NGUYEN HONG MANH ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HOC NÔNG LÂM NGUYỄN HỒNG MẠNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG THANH LONG RUỘT ĐỎ TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH, T[.]
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HOC NÔNG LÂM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Minh Tuấn
Thái Nguyên, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu và những số liệu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đều đã được cảm ơn, các thông tin, tài liệu trích dẫn trình bày trong luận văn này đều đã được ghi
rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng……năm 2017
Người viết cam đoan
Nguyễn Hồng Mạnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ của cơ quan, đoàn thể, cá nhân, gia đình
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Minh Tuấn – giảng viên Khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tập thể các thầy cô phòng đào tạo, các thầy cô Khoa Nông học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ của bản thân còn hạn chế nên bản luận văn của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, góp ý của các thầy cô và các bạn để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Hồng Mạnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu 3
1.2.1 Mục tiêu 3
1.2.2 Yêu cầu 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5
1.1.1 Cơ sở khoa học 5
1.2 Nguồn gốc, phân bố 6
1.3 Giá trị dinh dưỡng 7
1.4 Một số đặc điểm sinh học của cây thanh long 8
1.4.1 Đặc điểm thực vật học, sinh lý cây thanh long 8
1.4.2 Yêu cầu sinh thái cây thanh long 9
1.4.3 Thu hoạch thanh long 10
1.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long trên thế giới và trong nước 10
1.5.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long trên thế giới 10
1.5.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long ở trong nước 12
1.6 Tình hình nghiên cứu thanh long trong nước và trên thế giới 21
Trang 61.6.1 Tình hình nghiên cứu thanh long trên thế giới 21
1.6.2 Tình hình nghiên cứu thanh long trong nước 22
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
2.1.3 Phạm vi nghiên cứu 24
2.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1 Các thí nghiệm 25
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 29
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến năng suất, chất lượng thanh long ruột đỏ H14 30
3.1.1 Ảnh hưởng của phân bón lá đến thời gian ra hoa của giống thanh long ruột đỏ H14 30
3.1.1 Ảnh hưởng của phân bón lá đến số nụ/trụ, số quả/trụ của giống thanh long ruột đỏ H14 31
3.1.3 Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái tăng trưởng chiều cao, đường kính quả thanh long ruột đỏ H14 32
3.1.4 Ảnh hưởng của phân bón lá đến năng suât và các yếu tố cấu thành năng suất thanh long ruột đỏ H14 34
3.1.5 Ảnh hưởng của phân bón lá đến đặc điểm quả giống thanh long ruột đỏ H14 36
4.1.6 Ảnh hưởng của phân bón lá đến phẩm chất quả thanh long ruột đỏ H14 38
3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các loại vật liệu bao quả khác nhau đến năng suất, chất lượng thanh long ruột đỏ H14 40
3.2.1 Ảnh hưởng của vật liệu bao quả đến thời gian thu hoạch quả thanh long ruột đỏ H14 40
Trang 73.2.2 Ảnh hưởng của vật liệu bao quả đến đặc điểm quả thanh long ruột
đỏ H14 42
3.2.3 Ảnh hưởng của vật liệu bao quả đến năng suất quả thanh long ruột đỏ H14 44
3.2.4 Ảnh hưởng của vật liệu bao quả đến cấp quả 45
3.2.5 Ảnh hưởng của vật liệu bao quả đến các chỉ tiêu đặc điểm quả thanh long ruột đỏ H14 46
3.2.5 Ảnh hưởng của vật liệu bao quả đến khả năng phòng chống sâu bệnh hại và chất lượng quả thanh long ruột đỏ H14 45
3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm thảo mộc phòng trừ sâu bệnh hại đến năng suất, chất lượng thanh long ruột đỏ H14 47
3.3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm thảo mộc đến nụ và hoa của giống thanh long ruột đỏ H14 47
3.3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm thảo mộc đến đặc điểm quả thanh long ruột đỏ H14 48
3.3.3 Ảnh hưởng của chế phẩm thảo mộc đến năng suất quả thanh long ruột đỏ H14 50
3.3.4 Ảnh hưởng của chế phẩm thảo mộc đến các chỉ tiêu đặc điểm quả thanh long ruột đỏ H14 51
3.3.5 Ảnh hưởng của chế phẩm thảo mộc đến khả năng phòng chống sâu bệnh hại và chất lượng quả thanh long ruột đỏ H14 54
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
1 Kết luận 56
2 Đề nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng có trong Thanh long 7
Bảng 1.2: Diện tích và sản lượng thanh long của Việt Nam và các tỉnh năm 2014 13
Bảng 1.3: Tình hình thời tiết, khí hậu 7 tháng đầu năm 2016 tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng 19
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của phân bón lá đến thời gian ra hoa Thanh long ruột đỏ 30
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của phân bón lá đến số nụ/trụ, hoa/trụ và quả/trụ thanh long ruột đỏ 31
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái tăng trưởng chiều cao quả 32
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái tăng trưởng đường kính quả 33
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của phân bón lá đến năng suất quả 35
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của phân bón lá đến chỉ tiêu quả 36
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của phân bón lá đến phẩm chất quả 38
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của phân bón lá đến cấp quả 39
