Em đã đi sâu vào tìm hiểu về thực trạng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, mô tả công việc hằng ngày, hằng tháng, các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu, những chứng từ cần sử dụng, p
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
HẢI ANH DƯƠNG
GVHD: ThS ĐÀO THỊ KIM YẾN SVTH: QUÁCH THỊ THUỲ TRANG
S K L 0 0 8 3 1 3
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HẢI ANH DƯƠNG
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
HẢI ANH DƯƠNG
Trang 4Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm 2017
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Quách Thị Thuỳ Trang MSSV: 13125255
Giảng viên hướng dẫn: Ths Đào Thị Kim Yến ĐT: 01673316534
Ngày nhận đề tài: 24/05/2017 Ngày nộp đề tài: 30/06/2017
1 Tên đề tài: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Anh Dương
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu: Hợp đồng kinh doanh,
phiếu chi, bảng lương, bảng chấm công…
3 Nội dung thực hiện đề tài: thực hiện được việc tập
hợp chi phí và tính giá thành tại công ty TNHH Hải
Anh Dương
4 Sản phẩm: 1 bản báo cáo đóng bì cứng mạ vàng và
1 đĩa CD có ghi file khoá luận tốt nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
Trang 5CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: Quách Thị Thuỳ Trang MSSV: 13125255
Ngành: Kế Toán
Tên đề tài: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Anh Dương
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Ths Đào Thị Kim Yến
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: Quách Thị Thuỳ Trang MSSV: 13125255
Ngành: Kế Toán
Tên đề tài: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Anh Dương
Họ và tên Giáo viên phản biện: Ths Nguyễn Thị Huyền Trâm
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Với những kiến thức đa học được ở trường và gần 3 tháng thực tập tại công ty TNHH Hải Anh Dương đã giúp em phần nào tổng hộ và củng cố được kiến thức được học ở trường, hiểu rõ quy trình làm việc, thực hiện của công tác kế toán
Nhận biết được vai trò đặc biệt quan trọng của công tác kế toán trong công ty Em
đã đi sâu vào tìm hiểu về thực trạng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, mô tả công việc hằng ngày, hằng tháng, các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu, những chứng từ cần
sử dụng, phương pháp để tập hợp chi phí và tính giá thành mà công ty đang áp dụng
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh Tế trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt cho em những kiến thức hữu ích Đặc biệt là xin cảm ơn Cô Đào Thị Kim Yến phụ trách bộ môn kế toán trong thời gian qua đã hướng dẫn và giải đáp thắc mắc giúp em có thể hoàn thành được bài báo cáo thực tập
Đồng thời em xin cám ơn ban giám đốc công ty cùng toàn thể các anh chị bên phòng tài chính kế toán đã giúp đỡ em, truyền đạt cho em những kiến thức, chia sẻ kinh nghiệm quý báu mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa thể biết hết được
Chân thành cảm ơn!
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội Hệ thống kế toán của Nhà nước ta ngày càng hoàn thiện nhằm theo kịp những biến động mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường Công tác kế toán không chỉ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt được kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà nó còn định hướng cho các nhà quản lý lãnh đạo doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn “tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng, chiếm lĩnh thị trường” đó là mong muốn của các nhà kinh doanh hiện nay Việc thực hiện tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng quá trình sản xuất, cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp để từ đó có những biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và đưa ra giá bán phù hợp
Nhận biết được vai trò đặc biệt quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nên em đã đi sâu vào tìm hiểu kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu, những chứng từ cần sử dụng, quy trình thực hiện của công tác tập hợp kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành Và em đã chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty TNHH Hải Anh Dương” để thực hiện
Mục tiêu nghiên cứu
Nêu được thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty TNHH Hải Anh Dương, từ đó đưa ra các nhận xét về ưu điểm và nhược điểm của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành và đưa ra các kiến nghị góp phần hoàn thiện hơn cho công tác kế toán tại công ty
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu tại công ty TNHH Hải Anh Dương
- Thời gian bắt đầu nghiên cứu từ tháng 2 năm 2017
Đối tượng nghiên cứu
- Công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hải Anh Dương
Phương pháp nghiên cứu
Trang 9- Phương pháp điều tra thống kê
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp xử lý số liệu
Kết cấu đề tài
Nội dung bài luận được chia làm 4 chương như sau:
- Chương 1: Giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập
- Chương 2: Cơ sở lý luận
- Chương 3: Thực trạng về công tác tập hợp chi phí và tính giá thafanh sản phẩm tại công ty TNHH Hải Anh Dương
- Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Trang 10INTRODUCTION
Rational of the study
In recent years with the strong development of society Accounting system is increasingly perfect to maintain with the strong changes of the market economy Accounting not only help business to catch business results of the business but which orients for employer more effectively business “ Save charge, improve the quality and advance the cost of products to respond the demand of consumers, dominate the market
" This’s the desire of the business
The implementation of the set of cost for work in process and cost of goods will help enterprises to consider about actual manufacture process, timely providing information
to the business for saving cost for work in process , decrease cost of good and offering the suitable price
Recognizing the important role of the set of cost for work in process and cost of goods , I study about the set of cost for work in process and cost of goods , main accouting entry , The datas to be used, the procedure of cost for work in process and cost of goods And I chose the topic "Accounting of cost for work in process and cost
of goods in Hai Anh Duong Co., Ltd" to implement
Objectives of the study
Describe the Accounting of cost for work in process and cost of goods in Hai Anh Duong Co., Ltd, and advance reviews about advantages and disadvantages of cost for work in process and cost of goods and advance some recommendations to improve the accounting at the company
Scope of the study
- Scope of research at Hai Anh Duong Co., Ltd
- Time to start research from February 2017
Subject of the study
Methods of Accounting of cost for work in process and cost of goods in Hai Anh Duong Co., Ltd
Methods of the study
- Analytical method
- Statistical survey method
- Data collecting medthod
- Data processing method
Trang 11MỤC LỤC
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
LỜI CẢM ƠN v
LỜI MỞ ĐẦU vi
Lý do chọn đề tài vi
Mục tiêu nghiên cứu vi
Phạm vi nghiên cứu vi
Đối tượng nghiên cứu vi
Phương pháp nghiên cứu vi
Kết cấu đề tài vii
INTRODUCTION viii
Rational of the study viii
Objectives of the study viii
Scope of the study viii
Subject of the study viii
Methods of the study viii
MỤC LỤC ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG xii
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG xiii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xiv
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH SỬ DỤNG xv
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1
Khái quát chung về công ty TNHH Hải Anh Dương 1
Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hải Anh Dương 1
Về nguồn lực, nhân sự 2
Về các chứng nhận sản phẩm, tiêu chuẩn thiết kế 2
Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH Hải Anh Dương 3
Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty TNHH Hải Anh Dương 3
Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Hải Anh Dương 3
Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH Hải Anh Dương 3
Tổ chức kinh doanh của công ty TNHH Hải Anh Dương 4
Trang 12Đặc điểm kinh doanh của công ty TNHH Hải Anh Dương 4
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hải Anh Dương 4
Quy trình tổ chức sản xuất của công ty TNHH Hải Anh Dương 5
Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Hải Anh Dương 6
Tổ chức bộ máy kế toán công ty TNHH Hải Anh Dương 6
Tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Hải Anh Dương 8
Chiến lược, phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 10
CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
Khái quát về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 11
Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 11
Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 11
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 14
Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 14
Đặc điểm sản phẩm xây lắp 15
Tập hợp chi phí sản xuât 16
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 16
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 17
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì 25
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức 25
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính 26
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 26
Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương 26 Tính giá thành sản phẩm 27
Đối tượng tính giá thành 27
Kỳ tính giá thành 28
Phương pháp tính giá thành 28
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ANH DƯƠNG 32
Đặc điểm về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty TNHH Hải Anh Dương 32
Phân loại chi phí sản xuất 32
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 32
Đối tượng tính giá thành sản phẩm 33
Phương pháp tính giá thành 35
Trang 13Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Hải Anh Dương 36
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 36
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 42
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 48
Kế toán chi phí sản xuất chung 51
Phương pháp tính giá thành 54
NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 56
Tổng hợp lại những đánh giá và nhận xét của từng lĩnh vực hoạt động đã trình bày ở các mục trên 56
Về công tác kế toán nói chung 56
Công tác kế toán chi phí giá thành 56
Các nguyên nhân thành công, cũng như các hạn chế của doanh nghiệp trong công tác kế toán 56
Những thành tựu đạt được 56
Những hạn chế của doanh nghiệp trong công tác kế toán tại công ty 57
Những kiến nghị và giải pháp 57
KẾT LUẬN 59
PHỤ LỤC 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 14DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
BCTC : Báo cáo tài chính
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BTC : Bộ Tài Chính
CMNV : Chuyên môn nghiệp vụ
CNSX : Công Nhân Sản Xuất
CPPS : Chi phí phát sinh
CPSX : Chi phí sản xuất
DNSX : Doanh nghiệp sản xuất
ĐVT : Đơn vị tính
GTGT : Giá trị gia tăng
KCN : Khu công nghiệp
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
NCTT : Nhân công trực tiếp
Trang 15DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 1.1: Một số ngành công ty tham gia kinh doanh 4 Bảng 3.1: Tỉ lệ trích các khoản theo lương 45 Bảng 3.2: Bảng tính giá thành sản phẩm 56
Trang 16DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty 5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 6
Sơ đồ 1.3: Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 9
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 19
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công 21
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung 23
Sơ đồ 2.5: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 25
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 621 41
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ 43
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 622 47
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản 623 50
Sơ đồ 3.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản 627 53
Trang 17DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH SỬ DỤNG
Hình 1.1: Hình ảnh nhà máy 2
Hình 3.1: Hình ảnh bán thành phẩm (xà gồ) 33
Hình 3.2: Hình ảnh sản phẩm (kho than) 34
Hình 3.3: Hình ảnh sản phẩm (kho than) 34
Hình 3.4: Hình ảnh sản phẩm (kho than) 35
Trang 18GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Khái quát chung về công ty TNHH Hải Anh Dương
- Công ty TNHH Hải Anh Dương được cấp giấy phép hoạt động vào ngày 30/10/2010 Và chính thức hoạt động vào ngày 11/10/2010 (tính đến nay đã hoạt động được 7 năm)
- Tên công ty viết đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn Hải Anh Dương
- Tên giao dịch: Công ty Hải Anh Dương
- Địa chỉ: 14/B4, Tổ 1, Khu Phố 7, Phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
- Vốn điều lệ: 15.000.000.000 VNĐ (mười lăm tỉ đồng)
- Đại diện pháp luật: Lê Huyền Trang
Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hải Anh Dương
Công ty TNHH Hải Anh Dương được cấp giấy phép hoạt động vào ngày 30/10/2010
Và chính thức hoạt động vào ngày 11/10/2010 (tính đến nay đã hoạt động được 7 năm)
Mã số thuế 3602397164 được cấp ngày 30-10-2010 được đăng ký và quản lý bởi Chi cục thuế thành phố Biên Hòa
Với đội ngũ Kỹ sư chất lượng, nhiều kinh nghiệm sử dụng các phần mềm thiết kế, tính toán chuyên nghiệp luôn cung cấp cho khách hàng những giải pháp tốt nhất và nhanh nhất về nhà thép tiền chế
Nhà máy sản xuất của công ty TNHH Hải Anh Dương tọa lạc tại gần KCN Biên Hòa
2 có diện tích 14.000 m2 được trang bị đầy đủ dây chuyền sản xuất hiện đại như: Máy
Trang 19cắt, Máy hàn tự động, Máy nắn dầm, Máy phun cát, phun bi làm sạch, Phun sơn…có thể đạt Công suất 300 tấn sản phẩm/tháng
Công nhân trong nhà máy được chia thành các tổ theo chức năng như: Tổ cắt, tổ hàn,
tổ khoan, tổ ráp phụ kiện, tổ hoàn thiện, tổ chà mài làm sạch, tổ phun bi, tổ sơn…Mỗi
tổ do các tổ trưởng trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất
Về các chứng nhận sản phẩm, tiêu chuẩn thiết kế
TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ
AWS D1.1 Edition 2006
AISC.2005 – American Institute of Steel Construction
MBMA.2002 – Metal Building System Manu
Quality Manual
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Trang 20 TCXD VN 338: 2005 Kết cấu thép- tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 3223: 1994 Que hàn điện dùng cho thép các bon và thép hợp kim thấp
TCVN 1916: 1995 Bu lông, vít, vít cấy và đai ốc Yêu cầu Kỹ thuật
THÍ NGHIỆM KIỂM TRA
TPI: Third Party Inspection (Kiểm tra bên thứ ba)
NDT: Non-Destructive Testing (Thử nghiệm không phá hủy)
MPI: Magnetic Particle Inspection (Kiểm tra các thành phần nhỏ)
Nhờ các thuận lợi trên công ty càng được tin cậy hơn trong sản xuất cũng như kinh doanh giúp trở thành một công ty nhiều tin cậy dành cho khách hàng
Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH Hải Anh Dương Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty TNHH Hải Anh Dương
Tầm nhìn, sứ mệnh: “Trở thành nhà cung cấp kết cấu thép tiền chế hàng đầu ở Việt Nam với chất lượng cao nhất và dịch vụ tốt nhất Chúng tôi cam kết luôn xây dựng và phát triển công ty gắn chặt với mục tiêu chất lượng là số 1 và sự hài lòng của khách hàng là mục tiêu duy nhất.”
Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Hải Anh Dương
Công ty TNHH Hải Anh Dương là một trong những công ty về cung cấp sản phẩm kết cấu thép tại Việt Nam Công ty không chỉ sản xuất và cung cấp sản phẩm kết cấu thép mà hơn thế công ty còn cung cấp “ Giải pháp toàn diện về nhà thép tiền chế” cho khách hàng bằng dịch vụ trọn gói: Thiết kế- sản xuất- lắp đặt
Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH Hải Anh Dương
Các ngành nghề kinh doanh: Hiện nay công ty đang chuyên về thực hiện hoàn thiện các công trình xây dựng, xây dựng nhà xưởng, gia công các mặt hàng chuyên về thép
và kết cấu thép Song song đó công ty cũng có tham gia kinh doanh một số ngành khác như buôn bán máy móc, vật liệu, thiết bị và phụ tùng
Trang 21Bảng 1.1: Một số ngành công ty tham gia kinh doanh
3 Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại 25920
5 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659
6 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây
dựng
4663
8 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình
khác
7730
Tổ chức kinh doanh của công ty TNHH Hải Anh Dương
Đặc điểm kinh doanh của công ty TNHH Hải Anh Dương
Đặc điểm chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là thực hiện theo
mô hình sản xuất kinh doanh dịch vụ tổng hợp đầu tư có trọng điểm, đa dạng hóa các ngành nghề nhằm tạo hiệu quả tái đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty mà mục tiêu công ty đặt ra là không ngừng phát triển các hoạt động kinh doanh thương mại, tối đa hoa lợi nhuận, cải thiện điều kiện làm việc nâng cao thu nhập đời sống của người lao động, làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà Nước Để đạt mục tiêu đó công ty không ngừng tìm kiếm, mở rộng thị trường hoạt động và ngày càng đa dạng hóa các sản phẩm của mình đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hải Anh Dương
- Công ty có 3 phân xưởng trong đó mỗi phân xưởng gồm có hai tổ
Phân xưởng 1: Tổ cắt- tổ hàn
Phân xưởng 2: Tổ định hình- tổ sơn
Trang 22 Phân xưởng 3: Tổ phụ kiện- tổ khoan
Tại mỗi phân xưởng đều có quản lý giám sát, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn kịp thời từng khâu của quá trình sản xuất Trước khi xuất thành phẩm luôn có một đội kiểm tra chất lượng sản phẩm xem xét xem sản phẩm có đạt đủ yêu cầu chưa rồi mới đem ra thị trường sử dụng
Bên cạnh đó nhân viên kinh tế có các chuyên môn nghiệp vụ sẽ quản lý máy móc, trang thiết bị tại phân xưởng, hàng tháng lập báo cáo theo mẫu để làm cơ sở cho việc hạch toán sau này
Quy trình tổ chức sản xuất của công ty TNHH Hải Anh Dương
1.4.3.1 Tổ chức quản lý của công ty TNHH Hải Anh Dương
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
1.4.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng, ban trong công ty TNHH Hải Anh
Các phòng ban
GIÁM ĐỐC P GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG BẢO TRÌ
PHÒNG SẢN XUẤT
PHÒNG AN TOÀN LAO ĐỘNG
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Trang 23- Phòng kĩ thuật: Có nhiệm vụ hướng dẫn và thiết kế bản vẽ kĩ thuật phục vụ cho việc chế tạo sản phẩm, kiểm tra đôn đốc công nhân trong việc chế tạo theo đúng bản vẽ đã đưa ra
- Phòng bảo trì: Giảm chi phí khi bị hư hỏng, chi phí bảo trì trực tiếp và gián tiếp, cải thiện điều kiện làm việc, an toàn lao động Tăng khả năng sẵn sàng và thời gian hoạt động của thiết bị
- Phòng quản lý chất lượng: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu dầu vào và sẩn phẩm đầu ra theo yêu cầu kĩ thuật
- Phòng an toàn lao động: Đảm bảo an toàn về lao động và chắm sóc công nhân viên bằng chế độ công ty
- Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch, tổ chức vận chuyển và kiểm soát hoạt động mua vật tư, nguyên liệu Qua đó đánh giá và chấp nhận những cung ứng mặt khác phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ điều hành các hoạt động bán hàng, theo dõi việc phản ảnh, khiếu nại của khách hàng về chất lượng, quan trọng là phải đảm bảo hiểu rõ những yêu cầu của khách hàng trước khi chấp nhận đơn đặt hàng
- Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính và kiểm soát ngân quỹ, qua đó hỗ trợ cho các hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm và cung cấp các số liệu để thanh toán các chi phí sản xuất
- Phòng sản xuất: Có nhiều tổ, trong đó mỗi tổ hoạt động theo đúng chuyên môn của tên tổ giúp tiến độ công việc hoàn thành đúng hạn và đạt năng suất cao
Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Hải Anh Dương
Tổ chức bộ máy kế toán công ty TNHH Hải Anh Dương
1.5.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Hải Anh Dương
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG TỔNG HỢPKẾ TOÁN
KẾ TOÁN TIỀNKẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHKẾ TOÁN TIỀN LƯƠNGTHỦ QUỸ
Trang 241.5.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng vị trí trong công ty TNHH Hải Anh Dương
a Kế toán trưởng
Phụ trách chung, hạch toán tài chính, lập các kế hoạch tài chính, theo dõi, thu hồi công nợ, tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, cuối kì vào sổ kế toán, đối chiếu, kiểm tra và lập các quyết toán, theo dõi tình hình quản lý, sử dụng tài sản cố định, tham gia cùng các phòng lập kế hoạch sản xuất, sửa chữa lớn TSCĐ, tính khấu hao và phân bổ hợp lý Chịu trách nhiệm trực tiếp trước ban giám đốc về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng
b Kế toán tổng hợp
- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp
- Kiểm tra các định khoản nghiệp vụ phát sinh
- Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp
- Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, TSCĐ, công nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT và báo cáo thuế khối văn phòng, lập quyết toán văn phòng công ty
- Lập báo cáo tài chính theo từng quý, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trình chi tiết
- Hướng dẫn xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế toán
- Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu
- Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định
c Kế toán tiền
Là người chịu trách nhiệm hạch toán chi tiết về tiền mặt và tiền gửi ngân hàng lên
sổ chi tiết về tiền, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ về các chứng từ gốc, từ đó lập các phiếu thu, phiếu chi, giao dịch với ngân hàng
d Kế toán tài sản cố định
- Nhận và cập nhật chứng từ về TSCĐ, kiểm tra xác nhận TSCĐ khi nhập
- Lập biên bản bàn giao và bàn giao tài sản cho đơn vị (bộ phận) công ty
- Lập và giao biên bản bàn giao trách nhiệm sử dụng tài sản
- Cập nhật tăng giảm TSCĐ, lập danh sách tăng giảm TSCĐ từng tháng, năm
- Xác định thời gian khấu hao TSCĐ (theo khung qui định nhà nước), tính khấu hao TSCĐ, chuyển số liệu khấu hao tháng cho từng bộ phận để hạch toán
- Kiểm kê TSCĐ 6 tháng hoặc cuối năm
e Kế toán tiền lương
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về
số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
Trang 25- Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
Thực hiện các công việc sổ sách theo quy định của kế toán, có trách nhiệm theo dõi
và quản lý các khoản thu, chi phí của công ty Hàng tháng phải tiến hành đối chiếu giữa
sổ kế toán và quỹ để nắm bắt được tình hình chính xác của việc thu, chi trong tháng và lượng tiền tồn quỹ Thu chi theo đúng số liệu trên phiếu thu và phiếu chi khi đã có đầy
đủ các chữ kí của những người có liên quan Đồng thời thực hiện các nhiệm vụ được giao
Tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Hải Anh Dương
1.5.2.1 Chính sách và phương pháp kế toán của công ty TNHH Hải Anh Dương
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư số 200/2014/TT-BTC
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán: Tiền đồng Việt Nam (VNĐ)
- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ, phân loại chứng từ theo đối tượng, nghiệp vụ kinh tế phát sinh rồi nhập chứng từ vào máy Bên cạnh đó, kế toán viên luôn luôn kiểm tra tính chính xác, khớp đúng số liệu trên máy với chứng từ gốc Máy tính sẽ tự động thực hiện các bút toán phân bổ, kết chuyển đồng thời lên các báo cáo sổ sách:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
1.5.2.2 Chi tiết các phần hành kế toán trong công ty TNHH Hải Anh Dương
Chứng từ sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại
- Biên bản kiểm kê
Trang 26- Bảng tính và phân bổ khấu hao
Tài khoản sử dụng: 211, 213, 214…
b Phần hành kế toán vốn bằng tiền
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng
- Biên bản kiểm kê quỹ
1.5.2.3 Các phương pháp kế toán áp dụng trong công ty TNHH Hải Anh Dương
- Công ty quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Công ty không lập các khoản dự phòng
- Kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất dùng theo phương pháp giá thực tế đích danh
1.5.2.4 Sơ đồ hệ thống kế toán máy của công ty TNHH Hải Anh Dương
- Hình thức sổ sách kế toán của Công ty áp dụng là hình thức “kế toán máy vi tính”
và được thực hiện ghi chép trên máy
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
Sơ đồ 1.3: kế toán theo hình thức kế toán máy
Trang 27Giải thích trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái ) và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
- Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết dượt in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay Có thể mô tả trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính theo sơ đồ sau đây:
Chiến lược, phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
- Mở rộng mạng lưới cung cấp sản phẩm và dịch vụ ra các chuyên ngành trong lĩnh vực công nghiệp trên toàn quốc
- Nâng cao uy tín hơn nữa, phấn đấu trở thành đối tác tin cậy nhất của các doanh nghiệp
- Tăng cường mối quan hệ với các đối tác
- Đào tạo và nâng cao năng lực điều hành quản lý, năng lực khoa học kỹ thuật, năng lực ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp với khách hàng,… cho cán bộ công nhân viên, hướng đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để phục vụ tốt hơn cho khách hàng
- Đầu tư trang thiết bị nhằm hiện đại hoá trung tâm sản xuất, lắp ráp và dịch vụ bảo hành, nâng cao năng suất cũng như khả năng phục vụ khách hàng
- Áp dụng hệ thống công nghệ thông tin trong quản trị doanh nghiệp (như: quản lý Tài chính, quản lý xuất nhập khẩu, quản lý Kho, quản lý Bán hàng, quản lý Sản xuất – Lắp ráp – Dịch vụ bảo hành,…) trên toàn bộ hệ thống công ty một cách khoa học và hiệu quả
- Xây dựng mô hình quản lý sản xuất kinh doanh theo quy chuẩn ISO
- Xây dựng doanh nghiệp vững mạnh thông qua các chính sách ổn định, nâng cao chất lượng cuộc sống và gia tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, củng cố tinh thần đoàn kết, tinh thần xây dựng, lòng nhiệt tình sáng tạo…
Trang 28CƠ SỞ LÝ LUẬN Khái quát về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật chất và các hao phí cần thiết khác mà các doanh nghiệp chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định biểu hiện dưới hình thái tiền tệ
2.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến một khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành nhất định Nó là một đại lượng xác định, biểu hiện mối quan hệ tương tác giữa hai đại lượng: Chi phí bỏ sản xuất bỏ ra và kết quả sản phẩm đã đạt được
