1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng của công ty đóng tàu phà rừng

33 510 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng của công ty đóng tàu Phà Rừng
Trường học Đại học Giao thông vận tải Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý chất lượng
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 653 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦUSau khi trải qua phần lớn thời lượng của khóa học, nhận đề tài thực tập nghiệp vụ, em xin thực tập tại Công ty TNHH nhà nước MTV đóng tàu Phà Rừng, nơi em đangcông tác – Một cơ sở

Trang 1

PHỤ LỤC

ĐỀ TÀI: Phân tích thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng của Công ty đóng tàu Phà Rừng.

LỜI MỞ ĐẦU.

PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG.

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY.

3

1.1.1- Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ….………3

1.1.2- Chức năng nhiệm vụ của Công ty ……… 3

1.1.3- Tổ chức bộ máy ……….4

1.1.4- Tổ chức phân hệ sản xuất ……… 6

1.1.5- Quy mô của Doanh nghiệp ………7

1.1.6- Phương hướng phát triển ………7

1.2 GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY HIỆN NAY 8

1.2.1- Đặc điểm của sản phẩm ……….8

1.2.2- Đặc điểm về kỹ thuật- công nghệ………9

1.2.3- Tình hình lao động- tiền lương ……….10

1.2.4- Tình hình vật tư ………12

1.2.5- Tình hình tài chính ………14

1.2.6- Quản lý chất lượng sản phẩm ………20

1.2.7- Quản trị chi phí sản xuất ………20

1.2.8- Thị trường tiêu thụ ……….21

1.2.9- Cơ chế quản lý nội bộ ………22

PHẦN II – PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Cơ sở lý thuyết 26

2.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm ………26

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng ………26

2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm ………27

2.2 Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng của doanh nghiệp. 2.2.1 Nội dung Quản lý chất lượng………28

2.2.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ………29

2.2.3.Hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm của các phân xưởng ….31 KẾT LUẬN 33

Trang 2

MỞ ĐẦU

Sau khi trải qua phần lớn thời lượng của khóa học, nhận đề tài thực tập nghiệp vụ,

em xin thực tập tại Công ty TNHH nhà nước MTV đóng tàu Phà Rừng, nơi em đangcông tác – Một cơ sở sữa chữa, đóng mới tàu có quy mô và trang thiết bị hiện đại hàngđầu khu vực Đông Nam Á, một địa chỉ đã và đang trở nên quen thuộc với các hãng tàulớn trong và ngoài nước Nơi đây, ngoài dây chuyền sửa chữa hiện đại do chính phủ PhầnLan viện trợ, các công trình hạ tầng cơ sở cho một dây chuyền đóng mới tàu đi biển vớisức chở 30.000T đang được gấp rút hoàn thành theo dự án Nâng cấp và mở rộng Nhàmáy sửa chữa tàu biển Phà Rừng giai đoạn 2, đóng mới tàu trọng tải đến 50.000T theo dự

án Nâng cấp mở rộng công ty đóng tàu Phà Rừng, đóng kho dầu nổi 150.000T theo dự ánĐầu tư nâng cao năng lực đóng tàu FSO5, đóng mới và sửa chữa tàu 50.000T theo dự ánXây dựng khu công nghiệp đóng mới và sữa chữa tàu Yên Hưng, Xây dựng Nhà máy chếtạo động cơ Vinashin Phà Rừng với công suất 8S80MC, dự án Xây dựng Cụm côngnghiệp Vinashin Đình Vũ đã được Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam phê duyệt

Bản báo cáo thực tập sẽ giới thiệu với các thầy cô giáo những nét khái quát nhất

về Công ty TNHH nhà nước MTV đóng tàu Phà Rừng: Quá trình hình thành và pháttriển, sơ đồ tổ chức bộ máy, các dây chuyền công nghệ chủ yếu

Ngoài ra báo cáo cũng dành một phần quan trọng để phân tích thực trạng và biệnpháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác Quản lý chất lượng sản phẩm của Công ty, nhữngmặt còn tồn tại cần phải được các cấp lãnh đạo công ty quan tâm tháo gỡ