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của vật liệu bao quả đến các giai đoạn sinh trưởng sinh thực giống thanh long ruột đỏ H14 41
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của vật liệu bao quả đến động thái tăng trưởng chiều cao quả thanh long ruột đỏ H14 42
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của vật liệu bao quả đến động thái tăng trưởng đường kính quả thanh long ruột đỏ H14 43
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của vật liệu bao quả đến số quả trên trụ và năng suất thanh long ruột đỏ H14 44
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của vật liệu bao quả đến cấp quả thanh long ruột đỏ H14 45
Trang 9Bảng 3.14 Ảnh hưởng của vật liệu bao quả đến các chỉ tiêu đặc điểm quả thanh long ruột đỏ H14 47 Bảng 3.15 Ảnh hưởng của vật liệu bao quả đến khả năng phòng trừ sâu bệnh hại và chất lượng quả thanh long ruột đỏ H14 46 Bảng 3.16 Ảnh hưởng của chế phẩm thảo mộc đến nụ và hoa 47 Bảng 3.17 Ảnh hưởng của chế phẩm thảo mộc đến động thái tăng trưởng chiều dài quả thanh long ruột đỏ H14 48 Bảng 3.18 Ảnh hưởng của chế phẩm thảo mộc đến động thái tăng trưởng đường kính quả thanh long ruột đỏ H14 50 Bảng 3.19 Ảnh hưởng của chế phẩm thảo mộc đến số quả trên trụ và năng suất thanh long ruột đỏ H14 51 Bảng 3.20 Ảnh hưởng của chế phẩm thảo mộc đến các chỉ tiêu đặc điểm quả thanh long ruột đỏ H14 52 Bảng 3.21 Ảnh hưởng của chế phẩm thảo mộc đến khả năng phòng trừ sâu bệnh hại và chất lượng quả thanh long ruột đỏ H14 54
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Kim ngạch xuất khẩu thanh long Việt Nam giai đoạn
2009 – 2013 Error! Bookmark not defined
Hình 1.2 Tỷ trọng KNXX thanh long Việt Nam theo thị trường
năm 2013 Error! Bookmark not defined
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giống thanh long ruột đỏ được Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Đài Loan tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính, giữa giống thanh long ruột trắng
và một giống thanh long của Mêhicô Đặc điểm của giống này là cho quả có hình thức cũng như chất lượng hơn hẳn quả thanh long ruột trắng Quả khi thu hoạch có khối lượng từ 300 - 400g, vỏ màu đỏ và thịt quả màu đỏ thẫm Thịt quả ăn ngọt trung bình đạt 18 - 20% tổng chất rắn hòa tan, không có vị ngái Năm 2001, giống thanh long ruột đỏ lần đầu tiên được Viện nghiên cứu Rau quả đưa về trồng thử nghiệm tại Viện và một số vùng miền Bắc nước ta như
Hà Tây (cũ), Hưng Yên, Nghệ An
Thanh long ruột đỏ có đặc điểm hoàn toàn khác so với loại Thanh long ruột trắng thông thường ngoài thị trường hiện nay Bên ngoài Thanh long đỏ
có vỏ cứng, màu đỏ đậm tươi sáng, bên trong màu đỏ như son, lạ mắt được người tiêu dùng ưa chuộng, phù hợp để thờ cúng tổ tiên trong những dịp lễ tết Đặc điểm của loại Thanh long này là nhìn quả rất nhỏ nhưng lại nặng cân (~1kg/1quả), ruột đỏ tươi, cơm giòn, thơm, đặc biệt rất ngọt, có nhiều vitamin
và khoáng chất như Vitamin C12 – 6, Vitamin A, Glucid, Lipit…
Thanh long cũng như nhiều loại cây trồng khác muốn sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao và chất lượng tốt cần phải bón đầy đủ các chất dinh dưỡng Không chỉ đủ nguyên tố dinh dưỡng đa lượng, trung lượng mà vi lượng cũng là yếu tố góp phần quan trọng trong việc tăng năng suất và chất lượng của cây Tuy nhiên, việc lựa chọn các loại phân bón không phù hợp, bón không đúng cách, không đúng liều lượng cũng làm giảm hiệu lực của phân đối với cây Thanh long nói riêng và cây trồng nói chung Hiện nay, theo cục Trồng Trọt có rất nhiều các loại phân bón lá khác nhau, theo đó việc lựa chọn loại phân bón lá phù hợp với cây thanh long càng khó khăn Là một loài cây dễ trồng, có thể sinh trưởng, phát triển trên mọi loại đất nhưng để góp
Trang 12phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, ngoài việc mở rộng về diện tích thì vấn đề chọn giống, biện pháp kỹ thuật, trong đó việc cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây cũng rất quan trọng
Nước ta là một nước nhiệt đới, quanh năm nóng ẩm mưa nhiều, thuận lợi cho các loại sinh vật, côn trùng và các điều kiện ngoại cảnh phá hại cây trồng, hoa quả Ngày nay trong nông nghiệp người dân sử dụng các loại vật liệu bao quả khác nhau cho các loại nông sản khác nhau để giảm thiểu tổn thất
về năng suất và chất lượng Ngoài tác dụng giảm thiệt hại do sâu bệnh, giảm
tỉ lệ ngấm thuốc bảo vệ thực vật khi phun vào quả, một số túi bao còn giúp tăng khả năng quang hợp, chuyển đổi sắc tố của trái cây, từ đó giúp tăng trọng lượng, làm cho trái có màu sắc đẹp Hiện trên thị trường có nhiều loại túi bao quả được sản xuất từ nhiều loại chất liệu khác nhau như: túi xốp sử dụng cho bao trái ổi, túi bao chuyên dùng sử dụng trên cây xoài, túi lưới dùng để bao nhãn, túi nilon Các sản phẩm túi này được nhập khẩu và sản xuất trong nước Tùy thuộc vào đặc tính sinh trưởng của loại cây trồng mà nông dân có thể chọn loại bao quả thích hợp để vừa tăng năng suất, chất lượng quả vừa giúp tăng hiệu quả kinh tế
Qua khảo sát các vùng trồng thanh long tại miền Bắc nước ta cho thấy huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng hiện có diện tích trồng thanh long nhiều hơn so với các vùng trồng lân cận khác, chất lượng quả theo đánh giá của người tiêu dùng thì quả khá ngon, ngọt và đẹp mắt Nhưng huyện Nguyên Bình là huyện miền núi khó khăn của tỉnh Cao Bằng, với diện tích 837 km2, dân số khoảng 39.420 người (2009) Trình độ dân trí thấp cộng với điều kiện đất đai, địa lý không thuận lợi nên đời sống nhân dân rất khó khăn, việc mở rộng diện tích trồng thanh long đã mở ra một hướng sản xuất kinh tế mới cho người dân nơi đây, góp phần phát triển kinh tế xóa đói giảm nghèo cho bà con Tuy nhiên, so với tiềm năng của địa phương thì việc sản xuất, kinh doanh
