Và để có thể đứng vững được trên thị trường phần mềm, Công ty Cổ phần MISA cần hoạch định cho mình một chiến lược cụ thể, rõ ràng để đối đầu được với các đối thủ cạnh tranh trong ngành c
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA GIAI ĐOẠN 2022 - 2025
GVHD: ThS VÕ THỊ XUÂN HẠNH SVTH: VÕ THỊ TUYẾT NHI
S K L 0 0 8 3 1 8
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
Ngành Quản lý công nghiệp
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MISA GIAI ĐOẠN 2022 - 2025
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tp.Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2021 Giảng viên hướng dẫn
ThS Võ Thị Xuân Hạnh
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tp.Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2021
Giảng viên phản biện
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật TP.HCM Vì trong suốt khoảng thời gian em học tập tại trường, thầy cô đã giảng dạy cũng như truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng
bổ ích, chúng là một hành trang cho em có thể phát triển bản thân trong tương lai Và cùng với lòng biết ơn sâu sắc ấy, em không quên gửi lời cảm ơn đến giáo viên hướng dẫn là cô – ThS Võ Thị Xuân Hạnh Cảm ơn cô vì trong suốt quá trình làm báo cáo
cô đã luôn giúp đỡ, chỉ dạy em một cách tận tình để em có thể hoàn thành bài báo cáo một cách tốt nhất
Và em cũng không quên bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Công ty Cổ phần MISA vì đã luôn quan tâm, chỉ dạy và hỗ trợ em trong suốt giai đoạn thực tập tại Công ty Và hơn thế nữa, em xin gửi lời cảm ơn đến chị Như – Nhân viên phòng nhân
sự tại Công ty Cổ phần MISA và anh Vỹ – Trưởng phòng Kinh doanh tại Công ty Cổ phần MISA Các anh chị đã giúp đỡ và cũng như là tạo điều kiện tốt nhất để em có thể thực tập và có những trải nghiệm thực tế tại Công ty Để từ đó em sẽ rút ra những bài học, kinh nghiệm trong sự nghiệp sau này của mình
Trong suốt quá trình làm bài báo cáo, bản thân em tự nhận thấy đã rất cố gắng,
nổ lực học hỏi, tìm hiểu thêm về nhiều kiến thức để cho bài báo cáo được hoàn chỉnh nhất có thể Nhưng do lượng kiến thức và vốn kinh nghiệm còn khá non trẻ, nên trong bài làm không tránh khỏi những thiếu sót đáng có Em hi vọng rằng có thể nhận được
sự cảm thông và những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô, để em có cơ hội hoàn thiện lại bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Tuyết Nhi
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AI Artificial Intelligence Trí tuệ nhân tạo
KPI Key Performance Indicator
Chỉ số đánh giá hiệu quả công việc
QSPM Quantitative Strategic
Planning Matrix Ma trận lựa chọn chiến lược
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Số lượng Nam/Nữ của Công ty Cổ phần MISA 10
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty Cổ phần MISA 11
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi 11
Bảng 1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần MISA giai đoạn năm 2018 – 2020 14
Bảng 2.1: Ma trận SWOT 31
Bảng 2.2: Cấu trúc ma trận QSPM đánh giá chiến lược 32
Bảng 3.1: Sản phẩm của công ty và các đối thủ cạnh tranh 37
Bảng 3.2: Phân tích các yếu tố bên ngoài (Ma trận EFE) 42
Bảng 3.3: Phân tích các yếu tố bên trong (Ma trận IFE) 49
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Logo Công ty cổ phần MISA 3
Hình 1.2: Công ty Cổ phần MISA nhận Huân chương Lao động Hạng Nhì 6
Hình 1.3: Phần mềm kế toán doanh nghiệp (MISA SME.NET) 7
Hình 1.4: Phần mềm hóa đơn điện tử (Melnvoice.vn) 7
Hình 1.5: Phần mềm chữ ký số MISA eSign 7
Hình 1.6: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần MISA 9
Hình 1.7: Cơ cấu tổ chức phòng kinh doanh 13
Hình 1.8: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần MISA giai đoạn 2018 – 2020 15
Hình 2.1: Quy trình hoạch định chiến lược 19
Trang 9
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN i
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu các chương của báo cáo 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MISA 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần MISA 3
1.1.1 Thông tin về Công ty 3
1.1.2 Quá trình hoạt động của Công ty Cổ phần MISA 4
1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần MISA 6
1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và định hướng phát triển Công ty Cổ phần MISA 8
1.4 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của Công ty Cổ phần MISA 9
1.4.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần MISA 9
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các Ban, Văn phòng, Trung tâm của công ty 9
1.4.3 Tình hình nhân sự của MISA 10
1.5 Cơ cấu tổ chức và chức năng của phòng kinh doanh 12
1.6 Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2018 – 2020 14
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 17
2.1 Khái niệm chiến lược và vai trò của chiến lược trong kinh doanh 17
2.1.1 Khái niệm về chiến lược 17
2.1.2 Vai trò của chiến lược trong kinh doanh 18
2.2 Hoạch định chiến lược 18
2.2.1 Khái niệm hoạch định chiến lược 19
2.2.2 Các giai đoạn của quá trình hoạch định chiến lược 20
2.2.2.1 Tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp 20
2.2.2.2 Mục tiêu xây dựng chiến lược của doanh nghiệp 20
2.2.2.3 Môi trường bên ngoài 20
2.2.2.4 Môi trường bên trong 23
2.3 Các loại hình chiến lược cấp công ty 25
2.3.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung 25
2.3.2 Chiến lược phát triển hội nhập 26
2.3.3 Chiến lược phát triển đa dạng hóa 26
2.3.4 Chiến lược suy giảm 27
2.3.5 Chiến lược hướng ngoại 27
2.4 Khái quát các ma trận IFE, EFE, SWOT, QSPM 28
2.4.1 Ma trận IFE 28
2.4.2 Ma trận EFE 29
2.4.3 Ma trận SWOT 29
2.4.4 Ma trận QSPM 31
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MISA 33
3.1 Phân tích, tổng hợp, đánh giá các yếu tố bên ngoài Công ty Cổ phần MISA 33 3.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô 33
Trang 113.3.2 Phân tích môi trường vi mô 36
3.3.3 Tổng hợp và đánh giá các yếu tố bên ngoài công ty 41
3.4 Phân tích, tổng hợp và đánh giá các yếu tố nội bộ bên trong Công ty Cổ phần MISA 43
3.4.1 Nguồn lực nhân sự công ty 43
3.4.2 Marketing 45
3.4.3 Nghiên cứu và phát triển 47
3.4.4 Hệ thống thông tin 47
3.4.5 Văn hóa doanh nghiệp 48
3.4.6 Tổng hợp, đánh giá các yếu tố nội bộ bên trong công ty 49
CHƯƠNG 4: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MISA 51
4.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần MISA 51
4.1.1 Mục tiêu 51
4.1.2 Phương hướng phát triển của công ty 51
4.2 Đề xuất các chiến lược kinh doanh bằng cách phân tích ma trận SWOT 52
4.2.1 Phân tích ma trận SWOT 52
