1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận tốt nghiệp hoạt động thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam, thực trạng và giải pháp

137 1,5K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, thực trạng và giải pháp
Tác giả Phạm Thị Thùy Dương
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Lương Bình
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế Đối ngoại
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào thời hạn tín dụng Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NHTM 3

I TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 3

1 Khái niệm, chức năng và vai trò của tín dụng ngân hàng 3

1.1 Khái niệm 3

1.2 Chức năng tín dụng 4

1.3 Vai trò tín dụng 4

2 Phân loại tín dụng ngân hàng 5

2.1 Dựa vào mục đích tín dụng 5

2.2 Dựa vào thời hạn tín dụng 5

2.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 6

2.4 Dựa vào hình thức cấp tín dụng 6

3 Các nguyên tắc tín dụng 8

4 Điều kiện tín dụng 8

II.THẨMĐỊNHTÍNDỤNGTẠINGÂNHÀNGTHƯƠNGMẠI 9

1 Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của thẩm định tín dụng 9

1.1 Khái niệm 9

1.2 Mục đích của thẩm định tín dụng 9

1.3 Ý nghĩa của thẩm định tín dụng 10

2 Nội dung thẩm định tín dụng tại ngân hàng 11

2.1 Thẩm định tình hình chung của khách hàng 11

2.2 Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng 13

2.3 Thẩm định dự án đầu tư 16

2.4 Thẩm định tài sản đảm bảo 22

2.5 Thẩm định khả năng đáp ứng thời hạn vay và nhu cầu khách hàng 23

3 Thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng tại các NHTM 24

3.1 Thực trạng thẩm định tín dụng tại các NHTM 24

3.2 Những hạn chế trong hoạt động thẩm định tín dụng tại NHTM của Việt Nam 25

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định tín dụng của NHTM 26

Trang 3

1

THƯƠNGVIỆTNAM 29

1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam 29 2 Những kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh những năm gần đây của NHTMCP Ngoại Thương 30

2.1 Sản phẩm dịch vụ cung cấp 30

2.2 Kết quả các mảng hoạt động kinh doanh chủ yếu 31

II.THỰCTRẠNGHOẠTĐỘNGTHẨMĐỊNHTÍNDỤNGTẠINGÂNHÀNG THƯƠNGMẠICỔPHẦNNGOẠITHƯƠNGVIỆTNAM 33

1 Cơ sở pháp lý của hoạt động thẩm định tín dụng tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam 33

1.1 Các văn bản pháp luật 33

1.2 Các văn bản về chính sách tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 34

2 Quy trình thẩm định tín dụng tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam 35

2.1 Nguyên tắc thực hiện: 35

2.2 Trình tự thực hiện 35

3 Đánh giá hoạt động thẩm định tín dụng tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam 59

3.1 Kết quả đạt được 59

3.2 Hạn chế và nguyên nhân 62

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 65

I.ĐỊNHHƯỚNGCHIẾNLƯỢCPHÁTTRIỂNHOẠTĐỘNGKINHDOANHCỦA NGÂNHÀNGTHƯƠNGMẠICỔPHẦNNGOẠITHƯƠNGVIỆTNAM 65

1 Mục tiêu phấn đấu 65

2 Sự phù hợp với định hướng phát triển của ngành, xu thế nền kinh tế 66

3 Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng 66

Trang 4

68

1 Hoàn thiện quy trình, nghiệp vụ tín dụng 68

2 Hoàn thiện thẩm định tư cách khách hàng 68

3 Hoàn thiện thẩm định tài chính khách hàng 69

4 Hoàn thiện thẩm định phương án sản xuất kinh doanh và dự án vay vốn của khách hàng 71

5 Giải pháp về thẩm định tài sản đảm bảo 72

6 Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược Marketing, củng cố và mở rộng khách hàng 73

7 Hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ tín dụng 73

8 Giải pháp về tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 74

III.KIẾNNGHỊNHẰMHOÀNTHIỆNHOẠTĐỘNGTÍNDỤNGTẠINGÂNHÀNG THƯƠNGMẠICỔPHẦNNGOẠITHƯƠNGVIỆTNAM 76

1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan 76

2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 77

3 Kiến nghị với các cán bộ tín dụng 79

4 Kiến nghị với các chủ đầu tư 79

5 Kiến nghị với NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam 80

6 Đối với khách hàng 80

KẾT LUẬN 81

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

- Hình 1: Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào mục đích 14

- Hình 2: Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào loại phân tích 15

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếucủa công ty TNHH cáp Thăng Long 41 Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng 60 Bảng 3: Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại thời điểm 31/12/2008 61

Trang 6

1

LỜI MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn NHTM là cầu nối giữa các cá nhân

và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu Hoạt động của NHTM phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội Hoạt động này của NHTM thực

sự đóng một vai trò rất quan trọng, nó đảm nhận vai trò giữ cho mạch máu (dòng vốn) của nền kinh tế được lưu thông và có vậy mới góp phần bôi trơn cho hoạt động của một nền kinh tế thị trường còn non yếu

Từ trước đến nay, hoạt động cho vay vẫn luôn là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụng của NHTM, là nguồn mang lại thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng nhưng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Quá trình thẩm định sẽ giúp Ngân hàng tính toán và dự báo được hiệu quả của phương án và dự án mang lại cho Ngân hàng, khách hàng, phát triển kinh tế đất nước Từ đó Ngân hàng sẽ có quyết định đầu tư đúng đắn, cho vay các phương án, dự án tốt và từ chối nếu không thấy khả thi Từ

đó cũng có thể hạn chế được rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nếu công tác thẩm định tín dụng kém sẽ gây thiệt hại cho Ngân hàng, nghiêm trọng hơn

là ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của Ngân hàng, mất uy tín cho Ngân hàng…

VCB là một trong những NHTM lớn nhất Việt Nam hiện nay với hoạt động tín dụng luôn mang lại lợi nhuận tốt Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng luôn đạt mức cao, tỷ lệ nợ xấu và mức độ rủi ro tín dụng thấp Để đạt được những kết quả này, VCB là một trong những Ngân hàng tiên phong chú trọng đến công tác thẩm định tín dụng và có một hệ thống thẩm định tín dụng hiệu quả

Như vậy thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay thực sự cần thiết và có

ý nghĩa quan trọng đối với Ngân hàng Thương mại Một Ngân hàng hoạt động an

Trang 7

2

toàn với các khoản vay có chất lượng sẽ thu hút được khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới

Trên cơ sở thực tiễn trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu: “ Hoạt động thẩm

định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam, thực trạng và giải pháp” làm đề tài cho khóa luận

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm tìm hiểu hoạt động thẩm định tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam để từ đó đề ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác thẩm định tín dụng tại Ng ân hàng trong thời gian tới

III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định tín dụng

Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Thu thập số liệu : Các báo cáo và tài liệu của Ngân hàng TMCP Ngo ại Thương Việt Nam, thông tin trên báo chí, website

- Các phương pháp thống kê phân tích

- Phương pháp so sánh sự biến động của các dãy số qua các năm

- Phân tích số liệu và đánh giá số liệu với số tương đối và số tuyệt đối

V KẾT CẤU

Kết cấu khoá luận gồm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định tín dụng của NHTM

Chương II: Thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Ngoại Thương Việt Nam

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Ngoại Thương Việt Nam

Trang 8

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.”1

Trang 9

4

1.2 Chức năng tín dụng

* Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng Tín dụng được xem như chiếc cầu nối giữa các nguồn cung và cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế Ở khâu tập trung, tín dụng là nơi tập trung những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội Ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu về vốn của Doanh nghiệp, cá nhân và cho cả ngân sách của Địa phương lẫn Trung Ương

* Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội

- Tín dụng tạo điều kiện thay thế tiền kim loại, tiền giấy bằng các phương tiện chi trả khác như kỳ phiếu, giấy bạc Ngân hàng, séc,… Từ đó làm giảm bớt chi phí về in ấn, phát hành, lưu thông và bảo quản tiền

- Tín dụng tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ về lưu chuyển tiền tệ

* Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế

Chức năng này được phát huy tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của hai chức năng trên, cụ thể:

- Thông qua kế hoạch huy động vốn và cho vay của Ngân hàng sẽ phản ánh được mức độ phát triển của nền kinh tế về các mặt như : khối lượng tiền tệ trong xã hội, nhu cầu về vốn của nền kinh tế

- Qua nghiệp vụ tín dụng, Ngân hàng có cái nhìn tổng quát vào cấu trúc tài chính của từng đơn vị vay vốn Từ đó phát hiện kịp thời những trường hợp vị phạm chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước

- Thông qua nghiệp vụ trung gian thanh toán hộ , Ngân hàng có điều kiện tăng cường vai trò kiểm soát bằng tiền đối với các đơn vị kinh tế Vì mọi quá trình hình thành và sử dụng vốn của Doanh nghiệp đều được phản ánh qua số liệu trên những khoản tiền gửi tại Ngân hàng

1.3 Vai trò tín dụng

- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển

- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

Trang 10

5

- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự

xã hội

2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Dựa vào những tiêu thức khác nhau, chúng ta có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau

2.1 Dựa vào mục đích tín dụng

- Cho vay bất động sản : Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở , đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp , thương mại và dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

- Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…

- Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác

- Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

- Cho thuê: cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận hành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu là máy móc- thiết bị

2.2 Dựa vào thời hạn tín dụng

Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển:

- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

Trang 11

6

- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

- Cho vay không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

2.4 Dựa vào hình thức cấp tín dụng

* Chiết khấu thương phiếu: Chiết khấu thương phiếu là việc Ngân hàng

ứng trước một giá trị cho thương phiếu đổi lấy việc chuyển giao quyền sở hữu thương phiếu Thương phiếu được hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu hàng hoá và dịch vụ giữa khách hàng với nhau Người bán (hoặc người thụ hưởng)

có thể giữ thương phiếu đến hạn để đòi tiền người mua (hoặc người phải trả) hoặc mang đến Ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn

Nghiệp vụ chiết khấu được coi là đơn giản, dựa trên sự tín nhiệm giữa Ngân hàng và những người ký tên trên thương phiếu Để thuận tiện cho khách hàng, Ngân hàng thường ký với khách hợp đồng chiết khấu Khi cần chiết khấu, khách hàng chỉ cần gửi thương phiếu lên Ngân hàng xin chiết khấu Ngân hàng sẽ kiểm tra chất lượng của thương phiếu và thực hiện chiết khấu

* Cho vay 3: Cho vay là việc Ngân hàng cấp vốn cho khách hàng với cam kết khách hàng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận, là khoản mục tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khoản mục tín dụng Cho vay được chia thành:

Trang 12

7

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả

thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực

hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Đây là hình thức cho vay tương đối phổ biến của Ngân hàng đối với những khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để cấp hạn mức thấu chi

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định

và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng

- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để

thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu

tư phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự

án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

- Cho vay trả góp; Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và

thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay Cho vay trả góp thường áp dụng đối với những khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc lâu bền

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm

bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định

Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng

dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức

tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn

Trang 13

8

mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng

* Cho thuê tài sản (thuê-mua): Thuê mua là sự thoả thuận trong đó người

cho thuê chuyển cho người đi thuê quyền sử dụng một loại tài sản trong một thời gian nhất định

Cho thuê có hai hình thức chủ yếu là cho thuê nghiệp vụ và thuê tài chính Cho thuê nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu thuê trong thời gian ngắn, người đi thuê không

có dự định mua tài sản đó để sử dụng lâu dài Cho thuê tài chính đáp ứng nhu cầu cho thuê trong thời gian dài và người đi thuê có quyền mua lại tài sản khi hết hợp đồng thuê Trong nghiệp vụ cho thuê, Ngân hàng phải xuất tiền theo yêu cầu của khách hàng và sau một thời gian nhất định phải thu đủ gốc và lãi Tài sản cho thuê thường là tài sản cố định Vì vậy cho thuê được xếp vào tín dụng trung và dài hạn

* Bảo lãnh: là cam kết của Ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc

thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của Ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết Bảo lãnh thường có 3 bên: Bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh Bảo lãnh là hình thức tài trợ thông qua

uy tín của Ngân hàng cho khách hàng, qua đó khách hàng có thể tìm nguồn tài trợ mới, mua được hàng hoá, thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi

3 Các nguyên tắc tín dụng

Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

4 Điều kiện tín dụng

Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

Trang 14

9

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ

và hướng dẫn của NHNN Việt Nam

II THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của thẩm định tín dụng

1.1 Khái niệm

“Thẩm định tín dụng là việc tiến hành nghiên cứu, phân tích khách quan,

khoa học và toàn diện tất cả các nội dụng kinh tế - kĩ thuật của phương án, dự án, đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế- xã hội để cho phép đầu

tư và quyết định tài trợ vốn”4

Khác với lập dự án đầu tư, thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính chất khả thi thực sự của dự án về mặt kinh tế đứng trên góc độ của Ngân hàng Khi lập dự án khách hàng, do mong muốn được vay vốn, có thể đã thổi phồng và dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án Do vậy, thẩm định tín dụng cần được xem xét đánh giá đúng thực chất của dự án Tuy nhiên không phải vì thế mà thẩm định tín dụng ước lượng dự án một cách quá bi quan khiến cho hiệu quả của dự án bị giảm sút đến nổi quyết định không cho vay

Trang 15

10

- Hạn chế rủi ro tín dụng

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

- Hạn chế rủi ro đạo đức trong kinh doanh ngân hàng

- Ổn định thị trường tài chính

Vì mục đích của thẩm định tín dụng là nhằm phục vụ cho việc ra quyết định cho vay Do vậy để giúp cho CBTD và lãnh đạo Ngân hàng có thể mạnh dạn và tránh sai lầm trong ra quyết định cho vay, thẩm định tín dụng cần đạt được những mục tiêu sau:

- Đánh giá được mức độ tin cậy của dự án đầu t ư mà khách hàng đã lập và nộp cho Ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn

- Phân tích, đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay

- Giảm xác suất của hai loại sai lầm khi quyết định cho vay:

 Cho một dự án không khả thi vay

 Từ chối cho vay một dự án tốt

1.3 Ý nghĩa của thẩm định tín dụng

Hoạt động cho vay của NHTM, là nguồn mang lại thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng nhưng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Do đó công tác thẩm định tín dụng trước khi cấp vốn cho khách hàng là thực sự cần thiết Mỗi hồ sơ vay vốn đều phải tuân thủ các thủ tục và đầy đủ giấy tờ cần thiết trong đó có phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư Quá trình thẩm định sẽ giúp Ngân hàng tính toán và dự báo được hiệu quả của phương án và dự án mang lại cho Ngân hàng, khách hàng, góp phần phát triển kinh tế đất nước Từ đó Ngân hàng sẽ có quyết định cho vay, đầu tư đúng đắn, mang lại hiệu quả cao Nếu công tác thẩm định tín dụng kém sẽ gây thiệt hại cho Ngân hàng, nghiêm trọng hơn là ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của Ngân hàng, mất uy tín cho Ngân hàng…