Trang 13còn tồn tại nhiều yếu kém Diện tích trồng chưa được mở rộng như tiềm năng đất đai vốn có, năng suất chất lượng và giá cả quả thanh long của huyện còn thấp so với địa phương khác Mặt khác phương thức sản xuất của người dân còn mang tính nhỏ lẻ thủ công chưa hiệu quả dẫn tới hiệu quả kinh tế chưa cao
Nhằm đưa ra khuyến cáo cho bà con nông dân, để người trồng thanh long hiểu rõ hơn về loại cây trồng mới này và áp dụng một số biện pháp kĩ thuật có hiệu quả nhằm tạo ra sản phẩm đạt năng suất cao, chất lượng, mẫu
mã tốt đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất, chất lượng thanh long ruột đỏ tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho các công trình nghiên cứu tiếp theo để chọn lọc và xây dựng biện pháp kĩ thuật thâm canh tăng năng suất cây thanh long, góp phần bổ sung thêm tài liệu khoa học cho quá trình nghiên cứu về cây thanh long ở nước ta
Trang 141.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Giúp người dân lựa chọn biện pháp kĩ thuật phù hợp cho cây Thanh long ruột đỏ trong điều kiện tự nhiên tại địa phương, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cho sản xuất
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1.1 Cơ sở khoa học về việc sử dụng phân bón lá
Cây trồng hấp thu dinh dưỡng qua bộ rễ để nuôi cây nhưng trong đất hàm lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây không đủ, lượng chất khoáng vào lá phụ thuộc vào tốc độ khô của dinh dưỡng, khả năng tan của muối, tốc độ xâm nhập ion Nghiên cứu cải tiến các phương pháp bón phân bằng cách phun phân lên lá để trực tiếp hấp thu chất dinh dưỡng qua các lỗ khí khổng đã thực hiện nhiều năm trên nhiều loại cây trồng Tác dụng của phân bón qua lá cung cấp nhanh và kịp thời các chất dinh dưỡng đa lượng và vi lượng cần thiết cho cây, đặc biệt tập trung dinh dưỡng để tạo hoa, nuôi quả
Phân bón lá gồm 3 thành phần chính: nguyên tố đa lượng, trung lượng
và vi lượng Ngoài ra còn một số chất kích thích sinh trưởng
Để tăng khả năng đậu hoa, quả cần phun các chất dinh dưỡng lên lá vào giai đoạn trước khi hình thành nụ, và lúc tàn hoa nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây, giảm bớt rụng quả sinh lý
1.1.1.2 Cơ sở khoa học về vật liệu bao quả
Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, Việt Nam là một trong những nước có nhiều loại trái cây phong phú và đa dạng Các sản phẩm trái cây của nước ta không chỉ phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn trở thành mặt hàng xuất khẩu được nhiều nước ưa chuộng Hàng năm nước ta thu
về hàng trăm triệu USD từ việc xuất khẩu trái cây Tuy nhiên, việc xuất khẩu vẫn có nhiều hạn chế, mà nguyên nhân chủ yếu là do tình trạng hư hỏng của trái cây trước và sau khi thu hoạch còn rất cao, chiếm tới hơn 20% tổng sản lượng Đây là một tổn thất đáng kể với người nông dân vì vậy sử dụng vật liệu bao quả phù hợp để chống lại sâu bệnh và các điều kiện ngoại cảnh bất
Trang 16thuận để từ đó góp phần tăng năng suất chất lượng quả Hiện nay có nhiều loại vật liệu bao quả chuyên dụng hay túi lưới dùng cho bao quả có giá thành khá phù hợp với khả năng đầu tư của người dân
Sử dụng hợp lý các loại vật liệu bao quả thân thiện với môi trường, có khả năng tự phân hủy khi chôn vùi vào đất hoặc không thải ra các chất độc hại khi phân hủy bằng nhiệt Không sử dụng các vật liệu bao quả có chứa chất trong hạng mục cấm sử dụng, tẩm hóa chất độc hại để tránh nhiễm độc vào quả, cây, gây hại cho người và gia súc khi ăn phải Hướng tới một nền nông nghiệp xanh, nông thôn bền vững
1.1.1.3 Cơ sở khoa học về việc sử dụng chế phẩm thảo mộc
Chế phẩm thảo mộc chiết xuất từ các loại cây cỏ, thảo mộc ức chế quá trình phát triển của sâu bệnh được coi là một xu hướng sản xuất sạch Ít độc hại với người và môi trường, bản chất của chế phẩm thảo mộc là thuốc có nguồn gốc thảo mộc, không tạo nên tính kháng của dịch hại, không ảnh hưởng đến thiên địch và không để lại dư lượng trên cây trồng Chế phẩm chứa hàm lượng axit của các loại củ, quả như: ớt, tỏi, hành, gừng khi phun sẽ có tác động đến các bộ phận như mắt, da, gây sự ngán ăn, xua đuổi, ngăn sự lột xác của côn trùng cũng như ngăn cản sự đẻ trứng là giảm khả năng sinh sản
Do ít độc với các loài thiên địch nên chế phẩm thảo mộc bảo vệ được sự cân bằng sinh học trong tự nhiên (cân bằng giữa thiên địch và sâu hại), ít gây tình trạng bùng phát sâu hại Do ít độc với người và mau phân hủy trong tự nhiên, các chế phẩm thảo mộc ít để lại dư lượng độc trên nông sản [20]
1.2 Nguồn gốc, phân bố
Cây thanh long có tên khoa học Hylocereus ssp ngoài tên phổ thông là
dragon fruit còn có tên như pitahaya Thanh long thuộc họ xương rồng
(Cactaceae), khác với các cây xương rồng có mủ trắng Có nguồn gốc ở Nam
Mỹ nhưng được phát triển ở các vùng nhiệt đới trên thế giới Trên thế giới, cây thanh long được xem như là một cây ăn quả mới được phát hiện trong những năm gần đây Cây thanh long được trồng ở Nicaragoa và vùng khí hậu
Trang 17Theo Peter Lo (2001), thanh long được người Pháp du nhập vào Việt Nam cách đây trên 100 năm nhưng mới được đưa lên thành hàng hóa từ thập niên 1980 Trước đây thanh long chỉ được trồng dành cho nhà vua và các gia đình quý tộc [13].