Trang 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Đóng tàu Phà Rừng (Tênrút gọi là Công ty Đóng tàu Phà Rừng) là một doanh nghiệp nhà nước, khi ra đời trựcthuộc Tổng cục Đường biển theo Quyết định số 746/QĐ-CB5 ngày 5/4/1983 Được thànhlập lại theo Quyết định số 622/QĐ-TCCB-LĐ ngày 5 tháng 4 năm 1993 của Bộ giaothông Vận tải, theo đó Công ty Đóng tàu Phà Rừng trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệpđóng và sửa chữa tàu biển Việt Nam Giấy phép kinh doanh số 105675, cấp ngày16/04/1993 Tài khoản số: 01.04229.0101.6, tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hảiViệt Nam Năm 1996 Tổng Công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam ra đời (nay là Tậpđoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam ) Ngày 16 tháng 8 năm 2004, Thủ tướng Chínhphủ Quyết định chuyển Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng - thuộc Tổng công ty Côngnghiệp tàu thủy Việt Nam thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Đóng tàu PhàRừng theo Quyết định số 152/2004QĐ-TTg

Tên gọi đầy đủ : Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Một thành viên

Đóng tàu Phà Rừng.

Tên rút gọn tiếng Việt : Công ty Đóng tàu Phà Rừng.

Tên giao dịch quốc tế : Pharung shipyard company limited

Trụ sở chính: Thị trấn Minh Đức, huyện Thuỷ Nguyên, TP Hải Phòng

Vốn điều lệ đăng ký : 86.966.342.121 đồng.

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất số 0204000031 ngày12/09/2005 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải phòng cấp với chức năng sản xuấtkinh doanh của Công ty bao gồm:

Sửa chữa tàu biển; dịch vụ hàng hải; tổ chức kinh doanh vận tải đường bộ; gia cônglắp đặt cấu kiện thép; phá dỡ tàu cũ; kinh doanh vật tư, máy móc, thiết bị phụ tùng, phụkiện công nghiệp tàu thuỷ và dân dụng; đóng mới các phương tiện thuỷ; bốc xếp hàng hoátại cầu tàu; kinh doanh sắt thép phế liệu; vận tải biển và các ngành, nghề khác theo quyđịnh của pháp luật Chế tạo kết cấu thép dàn khoan; Thi công công trình thuỷ, nhà máyđóng tàu; Sản xuất các loại vật liệu, thiết bị cơ khí, điện, điện lạnh, điện tử phục vụ côngnghiệp tàu thuỷ; Mua bán thép đóng tàu, thép cường độ cao; Mua bán, sản xuất và lắp ráptrang thiết bị nội thất thuỷ; Lắp ráp, phục hồi, sửa chữa, xuất nhập khẩu và kinh doanh vật

tư, thiết bị giao thông vận tải; Khảo sát, thiết kế, lắp đặt các hệ thống tự động, thông tinliên lạc viễn thông, phòng chống cháy nổ; Dịch vụ hàng hải; Đại lý, cung ứng, lai dắt, vệsinh tàu biển, môi giới hàng hải; Dịch vụ cảng, bến cảng, kho bãi và các hoạt động hỗ trợvận tải; Đại lý hàng hoá và môi giới mua bán tàu biển, đại lý vận tải; Vận tải hành khách

và hàng hoá bằng phương tiện đường bộ, đường thuỷ nội địa và quốc tế; Thực hiện kiểmtra không phá huỷ các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông và an toàn; Đào tạo

Trang 4

và hỗ trợ kỹ thuật trong lĩnh vực chế tạo cơ khí, xây lắp, kiểm tra, thử nghiệm cơ khí, hànđiện, không phá huỷ.

