Lời mở đầu
Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa đang diễn ra trên khắp mọi nơi thì vai trò của vận tải ngày càng đợc biết đến nh một loại hình không thể tách rời
đối với sự phát triển của các nớc Nó trực tiếp quyết định đến giá trị hàng hóa cũng nh thúc đẩy nền kinh tế nội địa tăng trởng và phát triển một cách bền vững.Mục tiêu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vận tảI cũng nhằm mục đích đạt đợc hiệu quả đó.Để đạt đợc mục đích đó phải có sự phân tích sâu sắc,tổng hợp của nhiều yếu
Trang 2Để tiến hành một quả trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp đềuphải hội tụ 3 yếu tố:lao đông,đối tợng lao động và t liệu lao động.Trong đó lao
động là nhân tố quyết định sự thành công trong mỗi doanh nghiệp,chúng ta cầnbiết” lao động là bỏ phấn lực nên nó cầ thiết phải đợc bù đắp để tái sản xuất lao
động”.Và sự thật đó đợc thấy dễ dàng trong thực tế: mọi ngời lao đông làm viộctrong môI trờng bình thờng hay khác nghiệt đều mong muốn kiếm đợc nhiềutiền…nhằm đáp ứng nhu cầu cuộc sống của họ.Vì lẽ đó tiền lơng và các khoảntrích theo lơng là rất cần thiết đối với ngời lao động,và đặc biệt trong mỗi doanhnghiệp nó là thớc đo đánh giá sự phát triển của của nền kinh tế.Nói cáchkhác,tiền lơng là phơng tiện kích thích và động viên ngời lao động rất có hiệuquả,tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹp về công ty trên thị trờng
Với ý nghĩa to lớn của tiền lơng nh vậy em đã chọn đề tài : Công tác tiền
l-ơng và phl-ơng pháp tính ll-ơng tại Công ty Cổ phần Thl-ơng mại vận tải Biển Đông
Chơng I:Tìm hiểu đơn vị thực tập.
1.1 Đặc điểm chung về công ty.
-Tên công ty viết bằng tiếng việt :Công ty Cổ phần thơng mại vận tải Biẻn
Đông
-Tên giao dịnh quốc tế : Biển Đông transportation and trading Joint stock company
-Tên công ty viết tắt : Biển Đông Transco
- Địa chỉ trụ sở chính : Số 216 đờng Kiều Hạ,phờng Đông Hải,quận Hải
- Căn cứ vào giấy phép kinh doanh số:0203000494 cấp ngày 27 tháng 06 năm
2003 công ty có chức năng chính vầ nhiệm vụ chính trong các lĩnh vực vầ ngànhnghề kinh doanh sau:
Trang 3+ Vận tải và dịch vụ vận tải đa phơng thức( đờng bộ,đờng sắt,đờng thuỷ nội địa
và quốc tế)
+ Thuê tàu và môi giới hành hải
+ Đại lý tàu biển
+ Dịch vụ cung cấp tàu biển và dịch vụ xuất nhập khẩu
+ Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa vầ quốc tế,các dịch vụ du lịch khác
+ Kinh doanh kho bãi và giao nhận vận chuyển
+Kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng
+Đại lý mua bán,thu gom và kí gửi hàng hoá
+Kinh doanh chất đốt,than các loại,vật liệu xây dựng
+Kinh doanh và cung ứng nhiên liệu xăng dầu
+Kinh doanh phân bón các loại:phân URE,NPK
+Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, bất động sản và cho thuê văn phòng
+Kinh doanh hàng da,bạt đệm,hàng trang trí nội ngoại thất và sản xuất đồ gỗ.+Xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp,giao thông,thuỷ lợi,các côngtrình hạ tầng,các công trình nội ngoại thất;san lấp mặt bằng.Dịch vụ kiểm dếm
và bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển.Dịch vụ lai dắt,hỗ trợ tàu biển ra vào cảng.Dịch
vụ sửa chữa và đóng mới các phơng tiện vận tải sông biển.Dịch vụ đóng gói,bốcxếp,giao nhận vận chuyển hàng hoá.Dịch vụ khai thuê hải quan.Xếp dỡ vầ vậntải hàng hoá siêu trờng,siêu trọng trong và ngoài nớc.Mua bán tàu biển.Đầu t,xây dựng ,quản lý và khai thác bến cảng,bến phao.Mua bán vật t,thiết bị phụtùng ngành giao thông vận tải.mua bán xe ô tô và máy móc thiết bị,phụ tùngthay thế xe ô tô.Mua bán hàng điện tử,điện lạnh,điện dan dụng.Đại lý bán vémáy bay.Khai thác khoáng sản.Nghiên cứu ứng dụng và triển khai các tiến bộkhoa học kĩ thuật và chuyển giao công nghệ