1.3 Giá trị dinh dưỡng
Thanh long là một trong những loại trái cây giàu năng lượng, giàu chất dinh dưỡng như kali, phospho, nhiều vi lượng, đây là loại trái cây cho tất cả các chế độ ăn có bổ sung chất xơ mà rất tốt cho gan, nhuận tràng Quả Thanh long có nhiều nước, chứa nhiều lycopene - một chất chống oxy hóa tự nhiên
có thể chống ung thư, bệnh tim, huyết áp thấp và loại thanh long có thịt màu
đỏ tươi chứa nhiều vitamin C có tác dụng chống lão hóa và rất phù hợp với người có tuổi và béo phì [8]
Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng có trong Thanh long
Thành phần
Trung bình trong 100 g ruột ăn được Hylocereus
undatus (Vỏ đỏ, ruột trắng)
Hylocereus polyrhizu (Vỏ đỏ, ruột đỏ)
Selenicereus megalanthus (Vỏ vàng, ruột trắng)
Nguồn: ICBF, 1992 Table de Composicion de Alimentos 6th Ed From: EI
cultivo de Pitaya y su posicionmiento en el mercardo [21]
Trang 181.4 Một số đặc điểm sinh học của cây thanh long
1.4.1 Đặc điểm thực vật học, sinh lý cây thanh long
1.4.1.2 Thân, cành
Thân chứa nhiều nước nên có thể chịu hạn trong một thời gian dài Thân, cành thanh long bò trên trụ đỡ Thân cành thường có ba cánh dẹp, xanh, hiếm khi bốn cánh Mỗi cánh chia làm nhiều thùy có chiều dài 3 - 4 cm Đáy mỗi thùy có từ 3 - 5 gai ngắn Mỗi năm cây có từ 3 - 4 đợt cành, đợt cành thứ nhất là cành mẹ của đợt cành thứ hai và cứ thế cành xếp từng lớp trên đầu trụ Khoảng cách giữa hai đợt ra cành là 40 - 50 ngày Số lượng cành trên cây tăng theo độ tuổi của cây: cây 1 tuổi trung bình có 30 cành, 2 tuổi 70 cành, 3 tuổi 100 cành, 4 tuổi 130 cành, ở cây 5 - 6 tuổi chỉ duy trì 150 - 170 cành [6]
1.4.1.3 Hoa
Sau khi trồng 1 - 2 năm, thanh long bắt đầu ra hoa, Từ năm thứ 3 trở đi, cây ra hoa ổn định Hoa mọc từ các đoạn cành trưởng thành, là những cành có thời gian sinh trưởng khoảng 100 ngày tuổi, hoa chủ yếu tập trung ở các mắt đến ngọn cành [5]
Hoa thanh long là hoa lưỡng tính, rất to, cánh hoa màu trắng ngà, có chiều dài trung bình 25 - 35 cm, hoa nở về đêm [2] Hoa thường nở tập trung
từ 20 - 23 giờ đêm và đồng loạt trong vườn Thời gian từ hoa nở đến tàn từ 2 -
Trang 193 ngày, từ khi xuất hiện nụ đến hoa tàn khoảng 20 ngày [7] Hoa xuất hiện rộ nhất từ tháng 4 - 9 dương lịch, trung bình có 4 - 6 đợt hoa rộ mỗi năm [3]
1.4.1.4 Quả
Quả thanh long hình thành sau khi hoa được thụ phấn Trong 10 ngày đầu quả lớn chậm, sau đó quả lớn rất nhanh Thời gian từ khi hoa thụ phấn đến thu hoạch chỉ từ 22 - 25 ngày Quả thanh long hình bầu dục có nhiều tai
lá xanh do phiến hoa còn lại, đầu quả lõm sâu tạo thành “hốc mũi” Lúc còn non vỏ màu xanh, khi chín vỏ chuyển sang màu đỏ tím rồi đỏ đậm [7]
Thịt quả màu trắng đục hoặc màu hồng đậm xen những hạt đen như
mè, có mùi vị thơm dịu, ngọt vừa phải, ít cung cấp Calo Vỏ thanh long chiếm
5 - 7% khối lượng quả Khối lượng quả trung bình từ 200 - 700 g, hiện nay do
bà con nhà vườn thâm canh cao nên có nhiều quả lớn trên 1 kg [3]
1.4.2 Yêu cầu sinh thái cây thanh long
1.4.2.1 Nhiệt độ
Thanh long là cây nhiệt đới, chịu hạn giỏi và không chịu được giá lạnh, không chịu úng vì thế thanh long thích hợp với nhiệt độ từ 210C - 290C và giới hạn tối đa là 38 - 400C [8]
1.4.2.2 Độ dài ngày
Cây thanh long nở hoa trong điều kiện ngày dài Cây không đủ ánh sáng ban ngày phát triển kém, thân yếu và cây không cho trái Chúng thích hợp khi trồng ở những nơi có cường độ ánh sáng mạnh [7]
1.4.2.3 Nước
Cây có khả năng chịu hạn nhưng không chịu được úng Cung cấp đầy
đủ nước cây tăng trưởng và phát triển tốt, cho nhiều quả Nước đặc biệt quan trọng trong giai đoạn đầu ra hoa, nở rộ và giai đoạn hình thành trái Nhu cầu
về lượng mưa trung bình từ 600 - 2.000 mm/năm, nếu vượt quá sẽ dẫn tới hiện tượng rụng hoa và thối trái
Trang 201.4.2.4 Đất
Thanh long mọc được trên nhiều loại đất khác nhau như đất xám bạc màu, đất phèn hoặc đất đỏ latosol… ngoài ra cây còn có khả năng thích ứng với các độ chua (pH) của đất rất khác nhau Tuy nhiên để trồng thanh long đạt hiệu quả cao nên chọn các chân đất có tầng canh tác dày tối thiểu 30 - 50 cm, đất phải tơi xốp, thông thoáng, thoát nước tốt, đất phèn nhẹ hoặc đất phù sa phủ trên nền phèn có PH từ 5,5 - 6,5 Hàm lượng hữu cơ cao, không bị ô nhiễm và để có năng suất cao nên tưới và giữẩm cho cây vào mùa khô [7]
1.4.3 Thu hoạch thanh long
Trước khi thu hoạch 10 - 15 ngày không được tưới nhiều nước, bón nhiều phân và không phun các loại thuốc bảo vệ thực vật để đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng
Khi quả thanh long chuyển màu hoàn toàn là thu hoạch được Thời gian sinh trưởng của quả thanh long khác nhau về chế độ chăm sóc, thời tiết vụ mùa, do đó việc thu hoạch cũng có sự chênh lệch về thời gian Vì vậy, nên thu hoạch lúc quả chín sau khi hoa nở khoảng 28 - 32 ngày để có chất lượng tốt nhất và bảo quản được lâu hơn
1.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long trên thế giới và trong nước
1.5.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long trên thế giới
Các nước xuất khẩu thanh long lớn trên thế giới gồm:
- Châu Á: Việt Nam, Thái Lan, Đài Loan, Australia,…
- Trung Đông: Israel