4.2.2 Lựa chọn các chiến lược kinh doanh từ ma trận QSPM 53
4.3 Giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần MISA 56
4.3.1 Giải pháp Chiến lược thâm nhập thị trường 56
4.3.2 Các giải pháp hoàn thiện yếu tố bên trong và bên ngoài nhằm hỗ trợ Chiến lược thâm nhập thị trường 61
4.3.2.1 Giải pháp áp dụng phân loại khách hàng theo phương pháp ABC Pareto 61
4.3.2.2 Giải pháp nâng cao công tác đào tạo 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang đi đến những giai đoạn quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, trong giai đoạn này thì tăng tốc là một phần không thể thiếu để giúp đất nước ngày càng tiến nhanh hơn đến mục tiêu đã đặt ra trong tương lai là tăng trưởng và phát triển nền kinh tế Và thật thiếu sót nếu không thể kể đến sự đóng góp của các DN trong thời kỳ này Nắm bắt được xu thế phát triển đó, ngày càng có nhiều doanh nghiệp đã đầu tư nguồn lực để học tập và nghiên cứu các nước trên thế giới về CNTT, ứng dụng khoa học công nghệ vào việc quản lý DN, để có thể triển khai cho
DN của mình Công ty Cổ phần MISA là nơi cung cấp cho khách hàng những sản phẩm trong việc ứng dụng hệ thống CNTT vào việc quản lý tài chính, kế toán, cũng như các hoạt động trong doanh nghiệp
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện CNTT, để góp phần vào công cuộc hội nhập toàn cầu Rất nhiều các công ty đã và đang phát triển ra các phần mềm để đuổi kịp theo xu thế hiện đại ấy MISA là một công ty chuyên cung cấp về các giải pháp phần mềm để quản lý DN Chính vì lẽ đó, MISA luôn phải đối đầu trước những sự cạnh tranh một cách khốc liệt nhất trong ngành cung cấp giải pháp phần mềm Và để có thể đứng vững được trên thị trường phần mềm, Công ty Cổ phần MISA cần hoạch định cho mình một chiến lược cụ thể, rõ ràng để đối đầu được với các đối thủ cạnh tranh trong ngành cung cấp phần mềm Thông thường, để tạo nên lợi thế cạnh tranh, thì các DN thường tập trung vào các yếu tố như: Quản trị, Marketing, Nhân sự,…và thật sự rất thiếu sót nếu không kể đến đó là các chiến lược
kinh doanh Vì vậy tác giả đã chọn đề tài: “Hoạch định Chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần MISA giai đoạn 2022 - 2025” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của
mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về các sản phẩm phần mềm kế toán MISA
Tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2018 - 2020, từ đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu để có thể hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty giai đoạn 2022 – 2025
Trang 13Hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty trong giai đoạn 2022 –
2025 nhằm phát triển thị trường của công ty tại Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề về môi trường kinh doanh tại Công
ty Cổ phần MISA từ đó hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty trong tương lai
Phạm vi nghiên cứu: Bài báo cáo tập trung nghiên cứu “Hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần MISA giai đoạn 2022 - 2025”
Phạm vi thời gian: Tình hình kinh doanh 2018 - 2020, số liệu hoạt động kinh doanh
2018 – 2020, định hướng 2022 – 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: Số liệu thứ cấp được sử dụng trong bài báo cáo
từ các nguồn tài liệu nội bộ của công ty, các bảng số liệu về tình hình nhân sự, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty các năm 2018 - 2020
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn, trao đổi với những người có liên quan để thu thập thông tin và có được những dữ liệu thực tế
Phương pháp quan sát: Quan sát trong quá trình làm việc tại công ty để đưa ra những nhận định trong bài báo cáo
Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích thực trạng yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài tại công ty dựa vào các thông tin có được và quan sát thực tế tại công ty Phương pháp so sánh: So sánh các số liệu kinh doanh qua từng năm để thấy được những chuyển biến của công ty trước sự thay đổi của nền kinh tế
5 Kết cấu các chương của báo cáo
Ngoài lời mở đầu, kết luận bài báo cáo có kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần MISA
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chiến lược kinh doanh
Chương 3: Phân tích thực trạng môi trường kinh doanh của Công ty Cổ phần MISA Chương 4: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần MISA
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MISA
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần MISA
1.1.1 Thông tin về Công ty
– Tên công ty: Công ty Cổ phần MISA
– Tên giao dịch: MISA Joint Stock Company
– Tên viết tắt: MISA JSC
– Ngày thành lập: 25/12/1994
– Người đứng đầu: Chủ tịch Lữ Thành Long
– Logo công ty:
Hình 1.1: Logo Công ty cổ phần MISA
(Nguồn: Website Công ty Cổ phần MISA)
– Địa chỉ văn phòng Tổng công ty: Tầng 9 tòa nhà Technosoft, Ngõ 15 Duy Tân, Quận Cầu giấy, Hà Nội
– Địa chỉ văn phòng Hồ Chí Minh: Tòa nhà MISA, Lô 5, Công viên phần mềm Quang Trung, 49 Tô Ký, Quận 12, TP.HCM
– Mã số thuế: 0101243150
– Tel: 028 5431 8318
– Fax: 028 5431 8211
– Email: ir@misa.com.vn
Trang 151.1.2 Quá trình hoạt động của Công ty Cổ phần MISA
MISA là tên gọi ngắn gọn của Công ty cổ phần MISA, công ty chuyên cung cấp
các phần mềm quản lý cho các cơ quan nhà nước, cho DN Tên gọi MISA xuất phát
từ 4 chữ cái đầu trong cụm từ "Management Information system for Accounting" do giai đoạn đầu mới thành lập, MISA sản xuất phần mềm kế toán Hiện nay MISA có
01 trụ sở chính, 01 Trung tâm phát triển phần mềm, 01 Trung tâm tư vấn và hỗ trợ khách hàng, 05 văn phòng đại diện tại: Hà Nội, Đà Nẵng, Buôn Ma Thuột, Tp.Hồ Chí Minh, Cần Thơ Trải qua hơn 20 năm thành lập và phát triển, công ty đã luôn phấn đấu và nỗ lực vươn lên nhằm trở thành một công ty hàng đầu về lĩnh vực sản xuất phần mềm tại Việt Nam
Dưới đây là một số giai đoạn chính đánh dấu sự phát triển vượt bậc của DN:
Giai đoạn 1: Xác lập chỗ đứng trên thương trường (1994 – 1996)
Từ năm 1994 – 1996, tìm hiểu, nghiên cứu và xác lập con đường đi lâu dài cho
MISA, chiến lược xây dựng phần mềm đóng gói được hình thành và phát triển Thực
tế đã chứng minh phần mềm đóng gói MISA phục vụ công tác kế toán là nền tảng cho các sản phẩm và hướng phát triển sau này của Công ty MISA đã tìm được con đường đi, không chỉ tồn tại mà còn đứng vững trên thị trường
Giai đoạn 2: Tận dụng cơ hội, phát triển thương hiệu (1996 – 2001)
Giai đoạn 1996 – 2001, mục tiêu là chiếm lĩnh thị trường trong nước và xây dựng MISA thành một thương hiệu mạnh Vào cuối những năm 90 của thế kỷ trước, với sự đầu tư và thúc đẩy việc phát triển và ứng dụng CNTT một cách mạnh mẽ của Đảng
