Chi phí của doanh nghiệp đến từ nhiều khía cạnh như chi phí vận chuyển, chi phí kho hàng, chi phí quảng cáo…trong đó hoạt động quản trị kho hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07/2021
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHO HÀNG TẠI
CÔNG TY AVERY DENNISON VIỆT NAM
GVHD: TS HỒ THỊ HỒNG XUYÊN SVTH: VÕ THỊ THÚY QUỲNH
S K L 0 0 8 3 1 9
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
Khóa: 2018 Ngành: Quản lý công nghiệp GVHD: TS Hồ Thị Hồng Xuyên
TPHCM, tháng 7 năm 2021
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHO HÀNG TẠI CÔNG TY AVERY DENNISON
VIỆT NAM
Trang 3i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
TPHCM, ngày …tháng…nămHồ Thị Hồng Xuyên
Trang 4ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
TPHCM, ngày…tháng…năm…
Giảng viên phản biện
Trang 5iii
LỜI CẢM ƠN
Là một sinh viên ngành Quản lý công nghiệp, tác giả đã được trang bị rất nhiều kiến thức trên nhiều lĩnh vực Suốt những năm tháng ấy, chính bản thân tác giả cũng nhận thấy kinh nghiệm là thứ rất cần thiết cho con đường tương lai Và 6 tháng thực tập
là cơ hội tuyệt vời để tác giả có thể quan sát, cũng như cọ xát với những vấn đề thực tế
từ đó học hỏi, tìm hiểu và áp dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn để có thể phân tích, đánh giá được tình hình hoạt động của công ty
Trong quá trình thực hiện bài báo cáo thực tập, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô trong khoa Kinh Tế trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM, đặc biệt là cô Hồ Thị Hồng Xuyên - giảng viên hướng dẫn trực tiếp, đã đồng hành cùng
em trong quãng đường còn lại của cuộc sống sinh viên, giúp em luôn có những hướng
đi đúng đắn trong quá trình thực tập cũng như đã hỗ trợ em rất nhiều để hoàn thành bài báo cáo này Bên cạnh đó, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Công ty Avery Dennison, các anh chị tại kho đã dẫn dắt tác giả trong quá trình thực tập mặc dù tình hình dịch bệnh còn diễn biến khá phức tạp
Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo sẽ còn nhiều thiếu sót, vì thế tác giả rất mong nhận được sự góp ý từ Quý Thầy Cô và các anh chị trong công ty để bài báo cáo hoàn thiện hơn nữa
Cuối cùng, tác giả xin chúc Quý Thầy Cô cùng các anh chị thật nhiều sức khỏe
và thành công trong sự nghiệp Chúc công ty Avery Dennison ngày càng phát triển hơn nữa
Xin chân thành cảm ơn
TPHCM, ngày 6 tháng 10 năm 2021
Sinh viên thực tập
Võ Thị Thúy Quỳnh
Trang 6iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
FIFO Nhập trước xuất trước (First in First out)
IHM Vật liệu Công nghiệp và Y khoa (Industrial and
Healthcare Materials)
LGM Vật liệu nhãn dán và đồ họa (Label and Graphic
Materials)
RBIS
Giải pháp thương hiệu và thông tin cho thị trường bán lẻ RFID (Retail Branding and Information Solutions)
RFID Nhận dạng qua tầng sóng vô tuyến
(Radio-Frequency Identification)
VMI Hàng sử dụng trước thanh toán sau (Vender
Managed Inventory) VSM Bản đồ chuỗi giá trị (Value Stream Mapping)
Trang 7v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Diễn giải vị trí 31
Bảng 3.2 Tỷ lệ giao hàng đúng hạn 34
Bảng 4.1 So sánh phương pháp tuyển dụng 46
Bảng 4.2 Chi phí lắp đặt 47
Bảng 4.3 Thời gian chu lỳ 51
Trang 8vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Công ty Avery Dennison RBIS tại Việt Nam 5
Hình 1.2 Logo công ty Avery Dennison 5
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức Avery Dennison RBIS Việt Nam 6
Hình 1.4 Sản phẩm vật liệu nhãn dán của công ty 8
Hình 1.5 Sản phẩm về thiết kế đồ họa 9
Hình 1.6 Sản phẩm về giải pháp phản quang 9
Hình 1.7 Một số sản phẩm của công ty 10
Hình 1.8 Nhãn RFID 11
Hình 1.9 Các sản phẩm của công ty 11
Hình 1.10 Các sản phẩm của công ty 12
Hình 1.11 Các sản phẩm của công ty 12
Hình 3.1 Sơ đồ nhà kho số 4 21
Hình 3.2 Khu vực kho C 22
Hình 3 3 Các loại pallet 22
Hình 3 4 Xe nâng đối trọng 23
Hình 3 5 Xe nâng bán tự động 23
Hình 3 6 Xe nâng tay 24
Hình 3 7 Xe nâng điện Reach Truck ngồi lái 24
Hình 3 8 Sơ đồ bộ phận sản xuất 25
Trang 9vii
Hình 3.9 Các hoạt động chính 26
Hình 3.10 Phiếu kê khai hàng hóa 28
Hình 3.11 Minh họa việc dán nhãn 29
Hình 3.12 Thời gian trì hoãn 30
Hình 3.13 Vị trí kệ 30
Hình 3.14 Lưu kho hàng hóa 32
Hình 3.15 Quy trình xuất hàng 33
Hình 3.16 Công tác 5S tại kho 36
Hình 3.17 Hàng lưu kho hết hạn 38
Hình 3.18 Hệ thống phần mềm Oracle 40
Hình 4.1 Bản đồ chuỗi giá trị 51
Hình 4.2 Bản đồ chuỗi giá trị cải tiến 52
Trang 10viii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Bố cục đề tài 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY AVERY DENNISON VIỆT NAM 4
1.1 Tổng quan về tập đoàn Avery Dennison 4
1.1.1 Giới thiệu chung về tập đoàn Avery Dennison 4
1.1.2 Giới thiệu Avery Dennison RBIS Việt Nam 4
1.1.3 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển 5
1.1.4 Cơ cấu tổ chức 6
