Thông qua việc tính toán, phân tích tài chính sẽ cho biết được tình hình tài sản, tình hình và kết quả hoạt động sản suất kinh doanh, tình hình lưu chuyển các dòng tiền và tình hình vận
Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại-Dịch vụ Phạm Sang thông qua báo cáo tài chính bằng cách sử dụng các công cụ phân tích
- Làm rõ ý nghĩa của các số liệu để tìm ra nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Đánh giá về kết quả sản xuất kinh doanh và điểm yếu, điểm mạnh của doanh nghiệp để đưa ra những biện pháp, kiến nghị giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập từ nguồn số liệu thứ cấp: Các bảng biểu, báo cáo tài chính của công ty vào năm 2014, 2015, 2016.
Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: Phân tích số liệu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc nhằm tìm ra sự khác biệt giữa kỳ phân tích và kỳ gốc để xác định kết quả và đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu kỳ phân tích trở nên tốt hơn hay xấu đi, từ đó có biện pháp cải thiện kịp thời
- Phương pháp liên hệ cân đối: Xác định mối liên hệ cân đối giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn; giữa thu, chi và kết quả Dựa vào các mối liên hệ này để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
- Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính: Phân tích các chỉ số tài chính theo các công thức sẵn có để thấy được bản chất và tình hình tài chính của công ty.
Bố cục của đề tài
- Ngoài lời cảm ơn, lời mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo thì bố cục đề tài gồm 4 chương chính:
+ Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại- Dịch vụ Phạm Sang
+ Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính
+ Chương 3: Thực trạng về phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại-Dịch vụ Phạm Sang
+ Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung về đơn vị
- Tên đơn vị: Công ty TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ PHẠM SANG
- Địa chỉ: 34/1B Khu Phố 8 Đường 36, Phường Linh Đông, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Quá trình hình thành và phát triển
1.2.1 Quá trình hình thành và phát tri ể n
- Công ty Phạm Sang được cấp giấy phép và chính thức đi vào hoạt động ngày 28/6/2007
- Hiện nay công ty đã phát triển thành công mạng lưới kinh doanh rộng khắp thành phố Hồ Chí Minh, ngoài ra công ty còn đang phát triển các mạng lưới ở khắp các tỉnh thành lớn trong cả nước như: Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang……
- Công ty hiện nay còn là đối tác với các công ty chuyên sản xuất dụng cụ nhà bếp tại Ý như: Modular, Sageco và Italian Drycleaning
1.2.2 T ư cách pháp nhân c ủ a công ty
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ PHẠM SANG
- Tên giao dịch: PHAM SANG SERVICES – TRADING – MANUFACTURE COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: PSST CO., LTD
- Địa chỉ: 34/1B Khu Phố 8 Đường 36, Phường Linh Đông, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện pháp luật: Ông Phạm Vũ Sang
- Hình thức sở hữu vốn: Tư nhân
1.2.3 Các y ế u t ố ả nh h ưở ng đế n quá trình hình thành và phát tri ể n
- Điểm mạnh và thuận lợi
+ Đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty bao gồm những người có trình độ chuyên môn, chuyên nghiệp, thạo nghề nên công ty sẵn sàng đáp ứng mọi nhu của khách hàng một cách tốt nhất
+ Công ty là một mô hình SME với 28 nhân viên, điều này tạo thuận lợi cho công tác quản lý cũng như dễ dàng tạo được một mối quan hệ tốt giữa lao động và người quản lý, điều này sẽ giúp giảm thiểu các bất hòa trong công ty, tăng cường tinh thần đoàn kết
+ Bộ máy chỉ đạo của công ty có số lượng ít vì vậy công việc được xử lý và thông qua dễ dàng hơn, không phải tổ chức họp nhiều lần như ở các công ty lớn Vì vậy tốc độ ra quyết định gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay đổi của thị trường + Công ty luôn có được sự lãnh đạo, chỉ đạo đoàn kết của Chi bộ, Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và tinh thần “vượt khó” của toàn thể CB-CNV, người lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao
+ Công ty đã triển khai các hàng loạt các sản phẩm, mẫu mã mới, mục tiêu cơ bản là luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu, đa dạng hóa ngành nghề nhằm không ngừng gia tăng các giá trị cho doanh nghiệp
+ Sự ổn định trở lại của nền kinh tế trong những năm gần đây tạo tiền đề và cơ hội cho việc phát triển ổn định và đầu tư phát triển những dự ấn và hợp đồng mới, tạo điều kiện làm việc và tạo nguồn thu nhập cho công ty
+ Thời gian qua công ty có những bước phát triển vượt bậc, quy mô được mở rộng, phát triển thêm quy mô, giúp phần nào giải quyết nhu cầu việc làm và tạo thu nhập ổn định cho lao động địa phương
+ Công ty sử dụng mặt bằng sẵn có, không cần phải đi thuê vì vậy tiết kiệm được chi phí thuê nhà xưởng, văn phòng Công ty sử dụng số tiền tiết kiệm được tập trung vào đầu tư đổi mới công nghệ và trang thiết bị để có thể bắt kịp sự thay đổi của thị trường Với chiến lược phát triển, đầu tư đúng đắn, công ty đã đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao, cũng như sản xuất được hàng hoá có chất lượng tốt và tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty có nhiều hạn chế
+ Vì là SME nên lượng khách hàng và đối tác của công ty không quá lớn, vì vậy công ty dễ dàng tạo mối quan hệ cũng như thường xuyên tìm hiểu và nắm bắt được thị hiếu của khách hàng, qua đó duy trì được một mối quan hệ làm ăn lâu dài và thông qua những khách hàng cũ để tìm kiếm thêm nhiều khách hàng tiềm năng
- Điểm yếu và khó khăn
+ Công ty phải cạnh tranh với nhiều công ty lớn cùng ngành bởi vì những công ty thành này đã được thành lập từ nhiều năm trước, là các công ty lâu đời, có quy mô và thị phần lớn, có lượng khách hàng cố định ổn định hơn rất nhiều
+ Bên cạnh đó, cũng có nhiều công ty mới gia nhập ngành gây cạnh tranh bất lợi cho công ty vì các chính sách gia nhập thị trường của các công ty mới
+ Trình độ của đội ngũ nhân viên không đồng đều làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm
+ Đất nước đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, các công ty sẽ tập trung phát triển theo hướng ngày càng hiện đại hóa quy trình và công nghệ sản xuất trong khi nhu cầu và ý thức của người dân cũng tăng theo từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế Chính vì vậy yêu cầu đối với các sản phẩm phục vụ cho công nghiệp và dân dụng cũng ngày càng tăng theo, để tiếp tục phát triển, công ty phải liên tục nắm bắt nhu cầu thị trường, cập nhật những công nghệ, mẫu mã mới để có thay đổi kịp thời đáp ứng được thị trường năng động hiện nay
+ Từ khó khăn ở trên đã dẫn đến một khó khăn khác cho công ty, là một SME nên công ty chưa có hệ thống đào tạo nhân viên một cách bài bản, đồng thời còn duy trì sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ, không đủ chi phí và công nhân có tay nghề cao để có thể thay đổi áp dụng công nghệ ngày càng đổi mới liên tục trên thị trường như hiện nay.
Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh
- Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất – thương mại – dịch vụ
-Nhiều ngành nghề đa dạng nhưng trong đó ngành nghề chính là: Mua bán và sản xuất bếp công nghiệp, inox, hệ thống lạnh dân dụng – công nghiệp, thiết bị giặt ủi, hệ thống xử lý nước và hóa chất tẩy rửa (trừ hóa chất độc hại mạnh) với các sản phẩm chính như: thiết bị bếp công nghiệp, kho lạnh thương mại, thiết bị đông lạnh
-Ngoài ra còn các ngành nghề phụ như: mua bán linh kiện cơ khí, vỏ chai thủy tinh ( trừ mua bán phế liệu) Dịch vụ bảo trì máy in và máy cơ khí Mua bán, sản xuất hàng nông sản thực phẩm, thức ăn gia súc gia cầm ( trừ chế biến thực phẩm tươi sống)
+ Công ty có chức năng chính sản xuất kinh doanh các thiết bị bếp công nghiệp, kho lạnh thương mại, bình lọc nước, thiết bị đông lạnh công nghiệp – dân dụng, mua bán cuộn inox, thiết bị phụ tùng, nguyên phụ liệu ngành công nghiệp sản xuất
+ Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và nộp thuế theo đúng quy định của nhà nước
+ Tuân thủ các điều luật như: Luật doanh nghiệp, luật thương mại, luật thương mại quốc tế, luật lao động
+ Tạo công ăn việc làm cho công nhân viên, thực hiện đúng chế độ lương thưởng cho công nhân viên theo đúng quy định
+ Không ngừng phát triển nhân lực, tiềm lực tài chính, hiệu quả trong quản lý, kinh doanh cho công ty
+ Chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Tuân thủ các quy định của nhà nước về môi trường và bảo vệ môi trường, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và các hoạt động từ thiện, vì người nghèo
+ Nắm bắt nhu cầu thị trường và khả năng của doanh nghiệp để tổ chức xây dựng và thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả
+ Tổ chức tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, thu hồi vốn đạt lợi nhuận trên cơ sỏ đáp ứng nhu cầu thị hiếu và tiêu dùng của khách hàng
+ Thực hiện các hợp đồng kinh tế các hợp đồng kinh doanh với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước
- Xây dựng môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp, tạo điều kiện nâng cao trình độ tay nghề của lực lượng lao động
- Dựa trên những giá trị đích thực của công ty và sự sáng tạo học hỏi phát triển không ngừng, cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo mang lại lợi ích chung và thúc đẩy lợi ích của khách hàng Vì thế, chúng tôi có cam kết xây dựng dịch vụ vì sự phát triển và nâng cao giá trị của công ty, đối tác, khách hàng và cộng đồng.