và nhà nước, thị trường phần mềm tại Việt Nam đã dần dần hình thành và đặc biệt phát triển mạnh mẽ trong khối các cơ quan Nhà nước Ngay từ năm 1996 MISA đã nghiên cứu và cho ra đời phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp Tin tưởng vào tương lai phát triển của sản phẩm này, MISA đã dồn mọi nguồn nhân lực và cơ sở vật chất để vừa tiến hành tuyên truyền phổ biến trên địa bàn toàn quốc vừa hoàn thiện sản phẩm Sản phẩm phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp của MISA đã được Ban chỉ đạo Quốc gia về CNTT khuyến cáo sử dụng trên phạm vi toàn quốc tại thời điểm này Đây là một thành quả tất yếu của cả một quá trình định hướng và chuẩn bị lâu
Trang 16dài của Công ty Tận dụng được cơ hội này MISA đã triển khai thành công phần mềm
kế toán hành chính sự nghiệp trên phạm vi toàn quốc và trở thành phần mềm tác nghiệp đầu tiên có tính phổ biến tại Việt Nam
Giai đoạn 3: Vươn lên để trở thành chuyên nghiệp (2001 – nay)
Sau năm 2000 cùng với sự ra đời của luật DN mới, số lượng các DN tại Việt Nam tăng nhanh từ vài chục ngàn rồi tới vài trăm ngàn DN như hiện nay Nhận thức thấy phần lớn các DN Việt Nam là vừa và nhỏ, trình độ quản lý thấp, vốn ít và nhận thức trong việc ứng dụng CNTT chưa cao nhưng MISA đã xác lập một quyết tâm hết sức quyết liệt trong việc khai phá thị trường này Sản phẩm phần mềm kế toán DN vừa
và nhỏ MISA – SME được đầu tư và phát triển trong bối cảnh này Bên cạnh sản phẩm chuyên nghiệp, MISA cũng luôn chú trọng tới các dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng, Công ty có đội ngũ cán bộ tư vấn riêng, luôn sẵn sàng trả lời khách hàng
Từ năm 2010, MISA là một trong những công ty phần mềm đầu tiên tại Việt Nam
xây dựng và triển khai các phần mềm như một dịch vụ (Software as a Service - SaaS), theo xu hướng điện toán đám mây (Cloud Computing) như: Phần mềm kế toán MISA SME.NE, Phần mềm quản trị DN hợp nhất AMIS.VN, Phần mềm quản lý tài sản
QLTS.VN, Phần mềm quản lý hộ tịch HOTICH.VN, Phần mềm quản lý trường học QLTS.VN
Trang 17
Hình 1.2: Công ty Cổ phần MISA nhận Huân chương Lao động Hạng Nhì
(Nguồn: Website Công ty Cổ phần MISA)
1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần MISA
Các sản phẩm chính của Công ty về khối doanh nghiệp:
– Phần mềm kế toán doanh nghiệp (MISA SME.NET):
Trang 18
Hình 1.3: Phần mềm kế toán doanh nghiệp (MISA SME.NET)
(Nguồn: Website Công ty Cổ phần MISA)
– Phần mềm hóa đơn điện tử (Melnvoice.vn):
Hình 1.4: Phần mềm hóa đơn điện tử (Melnvoice.vn)
(Nguồn: Website Công ty Cổ phần MISA)
– Phần mềm chữ ký số điện tử MISA eSign: Đây là phần mềm đáp ứng đầy đủ
các nghiệp vụ ký kết văn bản/hợp đồng/giao dịch điện tử
Hình 1.5: Phần mềm chữ ký số MISA eSign
(Nguồn: Website Công ty Cổ phần MISA)
Trang 191.3 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và định hướng phát triển Công ty Cổ phần MISA
Tầm nhìn: MISA luôn mang trong mình ý chí kiên cường, sự nỗ lực sáng tạo
không ngừng để có thể chủ động học hỏi và tiến xa hơn trên con đường đổi mới và phát triển khoa học, công nghệ Trong tương lai, MISA mong muốn rằng sẽ nâng cấp, phát triển thêm nhiều phần mềm để giúp tối ưu hóa quá trình làm việc cho các DN và
sẽ được đông đảo các DN trong và ngoài nước tin dùng
Sứ mệnh: Sứ mệnh mà MISA hướng đến đó chính là việc nâng cấp, cải tiến sản
phẩm, không ngừng phát triển các phần mềm về CNTT để có thể thay đổi nền kinh
tế, cũng như là giúp các DN thực hiện công việc một cách tối ưu và mang lại hiệu suất cao nhất Từ đó giúp thúc đẩy và phát triển bền vững nền kinh tế cho đất nước
Giá trị cốt lõi: MISA lấy khẩu hiệu “Tin cậy – Tiện ích – Tận tình” đây được
xem như một điều tiên quyết khi nhắc đến MISA Đó cũng chính là kim chỉ nam soi đường, dẫn lối cho MISA trong suốt những năm vừa qua:
– Tin cậy: MISA luôn xây dựng, phát triển sản phẩm dựa trên các tiêu chí có độ tin cậy, đảm bảo tính an toàn, bảo mật khi khách hàng sử dụng Và ngoài ra con người của MISA, các giải pháp phần mềm mà MISA mang đến cho các DN nó còn đạt đủ chất lượng, hàm lượng tri thức rất đáng tin cậy
– Tiện ích: Sản phẩm, dịch vụ của MISA luôn đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng Và bất cứ khi nào mà khách hàng cần đến sự hỗ trợ từ MISA, thì MISA luôn
có mặt đúng lúc, đúng nơi và đúng thời điểm cần thiết
– Tận tình: Đặc điểm của MISA từ những người kinh doanh, những người hỗ trợ khách hàng cho đến những người phát triển phần mềm và những người có liên quan đến khách hàng, thì MISA luôn đặt ra tiêu chí rằng phải phục vụ khách hàng từ trái tìm, mong muốn mang đến cho khách hàng những điều tuyệt vời nhất khi sử dụng sản phẩm
Tiếp nối ngọn lửa truyền thống được thắp lên bởi tri thức và sức trẻ hơn 25 năm trước Tập thể gần 2000 cán bộ nhân viên của MISA đồng lòng sát cánh cùng nhau tiến bước, để mang giá trị cốt lõi của MISA với một tinh thần phụng sự xã hội Đưa MISA đến những thành công mới, những tầm cao mới
Trang 201.4 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của Công ty Cổ phần MISA
1.4.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần MISA
Hình 1.6: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần MISA
Ban Kiểm soát: Ở bộ phận này người chịu trách nhiệm chính sẽ có nhiệm vụ
giám sát, kiểm soát mọi hoạt động tình hình của công ty và từ đó báo cáo lên Đại hội đồng cổ đông để đưa ra các phương án giải quyết Trưởng ban đó chính là ông Lê Anh Tuân
TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
TRUNG TÂM TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
BAN TỔNG GIÁM
Trang 21Ban Tổng giám đốc: Các thành viên trong ban này sẽ phải thực hiện các nhiệm
vụ chính như là: đưa ra mục tiêu, phương hướng hoạt động và cũng như là đề ra các chiến lược ngắn hạn và dài hạn cho công ty Và người đứng đầu đó chính là bà Đinh Thị Thúy
Ban thư ký: Các thành viên trong ban này sẽ thực hiện giải quyết các loại thư
tín, các giao dịch điện thoại, chuẩn bị soạn thảo các loại văn bản, văn thư, giấy tờ, các báo cáo để chuẩn bị cho các cuộc họp, các chuyến đi công tác,…
Các văn phòng đại diện:
– Hiện tại công ty có 5 văn phòng đại diện trực thuộc tại các tỉnh, thành phố lớn
trên cả nước như: TP.Hồ Chí Minh, Buôn Mê Thuột, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ
– Các văn phòng đại diện này sẽ có nhiệm vụ thực hiện việc triển khai, hỗ trợ khách hàng thuộc các khu vực trong phạm vi gần văn phòng đại diện
Văn phòng tổng công ty: Gồm các phòng quan hệ cộng đồng, phòng tổ chức
hành chính, phòng nhân sự, phòng tài chính kế toán Các phòng ban này sẽ thực hiện
các công việc cơ bản mà phòng ban được giao nhiệm vụ