1.2 Tầm nhìn, mục tiêu và các giá trị cốt lõi của công ty 7
1.2.1 Tầm nhìn 7
1.2.2 Mục tiêu phát triển bền vững 7
1.2.3 Giá trị cốt lõi 8
1.3 Lĩnh vực kinh doanh 8
Trang 11ix
1.3.1 Vật liệu nhãn dán và đồ họa (LGM) 8
1.3.2 Giải pháp thương hiệu và thông tin cho thị trường bán lẻ RFID (RBIS) 9
1.3.3 Vật liệu Công nghiệp và Y khoa (IHM) 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHO HÀNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHO HÀNG 13
2.1 Cơ sở lý thuyết về kho hàng 13
2.1.1 Khái niệm kho hàng 13
2.1.2 Vai trò, chức năng của kho hàng 13
2.1.3 Quản trị kho hàng là gì 14
2.1.4 Chức năng của quản trị kho hàng 14
2.1.5 Nguyên tắc quản trị nghiệp vụ kho hàng 15
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị kho hàng 16
2.2.1 Nhân tố bên ngoài 16
2.2.2 Nhân tố bên trong 17
2.3 Phương pháp 5S 18
2.4 Phương pháp 6S 19
2.5 Công cụ Value Stream Mapping 19
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHO HÀNG TẠI CÔNG TY AVERY DENNISON VIỆT NAM 21
3.1 Tổng quan về kho 4 21
3.1.1 Giới thiệu về kho 4 Avery Dennison 21
3.1.2 Phương tiện xếp dỡ hàng hóa 23
3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại kho số 4 24
3.2 Thực trạng quy trình quản trị kho hàng 26
3.2.1 Quy trình nhận hàng 27
Trang 12x
3.2.2 Lưu kho 30
3.2.3 Quy trình xuất hàng 32
3.2.4 Nhặt hàng và đóng gói xuất kho 33
3.2.5 Hoàn trả hàng 34
3.2.6 Kiểm kê định kỳ 35
3.2.7 Thống kê báo cáo 35
3.3 Thực trạng chất lượng hàng hóa lưu kho 36
3.4 Chi phí quản trị kho hàng 38
3.5 Hệ thống phần mềm hỗ trợ công tác quản trị kho hàng 39
3.6 Đánh giá công tác quản trị kho hàng 40
3.6.1 Ưu điểm 40
3.6.2 Nhược điểm 41
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHO HÀNG 43
4.1 Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ lao động 43
4.2 Lên kế hoạch bảo trì các loại máy móc thiết bị 44
4.3 Tuyển thêm nhân viên 45
4.4 Cải thiện cơ sở hạ tầng 47
4.5 Giải pháp bổ trợ khác 49
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 13đó đưa ra những chính sách, chiến lược để phát triển, thành công trên chiến trường Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp sản xuất, tình trạng hàng hóa nước ngoài tràn vào với đa dạng kiểu dáng, mẫu mã đã thu hút được một lượng lớn khách hàng Việt Nam Và để giải quyết được vấn đề này, các doanh nghiệp Việt Nam cần có những biện pháp cắt giảm chi phí để cạnh tranh với các đối thủ Chi phí của doanh nghiệp đến từ nhiều khía cạnh như chi phí vận chuyển, chi phí kho hàng, chi phí quảng cáo…trong đó hoạt động quản trị kho hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh
Ở hầu hết các doanh nghiệp từ lớn đến bé đều có các kho bãi để dự trữ hàng hóa Có thể xem kho bãi như là “xương sống” của doanh nghiệp Do đó vấn đề làm sao để quản lý tốt kho hàng hóa luôn là vấn đề quan trọng và rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Và để tiết kiệm chi phí cho các hoạt động tại kho thì các quy trình cũng là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công trong hoạt động kho bãi Một quy trình tốt thì cần phải có một lộ trình cụ thể cho từng giai đoạn để mọi việc nằm trong tầm kiểm soát và hạn chế đến mức tối đa vấn đề thất thoát hàng hóa Nhưng để quản lý và làm thế nào để kiểm soát được số lượng hàng hóa nhập vào và xuất kho ra không bị nhầm lẫn, thất thoát thì đây là một trong những vấn đề luôn được các nhà quản lý quan tâm hàng đầu Nhận thấy được tầm quan trọng của công tác quản trị kho hàng, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng nên một quy trình cụ thể rõ ràng Khi các quy trình của từng giai đoạn được tối ưu sẽ giảm đáng kể về mọi mặt từ thời gian cho đến chi phí của doanh nghiệp
Hiện nay công tác quản trị kho hàng tại công ty Avery Dennison nhìn chung vẫn diễn ra
ổn định, đảm bảo được nguồn nguyên vật liệu cho các hoạt động sản xuất của công ty
Trang 142
Tuy nhiên, vẫn còn tồn đọng một số hạn chế làm giảm hiệu quả của công tác quản trị kho hàng từ đó dẫn đến việc chưa đạt hiệu quả tối ưu Dựa trên sự cấp thiết của công tác quản trị kho hàng, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị kho hàng tại công ty Avery Dennison Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho bài khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nhằm nghiên cứu, phân tích các hoạt động giao nhận hàng cũng như công tác quản trị tại kho số 4 công ty Avery Dennison để từ đó nêu ra những biện pháp khắc phục những nhược điểm nhằm cải thiện hoạt động và giảm những chi phí không đáng có
Mục tiêu cụ thể:
− Tìm hiểu về quy trình giao nhận hàng hóa tại kho
− Phân tích, đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của công tác quản trị kho hàng tại kho số 4
− Đưa ra các giải pháp cải thiện công tác quản trị kho hàng