1.3 Quy mô công ty.
1.3.1Tài sản hiện có
-Văn phòng là nơi làm viêc của giám đốc và các văn phòng hành chính đợc trang
bị các máy phục vụ cho công việc văn phòng,hành chính: máy vi tính với các phần mềm ứng dụng,máy Fax,máy phôtocopy,máy điều hoà
1.3.2 Vốn kinh doanh của công ty
Trong các hoạt động sản xuất kinh doanh thì vốn là một nhân tố quan trọng nhất
ảnh hởng đến kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
Về vốn sản xuất kinh doanh cuẩ công ty tính đến ngày 31/12/2009 thì tổng số vốn hiện có của công ty là 25.000.000.000 đ.Trong đó:
Vốn lu động:
Vốn cố định :
1.4 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Trang 4Là công ty cổ phần nên công ty có bộ máy tổ chức đợc xây dựng theo mô hinh sau:
- Hội đồng thành viên: là ngời đại diện cho pháp luật của công ty theo quyết
đinh điều lệ của công ty.Đứng đâu HĐTV là chủ tịch HĐTV là ngời chịutrách nhiệm chung trong công việc HĐTV.Chủ HĐTV tỏ chức phân côngnhiệm vụ cho các thành viên,thay mặt HĐTV kí các quyết định các vănbản hoặc thông qua các văn bản thuộc thẩm quyền của HĐTV để thựchiện trong công ty,kí nhân vốn,tài nguyên các nguồn lực khác của công ty
để giao cho giám đốc sử dụng,phân công giao nhiêm vụ cho các thànhviên
- Giám đốc: là ngời có quyền lực trực tiếp,chịu trách nhiệm trớc HĐTV,trớcngời lao động về hiệu quả sản xuất của công ty.Giám đốc có trách nhiệm
tổ chức bộ máy cán bộ đa ra kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm,tổchức công tác quan hệ với các ngành chức năng,chỉ đạo công tác tuyểndụng,khen thởng kỉ luật cán bộ…
Trang 5- Phó giám đốc:thay mặt giám đốc giải quyết các vấn đề của công ty khigiám đốc váng mặt,là ngời giúp việc cho giám đốc.
- Phòng hành chính: giúp giám đốc trong công tác hành chính tổ chức tuyểndụng lao động,quản lý nhân sự,tổ chức công tác y tế,an toàn vệ sinh lao
động,ban hành nội quy,quy chế trong công ty
- Phòng tài chính kế toán: thu thập thông tin,số liệu kế toán theo đối tợng vànọi dung công việc kế toán,theo chuẳn mực và chế độ kế toán.Kiểm tragiám soát khoản thu chi tài chính,các nghĩa vụ nộp thanh toán nợ,kiểm traviệc quản lý,sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản.Đồng thời phònghành chính có chức năng cung cấp thông in số liệu kế toán theo quy địnhcủa pháp luật,phân tích kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ,tổ chứcthanh toán kịp thời đầy đủ đúng chế độ phải thanh toán
+ Tham ma cho giám đốc kí kết các hợp đồng
+Tổ chức bảo quản,lu trữ các tài liệu theo quy định của nhà nớc
- Phòng kỹ thuật: tham mu cho giám đốc một số lĩnh vực đầu t phát
triển cơ sở vật chất kĩ thuật,ứng dụng khoa học vào sản xuất,hợp lý hoásản xuất,an toàn chống ô nhiễm môi trờng
1.5 Đánh giá sơ bộ về doanh nghiệp.