Trung tâm phát triển phần mềm:
– Phòng phát triển phần mềm: Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm của công ty – Phòng kiểm soát chất lượng: Có nhiệm vụ chính là đảm bảo phần mềm đáp ứng được đúng theo yêu cầu của khách hàng và bảo mật phần mềm đến khi bàn giao cho khách hàng đưa vào sử dụng
– Phòng tư vấn nghiệp vụ: Tư vấn hỗ trợ các vấn đề về nghiệp vụ cho công tác phát triển phần mềm của trung tâm
Trung tâm tư vấn và hỗ trợ khách hàng: Thực hiện chức năng chăm sóc khách
hàng sau bán hàng cũng như tư vấn khách hàng mua hàng
1.4.3 Tình hình nhân sự của MISA
Bảng 1.1: Số lượng Nam/Nữ của Công ty Cổ phần MISA
Trang 22Tổng 1931 100%
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Nhận xét: Theo như số lượng nhân viên trên ta thấy công ty có tổng 1931 nhân viên,
trong đó có 1011 nhân viên nam chiếm 52,36% và 920 nhân viên nữ chiếm 47,64%
Số lượng nhân viên trên có tỉ lệ xấp xỉ nhau vì đây là công ty về phần mềm nên cần một đội ngũ nhân viên nam tinh nhuệ, có tính sáng tạo cao và chịu khó tìm tòi, học hỏi để phát triển phần mềm Bên cạnh đó khi công ty phát triển được một sản phẩm tốt muốn mang đến cho khách hàng thì cần có một đội ngũ nhân viên tư vấn, chăm sóc khách hàng thì nữ sẽ chiếm số lượng cao hơn ở vị trí này
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty Cổ phần MISA
Nhận xét: Trình độ nhân viên đại học và trên đại học chiếm tỉ lệ khá cao 83%, qua
đó cho chúng ta thấy rằng đội ngũ nhân viên của MISA có kiến thức về mặt chuyên môn sâu rộng Bên cạnh việc cải tiến trong công tác đào tạo cũng như là cung cấp các kiến thức chuyên môn cho nhân viên, MISA cũng không quên chú trọng vào công tác đào tạo cán bộ nguồn Đây được xem là lực lượng nòng cốt và sẽ trở thành đội ngũ lãnh đạo của MISA trong tương lai
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Trang 23(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên chúng ta có thể thấy rằng, cơ cấu nhân sự của MISA
có hơn 80% nhân viên trong độ tuổi trẻ (dưới 30 tuổi), đó là một thế mạnh rất lớn của công ty Bởi vì nhân viên trong độ tuổi này rất năng động, sáng tạo và nhiệt huyết trong công việc Ngoài ra còn có những thế hệ anh/chị đi trước có kinh nghiệm lâu năm trong nghề sẽ hỗ trợ dẫn dắt thế hệ trẻ, xây dựng một đội ngũ lãnh đạo MISA vững mạnh và nhiệt huyết để kế cận tiếp nối công ty trong tương lai
1.5 Cơ cấu tổ chức và chức năng của phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh là một trong những phòng ban khá quan trọng và không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Vì đây sẽ là nơi tạo ra được doanh thu và mang
về nguồn lợi nhuận cho công ty, nó được giữ vai trò thúc đẩy mang sản phẩm đến gần hơn với khách hàng thông qua các hình thức khác nhau Là bộ phận sẽ trực tiếp hỗ trợ tư vấn, triển khai phần mềm đến khách hàng, nên đòi hỏi nhân viên trong bộ phận này sẽ phải nắm chắc, am hiểu sâu sắc về sản phẩm Tùy vào quy mô của công ty mà
sẽ có cách vận hành phòng ban khác nhau Đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kinh doanh của MISA:
Trang 24Hình 1.7: Cơ cấu tổ chức phòng kinh doanh
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Phó Giám đốc: Quản lý trực tiếp các hoạt động kinh doanh của công ty Cùng
xây dựng ý tưởng, lên kế hoạch kinh doanh với các trưởng phòng kinh doanh Triển khai các hoạt động bán hàng, chịu trách nhiệm chính về doanh thu, doanh số bán hàng của phòng kinh doanh Hỗ trợ trưởng phòng kinh doanh, lên kế hoạch, thiết lập mạng lưới kinh doanh, thu thập thông tin thị trường và những định hướng phát triển kinh doanh của công ty
Trưởng Phòng kinh doanh: Là người đứng đầu bộ phận kinh doanh, quản lý,
giải quyết các vấn đề trong phạm vi của phòng kinh doanh Cùng các nhân viên lên ý tưởng xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty theo năm Ngoài ra trưởng phòng kinh doanh còn hỗ trợ, giúp đỡ các phòng ban khác nếu họ có yêu cầu hay khó khăn
gì trong vấn đề về hoạt động kinh doanh
Giám đốc
Nhân viên Sales 1
Thực tập sinh
1
Nhân viên Sales 2
Thực tập sinh
2
Nhân viên Sales 3
Thực tập sinh
3
Phó giám đốc
Trưởng phòng kinh doanh
Trang 25Nhân viên Sales: Nhiệm vụ chính của nhân viên sales là tìm kiếm thông tin về
khách hàng, doanh nghiệp tiềm năng, tiếp cận và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng thông qua: điện thoại, zalo, email,…Tư vấn, giới thiệu phần mềm đến cho khách hàng Thiết lập các cuộc hẹn với khách hàng, hỗ trợ thanh toán chuyển giao phần mềm cho khách hàng và giải đáp các thắc mắc cho khách hàng sau khi đã bàn giao phần mềm Bên cạnh đó nhân viên sales sẽ được sự phân công của Trưởng phòng kinh doanh có nhiệm vụ hỗ trợ, hướng dẫn các bạn thực tập sinh trong phòng ban
Thực tập sinh: Tham gia học và thực hành các kiến thức, kỹ năng của một nhân
viên kinh doanh để sẵn sàng phục vụ cho công việc Tìm hiểu công việc cần phải làm của một nhân viên kinh doanh và cách thức thực hiện Thực hành các công việc của một nhân viên kinh doanh như: gọi điện chào hàng, giới thiệu sản phẩm cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng sử dụng phần mềm, báo cáo với cố vấn hướng dẫn,…
1.6 Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2018 – 2020
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần MISA giai đoạn năm
Trang 26Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần MISA được thể hiện qua
biểu đồ sau:
Hình 1.8: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần MISA giai
đoạn 2018 – 2020 (Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp từ dữ liệu Công ty Cổ phần MISA)
Dựa vào biểu đồ trên chúng ta có thể thấy: Về mặt doanh thu từ năm 2018 – 2019, doanh thu tăng khá mạnh từ 677,193 tỷ đồng vào năm 2018 lên đến 799,324 tỷ đồng vào năm 2019 (tăng 122,131 tỷ đồng) tương đương với 18,03%, qua đó nói lên một điều rằng công ty đang có những thuận lợi, giúp tăng trưởng về mặt tài chính cho công ty khá lớn Và điều đặc biệt chiếm phần lớn doanh thu là sản phẩm phần mềm
kế toán SME (chiếm hơn 34% doanh thu) Để có thể gặt hái được những thành công
ấy thì bộ phận kinh doanh đã tìm mọi cách để mang lại hiệu quả cao nhất trong việc tìm kiếm, chăm sóc khách hàng Dịch bệnh COVID vào năm 2020 đã làm cho các
DN tổn thất về mặt tài chính rất nghiêm trọng và MISA cũng không ngoại lệ Vào năm 2020 doanh thu là 422,867 tỷ đồng phản ánh rằng dịch COVID đã làm cho việc kinh doanh của công ty gặp không ít khó khăn, doanh thu năm 2020 (giảm 376,457
tỷ đồng) tương đương với 47,1% so với năm 2019 Để có thể cải tiến tình hình kinh
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2018 - 2020
Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Trang 27doanh của công ty, MISA nói chung và phòng kinh doanh nói riêng cần có những chiến lược và cách thức tiếp cận với khách hàng phù hợp hơn để thích nghi với đại dịch Từ đó cũng giúp nhân viên mặc dù làm việc tại nhà nhưng vẫn đảm bảo có thể hoàn thành được những chỉ tiêu mà công ty đề ra
Về mặt chi phí: Trong giai đoạn từ năm 2018 – 2020: Tổng chi phí của năm 2019
là cao nhất lên đến 604,104 tỷ đồng, nguyên nhân là do vào năm 2019 MISA chuyển
từ sản phẩm đóng gói sang các nền tảng Platform cho một vài sản phẩm cũng như là việc ứng dụng Blockchain, hay Trí tuệ nhân tạo AI vào để tăng tính thu hút, cũng như
là mang lại một tính năng nổi trội cho sản phẩm Và tổng chi phí thấp nhất là 312,515
tỷ đồng (trong năm 2020) vì giai đoạn này MISA chỉ tập trung vào việc cải tiến, nâng cấp sản phẩm cũ nên chi phí đầu tư, phát triển sản phẩm mới giảm hơn so với năm trước, hơn thế nữa vì dịch bệnh xảy ra vào các tháng đầu năm 2020 nên 100% nhân
sự phải làm việc tại nhà theo chỉ thị của nhà nước, điều này giúp công ty tiết kiệm đáng kể về chi phí cho việc vận hành Nhưng qua đó chúng ta cũng có thể thấy được rằng MISA đã chi một khoản tiền không nhỏ qua các năm vào việc ứng dụng những công nghệ mới để nâng cấp phần mềm tối ưu hơn phục vụ cho các doanh nghiệp
Về mặt lợi nhuận sau thuế: Từ năm 2018 – 2020 lợi nhuận sau thuế của MISA có
xu hướng tăng từ 185,124 tỷ đồng vào năm 2018 lên đến 195,220 tỷ đồng vào năm
2019 (tăng 10,096 tỷ đồng) tương đương 5,45% Đến năm 2020 lợi nhuận sau thuế của công ty giảm một cách đáng kể do ảnh hưởng của dịch COVID từ 195,220 tỷ đồng năm 2019 giảm xuống chỉ còn 110,352 tỷ đồng vào năm 2020 Qua những số liệu trên chúng ta cũng có thể nhận thấy lợi nhuận thu về của MISA đã phản ánh được một phần nào về tình hình kinh doanh của công ty Thực tế cho thấy, công ty ngày càng chú trọng vào việc phát triển sản phẩm Nhưng tình hình năm 2020 có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, trong đó yếu
tố lớn nhất là dịch bệnh diễn biến ngày càng phức tạp và không thể đoán trước được Ngoài yếu tố dịch bệnh thì bên trong công ty cũng còn rất nhiều các yếu điểm khác MISA cần tìm hiểu rõ những vấn đề cốt lõi để có thể khắc phục và mang về doanh thu cao hơn cho công ty trong tương lai
Trang 28CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2.1 Khái niệm chiến lược và vai trò của chiến lược trong kinh doanh
2.1.1 Khái niệm về chiến lược
Có rất nhiều cách định nghĩa về Chiến lược, theo Chandler (1962)về bản chất thuật ngữ “Chiến lược” được xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa: “Chiến lược
là khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân sự được sử dụng trong các cuộc chiến tranh,
nó sẽ tập hợp các biện pháp quân sự chung nhất cho quân đội tác chiến xuyên suốt quá trình chiến đấu trong một khoảng thời gian dài Nói cách khác, trong lĩnh vực kinh tế, chiến lược kinh doanh được xem là phương pháp, cách thức hoạt động kinh doanh của một công ty, nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh tối ưu Chiến lược kinh doanh là nội dung tổng thể của một kế hoạch kinh doanh có trình tự, gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức kinh doanh chủ yếu xuyên suốt một khoảng thời gian dài Mục tiêu cuối cùng là hướng đến việc thúc đẩy lợi nhuận cao nhất và sự phát triển của hệ thống kinh doanh.”
Theo Chandler (1962): “Chiến lược là quá trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của công ty, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng của hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”
Đối với Andrew (1965): “Chiến lược là mô hình về các mục tiêu, chủ đích và các
kế hoạch để đạt được mục tiêu đó”
Theo Quinn (1980): “Chiến lược là mô hình hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cấu kết một cách chặt chẽ”
Theo Porter (1996): “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”
Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau, theo quan điểm hiện đại ngày nay: Chiến lược được xem như là hành lang để quy định ra một biên giới, về những vấn đề mà công ty nên làm hoặc những vấn đề mà công ty không nên làm Điều này mang lại lợi ích rất lớn cho công ty vì khi công ty đã vạch ra được một kế hoạch cụ thể cho chiến lược ấy, thì sẽ xác định đúng được mục tiêu và hình dung được con đường mà công ty sẽ hướng đến Tránh đi tình trạng rơi vào khủng hoảng không biết phải làm
Trang 29gì và sẽ làm gì nếu không có một chiến lược cụ thể
2.1.2 Vai trò của chiến lược trong kinh doanh
Để có thể hình thành và tồn tại một cách vững mạnh trên thị trường thì đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có một chiến lược kinh doanh thật rõ ràng, cụ thể Vai trò của chiến lược trong kinh doanh gồm có 4 vai trò cơ bản sau đây:
– Chiến lược kinh doanh là một trong những phương pháp giúp cho các DN thấy được con đường phát triển, cũng như là xác định rõ mục đích và xu hướng trong tương lai
– Chiến lược kinh doanh sẽ giúp cho các DN nhận thấy được những cơ hội và những thách thức mà DN đang gặp phải, để từ đó các DN sẽ tận dụng những cơ hội và đưa ra chiến lược đối đầu với thách thức một cách hợp lý nhất
– Chiến lược kinh doanh giúp cho DN tìm kiếm, khai thác và phát huy nguồn nhân lực tiềm ẩn, tăng cường vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp có sự phát triển toàn diện và bền vững
– Chiến lược kinh doanh cũng giúp cho các doanh nghiệp tạo ra cơ sở để quyết định cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tư phát triển đào tạo bồi dưỡng nhân sự, hoạt động mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm
(Nguyễn Thị Liên Diệp “Vai trò của chiến lược” Quản trị Chiến Lược, 2006)
Trang 30Lập chiến lược
2.2 Hoạch định chiến lược
Hình 2.1: Quy trình hoạch định chiến lược (Nguồn: Nguyễn Ngọc Sơn, 2010, Quản trị Chiến lược)
2.2.1 Khái niệm hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược là một trong những bước quan trọng để giúp công ty xây dựng chiến lược và nó được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
Theo Anthony: “Hoạch định chiến lược là một quá trình quyết định các mục tiêu của doanh nghiệp, về những thay đổi trong các mục tiêu, về sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu, các chính sách để quản lý thành quả hiện tại, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực.”
Theo Denning: “Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh trong tương lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm thị trường, khả năng sinh lợi, quy
Trang 31mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc kinh doanh.”