Trang 16

+ Giấy phép hành nghề, giấy đăng ký kinh doanh (trong trường hợp pháp luật quy định phải có)

- Đối với khách hàng là doanh nghiêp:

+ Doanh nghiệp vay vốn phải có đầy đủ tư cách pháp nhân (trừ doanh nghiệp

tư nhân) theo quy định của pháp luật

+ Xem xét điều lệ, quy chế tổ chức hoạt động của doanh nghiệp để nắm rõ phương thức quản trị, điều hành, xác định người đại diện theo pháp luật, trong quan

hệ với các tổ chức, cá nhân (Chủ tịch hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc)

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các giấy tờ về sự ủy quyền vay vốn…phải có hiệu lực trong thời hạn cho vay

* Đánh giá về trình độ tổ chức và quản lý

- Mô hình tổ chức quản lý của khách hàng có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh, quy mô hoạt động không, có những ưu điểm, thuận lợi, khó khăn gì trong việc quản lý

- Mô hình quản lý có mang tính chuyên môn hóa cao, tiếp cận các phương thức quản lý hiện đại hay không

* Đánh giá về năng lực, kinh nghiệm quản lý, tư cách lãnh đạo doanh nghiệp (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng)

- Tuổi tác, trình độ học vấn, kinh nghiệm lãnh đạo

5

MBA Nguyễn Đức Trung, 2010, Bài giảng về tín dụng Ngân hàng, Học viện Ngân Hàng, Hà Nội tháng 3 năm 2010

Trang 17

- Tác phong, phương pháp điều hành, tính chuyên nghiệp trong quản lý

- Sự đoàn kết trong nội bộ lãnh đạo

- Sự am hiểu về tình hình sản xuất kinh doanh, dự án, thị trường của Ban lãnh đạo

- Tầm nhìn và định hướng phát triển doanh nghiệp

- Khả năng xử lý đối với các biến động bất lợi mà Doanh nghiêp, dự án có khả năng gặp phải

Việc tổ chức đánh giá trình độ tổ chức quản lý và uy tín của khách hàng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên như: rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu kinh nghiêm, trình độ, năng lực, khả năng thích ứng với thị trường, phát hiện những âm mưu lừa đảo ngay từ đầu của một số khách hàng

* Uy tín của khách hàng

- Xem xét, đánh giá về mức độ tín nhiệm trong quan hệ với các Ngân hàng,

tổ chức tín dụng…

- Mối quan hệ về công nợ, thanh toán của khách hàng với các bạn hàng

- Vị trí của khách hàng trên thương trường: chất lượng, giá cả hàng hóa, dịch

vụ, sản phẩm của khách hàng ở mức độ nào trên thị trường, mức độ chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm

* Đánh giá về quá trình phát triển và tình hình hoạt động của khách hàng

- Quá trình thành lập và phát triển, tăng trưởng của khách hàng, mục tiêu hoạt động của khách hàng, có thời kỳ nào suy thoái không, có gặp phải biến cố, sự kiện xấu nào không, việc khắc phục như thế nào

- Những thành tích đã đạt được trong quá trình hoạt động

Trang 18

13

- Quy mô kinh doanh, công nghệ thiết bị, địa điểm hoạt động, loại hình sở hữu, những sản phẩm chính, những tiện ích, những mối quan hệ về tiêu thụ sản phẩm, quan hệ về tài chính

- Hoạt động kinh doanh hiện tại, các sản phẩm chính những năm gần đây

- Xem xét chiến lược kinh doanh của Doanh nghiệp, mục tiêu, dự định, mục đích của Doanh nghiệp, chiến lược phải mang tính thực tiễn trong phạm vi nguồn lực mà doanh nghiệp có, đồng thời phải có tính linh hoạt đủ để đáp ứng khả năng thay đổi của thị trường

- Phân tích khả năng cạnh tranh và phương thức tiếp thị của khách hàng: khách hàng phải tự khẳng định vị trí của mình trên thị trường bằng nguồn lực của mình (kinh nghiệm, quy mô, tính linh hoạt, khả năng quản lý, trình độ công nghệ…)

Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là nhằm đánh giá tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp để có cơ sở ra những quyết định hợp lý

* Tài liệu sử dụng để phân tích

Các báo cáo trong 3 năm gần nhất và số liệu tình hình tài chính ở thời điểm hiện tại Theo yêu cầu của ngân hàng, khi vay vốn khách hàng phải nộp loại bái cáo tài chính sau đây:

- Bảng cân đối kế toán hay còn gọi bảng tổng kết tài sản

Trang 19

14

- Báo cáo thu nhập hay còn gọi là báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay còn gọi là báo cáo dòng ngân lưu

- Thuyết minh các báo cáo tài chính

- Các tài liệu tham khảo khác: Báo cáo tình hình công nợ, các khoản phải thu, các khoản phải trả, hàng tồn kho…

* Khuôn khổ phân tích

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

- Hình 1: Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào mục đích

- Phân tích nhu cầu nguồn vốn

của công ty

- Phân tích tình hình tài chính và

khả năng sinh lợi của công ty

- Phân tích rủi ro kinh doanh của

công ty

Quyết định nhu cầu nguồn vốn của công

ty

Thương lượng với nhà cung cấp vốn

Trang 20

15

- Hình 2: Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào loại phân tích

* Nguyên tắc thẩm định, phân tích:

Việc thẩm định và phân tích tài chính của khách hàng chủ yếu dựa trên cơ

sở các số liệu do khách hàng cung cấp Do đó, cần phải thẩm tra căn cứ lập báo cáo tài chính và tính xác thực của các thông tin, số liệu được cung cấp, cụ thể:

+ Chế độ kế toán áp dụng, nguyên tắc hạch toán

+ Nguồn số liệu: Được kiểm toán độc lập? Được cơ quan thuế chấp thuận?

Do doanh nghiệp tự lập?

+ Nội dung, số liệu khớp đúng của Báo cáo tài chính

+ Kiểm tra tình hình thực tế của khách hàng: Trị giá hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả (cho ai? ở đâu?), tài sản cố định hữu hình, để so sánh với số liệu trong Báo cáo tài chính

Việc phân tích đánh giá tình hình tài chính của khách hàng được dựa trên cơ

sở nhiều năm (thường là 02 năm gần nhất), so sánh sự tăng giảm về số tuyệt đối, số tương đối giữa các năm, từ đó rút ra những nhận xét về xu hướng tăng trưởng, phát triển và tính ổn định, an toàn Phân tích các tồn tại và biện pháp khắc phục

Trang 21

16

Đối với khách hàng chưa đủ 02 năm hoạt động, việc phân tích dựa vào các số liệu tài chính đầu kỳ và cuối kỳ

* Các chỉ tiêu tài chính sử dụng để phân tích, đánh giá 7

Khi tiến hành phân tích, cần nghiên cứu, tham khảo, lựa chọn các chỉ tiêu sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng khách hàng, từng lĩnh vực kinh doanh và từng địa bàn cụ thể Các chỉ tiêu sau đây được tính toán trên cơ sở thông tin số liệu

các khoản mục (mã số: MS) trên Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) và Kết

quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN) ban hành theo QĐ

167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá tình trạng thanh khoản ngắn hạn của doanh nghiệp và là mối quan tâm hàng đầu trong kinh doanh của NHTM Đặc biệt là các Hệ số thanh toán ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh và Hệ số thanh toán hiện hành

- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn (khả năng độc lập về tài chính)

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Nhóm chỉ tiêu sinh lời

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng, phát triển

* Khái niệm thẩm định dự án

Thẩm định dự án đầu tư là rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan và toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư

Trang 22

* Nội dung thẩm định dự án

Thẩm định dự án được tiến hành chủ yếu đối với giai đoạn xác định dự án, phân tích và lập duyệt dự án Nội dung thẩm định dự án bao gồm: thẩm định kỹ thuật, thẩm định kinh tế xã hội và thẩm định tài chính

a) Thẩm định kỹ thuật

- Thẩm định sự cần thiết của dự án: xác định mức độ cấp thiết của dự án đối với doanh nghiệp, đối với ngành và đối với nền kinh tế, xem xét sự phù hợp của dự

án với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn

- Thẩm định quy mô của dự án: thẩm định mức độ phù hợp giữa quy mô dự

án, công suất sử dụng với khả năng chấp nhận sản phẩm của thị trường, với khả năng đáp ứng vốn, khả năng cung ứng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cũng như khả năng quản lý dự án của các nhà quản lý

- Thẩm định công nghệ và trang thiết bị: xác định rõ căn cứ lựa chọn công nghệ, máy móc thiết bị, mức độ đảm bảo về chuyển giao công nghệ, lắp đặt, bảo hành chạy thử, phụ tùng thay thế, đặc biệt lưu ý kiểm soát giá trang thiết bị, chương trình đào tạo và quản lý con người phù hợp với công nghệ, thiết bị lựa chọn

- Thẩm định nguồn nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác theo các năm dự kiến hoạt động của dự án: kiểm tra việc tính toán nhu cầu nguyên vật liệu chủ yếu, điện nước, vật liệu phụ trên cơ sở định mức kinh tế phù hợp với công nghệ, máy móc thiết bị Đối với nguyên liệu nhập khẩu hay nguyên liệu có tính thời vụ, cần xem lại mức dự trữ đủ cho dự án vận hành Đối với dự án khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, phải thẩm định các số liệu điều tra, khảo sát về trữ lượng

Trang 23

18

- Thẩm định phương án địa điểm xây dựng: kiểm tra mức độ thuận tiện về nguồn nguyên liệu, hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng, diện tích đất sử dụng, mức độ đảm bảo vệ sinh môi trường sinh thái, phương án xử lý chất thải, phòng chống cháy nổ,

an toàn lao động, mức độ đền bù giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư

- Thẩm định phương án kiến trúc: mức độ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng

b) Thẩm định kinh tế của dự án đầu tư

Thẩm định kinh tế là một nội dung quan trọng của thẩm định dự án nhằm đánh giá lại hiệu quả của dự án trên giác độ toàn bộ nền kinh tế Thẩm định kinh tế nhằm rà soát lại mục tiêu của dự án, tác động của dự án đến môi trường và tới các nhóm đối tượng khác nhau trong xã hội, tính hợp lý và tối ưu của dự án, mức độ ảnh hưởng ngân sách của dự án

Trong thẩm đinh kinh tế của dự án, cần thẩm định việc xác định giá kinh tế của hàng hóa và dịch vụ mà dự án mang lại thông qua điều chỉnh thị trường, tức là giá phản ánh được giá trị thực sự của hàng hóa và dịch vụ

Thông thường một đóng góp quan trọng của dự án cho nền kinh tế được xem xét thông qua sự gia tăng thu nhập quốc dân Đánh giá tác động của dự án tới sự gia tăng thu nhập quốc dân được dựa trên các tiêu chuẩn hiệu quả như: giá trị hiện tại ròng, tỷ lệ nội hoàn, tỷ lệ lợi ích, chi phí Tuy nhiên trong phân tích cũng như trong thẩm định kinh tế của dự án theo các tiêu chuẩn hiệu quả, đặc trưng quan trọng là phải xác định được lợi ích và chi phí kinh tế cũng như cơ hội kinh tế Ngoài việc đánh giá tác động trên, cần thiết đánh giá những tác động khác của dự án về kinh tế

xã hội như giải quyết việc làm, cải thiện cán cân thanh toán, cải thiện môi trường sinh thái, cải thiện đời sống, sức khỏe nhân dân

c) Thẩm định tài chính dự án

Thẩm định tài chính dự án là rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên giác độ của nhà đầu tư: doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế khác, các cá nhân Nếu như Chính phủ, các cơ quan quản lý vĩ

mô quan tâm nhiều hơn tới hiệu quả kinh tế xã hội của dự án thì các nhà đầu tư này lại quan tâm nhiều hơn tới khả năng sinh lãi của dự án Cùng với thẩm định kinh tế,

Trang 24

19

thẩm định tài chính giúp giúp các nhà đầu tư cơ những thông tin cần thiết để đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn

Nội dung thẩm định tài chính dự án gồm:

- Xác định tổng mức vốn đầu tư cho dự án

Đối với vốn xây lắp: khi tính toán thường được ước tính trên cơ sở khối lượng xây dựng phải thực hiện và đơn giá xây lắp tổng hợp Cần kiểm tra những công việc có tính chất trùng lắp, những công việc không nằm trong thành phần chi phí xây lắp, sự đúng đắn trong các định mức, đơn giá sử dụng trong dự án

Đối với vốn thiết bị: kiểm tra danh mục thiết bị, số lượng, chủng loại, công suất và các chỉ tiêu kỹ thuật, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản…phải đảm bảo đúng nội dung đầu tư cho thiết bị đã được tính toán Thẩm định cơ cấu vốn đầu tư,

cơ cấu vốn lưu động và cơ cấu vốn cố định đảm bảo thực hiện dự án Đối với Ngân hàng, xác định tiến độ bỏ vốn cho dự án giúp cho Ngân hàng thuận lợi trong việc lập kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn, theo dõi tốt hơn các hoạt động của chủ đầu

tư và đánh giá được hiệu quả của đầu tư

- Xác định nguồn vốn tài trợ cho dự án:

Đối với vốn tự có: Ngân hàng tiến hành phân tích tình hình tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm gần nhất

Đối với vốn từ Ngân sách Nhà nước: đây là nguồn vốn có tính an toàn cao Cần thẩm định nguồn này dựa vào những văn bản cam kết cấp vốn của cơ quan có thẩm quyền kèm theo hồ sơ dự án và đơn xin vay vốn

Đối với vốn từ các Ngân hàng khác: xem xét khả năng cho vay của Ngân hàng khác thông qua các văn bản cam kết ban đầu về số lượng, tiến độ bỏ vốn vào

dự án của Ngân hàng đó

Vốn doanh nghiệp vay trực tiếp từ nước ngoài: cần xem xét việc chấp hành các quy định về vay vốn nước ngoài, các điều kiện vay vốn như lãi suất, thời hạn vay, phương thức và kỹ thuật chuyển giao vốn

- Xác định chi phí sử dụng vốn

Nguồn vốn của Doanh nghiệp bao gồm các chứng khoán nợ (ngắn hạn và dài hạn) và vốn chủ sở hữu (vốn huy động bằng cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu tiên, lợi