1.1.3 Tổ chức bộ máy của Công ty

Bộ máy quản lý doanh nghiệp của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyếnchức năng Giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong Công ty và chịu trách nhiệm vềmọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Các Phó Giám đốc là người giúpviệc cho Giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công và

ủy quyền của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, cơ quan pháp luật về nhiệm

vụ được Giám đốc phân công Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của Công ty có chứcnăng tham mưu cho Giám đốc trong quản lý điều hành công việc Các đề xuất do cácphòng ban chức năng khi được Giám đốc thông qua và đồng ý sẽ trở thành mệnh lệnh sảnxuất truyền đạt xuống các đơn vị thực hiện

Ban Giám đốc gồm : Giám đốc, Các phó Giám đốc

Các phòng ban chức năng: Các phòng chức năng và phân xưởng SX

Trang 6

PX Điện TT

PX Ống

Đội cơ giới

Đốc Công

Đốc Công

Đốc Công

Đốc Công

Đốc Công

Đốc Công

Đốc Công

1.1.5 Quy mô của doanh nghiệp.

Công ty đóng tàu Phà Rừng là một doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực đóng mới và

GIÁM ĐỐC

PHÓ GĐ SX

PHÒNG SẢN XUẤT CHỦ NHIỆM CÔNG TRÌNH

CÁC

TỔ SẢN XUẤT

CÁC

TỔ SẢN XUẤT

CÁC

TỔ SẢN XUẤT

CÁC

TỔ SẢN XUẤT

CÁC

TỔ SẢN XUẤT

CÁC

TỔ SẢN XUẤT

CÁC

TỔ SẢN XUẤT

Trang 7

CHỈ TIÊU Năm 2010 (đồng) Năm 2009 (đồng)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 799,798,562,427 1,153,721,044,000

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 36,575,888,225 40,859,235,000

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 1,989,399,459 2,810,424,000

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

1.1.6 Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai.

Trong tương lai, trên cơ sở phân tích những điều kiện khó khăn, thuận lợi cũngnhư những biến động chung của ngành đóng tàu trong khu vực và trên thế giới Trước hếtcông ty đã có những định hướng lớn cho năm 2011 và những năm tiếp theo cụ thể nhưsau:

- Áp dụng những công nghệ tiên tiến trong đóng tàu vào sản xuất để triển khai thicông đóng mới thành công đảm bảo chất lượng và tiến độ dự án tàu xuất khẩu

- Đầu tư tìm hiểu tiếp cận các công nghệ tiên tiến về đóng mới các chủng loại tàuđặc chủng như tàu chở dầu hoá chất 6.500T và 13.000T, tàu hàng 34.000T

- Xác định nhiệm vụ chính, trọng tâm là đóng mới tàu xuất khẩu cho các chủ tàunước ngoài và các sản phẩm khác do Tổng công ty giao với chất lượng và giá trị kinh tếcao hơn

- Cơ cấu lại và sử dụng nguồn nhân lực, nguồn vốn một cách linh hoạt, có hiệuquả, áp dụng các công nghệ mới, tiết kiệm chi phí quản lý, chi phí ngoài sản xuất nhằmnâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm để đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện các

Trang 8

phương tiện bàn giao sớm cho khách hàng, từ đó nâng cao hiệu suất vòng quay vốn, giảm

tỷ lệ vốn vay từ ngân hàng

- Tiếp tục đổi mới và hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực, hiệu quảcủa bộ máy quản lý điều hành, đầu tư mạnh mẽ cho khoa học công nghệ thực hiện tốt chủtrương đi trước, đón đầu, đa dạng hóa về sản phẩm, chú trọng củng cố và mở rộng thịtrường, củng cố và phát triển thương hiệu

- Tiếp tục đầu tư về công nghệ, thiết bị để sản xuất đảm bảo an toàn môi trường vàđiều kiện làm việc của người lao động ngày càng được cải thiện

1.2 GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY HIỆN NAY

1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm

Sản phẩm chính của Công ty là những con tàu khai thác trên biển có thể đi khắpđại dương trên thế giới với kết cấu phức tạp từ phần vỏ tàu cho đến các thiết bị trên contàu