Tóm lại thì hoạch định chiến lược cũng chỉ mang một ý nghĩa chung, được hiểu là một quá trình được lập kế hoạch một cách cụ thể chi tiết những việc cần phải làm để đạt được mục tiêu đó, bên cạnh đó cần vạch ra chi tiết các bước cần phải thực hiện như thế nào và phương pháp thực hiện ra sao Nhìn chung ở giai đoạn này các nhà hoạch định sẽ nghiên cứu các nhân tố bên ngoài, bên trong doanh nghiệp để xác định được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức từ đó sẽ giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu, lựa chọn và đưa ra quyết định chiến lược phù hợp với DN của mình
2.2.2 Các giai đoạn của quá trình hoạch định chiến lược
2.2.2.1 Tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp
Mỗi DN đều sẽ có một tầm nhìn và sứ mệnh khác nhau Nội dung này sẽ định hướng được các hành động tiếp theo trong công tác hoạch định chiến lược, bên cạnh
đó sẽ giúp các DN biết được được viễn cảnh trong tương lai của DN Thông qua tầm nhìn và sứ mệnh cũng sẽ giúp DN biết được những định hướng, hướng đi như thế nào
và tồn tại trên thị trường với mục đích gì DN cần phải làm gì để đạt được những mục tiêu đó
2.2.2.2 Mục tiêu xây dựng chiến lược của doanh nghiệp
Mục tiêu có thể được hiểu đơn giản là những gì mà DN muốn đạt được trong một khoảng thời gian cụ thể Khi DN xác định được mục tiêu cụ thể thì DN sẽ biết cần phải làm gì, cần lên một kế hoạch ra sao, phân bổ nguồn nhân lực như thế nào để đạt được mục tiêu đó
2.2.2.3 Môi trường bên ngoài
Phân tích PEST là phương pháp nghiên cứu các nhân tố trong môi trường vĩ mô bao gồm: các yếu tố chính trị, luật pháp (Political); các yếu tố kinh tế (Economic); văn hoá-xã hội (social) và công nghệ (technologycal) Đây là 4 yếu tố tác động trực tiếp đến nền kinh tế nói chung và đến từng doanh nghiệp nói riêng Các doanh nghiệp
Trang 32phải chịu những yếu tố bên ngoài này tác động vào một cách khách quan Do vậy, họ cần phải nghiên cứu và phân tích chúng Để đưa ra được những chiến lược, chính sách phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp
Môi trường bên ngoài như là: kinh tế, chính trị xã hội, văn hóa, công nghệ,…các tác nhân trên được gọi chung các yếu tố bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của DN Từ đó xác định được những cơ hội và đe dọa sẽ đến với doanh nghiệp trong tương lai Gồm 2 môi trường: Môi trường vi mô và môi trường vĩ mô
• MT vĩ mô:
❖ MT kinh tế
Môi trường kinh tế là một trong các yếu tố có tầm ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến sự phát triển của mỗi DN Vì khi nền kinh tế phát triển sẽ tạo đà cho DN phát triển và ngược lại khi nền kinh tế khó khăn rơi vào khủng hoảng thì sẽ làm cho các DN chịu ảnh hưởng nặng nề Các nhân tố về kinh
tế có tầm ảnh hưởng đến DN như là: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lạm phát, tý giá hối đoái,…
❖ MT văn hoá xã hội
Mỗi vùng miền sẽ có một nền văn hóa, một bản sắc dân tộc khác nhau Những giá trị này được hình thành từ rất lâu và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, những yếu tố này một phần nào đó sẽ ảnh hưởng đến phong cách và sức mua của người tiêu dùng Do vậy trong kinh doanh cần hiểu và vận dụng tốt các yếu tố này đó là về đạo đức, lối sống, trình độ học thức
❖ MT chính trị pháp luật
Bao gồm các quan điểm về chính trị, các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các DN cụ thể là trong các ngành nghề mà DN đang hoạt động Các tác nhân này tuy nhỏ nhưng lại có tác động rất quan trọng đến DN, vì trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào thì DN cũng phải chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật Và pháp luật được đề ra để một tổ chức, xã hội có
Trang 33một chuẩn mực chung, tạo thành một khối các DN có sự thống nhất với nhau
❖ MT công nghệ
Đây là một yếu tố để xem xét, nhận biết rằng DN có phát triển CNTT mới hay không Bởi vì để thích ứng được với xã hội ngày nay, thì việc áp dụng các công nghệ mới vào công tác quản lý DN là một điều tất yếu Chúng sẽ giúp cho DN tối ưu hóa năng suất làm việc, mặt khác chúng sẽ làm cho các
DN bị triệt tiêu khi không chịu thay đổi, cải tiến theo xu hướng của xã hội
• MT vi mô:
Mô hình năm áp lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (tiếng Anh: Porter’s Five Forces) là một mô hình xác định và phân tích năm lực lượng cạnh tranh trong mọi ngành công nghiệp và giúp xác định điểm yếu và điểm mạnh của ngành Mô hình Porter’s Five Forces (mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter) được xuất bản lần đầu trên tạp chí Harvard Business Review vào năm 1979 với nội dung tìm ra yếu tố tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh Mô hình này được xem là công cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận Quan trọng hơn cả, mô hình này cung cấp các chiến lược cạnh tranh để doanh nghiệp duy trì hay tăng lợi nhuận
❖ Khách hàng
Khách hàng chính là một trong các yếu tố tối hậu quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của mỗi doanh nghiệp Do vậy, nếu có thể chiếm lĩnh được thị phần khách hàng một cách tối ưu thì sẽ giúp DN mang về lợi nhuận cao
và đồng nghĩa với việc DN sẽ phát triển ngày càng vững mạnh hơn Đối với bất kỳ một DN nào thì việc phục vụ cho khách hàng cũng chính là giúp cho DN bán được hàng và thu về lợi nhuận
❖ Nhà cung ứng
Nhà cung ứng có tác động mạnh đến chi phí và cũng như là khả năng cạnh tranh của công ty Nhà cung cấp có thể gây sức ép về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng Và chính những sự thay đổi đó, sẽ giúp nhà quản trị nhận biết được đâu là cơ hội, nguy cơ để có thể ra quyết định chọn
Trang 34nhà cung ứng tốt nhất
❖ Đối thủ cạnh tranh
Đây là áp lực cạnh tranh mạnh mẽ nhất đối với các DN Chính vì thế, các
DN cần xác định chính xác đối thủ cạnh tranh của mình là ai, mức độ cạnh tranh của các đối thủ đối với DN như thế nào Để từ đó xác định được các
cơ hội và thách thức cho bản thân của DN Tính chất mức độ của đối thủ cạnh tranh sẽ giúp DN có những quyết định phù hợp để giành lợi thế cạnh tranh
❖ Đối thủ tiềm ẩn
Đây là các DN hiện chưa xâm nhập vào thị trường, nhưng chúng lại có khả năng xuất hiện trong tương lai nếu họ có ý định gia nhập ngành Tuy nhiên để các DN đó gia nhập vào ngành thì cần có hai điều kiện tiên quyết
đó là sức hấp dẫn của ngành và rào cản gia nhập ngành cao hay thấp Nếu rào cản gia nhập ngành thấp sẽ đồng nghĩa với việc tỷ lệ gia nhập ngành cao và ngược lại nếu rào cản gia nhập ngành cao thì tỷ lệ gia nhập ngành thấp
❖ Sự đe dọa của SP thay thế