- Công thức chung để tính giá thành ( Z ):
Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liêu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động (thường xuyên hay tạm thời) về tiền lương, BHYT, BHXH, KPCD, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo trước khi trừ đi các khoản giảm trừ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các TSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về các dịch vụ mua từ bên ngoài: Tiền điện nước, tiền điện thoại…phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Tiếp khách, hội nghị, thuê quảng cáo…
Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí
Giá thành đơn vị sản
phẩm
= Tổng chi phí sản xuất
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Trang 29Cách phân loại này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm
và phương pháp tập hợp chi phí có tác dụng tích cực cho việc phân tích giá thành theo khoản mục chi phí Mục đích của phân tích này để tìm ra nguyên nhân làm thay đổi giá thành so với định mức và đề ra biện pháp hạ giá thành sản phẩm Theo cách phân loại này chi phí sản xuất trong doanh nghiệp gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị thực tế của loại nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương phải trả và các khoản tính theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Các khoản phụ cấp lương, tiền tăng ca, tiền phải trả cho lao động thuê ngoài cũng được hạch toán vào mục này
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản xuất
Chi phí nhân viên phân xưởng gồm: lương chính, lương phụ và các khoản tính theo lương của nhân viên phân xưởng
Chi phí vật liệu gồm: giá trị nguyên liệu dùng để sửa chữa, bão dưỡng TSCĐ, các chi phí công cụ, dụng cụ ở phân xưởng
Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng tại phân xưởng, bộ phận sản xuất
Chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí điện nước, tiền điện thoại sử dụng cho sản xuất và quản lý ở phân xưởng
Các chi phí dịch vụ, lao vụ mua ngoài va chi phí khác trong phạm vi phân xưởng
Phân loại theo mối tương quan giữa chi phí và khối lượng sản phẩm
- Chi phí bất biến (định phí cố định): Là những chi phí không thay đổi (hoặc có thay đổi ít) khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi
- Chi phí khả biến (biến phí, biến đổi): Là những chi phí thay đổi khi khối lượng công việc, sản phẩm thay đổi
Theo cách phân loại này giúp ta trong công việc xác định phương án đầu tư, xác định điểm hòa vốn cũng như việc tính toán phân tích tình hình tiết kiệm chi phí và định ra những biện pháp thích hợp để phấn đấu hạ thấp chi phí cho doanh nghiệp
Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí
- Chi phí hạch toán trực tiếp
- Chi phí phân bổ gián tiếp
Phân loại theo mối tương quan giữa chi phí với đối tượng tập hợp chi phí
- Chi phí cơ bản
- Chi phí quản lý phục vụ…
Trang 302.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Có nhiều loại giá thành khác nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lý cũng như các tiêu thức phân loại khác nhau mà giá thành được chia thành các loại tương ứng
Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tinh trên cơ sở chi phí sản xuất
kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tiến hành trước khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và do bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ
để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí các định mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, được xem là thước đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tinh dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính toán được khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã hoàn thành Giá thành thực
tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 2 loại:
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng): Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ ở các doanh nghiệp sản xuất
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán Giá thành toàn
Trang 31bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có bản chất tương tự, đều là hao phí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không phải là một mà có sự khác nhau về lượng, về thời gian và thể hiện qua các điểm sau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ nhất định đã phát sinh chi phí còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, dịch vụ, công việc, lao
vụ đã sản xuất hoàn thành Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh (chi phí trả trước) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở
kỳ sau nhưng đã ghi nhận là chi phí của kỳ này (chi phí phải trả) Hơn nữa, theo quy định, một số chi phí không được tính vào giá thành mà tính vào chi phí của nghiệp vụ tài chính
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
đã hoàn thành
Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Để phát huy vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện hiện nay kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và tổ chức tập hợp chi phí theo đúng đối tượng
- Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi phí nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm
- Tính chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành, Xác định kết quả kinh doanh
- Thực hiện phân tích tình hình chi phí, giá thành để phục vụ lập báo cáo kế toán
Trang 32Đặc điểm sản phẩm xây lắp
2.1.5.1 Đinh nghĩa doanh nghiệp xây lắp