Trang 25

Trong đó: Wi là tỷ trọng của nguồn vốn thứ i

Ki là chi phí của nguồn vốn thứ i

N là tổng số nguồn vốn sử dụng cho dự án

- Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án 9

Giá trị hiện tại ròng (NPV-Net present value): phản ánh giá trị tăng

thêm cho chủ đầu tƣ

Thời gian hoàn vốn (PP-Payback Period): : PP phản ánh thời gian

thu hồi vốn đầu tƣ vào dự án, nó cho biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu

Điểm hoàn vốn (Break Even Point): Điểm hoà vốn là mức sản lƣợng

mà tại đó nhà đầu tƣ thu hồi đủ vốn đầu tƣ

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR-Internal Rate of Return): : IRR phản

ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án trên giả định các dòng tiền thu đƣợc trong các năm đƣợc tái đầu tƣ với lãi suất bằng lãi suất chiết khấu

B/C (Benefit/Cost): Tỷ số này cho biết một đơn vị tiền tệ chi phí sẽ

tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập tính ỏ thời điểm hiện tại

- Thẩm định về chi phí, doanh thu, thuế và xác định dòng tiền ròng của dự án

 Tính khấu hao tài sản cố định của dự án:

9

Xem phụ lục số 02

Trang 26

21

 Tính doanh thu, chi phí và lợi nhuận hàng năm của dự án

- Phân tích rủi ro của dự án

Rủi ro của dự án được hiểu một cách chung nhất là khả năng mà một sự kiện không có lợi nào đó xuất hiện Các nhà đầu tư quan niệm rằng rủi ro của một khoản đầu tư xảy ra khi lợi tức thực tế thấp hơn so với lợi tức dự kiến

Đối với một dự án, rủi ro của dự án trước hết cũng được nhìn nhận trên cơ sở lợi tức của dự án tạo ra trên thực tế so với lợi tức thực tế Tuy nhiên cũng cần thấy rằng lợi tức của dự án là chỉ tiêu tài chính cuối cùng, nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, giữa chúng có sự bù trừ lẫn nhau Do vậy, người ta hoàn toàn có thể có thể nghiên cứu rủi ro của các yếu tố thành phần cấu thành lợi tức như doanh thu, chi phí biến đổi Mặt khác, đối với một dự án mà ngay cả khi lợi tức của dự án thu được không có sự khác biệt so với dự kiến, tức là dòng tiền của

dự án không thay đổi thì vẫn có thể rủi ro xảy ra do lãi suất chiết khấu thay đổi Vì vậy, để đánh giá rủi ro, người ta sử dụng các phương pháp sau:

+ Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)

Phân tích về mặt lý thuyết cũng như trên thực tế cho thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng và tác động đến dòng tiền của dự án Các yếu tố tác động đến dòng tiền được thiết lập trên cơ sở của sự phân bố xác suất và tính kỳ vọng toán chứ không phải biết chúng một cách chắc chắn Và như vậy khi một biến quan trọng như số lượng bán hàng thay đổi sẽ dẫn đến dòng tiền thay đổi rất lớn và khi đó giá trị hiện tại ròng (NPV) và tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) sẽ thay đổi Thực hiện phương pháp phân tích độ nhạy là chỉ ra chính xác các chỉ tiêu tài chính thay đổi như thế nào khi các biến đầu vào thay đổi

Để phân tích độ nhạy, thường trải qua các bước sau:

- Xác định những nhân tố có thể biến động theo chiều hướng xấu

- Dự đoán biên độ biến động có thể xảy ra đối với các nhân tố đã lựa chọn

- Chọn phương pháp đánh giá độ nhạy thích hợp, thông qua các chỉ tiêu như IRR, NPV…

- Tính toán lại NPV và IRR theo các biến số mới

+ Phân tích tình huống (Phương pháp sử dụng toán xác suất)

Trang 27

22

Kỹ thuật phân tích tình huống là kỹ thuật phân tích rủi ro kết hợp cả hai nhân

tố là tính đến xác suất xảy ra của các biến rủi ro và sự tác động của chính biến đó đối với dự án Trong sự phân tích này cần phải xem xét cả một tập hợp những tình huống tài chính tốt, xấu và được sắp đặt theo các tình huống thuận lợi, bình thường, không thuận lợi Từ đó so sánh với trường hợp cơ sở, có nghĩa là tính toán lại NPV hoặc IRR trong các điều kiện đó để so sánh với giá trị cơ sở (giá trị chuẩn)

Tuy nhiên kỹ thuật phân tích tình huống vẫn tồn tại nhược điểm như không thể xác định được tất cả các trường hợp kết hợp lẫn nhau của các yếu tố và chỉ phân tích được một vài khả năng rời rạc, khác với thực tế có vô số khả năng kết hợp có thể xảy ra giữa các biến của dự án

* Nguồn thông tin để thẩm định

Việc thẩm định TSĐB được tiến hành trên cơ sở các nguồn thông tin:

- Hồ sơ tài liệu và thông tin do khách hàng cung cấp

- Khảo sát thực tế: khẳng định lại các thông tin thu thập được từ khách hàng

và phát hiện những vấn đề mới cần thẩm định tiếp Nên có ít nhất từ hai CBTĐ trở lên thực hiện công tác này Kết quả khảo sát thực tế cần ghi lại dưới dạng Biên bản làm việc và có ít nhất hai chữ ký nhằm bảo đảm tính khách quan của các thông tin

đã nêu

- Các cơ quan có thẩm quyền cấp các loại giấy tờ liên quan tới TSĐB

- Các nguồn khác (Chính quyền địa phương, công an, tòa án, các Ngân hàng khác, báo chí…): thông tin thu thập từ các nguồn này thường mang tính khách quan

và chính xác cao, đặc biệt đối với việc xác định quyền sở hữu, xác định giá trị TSĐB

10

Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch đảm bảo

Trang 28

23

* Nội dung thẩm định

- Tính pháp lý của các giấy chứng nhận quyền sở hữu và các giấy tờ có liên quan tới TSĐB CBTD yêu cầu khách hàng kê khai có bao nhiêu bản gốc của mỗi loại giấy tờ, ai quản lý…

- Nguồn gốc của TSĐB, đặc điểm của TSĐB

- Quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của bên bảo đảm: CBTĐ kiểm tra bên bảo đảm có xuất trình đủ các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất dùng đảm bảo không Chú ý các dấu hiệu sửa chữa, mâu thuẫn, tính pháp lý của các loại giấy tờ ủy quyền…

- Tài sản hiện không có tranh chấp

- Tài sản được phép giao dịch

- Tài sản dễ bán, dễ chuyển nhượng

- Tài sản phải mua bảo hiểm hay không?

- Xác định giá trị TSĐB: Xác định giá trị TSĐB nhằm làm cơ sở xác định mức cho vay tối đa và tính toán khả năng thu hồi nợ vay trong trường hợp buộc phải xử lý TSĐB

- Khả năng thu hồi nợ vay trong trường hợp phải xử lý TSĐB

- Đề xuất các biện pháp quản lý TSĐB an toàn và hiệu quả

- Đề xuất hướng xử lý trong một số tình huống như thỏa thuận rút bớt hay bổ sung TSĐB, thời điểm Ngân hàng có quyền xử lý TSĐB, quyền được bảo đảm cùng lúc cho nhiều nghĩa vụ khác nhau…

Trước khi ra quyết định có cho vay hay không, NHTM cần quan tâm tới những vấn đề sau:

- Người vay có cung cấp tất cả các thông tin và tài liệu cần thiết mà Ngân hàng yêu cầu không?

- Các thông tin thu được có chính xác, hợp lý không?