3 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động liên quan đến công tác quản trị kho hàng tại kho số 4 công ty Avery Dennison RBIS Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Bài báo cáo sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp tổng hợp thống kê và phân tích: Tiến hành hệ thống hóa các dữ liệu
đã thu thập trong quá tình thực tập Thống kê các báo cáo về các chỉ số thời gian liên quan đến quy trình nhận hàng của từng giai đoạn trong kho
Phương pháp quan sát: Tác giả đã đi khảo sát trực tiếp tại kho, tiến hành quan sát các quy trình cũng như các hoạt động diễn ra tại đây để có cái nhìn thực tế, toàn diện
Trang 153
Từ đó, tìm ra những ưu và khuyết điểm của quy trình
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Hỏi trực tiếp những người vận hành quy trình
để hiểu rõ hơn và biết được những khó khăn trong quá trình làm việc
Trang 164
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY AVERY DENNISON VIỆT NAM
1.1 Tổng quan về tập đoàn Avery Dennison
1.1.1 Giới thiệu chung về tập đoàn Avery Dennison
Avery Dennison là tập đoàn hàng đầu thế giới, chuyên nghiên cứu và sản xuất khoa học vật liệu, thiết kế và sản xuất các loại nhãn mác, bao bì Những sản phẩm của công ty được sử dụng rộng rãi ở hầu hết các ngành công nghiệp lớn bao gồm ứng dụng
y tế; nguyên phụ liệu dùng trong ngành thời trang may mặc, và các giải pháp nhận dạng bằng sóng vô tuyến RFID dùng cho ngành quần áo bán lẻ và những thị trường khác Avery Dennison cải thiện sự thu hút của khách hàng bằng cách sử dụng đồ họa, thẻ và nhãn, cũng như các giải pháp đóng gói, thúc đẩy năng suất thông qua các giải pháp kiểm
kê và ngăn ngừa việc thất thoát nhờ RFID Hiện tại, trụ sở chính của tập toàn Avery Dennison được đặt tại California và có khoảng hơn 30.000 nhân viên làm việc trên 50 quốc gia
1.1.2 Giới thiệu Avery Dennison RBIS Việt Nam
Tại Việt Nam, Công ty Avery Dennison RBIS thuộc mảng kinh doanh của tập đoàn Avery Dennison được thành lập vào năm 2003 ở KCN VSIP Bình Dương và sau
đó được chuyển đến KCN Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An vào năm 2016 với diện tích lên đến 27.000 m2 và hơn 30 triệu USD tiền vốn, với số lượng công nhân viên gần 3.000 người tính đến năm 2020 Chuyên về các giải pháp cho các thương hiệu dệt may và da giày Avery Dennison RBIS cung cấp các giải pháp thông minh, sáng tạo
và bền vững nhằm giúp các thương hiệu tối ưu hóa giá trị sản phẩm và nâng cao năng lực hoạt động trong chuỗi cung ứng thương mại toàn cầu
Tại Avery Dennison luôn đem đến cho khách hàng sự sáng tạo đột phá, với những hiểu biết sâu sắc và đổi mới giúp cho thương hiệu trở nên truyền cảm hứng hơn, nâng
cao sức hấp dẫn và nâng tầm thương hiệu cho các đối tác
Trang 175
Hình 1.1 Công ty Avery Dennison RBIS tại Việt Nam
Nguồn: Trang web công ty
Một số thông tin chung:
Tên công ty: AVERY DENNISON
Tên chi nhánh: AVERY DENNISON RBIS VIETNAM CO., LIMITED
Địa chỉ: Lô E01, Đường trung tâm, Long Hậu, Cần Giuộc, Long An
Website: https://www.averydennison.com/en/home.html
Thành lập: Tháng 1/2016
Mã số thuế: 3700482964
Người đại diện: Nguyễn Cửu Thanh Châu
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH ngoài Nhà nước
Logo công ty:
Hình 1.2 Logo công ty Avery Dennison
Nguồn: Trang web công ty
1.1.3 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1935: Stan Avery phát minh ra nhãn tự dính đầu tiên trên thế giới và thành
lập công ty Avery Adhesives tại trung tâm Los Angeles
Trang 186
Năm 1990: Sáp nhập với công ty Dennison Manufacturing, hình thành nên tập đoàn Avery Dennison Sau nhiều năm hoạt động, công ty đã có tên trong danh sách Fortune 500 toàn cầu và tiếp tục nâng cao chất lượng, đổi mới trong lĩnh vực khoa học vật liệu
Năm 2003: Thành lập Avery Dennison RBIS tại KCN VSIP Bình Dương và có
trung tâm phân phối tại Bình Tân vào năm 2015
Năm 2016: Sau nhiều năm hoạt động tại thị trường Việt Nam, để đáp ứng nhu cầu
của khách hàng ngày càng nhiều, công ty đã quyết định chuyển về KCN Long Hậu tại Cần Giuộc tỉnh Long An
Bộ phận bán hàng: Bộ phận này sẽ là nơi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, tìm kiếm khách hàng, nhận các đơn hàng từ khách hàng sau đó sẽ làm việc với các bộ phận
có liên quan để truyền đạt nội dung theo yêu cầu của khách
Bộ phận chăm sóc khách hàng: Việc giữ chân khách hàng là việc rất quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Bộ phận này sẽ giải quyết những vấn đề liên quan đến sự hài
Phó Chủ Tịch
Bộ phận bán
hàng
Bộ phận chăm sóc khách hàng
Bộ phận tài chính Bộ phận nhân sự Bộ phận sản xuất
Trang 197
lòng hay không hài lòng của khách hàng trước trong và sau khi mua hàng tại công ty
Bộ phận tài chính: Chịu trách nhiệm liên quan đến việc thu chi và kiểm soát nguồn tài chính của công ty sao cho đem lại hiệu quả nhất như việc chi tiền để mua các nguyên vật liệu cho sản xuất hay các máy móc thiết bị, hay vấn đề lương thưởng cho toàn bộ nhân viên công ty
