1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận : Nâng cao nhất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

98 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Cho Vay Ngắn Hạn Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
Tác giả Phùng Linh Sơn
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Đăng Tài
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 787,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHTMCP CT chi nhánh tỉnh NĐ Bảng 2.1: Dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thươ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

-*** -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Sinh viên thực hiện : Phùng Linh Sơn

Khóa : 45

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Đăng Tài

Hà Nội, tháng 5 năm 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới

thầy: ThS Nguyễn Đăng Tài, người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em

trong suốt thời gian làm khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy, cô giáo của khoa Tài Chính Ngân Hàng, các cô chú cán bộ phòng tín dụng Ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh tỉnh Nam Định đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình làm khóa luận

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy, cô giáo và cán bộ, nhân viên trường Đại học Ngoại thương Hà Nội - những người đã dạy bảo và giúp đỡ em trong suốt 4 năm học tập tại đây

Cuối cùng, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, người thân và các bạn sinh viên khóa K 45 , những người luôn ở bên, chia sẻ, động viên và giúp đỡ em trong những lúc khó khăn nhất

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2010

Sinh viên

Phùng Linh Sơn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 3

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 3

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng: 3

1.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng: 4

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng: 4

1.2 Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 6

1.2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ 6

1.2.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ: 6

1.2.1.2 Đặc điểm của DNV&N: 7

1.2.2 Khái niệm và đặc điểm của cho vay ngắn hạn: 10

1.2.3 Sự cần thiết CVNH đối với DNV&N: 12

1.2.3.1 Xuất phát từ nhu cầu vốn của DNV&N: 12

1.2.3.2 Xuất phát từ mục tiêu quản lý của NHTM: 13

1.2.4 Các phương thức cho vay ngắn hạn: 14

1.2.4.1 Cho vay thấu chi: 14

1.2.4.2.Cho vay trực tiếp từng lần: 15

1.2.4.3 Cho vay theo hạn mức tín dụng: 15

1.2.4.4 Cho vay luân chuyển: 16

1.2.5 Quy trình cho vay ngắn hạn: 17

1.3 Chất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiêp vừa và nhỏ 18

1.3.1 Quan niệm về chất lượng CVNH đối với DNV&N: 18

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn với DNV&N: 20 1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn đối với DNV&N: 21

Trang 4

1.3.3.1 Các chỉ tiêu định lượng: 21

1.3.3.2 Nhóm các chỉ tiêu định tính: 23

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: 24

1.4.1 Các nhân tố về phía ngân hàng: 24

1.4.1.1 Chính sách cho vay: 24

1.4.1.2 Năng lực thẩm định, giám sát và quản lý qui trình cho vay: 26

1.4.1.3 Thông tin về khách hàng: 27

1.4.1.4 Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ: 27

1.4.2 Các nhân tố về phía DNV&N: 27

1.4.3 Các nhân tố khác: 29

1.4.3.1 Môi trường kinh tế: 29

1.4.3.2 Nhân tố pháp lý: 29

1.4.3.3 Môi trường xã hội: 30

1.4.3.4 Các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn: 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 31

2.1 Khái quát về tình hình tín dụng đối với DNV&N tại một số ngân hàng thương mại Việt Nam 31

2.1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 31

2.1.2 Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 32

2.1.3 Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 34

2.1.4 Ngân hàng thương mại cổ phần Kĩ thương 36

2.1.5 Nhận xét chung về tình hình tín dụng đối với khách hàng là DNV&N của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay 39

2.2 Chất lượng cho vay ngắn hạn đối với DNV&N tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh tỉnh Nam Định 39

Trang 5

2.2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh tỉnh Nam

Định 39

2.2.1.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh tỉnh Nam Định 39

2.2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh tỉnh Nam Định 42

2.2.2 Thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn đối với DNV&N tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh Nam Định: 49

2.2.2.1 Quan điểm tín dụng của NHTMCP CT chi nhánh tỉnh Nam Định đối với DNV&N 49

2.2.2.2 Tình hình cho vay ngắn hạn đối với DNV&N: 51

2.2.2.3 Thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn đối với DNV&N: 55

2.2.2.4 Đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn đối với DNV&N: 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 69

3.1 Kiến nghị với Nhà nước và các bộ, ngành: 69

3.2 Kiến nghị với NHNN: 70

3.3 Kiến nghị với các Ngân hàng thương mại 71

3.3.1 Một số giải pháp chung cho các Ngân hàng thương mại nhằm nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn đối với DNV&N 71

3.3.1.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay: 71

3.3.1.2 Đa dạng hoá các phương thức cho vay: 75

3.3.1.3 Xây dựng chính sách cho vay phù hợp với DNV&N: 77

3.3.1.4 Đảm bảo tốt hơn quy trình cho vay: 79

3.3.1.5 Xây dựng chiến lược Marketing đúng đắn: 80

3.3.1.6 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát khoản vay 82

3.3.1.7 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: 82

3.3.2 Kiến nghị với NHTMCP CT Việt Nam: 84

Trang 6

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh tỉnh Nam Định 853.3.3.1 Phương hướng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh tỉnh Nam Định 853.3.3.2 Kiến nghị cho vay ngắn hạn đối với DNV&N tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần Công thương tỉnh Nam Định 87

KẾT LUẬN 88

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CVNH : Cho vay ngắn hạn

DNV&N : Doanh nghiệp vừa và nhỏ

NHTMCP CT : Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương NHNN : Ngân hàng Nhà nước

NHTM : Ngân hàng thương mại

NH : Ngân hàng

NĐ : Nam Định

TSĐB : Tài sản đảm bảo

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của NHTMCP CT chi nhánh tỉnh NĐ

Bảng 2.1: Dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng của ngân hàng thương mại cổ phần

Ngoại thương Việt Nam

Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng đối với DNV&N của ngân hàng thương mại cổ phần

Ngoại thương Việt Nam

Bảng 2.3: Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế của DNV&N của ngân hàng

thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Bảng 2.4: Dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng của ngân hàng thương mại cổ phần

Công thương Việt Nam

Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng đối với DNV&N của ngân hàng thương mại cổ phần

Công thương Việt Nam

Bảng 2.6: Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế của DNV&N của ngân hàng

thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

Bảng 2.7 : Dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng của ngân hàng thương mại cổ phần

Á Châu

Bảng 2.8: Dư nợ tín dụng đối với DNV&N của ngân hàng thương mại cổ phần Á

Châu

Bảng 2.9: Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế của DNV&N của ngân hàng

thương mại cổ phần Á Châu

Bảng 2.10: Dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng của ngân hàng thương mại cổ

phần Kĩ thương

Bảng 2.11: Dư nợ tín dụng đối với DNV&N của ngân hàng thương mại cổ phần Kĩ

thương

Bảng 2.12: Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế của DNV&N của ngân hàng

thương mại cổ phần Kĩ thương

Bảng 2.13: Tình hình huy động vốn

Trang 9

Bảng 2.14: Tình hình dư nợ tại NHTMCP CT chi nhánh tỉnh Nam Định Bảng

Bảng 2.15: Tình hình tài trợ thương mại

Bảng 2.16: Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.17: Số lượng khách hàng vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần

Công thương chi nhánh tỉnh Nam Định

Bảng 2.18: Dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng

Bảng 2.19: Dư nợ tín dụng đối với DNV&N trong 4 năm

Bảng 2.20: Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế

Bảng 2.21: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo tài sản đảm bảo

Bảng 2.22: Nợ quá hạn của toàn chi nhánh

Bảng 2.23: Dư nợ quá hạn của DNV&N

Bảng 2.24: Tỷ lệ dư nợ quá hạn ngắn hạn

Bảng 2.25: Tỷ lệ nợ khó đòi của toàn chi nhánh và của cho vay ngắn hạn đối

với DNV&N

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Cơ cấu dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng

Biểu đồ 2: Cơ cấu dư nợ tín dụng đối với DNV&N năm 2006-2009

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Như chúng ta đã biết sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp gắn chặt với sự tồn tại và phát triển của các Ngân hàng thương mại (NHTM) Ở Việt Nam, khối các ngân hàng do nhà nước nắm giữ chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế đặc biệt là hoạt động tín dụng, cung cấp tới 80% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế Đối tượng khách hàng chủ yếu của các ngân hàng thương mại là các Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), Doanh nghiệp lớn, trong khi đó, những năm gần đây, khối doanh nghiệp này bắt đầu bộc lộ một số yếu kém, như kinh doanh thua lỗ, mất cân đối về tài chính … làm ảnh hưởng không nhỏ tới các NHTM