11

Xem phụ lục số 03

Trang 29

Thứ hai: Theo Quyết định (QĐ) 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng (TCTD) và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493, đây là một bước tiến mới với cách phân nhóm nợ theo QĐ 493 đã tiến gần tới những chuẩn mực quốc tế, đó là các loại nợ với mức rủi ro khác nhau đã gắn liền với tỷ lệ trích dự phòng khác nhau, bước đầu tạo nên quĩ dự phòng đủ lớn để xử lý tổn thất Cách phân chia thế tạo điều kiện cho các ngân hàng đánh giá các khoản nợ một cách chính xác từ đó nhận định về khách hàng tốt nhất nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng

Thứ ba: nếu như trước đây khách hàng phải tìm đến ngân hàng cầu cạnh vay tiền, thì nay ngân hàng quốc doanh lẫn ngân hàng TMCP không những len vào những khoảng trống mà hệ thống ngân hàng trước đây chưa phủ sóng đến mà còn chạy đua tìm khách hàng để tài trợ vốn Các ngân hàng nội địa đang tăng tốc chạy đua tìm kiếm khách hàng Các ngân hàng đã cải tiến thủ tục, nhanh chóng thẩm định dự án một cách chính xác góp phần đẩy lùi tình trạng “cò” tín dụng Các ngân hàng đã đầu tư hệ thống công nghệ, tập trung dữ liệu khách hàng của các chi nhánh, giúp cấp quản lý có thể kiểm soát được quá trình thẩm định tìm ra những khách

12

http://vnspirit.blogspot.com/2010/02/phan-tich-tin-dung-thuc-trang-giai-phap

Trang 30

25

hàng tiềm năng Với những khách hàng vay vốn có uy tín các ngân hàng áp dụng chế độ ưu đãi hơn Ngoài ra, ngân hàng sẽ cấp hạn mức tín dụng phù hợp, đa dạng hoá các loại hình cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp chứ không nhất thiết phải lệ thuộc vào tài sản đảm bảo

Với cho vay tiêu dùng cá nhân, nhiều ngân hàng đã nâng mức hạn mức từ vài chục triệu lên vài trăm triệu, như Ngân hàng ACB gần đây đã nâng mức cho vay đến 250 triệu đồng/ người Trong khi đó thì mức lương tối thiểu để xét cho vay lại

Tín dụng vẫn là hoạt động tạo thu nhập chính của các ngân hàng Việt Nam, nhưng tình trạng "độc canh" tín dụng lại quá phổ biến Sự ngại thay đổi, chia lẻ thị trường và "ngại hy sinh" của các ngân hàng đang làm tăng khả năng tổn thương với thị trường tài chính Gần như mỗi ngân hàng vẫn có một nhóm khách hàng thân quen riêng và địa bàn riêng, ngại sự thay đổi và chưa mạnh dạn "mạo hiểm" với thị trường Các chuyên gia dẫn chứng, sự chia lẻ và thiếu gắn kết của thị trường thẻ ATM đang là một ví dụ điển hình cho sự thiếu gắn kết và "ngại hy sinh lợi ích" của các ngân hàng Việt Nam

Chưa có sự phân tích rõ ràng chức năng giữa bộ phận giao dịch với khách hàng với bộ phận thẩm định lại theo dõi khách hàng Đôi khi CBTD làm nhiệm vụ tiếp xúc với khách hàng cũng làm cả việc theo dõi sau cho vay và phân tích tình hình tài chính của khách hàng sau cho vay, điều này mất tính khách quan, có thể dẫn tới móc ngoặc gây rủi ro tín dụng

Hệ thống hạn mức tín dụng chưa được thiết lập đầy đủ, đôi khi chưa được thiết lập trên cơ sở đánh giá tình hình tài chính của khách hàng

Trang 31

26

Việc xử lí chỉ đạo công việc đôi khi còn bỏ qua yêu cầu mọi vấn đề phải được thể hiện bằng văn bản, cấp trên có thể ra lệnh cho cấp dưới bằng miệng hay bằng những kí hiệu riêng mà không được phép

Hệ thống kiểm soát nội bộ trong quy trình tín dụng chưa đầy đủ, chưa hiệu quả và chưa tuân thủ một cách nghiêm túc ở mọi chi nhánh của các tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng có thể giảm rủi ro tín dụng bằng nhận cầm cố, thế chấp khi cho vay Tuy nhiên việc xác định giá trị của các tài sản thế chấp,cầm cố không phải

là vấn đề đơn giản Việc cho vay đôi khi còn chịu mệnh lệnh hành chính

Nhân viên tổ chức tín dụng còn gặp nhiều khó khăn trong đánh giá tình hình tài chính của khách hàng vay,do một số tổ chức tín dụng chưa có quy trình đánh giá tình hình tài chính của khách hàng vay một cách có hệ thống để xếp hạng khách hàng, do chưa có sự minh bạch trong tình hình tài chính của khách hàng vay

Hệ thống IT tại các tổ chức tín dụng nhỏ chưa đáp ứng được yêu cầu, gây khó khăn trong việc xử lí cũng như cho việc thông tin, báo cáo

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định tín dụng của NHTM

Công tác thẩm đinh tín dụng phụ thuộc vào nhiều nhân tố Để có được kết quả tốt nhất về thẩm định tín dụng- cơ sở tin cậy để ra quyết định đầu tư đúng đắn, cần nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng Có thể chia các yếu tố thành 2 nhóm chính

là nhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tố khách quan

3.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan

- Đội ngũ CBTĐ: Kể cả người quản lý và CBTĐ là nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lượng thẩm định tín dụng Nếu nhà quản lý nhận thức đúng ý nghĩa của thẩm định tín dụng thì họ mới tạo những điều kiện thuận lợi cho CBTĐ Nếu CBTĐ có năng lực chuyên môn tốt, thực hiện tốt quy trình thẩm định thì kết quả thẩm định tín dụng thường đáng được tin cậy Do tính chất phức tạp và phạm vi liên quan của tín dụng, CBTD nói chung và CBTĐ tín dụng nói riêng không những phải

có kiến thức chuyên môn sâu mà còn phải hiểu biết rộng, có phẩm chất đạo đức tốt

- Chất lượng của những thông tin thu được: Thông tin không đầy đủ, thiếu chính xác cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của

Trang 32

27

Ngân hàng Nhiều CBTD còn quá lệ thuộc vào thông tin đó đã chính xác hay chưa

Về phía khách hàng, họ thường đưa ra những thông tin tốt, có lợi cho họ để có thể vay được vốn của Ngân hàng Nếu thông tin không được thu thập một cách đầy đủ

và chính xác thì kết quả thẩm định tín dụng sẽ bị hạn chế, quyết định đầu tư sai Tính chính xác của thông tin là điều kiện để các CBTĐ đưa ra những nhận xét đánh giá đúng đắn chọn lọc được khách hàng, dự án đầu tư khả thi, mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng và khách hàng, góp phần phát triển kinh tế đất nước

- Trang thiết bị, công nghệ: Đây là nhân tố ảnh hưởng tới thời gian và độ chính xác của kết quả thẩm định tài chính dự án với trang thiêt bị hiện đại, việc thu thập và xử lý các thông tin sẽ được tiến hành một cách nhanh chóng và chính xác, các cơ hội đầu tư sẽ được nắm bắt kịp thời