* Về mặt kỹ thuật: Để một con tàu hành trình trên biển, không những yêu cầu kỹthuật cao mà còn tổng hợp hài hòa của nhiều ngành kỹ thuật khác nữa như vỏ, máy, điệncũng như các thiết bị trên tàu được lắp đặp theo đúng tiêu chuẩn IMO quy định và quyphạm của đăng kiểm

* Về mặt mỹ thuật: Ngoài việc đảm bảo kỹ thuật và tiện ích khi vận hành thì nhàmáy cũng rất quan tâm đến mỹ thuật của con tàu, đáp ứng mọi yêu cầu của chủ tàu vềmặt mỹ thuật nếu không ảnh hưởng đến kỹ thuật

* Về độ an toàn: Đây là một sản phẩm đòi hỏi độ an toàn rất cao, một công việctrên tàu khi hoàn thành, phải qua chế độ 4 kiểm của nhà máy thì còn được kiểm tra bởichủ tàu và đăng kiểm, các thiết bị trên tàu đều phải có chứng chỉ của nhà sản xuất hoặccủa đăng kiểm như DNV, NK, VR

* Về độ bền: Tuổi thọ của mỗi con tàu là trên 25 năm và theo quy định cứ 2 nămphải bảo dưỡng định kỳ 1 lần

Trang 9

1.2.2 Đặc điểm về công nghệ - kỹ thuật

Công nghệ, trang thiết bị của Công ty Đóng tàu Phà Rừng được trang bị khá hiệnđại Theo đánh giá của các chuyên gia Phần Lan quá trình công nghệ cũng như các trangthiết bị của Công ty đã được đầu tư tương đương với một số nhà máy sửa chữa tàu tiêntiến ở Bắc Âu (cả về số lượng- chất lượng trang thiết bị cũng như kết cấu xây dựng bốtrí) Công ty Đóng tàu Phà Rừng có thể thực hiện được tất cả các cấp sửa chữa, kể cảhoán cải cho các tàu tới 16.000 DWT tại Công ty Mức độ cơ giới hoá, tự động hoá trongcông tác sửa chữa tương đối cao, đặc biệt đối với công việc làm sạch, sơn trang trí, hàn

vá vỏ tàu Về công việc kiểm tra, sửa chữa hệ trục chân vịt, hệ lái Công ty có thể thựchiện việc sửa chữa được các trục có đường kính tới 525mm, chiều dài trục tới 10m; sửachữa các chân vịt có đường kính tới 5m; sửa chữa các loại chân vịt cố định, biến bước, hệtrục chân vịt làm mát bằng dầu hoặc bằng nước Thực hiện gia công và thay thế bạc trụcchân vịt bằng vật liệu gỗ ép, bạc cao su, ba-bít, thay áo cổ trục, Công ty có khả năng sửachữa tất cả các cấp máy, điện trên cơ sở phụ tùng thay thế của chủ tàu (hoặc cấp theo yêucầu đặt trước của chủ tàu)

a Các chuyên ngành chính gồm:

- Ngành vỏ tàu và gia công thép

- Ngành máy, ống: chuyên sửa chữa các loại máy chính, máy phụ, hệ trục hệ lái, các thiết

bị trên boong, nồi hơi, van, ống, cắt gọt kim loại

- Ngành điện tàu: chuyên sửa chữa máy phát, động cơ và thiết bị điện tàu, các hệ thốngđiện tàu

- Ngành trang trí làm sạch: sơn, vận hành âu, đà, mộc, trang trí

- Thay tôn vỏ tàu, công nghệ hàn TIG, MIG, hàn tự động

- Làm sạch bằng phun nước áp lực cao, phun cát làm sạch cấp SA1, SA2, phun hạt màicấp làm sạch SA2,5; phun sơn: vỏ tàu, trong hầm hàng, trong két, các tổng đoạn mới

- Công nghệ sửa chữa hệ trục chân vịt, hệ trục lái, hệ chân vịt lái, hàn đỉnh piston máy,doa bề mặt làm việc của xi lanh máy v.v

b Một số quy trình công nghệ chính:

- Quy trình đưa tàu ra vào ụ

- Quy trình thay tôn Vỏ thép, quy trình hàn

- Quy trình phun cát, phun sơn

- Quy trình sửa chữa máy tàu thuỷ

- Quy trình sửa chữa chữa hệ trục chân vịt

- Quy trình sửa chữa hệ lái tàu thuỷ

- Quy trình sửa chữa máy phát điện, động cơ điện tàu thuỷ

Các quy trình này được phổ biến đến từng công nhân để hiểu, thực hiện đầy đủ các bướccông nghệ đồng thời tạo điều kiện cho chủ tàu và đăng kiểm kiểm tra chuyển bước côngnghệ kịp thời trong quá trình sửa chữa

c Công nghệ Đóng tàu.

Trang 10

Cỏc bản vẽ cụng nghệ được triển khai bằng phõ̀n mềm vi tớnh, khụng gian 3 chiều(do Ban Cụng nghệ của Tổng Cụng ty đảm trỏch) Bản vẽ thi cụng (mềm, cứng) đượctriển khai xuống phõn xưởng để cắt bằng mỏy cắt CNC Tụn mới được là phẳng bằngmỏy ộp nhằm chống biến dạng khi thi cụng, được làm sạch bằng phun hạt mài/ bi thộp vàsơn lút trong nhà phun sơn trước khi được đưa vào mỏy CNC để cắt Cả con tàu đượcphõn ra cỏc tổng đoạn (bản vẽ cụng nghệ), cỏc tổng đoạn được gia cụng "trọn gúi" baogồm cả hệ thống ống và được ghộp trờn đà (hoặc trong ụ khụ) Sau khi hoàn tất phõ̀nchỡm, tàu được lắp đặt cỏc trang thiết bị, mỏy múc chớnh và phõ̀n cabin để tiến hành hạthuỷ rồi sau đú hoàn thiện hết cỏc cụng việc cũn lại.

1.2.3 Tình hình về lao động - tiền lơng

- Với đặc thự hoạt động trong lĩnh vực sửa chữa và đúng mới với những cụng việcđũi hỏi kỹ thuật cao, do đú đũi hỏi người lao động phải cú kỹ thuật và tay nghề thỡ mới cúthể thực hiện được cỏc cụng việc được

+ Cõ̀n cự, chịu khú

+ Hết mỡnh với cụng việc

- Tiền lương: + Năm 2008: Lương bỡnh quõn 3.300.000 đ/người/thỏng

+ Năm 2009: Lương bỡnh quõn 3.500.000 đ/người/thỏng

+ Năm 2010: Lương bỡnh quõn 3.800.000 đ/người/thỏng

- Tiền lương của người lao động gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh: theo quychế trả lương hàng năm của Cụng ty

- Tiền thưởng: Cụng ty cú quỹ khen thưởng để kịp thời động viờn khen thưởngngười lao động

- Cụng ty ỏp dụng thưởng tiến độ và chất lượng sản phẩm đối với lao động trựctiếp và lao động giỏn tiếp theo quy chế thưởng phạt chất lượng

Bảng 3.1: Đỏnh giỏ cơ cấu lao động theo giới tớnh

Trang 11

Bảng 3.2: Đánh giá cơ cấu lao động theo trình độ Chỉ tiêu

Bậc thợ bình quân của Công ty là 2,543

Qua số liệu trên ta thấy tỷ lệ giữa số lao động quản lý, phục vụ và trực tiếp là chưa phùhợp (20.0% và 80.0%), tỷ lệ lao động quản lý vẫn lớn hơn nhiều so với lao động trựctiếp, bình quân bậc thợ vẫn thấp mặc dù Công ty đang thu hẹp sản xuất và công nghệ doảnh hưởng của khủng hoảng ngành, vì vậy cần phải nâng cao trình độ tay nghề của côngnhân lên cao hơn