Bộ phận nhân sự: Đây sẽ là cầu nối với mọi người trong công ty, đưa ra các kế hoạch và chịu trách nhiệm cho việc tuyển dụng, phỏng vấn, đào tạo, phát triển nhân lực, lưu trữ hồ sơ nhân viên
Bộ phận sản xuất: Trong một công ty sản xuất thì phòng ban sản xuất là phòng ban không thể thiếu Bộ phận này gồm nhiều phòng ban nhỏ có chức năng và đặc thù riêng,
để hỗ trợ trong toàn bộ quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Mỗi bộ phận đảm nhận những vai trò trách nhiệm riêng biệt và nhưng đều cùng chung mục đích đó là vì sự phát triển của công ty và tạo ra những điều tuyệt vời nhất đến cho khách hàng
1.2 Tầm nhìn, mục tiêu và các giá trị cốt lõi của công ty
1.2.1 Tầm nhìn
Trong quá trình hoạt động, Avery Dennison cam kết luôn cải tiến và phát triển
để tạo ra sự đổi mới, mang đến những tác động tích cực cho các ngành công nghiệp sản xuất trên toàn cầu Và cũng chính sự đổi mới không ngừng đã đưa Avery Dennison trở thành một trong những tập đoàn có sức ảnh hưởng không những chỉ trong lĩnh vực kinh doanh mà còn nhiều khía cạnh khác, đa dạng lĩnh vực đời sống Và để duy trì được vị thế, ngày nay, Avery Dennison tập trung vào phát triển tiềm năng nguồn nhân lực toàn cầu, khuyến khích đội ngũ nhân viên suy nghĩ đột phá, tích cực hợp tác, lao động để tạo
ra giá trị cho cộng đồng
1.2.2 Mục tiêu phát triển bền vững
Avery Dennison đang nỗ lực để hoàn thành cam kết phát triển bền vững vào năm
2030 Mang đến những đổi mới thúc đẩy nền kinh tế, đáp ứng các yêu cầu tái chế hoặc tái sử dụng với các sản phẩm và giải pháp của công ty
Giảm tác động đến môi trường trong hoạt động sản xuất và chuỗi cung ứng Bên cạnh đó cũng tạo ra những tác động tích cực nâng cao đời sống của nhân viên và cộng
Trang 20Những giá trị cốt lõi đó là chính trực, tập trung hướng ngoại, bền vững, đa dạng, tinh thần tập thể, cải tiến và sáng tạo, can đảm và cuối cùng là xuất sắc Với Avery Dennison, tám giá trị cốt lõi vẫn luôn đồng hành và là kim chỉ nam điều hướng để mọi người cùng nhau phát triển
1.3 Lĩnh vực kinh doanh
1.3.1 Vật liệu nhãn dán và đồ họa (LGM)
Tại lĩnh vực kinh doanh này sản xuất ba loại chính đó là: vật liệu nhãn dán và bao bì; giải pháp đồ họa và cuối cùng là giải pháp phản quang
Về vật liệu nhãn dán và bao bì: Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà công ty sẽ
tạo ra những mẫu mã thu hút nhằm tăng sự nổi bật cho sản phẩm
Hình 1.4 Sản phẩm vật liệu nhãn dán của công ty
Nguồn: Nội bộ công ty
Về giải pháp đồ họa: Thiết kế các vật liệu bao bọc xe ô tô
Trang 219
Hình 1.5 Sản phẩm về thiết kế đồ họa
Nguồn: Nội bộ công ty
Về giải pháp phản quang: Giải pháp phản quang của Avery Dennison cung cấp
khả năng hiển thị tốt hơn, dễ nhận biết cho người lái xe và giữ an toàn cho người tham gia giao thông giúp đường xá an toàn hơn, các tài xế điều khiển phương tiện giao thông
dễ nhận thấy các biển báo và độ bền của các biển báo cũng cao hơn
Hình 1.6 Sản phẩm về giải pháp phản quang
Nguồn: Nội bộ công ty
1.3.2 Giải pháp thương hiệu và thông tin cho thị trường bán lẻ RFID (RBIS)
Giải pháp thương hiệu cho ngành may mặc và giày dép: Đây là một trong những mảng kinh doanh chủ lực của Avery Dennison Việt Nam Trong đó được chia ra thành các chuyền sản xuất:
❖ Nhãn giấy (POS): Là loại nhãn dùng giấy để in thông tin sản phẩm, đây là loại nhãn được sử dụng rất phổ biến và đa dạng như dùng để dán lên giày, dép, hay thùng carton…gồm có bốn phương pháp in là Digital, Offset, Thermal, Flexo
Trang 2210
❖ Nhãn PFL: Là loại nhãn được in trên vải, loại nhãn này sẽ dùng mực in chuyên dụng để in Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà nhãn sẽ thể hiện thông tin về thương hiệu hay các thông tin về sản phẩm như hướng dẫn sử dụng, size, hay những lưu ý đặc biệt của loại sản phẩm đó
❖ Nhãn Woven: Cũng là nhãn vải nhưng loại nhãn này đặc biệt hơn những loại khác ở chỗ ta không dùng mực để in mà sẽ dùng vải để dệt nên những thông tin theo yêu cầu của khách hàng
❖ Tem nhãn chuyển nhiệt (HTL): Được tạo ra nhờ kỹ thuật dùng nhiệt độ cao và mực in chuyển nhiệt để in hình ảnh lên miếng film hoặc giấy Sau đó ta dùng nhiệt độ để ép những hình ảnh từ miếng chuyển nhiệt này lên sản phẩm may mặc như áo quần, giày dép…
Hình 1.7 Một số sản phẩm của công ty
Nguồn: Nội bộ công ty
❖ RFID: Là một trong những con nhãn tiên tiến nhất tại công ty Nhãn RFID là con
nhãn được nhận dạng qua tần sóng vô tuyến có gắn một con chip, chip có chứa các thông tin mã hóa của từng loại sản phẩm, các thẻ chip thông minh sau đó sẽ được tích hợp vào bên trong nhãn giấy để hoàn thiện một sản phẩm nhãn RFID Nhãn được in bằng Offset hoặc Digital hoặc Thermal Công nghệ RFID cho phép doanh nghiệp quản lý hàng hóa một cách tối ưu nhất
NHÃN PFL
Trang 2311
Hình 1.8 Nhãn RFID