Bên cạnh các các doanh nghiệp lớn, các DNV&N ngày càng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Hiện nay những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trên 90% tổng số doanh nghiệp hiện có trong cả nước Nhiều doanh nghiệp đã chứng tỏ được vị trí của mình trên thị trường trong nước và quốc tế DNV&N đã góp phần quan trọng giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân, thúc đẩy các lĩnh vực sản xuất, lưu thông phân phối, đáp ứng kịp thời mọi mặt nhu cầu đời sống dân cư và xuất khẩu Nhận thức được vai trò cũng như khả năng phát triển của các DNV&N mà hầu hết các ngân hàng hiện nay đều xem đây là khách hàng mục tiêu của mình và luôn tìm cách

mở rộng cho vay, đặc biệt là cho vay ngắn hạn Do vậy đã nảy sinh sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng cũng như quan hệ tín dụng giữa khách hàng

và ngân hàng bộc lộ nhiều vướng mắc Trước tình hình đó, nâng cao chất lượng cho vay là vấn đề luôn được các ngân hàng quan tâm và cần có những biện pháp để giải quyết Các thủ tục, quy trình cho vay luôn đòi hỏi phải cải tiến để đảm bảo tiện ích cho các doanh nghiệp cũng như an toàn vốn cho ngân

Trang 11

hàng Xuất phát từ vấn đề này em quyết định chọn đề tài ”Nâng cao chất

lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ”

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận tập trung vào các khoản cho vay ngắn hạn đối với DNV&N

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận: tập trung nghiên cứu một số vấn đề

lý luận liên quan đến cho vay ngắn hạn đối với DNV&N của một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam như: Viettinbank, Vietcombank, ACB, Techcombank … và Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh tỉnh Nam Định trong những năm gần đây để từ đó phân tích, đề ra những định hướng, giải pháp góp phần nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn đối với DNV&N

3 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp như phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tư duy diễn giải, phương pháp tác nghiệp, phương pháp đối chiếu, phương pháp tổng hợp thống kê Ngoài ra khóa luận còn sử dụng các bảng biểu, sơ đồ để minh hoạ

4 Nội dung và kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục bảng biểu, danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày theo 3 chương Cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về chất lượng cho vay ngắn hạn đối với DNV&N Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn với DNV&N tại các

ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn đối với

DNV&N

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính tiền tệ trong nền kinh tế với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng, trên cơ sở đó tiến hành hoạt động cho vay và cung cấp các dịch vụ cho khách hàng Thực tế hoạt động cho vay là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng

1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là hoạt động kinh tế ra đời từ rất sớm trong điều kiện tín dụng nặng lãi trong điều kiện sản xuất thấp kém Cùng với sự phát triển của xã hội, tín dụng có những bước phát triển vượt bậc Trong nền kinh tế thị trường, các

tổ chức kinh tế hoạt động độc lập và giữa chúng có mối quan hệ với nhau thông qua trao đổi mua bán để hình thành một thể thống nhất Ở mỗi tổ chức kinh tế có những lúc thừa vốn và cũng có những lúc thiếu vốn, nhưng đứng trên góc độ toàn bộ nền kinh tế thì tại một thời điểm nhất định sẽ có một nhóm tổ chức kinh tế có vốn tạm thời chưa sử dụng, một nhóm khác lại có nhu cầu bổ sung vốn Đây là hiện tượng khách quan tồn tại trong quá trình sản xuất xã hội, đồng thời đó là mâu thuẫn của quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn Chính điều này đòi hỏi tín dụng phải làm cầu nối giữa nơi thừa và thiếu vốn

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay

có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán

Trang 13

Như vậy bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả

1.1.2 Đặc trƣng của tín dụng ngân hàng

- Lòng tin: là sự tin tưởng vào khả năng hoàn trả đầy đủ và đúng hạn

của người cho vay đối với người đi vay

- Tính thời hạn: là thời hạn người đi vay sử dụng tiền vay

- Tính hoàn trả: đây là đặc trưng cơ bản nhất và sự hoàn trả là tiêu

chuẩn để phân biệt quan hệ tín dụng với quan hệ tài chính khác Giá trị lúc hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần gốc Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay phải được hoàn trả vô điều kiện khi đến hạn thanh toán

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Phân loại tín dụng là việc sắp xếp tín dụng theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định

* Phân loại theo thời gian:

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết tới tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng Theo thời gian tín dụng được phân chia thành

- Tín dụng ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam, cho vay trung hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới công nghệ…

- Tín dụng dài hạn: tín dụng dài hạn có thời hạn từ 5 năm trở lên để đáp ứng các nhu cầu dài hạn về xây dựng nhà ở, xây dựng các xí nghiệp mới…

Trang 14

* Theo hình thức tài trợ tín dụng được phân thành:

- Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

- Bảo lãnh: là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay

- Cho thuê: là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thoả thuận nhất định Sau một thời gian nhất định khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng

- Chiết khấu thương phiếu: chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn

* Tín dụng phân loại theo rủi ro:

- Tín dụng lành mạnh: các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao

- Tín dụng có vấn đề: các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm, khách hàng bị thiên tai, khách hàng chậm nộp các báo cáo tài chính cho ngân hàng

Trang 15

- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: các khoản nợ đã quá hạn với thời hạn ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục nợ tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn…

- Nợ quá hạn khó đòi: nợ quá hạn lâu, khả năng trả nợ kém, tài sản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá, khách hàng chây ì…

1.2 Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Thuật ngữ DNV&N ở các nước Phương Tây viết là SME( Small and Medium Enterprise) hiểu theo nghĩa chiết tự thì những từ trên có nghĩa là các

cơ sở sản xuất kinh doanh có qui mô tương đối nhỏ Nhưng để xác định qui

mô lớn đến đâu hay nhỏ đến mức nào để luận chứng cho vấn đề trên thì còn rất nan giải nó phụ thuộc vào từng quốc gia khác nhau với tình hình phát triển kinh tế, tình hình việc làm và tính chất của nền kinh tế của nước đó

Các tiêu thức để xác định DNV&N là tổng vốn đầu tư được huy động vào sản xuất kinh doanh, giá trị của tài sản cố định, số lao động được sử dụng thường xuyên…Trong thực tế thì không phải các tiêu thức này được sử dụng hoàn toàn giống nhau ở các nước Tuy nhiên để tiện cho việc so sánh thì tiêu thức được sử dụng phổ biến là số lao động thường xuyên tham gia sản xuất bởi nó không chịu sự khác biệt giữa các quốc gia Ngoài ra tiêu thức về tổng vốn đầu tư cũng thường được sử dụng Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi nước mà độ lớn của các tiêu thức này khác nhau

Một số khái niệm về DNV&N của các nước trên thế giới:

- Đài Loan: DNV&N là doanh nghiệp có số vốn góp dưới 40 triệu đô la

Đài Loan và có số lao động thường xuyên dưới 300 người đối với doanh

Trang 16

nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng còn dưới 500 người

là trong lĩnh vực khai khoáng

- Philippin: DNV&N là doanh nghiệp có số vốn từ 1,5 đến 60 triệu

Peso

- Nhật Bản: trong khu vực sản xuất thì DNV&N có dưới 300 lao động

và 1 triệu USD vốn đầu tư Trong khu vực thương mại và dịch vụ thì DNV&N là doanh nghiệp có dưới 100 lao động và vốn đầu tư dưới 300000 USD

- Liên minh Châu Âu: DNV&N là doanh nghiệp có dưới 250 lao động,

doanh số không quá 40000 ECU hoặc tổng số vốn hàng năm không quá 27 triệu ECU, có cổ phần không quá 25% ở một xí nghiệp lớn

- Việt Nam: nước ta cũng sử dụng hai tiêu chí phổ biến là số lao động

thường xuyên và vốn sản xuất Việc sử dụng hai tiêu chí này là rất hợp lý vì

nó có tính phổ dụng, tính bao quát và tính sát thực Theo Nghị Định của Chính Phủ số 90/2001/NĐ-CP(23/11/2001) DNV&N vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đăng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật hiện hành, có số vốn kinh doanh không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người

1.2.1.2 Đặc điểm của DNV&N

Đặc điểm của DNV&N có ảnh hưởng lớn đến quá trình hoạch định chính sách đối với các doanh nghiệp này Đặc điểm của các DNV&N xuất phát trước hết từ qui mô vốn của các doanh nghiệp Do tiêu thức xác định DNV&N ở Việt Nam cũng như ở các quốc gia khác trên thế giới nên đặc điểm của các DNV&N của nước ta cũng có những điểm tương đồng với các quốc gia khác Tuy nhiên do đặc thù của nước ta là từ nền kinh tế tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Xuất phát điểm nền kinh tế nước ta thấp cộng với những tàn dư của xã hội cũ