Kết quả kinh doanh của đơn vị
- Hệ thống báo cáo tài chính: áp dụng theo thông tư TT 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của BTC
- Công ty lập Báo cáo tài chính vào cuối mỗi năm và gửi đến Chi cục tài chính, Cục thuế Thành phố, chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm
1.4.1 H ệ th ố ng báo cáo tài chính
- Công ty sử dụng các loại báo cáo sau:
Bảng cân đối kế toán B01 – DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02 – DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03 – DN
Bảng cân đối số phát sinh S06 – DN
Thuyết minh báo cáo tài chính B09 – DN
Tờ khai quyết toán thuế TNDN 03/TNDN
Tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/KK – TNCN
- Ngoài ra còn có một số báo cáo khác như:
+ Bảng kê khai tổng hợp nghĩa vụ nộp NSNN
+ Bảng tổng hợp thanh quyết toán quyết thuế & các khoản phải nộp NSNN + Phiếu tình trạng kinh doanh
1.4.2 Nh ậ n xét vai trò, ý ngh ĩ a c ủ a thông tin k ế toán tài chính đố i v ớ i đơ n v ị
- Vai trò của bộ máy kế toán trong doanh nghiệp rất quan trọng, kế toán đảm nhận việc kích thích và điều tiết các hoạt động kinh doanh Kế toán là những người duy trì và phát triển các mối liên kết trong doanh nghiệp Mọi bộ phận trong doanh nghiệp đều liên quan đến kế toán, từ khâu kinh doanh đến hành chính nhân sự
- Nhờ những tài liệu mà bộ phận kế toán cung cấp mà các doanh nghiệp có thể thường xuyên theo dõi cũng như nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của mình Như vậy, chủ doanh nghiệp có thể quản lý và điều hành các hoạt động có hiệu quả hơn cũng như định ra những điều cần phải làm cho mỗi cá nhân, cho từng giai đoạn trong thời gian tới và trong cả tương lai
- Thông tin kế toán là rất cần thiết cho Ban giám đốc đề ra các chiến lược và quyết định kinh doanh Do đó nếu thông tin kế toán sai lệch sẽ dẫn đến các quyết định của nhà quản trị không phù hợp, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng khó khăn Từng báo cáo trong báo cáo tài chính sẽ có vai trò và chức năng khác nhau:
+ Nhờ vào số liệu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất (Phụ lục 1) sẽ cung cấp các thông tin kinh tế tài chính về thực trạng tài chính doanh nghiệp trong kì hoạt động mà công ty hiện đang quản lý và sử dụng, đồng thời thể hiện sự hình thành nguồn vốn ấy như thế nào, đồng thời thấy được xu hướng biến động của chúng là tốt hay chưa tốt qua các kỳ kế toán để tìm ra nguyên nhân chủ yếu tác động đến sự biến đổi ấy và những dự đoán trong tương lai cho nhà quản lí và những người quan tâm khác Nhà quản lí căn cứ vào những thông tin này để ra quyết định về quản lí, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho đạt được hiệu quả cao nhất Những người quan tâm khác như Nhà nước, các nhà đầu tư, chủ nợ, ngân hàng… đều muốn biết tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào để xem xét có nên đầu tư thêm cho doanh nghiệp hay không
+ Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất (Phụ lục 1), sẽ cho biết hoạt động kinh doanh của công ty có đem lại lợi nhuận hay không , thu nhập thuần (lợi nhuận thực tế) dương hay âm Ngoài ra, nó còn phản ánh lợi nhuận của công ty ở cuối một khoảng thời gian cụ thể, trong báo cáo này là cuối năm Đồng thời, nó còn
8 cho biết công ty đó chi tiêu bao nhiêu tiền để sinh lợi, thông qua đó xác định được tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu của công ty
+ Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Phụ lục 1) cung cấp thông tin chi tiết cơ cấu tài chính của DN, đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần và khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, thông qua đó sẽ giúp ban giám đốc đánh giá khả năng thanh toán và khả năng của DN trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Ngoài ra báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của DN và khả năng so sánh giữa các DN vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau + Thông qua việc sử dụng thuyết minh báo cáo tài chính ( Phụ lục 1) sẽ biết được chế độ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp từ đó mà kiểm tra việc chấp hành các qui định, thế lệ, chế độ kế toán, phương pháp mà doanh nghiệp đăng ký áp dụng cũng như những kiến nghị đề xuất của doanh nghiệp Cũng như giúp nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ và chính xác hơn về tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp, giúp ra các quyết định đầu tư chính xác và an toàn hơn
- Do vậy, một bộ máy kế toán mạnh, sổ sách kế toán rõ ràng, phân tích thấu đáo sẽ giúp cho người điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh đạt hiệu quả Mặt khác sổ sách rõ ràng thì việc quyết toán về thuế đối với cơ quan chức năng sẽ mau lẹ, giúp tiết kiệm thời gian, tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh
- Không những vậy, kế toán còn là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý các khoản thu – chi dựa trên việc lập các kế hoạch, sổ sách báo cáo hàng ngày Qua đó sẽ thấy được những khoản chi phí không cần thiết để có cách cắt giảm nó Đồng thời là cơ sở để người quản lý đưa ra những quyết định phù hợp với chiến lược kinh doanh Do đó, nếu thông tin mà kế toán đưa ra không chính xác, bị sai lệch thì sẽ dẫn tới việc hoạch định kinh doanh của nhà quản lý sẽ không phù hợp, thậm chí gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.3 Chiến lược và phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai
- Chiến lược sản phẩm: Tập trung nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, đồng thời cải tiến công nghệ sản xuất để luôn đáp ứng được thị hiếu đa dạng và không ngừng thay đổi của khách hàng Chú trọng đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ
- Chiến lược phát triển thương hiệu: Đổi mới chiến lược marketing, chủ động trong công tác thăm dò thị trường, xây dựng và phát triển thương hiệu đến với các đối tượng
9 khách hàng, tăng cường cập nhật và quảng bá hình ảnh công ty trên các phương tiện truyền thông
- Chiến lược kinh doanh: Xác định thị trường trong nước vẫn là thị trường chủ lực, đồng thời từng bước thâm nhập thị trường nước ngoài
- Chiến lược tài chính: Áp dụng hệ thống quản trị chi phí sản xuất chặt chẽ thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ Kiểm soát và hạ thấp tỷ trọng của chi phí tài chính trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp
- Chiến lược nhân sự: Nâng cao năng lực quản lý, nguồn nhân lực và trình độ tay nghề của lực lượng lao động Ổn định việc làm, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động Thực hiện đầy đủ các chế độ chính cách theo đúng pháp luật, chăm lo đời sống vật chất tinh thần, đảm bảo mức thu nhập và việc làm ổn định cho CB, CNV, người lao động đang làm việc tại Công ty.
Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
1.5.1 S ơ đồ t ổ ch ứ c b ộ máy qu ả n lý c ủ a đơ n v ị
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu nhân sự
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Phòng IT Phòng kế toán
Xưởng sản xuất Đội kỹ thuật Đội sản xuất
+ Giám đốc công ty có nhiệm vụ sắp xếp hợp lý cơ cấu bộ máy chuyên môn nghiệp vụ giúp việc cho công ty Chọn lựa bố trí đội ngũ viên chức kỹ thuật và lao động đủ năng lực hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao theo tiến độ và chất lượng quy định Xây dựng quy chế nội bộ để thống nhất phối hợp hoạt động quản lý, điều hành và tác nghiệp tốt các nhiệm vụ được giao
+ Việc tuyển dụng lao động thực hiện theo chế độ hợp đồng lao động do Giám đốc công ty và người lao động thoải thuận ký trên cơ sở những nguyên tắc và quy định trong Bộ luật lao động
+ Chủ động áp dụng các hình thức tổ chức lao động thích hợp đảm bảo việc làm thường xuyên cho người lao động
+ Giám đốc có trách nhiệm xây dựng nội quy, quy chế nhằm cụ thể hóa những quy định của Nhà nước về tuyển dụng lao động, kỹ thuật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, ý thức bảo vệ tài sản Nhà nước, bảo vệ công ty và thường xuyên tổ chức giáo dục tạo điều kiện cho cán bộ - công nhân viên chức nắm vững nội quy, quy chế của công ty
+ Giám đốc công ty có quyền cho người lao động thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động nếu họ vi phạm nội quy, quy chế của công ty hoặc vi phạm hợp đồng đã ký, nhưng không giải quyết cho thôi việc trong trường hợp người lao động đang điều trị hoặc có thai sản theo chế độ
+ Hàng tháng trước khi họp Chi bộ, Giám đốc có trách nhiệm báo cáo toàn bộ hoạt động và phương hướng sản xuất kinh doanh cho Bí thư Chi bộ nắm và triển khai lại trong phiên họp giao ban định kỳ của công ty
+ Giám đôc có trách nhiệm phải cộng tác chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi để Công đoàn hoạt động theo các quy định của Bộ luật lao động và Luật công đoàn + Giám đốc chịu trách nhiệm về tổ chức hoạt động của công ty trước pháp luật Trực tiếp quản lý, điều hành, chỉ đạo toàn bộ hệ thống tổ chức bộ máy của công ty
+ Hỗ trợ Giám đốc trong việc trao đổi, bàn bạc thống nhất các biện pháp để thực hiện các mục tiêu mà công ty đề ra thì còn kiêm nhiệm thực hiện công tác thủ quỹ và hành chính – nhân sự
+ Đại diện giám đốc thực hiện các nhiệm vụ khi giám đốc đi công tác
+ Quản lý trực tiếp tổ bảo vệ đảm bảo tuyệt đối an toàn về tài sản trong phạm vi địa giới của công ty
+ Quản lý các loại con dấu( trừ nghiệp vụ của phòng kế toán ) đóng dấu vào các công văn, tài liệu khi đã có chữ ký của ban giám đốc
+ Chuyển các công văn, chỉ thị của ban giám đốc đến các bộ phận thuộc công ty và các cơ quan khác ngoài công ty theo lệnh giám đốc Nhận và chuyển các thư từ, báo chí, công văn từ ngoài gửi đến công ty theo địa chỉ yêu cầu
+ Lên lịch làm việc cho các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất và tổ chức tiếp khách theo địa chỉ của ban giám đốc
+ Đôn đốc các cá nhân, phòng ban thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, quy định, quyết định của ban giám đốc công ty
+ Lưu trữ toàn bộ giấy tờ, văn bản của công ty (trừ công văn nghiệp vụ: kỹ thuật, tài chính kế toán )
+ Theo dõi quản lý thiết bị văn phòng của các phòng ban thuộc công ty + Lên kế hoạch và báo cáo hàng tháng về mua sắm, cấp phát trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm cho các phòng ban Định kỳ kiểm kê theo quý toàn bộ trang thiết bị văn phòng
+ Tổ chức thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy Chủ trì thành lập và duy trì sự hoạt động của công tác PCCC
+ Thực hiện nghiêm túc các công việc đột xuất khác theo chỉ thị của ban giám đốc công ty
+ Tuyển chọn lao động: Làm các thủ tục tuyển chọn lao động theo đúng yêu cầu của ban giám đốc, xây dựng tiêu chuẩn cho các ngành nghề cần thiết, thông báo tuyển dụng, tổ chức tiếp đón, phỏng vấn, thi cử Thảo quyết định tuyển dụng và phân công về các đơn vị có nhu cầu
+ Soạn thảo chức danh, nhiệm vụ, quyền hạn cho các bộ phận trong công ty trên cơ sở đó biên chế lao động cho các bộ phận sao cho hiệu quả đạt cao nhất trên phương châm: Không bỏ sót việc, tránh cồng kềnh, lãng phí
+ Quản lý hồ sơ, làm thủ tục trình ban giám đốc để giải quyết chế độ mua bảo hiểm xã hội, các quyết định điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật trong công ty theo chế độ hiện hành của nhà nước
+ Quản lý, theo dõi sử dụng lao động của các bộ phận trong công ty
+ Làm thủ tục, chế độ cho CBCNV trong công ty đủ tiêu chuẩn mua BHXH, tai nạn lao động, thai sản, ốm đau
+ Kết hợp với các phòng ban chuyên môn biên soạn các tài liệu học tập nâng cao chuyên môn, kỹ thuật, đề thi tuyển, tổ chức thi nâng bậc thợ theo quy định của công ty
+ Thực hiện nghiêm túc các công việc đột xuất khác theo chỉ thị của ban giám đốc công ty
+ Thực hiện các công việc khác do giám đốc giao
+ Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện
+ Phân tích khách hàng và kênh tiêu thụ
+ Tìm hiểu thị trường và các đơn vị cạnh tranh trong khu vực
+ Soạn thảo hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán:
+ Soạn thảo, làm thủ tục ký kết các hợp đồng mua các nguyên liệu đầu vào, đồng thời ký kết các hợp đồng bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ sửa chữa bảo trì cho khách hàng
+ Quản lý, lưu trữ hợp đồng, hồ sơ chứng từ liên quan
+ Làm thủ tục bàn giao sản phẩm cho khách hàng:
+ Bàn giao đất tại thực địa cho khách hàng khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính + Trích hoa hồng và chiết khấu cho khách hàng;
+ Tặng quà và chịu trách nhiệm về các chi phí đối ngoại;