Nguồn: Nội bộ công ty Giải pháp in ấn: Cung cấp các loại sản phẩm và vật tư máy in, cung cấp cho khách hàng các giải pháp máy in sáng tạo mang lại tốc độ và sự linh hoạt cho chuỗi cung ứng góp phần tăng năng suất và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
Hình 1.9 Các sản phẩm của công ty
Nguồn: Nội bộ công ty
1.3.3 Vật liệu Công nghiệp và Y khoa (IHM)
Vật liệu kết dính : Doanh nghiệp cung cấp các giải pháp băng dính, băng keo nhạy cảm với áp suất hiệu suất cao được sử dụng trong một loạt các ứng dụng trong ô tô, thiết
bị gia dụng, điện tử, xây dựng, chăm sóc công nghiệp
Trang 2412
Hình 1.10 Các sản phẩm của công ty
Nguồn: Nội bộ công ty Thiết bị y tế: Cải tiến vật liệu kết dính và giúp nâng cao khả năng ứng dụng y tế Cung cấp các giải pháp chuyên môn và cơ sở vật chất để đưa các ý tưởng của khách hàng từ giai đoạn ý tưởng đến khi hoàn thành Khách hàng trong lĩnh vực này thường là các nhà sản xuất thiết bị y tế
Hình 1.11 Các sản phẩm của công ty
Nguồn: Nội bộ công ty
Trang 2513
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHO HÀNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHO HÀNG
2.1 Cơ sở lý thuyết về kho hàng
2.1.1 Khái niệm kho hàng
Theo Ánh Hoa (2016), kho hàng được hiểu là một bộ phận của hệ thống logistics và cũng chính tại nơi đây sẽ là nơi lưu và cất giữ nguyên vật liệu, vật tư, thành phẩm hay các bán thành phẩm để phục vụ cho việc sản xuất của doanh nghiệp và cung ứng cho khách hàng với tốc độ dịch vụ nhanh nhất, chi phí thấp nhất, đồng thời cung cấp tình trạng, vị trí của hàng hóa khi được lưu kho
2.1.2 Vai trò, chức năng của kho hàng
Các hoạt động diễn ra tại kho liên quan trực tiếp đến việc tổ chức cũng như bảo quản hàng hóa trong kho Theo Khải Hoàn (2019) vai trò của kho hàng gồm:
Giúp đảm bảo được tính liên tục và phân phối hàng hóa: Nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng không phải lúc nào cũng ổn định qua các giai đoạn, đôi khi có những biến động thị trường khó lường và các nguồn cung ứng nguyên vật liệu cũng thế, điển hình
là trong tình hình Covid-19 như hiện giao thông bị ngăn cấm không thể mua bán cũng như việc đi lại gặp rất nhiều khó khăn Do vậy, lượng dữ trữ trong kho hàng sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết được các vấn đề trên, đảm bảo tính liên tục cho hoạt động của doanh nghiệp
Góp phần giảm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp: Nhờ có kho hàng, doanh
nghiệp có thể mua các nguyên vật liệu, vật tư cho sản xuất với số lượng lớn để dự trữ trong kho Khi mua hàng với số lượng lớn doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi từ các khoản giảm giá từ đó sẽ tiết kiệm được chi phí
Hỗ trợ quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng: Đây là vai trò được thể hiện
rõ thông qua việc hàng hóa luôn được chuẩn bị sẵn với đủ số lượng, chất lượng theo yêu cầu của khách hàng để đem lại khả năng giao nhận hàng đúng thời gian địa điểm mà khách hàng yêu cầu
Ở các công ty kinh doanh sản xuất càng lớn, hàng hóa càng nhiều thì mức độ phức tạp trong kho càng nhiều Điều này đòi hỏi trình độ nhân lực quản lý cũng phải cao, một số công ty đã phải chi một số tiền rất lớn cho việc nhận và phân phối hàng hóa Sự lựa chọn
Trang 2614
một nhà kho không phù hợp với doanh nghiệp dẫn đến nhiều tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Một kho hàng hóa thường đảm nhận các chức năng như:
Hỗ trợ sản xuất: Nhà kho đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cho quá trình
sản xuất Để sản xuất ra được sản phẩm của công ty thì cần rất nhiều nguyên vật liệu, các linh kiện, phụ tùng… được sản xuất từ các nhà máy khác Dựa theo yêu cầu mua hàng, các vật tư cần thiết sẽ được chuyển về và lưu trữ tại kho và sẽ bàn giao cho bộ phận sản xuất khi có yêu cầu Nhờ vào hoạt động của kho mà vật tư luôn được đảm bảo
về mọi mặt từ chất lượng đến số lượng, giúp cho hoạt động sản xuất được thực hiện liên tục, nhịp nhàng Do đó, cho thấy kho đóng vai trò quan trọng cho hoạt động của công
ty
Tiếp nhận hàng hóa: Khi hàng hóa hay các nguyên vật liệu được mua từ nhiều
nguồn khác nhau thì kho hàng sẽ là nơi tập kết chúng lại với nhau Kho sẽ hoạt động liên lục, di chuyển các nguyên vật liệu hay vật tư bằng những phương tiện để đến nơi cần dùng
Phối hợp hàng hóa: Yêu cầu của khách hàng luôn đa dạng sản phẩm để phù hợp
với mục tiêu sản xuất và để đáp ứng được yêu cầu từ khách hàng, kho hàng có nhiệm
vụ phân tách các hàng hóa từ một lô hàng lớn sau đó kết hợp với các hàng hóa khác tạo nên một đơn hàng hoàn chỉnh Và sẽ được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải đến tay khách hàng
Bảo quản và lưu giữ hàng hóa: Chất lượng sản phẩm luôn là điều nhận được sự
quan tâm hàng đầu của khách hàng khi giao nhận hàng Công tác bảo quản hàng hóa tại kho luôn được xem trọng Hàng hóa phải được nguyên vẹn về số lượng, đảm bảo đúng chất lượng tránh tình trạng hết hạn sử dụng hay ẩm mốc Tận dụng tối đa diện tích kho hàng hóa để mang lại hiệu quả cao nhất cho các hoạt động kho