đã tác động đến đặc điểm của các DNV&N

Trang 17

Thứ nhất, sự phát triển của các DNV&N ở Việt Nam trải qua nhiều

biến động, thăng trầm Các DNV&N thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức doanh nghiệp bao gồm từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và các công ty tư nhân đến các hợp tác xã Trước đây trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung các DNV&N thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh không được khuyến khích phát triển do vậy đã ảnh hưởng đến tâm lý phong cách kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay mặc dù hiện nay do đổi mới

cơ chế mà các DNV&N thuộc các thành phần kinh tế được khuyến khích phát triển

Thứ hai, Việt Nam là một nước có nền kinh tế còn tương đối kém phát

triển nên sản xuất nhỏ còn phổ biến Do vậy các DNV&N tất nhiên sẽ có qui

mô vốn và lao động nhỏ Hơn nữa, mặc dù xuất phát từ nhiều thành phần kinh

tế khác nhau nhưng DNV&N đa số khởi sự từ khu vực kinh tế tư nhân nên sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động

Thứ ba, khả năng quản lý hạn chế do trình độ của các nhà quản lý

doanh nghiệp thường không cao và ít kinh nghiệm thực tế do chủ doanh nghiệp thường là những kĩ sư hoặc những kĩ thuật viên mới ra trường Họ còn thiếu kiến thức về quản trị doanh nghiệp và luật pháp.Người quản lý doanh nghiệp đôi khi còn tham gia vào sản xuất nên mức độ chuyên môn hoá trong công việc không cao Việc tách bạch giữa các bộ phận không rõ ràng do vậy hiệu quả quản lý doanh nghiệp thấp Đa số ông chủ các DNV&N thường chưa qua một khoá đào tạo chính qui nào

Thứ tư, trang thiết bị và công nghệ lạc hậu do không đủ trình độ về vốn

và nhân lực do vậy giá thành sản phẩm thường cao, chất lượng và năng suất lao động thấp do vậy khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp thường không cao Tuy nhiên cũng cần khẳng định rằng do qui mô nhỏ nên các DNV&N khá linh hoạt trong việc thay đổi công nghệ và thường có những

Trang 18

sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với qui mô của mình để tạo ra sản phẩm có thể cạnh tranh trên thị trường

Thứ năm, trình độ tay nghề của người lao động thường thấp do các chủ

DNV&N không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thu hút lao động có kĩ thuật Lao động của DNV&N chủ yếu là do tự đào tạo nên thường không có kinh nghiệm và sự sáng tạo trong sản xuất thấp nên năng suất lao động không cao

Thứ sáu, xu hướng đầu tư của các DNV&N là tập trung vào các ngành

cần ít vốn, thu hồi vốn nhanh, lãi suất cao như thương nghiệp, dịch vụ, du lịch

Ngoài ra DNV&N còn có một số đặc điểm sau: Trình độ văn hoá kinh doanh còn chưa cao, còn tồn tại hiện tượng làm ăn chộp giật, trốn lậu thuế, vi phạm pháp luật Bên cạnh đó, các DNV&N thường sử dụng diện tích đất riêng để sản xuất do vậy rất khó khăn trong việc mở rộng qui mô sản xuất Mặt khác, khả năng tiếp cận thị trường không cao do các DNV&N thường mới thành lập thiếu kinh nghiệm trong việc tiếp cận thị trường hơn nữa họ chưa có khả năng trong xây dựng chính sách Marketing phù hợp Thị trường của các DNV&N chủ yếu là người dân địa phương

Xuất phát từ những đặc điểm trên chúng ta có thể đưa ra một số ưu thế cũng như hạn chế của DNV&N để giúp cho các Ngân hàng tiện trong việc đưa ra các quyết định có nên tập trung vào đối tượng này hay không

Như đã trình bày thì DNV&N có đặc điểm lớn nhất là quy mô vốn nhỏ nên các DNV&N rất cơ động, linh hoạt, dễ chuyển hướng kinh doanh Những

ưu thế của DNV&N cũng xuất phát từ chính đặc điểm này:

Thứ nhất, dễ dàng thành lập doanh nghiệp do đòi hỏi ít vốn, diện tích

mặt bằng không nhiều, các điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản

Nhạy cảm với sự thay đổi của thị trường đặc biệt là thị trường địa phương nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh

Trang 19

Thứ hai, do qui mô vốn đầu tư vào trang thiết bị không lớn nên dễ dàng

đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ khi nhu cầu thị trường thay đổi cũng như khi muốn cải tiến nâng cao năng suất

Thứ ba, sẵn sàng đầu tư vào những lĩnh vực mới, những lĩnh vực có độ

rủi ro cao

Thứ tư, có thể sản xuất sản phẩm có chất lượng khi điều kiện sản xuất

kinh doanh có nhiều hạn chế

Bên cạnh đó, do quy mô vốn không lớn, điều kiện sản xuất hạn hẹp là

ưu thế của DNV&N nhưng cũng vì nó mà tạo ra nhiều hạn chế trong việc hoạt động của DNV&N:

Thứ nhất, khó khăn trong đầu tư công nghệ mới đặc biệt là công nghệ

cao đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất cũng như chất lượng và giá thành sản phẩm làm cho sản phẩm khó có thể cạnh tranh trên thị trường

Thứ hai, việc đầu tư cho đào tạo lao động, đào tạo người quản lý, đầu

tư cho nghiên cứu thường còn nhiều hạn chế do kinh phí hạn hẹp Do vậy rất khó khăn trong việc nâng cao chất lượng quản lý cũng như người lao động, cải tiến công nghệ và tất yếu là năng suất lao động không cao

Thứ ba, xuất phát từ quy mô vốn và lao động mà các DNV&N chủ yếu

hoạt động ở địa phương Họ thường bị động trong các quan hệ thị trường, khả năng tiếp thị, khó khăn trong việc mở rộng hợp tác với bên ngoài đôi khi là do

họ không quan tâm đúng mức tới chinh sách Marketing

Thứ tư, tư tưởng kinh doanh chộp giật không có tính chất lâu dài nên

các DNV&N thường có tư tưởng trốn lậu thuế, không đăng kí kinh doanh, hàng hoá sản xuất kém chất lượng Do các DNV&N hoạt động phân tán nên đòi hỏi một sự quản lý nghiêm ngặt của chính quyền các cấp

1.2.2 Khái niệm và đặc điểm của cho vay ngắn hạn

Cho vay ngắn hạn là hình thức cấp tín dụng có thời hạn hợp đồng dưới

1 năm có thể chia thành các khoảng thời gian là 3 tháng, 9 tháng, 12 tháng

Trang 20

CVNH là loại hình cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên như mua nguyên vật liệu, trả lương công nhân, dự trữ hàng hoá

Cho vay ngắn hạn là một hình thức sử dụng vốn phổ biến nhất của NHTM Các khoản cho vay này thường ít rủi ro hơn về khả năng thanh toán cũng như rủi ro về lãi suất hơn so với cho vay trung và dài hạn CVNH cũng mang những đặc trưng chung của loại hình cho vay là tính hoàn trả, tính thời hạn và dựa trên cơ sở lòng tin thì ngoài ra CVNH còn một số đặc điểm riêng sau

Thứ nhất, CVNH có thời gian thu hồi vốn nhanh; do các khoản cho vay

ngắn hạn thường dưới một năm nên nó thường ít rủi ro hơn so với cho vay trung hạn, dài hạn Như vậy mức lãi suất CVNH cũng thấp hơn so với cho vay trung và dài hạn

Thứ hai, đây là hình thức cho vay phổ biến và truyền thống của

NHTM; ngân hàng hoạt động trên cơ sỏ nhận tiền gửi và đi vay để cho vay Trong khi các khoản nhận tiền gửi và đi vay chủ yếu là ngắn hạn nên vì mục tiêu an toàn và sinh lợi các ngân hàng cũng chủ yếu cho vay ngắn hạn Hơn nữa theo qui định các ngân hàng cũng chỉ được phép chuyển một tỷ lệ nhất định các khoản tiền gửi ngắn hạn để cho vay dài han Ngày nay tuy hoạt động tín dụng đã có nhiều bước phát triển nhưng CVNH vẫn chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng

Thứ ba, các hình thức CVNH phong phú: Ngày nay nhu cầu của khách

hàng ngày càng đa dạng và đòi hỏi của họ ngày càng cao do vậy các ngân hàng phải không ngừng nghiên cứu để cải tiến sản phẩm của mình có như vậy mới tồn tại trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay đồng thời cũng nhằm phân tán rủi ro Các hình thức CVNH hiện nay gồm cho vay thấu chi, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển

Thứ tư, vốn vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường

xuyên cũng như nhu cầu vốn thời vụ cho doanh nghiệp; CVNH chủ yếu đáp

Trang 21

ứng nhu cầu vốn thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do sự lệch pha trong quá trình lưu chuyển tiền tệ Khách hàng thường vay khi bắt đầu vào mùa vụ và sẽ thanh toán cho ngân hàng khi cuối mùa vụ Như vậy thời hạn cho vay chỉ là trong một chu kì sản xuất

1.2.3 Sự cần thiết CVNH đối với DNV&N

1.2.3.1 Xuất phát từ nhu cầu vốn của DNV&N

Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp cần đầu tư vốn vào tài sản lưu động và tài sản cố định Thông thường thì nguồn dài hạn và vốn chủ sở hữu sẽ được dùng để đầu tư vào tài sản cố định còn nguồn ngắn hạn sẽ được đầu tư cho tài sản lưu động Về nguyên tắc doanh nghiệp nên tận dụng và huy động tất cả các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể tận dụng được như có thể tận dụng các khoản tín dụng thương mại hay các nguồn vay ngắn hạn của ngân hàng Sự thiếu hụt vốn ngắn hạn là do sự chênh lệch về thời gian và doanh số giữa tiền bán hàng và tiền đầu tư vào tài sản lưu động hoặc do nhu cầu gia tăng thời vụ quyết định Nhu vậy nhu cầu vốn của DNV&N có thể chia thành 2 loại là nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên và nhu cầu tài trợ thời vụ

Thứ nhất, nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên: Nhu cầu này xuất phát từ sự

chênh lệch hoặc không ăn khớp nhau về thời gian và quy mô giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra của DNV&N Dòng tiền vào có được khi doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá còn khi doanh nghiệp mua nguyên vật liệu hay hàng hoá dự trữ doanh nghiệp có dòng tiền ra Nếu dòng tiền ra lớn hơn dòng tiền vào thì doanh nghiệp cần bổ sung vốn Nhu cầu về vốn loại này trước tiên được bù đắp bởi nguồn vốn chủ sở hữu sau đến là nguồn tín dụng thương mại Phần còn lại doanh nghiệp sử dụng nguồn tín dụng ngân hàng Trong khi nguồn vốn chủ sở hữu thường dùng để đầu tư cho tài sản cố định và nguồn tín dụng thương mại thường khó tiếp cận vì khi doanh nghiệp phải mua chịu hàng hoá thì họ thường chịu áp lực về giá và chất lượng hàng hoá Do vậy nguồn vay

Trang 22

ngắn hạn từ ngân hàng thường dễ tiếp cận Khi doanh nghiệp vay vốn cũng là hình thức doanh nghiệp sử dụng nợ để tạo đòn bẩy tài chính Việc sử dụng nợ

sẽ tiết kiệm được thuế cho doanh nghiệp vì chi phí lãi vay được khấu trừ trước thuế

Thứ hai, nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ: Ngoài nhu cầu tài trợ ngắn hạn

thường xuyên doanh nghiệp còn có nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ Nhu cầu thời vụ xuất phát từ đặc điểm thời vụ của doanh nghiệp khiến cho nhu cầu vốn ngắn hạn tăng đột biến Đây chủ yếu lá các doanh nghiệp sản xuất hàng nông, lâm ngư nghiệp hoặc các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc Vay ngắn hạn giúp doanh nghiệp mở rộng qui mô sản xuất đồng thời duy trì một

cơ cấu vốn hợp lý nhằm tối đa giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

1.2.3.2 Xuất phát từ mục tiêu quản lý của NHTM

Hoạt động cho vay thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của ngân hàng song đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất Để đảm bảo trong hoạt động của mình ngân hàng cần quản lý các khoản cho vay và một trong những phương thức quản lý mà các ngân hàng thường áp dụng là quản lý thời hạn Thời hạn là yếu tố để xác định lãi suất cho vay CVNH thường có lãi suất thấp hơn cho vay trung và dài hạn nhưng các khoản cho vay ngắn hạn thường có thời gian thu hồi vốn nhanh và khả năng thu hồi vốn đúng hạn cao hơn cho vay trung và dài hạn Lãi suất trong cho vay trung và dài hạn cao nhưng đây thường là các khoản tài trợ cho dự án, thời gian thu hồi vốn dài cho nên rủi ro thường cao hơn Hơn nữa chi phí để ngân hàng huy động các khoản ngắn hạn và dài hạn là khác nhau Do vậy lợi nhuận thu được

là khác nhau Ngân hàng cần cân nhắc giữa doanh thu, lợi nhuận và chi phí để tạo ra cơ cấu thời hạn cho vay hợp lý.Thời hạn cho vay còn liên quan đến chiến lược quản lý thanh khoản của ngân hàng Thời hạn cho vay càng dài thì tinh thanh khoản càng kém tức là các khoản cho vay càng rủi ro Khi tăng

Trang 23

khoản mục cho vay ngắn hạn thì tính thanh khoản của ngân hàng tăng lên đảm bảo cho ngân hàng hoạt động an toàn hơn

Như vậy việc tài trợ ngắn hạn cho doanh nghiệp mang lại lợi ích cho cả hai phía doanh nghiệp và ngân hàng Về phía doanh nghiệp việc cấp tín dụng của ngân hàng giúp doanh nghiệp bổ sung vốn thiếu hụt đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh Về phía ngân hàng thì góp phần làm cho ngân hàng tiêu thụ được sản phẩm đồng thời mang lại lợi nhuận cho ngân hàng

1.2.4 Các phương thức cho vay ngắn hạn

1.2.4.1 Cho vay thấu chi

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được phép chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định Giới hạn này được gọi

là hạn mức thấu chi

Để được thấu chi khách hàng phải làm đơn xin ngân hàng hạn mức thấu chi và thời gian thấu chi Trong quá trình sử dụng khách hàng có thể kí sec, lập UNC có thể vượt quá số dư tiền gửi song không được vượt quá hạn mức thấu chi Khi khách hàng có tiền nhập về tài khoản thì ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi Số lãi mà khách hàng phải trả dựa trên lãi suất thấu chi, thời gian thấu chi, số tiền thấu chi Các khoản chi vượt qua hạn mức sẽ phải chịu lãi suất phạt và đình chỉ ngay việc sử dụng hình thức này

Thấu chi dựa trên cơ sở sự không phù hợp về thời gian và qui mô trong quá trình thu và chi của khách hàng Hình thức này giúp cho khách hàng có thể chủ động, nhanh, kịp thời trong việc thanh toán Đây là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không có tài sản đảm bảo và chỉ cung cấp cho doanh nghiệp hay cá nhân vài ngày trong tháng hoặc vài tháng trong năm và chỉ cung cấp cho khách hàng có độ tin tưởng cao có chu

kì thu nhập đều đặn và kì thu nhập ngắn

Trang 24

1.2.4.2.Cho vay trực tiếp từng lần

Đây là hình thức cho vay tương đối phổ biến của các ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu thường xuyên, không có đủ điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủ yếu chỉ khi có nhu cầu vốn thời vụ mới vay ngân hàng Tức là vốn ngân hàng chỉ tham gia vào một giai đoạn nhất định của chu kì sản xuất kinh doanh

Đặc điểm của loại cho vay này là khách hàng xin vay món nào thì phải làm hồ sơ xin vay món đó Như vậy nếu trong một quý khách hàng có bao nhiêu món vay thì phải làm bấy nhiêu hồ sơ xin vay Bộ phận tín dụng sẽ tiến hành phân tích hồ sơ xin vay và xem xét cho vay đối với từng hồ sơ cụ thể từ

đó xem xét qui mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ và yêu cầu bảo đảm nếu cần Trong quá trình khách hàng sử dụng khoản vay ngân hàng có thể kiểm tra mục đích và hiệu quả sử dụng món vay nếu phát hiện người vay

sử dụng sai mục đích vi phạm hợp đồng đã kí kết ngân hàng có thể thu nợ trước hạn

Hình thức này có ưu điểm là ngân hàng chủ động trong việc sử dụng vốn Tuy nhiên hình thức này có nhiều nhược điểm là thủ tục phức tạp, tốn chi phí, thời gian cho cả ngân hàng và khách hàng

1.2.4.3 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Đây là nghiệp vụ theo đó ngân hang thoả thuận cung cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể cấp cho cả kỳ hoặc cuối kì

Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính

Đặc điểm cơ bản của loại cho vay này là một hồ sơ xin vay có thể dùng cho nhiều món vay Trong kỳ khách hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần song không được vượt quá hạn mức tín dụng Tuy nhiên có một số ngân hàng qui định hạn mức tín dụng cuối kì tức là trong kì khách hàng có thể chi vượt

Trang 25

hạn mức nhưng cuối kì khách hàng phải trả sao cho dư nợ không vượt quá hạn mức đã được cấp

Hình thức cho vay này có nhiều ưu điểm như nó thuận tiện cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh Trong nghiệp vụ này ngân hàng không ấn định trước ngày thu nợ do đó tạo chủ động trong quản lý ngân quỹ cho khách hàng Tuy nhiên nhược điểm của hình thức này là ngân hàng dễ bị đọng vốn trong kinh doanh, hơn nữa do các lần vay không tách biệt thành các kì hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả của từng lần vay

1.2.4.4 Cho vay luân chuyển

Cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá, doanh nghiệp khi mua hàng hoá có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Đầu năm hoặc đầu quý người vay phải làm đơn xin vay luân chuyển Ngân hàng và khách hàng thoả thuận với nhau về phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hoá và khả năng tiêu thụ Hạn mức tín dụng có thể được thoả thuận trong một năm hoặc nhiều năm Đây không phải là thời hạn hoàn trả mà

là thời hạn để ngân hàng xem lại mối quan hệ với khách hàng và đưa ra quyết định có nên cho vay tiếp hay không

Việc cho vay dựa trên tính chất luân chuyển của hàng hoá nên cả ngân hàng lẫn khách hàng đều phải nghiên cứu kế hoạch lưu chuyển hàng hoá để từ

đó dự đoán dòng ngân quỹ trong thời gian tới

Cho vay luân chuyển có nhiều ưu điểm là rất thuận tiện cho khách hàng Thủ tục vay chỉ cần thức hiện một lần cho nhiều lần vay Khách hàng được đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời vì vậy có lợi thế cho việc mua hàng hoá và việc thanh toán cho người bán sẽ nhanh gọn hơn Hình thức này thường áp dụng với doanh nghiệp thương nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kì tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên với ngân hàng và có tình

Trang 26

hình tài chính lành mạnh Tuy nhiên nhược điểm của nó là ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn do thời hạn của khoản vay không được quy định rõ ràng

1.2.5 Quy trình cho vay ngắn hạn

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn

- Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn

- Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh

- Kiểm tra và xác minh thông tin

- Phân tích ngành

- Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn

- Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt

- Phân tích, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh

- Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay

Bước 3: Xác định phương thức cho vay

Bước 4: Xem xét khả năng nguồn vốn, điều kiện thanh toán và xác định

lãi suất cho vay

Bước5: Lập tờ trình thẩm định cho vay

Bước 6: Tái thẩm định khoản vay

Bước7: Trình duyệt khoản vay

Bước 8: Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận

giấy tờ và tài sản bảo đảm

Bước 9: Giải ngân

Bước 10: Kiểm tra, giám sát khoản vay

Bước 11: Thu nợ lãi, gốc và xử lý những phát sinh

Bước 12: Thanh lý hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay Bước 13: Giải chấp tài sản bảo đảm

Bước 14: Lưu giữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ bảo đảm tiền vay

Trang 27

1.3 Chất lƣợng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiêp vừa và nhỏ

1.3.1 Quan niệm về chất lƣợng CVNH đối với DNV&N

Trong bất kỳ nền kinh tế cạnh tranh nào, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì đều phải cải thiện chất lượng Đây là vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp NHTM cũng là một doanh nghiệp như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường cũng chịu tác động của các qui luật cạnh tranh khốc liệt Nhưng chỉ có một điểm khác là NH kinh doanh hàng hoá

là tiền tệ Do vậy các ngân hàng cũng phải quan tâm đến chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình để đạt được mục tiêu của ngân hàng là” an toàn và sinh lợi”

Cho vay là hoạt động truyền thống nhất và quan trọng nhất của các NHTM nó góp phần lớn vào thu nhập của ngân hàng song đây cũng là hoạt động có nhiều rủi ro nhất Rủi ro được các nhà quản lý ngân hàng xem là bạn đường trong kinh doanh ngân hàng, ta chỉ có thể phòng ngừa, hạn chế chứ không thể xoá bỏ nó Do vậy nâng cao chất lượng các khoản cho vay là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng đồng thời cũng là mối quan tâm của các nhà quản lý Nhà Nước Trước đây, quan niệm về chất lượng cho vay chỉ giới hạn trong khái niệm an toàn trong cho vay, thể hiện qua tổn thất phát sinh

từ khoản vay Chất lượng cho vay được coi là cao khi tổn thất trong hoạt động cho vay là thấp và ngược lại Vì vậy, quan niệm về việc nâng cao chất lượng cho vay là thực hiện các biện pháp để giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất

Chất lượng CVNH được tiếp cận dựa trên 3 góc độ: đối với ngân hàng, khách hàng, và đối với nền kinh tế

- Đối với ngân hàng: Chất lượng CVNH phản ánh mức độ an toàn tín

dụng, khả năng sinh lời do hoạt động cho vay mang lại cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của khách hàng phù hợp khả năng và thực lực của ngân hàng

Mức độ an toàn cho vay thể hiện ở khả năng thu hồi vốn gốc và lãi đúng hạn Khả năng thu hồi vốn gốc và lãi càng cao thể hiện chất lượng cho

Trang 28

vay cao Tuy nhiên các khoản cho vay có độ an toàn cao nhưng khả năng sinh lời thấp thì cũng không được đánh giá là có chất lượng cao Chất lượng CVNH phải thoả mãn vừa đảm bảo an toàn vốn, vừa tạo ra thu nhập xứng đáng cho ngân hàng Nếu chất lượng cho vay tốt thì ngân hàng có thể tăng quy mô cho vay do đó sẽ tăng được thu nhập từ hoạt động cho vay Kết hợp giữa tăng trưởng dư nợ cho vay ngắn hạn và an toàn cho vay mới đảm bảo chất lượng Mục tiêu của ngân hàng khi cho vay là một mặt tài trợ cho khách hàng một cách có hiệu quả giúp khách hàng duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và quan trọng hơn là tạo ra thu nhập cho ngân hàng thông qua số lãi mà ngân hàng được hưởng Như vậy, chất lượng cho vay đứng trên giác độ ngân hàng là quy mô cho vay, tính an toàn của các khoản cho vay và thu nhập từ cho vay

- Đối với khách hàng: Chất lượng cho vay ngắn hạn là việc ngân hàng

đáp ứng nhu cầu của khách hàng về lãi suất, kì hạn, qui mô, phương thức giải ngân, phương thức thu nợ đối với mỗi khoản vay mà ngân hàng cấp cho khách hàng Thời gian của các khoản vay ngắn hạn thường dưới 12 tháng, các món vay chủ yếu đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên hoặc nhu cầu vốn thời vụ Do vậy, chất lượng cho vay được khách hàng đánh giá là dựa trên việc đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời, đầy đủ với chi phí vốn hợp lý và hiệu quả mang lại từ việc sử dụng vốn vay

- Đối với nền kinh tế: chất lượng cho vay thể hiện ở các khoản vay có

tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, phục vụ sản xuất, lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn, việc làm…

Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự thích nghi của ngân hàng đối với sự thay đổi của môi trường, thể hiện sức mạnh của NH trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

Chất lượng cho vay cao tức là phải thoả mãn được các mục tiêu mà ngân hàng, khách hàng và sự phát triển nền kinh tế nói chung Thực tế các

Trang 29

mục tiêu đặt ra của các đối tượng này lại luôn mâu thuẫn nhau Ngân hàng muốn đạt lợi nhuận cao nhất từ các khoản cho vay đồng thời các món vay phải được bảo đảm an toàn nên họ muốn lãi suất thu được từ các khoản cho vay phải cao cũng như khách hàng phải hoàn trả đúng hạn Ngược lại, là khách hàng của ngân hàng, lãi vay là một khoản chi phí do vậy doanh nghiệp muốn cạnh tranh trên thị trường phải tối thiểu hoá chi phí để tạo ra sản phẩm với giá thành thấp nhất Khách hàng luôn muốn tìm kiếm các khoản vay với lãi suất thấp nhất và thời gian sử dụng vốn lâu nhất Về mục tiêu phát triển kinh tế thì hoạt động cho vay ngắn hạn được đòi hỏi là giải quyết được công

ăn việc làm cho người lao động góp phần xoá đói giảm nghèo…

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng cho vay ngắn hạn với DNV&N