+ Gặp gỡ và trao đổi công việc thường xuyên với khách hàng mục tiêu và khách hàng thông thường;
+ Khảo sát và đo lường sự hài lòng của khách hàng
+ Thực hiện các công việc khác do giám đốc giao
+ Đội kỹ thuật: Hỗ trợ cho Giám đốc trong công tác quản lý:
Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng của thành phẩm;
Công tác quản lý vật tư, thiết bị;
Công tác quản lý an toàn, lao động, vệ sinh môi trường tại xưởng sản xuất Công tác soát xét, lập, trình duyệt mẫu thiết kế sản phẩm;
Bảo trì chất lượng của các máy móc, thiết bị sản xuất,
Tự sửa chữa nếu như là hư hỏng nhỏ
Kiến nghị giám đốc đại tu hoặc thay thế khi máy móc, thiết bị xuống cấp nghiêm trọng
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Thực hiện công đoạn sản xuất theo sự phân công của Tổ trưởng
Mở máy/Khởi động máy 2 đến 3 lần, nếu phát hiện máy bị hư thì báo ngay cho đội kỹ thuật sửa chữa, tuyệt đối không được tự sửa chữa
Trong khi sử dụng máy, tuyệt đối chấp hành theo sự hướng dẫn của tổ trưởng và đội kỹ thuật
Thường xuyên theo dõi số lượng hàng, báo cáo cho Tổ trưởng
Khi phát hiện ra các dạng lỗi phải báo ngay cho tổ trưởng, đội kỹ thuật giải quyết
Tắt máy, tắt điện khi nghỉ giữa ca và ra về
Bộ máy kế toán
1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
+ Là người trực tiếp tổ chức các công tác kế toán, tổ chức ghi chép, tính toán, phản ảnh chính xác, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và nguồn vốn của công ty + Hướng dẫn nhân viên kế toán khác bằng cách điều phối các hoạt động và giải đáp thắc mắc.công việc của kế toán tổng hợp
+ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán, các chứng từ kế toán thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các hoạt động của DN liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của DN
+ Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao,TSCĐ,công nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT
+ Theo dõi và quản lý công nợ
Kế toán kho NVL Thủ quỹ
+ Tính lương cho cán bộ, công nhân viên và thực hiện các khoản trích theo lương
+ Lập bảng phân bổ các chi phí trả trước ngắn hạn , dài hạn, công cụ dụng cụ Hạch toán các khoản phân bổ đó
+ Tính và trích khấu hao tài sản cố định Hạch toán khoản trích khấu hao TSCĐ + Theo dõi, phổ biến, hướng dẫn các văn bản chỉ tiêu, chế độ tài chính, thống kê của bộ tài chính và tổng công ty cho nhân viên thực hiện
+ Kiểm tra xét duyệt chứng từ thu chi theo đúng quy định
+ Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch tài vụ năm + Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc các hoạt động kế toán – tài chính
+ Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho từng loại sản phẩm
+ Cuối tháng in sổ chi tiết nhập xuất tồn kho đối chiếu với sổ cái tài khoản + Theo dõi và tính toán giá thành sản xuất thực tế theo từng sản phẩm; tỉ lệ hao hụt nguyên vật liệu, phụ liệu đi kèm và chi phí sản xuất dở dang
+ Kiểm tra và giám sát việc luân chuyển hàng tồn kho (Nhập-Xuất-Tồn kho), thời gian tồn kho
+ Thực hiện việc kiểm tra lần cuối về tính hợp pháp và hợp lý của chứng từ trước khi xuất, nhập tiền khỏi quỹ
+ Kiểm tra tiền mặt để phát hiện các loại tiền giả và báo cáo kịp thời
+ Thực hiện việc thanh toán tiền mặt hàng ngày khi có đầy đủ hồ sơ, chứng từ phù hợp theo quy định
+ Tự động thực hiện kiểm kê đối chiếu quỹ hàng ngày với kế toán tổng hợp + Quản lý toàn bộ tiền mặt trong két sắt
+ Quản lý chìa khoá két sắt an toàn, không cho bất kỳ người nào không có trách nhiệm giữ hay xem chìa khoá két
+ Chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ thu chi tiền
+ Đảm bảo số dư tồn quỹ phục vụ kinh doanh và chi trả lương cho nhân viên bằng việc thông báo kịp thời số dư tồn quỹ cho kế toán tổng hợp
1.6.3 Phần mềm kế toán đang sử dụng
- Công ty không sử dụng phần mềm kế toán riêng mà chỉ sử dụng excel để thực hiện công việc
1.6.4 Hình thức kế toán áp dụng
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung
- Hình thức khai báo thuế: sử dụng phần mềm Hỗ Trợ Kê Khai Thuế và nộp tờ khai thuế qua mạng
- Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy tính, dùng phần mềm excel để thiết kế sổ thay cho kế toán tay Mỗi file excel là số liệu kế toán tài chính của công ty trong
1 tháng và cuối năm kế toán trưởng sẽ dựa trên số liệu các file của tháng trong năm để lập báo cáo tài chính
- Excel được thiết kế theo hình thức ghi sổ là nhật ký chung, cách ghi sổ là nhập liệu và định khoản các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó vào sổ nhật ký chung và dùng các hàm trong excel để truy xuất dữ liệu tự động sang các sổ cái tài khoản liên quan theo từng nghiệp vụ phát sinh và bảng cân đối số phát sinh
1.6.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG TẠI CÔNG TY
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.3: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
1.6.6 Chế độ kế toán áp dụng
- Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng bộ Tài Chính
- Hệ thống tài khoản cấp 1, 2 được mở theo chế độ kế toán hiện hành Ngoài ra, kế toán còn mở thêm các tài khoản cho phù hợp với đặc điểm của Tổng công ty
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng năm
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Những vấn đề chung
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa về phân tích báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, như các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng liên quan khác
- Phân tích báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các báo cáo tài chính nhằm phân tích và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp để có cơ sở đưa ra những quyết định trong hiện tại và tương lai một cách hợp lý Hay nói cách khác, phân tích báo cáo tài chính là chỉ rõ những gì đang xảy ra đằng sau những chỉ tiêu tài chính