Định mức lao động

- Khối trực tiếp sản xuất thực hiện làm lương khoán sản phẩm theo định mức lao động vàđơn giá tiền lương đồng/ giờ hoặc đồng/ ngày được công ty xây dựng ban hành theoThông tư số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động Thương binh xãhội hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động trong các Công ty nhà nướctheo Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ Công tác định mứclao động được Ban lãnh đạo Công ty rất chú trọng trong quá trình sử dụng lao động vì nó

là cơ sở chủ yếu cho phép xác định nhu cầu lao động ở các bộ phận, phòng ban và hạnchế được những lãng phí lao động trong quá trình sử dụng lao động, từ đó tiết kiệm đượcchi phí cho Công ty

bbq = nibi

ni

Trang 12

- Công tác định mức lao động tại Công ty căn cứ vào yếu tố sau để xây dựng mức laođộng:

+ Căn cứ vào thời gian:

Tđm = Tck + Tc + Tp + Tpv + Tn

Trong đó:

Tđm : thời gian định mức cho một công nhân

Tck : thời gian chuẩn bị và kết thúc

Tc : thời gian gia công

Tpv : thời gian phục vụ

Tn : thời gian nghỉ vì nhu cầu con người

Việc xác định định mức lao động chỉ là tương đối bởi các điều kiện khách quan vàchủ quan luôn thay đổi vì những người làm công tác định mức luôn theo dõi để thay đổicho phù hợp vì nếu định mức quá cao sẽ dẫn đến tâm lý chán nản cho người lao động vì

họ biết không thể phấn đấu đạt định mức đó, dẫn đến tâm lý chán nản và năng suất laođộng giảm Ngược lại, định mức quá thấp thì người lao động sẽ lười biếng không cố gắngphấn đấu và làm giảm khả năng sáng tạo của người lao động gây lên lãng phí thiết bị máymóc, con người,vv Do vậy, nếu mức lao động thực tế thực hiện thấp hơn 5% hoặc caohơn 15% so với mức được giao thì trong thời hạn 3 tháng Phòng TCCB-LĐ phải tổnghợp báo cáo, đề xuất Hội đồng định mức lao động Công ty xem xét điều chỉnh cho phùhợp

1.2.4 Đặc điểm về thị trường vật tư- nguyên liệu.

Đặc điểm thị trường vật tư thiết bị đóng tàu: Là loại vật tư thiết bị hạng nặng sảnxuất đơn lẻ, không sản xuất đồng loạt được vì mỗi tàu phụ thuộc vào thiết kế Do vậy,mỗi tàu phải theo chi tiết riêng, chính đặc thù riêng nên chủ yếu là thị trường nước ngoài,trong nước không sản xuất được mà chỉ cung cấp một phần nhỏ lẻ

Tuy nhiên, công tác vật tư hiện tại ở Công ty Đóng tàu Phà Rừng còn có nhiều bấtcập thể hiện ở các mặt sau:

- Mặc dù có lượng vật tư phụ tùng dự trữ khá dồi dào, song vẫn chưa đáp ứngđược nhu cầu sửa chữa nhất là đối với các phụ tùng cho sửa chữa máy chính, máy đèn,

hệ trục hệ lái,

- Công tác quản lý vật tư dù đã theo hệ thống chất lượng ISO-9001 nhưng nhìnchung vẫn chưa phát huy được tối đa hiệu quả Tiêu hao vật tư phụ tùng cho sản phẩm cụthể không được cập nhật thống kê kịp thời để thông báo cho khách hàng và phục vụ việcthanh quyết toán sớm

- Giá vật tư phụ tùng thường bị chủ tàu kêu ca (chê đắt)

- Với một số phụ tùng nhập ngoại (bạc trục, vòng bi, phụ tùng cho máy ) thờigian cung cấp chưa nhanh

- Chất lượng vật tư có lúc chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc sửa chữa

Trang 13

Que hàn các loại, dây hàn CO2, dây

hàn lõi thuốc, dây hàn cho máy hàn

Trang 14

4.2: Bảng định mức vật tư Công ty đang thực hiện (Đóng mới)