Hoạt động cho vay ngắn hạn được xem là có chất lượng khi người vay

sử dụng vốn vay đúng mục đích và đảm bảo hoàn trả vốn gốc và lãi đúng hạn theo như cam kết đã được kí kết trong hợp đồng tín dụng Hoạt động cho vay ngắn hạn là một trong những hoạt động chủ chốt mang lại thu nhập thường xuyên với tỷ trọng lớn cho ngân hàng do đó ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng để đảm bảo cho sự an toàn của các khoản cho vay Việc các khoản vay bị mất vốn sẽ tác động xấu đến tính thanh khoản của ngân hàng, có thể tạo ra tâm lý và sự thiếu tin tưởng của người dân khi đến giao dịch với ngân hàng Ngân hàng là loại hình kinh doanh mà uy tín tác động rất lớn đến hành vi của khách hàng đến giao dịch Chất lượng cho vay tốt không chỉ giúp ngân hàng bảo toàn vốn, thu được lợi nhuận và không phải dùng nguồn vốn để trích lập dự phòng rủi ro mà nó còn giúp cho ngân hàng trong việc huy động được các nguồn vốn phong phú trong dân Đồng thời nó tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng thông vì chất lượng cho vay cao cho phép ngân hàng có được những khách hàng lớn và trung thành với ngân hàng Hơn nữa, một ngân hàng muốn có tình hình tài chính lành mạnh thì nhất

Trang 30

định chất lượng cho vay phải cao vì nó giúp cho ngân hàng cắt giảm được chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn và khả năng sinh lợi của các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng sẽ tăng

Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn không chỉ cần thiết với các NHTM mà nó còn rất cần thiết với doanh nghiệp và nền kinh tế Chất lượng cho vay ngắn hạn cao sẽ giúp các doanh nghiệp duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh từ đó giúp các doanh nghiệp tồn tại

và phát triển trong nền kinh tế thị trường Đồng thời nó còn giúp cho hoạt động cho vay của ngân hàng thích nghi với nền kinh tế thị trường, đáp ứng nhu cầu vốn gia tăng không ngừng của nền kinh tế đặc biệt là nhu cầu vốn lưu động và nhu cầu vốn thời vụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh Đặc biệt với những công trình đầu tư có hiệu quả vào những ngành, lĩnh vực bằng vốn vay của ngân hàng nền kinh tế nước ta đã có những thành tựu nhất định Bên cạnh

đó, nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn còn có tác dụng như là làm đồng vốn cho vay phục vụ được mục tiêu của doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động đầu tư, thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất với nền kinh tế do vậy sẽ giảm lượng tiền thừa trong lưu thông góp phần ổn định nền kinh tế kiềm chế lạm phát…

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng cho vay ngắn hạn đối với DNV&N

1.3.3.1 Các chỉ tiêu định lượng

Để có thể có cái nhìn rõ nét hơn và chính xác hơn về chất lượng cho vay ngắn hạn đối với DNV&N thì các chỉ tiêu như nợ quá hạn, nợ khó đòi, nợ khoanh, dư nợ cho vay và tốc độ tăng dư nợ cho vay đối với DNV&N,… thường được quan tâm

- Nợ quá hạn:

Theo Điều 2-Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì nợ quá hạn là khoản

nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn

Trang 31

Các khoản vay bị chuyển xuống nợ quá hạn trong những trường hợp khách hàng không có đơn đề nghị gia hạn nợ, hoặc khách hàng có đơn đề nghị gia hạn nợ nhưng cán bộ tín dụng thấy lý do gia hạn nợ không hợp lý vì nó không xuất phát từ nguyên nhân khách quan bất khả kháng mà do thái độ chây ì của khách hàng trong việc trả nợ Hoặc những khoản vay đã hết thời gian gia hạn nhưng khách hàng vẫn không trả được.Tỷ lệ được xác định bằng

Nợ quá hạn của cho vay ngắn hạn với DNV&N Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn với DNV&N Các ngân hàng xem chỉ tiêu này như là một chỉ tiêu cơ bản trong việc đánh giá chất lượng của hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNV&N Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt Theo quy định của NHNN thì các NHTM có tỷ lệ

nợ quá hạn trên tổng dư nợ quá 5 % là ngân hàng hoạt động yếu kém Còn nếu tỉ số này dưới 3% thì được xem là hoạt động có hiệu quả Tỏng nợ quá hạn thì còn được phân chia ra thành nợ quá hạn có khả năng thu hồi và nợ quá hạn không có khả năng thu hồi Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là những khoản nợ mà sau khi chuyển xuống nợ quá hạn vẫn có khả năng thu hồi vì lý

do những khoản nợ này quá hạn là vì sự chênh lệch giữa dòng tiền vào và ra của khách hàng không phù hợp với dự kiến

- Nợ quá hạn khó đòi trên tổng số nợ quá hạn: Theo qui định của NHNN thì sau 360 ngày kể từ khi chuyển nợ quá hạn mà khách hàng không thể trả được nợ thì bị chuyển xuống nợ khó đòi Nó phát sinh từ những khách hàng làm ăn thua lỗ hoặc những khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng

Nợ quá hạn khó đòiTổng số nợ quá hạn

Tỷ lệ này cho thấy một đồng vốn trong tổng dư nợ quá hạn sẽ có bao nhiêu đồng không thể thu hồi được Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi trên tổng số nợ quá hạn càng cao chứng tỏ khả năng thu hồi thấp, khả năng mất vốn cao ảnh hưởng đến tài chính của ngân hàng, chất lượng cho vay của ngân hàng thấp

Trang 32

Khi đánh giá chỉ tiêu nợ quá hạn khó đòi càn phải xem xét trên 2 khía cạnh:

số tương đối và số tuyệt đối Vì khi tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên thì tỷ lệ nợ khó đòi giảm về mặt tương đối Khi đó chất lượng tín dụng không tăng lên mà giảm đi

- Dư nợ cho vay và tốc độ tăng dư nợ cho vay ngắn hạn với DNV&N:

Dư nợ cho vay là một chỉ tiêu quan trọng, nó phản ánh số tiền mà khách hàng còn vay ngân hàng tính đến một thời điểm cụ thể Chỉ tiêu này lớn thể hiện ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay nhiều

Tốc độ tăng trưởng dư năm (t) - dư nợ cho vay năm (t-1)

Dư nợ cho vay năm (t-1)

Tỷ lệ này cho biết mức độ cho vay nhanh hay chậm của ngân hàng Tỷ

lệ này dương chứng tỏ thời điểm sau cho vay nhiều hơn thời điểm trước chứng tỏ có chất lượng tín dụng Tỷ lệ này phản ánh khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng

- Doanh số cho vay: là tổng số tiền các ngân hàng đã cho vay trong một thời kỳ, doanh số này càng cao chứng tỏ qui mô cho vay đang tăng trưởng và

nó là một dấu hiệu tốt cho ngân hàng

- Doanh số thu nợ: là số tiền ngân hàng thu được nợ trong một thời kỳ Các ngân hàng đạt được doanh số thu nợ cao khi họ có các món vay có chất lượng

- Lợi nhận từ hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Lợi nhuận từ CVNH đối với DNV&N Tổng lợi nhuận từ cho vay Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đóng góp của hoạt động CVNH đối với DNV&N trong tổng lợi nhuận của hoạt động cho vay

Trang 33

- Trên cơ sở pháp lý thì hoạt động cho vay có chất lượng khi nó phải tuân theo các qui định của pháp luật mà trực tiếp là luật các tổ chức tín dụng, các qui định về cho vay,quy định về tỷ lệ an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng do NHNN ban hành cũng như những văn bản cụ thể của từng NHTM

- Khoản cho vay có chất lượng còn đòi hỏi phải thực hiện theo đúng qui trình cho vay Và với mỗi đối tượng khách hàng khác nhau thì được áp dụng một qui trình khác nhau Mục đích của việc đặt ra qui trình này ở mỗi ngân hàng là làm cho khoản cho vay có chất lượng

- Trên cơ sở hợp đồng cho vay của các ngân hàng Hoạt động cho vay

có chất lượng khi các khoản cho vay có chất lượng Các khoản cho vay có chất lượng khi người vay sử dụng đúng mục đích vay vốn, hoàn trả vốn gốc

và lãi đúng thời hạn và khả năng trả nợ của khách hàng là từ hiệu quả của việc

sử dụng vốn vay Nếu các khoản vay sử dụng không đúng mục đích thì rủi ro

ro tiềm năng của khách hàng từ đó ngân hàng đưa ra các quyết định cho vay

Trang 34

phù hợp Tuy nhiên, nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng chủ yếu là do huy động từ nguồn tiền gửi và vay ngắn hạn nên ngân hàng thường chủ yếu cho vay ngắn hạn để đảm bảo sự phù hợp về kì hạn đảm bảo an toàn cho khoản cho vay