Sự xuất hiện của sản phẩm thay thế chính là điều đáng lo ngại nhất đối với các DN Bởi vì khi sản phẩm thay thế ra đời, sẽ làm cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn, họ sẽ tìm hiểu, lựa chọn sản phẩm nào phù hợp với
DN của họ mà chính sách về giá lại hợp lý DN sẽ phải đương đầu trước những khó khăn đó chính là sản phẩm thay thế sẽ chiếm đi lượng khách hàng hiện có của DN Và điều này đồng nghĩa với việc doanh thu sẽ bị giảm đi một lượng đáng kể
2.2.2.4 Môi trường bên trong
• Nguồn lực nhân sự của công ty
Đây là một yếu tố cực kỳ quan trọng và được xem là một thành phần không thể thiếu đối với bất kỳ một DN nào Bởi vì khi muốn DN hình thành và phát triển một cách mạnh mẽ thì đòi hỏi đội ngũ nhân sự phải thật vững mạnh Nguồn nhân lực của mỗi DN là có hạn, làm thế nào để có thể tận dụng tối đa
Trang 35được năng suất và khai thác năng lực tiềm ẩn của nhân sự là một điều không
dễ dàng Và đây cũng chính là yếu tố có thể tạo ra được vị thế cạnh tranh của
DN so với các đối thủ trên thị trường nếu chúng được kết hợp với các yếu tố khác một cách chặt chẽ
• Marketing
Đây là những hoạt động cung cấp cách thức để khách hàng mua sản phẩm hoặc đánh mạnh vào tâm lý mua sản phẩm của họ Chủ yếu đề cập về các vấn đề: sản phẩm, giá, kênh phân phối và xúc tiến bán hàng Thông qua đó, DN sẽ hình dung được sản phẩm của mình hiện tại như thế nào, giá cả có hợp lý so với thị trường trong ngành hay không, kênh phân phối có đa dạng phong phú không và phương thức quảng bá có tốt hay không, DN có đáp ứng được nhu cầu của thị trường hay không Đây là một yếu tố cực kỳ quan trọng, cả 4 thành phần trên cần được kết hợp với nhau một cách hợp lý, logic thì mới mang lại thành công nổi bật cho công ty
• Hệ thống thông tin
Đây là một yếu tố giúp DN liên kết được các bộ phận lại với nhau thành một thể thống nhất Thường sẽ phân tích các yếu tố là DN đã sử dụng CNTT trong việc kiểm tra, giám sát các hoạt động của DN hay chưa Điều này cũng có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển của DN, vì khi DN có một bộ máy quản
lý, một hệ thống thông tin thống nhất, đồng bộ thì sẽ giúp công ty có một hệ
dữ liệu logic, chặt chẽ, đồng bộ giữa các phòng ban
• Nghiên cứu và phát triển
Đối với nền kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay, đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao về các sản phẩm, làm thế nào để các DN có thể đáp ứng được những nhu cầu đó Nghiên cứu và phát triển là một phần không thể thiếu nếu
kể đến vấn đề này, chúng được thể hiện ở những công trình nghiên cứu để cải tiến, nâng cấp về mặt kỹ thuật, CNTT cho sản phẩm Việc này sẽ giúp cho sản phẩm của DN được nổi bật và thu hút khách hàng nhiều hơn, tạo nên một lợi thế cạnh tranh vượt trội trên thị trường
• Văn hóa xã hội
Văn hóa của một tổ chức được thể hiện qua những chuẩn mực về đạo lý, những
Trang 36khuôn mẫu và những giá trị truyền thống mà từ đó giúp mọi thành viên trong một tổ chức thực hiện với một thái độ tôn trọng và tự nguyện Vì vậy, các DN cần phải thực hiện một cách chu toàn và không được chủ quan trước yếu tố này, tuy đây chỉ là một yếu tố nhỏ những chúng có tác động rất lớn đến nguồn lực nhân sự của công ty Và qua yếu tố này sẽ giúp nhân viên có cái nhìn tích cực hơn về DN Bởi vì các lí do trên, nên DN cần xây dựng một nền văn hóa hiện đại, phù hợp với môi trường, ngành nghề kinh doanh mà DN mình đang theo đuổi
2.3 Các loại hình chiến lược cấp công ty
2.3.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung
Chiến lược thâm nhập thị trường: Về bản chất chiến lược này nhằm làm tăng thị phần cho các sản phẩm hiện có bằng những nỗ lực Marketing, sử dụng các công cụ Marketing như sản phẩm, giá, kênh phân phối, xúc tiến bán hàng gia tăng được lượng sản phẩm bán ra Đối với chiến lược này doanh nghiệp sẽ tập trung vào việc thuyết phục khách hàng hiện có của doanh nghiệp hoặc khách hàng mới hoàn toàn và thậm chí là các khách hàng của đối thủ cạnh tranh
Chiến lược phát triển thị trường: Đây là chiến lược nhằm tìm kiếm các thị trường mới để tiêu thụ các sản phẩm mà doanh nghiệp hiện đang sản xuất, tức là tìm những người tiêu dùng mới ở các thị trường hiện chưa xâm nhập Khi thị trường hiện tại bị bão hòa hay có nguy cơ đi xuống doanh nghiệp cần tìm kiếm thị trường mới cho doanh nghiệp của mình Tìm kiếm thị trường mới bằng cách: tìm thị trường trên các địa bàn mới, tìm thị trường mục tiêu mới, tìm các giá trị sử dụng mới của sản phẩm Chiến lược phát triển sản phẩm: Chiến lược phát triển sản phẩm là chiến lược nhằm gia tăng lượng sản phẩm tiêu thụ bằng cách thay đổi, cải tiến sản phẩm cũ hoặc cho
ra mắt một sản phẩm, dịch vụ hoàn toàn mới để có thể đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp hiện nay Và chúng được cung cấp cho thị trường hiện tại Điều này cũng giúp công ty nghiên cứu về thị trường đang hoạt động, từ đó xem xét sản phẩm của công ty còn những nhược điểm nào để có thể tìm cách khắc phục dựa trên nền tảng hiện đại hóa
Trang 372.3.2 Chiến lược phát triển hội nhập
Chiến lược hội nhập về phía sau: Là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách nắm quyền sở hữu hoặc tăng cường kiểm soát đối với nguồn cung ứng đầu vào Nghĩa
là trong các yếu tố đầu vào như: nguyên liệu, máy móc, thiết bị, tài chính,…yếu tố nào cần chủ động về số lượng, chất lượng, thời gian phục vụ thì doanh nghiệp sẽ tìm cách tự cung cấp hay là liên kết với nhà cung cấp như một đơn vị thành viên Tuy nhiên chiến lược này sẽ đòi hỏi nguồn vốn lớn, việc quản trị sẽ phức tạp hơn và hoạt động kém đi sự năng động
Chiến lược hội nhập về phía trước: Là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách mua lại, nắm quyền sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát đối với hệ thống phân phối sản phẩm của doanh nghiệp Chiến lược này cũng tương tự như chiến lược hội nhập
về phía sau cũng nắm quyền sở hữu hoặc kiểm soát những đối với kênh phân phối đầu ra Thông thường hệ thống hỗ trợ đầu ra cho doanh nghiệp bao gồm: cửa hàng, siêu thị, trung tâm thương mại, đại lý, môi giới,… Nhằm chủ động về đầu ra không phụ thuộc vào nhà phân phối hay tập trung được vào các thị trường quan trọng Chiến lược hội nhập ngang: Là chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp như hợp nhất, mua lại và chiếm lĩnh quyền kiểm soát các đối thủ cạnh tranh từ đó tăng hiệu quả về phạm vi và làm gia tăng trao đổi các nguồn lực
2.3.3 Chiến lược phát triển đa dạng hóa
Khi sản phẩm cũ đã được bão hòa hay đến thời kỳ suy thoái, các doanh nghiệp thường sẽ tính đến chiến lược đa dạng hóa Có 3 chiến lược, các chiến lược này được sắp xếp theo mức độ rủi ro từ thấp đến cao