2.1.3 Quản trị kho hàng là gì
Theo Tống Thị Luyện (2019), quản trị kho hàng là quá trình xây dựng kế hoạch nghiệp vụ kho hàng, triển khai kế hoạch đã đề ra đồng thời kiểm soát các nghiệp vụ kho
2.1.4 Chức năng của quản trị kho hàng
Thật khó để một công ty hay một doanh nghiệp thành công trong quá trình hoạt
Trang 2715
động mà việc quản trị kho hàng lại không được thực hiện một cách chu đáo, cẩn thận Việc quản trị kho này đóng vai trò hết sức quan trong trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm một số chức năng như sau:
Tổ chức các nghiệp vụ kho xuất, nhập, lưu kho hàng hóa, bảo quản hàng hóa trong kho: Kiểm soát các hoạt động trong các quy trình diễn ra tại kho, đảm bảo trình tự thực hiện đúng đủ Đảm bảo chất lượng hàng hóa, tránh hư hao, xuống cấp
Luôn có mức dự trữ an toàn để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất
Quản lý hệ thống thông tin, sổ sách các hoạt động tại kho: Đây là một công việc
có vai trò quan trọng trong kho Các thông tin phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, và kịp thời
Tổ chức quản lý lao động, tổ chức công tác bảo hộ và an toàn lao động trong quá trình làm việc: Đảm bảo công tác về an toàn luôn được đặt lên hàng đầu, hạn chế đến mức tối thiểu những trường hợp vi phạm, gây hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra
Xây dựng kế hoạch nghiệp vụ kho: Thiết kế kho hàng cho phù hợp với doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn định của các máy móc thiết bị vận hành trong kho
Tối đa hoá hiệu quả của việc sử dụng nhân lực, vật lực, tài lực của nhà kho Một khu vực dự trữ an toàn, một mức dự trữ an toàn: Quản lý hàng hóa trong kho luôn ở điều kiện tốt, gọn gàng, sạch sẽ và an toàn Phân loại hàng hóa, lập danh mục hàng hóa, dán nhãn, định vị…
Theo Đoàn Thị Hồng Vân (2006) các hoạt động tại kho nên tuân theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 5S: Sắp xếp (hợp lý) - Sạch sẽ - Săn sóc - Sẵn sàng - Sàng lọc
Nguyên tắc 4D: Dễ trông - Dễ cất - Dễ lấy - Dễ kiểm
Nguyên tắc 4K: Không nhầm - Không hỏng - Không mất - Không hại
Việc quản trị kho hàng tốt sẽ giúp cho người quản lý dễ dàng nắm bắt được các thông tin cần thiết, để đưa ra những quyết định đúng đắn giúp hệ thống được vận hành một cách tốt hơn
2.1.5 Nguyên tắc quản trị nghiệp vụ kho hàng
Theo Nguyễn Hải Long (2010), quản trị nghiệp vụ kho dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 2816
Mỗi công tác tại kho phải được thực hiện với chất lượng tốt nhất, khoảng thời gian thực hiện ít nhất, chi phí cho việc thực hiện phải được giảm đến mức tối thiểu, đồng thời tận dụng tối đa các trang thiết bị được sử dụng tại kho để nâng cao hiệu quả làm việc từ đó mang lại hiệu quả cao cho mọi hoạt động
Trong thời đại công nghệ 4.0, cần liên tục cải tiến các trang thiết bị phù hợp với các hoạt động diễn ra tại kho, từng bước thay thế các hoạt hoạt động được thực hiện thủ công bằng tay bằng những máy móc thiết bị hiện đại hơn, về lâu dài sẽ giảm đáng kể chi phí hoạt động
Các hoạt động nghiệp vụ kho phải có sự kết nối chặt chẽ với nhau, đảm bảo tính liên tục cho các hoạt động và có sự thống nhất với nhau
Phòng ngừa và giảm thiểu tối đa mất mát, hư hỏng về tài sản, hàng hóa Kiểm soát, đánh giá được tình trạng hao hụt của hàng hóa để tình trạng hao hụt luôn ở mức thấp nhất
Tùy thuộc vào quy mô và loại hình kho mà các cấp quản lý sẽ thiết lập nên những quy trình, nghiệp vụ trong kho khác nhau Tuy nhiên, ở bất kì quá trình nghiệp
vụ kho của doanh nghiệp nào cũng bao gồm ba giai đoạn cơ bản: nhận hàng hóa, bảo quản và phát hàng đến nơi cần tiêu dùng
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị kho hàng
Theo Tống Thị Luyện (2019), việc xác định các nhân tố bên trong cũng như nhân tố bên ngoài là tiền đề để công ty có thể xác định được hướng phát triển một cách
bền vững và hiệu quả
2.2.1 Nhân tố bên ngoài
Vị trí địa lý: “Thiên thời địa lợi nhân hòa”, một vị trí tốt sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho việc xây dựng cũng như quá trình hoạt động của nhà kho, việc lựa chọn địa điểm cũng có thể quyết định đến mức độ thành hay bại của các hoạt động Việc đưa ra một quyết định về vị trí đặt kho bãi được thực hiện dựa trên nhiều yếu tố để tối đa hóa chi phí và tính hiệu quả cao nhất như nhà kho gần các tuyến đường chính, các tuyến đường cao tốc, kết nối nhiều vị trí trung tâm thành phố, dễ dàng cho việc vận chuyển hàng hóa
đi toàn tỉnh Cần xem xét các vấn đề về việc tắt đường do mưa lũ trước khi đưa ra quyết định lựa chọn một vị trí để tránh việc gặp khó khăn cho vận chuyển sau này
Trang 2917
Thời tiết: Các vấn đề thời tiết thường là những yếu tố bất ngờ khó lường trước