Chính sách khách hàng: khách hàng nhận tín dụng của ngân hàng rất

đa dạng, từ các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cơ quan nhà nước, cá nhân người tiêu dùng, các ngân hàng, các công ty tài chính Tuy nhiên luật pháp cũng cấm hoặc hạn chế tài trợ đối với một số đối tượng nhất định Mỗi ngân hàng thường tiến hành phân loại khách hàng truyền thống, khách hàng quan trọng và khách hàng khác để từ đó có chính sách hợp lý với từng loại khách hàng Nếu nhóm khách hàng nào được ngân hàng xác định là đối tượng khách hàng mục tiêu thì sẽ có những chính sách ưu đãi nhất định

Chính sách qui mô và giới hạn: ngân hàng sẽ tài trợ cho khách hàng

dựa trên nhu cầu vốn của khách hàng nhưng phải phù hợp với qui định cũng như những tính toán của ngân hàng về rủi ro và khả năng sinh lời Nhìn chung ngân hàng thường quan tâm đến vốn chủ sở hữu của khách hàng và ít muốn tài trợ cho khách hàng vượt quá khả năng về vốn chủ sở hữu Với mỗi ngân hàng khác nhau thì còn có những qui định về mức cho vay tối đa của giám đốc khu vực hoặc chi nhánh, quy mô cho cho vay dựa trên tài sản đảm bảo, quy mô cho vay tối đa với từng khách hàng, từng ngành nghề Chính sách này

có tác động rất lớn đến khả năng vay vốn của các DNV&N

Chính sách lãi suất và phí suất tín dụng: lãi suất và phí suất tín dụng là

khoản thu nhập của ngân hàng để bù đắp những chi phí mà ngân hàng phải bỏ

ra Ngân hàng khi thoả thuận về lãi suất tín dụng phải tính đến rủi ro, lãi suất hoà vốn và lãi suất cạnh tranh trên thị trường Với mỗi loại tiền, mỗi loại kỳ hạn và mỗi loại khách hàng khác nhau thì có một mức lãi suất khác nhau Đối với các khách hàng truyền thống có quan hệ vay trả tốt với ngân hàng thì thường có những mức lãi suất ưu đãi hơn Các DNV&N thường phải chịu

Trang 35

mức lãi suất cao hơn do mức độ rủi ro khi cho loại hình doanh nghiệp này vay

Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ: các giới hạn về thời hạn luôn được các

nhà quản lý ngân hàng quan tâm vì nó liên quan đến thanh khoản và rủi ro của ngân hàng cũng như chu kỳ kinh doanh của người vay

Tài sản đảm bảo và chính sách đối với tài sản có vấn đề: Khi DNV&N

vay vốn thì cũng như bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào đều phải có tài sản thế chấp Đây là điều kiện để các DNV&N có thể tiếp cận được vốn của ngân hàng và là một trong những điều kiện làm cho khoản vay có chất lượng hơn

1.4.1.2 Năng lực thẩm định, giám sát và quản lý qui trình cho vay

Đây là những yếu tố mà có thực hiện tốt hay không phụ thuộc vào chất lượng cán bộ tín dụng của ngân hàng Chất lượng cán bộ ở đây không chỉ đơn thuần là nghiệp vụ mà còn cả tư cách đạo đức và kĩ năng giao tiếp của người cán bộ Các DNV&N chiếm một lượng khá lớn trong các doanh nghiệp hiện nay, không nhỏ trong số các ông chủ của doanh nghiệp này có tư tưởng làm

ăn chộp giật, luôn có chủ ý lừa đảo ngân hàng nếu có thể Hơn nữa ngành hàng mà các DNV&N kinh doanh thường khá đa dạng do vậy đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có những hiểu biết nhất định khi thẩm định khoản cho vay đồng thời khi cho vay ngắn hạn cần phải thường xuyên giám sát xem liệu khách hàng có thực sự nhập nguyên vật liệu để sản xuất kinh doanh hay không Qui trình cho vay bao gồm những qui tắc, qui định của ngân hàng trong việc cấp vốn cho khách hàng, trong đó sẽ xác định trình tự từ khi nộp hồ sơ cho đến khi chấm dứt quan hệ với khách hàng Việc tuân thủ qui trình này sẽ làm cho khoản vay có chất lượng cao hơn Đối với cho vay ngắn hạn qui trình này phải tiến hành một cách linh hoạt trong từng trường hợp cụ thể nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc an toàn cho ngân hàng và lợi ích của người đi vay

Trang 36

1.4.1.3 Thông tin về khách hàng

Ngân hàng hoạt động kinh doanh dựa trên cơ sở “nhận tiền gửi và đi vay để cho vay” khi ngân hàng nhận tiền gửi và đi vay thì ngân hàng phải hoàn trả đúng hạn do vậy ngân hàng cũng đòi hỏi người đi vay phải có khả năng và thiện chí trả nợ đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng Do vậy khi cho vay ngân hàng cần tìm hiểu kỹ các thông tin về người đi vay Các thông tin này có thể lấy từ nhiều nguồn có thể trực tiếp hoặc gián tiếp Đồng thời ngân hàng phải phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính của người vay Việc thu thập thông tin đầy đủ sẽ giúp cho ngân hàng có những đánh giá chính xác về người vay từ đó ra quyết định đúng đắn đảm bảo chất lượng cho vay được nâng cao

1.4.1.4 Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Đây là phần việc quan trọng nếu làm tốt công tác này sẽ đảm bảo chất lượng các khoản vay được nâng cao

1.4.2 Các nhân tố về phía DNV&N

Để có thể tiếp cận với các nguồn vốn của ngân hàng thì bản thân các DNV&N phải biết được mục tiêu, nguyên tắc hoạt động cũng như các dịch vụ

mà ngân hàng cung cấp để từ đó chủ động thiết lập các điều kiện cần thiết để

có thể vay vốn của ngân hàng Các DNV&N phải đảm bảo được khả năng tài chính, ý chí trả nợ…Do vậy về phía các DNV&N có thể có các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay ngắn hạn như đạo đức kinh doanh, tình hình tài chính, dự án xin vay, trình độ quản lý của DNV&N

- Đạo đức kinh doanh thể hiện trước hết ở khâu đầu tiên khi khách hàng trình hồ sơ vay vốn Đạo đức thể hiện ở tính trung thực của các thông tin mà khách hàng đưa cho ngân hàng Và quan trọng hơn là trong quá trình sử dụng vốn vay khách hàng có sử dụng đúng mục đích đã cam kết hay không và khi đến hạn có thiện chí để trả nợ hay không

Trang 37

Thứ nhất, năng lực vay vốn: thực tế không phải bất kỳ khách hàng nào

đến vay vốn đều được ngân hàng đáp ứng Ngân hàng cho vay dựa vào năng lực pháp lý, năng lực tài chính và năng lực sản xuất của khách hàng Năng lực pháp lý giúp đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồng vay vốn Khách hàng phải

là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự Nếu khách hàng là cá nhân phải

có đầy đủ giấy chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu thường trú và xác nhận của chính quyền địa phương Còn đối với doanh nghiệp thì cần phải có các giấy tờ chứng minh sự tồn tại hợp pháp của doanh nghiệp đó như đăng ký kinh doanh, mã số thuế Năng lực pháp lý là yếu tố đầu tiên mà cán bộ tín dụng phải kiểm tra khi tiếp nhận một hồ sơ vay vốn Ngân hàng cho vay ngắn hạn chủ yếu là để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên hoặc nhu cầu vốn thời vụ do đó ngoài vốn vay ngân hàng thì ngân hàng cần phải có tình hình tài chính lành mạnh Ngân hàng thường quan tâm đến các hệ số về khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh và tự tài trợ của khách hàng Ngoài ra ngân hàng còn quan tâm đến cơ cấu nợ và qui mô của các khoản nợ chủ yếu là các khoản nợ đến hạn phải trả vì cho vay ngắn hạn thời hạn vay dưới 12 tháng Ngân hàng còn đặc biệt quan tâm đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm trước đó xem qui mô sản xuất của doanh nghiệp cũng như khả năng đáp ứng những sản phẩm cho thị trường

Thứ hai, dự án xin vay: khi khách hàng trình một phương án sản xuất

kinh doanh ngân hàng cần phải tiến hành thẩm định, đánh giá phương án và từ

đó sẽ quyết định hạn mức cho vay cũng như thời gian cho vay Ngân hàng chỉ cho vay đối với những dự án khả thi