- Trong phân tích báo cáo tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông tin: thông tin nội bộ doanh nghiệp và thông tin bên ngoài doanh nghiệp, thông tin số lượng và thông tin giá trị Những thông tin đó giúp các nhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận chính xác và tinh tế Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp thì thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp là quan trọng bậc nhất
2.1.2 Mục đích phân tích báo cáo tài chính
- Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình thực hiện các mặt hoạt động của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu kinh tế Những báo cáo này do kế toán lập định kỳ nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanh nghiệp cho những người có nhu cầu sử dụng thông tin đó Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của những người sử dụng rất khác nhau, phụ thuộc vào mục đích của họ, Chúng ta sẽ xem xét mục đích của phân tích báo cáo tài chính thông qua một số đối tượng sử dụng báo cáo tài chính chủ yếu:
+ Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:Các nhà quản lý nội bộ doanh nghiệp sử dụng phân tích báo cáo tài chính nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là bảo toàn và phát triển vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu trên, các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm đến khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán dài hạn, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lợi, khả năng tạo ra đủ tiền qua các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài trợ
+ Đối với chủ sở hữu: Chủ sở hữu quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an toàn của vốn bỏ ra, thông qua phân tích họ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
18 doanh, đánh giá khả năng điều hành doanh nghiệp của nhà quản trị, từ đó có quyết định về nhân sự thích hợp
+ Đối với các nhà tài trợ từ bên ngoài: Mối quan tâm của nhà tài trợ là khả năng trả nợ của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của đơn vị Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có tác dụng giúp họ đánh giá được mức độ rủi ro và có các quyết định về tài trợ
+ Đối với các nhà đầu tư tương lai: Các nhà đầu tư tương lai quan tâm trước tiên là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, tiếp đến là khả năng sinh lời khi đầu tư, thời gian hoàn vốn Vì vậy họ cần các thông tin về tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp, họ tiến hành phân tích để đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn
+ Đối với cơ quan chức năng: Các cơ quan chức năng như cơ quan thuế tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp để xác định được mức thuế mà doanh nghiệp phải nộp Cơ quan thống kê thông qua phân tích tình hình tài chính để tổng hợp thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê
- Phương pháp phân tích bao gồm một hệ thống các công cụ, biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự vật, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tình hình tài chính nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Các con số tự nó không có nhiều ý nghĩa Chính mối quan hệ của chúng với những con số khác hoặc những thay đổi của chúng từ kỳ này so với kỳ khác mới là quan trọng Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính được sử dụng rộng rãi là phân tích theo chiều ngang, phân tích xu hướng, phân tích theo chiều dọc và phân tích tỷ số
2.1.3.1 Ph ươ ng pháp phân tích theo chi ề u ngang
- Điểm khởi đầu chung cho việc nghiên cứu các báo cáo tài chính là phân tích theo chiều ngang, bằng cách tính số tiền chênh lệch từ năm này so với năm trước
- Phân tích theo chiều ngang là việc so sánh, đối chiếu theo từng biến động cả về số tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêu trên báo cáo tài chính nhằm xác định mức biến động giữa các khoản mục này Qua đó, thấy được mối quan hệ của các chỉ tiêu, khoản mục cần phân tích.Cách tính:
Trong đó: ܻ ଵ là trị số chỉ tiêu kỳ phân tích, ܻ là trị số chỉ tiêu kỳ gốc
- Phân tích theo chiều ngang liên quan đến việc so sánh các thông tin nhất định Phân tích theo chiều ngang so sánh các khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính qua một số chu kỳ kế toán Ví dụ các khoản phải trả có thể được so sánh trong khoảng thời gian một vài tháng trong năm tài chính, hoặc doanh thu có thể so sánh trong khoảng thời gian vài năm
2.1.3.2 Ph ươ ng pháp phân tích xu h ướ ng
- Một biến thể của phân tích theo chiều ngang là phân tích xu hướng Trong phân tích xu hướng, các tỷ lệ chênh lệch được tính cho nhiều năm thay vì hai năm Phân tích xu hướng quan trọng bởi vì nó có thể chỉ ra những thay đổi cơ bản về bản chất của hoạt động kinh doanh
2.1.3.3 Ph ươ ng pháp phân tích theo chi ề u d ọ c
Phân tích các báo cáo tài chính
2.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
- Là phân tích về tình hình chung của doanh nghiệp nhằm thấy được tình hình tài chính trong kinh doanh có khả năng hay không, nhà quản lý sẽ nhận thấy rằng khả năng kinh doanh của doanh nghiệp có ổn định, biến động hay phát triển Đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm rút ra nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp thiết thực để quản lý doanh nghiệp đi vào hoạt động nhằm mục tiêu của nhà quản trị
2.2.1.1 Phân tích tình hình bi ế n độ ng tài s ả n
- Phân tích biến động theo chiều ngang: Xem xét sự biến động của từng loại tài sản và tổng tài sản bằng cách tính và so sánh số chênh lệch cả về tuyệt đối lẫn tương đối Qua đó, thấy được sự biến động trên tổng tài sản và từng loại tài sản, đánh giá quy mô và năng lực kinh doanh của công ty