+Lĩnh vực kinh doanh của công ty là vận tải và dịch vụ đa phơng thức,thuê tàu
và môi giới hàng hải,đại lý tàu biển;kinh doanh kho bãi,xây dựng các côngtrình,dịch vụ sửa chữa và đóng mới tàu biển.Đây là những ngành nghề kinhdoanh dang phát triển mạnh ở thành phố nói riêng và cả nứơc nói chung
+ Công ty có đội ngũ cán bộ,nhân viên,các thuỷ thủ,thuyền trởng tận tam,giàu kĩnăng cùng các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hàng hải,có bản lĩhtrong tìm kiếm việc làm,sản xuất kinh doanh,quản lý kinh tế.Có đội ngũ côngnhân hăng say tận tuỵ với công việc,chăm lo gắn bó với công ty,có inh nghiệm
và tay nghề trong sản xuất,dám tiếp thu và ứng dụng KHCN tien tiến
1.5.2 Khó khăn.
+ Công ty thành lập cha lâu nên cha có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinhdoanh,cha tạo đợc nhiều mối quan hệ với các nhà cung cấp và các khách hàng
Trang 6+ Vốn sản xuất kinh doanh của công ty chỉ đáp ứng đợc một phần so với nhu cầuhàng năm,phải sử dụng vốn vay nhiều.
+Việc thuê tàu, cung cấp tàu biển phải hiện đại,tàu có trọng tải lớn hơn mới cóthể cạnh tranh và có chỗ đứng trên thị trờng
1.5.3 Định hớng phát triển trong tơng lai.
- Để tồn tại và phát triển,yêu cầu đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải tạo đợc
uy tín trên thị trờng.Do đó công ty phải ra sức đảy mạnh phát triển sản xuất,nângcao chất lợng công việc đẩy mạnh kinh doanh sao cho đáp úng nhu càu ngàycàng cao trên thị trờng
- Đồng thời công ty cần có phơng châm hoạt động là:không ngừng nâng cao chấtlợng dịch vụ nhằm có thể cung cấp dịch vụ tốt nhất cho yêu cầu của khách hàng
và đối tác nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong mọi lĩnh vực kinh doanh.Đồngthời tìm kiếm cơ hội hợp tác và phát triển dịch vụ mới trên cơ sở đem lại lợi íchthiết thực cho phát triển vững chắc trong tơng lai
Trang 7Bảng1:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ 24874109176 39416902951 158,46 14542793775
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 24874109176 39416902951 158,46 14542793775
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 8226092130 6882065167 83,66 -1344026963
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 950300476 1409067760 148,24 458767284
13 Tổng lợi nhuân kế toán trớc thuế 950300476 1462862728 153,93 512562252
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 112655648 142458148 126,45 29802500
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Bảng2:Bảng cân đối kế toán
Trang 82.Dự phòng giảm giá đầu t tài chính ngắn hạn
2.Trả trớc cho ngời bán
4.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2.Thuế và các khoản phải thu Nhà nớc 99311951 23486994 23,64 -75824957
3.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
II.Bất động sản đầu t
Trang 91.nguyên giá
2.Giá trị hao mòn luỹ kế
2.Dự phòng giảm giá đầu t tài chính dài hạn
4.Thuế và các khoản phảI nộp nhà nớc
5.Phải trả ngời lao động
6.Chi phí phảI trả
7.Các khoản phảI trả ngắn hạn khác 69946395 7905440 11,30214 -620409558.Dự phòng phảI trả ngán hạn
2.Quỹ dự phòng dự trữ mất việc làm
Trang 107.Lîi nhuËn sau thuÕ cha ph©n phèi 1257982923 2208283399 175,5416 950300476
II.Quü khen thëng phóc lîi
Tæng céng nguån vèn 74339063427 76361607112 102,7207 2022543685
Trang 11ChơngII: Tiền lơng và phơng pháp tính tiền tính
để phân phối cho ngời lao động theo nguyên tắc làm theo năng lực hởng theo lao
động’
Trong nền kinh tế thị trờng tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền vớilao động,tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá.Tiền lơng gán liền với thời gian và kếtquả lao động mà cong nhân viên đã tham gia thực hiện trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp,là một phần yếu tố hình thành nên giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp
Vậy khái niệm tiền lơng:Là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao
động,tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá.Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của bộphận sản phẩm xã hội mà ngời lao động đợc s dụng để bù đắp hao phí lao độngcủa mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động
Mặt khác tiền lơng là một bộ phận cấu thanh nên giá trị sản phẩm do lao
động tạo ra.Tuỳ theo cơ chế quản lý mà tiền lơng có thể xác định là một bộ phậnthu nhập – kết quả tài chính kinh doanh của sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp
a, Chức năng của tiền lơng
Tiền lơng có 5 chức năng cơ bản:
- Chức năng tá sản xuất lao động: Bản chất của tái sản xuất sức lao động làduy trì và phát triển sức lao động nghĩa là đảm bảo cho con ngời lao động có đợc
số lợng tiền lơng sinh hoạt nhất định
- Chức năng đòn bẩy kinh té:Khi đợc trả công xứng đáng ngời lao đọng sẽlàm việc một cách tích cực không ngừng hoàn thiện mình.Việc thục hiện đánhgiá đúng năng lực và công lao của ngời lao động đối với sự phát triển và tiền l-
ơng trở thành công cụ khuyến khích vật chất
- Chức năng quản lý nhà nớc:Chế độ tiền lơng là đảm bảo cho tính pháp lýcủa nhà nớc về quyền lợi tối thiểu mà ngời lao động đợc hởng từ ngời s dụng lao
động.Nhờ đó tiền lơng đã góp phần tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý tạo điều kiện cho sự phát triển đất nớc
- Chức năng điều tiết lao động:Trong quá trình thực hiện kế hoạch pháttriển cân đối giũa các ngành,các vùng,Nhà nớc thông qua chế độ chính sách về
Trang 12tiền lơng để làm công cụ điều tiết lao động.Nhờ đó tiền lơng đã góp phần tạo ramột cơ cấu lao động hợp lý tạo điều kiện cho sự phát triển đất nớc.
- Chức năng thứoc đo hao phí lao động xã hội:Giá trị sức lao động mà conngời bỏ ra trong quá trình thực hiẹn công việc xã hội có thể xác định chính sáchhao phí lao động của toàn thể cộng đồng thông qua tổng quỹ lơng cho toàn thểlao động.Điều này có ỹ nghĩa trong công tác thống kê giúp nhà nớc hoạch địnhchính sách và vạch ra các chiến lợc
b, Nguyên tắc trả lơng
Nguyên tắc 1 :Phù hợp với quy luật phân phối theo lao động
Quy luật này đòi hỏi phải chính xác lơng lao động hao phí và xác định chính xáctiền lơng để có thể bù đáp lại lợng lao động hao phí đó
Nguyên tắc 2 : Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất lao động thể hiện trớc hết ơmức lơng tối thiểu:
Mức lơng tối thiểu đợc xây dựng trớc hết căn cứ vào mức tối thiểu của mỗi quốcgia
Mức sống tối thiểu đợc hiểu là mức độ thoã mãnnhu cầu tối thiểu của ngời lao
động trong một thời kì nhất định.Nó đợcbiểu hiện qua 2 mặt:giá trị và hiện vật
Về hiện vật:Nó thể hiện qua cơ cấu chủng loại,các t liệu sinh hoạt và dịch vụ sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất giản đơn sức lao động nh : ăn ,mặc,ở,đi
lại,trang bị đồ dùng sinh hoạt,giao tiếp xã hội,bảo vệ sức khoẻ
Về giá trị: Nó thể hiện qua giá trị của các t liệu sinh hoạt và các dịch vụ sinh hoạt càn thiểt
Nguyên tắc 3 : Trả lơng ngan nhau cho những ngời ngang nhau
Lao động không thể đúng khi xét với nhiều doanh nghiệp mà chỉ đúng trongphạm vi một doanh nghiệp,một đơn vị cụ thể.Tiền lơng trong cơ chế thị trờngkhông chỉ tuân theo nguyên tắc phân phối theo lao động mà phụ thuộc vào nhiềuyếu tố khác
Nguyên tắc 4 : Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình ờng
th-Đây là một nguyên tắc quan trọng khi tổ chức tiền lơng vì có nh vậy mới tạo cơ
sở cho giảm giá thành,hạ giá cả và tăng tích luỹ
Nguyên tăc 5 : Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng bình quân giữa nhữngngời lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Nguyên tắc 6 : Đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa tiền lơng danh nghĩa và tiềnlơng thực tế