Đa dạng hóa đồng tâm: Đây là hình thức mà các doanh nghiệp sẽ nghiên cứu, phát triển thêm các sản phẩm, dịch vụ mới nhưng chúng được thừa hưởng và dựa trên cơ
sở tiền đề của các sản phẩm, công nghệ mà doanh nghiệp đang hiện hữu Đặc điểm nhận dạng chiến lược này đó chính là: “sản phẩm mới và thị trường mới”
Đa dạng hóa theo chiều ngang: Ở chiến lược này các doanh nghiệp cần phải phát triển, sản xuất ra các sản phẩm hoàn toàn mới và điều đáng chú ý là chúng được tận
Trang 38dụng nguồn khách hàng hiện có của DN Đặc điểm nhận dạng chiến lược này là sản phẩm mới, thị trường cũ
Đa dạng hóa hỗn hợp: Đòi hỏi các DN sẽ phải lường trước các khó khăn cũng như
là những rủi ro sẽ xảy ra Vì đa dạng hóa hỗn hợp là doanh nghiệp sẽ tạo ra các sản phẩm, dịch vụ hoàn toàn mới sử dụng công nghệ mới để thâm nhập vào một thị trường mới Điều này mang tính rủi ro rất cao và chỉ phù hợp với các DN đã phát triển và có khả năng tự đứng vững được trên thị trường
2.3.4 Chiến lược suy giảm
Chiến lược cắt giảm chi phí: Là việc cắt bỏ một số hoạt động kém hiệu quả, bằng cách giảm lao động, giảm chi phí, giảm bớt các sản phẩm phụ ít sinh lời.Chiến lược thu hồi vốn đầu tư: Là việc thu hẹp hoạt động bằng cách bán bớt các lĩnh vực kinh doanh hoạt động kém
Chiến lược thanh lý: Tìm cách gia tăng dòng luân chuyển tiền mặt, bằng cách bán
ra các sản phẩm tồn kho trong khoảng thời gian ngắn
Chiến lược giải thể: Là doanh nghiệp sẽ bán đi các tài sản của mình bằng giá trị thực của chúng
2.3.5 Chiến lược hướng ngoại
Mua lại: Đây là chiến lược mà một doanh nghiệp mua lại một doanh nghiệp khác hay chỉ mua lại một phần của doanh nghiệp khác Với ý định làm cho doanh nghiệp mua lại bị phụ thuộc
Sáp nhập: Là khi hai hay nhiều doanh nghiệp kết hợp lại với nhau để tạo thành một doanh nghiệp mới duy nhất Chiến lược này thường xảy ra đối với các doanh nghiệp trong cùng ngành, khi thế và lực của chúng ngang nhau điều này làm tăng vị thế cạnh tranh của các DN trên thị trường
Liên doanh: Là việc hai hay nhiều doanh nghiệp hợp tác thành lập một doanh nghiệp mới nhằm khai thác các cơ hội thị trường Hình thức liên doanh rất đa dạng,
có thể là sự góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc có thể là hợp đồng phân phối chéo sản phẩm
Trang 39Liên minh: Là hình thức cùng hợp tác tồn tại trong thời kỳ được xác định trước Các đối tác sẽ đóng góp các kỹ năng và năng lực chuyên môn trong một dự án hợp tác So với liên doanh thì liên minh không thực hiện tham gia cổ phần đồng sở hữu
2.4 Khái quát các ma trận IFE, EFE, SWOT, QSPM
2.4.1 Ma trận IFE
Khi nhắc đến chiến lược kinh doanh thì chắc hẳn rằng các nhà quản trị sẽ đề cập ngay đến đó chính là các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh mà DN họ đang theo đuổi Trong đó yếu tố bên trong được xem là một phần chủ chốt, có ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược kinh doanh của bất kỳ DN nào, đặc biệt là các mục tiêu
mà DN đã đề ra Tiếp theo DN cần phân tích, đánh giá các yếu tố bên trong thông qua việc lập ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ của DN, mục đích để xem mức độ phản ứng của DN trước những vấn đề mà DN đang gặp phải Từ đó giúp DN có thể nắm bắt, tận dụng các điểm mạnh một cách tối đa và cũng như là tìm cách đối phó, khắc phục những điểm yếu để có thể tìm ra được một hướng đi mới, một cải tiến mới cho DN của họ
Mô hình ma trận IFE được thực hiện thông qua 5 bước cơ bản sau đây:
Bước 1: Lập một danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đến sự thành công đã nhận diện trong quá trình đánh giá nội bộ Danh mục này từ 10-20 yếu tố bao gồm những điểm mạnh, điểm yếu cơ bản có ảnh hưởng đến doanh nghiệp, ảnh hưởng đến những mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra
Bước 2: Xác định mức quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tổng các mức quan trọng phải bằng 1,0
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố để cho thấy cách thức mà chiến lược hiện tại của DN phản ứng với từng yếu tố này
(4: phản ứng tốt; 3: phản ứng khá; 2: phản ứng trung bình; 1: phản ứng yếu)
Bước 4: Nhân mức quan trọng của từng biến số với mức phân loại để xác định số điểm quan trọng
Bước 5: Cộng tổng số điểm quan trọng của tất cả các yếu tố lại với nhau để xác định
số điểm của ma trận Và thước đo để đánh giá mức độ phản ứng của ma trận này là
Trang 402,5 Nếu tổng các yếu tố có số điểm dưới 2,5 thì DN đang phản ứng yếu kém với những yếu tố bên trong, DN yếu thế trước các đối thủ cạnh tranh và ngược lại nếu trên 2,5 thì DN có mức độ phản ứng trung bình với các yếu tố này
2.4.2 Ma trận EFE
Ma trận EFE sẽ chủ yếu xoay quanh các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của DN Ma trận này sẽ đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài có tác động trực tiệp hoặc gián tiếp đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp Bao gồm các yếu tố cơ bản như: chính trị xã hội, công nghệ, văn hóa doanh nghiệp, kinh tế,…Qua đó giúp các nhà quản trị đánh giá được các mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, thách thức Và từ đó sẽ đưa ra những nhận định về các yếu tố này là thuận lợi hay khó khăn cho DN Để DN sẽ có những động thái thay đổi sao cho phù hợp và thuận lợi nhất với DN của mình Bằng cách tận dụng những cơ hội mà DN sẵn có để đẩy mạnh và phát triển hoặc tìm cách đối phó, giải quyết trước những thách thức mà
DN đang gặp phải
Để xây dựng được ma trận này, doanh nghiệp cũng thực hiện trải qua 5 bước tương tự như ma trận IFE (mục 2.4.1) Các bước thực hiện chỉ khác nhau ở một điểm
đó là ma trận IFE dựa vào các yếu tố bên trong, thì ở ma trận EFE sẽ dựa vào các yếu
tố bên ngoài Và tổng số điểm của mức độ quan trọng sẽ bằng 1, tổng số điểm của ma trận sẽ từ 1 đến 4 Và được nhận xét, đánh giá dựa vào mức điểm 2,5, tương tự với
ma trận IFE
2.4.3 Ma trận SWOT
Mô hình ma trận SWOT được hiểu một cách đơn giản là công cụ giúp các DN nhìn nhận lại các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức mà DN đang gặp phải trong suốt khoảng thời gian vừa qua Bằng cách phân tích, đánh giá dựa trên những
số liệu thống kê, tình hình thực tế tại DN Bên cạnh đó SWOT còn giúp các DN đưa
ra những chiến lược cụ thể, hợp lý dựa vào những yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài tác động đến DN Đề xuất chiến lược SO dựa trên điểm mạnh và tận dụng cơ hội, chiến lược ST tận dụng những điểm mạnh để đối đầu với thách thức, chiến lược
WO tận dụng những cơ hội để khắc phục những điểm yếu, chiến lược WT khắc phục