- Phân tích biến động theo chiều dọc: Xác định tỷ lệ từng khoản mục của tài sản trong tổng tài sản, tổng tài sản là 100% và các khoản mục của tài sản là bao nhiêu
22 phần trăm (%) so với tổng tài sản, đồng thời so sánh tỷ lệ này giữa kỳ phân tích với kỳ gốc để thấy được sự biến động của cơ cấu tài sản cũng như các khoản mục chiếm tỷ lệ cao hay thấp, ảnh hưởng tốt hay xấu đến doanh nghiệp Tuy nhiên, tuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp mà tỷ lệ của các khoản mục là khác nhau, nếu là doanh nghiệp sản xuất thì phải có lượng vật liệu dự trữ đầy đủ so với nhu cầu sản xuất, nếu là doanh nghiệp thương mại phải có đủ lượng hàng hoá để cung cấp cho nhu cầu bán ra trong kỳ kinh doanh tiếp theo
2.2.1.2 Phân tích tình hình bi ế n độ ng ngu ồ n v ố n
- Phân tích theo chiều ngang: Phân tích tình hình nguồn vốn để xác định sự biến động của tổng nguồn vốn cũng như từng khoản mục trong nguồn vốn bằng cách so sánh số liệu của kỳ phân tích với kỳ gốc về số tương đối và số tuyệt đối Nhằm đánh giá khả năng tài trợ về mặt tài chính của công ty, mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh; nguồn vốn chủ sở hữu có đủ để trang trải cho hoạt động của doanh nghiệp hay phải đi vay từ bên ngoài để hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Phân tích theo chiều dọc: Phân tích tình hình nguồn vốn theo chiều dọc là xác định tỷ lệ từng khoản mục của nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, tổng nguồn vốn là 100% và các khoản mục của nguồn vốn là bao nhiêu phần trăm (%) so với tổng nguồn vốn, đồng thời so sánh tỷ lệ này giữa kỳ phân tích với kỳ gốc Qua đó, có thể thấy được biến động của từng khoản mục cũng như xu hướng tăng hay giảm của những khoản mục này trong tổng nguồn vốn
2.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước trong một kỳ kế toán Qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi tiêu sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán Ngoài ra, số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh để kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước, các khoản thuế và các khoản phải nộp khác Sau cùng, thông qua kết quả hoạt động kinh doanh giúp đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau
2.2.2.1 Phân tích theo chi ề u ngang
- Là quá trình so sánh từng giá trị khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa hai hay nhiều năm Phân tích các nhân tố: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần trước thuế và lợi nhuận
23 sau thuế cả về số tuyệt đối lẫn tương đối Từ đó biết được sự tác động của các chỉ tiêu, đưa ra những nhận xét cho phương án sản xuất kinh doanh hiện tại, tiếp tục phát triển hoàn thiện và thay đổi phương án kinh doanh khác cho phù hợp
- Là xác định tỷ lệ từng khoản mục trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh so với doanh thu thuần Doanh thu thuần là 100% và các khoản mục khác chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm (%) so với doanh thu thuần
- Phân tích này chỉ ra rõ mối quan hệ tỷ lệ của chi phí, doanh thu, lợi nhuận và các khoản mục khác so với doanh thu thuần Đồng thời, so sánh tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu để biết được mức tiết kiểm của các khoản chi phí, sự gia tăng của các khoản doanh thu nhằm khai thác các điểm mạnh, khắc phục điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, xác định các nhân tố định tính để thấy các nguyên nhân chủ quan cùng khách quan ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của công ty như thế nào Từ đó, đánh giá được các thay đổi tiềm tàng về các nguồn lực kinh tế mà công ty có thể kiểm soát được trong tương lai, đánh giá hiệu quả của các nguồn lực bổ sung mà công ty có thể sử dụng
2.2.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phân tích sự lưu chuyển của dòng tiền, có 3 dòng tiền chính như sau:
+ Thứ nhất: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng nhất đối với doanh nghiệp vì sức mạnh tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh chứ không phải từ hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính Vì vậy, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh phải dương (thu > chi), điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả Ngược lại, nếu dòng tiền này âm là tín hiệu không tốt, doanh nghiệp đang gặp phải khó khăn trong việc thu tiền hoặc chi quá nhiều tiền, lúc này doanh nghiệp cần thay đổi chính sách thu chi tiền của mình
+ Thứ hai: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư Đây là dòng tiền liên quan đến mua sắm, xây dựng, thanh lý tài sản cố định; tiền lãi vay, lãi ngân hàng Dòng tiền dương thể hiện công ty có hiệu quả hoạt động tốt, tuy nhiên khi dòng tiền này dương quá nhiều cũng chưa hẳn tốt (tiền nhàn rỗi nhiều, lãng phí vốn) Dòng tiền này khi âm vẫn được đánh giá là tốt trong trường hợp doanh nghiệp đầu tư vào mua sắm, xây dựng tài sản cố định nhưng chưa thu hồi được trong kỳ lập báo cáo + Thứ ba: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt đồng tài chính Bản chất của hoạt động tài chính thường là các hoạt động vay mượn, trả nợ do đó dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính dương thể hiện lượng vốn cung ứng từ bên ngoài tăng, doanh
24 nghiệp bị phụ thuộc vào các nguồn tiền cung ứng từ bên ngoài Ngược lại, nếu dòng tiền này âm thể hiện sự thành công của doanh nghiệp trong việc trả được các khoản nợ nhiều hơn các khoản vay trong kỳ, thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích các tỷ số tài chính