- Quá trình và phương pháp thẩm định: Quy trình và phương pháp thẩm định hợp lý, khoa học sẽ giúp CBTD phân tích, đánh giá hồ sơ vay vốn một cách nhanh chóng, tin cậy, chính xác, tiết kiệm thời gian và chi phí, giúp cho việc ra quyết định cho vay đúng đắn Ngược lại, quy trình và phương pháp thẩm định không khoa học, nhiều thủ tục phức tap, rườm rà, gây mất thời gian, tiền bạc và thậm chí còn làm mất cơ hội đầu tư của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng và giảm khả năng cạnh tranh, uy tín của Ngân hàng

- Tổ chức công tác thẩm định tín dụng: Do thẩm định tín dụng được tiến hành theo nhiều giai đoạn nên tổ chức công tác thẩm định có ảnh hưởng không nhỏ tới sự thành bại của công việc thẩm định Nếu công tác này được tổ chức một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, có kiểm tra, giám sát chặt chẽ, kết quả thẩm định tín dụng sẽ cao

3.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

- Môi trường kinh tế- xã hội: Môi trường kinh tế- xã hội có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng của công tác thẩm định tín dụng Nếu trong điều kiện kinh tế phát triển, xã hội ổn định, công nghệ hiện đại, thông tin về khách hàng được cung cấp một cách đầy đủ, chính xác, minh bạch…sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định tín dụng của Ngân hàng Ngược lại nếu nền kinh tế thường xuyên biến động bất lợi thì công tác thẩm định sẽ gặp rất nhiều khó khăn khăn trong việc dự

Trang 33

28

báo xu hướng phát triển và thay đổi của nền kinh tế Hiện nay, nền kinh tế thường xuyên biến động, nhu cầu thị hiếu của thị trường cũng thay đổi, công nghệ sản xuất luôn được đổi mới Vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắt kip sự thay đổi đó thì sẽ khó tồn tại và phát triển, có thể lâm vào tình trạng phá sản và không trả được nợ cho Ngân hàng

- Môi trường pháp lý: Các chính sách, cơ chế quản lý đóng vai trò điều chỉnh, định hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế Nếu cơ chế chính sách hợp lý, có tính hiệu lực cao, đồng bộ thì sẽ là điều kiện thuận lợi thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển Ngược lại sẽ là rào cản, kiềm chế sự phát triển của các ngành kinh tế Công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng cũng chịu sự tác động của môi trường pháp lý, đó là hệ thống các văn bản Luật và dưới luật do các cơ quan có thẩm quyền ban hành Hệ thống pháp lý điều chỉnh công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM được quy định chặt chẽ, hợp lý, phù hợp sẽ tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động cho vay, đem lại lợi ích cho Ngân hàng, khách hàng, thúc đẩy các ngành khác trong nền kinh tế cùng phát triển

Trang 34

29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI

THƯƠNG VIỆT NAM

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

1 Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam 13

Ngày 01 tháng 04 năm 1963, VCB chính thức được thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên

cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc NHNN Sau khi thành lập, VCB đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó, hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm ), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, thực hiện các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ giữa Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ) Ngoài ra, VCB còn tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền

tệ quốc tế

Ngày 21 tháng 09 năm 1996, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH về việc thành lập lại VCB theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ và VCB đã chính thức chuyển đổi sang mô hình NHTM quốc doanh với lĩnh vực hoạt động đa dạng, mở rộng ra ngoài phạm vi tài trợ thương mại và ngoại hối truyền thống, phát triển xây dựng mảng ngân hàng bán lẻ và doanh nghiệp

Trải qua hơn 45 năm xây dựng và trưởng thành, VCB đã phát triển và lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với quy mô và phạm vi hoạt động cả trong nước và nước ngoài, cụ thể bao gồm : 1 Hội sở chính, 1 Sở Giao dịch, 60 Chi

13

Bản cáo bạch Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Công ty chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Ngày 02/06/2009, trang 19

Trang 35

30

nhánh, 1 Trung tâm đào tạo, 4 Công ty con bao gồm 3 Công ty trong nước, 1 Công

ty tài chính ở Hồng Kông, 1 Văn phòng đại diện, 209 phòng giao dịch và 4 Công ty liên doanh, 3 công ty liên kết với đội ngũ cán bộ 9212 người14

Bên cạnh lĩnh vực tài chính ngân hàng, VCB còn tham gia góp vốn, liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như lĩnh vực tài chính - ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư Tổng tài sản của VCB tại 31/12/2008 lên tới 221,9 nghìn tỷ VND (tương đương 13,07 tỷ USD), tổng dư nợ đạt hơn 112,7 nghìn tỷ VND (6,6 tỷ USD), vốn chủ sở hữu đạt khoảng 13,79 nghìn tỷ VND, đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn (CAR) tối thiểu 8%

Thực hiện chủ trương đổi mới sắp xếp lại hệ thống DNNN, năm 2007, VCB đã thực hiện thành công cổ phần hoá theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính Phủ tại Quyết định số 230/2005/QĐ-TTg ngày 21/09/2005 về việc thí điểm cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Sự kiện IPO của VCB ngày 26/12/2007 thu hút số lượng nhà đầu tư tham gia lớn nhất trong lịch sử IPO tại Việt Nam với hơn 9.400 nhà đầu tư đã tham gia đấu giá Kết quả là 8.792 nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trong đó có 146 tổ chức trong nước, 37 tổ chức nước ngoài, 8.411 cá nhân trong nước và 198 cá nhân nước ngoài Tổng số tiền thu được từ đợt IPO là 10.179.981.080.500 đồng

Ngày 02 tháng 06 năm 2008, VCB đã chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với tên gọi Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103024468 do Sở Kế hoạch đầu tư TP Hà Nội cấp

2 Những kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh những năm gần đây của NHTMCP Ngoại Thương 15

Trang 36

Dịch vụ bao thanh toán;

Các dịch vụ khác theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

2.2 Kết quả các mảng hoạt động kinh doanh chủ yếu

2.2.1 Hoạt động huy động vốn

Năm 2007 được đánh giá là năm sôi động và gặt hái thành công của hoạt động kinh doanh ngân hàng Mức tăng trưởng huy động vốn của VCB năm 2007 tăng 16,95% Tuy nhiên cuối năm 2007 đến đầu năm 2008, lạm phát tăng cao, theo chỉ đạo của Chính phủ, NHNN thực hiện các chính sách tiền tệ thắt chặt, kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán, khống chế mức tăng trưởng tín dụng đã tạo

ra cuộc đua về lãi suất huy động giữa các ngân hàng, đẩy mặt bằng lãi suất chung lên cao làm cho hoạt động kinh doanh ngân hàng gặp nhiều khó khăn Tình hình khó khăn tiếp tục kéo dài hết năm 2008 vì vậy không nằm ngoài tình hình chung của toàn hệ thống, tổng huy động vốn của VCB năm 2008 tăng 10,46%, thấp hơn so với mức độ tăng của năm 2007

Do tình hình thị trường tài chính biến động nên cơ cấu huy động vốn của VCB giữa các năm cũng có sự thay đổi Tiền gửi của các tổ chức kinh tế vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng huy động vốn, luôn duy trì ở mức 47%-55%

Huy động nguồn vốn bằng đồng ngoại tệ là một trong những thế mạnh nổi bật của VCB Tính tới cuối năm 2007, huy động vốn ngoại tệ của VCB luôn chiếm tỷ trọng trong khoảng từ 30%-35% tổng huy động vốn ngoại tệ của toàn ngành ngân hàng Chính vì vậy, tỷ trọng vốn huy động bằng đồng ngoại tệ luôn duy trì ở mức