được, các nhà quản lý cần chủ động trong việc đưa ra các giải pháp ngăn chặn hay phòng ngừa để giảm thiểu những thiệt hại về hàng hóa do thời tiết gây ra như dột, ẩm mốc… thời tiết có thể làm thời gian giao hàng lâu hơn, lúc này cần phải tính toán để đưa ra kế hoạch cho phù hợp, tránh tình trạng ngừng máy
Dịch bệnh: Điển hình trong thời gian vừa qua đó là tình hình dịch Covid 19 diễn
biến phức tạp, việc giãn cách xã hội đã làm cho việc lưu thông, giao nhận hàng hóa không được thực hiện, công ty không được phép hoạt động Ảnh hưởng nặng nề đến toàn bộ các hoạt động của công ty nói chung và hoạt động kho bãi nói riêng
Pháp luật và chính sách nhà nước: Sự ổn định về chính trị, pháp luật ảnh hưởng
rất nhiều đến sự hoạt động cũng như sự phát triển của các ngành kinh tế nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng Và may mắn thay, Việt Nam là một trong những quốc gia có sự ổn định về chính trị không có chiến tranh, điều này đã tạo bước đệm cho
sự phát triển mạnh mẽ, tăng trưởng kinh tế xã hội
2.2.2 Nhân tố bên trong
Cơ sở hạ tầng: Nhà kho là nơi lưu trữ nhiều hàng hóa nguyên vật liệu, vì thế để
nhà kho được bền, kiên cố thì cần phải có một nền móng hay một cơ sở hạ tầng kiên cố vững chắc, tạo niềm tin khi làm việc cho mọi người Các thiết kế và hệ thống của nhà kho phải đảm bảo quy định an toàn phòng cháy chữa cháy, đảm bảo an toàn cho hàng hóa cũng như cho các hoạt động diễn ra tại kho
Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ: Để hiệu quả công việc tăng cao thì cần
phải có những phương tiện phù hợp cho từng hoạt động, ví dụ xe nâng là một phương tiện không thể thiếu trong các hoạt động kho bãi đồng phải phải luôn cập nhật xu hướng công nghệ, ứng dụng những phần mềm dành cho các hoạt động quản trị kho để thuận tiện cho việc theo dõi tình hình xuất nhập hay lưu kho hàng hóa nhằm tiết kiệm được thời gian, mang lại tính chính xác và hiệu quả cao
Nguồn nhân lực: Mọi hoạt động diễn ra tại kho đều cần có sự tác động của con
người Con người là yếu tố không thể thiếu trong bất kì hoạt động kinh doanh, sản xuất nào Nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa các cá nhân, cũng như các bộ phận tại kho nên các hoạt động diễn ra luôn được đảm bảo tính liên tục
Trang 3018
Dựa vào những nhân tố bên trên, kho 4 công ty Avery Dennison đã phần nào thành công trong việc xác định những nhân tố bên trong lẫn bên ngoài cho hoạt động tại kho Tại kho số 4, sở dĩ có tên gọi như vậy bởi vì nhà kho đặt tại đường số 4, KCN Long Hậu, Cần Giuộc, Long An, là khu vực có đất đai rộng lớn, đường xá thẳng tắp Tại khu vực này, phía bắc giáp với Thành phố Hồ Chí Minh, gần các cảng biển cách khu cảng Hiệp Phước 3km, cảng Cát Lái 25km thuận lợi trong việc di chuyển đến các tuyến đường cao tốc trọng điểm Phương thức vận chuyển chủ yếu cho quá trình giao nhận hàng hóa tại kho được thực hiện chủ yếu bằng đường bộ thông qua các phương tiện như xe tải, xe container Một điểm thuận lợi cho vị trí này đó là từ kho đến khu vực sản xuất của công
ty ước chừng chưa đến 1km Với khoảng cách ngắn đã giúp doanh nghiệp tiết kiệm được một khoản lớn chi phí cho việc di chuyển
Tại vùng đất miền tây thiên nhiên ưu đãi, trù phú, ít chịu thiệt hại nặng nề do những cơn bão Tuy nhiên, một số nguồn nguyên vật liệu được mua từ những vùng miền khác lại bị ảnh hưởng nặng nề do thời tiết khắc nghiệt, thông thường một đơn hàng vận chuyển từ Bắc vào TPHCM tốn khoảng 3 ngày, nhưng vì thời tiết có thể hoãn làm thời gian giao hàng lâu hơn Trong bất kì hoạt động sản xuất nào thì nguồn cung ứng nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu, đôi khi cùng một nguyên vật liệu đầu vào có từ hai đến ba nhà cũng cung cấp Điều này sẽ làm giảm nguy cơ bị thiếu hàng hoặc những biến động không thể lường trước được
Về cơ sở hạ tầng tại kho 4 được thiết kế 1 tầng, kết cấu khung bê bông cốt thép vững chãi Có đầy đủ các tính chất của một nhà kho với hệ thống thông gió, máy lạnh
và các hệ thống phòng cháy chữa cháy cũng như camera giám sát
Về mặt các máy móc thiết bị và công nghệ, công ty đầu tư xây dựng hệ thống kho bãi với những trang thiết bị khá hiện đại như xe kéo, xe nâng…nhằm nâng cao hiệu quả cho hoạt động xếp dỡ hàng hóa, kết hợp cùng với các phần mềm quản lý kho từ Oracle để giảm bớt các hoạt động thủ công Mang lại tính chính xác cao, tiết kiệm được thời gian và chi phí
2.3 Phương pháp 5S
Theo Nguyễn Phương Quang (2016), 5S là công cụ giúp máy móc, thiết bị…lẫn con người luôn trong trạng thái sẵn sàng cao nhất, phục vụ tốt nhất cho công việc được giao
Trang 31• Sắp xếp: sau khi đã loại bỏ các vật dụng không cần thiết, tiếp theo ta tổ chức các vật dụng còn lại một cách hiệu quả theo tiêu chí: dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ trả lại
• Sạch sẽ: thường xuyên vệ sinh, giữ gìn nơi làm việc sạch sẽ thông qua việc tổ chức vệ sinh tổng thể và tổ chức vệ sinh hàng ngày máy móc vật dụng và khu làm việc, hướng tới cải thiện môi trường làm việc, giảm thiểu rủi ro, tai nạn đồng thời nâng cao tính chính xác của máy móc thiết bị