- Châu Mỹ: Mehico, Colombia, Ecuador, Guatemala
Hiện nay, Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu thanh long lớn nhất thế giới, chiếm thị phần cao nhất tại Châu Á, Châu Âu và Mỹ Thái Lan và Israel là hai nước xuất khẩu lớn thứ hai và thứ ba tại thị trường Châu Âu Tại thị trường
Mỹ, Mehico và các nước Trung-Nam Mỹ là các đối thủ cạnh tranh lớn nhất đối với các nhà xuất khẩu thanh long từ Châu Á do lợi thế địa lý
Trang 21Thanh long ruột đỏ của Việt Nam tuy không được đánh giá cao về hình thức, nhưng lại được đánh giá vượt trội về hương vị so với thanh long ruột đỏ khác (World Perspectives, Inc., 2012)
Người tiêu dùng châu Á, đặc biệt là Trung Quốc mua thanh long chủ yếu để cúng nên coi trọng hình thức của thanh long, trong khi các dân tộc khác coi trọng hương vị của thanh long hơn hình thức của quả Do vậy, các giống thanh long có vị ngọt hơn, và thịt giòn hơn được ưa chuộng hơn Đặc biệt người Nhật không thích thanh long quả to, họ quan trọng chất lượng hơn kích cỡ Theo yêu cầu này thì thanh long sấy dẻo công nghệ cao của Việt Nam sẽ đạt yêu cầu về chất lượng liên quan đến độ ngọt, giòn và thuận tiện trong bảo quản, chuyên chở
Cũng như các sản phẩm nông nghiệp khác, thanh long hữu cơ đang ngày càng trở thành một xu hướng ưa thích trên thị trường Tuy nhiên, nguồn cung thanh long hữu cơ còn rất hạn chế, hiện ở Mỹ có một trang trại tại Florida cung cấp thanh long hữu cơ và tại Việt Nam cũng đã có những lô hàng thanh long hữu cơ xuất khẩu từ vườn thanh long hữu cơ tại Long An thông qua Công ty Cổ phần Nông nghiệp GAP Thị trường tiêu dùng sẵn sàng đón nhận sản phẩm thanh long sạch, an toàn nếu giá không cao hơn sản phẩm truyền thống quá nhiều [17]
* Thái Lan: Thái Lan hiện đang là đối thủ cạnh tranh lớn về quả thanh long với Việt Nam Những năm trước, Thái Lan chưa trồng và phát triển thanh long, gần đây nước này xác định thanh long là cây trồng chính xuất khẩu chủ lực Từ vị trí gần như chiếm lĩnh thị trường Châu âu, nay thị phần quả thanh long Việt Nam xuất khẩu vào châu Âu giảm chỉ còn hơn 50% Trong khi đó Thái Lan xuất khẩu vào thị trường này từ vị trí cuối bảng đã vươn lên vị trí thứ hai do tạm nhập, tái xuất thanh long Việt Nam Có thời điểm 48% lượng thanh long xuất khẩu của Việt Nam là bán cho Thái Lan Không chỉ mua thanh long Việt Nam, Thái Lan cũng mua thanh long ruột đỏ
Trang 22Đài Loan để chào hàng, dọn đường xuất khẩu cho thanh long của chính nhà vườn Thái Lan sản xuất trong tương lai [19]
* Đài Loan: Trồng phổ biến nhất tại Đài loan những năm qua là giống
thanh long (Hylocereus undatus) Diện tích trồng trên cả nước hơn 300 ha
Tập trung chủ yếu tại phía Nam nơi trồng thanh long chính với diện tích lớn nhất Sản lượng thanh long hàng năm của Đài Loan đạt khoảng 15.158 tấn
Thanh long Đài Loan chiếm ưu thế cao hơn hẳn những nước trồng thanh long Đông Nam Á về giống, kỹ thuật trồng và công nghệ quản lý Hương vị, màu sắc và kết cấu quả thanh long ở Đài Loan cũng được đánh giá vượt trội Những năm 2000 về trước, với việc phát hiện có ruồi giấm trong ruột quả thanh long ở Đài Loan nên việc xuất khẩu chưa được phủ rộng, nhất
là với việc xuất khẩu vào các nước có hàng rào kỹ thuật nghiêm ngặt như Nhật Bản Với nỗ lực cải thiện sản phẩm để xuất khẩu, trong năm 2001, văn phòng kiểm dịch quản lý của Đài Loan đã tiến hành nghiên cứu, phát triển công nghệ khử trùng thanh long và tới năm 2003 Đài Loan đã phát triển thành công công nghệ diệt ruồi giấm trong thanh long Năm 2004, Đài Loan đã mạnh dạn nộp đơn với Nhật Bản xin cho xuất khẩu thanh long sang thị trường này nhưng mãi tới năm 2010 thì thanh long Đài Loan mới thông qua được các
kỳ kiểm tra nghiêm ngặt về kiểm định thực vật của Nhật Bản và chính thức được chấp nhận vào thị trường Nhật Sản lượng xuất sang Nhật của Đài Loan trong năm đầu tiên (năm 2010) đạt được là 100 tấn [18]
1.5.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thanh long ở trong nước
Việt Nam là nước có diện tích và sản lượng thanh long lớn nhất châu Á
và cũng là nước xuất khẩu thanh long hàng đầu thế giới Diện tích trồng thanh long ở Việt Nam tăng khá nhanh từ 5.512 ha năm 2000 lên đến 35.665 ha diện tích trồng thanh long với tổng sản lượng đạt khoảng 614.346 tấn vào năm 2014 Theo số liệu ước tính sơ bộ năm 2015, diện tích trồng mới gần 5.000 ha, sản lượng đạt khoảng 686.195 tấn
Trang 23Thanh long hiện đang được trồng ở hầu hết ở các tỉnh/thành phố, nhưng phát triển mạnh thành các vùng chuyên canh quy mô lớn tập trung ở các tỉnh như Bình Thuận, Tiền Giang, và Long An Diện tích thanh long của ba tỉnh này chiếm 92% tổng diện tích và 96% sản lượng của cả nước, phần diện tích thanh long còn lại phân bố ở một số tỉnh Miền Nam như Vĩnh Long, Trà Vinh, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu và một số tỉnh Miền Bắc
Bình Thuận là nơi có diện tích và sản lượng thanh long lớn nhất chiếm 63,2% diện tích và 68,4% sản lượng cả nước, kế đến là Long An (chiếm 17,3% diện tích và 14,2% sản lượng) và đứng thứ ba là Tiền Giang (chiếm 10,9% diện tích và 13,7% sản lượng)
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng thanh long của Việt Nam