Thứ ba, trình độ quản lý của DNV&N: điều này sẽ quyết định đến chất

lượng thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh Việc quản lý tốt sẽ góp phần giảm thiểu chi phí không cần thiết chống lãng phí do vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Như vậy chất lượng cho vay cũng phụ thuộc nhiều vào trình

độ quản lý của chủ DNV&N Vì như trên đã phân tích trình độ của chủ

Trang 38

DNV&N là rất đa dạng cũng như cách thức làm ăn đôi khi không mang tính chất lâu dài

1.4.3 Các nhân tố khác

1.4.3.1 Môi trường kinh tế

Một nền kinh tế dù mạnh hay yếu đều phải trải qua chu kỳ “khủng hoảng - suy thoái - phát triển - hưng thịnh” Do vậy một nền kinh tế tăng trưởng lành mạnh, tiềm năng sản xuất và tiêu dùng của xã hội càng lớn thì hoạt động sản xuất kinh doanh có điều kiện tốt để phát triển Một nền kinh tế

mà đang ở trạng thái tăng trưởng cao và ổn định thì các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ diễn ra theo chiều hướng tốt như vậy nhu cầu vốn của các doanh nghiệp tăng cao tạo điều kiện cho ngân hàng tăng các khoản cho vay Ngược lại trong nền kinh tế khủng hoảng đang trên đà xuống dốc, thu nhập của tất cả các thành viên trong xã hội giảm xuống, lạm phát tăng vọt, giá

cả đồng tiền giảm xuống, sản xuất bị đình đốn thì khả năng sản xuất kinh doanh là rất kém, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và khả năng thu hồi công nợ của ngân hàng nói riêng Đồng thời hoạt động cho vay của ngân hàng cũng bị thu hẹp và khó có thể phát triển được Mặt khác các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất huy động thay đổi theo xu hướng tăng lên sẽ gây ra hao mòn vô hình cho các khoản cho vay của ngân hàng và từ đó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng khoản vay

1.4.3.2 Nhân tố pháp lý

Hành lang pháp lý là một trong những yếu tố quan trọng để doanh nghiệp hoạt động theo khuôn khổ nhất định Ngân hàng hoạt động kinh doanh trong một lĩnh vực mà đối tượng là hàng hoá đặc biệt “ tiền tệ” Cái mà ngân hàng cần trước hết là hệ thống pháp luật đầy đủ, đồng bộ và phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế Hệ thống pháp luật quốc gia với các bộ luật và văn bản dưới luật chưa đầy đủ, đồng bộ, hợp lý sẽ không đảm bảo được môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tế, là nguyên nhân trực tiếp ảnh

Trang 39

hưởng đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của ngân hàng Pháp luật còn là cơ sở để giải quyết mối quan hệ giữa ngân hàng và các DNV&N Chấp hành đúng pháp luật sẽ đảm bảo lợi ích cho cả hai bên

1.4.3.3 Môi trường xã hội

Việc thu hút được đầu tư nước ngoài là yêu cầu đặt ra đối với bất kỳ nền kinh tế nào bởi ngoài việc thu hút được ngoại tệ thì họ còn mang đến cả công nghệ, cách thức quản lý hiện đại Để thu hút được đầu tư nước ngoài thì đòi hỏi môi trường chính trị trong nước phải ổn định, tạo ra niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài

Nói đến các yếu tố xã hội người ta thường đề cập đến trình độ dân trí,

tư cách đạo đức của người vay Một xã hội có sự ổn định cao, trình độ dân trí cao thì tạo điều kiện cho việc mở rộng cho vay Trong nền kinh tế mà tư cách đạo đức của người vay thấp thì sẽ tạo ra rủi ro đạo đức đối với người cho vay

vì người đi vay có ý định lừa gạt ngân hàng từ lúc bắt đầu vay vốn Như vậy

sự ổn định về xã hội tác động mạnh đến chất lượng các khoản vay

1.4.3.4 Các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn

Các DNV&N không chỉ là khách hàng mục tiêu của nhiều ngân hàng nên khách hàng có thể lựa chọn tổ chức tín dụng nào phù hợp nhất, đem lại lợi ích cao nhất cho họ để vay vốn Điều này đã gây ra sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong cùng địa bàn Do vậy các ngân hàng thực hiện tốt chính sách khách hàng như đa dạng các hình thức cho vay ngắn hạn, thủ tục cho vay đơn giản hơn, gia tăng các dịch vụ tiện ích…Như vậy ngân hàng mới thu hút được các DNV&N tạo điều kiện sàng lọc đối tượng khách hàng do vay sẽ nâng cao được chất lượng cho vay

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI VIỆT NAM

2.1 Khái quát về tình hình tín dụng đối với DNV&N tại một số ngân hàng thương mại Việt Nam

2.1.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

- Quy mô dư nợ: tổng dư nợ trong năm 2009 của ngân hàng cổ phần ngoại

thương Việt Nam là 141.621 tỷ đồng, tăng 28.828 tỷ đồng tương ứng tăng 25% so với năm 2008 Đặc biệt, dư nợ cho vay đối với khách hàng là các DNV&N chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ và tăng cao so với năm trước Năm 2008 dư nợ cho vay đối với khách hàng là DNV&N là 50.200 tỷ đồng, chiếm 44,5% tổng dư nợ cho vay, thì đến năm 2009 dư nợ đối với nhóm khách hàng này là 65.642 tỷ đồng chiếm 46,4% tổng dư nợ, tăng 15.442 tỷ đồng so với năm 2008

Bảng 2.1: Dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng của ngân hàng thương

mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Đơn vị: Tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009

- Cơ cấu theo thời hạn cho vay: Đối với các DNV&N, tỷ trọng cho vay trung

và dài hạn tuy vẫn cao nhưng đang có xu hướng giảm dần Năm 2008 cho vay trung

và dài hạn DNV&N là 22.590 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 45% tổng dư nợ cho vay DNV&N thì đến năm 2009 dư nợ cho vay trung và dài hạn DNV&N là 28.226 tỷ

Ngày đăng: 07/05/2014, 18:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 : Dư nợ tín dụng đối với DNV&N của ngân hàng thương mại cổ - Khóa luận : Nâng cao nhất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.2 Dư nợ tín dụng đối với DNV&N của ngân hàng thương mại cổ (Trang 41)
Bảng 2.13: Tình hình huy động vốn - Khóa luận : Nâng cao nhất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.13 Tình hình huy động vốn (Trang 52)
Bảng 2.14: Tình hình dƣ nợ tại NHTMCP CT chi nhánh tỉnh Nam Định - Khóa luận : Nâng cao nhất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.14 Tình hình dƣ nợ tại NHTMCP CT chi nhánh tỉnh Nam Định (Trang 53)
Bảng 2.15:  Tình hình tài trợ thương mại - Khóa luận : Nâng cao nhất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.15 Tình hình tài trợ thương mại (Trang 55)
Bảng 2.16: Kết quả hoạt động kinh doanh - Khóa luận : Nâng cao nhất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.16 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 58)
Bảng 2.19: Dƣ nợ tín dụng đối với DNV&N trong 4 năm - Khóa luận : Nâng cao nhất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.19 Dƣ nợ tín dụng đối với DNV&N trong 4 năm (Trang 63)
Bảng 2.20: Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế - Khóa luận : Nâng cao nhất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.20 Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế (Trang 64)
Bảng 2.21: Dƣ nợ cho vay ngắn hạn theo tài sản đảm bảo - Khóa luận : Nâng cao nhất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.21 Dƣ nợ cho vay ngắn hạn theo tài sản đảm bảo (Trang 65)
Bảng 2.22: Nợ quá hạn của toàn chi nhánh - Khóa luận : Nâng cao nhất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.22 Nợ quá hạn của toàn chi nhánh (Trang 66)
Bảng 2.23: Dƣ nợ quá hạn của DNV&N - Khóa luận : Nâng cao nhất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.23 Dƣ nợ quá hạn của DNV&N (Trang 68)
Bảng 2.24: Tỷ lệ dƣ nợ quá hạn ngắn hạn - Khóa luận : Nâng cao nhất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.24 Tỷ lệ dƣ nợ quá hạn ngắn hạn (Trang 69)
Bảng 2.25: Tỷ lệ nợ khó đòi của toàn chi nhánh và của cho vay - Khóa luận : Nâng cao nhất lượng cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.25 Tỷ lệ nợ khó đòi của toàn chi nhánh và của cho vay (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w