• Săn sóc: luôn luôn kiểm tra, duy trì 3 S ở trên Bằng việc phát triển S4, các hoạt động 3S sẽ được cải tiến dần dựa theo tiêu chuẩn đã đặt ra và tiến tới hoàn thiện 5S trong doanh nghiệp
• Sẵn sàng: nghĩa là rèn luyện, tạo nên một thói quen, nề nếp, tác phong cho mọi người trong thực hiện 5S
2.4 Phương pháp 6S
Theo Deepak Dhounchak (2017), 6S là một phương pháp để phân loại, làm sạch,
tổ chức và thực hiện các cải tiến cần thiết tại nơi làm việc 6S tượng tự như 5S nhưng thêm Safety mang nghĩ là an toàn trong quá trình hoạt động Phương pháp này giúp tăng hiệu quả, giảm lãng phí và tối ưu hóa chất lượng của bất kỳ môi trường làm việc nào Các phương pháp 6S cho kết quả tốt trong việc nâng cao năng suất, chất lượng làm việc, tạo môi trường an toàn hiệu quả Đồng thời, cũng chính phương pháp này sẽ phần nào giúp doanh nghiệp cải thiện được những điểm yếu trong quy trình Phương pháp 6S hỗ trợ các mục tiêu của tổ chức để đạt được sự cải tiến liên tục và cao hơn hiệu suất về chất lượng và an toàn
2.5 Công cụ Value Stream Mapping
Theo Seth and Gupta (2005), Value Stream Mapping (VSM) là quá trình lập bản
đồ luồng nguyên liệu và thông tin cho các thành phần trong chuỗi giá trị từ nguyên liệu
Trang 3220
thô đến khách hàng Sơ đồ chuỗi giá trị có thể cho thấy được toàn bộ hệ thống từ khi khởi đầu để giúp nhà quản lý, kỹ sư, công nhân sản xuất, người lập chương trình, nhà cung cấp và khách hàng nhận ra sự lãng phí và xác định nguyên nhân của nó
Sơ đồ chuỗi giá trị thường được sử dụng trong các dự án cải tiến thời gian chu kì
vì nó thể hiện chính xác cách thức hoạt động của một qui trình với yêu cầu thời gian và từng bước công việc chi tiết
Phương pháp này cũng được dùng trong phân tích và cải tiến qui trình bằng cách xác định và loại trừ khoảng thời gian liên quan đến các hoạt động không tạo ra giá trị tăng thêm
Trang 3321
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHO HÀNG TẠI CÔNG
TY AVERY DENNISON VIỆT NAM
3.1 Tổng quan về kho 4
3.1.1 Giới thiệu về kho 4 Avery Dennison
Vị trí được đề cập chính trong bài báo cáo này là kho số 4 tại công ty Avery Dennison với kích thước vào khoảng 7.000 m2
Kho 4 được dùng chủ yếu dùng để chứa nguyên vật liệu để chuyển qua bộ phận sản xuất hoặc bán lẻ Nhà kho chia làm hai khu vực chính khu vực A và khu vực B Tại mỗi khu vực sẽ chứa những loại nguyên vật liệu riêng biệt như khu vực A tập trung lưu trữ nguyên vật liệu về giấy, vải với kích thước tại khu vực này là 2.200 m2 và khu vực
B dùng để chứa những nguyên vật liệu phục vụ cho việc in chuyển nhiệt hay hàng hóa được vận chuyển bằng đường hàng không, kích thước tại khu vực này đúng bằng kích thước tại khu vực A là 2.200 m2 Ngoài ra, tại kho còn có một khu vực phụ là khu vực
C cũng chứa nguyên vật liệu để sản xuất Và khu vực cuối cùng là khu vực dành riêng
để lưu trữ cho các loại mực, hóa chất phục vụ cho sản xuất với hơn 400 m2
Và tất nhiên phải có khu vực văn phòng dành cho công nhân viên để tổng hợp dữ liệu kho bãi Tại các khu vực hoạt động gồm có 8 cửa và 2 cổng để xuất nhập hàng, nhưng thực tế chỉ có
4 cửa là hoạt động chính Tùy theo số lượng và vị trí hàng hóa mà các cửa này sẽ trở thành cửa nhập hoặc cửa xuất chứ không có một quy định cụ thể
Hình 3.1 Sơ đồ nhà kho số 4
Nguồn: Văn phòng kho 4
Trang 3422
Tại khu vực C, khu vực dự trữ tạm thời nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất Kích thước hiện tại tại khu vực này là 1.200 m2 với 40m chiều dài và 30m chiều rộng Vào những mùa cao điểm, có quá nhiều nguyên vật liệu được chứa trong 1.200 m2 này và đa
số các hoạt động đều thực hiện thủ công dẫn đến việc thường xuyên bị mất kiểm soát Mặc dù dùng để chứa tạm nhưng không có sự tối ưu hóa trong việc bố trí sắp xếp, nếu
về lâu dài sẽ không còn không gian kho và công ty sẽ phải đi thuê một kho khác
Trang 3523
3.1.2 Phương tiện xếp dỡ hàng hóa
Tại các bến bãi hay kho hàng thì xe nâng là một phương tiện không thể thiếu, đây
là một loại phương tiện chuyên dụng để vận chuyển hàng hóa với khối lượng lớn trong khoảng cách ngắn Tại kho 4, những thủ kho sẽ dùng các loại xe nâng sau:
Xe nâng đối trọng (Counterbalance forklift): Được thiết kế khá to lớn, có càng
nâng ở phía trước và đối trọng ở phía sau xe để giữ cân bằng trong quá trình hoạt động
Hình 3 4 Xe nâng đối trọng
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Xe nâng bán tự động (Walkie Stacker): Hoạt động bởi sự kết hợp giữa sức người
và tính năng nâng hạ bằng điện, điều khiển thông qua tay cầm ở phía sau xe
Hình 3 5 Xe nâng bán tự động
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Xe nâng tay (Pallet Jack): Có kích thước nhỏ, đúng theo tên gọi đây là xe nâng
dùng sức người để vận chuyển hàng hóa