năm 2015 Địa phương
Diện tích gieo trồng (ha)
Trồng mới (ha)
Diện tích cho sản phẩm (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Trang 25Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thanh long được xuất khẩu sang khoảng 40 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau Ngoài các thị trường truyền thống xuất khẩu thanh long như Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Hà Lan và Đài Loan, Thanh long còn được xuất sang các thị trường khó tính như Mỹ, Ý, Nhật, Singapore và đang thâm nhập một số thị trường mới như Ấn Độ, New Zealand, Úc và Chi Lê
Theo số liệu thống kê, năm 2015, Việt Nam xuất khẩu khoảng 900.000 tấn thanh long Trong 8 tháng đầu năm 2016, xuất khẩu thanh long chiếm 49,8% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm trái cây, đạt 567,88 triệu USD, tăng 123% so với cùng kỳ năm ngoái Tính riêng tháng 8/2016 đạt 86,15 triệu USD, tăng 18,3% so với tháng trước và tăng 200,5% so với tháng 8/2015
Trang 26Kim ngạch xuất khẩu thanh long các tháng từ năm 2014 – 2016
2015 (%)
So với năm
2014 (%)
T12/2015 T11/2015 So với
(%)
So với T12/2014 (%)
Trang 27Mỹ – thị trường xuất khẩu thanh long lớn thứ hai của Việt Nam, đạt 11,64 triệu USD trong 8 tháng đầu năm nay, chiếm 2,1% tổng kim ngạch, tăng 48,2% so với cùng kỳ năm ngoái Tính riêng tháng 8/2016 đạt 476 nghìn USD, giảm 9% so với tháng trước nhưng tăng 195,2% so với tháng 8/2015
Đáng chú ý, trong tháng 8/2016, Thái Lan trở thành thị trường xuất khẩu thanh long lớn thứ ba của Việt Nam, kim ngạch đạt 1,09 triệu USD, tăng đột biến 73,3% so với tháng trước và tăng 12,8% so với cùng kỳ năm ngoái; lũy kế 8 tháng đầu năm nay đạt 9,73 triệu USD, chiếm 1,7% tỷ trọng, giảm 16,7% so với 8 tháng đầu năm ngoái
Thị trường xuất khẩu chủ lực thanh long trong 8 tháng đầu năm 2016
Trang 28Nguyên Bình là huyện miền núi vùng cao của tỉnh Cao Bằng, cách Thành phố Cao Bằng 45 km về phía tây theo đường Quốc lộ 34 Phía Đông huyện giáp các xã: Hoàng Tung, Bình Dương, Bạch Đằng (Huyện Hòa An) Phía Tây giáp xã: Huy Giáp (huyện Bảo Lạc) và các xã: Bằng Thành, An Thắng, Xuân La (huyện Pắc Nặm, Bắc Kạn) Phía Bắc giáp các xã: Yên Sơn, Bình Lãng, Thanh Long (huyện Thông Nông) và các xã Công Trừng, Trương
Trang 29Lương (Hòa An) Phía Nam giáp các xã: Bằng Vân, Cốc Đán (huyện Ngân Sơn, Bắc Kạn) và các xã Nghiên Loan, Bành Trạch, Phúc Lộc (huyện Ba
Bể, Bắc Kạn
Nguyên Bình nằm trong vùng khí hậu Miền núi nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình là 20°C, nhiệt độ cao nhất là 36,8°C và thấp nhất là 0,6°C Lượng mưa trung bình hằng năm là 1.670 mm (mức cao nhất 2.049 mm và thấp nhất 1.252 mm) Độ ẩm không khí bình quân 82%
Mỗi một loại cây trồng đều có một yêu cầu sinh thái khác nhau Ngoài yếu tố giống, đất trồng, chế độ chăm sóc… thì khí hậu cũng là nhân tố quyết định đến năng suất và chất lượng của quả thanh long Cây thanh long chịu ảnh hưởng đặc biệt của thời gian chiếu sáng, nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa hàng năm
Các số liệu về điều kiện thời tiết, khí hậu của huyện Nguyên Bình trong
7 tháng đầu năm 2016 được thể hiện qua bảng 2.3 dưới đây:
Bảng 1.3: Tình hình thời tiết, khí hậu 7 tháng đầu năm 2016
tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn huyện Nguyên Bình, năm 2016
Qua quá trình theo dõi về điều kiện nhiệt độ, độ ẩm của huyện Nguyên Bình khá phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây thanh long Tuy nhiên, lượng
Trang 30mưa của một số tháng trong năm không thích hợp đối với việc cho năng suất
cao của cây thanh long
Xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình nằm dọc theo trục quốc lộ 34, là xã cửa ngõ tiếp giáp với thị trấn Nguyên Bình nên các loại sản phẩm nông nghiệp trở thành hàng hóa có thuận lợi trong tiêu thụ Qua trao đổi với lãnh đạo xã và khảo sát thực tế với bà con được biết, toàn xã Minh Thanh hiện có 7 xóm trồng hơn 10 ha cây thanh long, chủ yếu tập trung ở xóm Vũ Ngược Trong 108 hộ canh tác loại cây trồng này có những hộ trồng tập trung trên 1.000 trụ đã và đang cho thu hoạch Đặc điểm địa hình của xã chủ yếu là đất dốc thoải, núi đất xen đá vôi và những bãi bồi ven sông, rất phù hợp cho sinh trưởng của cây Nếu như đầu năm 2000 trong xã chỉ có 2 hộ trồng cây thanh long, đem lại thu nhập cao nhưng chưa được nhân rộng do người dân đang hoài nghi về đầu ra của sản phẩm như các các dự án cây trồng khác đã từng triển khai trước đây nhưng đã thất bại khiến bà con trồng rồi lại phải chặt đi Những năm gần đây, thấy được giá trị kinh tế từ cây thanh long, bà con trồng và mở rộng diện tích, tạo nên diện mạo mới cho vùng quê (Mạnh Hùng, 2015)
Vào mùa thanh long chín, 2 bên quốc lộ 34, đoạn qua các xóm: Bó Ca,
Vũ Ngược, Nà Khoang của xã xuất hiện hơn 20 điểm bà con đem quả thanh long ra bán cho khách bộ hành Quả thanh long ở đây không to bằng ở miền Nam nhưng vỏ lại mỏng hơn, có vị thơm đậm đà Giá bán ngày thường khoảng 40.000 đồng/kg và lúc đầu vụ hoặc cuối vụ có thể đến 80.000 đồng/kg Nếu đem so sánh thanh long với các loại cây trồng khác như lúa thì giá trị kinh tế cao hơn chục lần Bởi là 1 kg thanh long bán tại thời điểm cuối