2.1.2 Các hình thức trả lơng.
a, Trả l ơng theo thời gian
Bao gồm các loại sau:
Trang 13Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cố định theo tháng trên cơ sở hợp đồng lao độngTiền lơng tuần : là tiền lơng trả cho một tuầnlà việc và đợc xác định nh sau:
T = Vđg x Q T: Tiền lơng khoans cho một lao động
Vđg : Đơn giá tiền lơng cho một đơn vị hàn thành
Q: Khối lợng công việc hoàn thành
- Trả lơng khoán theo quỹ lơng: Đâuy là một dạng đặc biệt của tiền lơng trảtheo sản phẩm.Căn cứ vào khối lợng công việc của từng phòng ban doanhnghiệp tiến hành khoán quỹ lơng.Theo quỹ lơng khoán của đơn vị đó,đơn
vị tiến hành tính lơng theo từng cá nhân thuôc đơn vị tham gia hoàn thànhcông việc
Trang 14di: Số điểm đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công việc củangời thứ i.
* so với hình thức trả lơng theo thời gian,hai hinh thức trả lơng theo sản phẩm
và theo khoán có u điểm là gắn bó chặt chẽ giữa thù lao lao động với kết quả sảnxuất,thúc đẩy phong trào thi đua,bồi dỡng tác phong làm công nghiệp trong lao
động của ngời công nhân.Tuy nhiên cũng không tránh khỏi những hạn chế nh trảlơng theo sản phẩm dễ dẫn đến việc chạy theo số lợng sản phẩm,làm ẩu
2.1.3 Nội dung các khoản trích theo lơng.
a, Bảo hiểm xã hội(BHXH)
* Nội dung:
- Quỹ bảo hiểm xã hội đợc tính bàng 20% so với tổng lơng cơ bản.Trong tổng
số tiền phải trích thì 15% tính vào chi phí của bộ phận sử dụng lao động,còn
ng-ời lao đọng phải nộp 5% Đồng thng-ời doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toánBHXH để quyết toán với cơ quan BHXH
- Quỹ BHXH đợc dùnh để chi trả cho các chế độ trợ cấp ốm đau,tha sản,tai nạnlao động,hu trí
* ý nghĩa: Quỹ BHXH tạo lập một mạng lới an toàn xã hội nhằm bảo vệ
ng-ời lao động khi gặp rủi do hoặc khi về già không có nguồn thu nhập
b, Bảo hiểm y tế(BHYT)
* Y nghĩa: Mục đích của BHYT lầ tạo lập mạng lới bảo vệ sức khẻo ngời lao
- Số KPCĐ trích cũng đợc phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độquy định:Một phần nộp lên cấp trên và một phần để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàntại doanh nghiệp
* ý nghĩa: để duy trì hoạt động của tổ chức công đoàn- đoàn thể đại diện chonhững lợi ích chính đáng của ngời lao động