Doanh nghiệp xây lắp là đơn vị kinh tế cơ sở, là nơi trực tiếp sản xuất kinh doanh, gồm một tập thể lao động nhất định có nhiệm vụ sử dụng các tư liệu lao động và đối tượng lao động để sản xuất ra các sản phẩm xây lắp và tạo nguồn tích lũy cho Nhà nước Doanh nghiệp xây lắp thường được gọi là nhà thầu
Sản xuất xây lắp là hoạt động xây dựng mới, mở rộng, khôi phục, cải tạo lại hay hiện đại hóa các công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân như công trình giao thông thủy lợi, các khu công nghiệp, các công trình quốc phòng, công trình dân dụng khác Đây là hoạt động nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho mọi ngành trong nền kinh tế
2.1.5.2 Đặc điểm doanh nghiệp xây lắp với công tác kế toán
Đối với nhà thầu việc tổ chức công tác kế toán xây dựng xây lắp phải đảm bảo ghi chép kịp thời, đầy đủ tình hình hoạt động xây lắp nhằm ghi nhận doanh thu và chi phí theo hợp đồng xây dựng, xác định lợi nhuận kế toán của hoạt động xây lắp Trên cơ sở
đó cung cấp thông tin cho người sử dụng để ra các quyết định về xử lý, về đầu tư…
a Một số đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp
Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi đối tượng xây lắp là từng công trình, hạng mục công trình, đòi hỏi yêu cầu kinh nghiệm, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng thích hợp, được xác định cụ thể trên từng thiết kế dự toán của từng đối tượng riêng biệt Do tính chất đơn chiếc, riêng lẻ nên chi phí bỏ ra để thi công xây lắp các công trình và kết cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm công nghiệp Từ đặc điểm này,
kế toán xây dựng xây lắp phải tính đến việc theo dõi ghi nhận chi phí, tính giá thành và tính kết quả thi công cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt (từng công trình, hạng mục công trình) hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng được xây dựng theo cùng một thiết kế mẫu trên cùng một địa điểm nhất định Nắm được đặc điểm này, kế toán dễ
dàng xác định chi phí sản xuất và tính giá thành một cách chính xác hơn
Đối tượng xây lắp thường có khối lượng lớn, giá trị lớn, thời gian thi công tương đối dài Kỳ tính giá sản phẩm xây lắp không xác định hàng tháng như các loại hình DN khác, mà được xác định tùy thuộc vào dặc điểm kỹ thuật của từng công trình, điều này thể hiện qua phương thức thanh toán giữa hai bên nhà thầu và khách hàng Việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sẽ đáp ứng yêu cầu quản trị kịp thời và chặt chẽ chi phí, phản ánh đúng đắn tình hình quản lý và thi công trong từng thời kỳ nhất định Đồng thời tránh tình trạng căng thẳng vốn đầu tư cho nhà thầu
Trang 33Sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của các yêu tố môi trường trực tiếp, do vậy thi công xây lắp mang tính thời vụ Các yếu tố môi trường thời tiết có ảnh hưởng đến kỹ thuật và tiến độ thi công đồng thời nhà thầu còn phải chú
ý đến các biện pháp quản lý máy thi công và vật liệu ngoài trời Việc thi công diễn ra dài và thi công ngoài trời còn tạo nhiều nhân tố gây nên những khoản thiệt hại bất ngờ
Vì vậy kế toán phải chọn những phương pháp hợp lý để xác định những chi phí mang tính chất thời vụ và những thiệt hại một cách đúng đắn
Sản xuất xây lắp được thực hiện trên các địa điểm biến động Sản phẩm xây lắp mang tính chất cố định, gắn liền với địa điểm xây dựng, khi hoàn thành không nhập kho như các ngành vật chất khác Trong quá trình thi công nhà thầu phải thường xuyên thay đổi địa điểm, do đó sẽ phát sinh một số chi phí cần thiết như chi phí điều động công nhân, máy thi công, chi phí chuẩn bị mặt bằng… Kế toán phải ghi nhận các chi phí này
và tổ chức phân bổ hợp lý
b Đặc điểm tiêu thụ trong xây lắp
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ tại chỗ, không nhập kho Sản phẩm tiêu thụ trong xây lắp vừa là sản phẩm hoàn chỉnh, vừa là sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước Quá trình tiêu thụ sản phẩm trong xây lắp là quá trình bàn giao sản phẩm xây lắp hoàn thành cho khách hàng
Tập hợp chi phí sản xuât
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
CPSX phát sinh trong các DNSX bao gồm nhiều loại, mỗi loại mang một nội dung kinh tế, công dụng khác nhau và phát sinh tại những địa điểm và thời gian khác nhau CPSX phát sinh sẽ được tập hợp theo những địa điểm phát sinh chi phí hoặc theo một phạm vi, giới hạn nào đó Như vậy, việc xác định đối tượng hạch toán CPSX chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí Muốn xác định được đối tượng tập hợp chi phí, người ta thường căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, vào loại hình sản xuất hay vào yêu cầu và trình độ quản
lý tổ chức sản xuất kinh doanh Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX một cách khoa học, hợp lý, có ý nghĩa rất quan trọng cho việc tổ chức kế toán CPSX từ việc tổ chức hạch toán ban đầu cho đến việc mở các tài khoản, các sổ chi tiết và tổng hợp số liệu
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình của doanh nghiệp ở các ngành mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
- Đối với ngành Công nghiệp: Từng loại sản phẩm, công việc, nhóm sản phẩm cùng loại, từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, từng phân xưởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ, từng đơn đặt hàng…
Trang 34- Đối với ngành Nông nghiệp: Từng loại cây trồng, con gia súc, từng loại sản phẩm chế biến, từng nhóm cây trồng, nhóm gia súc hoặc nhóm sản phẩm chế biến cùng loại…
- Đối với ngành Xây dựng cơ bản: Từng công trình, hạng mục công trình, từng phân xưởng sản xuất hay đội xây dựng…