vụ trung bình là 80.000 đồng (Mạnh Hùng, 2015)
Trang 311.6 Tình hình nghiên cứu thanh long trong nước và trên thế giới
1.6.1 Tình hình nghiên cứu thanh long trên thế giới
Những nghiên cứu về giống thanh long trên thế giới cho thấy quả thanh long được phân biệt qua sự khác nhau của ruột và vỏ quả Theo tác giả của nhiều tài liệu cho rằng:
Giống vỏ đỏ ruột trắng (Hylocerus undatus Britt & Rose): là giống
thuộc họ xương rồng, có nguồn gốc từ rừng nhiệt đới ẩm của miền Trung và miền Bắc Nam Mỹ Trước đây, cây thanh long được coi là hoang dại, sử dụng như cây cảnh vì có nhiều hoa với kích thước lớn, có mùi thơm và nở vào ban đêm Hiện nay, giống này được ưa chuộng trên thế giới, đặc biệt ở Israel, Việt Nam… Bởi vì quả thanh long ăn rất hấp dẫn, có mùi vị khác biệt so với các loại quả khác Giống này có thân hình tam giác, ít gai, thường cho quả rất to, nặng từ 500 g - 1 kg, thậm chí còn cao hơn Vỏ quả có màu đỏ sáng đẹp, thịt quả trắng đục và có nhiều hạt nhỏ màu đen như hạt vừng
Giống vỏ đỏ ruột đỏ (Hylocerus polyrhizus): giống này có thân 3 - 4
cánh dẹp, nhiều gai, quả nhỏ hơn giống vỏ đỏ ruột trắng, thường dưới 600 g
Vỏ màu đỏ thẫm, thịt quả màu đỏ thẫm và cũng có nhiều hạt nhỏ màu đen
Giống vỏ vàng ruột trắng ( Selenicereus megalanthus): thân cây gầy
hơn thân cây của hai giống trên, có nhiều gai nhưng gai to và ngắn Quả nhỏ thường chỉ 200 - 300 g/quả, vỏ quả màu vàng và có nhiều gai Thịt quả màu trắng trong, rất nhiều hạt màu đen Quả có chứa hàm lượng đường rất cao
Thanh long được trồng với các loại khác nhau, thanh long vàng, có vỏ vàng và thịt trắng, nguồn gốc Trung và Nam Mỹ, được trồng với diện tích giới hạn tại Colombia, quả được xuất khẩu sang châu Âu và Canada Giống
có vỏ đỏ ruột trắng được trồng phổ biến ở châu Á, đặc biệt Việt Nam có thị trường lớn ở châu Á, châu Âu và châu Mỹ Giống có vỏ đỏ ruột đỏ được trồng phổ biến ở Nicaragua và Guatemala có thị trường lớn ở châu Âu và châu Mỹ
Giống thanh long ruột đỏ được Viện Nghiên cứu nông nghiệp Đài Loan tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính giữa giống thanh long ruột trắng và một
Trang 32giống thanh long của Mêhicô Kể từ khi giống này được ra đời, nó đã được thay thế dần giống thanh long ruột trắng Hiện tại ở Đài Loan, giống thanh long ruột trắng còn trồng không đáng kể [13]
1.6.2 Tình hình nghiên cứu thanh long trong nước
Một số kết quả nghiên cứu về phân bón lá trên cây thanh long trong đã cho thấy, trong quá trình ra hoa, đậu quả, phun các loại phân bón lá có tác dụng làm tăng tỉ lệ đậu quả, tăng trọng lượng quả và năng suất ở trên cây
Hiện nay, phân bón lá và chất điều hòa sinh trưởng được nông dân Bình Thuận sử dụng trên cây thanh long rất phổ biến, và được sử dụng liên tục từ khi cây nảy nụ đến khi thu hoạch quả là 5 - 7 lần phun chất điều hòa sinh trưởng và phân bón lá, mỗi lần phun kết hợp từ 3 đến 5 loại sản phẩm pha chung và phun cho nụ, búp, trái, không phun cho toàn thân cây
Theo Nguyễn Như Hiến phun GA3 7 ngày/lần đã làm tăng số quả/trụ từ 36,25 lên 41,0 quả/trụ, tăng khối lượng quả, tăng tỷ lệ quả có khối lượng >
400 g và quan trọng là làm tăng năng suất từ 6,30 đến 17,97% [5]
Nguyễn Văn Kế đã nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón
lá đến sự đậu quả, năng suất và phẩm chất của thanh long Các phân bón
lá trong thí nghiệm đều cho số quả và các yếu tố cấu thành năng suất tăng rõ rệt
Các loại phân bón lá có tác dụng nâng cao năng suất và phẩm chất quả thanh long, khoảng 40% khi phun ở thời điểm đầu vụ, cuối vụ và trái vụ Hơn nữa, việc bổ sung phân hữu cơ đã làm tăng số nụ/cây, tỷ lệ nụ hữu hiệu và tăng khối lượng trung bình quả, hơn hẳn việc sử dụng nguyên phân khoáng Ngoài ra, còn có tác dụng tăng phẩm chất quả thanh long như mẫu mã đẹp, tăng độ cứng của quả và tổng hàm lượng chất rắn hòa tan, đường tổng số
Theo Nguyễn Ngọc Ấn 1999, KNO3 có tác dụng kích thích sự ra hoa ở thanh long nhưng KNO3 có hiệu quả hơn nếu xử lý ở nồng độ 200 g pha với 8 lít nước đã làm tăng số nụ/cây
Trang 33Việc nghiên cứu bổ sung các nguyên tố vi lượng và đa lượng cho cây
đã có nhiều kết quả thành công trong sản xuất, các nguyên tố bổ sung thường
sử dụng là N, P, K, S, Zn, Cu…
Nhìn chung các nghiên cứu đều khuyến cáo tập trung bón phân cung cấp dinh dưỡng cho thanh long vào các giai đoạn: tạo cành mới, thúc đẩy cành mới phát triển, thúc đẩy tạo nụ hoa, hình thành và thúc đẩy quả phát triển Tuy nhiên chỉ tập chung nhiều vào phần bón gốc, thực trạng hiện nay nông dân sử dụng phân bón lá và chất điều hoà sinh trưởng khá nhiều, việc lạm dụng thuốc hóa học BVTV, phân bón lá có chất kích thích sinh trưởng làm cho trái thanh long mau hư khó bảo quản [8]
Trang 34Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1 Đối tượng: Giống thanh long ruột đỏ H14 4 năm tuổi
2.1.1.2 Vật liệu
* Vật liệu nghiên cứu:
- Phân bón lá Thiên Nông: Phân bón lá Thiên Nông dạng bột, dễ tan
trong nước có tác dụng giúp cây trổ sớm, nhiều hoa, kết nhiều trái Giúp trái
có phẩm chất tốt, ngăn ngừa rụng trái non