1 Điện dùng cho phun cát sơn thép tấm, thép hình,

2 Điện dùng cho gia công lắp ráp hoàn thiện, đầu lắp

tổng đoạn tàu, gia công, lắp ráp các hệ thống ống… 980 kwh/tấn sản phẩm

3 Điện dùng cho cẩu chuyển vật tư thiết bị toàn tàu

Công ty Đóng tàu Phà Rừng là doanh nghiệp Nhà nước, được Nhà nước cấp vốn

từ khi thành lập (vốn cố định và vốn lưu động) Hiện nay tổng số vốn điều lệ là gần 87 tỷđồng Hàng năm được tăng lên do bổ sung từ lợi nhuận sau thuế theo quy định của BộTài chính

Trong quá trình hoạt động kinh doanh và đầu tư Công ty huy động một nguồn vốntrung, dài hạn và ngắn hạn để đầu tư mở rộng nâng cao năng lực phục vụ đóng mới vàsửa chữa tàu Vốn ngắn hạn phục vụ đóng mới và sửa chữa tàu chủ yếu trả các nhà cungcấp trong và ngoài nước

Các nguồn vốn bổ sung dài hạn từ 5 đến 10 năm từ Ngân hàng phát triển ViệtNam; trái phiếu Quốc tế & trong nước Tiến tới Công ty có thể phát hành cổ phiếu và tráiphiếu để huy động vốn đầu tư Có thể nói đặc điểm và tình hình tài chính của Công tyngoài vốn Nhà nước cấp ban đầu cho đến nay đã được đa dạng hoá nhằm nâng cao nănglực hoạt động của Công ty

Trang 15

TÀI SẢN Mãsố Số cuối kỳ Số đầu năm

II - CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

2 Trả trước cho người bán 132 365,223,052,196 276,255,040,903

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐ

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 25,278,985,670 10,872,753,986

3 Thuế và các khoản khác phải thu

5 Tài sản ngắn hạn khác 158 5,790,874,733 5,751,434,208

B/- TÀI SẢN DÀI

HẠN(200=210+220+240+250+260) 200 1,829,072,433,635 1,745,579,960,452

1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212

3 Phải thu dài hạn nội bộ 213

4 Phải thu dài hạn khác 218

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

II - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 220 1,660,263,698,574 1,631,053,636,849

1 Tài sản cố định hữu hình 221 713,760,843,793 742,752,894,572

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 -292,431,458,528 -228,108,082,051

Trang 16

- Nguyên giá 225

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226

3 Tài sản cố định vô hình 227 1,475,662,373 1,982,672,912

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 -1,100,322,254 -593,311,715

4 Chi phí xây dựng dở dang 230 945,027,192,408 886,318,069,365

III- BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ 240 0 0

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242

IV - CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

DÀI HẠN 250 159,172,824,051 103,635,833,397

1 Đầu tư vào công ty con 251 115,187,611,383 24,762,096,329

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên

4 Dự phòng giảm giá đầu tư TC dài

V - TÀI SẢN DÀI HẠN KHÁC 260 9,635,911,010 10,890,490,206

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 9,635,911,010 10,890,490,206

2 Tài sản thuế thu nhập hoàn lại 262

3 Người mua trả tiền trước 313 169,983,667,117 222,625,790,974

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà

Ngày đăng: 07/05/2014, 19:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Đánh giá cơ cấu lao động theo giới tính - phân tích thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng của công ty đóng tàu phà rừng
Bảng 3.1 Đánh giá cơ cấu lao động theo giới tính (Trang 10)
4.1: Bảng vật liệu - phân tích thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng của công ty đóng tàu phà rừng
4.1 Bảng vật liệu (Trang 13)
4.2: Bảng định mức vật tư Công ty đang thực hiện (Đóng mới) - phân tích thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng của công ty đóng tàu phà rừng
4.2 Bảng định mức vật tư Công ty đang thực hiện (Đóng mới) (Trang 14)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w