- Tỷ số tài chính là giá trị biểu hiện mối quan hệ hai hay nhiều số liệu tài chính với nhau Các tỷ số tài chính được thiết lập để đo lường những đặc điểm cụ thể về tình trạng và hoạt động tài chính của doanh nghiệp, chúng có thể được phân chia thành các loại như sau:
2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán
- Tỷ số khả năng thanh toán phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp
2.3.1.1 Phân tích kh ả n ă ng thanh toán n ợ ng ắ n h ạ n
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Lần)= Tài sản ngắn hạn (TSNH)
Nợ ngắn hạn (Nợ NH)
+ Tài sản ngắn hạn bao gồm: Tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho Nợ ngắn hạn bao gồm khoản phải trả cho nhà cung cấp, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, thuế và các chi phí phải trả ngắn hạn khác
+ Tỷ số này cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Do đó, nó đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp Hệ số càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn + Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, tỷ số này phản ánh không chính xác khả năng thanh toán, bởi nếu hàng hóa tồn kho là những loại hàng khó bán thì doanh nghiệp rất khó biến chúng thành tiền để trả nợ Vì vậy, cần quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Lần) = TSNH - Hàng tồn kho (HTK)
+ Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp và được thanh toán dựa trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán cần thiết Khi tính toán hệ số này cần phải loại trừ hàng tồn kho vì trong tài sản lưu động thì hàng tồn kho là loại tài sản không dễ chuyển đổi thành tiền
+ Dù vậy, trong nhiều trường hợp, hệ số khả năng thanh toán nhanh chưa phản ánh một cách trực tiếp khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Vì vậy, để
25 đánh giá một cách chặt chẽ hơn người ta sử dụng hệ số khả năng thanh toán nợ tức thời
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời(Lần)= Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ NH Trong đó, tài sản tương đương tiền bao gồm: Các loại chứng khoán đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, rủi ro thấp
+ Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp tại bất kỳ thời điểm nào, vì nguồn trang trải cho các khoản nợ của doanh nghiệp là hết sức linh hoạt
+ Mặc dù hệ số này phản ánh mức thanh khoản cao nhất của tài sản doanh nghiệp nhưng rất ít khi được sử dụng trong các báo cáo tài chính
2.3.1.2 Phân tích kh ả n ă ng thanh toán n ợ dài h ạ n
Khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp gắn với khả năng sống còn của doanh nghiệp qua nhiều năm Mục đích của phân tích khả năng thanh toán dài hạn để chỉ ra sớm nếu doanh nghiệp đang trên con đường phá sản Các nghiên cứu cho thấy rằng các tỷ số kế toán có thể chỉ ra sớm hơn 5 năm trong việc một doanh nghiệp có thể thất bại hay không Các tỷ số thường được xem là tín hiệu của khả năng thanh toán nợ dài hạn gồm:
- Hệ số nợ phải trả trên tổng tài sản
Hệ số nợ phải trả trên tổng tài sản (%)= Tổng số nợ phải trả
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay Qua đó biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Thông thường các chủ nợ muốn tỷ số nợ trên tổng tài sản vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó, các chủ sở hữu doanh nghiệp lại muốn tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Tỷ số này cao thể hiện sự bất lợi đối với các chủ nợ nhưng lại có lợi cho chủ sở hữu nếu đồng vốn được sử dụng có khả năng sinh lợi cao Tuy nhiên, nếu tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản quá cao, doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
- Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu (Lần) = Tổng số nợ phải trả
Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu cho thấy mối quan hệ giữa số tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ các chủ nợ với số được tài trợ từ chủ sở hữu Hệ số càng cao thì doanh nghiệp có nghĩa vụ càng lớn, và do đó càng lâm vào tình thế rủi ro hơn
Tăng số nợ phải trả trong cơ cấu nguồn tài trợ của doanh nghiệp sẽ có rủi ro Doanh nghiệp có nghĩa vụ pháp lý trong việc chi trả lãi vay đúng kỳ và trả nợ gốc khi đáo hạn Nghĩa vụ này có hiệu lực bất kể mức lợi nhuận của doanh nghiệp là bao nhiêu Nếu không thanh toán nợ phải trả, doanh nghiệp có thể bị buộc phá sản
- Hệ số thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả được xem như một khoản phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận trước lãi vay và thuế Hệ số thanh toán lãi vay biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế với lãi vay phải trả, hệ số này được xác định theo công thức:
Hệ số thanh toán lãi vay (Lần)= Lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế ((((EBIT))))
Chi phí trả lãi vay
Hệ số này cho thấy khả năng thanh toán các khoản vay phải trả của doanh nghiệp Nó cũng có thể giúp các chủ cho vay xem xét mức độ an toàn của các khoản cho vay cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
2.3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động
Phân tích hiệu quả hoạt động để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản (hàng tồn kho, các khoản phải thu, tổng tài sản) trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các tỷ số về hiệu quả hoạt động còn được sử dụng để đánh giá chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp và khả năng chuyển đồi thành tiền của tài sản ngắn hạn liên quan đến đầu tư và hàng tồn kho, chuyển hàng tồn kho thành các khoản phải thu qua bán hàng, thu tiền các khoản phải thu, dùng tiền trả nợ ngắn hạn và mua lại các hàng tồn kho, các khoản phải thu và tổng tài sản
2.3.2.1 S ố vòng quay hàng t ồ n kho và s ố ngày d ự tr ữ hàng t ồ n kho
- Số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho thiết lập mối quan hệ giữa khối lượng hàng hóa và tồn kho