- Phân bón lá Đầu Trâu 701: Phân bón lá Đầu Trâu 701 do công ty phân bón Bình Điền sản xuất có tác dụng kích thích phân hóa mầm hoa, giúp hoa ra sớm và ra nhiều hoa Tăng khả năng đậu quả, hạn chế rụng quả, nuôi quả, quả to, tăng năng suất, chất lượng quả và tăng khả năng chống chịu sâu bệnh
- Vật liệu bao quả sử dụng túi lưới và túi chuyên dụng
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến năng suất, chất lượng thanh long ruột đỏ H14
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại vật liệu bao quả khác nhau đến năng suất, chất lượng thanh long ruột đỏ H14
Trang 35- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm thảo mộc phòng trừ sâu bệnh hại thanh long ruột đỏ H14
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Công thức 1: Không sử dụng phân bón lá (đối chứng)
Công thức 2: Phân bón lá Thiên nông
Công thức 3: Phân bón lá đầu trâu 701
- Phương pháp bón: Phun sau khi ra nụ 10 ngày và sau khi nở hoa 10 ngày
- Liều lượng phun: 20g/ 10 lit nước
* Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại vật liệu bao quả khác nhau đến năng suất, chất lượng thanh long ruột đỏ
Thí nghiệm được tiến hành trên giống thanh long ruột đỏ H14 4 năm tuổi tại Nguyên Bình từ tháng 6/2016 đến tháng 8/2016 Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 3 công thức với 3 lần nhắc lại, mỗi công thức gồm 3 trụ
Công thức 1: Không bao quả (đối chứng)
Công thức 2: Bao quả bằng túi lưới
Công thức 3: Bao quả bằng túi chuyên dụng
Trang 36Công thức 1: Không sử dụng chế phẩm thảo mộc (đối chứng)
Công thức 2: Phun dung dịch tỏi + 0,1% xà phòng
Công thức 3: Phun dung dịch ớt + 0,1% xà phòng
Cách pha: Ớt, tỏi được xay nhuyễn, 1 kg nguyên liệu thì ngâm với 1 lít
rượu, thời gian ngâm nguyên liệu với rượu là 15 ngày, với mục đích cho các chất gây cay có trong nguyên liệu trộn đều vào rượu
Liều lượng phun: Lấy 60 ml nước cốt pha với 12 lít nước để phun Thời điểm phun: Trước khi hoa nở 3 tuần và sau tắt hoa 1 tuần, phun
cho 1 đợt ra hoa quả
* Chỉ tiêu theo dõi của 3 thí nghiệm:
- Chỉ tiêu về thời gian ra hoa, ra nụ:
Trang 37+ Thời gian xuất hiện nụ: ngày xuất hiện nụ đầu tiên
+ Thời gian bắt đầu ra hoa: 10 % số nụ nở
+ Thời gian hoa nở rộ: 50-60% số hoa nở
+ Thời gian kết thúc nở hoa: 90% số hoa nở
- Chỉ tiêu về số nụ trên trụ: đếm toàn bộ số nụ trên trụ giai đoạn mới xuất hiện
- Chỉ tiêu về số nụ trước khi nở hoa: đếm toàn bộ số nụ trước khi nở hoa trên trụ
- Tỷ lệ nụ rụng (%) =
∑ số nụ giai đoạn mới xuất hiện
- ∑ số nụ trước khi nở hoa x 100
∑ số nụ giai đoạn mới xuất hiện
- Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng chiều cao, đường kính quả: chiều cao
và đường kính quả được đo định kỳ 2 tuần 1 lần, 4 quả/trụ x 3 trụ/công thức x
3 lần nhắc lại
- Chỉ tiêu về năng suất quả và chất lượng: lấy 12 quả trên một công thức để đo đếm các chỉ tiêu sau:
+ Số lượng quả/trụ: đếm số lượng quả/trụ
+ Khối lượng trung bình quả (g): cân khối lượng quả
+ Khối lượng vỏ quả (g): cân khối lượng vỏ quả
+ Khối lượng thịt quả (g): cân khối lượng thịt quả
Trang 38+ Độ dày thịt quả (cm): quả thanh long được bổ làm đôi, sau đó đo từ mép ngoài vào giữa quả
+ Độ dày vỏ quả (cm): đo từ mép ngoài đến mép trong vỏ quả
+ Chiều cao quả (cm): đo từ đáy đến đỉnh của quả
+ Đường kính quả (cm): đo phần lớn nhất ở giữa quả
+ Số quả bị nứt/trụ (quả): đếm số quả bị nứt
+ Năng suất lý thuyết (tấn/ha) = Năng suất cá thể (kg) x mật độ cây/ha/1000
+ Năng suất thực thu (kg/trụ): cân toàn bộ số quả trên trụ
+ Đường tổng số (oBrix): đo bằng Brix kế cầm tay
- Chỉ tiêu về đặc điểm hình thái quả: màu sắc, độ nhẵn
+ Tỷ lệ quả bị nứt (%): số quả nứt / tổng số quả theo dõi x 100
+ Tỷ lệ quả bị ruồi đục quả hại: số quả bị hại / tổng số quả theo dõi x
100
+ Tỷ lệ quả bị bệnh hại
- Chỉ tiêu về thời gian thu hoạch:
+ Thời gian chín của quả: Tính từ thời gian hoa nở đến lúc quả chin là bao nhiêu ngày
+ Ngày thu hoạch quả
+ Ngày kết thúc thu hoạch quả
- Tỷ lệ cấp quả lúc thu hoạch (%): Cân toàn bộ số quả trên trụ sau đó phân tỷ lệ cấp quả
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến năng suất, chất lượng thanh long ruột đỏ H14
3.1.1 Ảnh hưởng của phân bón lá đến thời gian ra hoa của giống thanh long ruột đỏ H14
Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện ngoại cảnh, đất, nước, dinh dưỡng Việc lựa chọn loại phân phù hợp cho cây không những làm tăng sự sinh trưởng của cây mà còn làm tăng hiệu quả kinh tế cho người dân Sau đây là bảng về thời gian ra hoa của cây thanh long ruột đỏ tại huyện Nguyên Bình
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của phân bón lá đến thời gian ra hoa Thanh long
Ngày hoa
nở rộ (ngày)
Ngày kết thúc nở hoa (ngày)
Ngày thu hoạch quả (ngày)
Ngày kết thúc thu hoạch quả (ngày)
Tổng thời gian từ xuất hiện
nụ đến thu hoạch quả (ngày)
CT1 19/05/2016 17 20 22 53 58 58
CT2 19/05/2017 15 19 20 51 54 54
CT3 19/05/2016 16 20 21 53 56 56
Tổng thời gian từ khi xuất hiện nụ đến kết thúc thu hoạch quả dao động
trong khoảng từ 54 đến 58 ngày Khi xuất hiện nụ, giữa các công thức chưa có
sự sai khác do thí nghiệm được bố trí trong cùng một điều kiện thời tiết, biện