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm Trường hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để chế tạo, lắp ráp, gia công thêm thì nửa thành phẩm mua ngoài cũng được hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau thì phải áp dụng phương pháp phân bổ chi phí cho các đối tượng và phải xác định được tiêu thức phân bổ hợp lý, tiêu thức này phải đảm bảo mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa tổng số chi phí cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tượng
Đối với chi phí nguyên vật liệu tiêu thức phân bổ thường sử dụng là:
- Với chí nguyên vật liệu chính nửa thành phẩm mua ngoài có thể chọn tiêu thức phân bổ là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất
- Với chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu có thể lựa chọn tiêu thức phân bổ là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí thực tế của nguyên vật liệu chính, khối lượng sản phẩm sản xuất
Trình tự phân bổ như sau:
- Xác định hệ số phân bổ
- Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết cấu TK 621:
- Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện công việc, dịch vụ, lao vụ trong kỳ
- Bên có:
Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho
Trị giá phế liệu thu hồi
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí nguyên vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ
Chi phí nguyên vật liệu phân
bổ cho từng đối tượng =
Tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng x Hệ số phân bổ
Trang 35 Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
- Tài khoản 621 không có số dư
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất
Với chi phí này nếu tiền công đã trả theo sản phẩm hoặc tiền công tiền công thời gian có quan hệ với từng đối tượng cụ thể thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí đó Còn nếu tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng thì ta tiến hành phân bổ
Trong trường hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
có thể là: Chi phí tiền công định mức, công giờ định mức, công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất…
Kế toán sử dụng tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Kết cấu TK 622:
- Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Trang 36- Bên có: Số kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí vào cuối kỳ
- Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
2.2.2.3 Kê toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, hàng ngày các đội xe máy phải lập “Nhật trình xe máy” hoặc “Phiếu theo dõi hoạt động xe máy thi công” Định kỳ, kế toán thu hồi các chứng từ trên để tổng hợp các chi phí phục vụ cho xe máy thi công cũng như kết quả thực hiện của từng loại máy, từng nhóm máy hoặc từng máy Sau đó tính phân bổ chi phí sử dụng máy cho các đối tượng xây lắp
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công
Kết cấu TK 623:
- Bên nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ
- Bên có: Số kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí sử dụng máy thi công sang tài khoản liên quan
Cuối kỳ phân
bổ, kết chuyển CPNCTT để tính giá thành sản phẩm
Tạm ứng CPNCTT đối với đơn vị
nhận thầu xây lắp nội bộ
Trang 37 TK 623(1) - Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ: phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, công nhân phục vụ máy thi công kể cả khoản tiền ăn giữa ca của các công nhân này TK này không phản ánh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ trên tiền lương của công nhân sử dụng xe, máy thi công Khoản tính trích này được phản ánh vào TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 623(2) - Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu như xăng, dầu, mỡ … và các vật liệu khác phục vụ cho xe máy thi công
TK 623(3) - Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ, dụng
cụ lao động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công
TK 623(4) - Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh khấu hao máy móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình
TK 623(7) - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí dịch
vụ mua ngoài như thuê ngoài sữa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ …
TK 623(8) - Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công, khoản chi cho lao động
nữ …
- Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
Trang 38Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công
2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung
Kết cấu TK 627:
- Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Tiền công phải trả cho nhâncông điều khiển máy
Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
Trang 39 Các khoản giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)
Số kết chuyển hoặc phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí
- Tài khoản 627 được mở thành 6 tài khoản cấp hai:
TK 627(1) - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, phân xưởng, bộ phận sản xuất; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất…
TK 627(2) - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng
cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời…
TK 627(3) - Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng
cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,…
TK 627(4) - Khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,…
TK 627(5) - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ (đối với doanh nghiệp xây lắp)
TK 627(8) - Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận,
tổ, đội sản xuất
- Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng đối tượng, từng loại sản phẩm, từng phân xưởng, từng loại hoạt động, từng bộ phận