Trang 37

32

cao 49,9%, 50,9% và 45,5% lần lượt cho các năm 2006, 2007 và 2008 Đối với loại hình huy động vốn, tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm tăng từ 46,2% năm 2007 lên 64,6% vào cuối năm 2008

2.2.2 Hoạt động tín dụng

Trong giai đoạn 2006-2007, cùng với sự thuận lợi của thị trường, định hướng

hoạt động tín dụng tốt đã góp phần làm tăng trưởng tín dụng năm 2007 của VCB tăng 44,12% so với năm 2006 Năm 2008, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và NHNN về kiểm soát tín dụng để góp phần kiềm chế lạm phát, trên cơ sở nhận định mức độ rủi ro của thị trường, VCB đã thực hiện nhiều biện pháp để kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng Trước những diễn biến phức tạp của tình hình kinh tế vĩ mô nói chung và thị trường tiền tệ nói riêng, VCB đã nhanh chóng đưa ra các biện pháp kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống thông qua việc chỉ đạo các Chi nhánh rà soát và điều chỉnh chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng đảm bảo tốc độ tăng trưởng toàn hệ thống giảm từ 29% xuống 15% Kết thúc tháng 12 năm 2008, dư nợ tín dụng của VCB tăng 15,53% so với kế hoạch đã điều chỉnh ở mức 15%

2.2.3 Hoạt động thanh toán quốc tế

Hoạt động thanh toán quốc tế của VCB đạt được tốc độ tăng trưởng ổn định Trong năm 2008, doanh số thanh toán xuất khẩu và nhập khẩu của VCB đạt 32,50

tỷ USD (tăng 22,9% so với cùng kỳ năm trước), hoàn thành 108% kế hoạch

Tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong năm 2008 đạt 80,4 tỷ USD, trong đó 15,67 tỷ USD tương đương 19,5% giá trị được thanh toán qua VCB Các mặt hàng chính được thanh toán qua VCB theo phương thức L/C, nhờ thu cũng

là những mặt hàng nhập khẩu chủ đạo của Việt Nam như: xăng dầu, sắt thép, máy móc thiết bị và hóa chất, trong đó, xăng dầu vẫn chiếm tỷ trọng chủ đạo (47,2%)

Về thanh toán chuyển tiền, trong năm 2008, doanh số chuyển tiền đến đạt 14,23 tỷ USD (tăng 20,3% so với cùng kỳ năm trước) Doanh số chuyển tiền đi đạt 4,88 tỷ USD (tăng 27,3% so với cùng kỳ năm trước) Những năm gần đây, mặc dù doanh

số thanh toán xuất nhập khẩu của VCB tăng trưởng khá đều nhưng môi trường cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ trong lĩnh vực ngân hàng đã làm cho thị phần thanh toán

Trang 38

33

xuất nhập khẩu của VCB bị sụt giảm Tuy nhiên, VCB vẫn chứng tỏ được vị thế nổi bật của mình với thị phần lớn nhất về thanh toán quốc tế trong xuất nhập khẩu

2.2.4 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

VCB là đối tác cung cấp các sản phẩm ngoại tệ cho các Tập đoàn và Tổng công ty lớn như : Tập đoàn dầu khí Việt Nam, Tổng công ty hàng không, Tổng công ty Xăng dầu Bên cạnh đó, VCB cũng là ngân hàng chuyển đổi ngoại tệ được chỉ định cho những khoản giải ngân của Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) cho các dự án ODA cũng như các dự án lớn được Chính phủ bảo lãnh như

Dự án Nam Côn Sơn, Phú Mỹ 2, Phú Mỹ 3 Hiện tại, VCB đang giữ vị trí dẫn đầu trong các hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên cả hai lĩnh vực chính của thị trường ngoại hối Việt Nam: mua bán và vay gửi

Trong giai đoạn 2006-2008, hoạt động kinh doanh ngoại hối của VCB có bước tăng trưởng khá mạnh Tổng doanh số mua bán ngoại tệ năm 2007 tăng 17,01% so với năm 2006 và năm 2008 tăng 75,5% so với năm 2007 Đặc biệt, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ năm 2008 tăng mạnh, tăng 168,8% so với năm 2007 Bên cạnh những hoạt động kinh doanh ngoại tệ truyền thống, VCB

đã mở rộng và đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ ngoại tệ như đàm phán vay vốn

từ các đối tác nước ngoài, các sản phẩm phái sinh và cấu trúc khác như: hoán đổi lãi suất, hoán đổi tiền tệ, quyền chọn ngoại tệ…

II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

1 Cơ sở pháp lý của hoạt động thẩm định tín dụng tại NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam 16

Trang 39

34

- Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các Tổ chức tín dụng

- Nghị định số 85/2002/CP ngày 25/10/2002 về sửa đổi, bổ sung Nghị định

số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các

Tỷ lệ cho vay không có tài sản bảo đảm

- Quyết định số 30/QĐ-NHNT.QLTD ngày 21/12/2002 của Tổng giám đốc v/v Quy định mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với Chi nhánh VCB

Trang 40

- Bảo đảm tính thẩm định độc lập của từng cá nhân tham gia

- Phân tách rõ ràng trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay

- Quán triệt phương châm cho vay trên cơ sở tính khả thi, tính hiệu quả của phương án/ dự án sản xuất kinh doanh là chủ yếu- không cho vay chỉ dựa trên giá trị tài sản bảo đảm và uy tín của khách hàng

- Chi nhánh chủ động quyết định và công bố thời gian tối đa phải thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng kể từ khi nhận đủ hồ sơ vay vốn và thông tin cần thiết

2.2 Trình tự thực hiện

2.2.1 Nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng

(1) Tư vấn, thương thảo điều kiện vay vốn

- Khi khách hàng đề xuất vay vốn, CBTD (hoặc trưởng/ phó phòng tín dụng) thông báo cho khách hàng biết về các chính sách cho vay mà VCB hiện đang áp dụng Tham vấn cho khách hàng lựa chọn loại hình cho vay phù hợp Thương thảo

sơ bộ các điều kiện vay mà VCB có thể đáp ứng (lãi suất, thời hạn, hình thức bảo đảm, điều kiện ràng buộc…)

- Giải thích, hướng dẫn cụ thể cho khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định hiện hành của pháp luật và của VCB Trường hợp cần thiết, CBTD liệt kê các loại tài liệu giấy tờ khách hàng phải xuất trình khi vay vốn ( nhất là đối với các khoản vay trung dài hạn) nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng

(2) Nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn:

17

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Cẩm nang tín dụng, Hà Nội tháng 01 năm 2004, trang 90

Ngày đăng: 07/05/2014, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếucủa công ty TNHH cáp Thăng Long - khóa luận tốt nghiệp hoạt động thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam, thực trạng và giải pháp
Bảng 1 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếucủa công ty TNHH cáp Thăng Long (Trang 46)
Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng - khóa luận tốt nghiệp hoạt động thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam, thực trạng và giải pháp
Bảng 2 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng (Trang 65)
Bảng 3: Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại thời điểm 31/12/2008 - khóa luận tốt nghiệp hoạt động thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam, thực trạng và giải pháp
Bảng 3 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại thời điểm 31/12/2008 (Trang 66)
Hình thành từ vốn - khóa luận tốt nghiệp hoạt động thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam, thực trạng và giải pháp
Hình th ành từ vốn (Trang 109)
BẢNG CHI PHI NGUYÊN VẬT LIỆU - khóa luận tốt nghiệp hoạt động thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam, thực trạng và giải pháp
BẢNG CHI PHI NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w