Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai DẤU HIỆU NHẬN BIẾT 12 THÌ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH 1 Dấu hiệu nhận biết 1 1 Thì hiện tại đơn (The Present tense) a) Thì hiện tại đơn được sử dụng để diễn tả hành[.]
Trang 1DẤU HIỆU NHẬN BIẾT 12 THÌ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH
1 Dấu hiệu nhận biết
1.1 Thì hiện tại đơn (The Present tense)
a) Thì hiện tại đơn được sử dụng để diễn tả hành động lặp đi lặp lại hoặc diễn tả một thói
quen Cách dùng này thường đi với các trạng từ chỉ tần xuất như:
- always, usually, often, sometime, selldom, rarely, never
- every morning, every day, every month/year
- once/ twice/three times, a/per day, a week
b) Ngoài ra THTĐ cũng được dùng để nói về tương lai (khi nói về thời gian biểu và chương
trình ấn định)
Ở cách dùng này ta có thể dùng một số trạng từ chỉ thời gian ở tương lai
Ví dụ: Tomorrow is Friday, the train leaves the station from Ha Noi to Viet Tri at 3p.m to 5
1.2 Thì hiện tại tiếp diễn (The Present Continous tense)
a, Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói Với cách dùng này ta sẽ có trạng từ
để nhận biết như: now
Ngoài ra ở cách use này còn có thể đi với các động từ mệnh lệnh như: Look!, listen!, Be quiet!, Becareful!, Don't make noise!, Keep silent!
b, THTTD còn dùng để diễn tả hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói Với cách dùng này cũng có những trạng từ để nhận biết như: at the moment, at the present, to day,
Chú ý:
1) THTTD còn có cách dùng để diễn tả dự định tương lai
eg: I am having a test to morrow
2) THTTD còn được dùng để diễn tả sự phàn nàn về một việc gì đó liên tục xảy ra quanh thời
điểm nói Cách dùng này sẽ dùng với always
eg: Nam is always going to school late
- They are talking in class
3) THTTD đôi khi cũng đi kèm với các tình huống khác nhau;
eg1: A: Where 's Mai?
B: She is in her room
eg2: It's 9 o'clock in the morning I am staying at home
eg3: It's lovely day The sun is shining and the birds are singing
1.3 Thì hiện tại hoàn thành (The Present perfect tense)
Present perfect (1)
A Xét ví dụ sau:
Tom is looking for his key He can’t find it (Tom đang tìm chiếc chìa khóa Anh ấy không tìm
thấy nó.)
He has lost his key (Anh đã làm mất chiếc chìa khóa của anh ấy)
“He has lost his key” = Anh ấy làm mất chiếc chìa khóa và đến bấy giờ vẫn chưa tìm ra
Trang 2Have/ has lost là thì Present perfect simple
Thì Present perfect simple = Have/has + past participle (quá khứ phân từ) thường tận cùng
bằng ed (finished/dicided…) nhưng nhiều động từ quan trọng lại là bất qui tắc - irregular
(lost/done/been/written…)
B Khi chúng ta dùng thì present perfect thì luôn luôn có một sự liên hệ tới hiện tại Hành động xảy ra ở quá khứ nhưng kết quả của nó lại ở hiện tại:
“Where’s your key?” “I don’t know I’ve lost it.” (I haven’t got it now)
He told me his name but I’ve forgotten it (I can’t remember it now)
“Is Sally here?” “No, she’s gone out.” (she is out now)
Chúng ta thường dùng thì present perfect để đưa ra một thông tin mới hay công bố một sự việcvừa xảy ra:
Ow! I’ve cut my finger
The road is closed There’s been (=but has been) an accident
(from the news) The police have arrested two men in connection with the robbery
(Cảnh sát vừa bắt hai người liên quan đến một vụ cướp.)
C) Bạn có thể dùng thì present perfect simple với just, already và yet:
Just = “a short time ago” (vừa mới xảy ra trước đó):
“Would you like something to eat?” “No, thanks I’ve just had lunch.”
Hello Have you just arrived? (Xin chào Anh vừa mới đến phải không )
Chúng ta dùng already để nói về một sự việc xảy ra sớm hơn dự đoán
“Don’t forget to post the letter, will you?” “I’ve already posted it.”
“Đừng quên gửi thư nhé, bạn sẽ gửi chứ?” “Tôi vừa mới gửi thư rồi”
“What time is Mark leaving?” “He’s already gone.”
Yet = “until now - cho đến bây giờ” và diễn tả người nói mong chờ sự việc nào đó xảy ra Chỉ
dùng yet trong câu nghi vấn và phủ định
Has it stopped raining yet?
I’ve written the letter but I haven’t posted it yet Tôi đã viết xong lá thư nhưng tôi chưa kịp gửi
D) Chú ý sự khác nhau giữa gone to và been to:
Jim is on holiday He has gone to Spain (= he is there now or on his way there)
Jim đang đi nghỉ Anh ấy đã đi Tây Ban Nha (= Anh ấy hiện giờ đang ở đó hay đang đi trên
Jane is back home from holiday now She has been to Italy (= she has now comeback from
Italy) (Jane hiện giờ đã đi nghỉ về
Cô ấy đã ở = Cô ấy đã về từ
Present perfect (2)
A Hãy xem mẫu đối thoại dưới đây:
Dave: Have you travelled a lot, Jane? (Bạn có đi du lịch nhiều không, Jane?)
Jane: Yes, I’ve been to a lot of a places
Trang 3Dave: Really? Have you ever been to China? (Thật ư? Thế bạn đã từng đến Trung Quốc
chưa?)
Jane: Yes, I’ve been to China twice
Dave: What about India?
Jane: No, I’ve been to India
Khi chúng ta đề cập tới một khoảng thời gian liên tục từ quá khứ đến hiện tại, chúng ta dùng thìpresent perfect (have been/ have travelled …) Ở đây Dave và Jane đang nói về những nơi mà Jane đã đến trong cuộc đời cô ấy (là khoảng thời gian kéo dài đến hiện tại)
Have you ever eaten caviar? (in your life) - (Bạn có bao giờ ăn món trứng cá muối chưa?)
We’ve never had a car (Chúng tôi chưa bao giờ có được một chiếc xe hơi.)
“Have you read Hamlet?” “No, I haven’t read any of Shakespeare’s plays.” “Bạn đã đọc Hamlet chưa?” “Chưa, tôi chưa đọc tác phẩm nào của Shakespear cả.”
Susan really loves that film She’s seen it eight times! (Susan thật sự thích cuốn phim đó Cô ấy
đã xem cuốn phim đó tám lần!)
What a boring film! It’s the most boring film I’ve ever seen (Cuốn phim mới chán làm sao! Đó là một cuốn phim dở nhất mà tôi từng xem.)
Trong những ví dụ sau người diễn đạt đang nói về khoảng thời gian mà liên tục đến bây giờ
(recently / in the last few days / so far / since breakfast v.v …):
Have you heard from George recently? (Gần đây bạn có được tin gì về George không?)
I’ve met a lot of people in the last few days (Tôi đã gặp nhiều người trong những ngày gần
Everything is going well We haven’t had any problems so far (Mọi chuyện đều tốt đẹp Lâu
nay chúng tôi không gặp phiền phức gì )
I’m hungry I haven’t eaten anything since breakfast (= from breakfast until now) (Mình đói rồi
Từ sáng tới giờ mình chưa ăn gì cả.)
It’s nice to see you again We haven’t seen each other for a long time (Thật là vui được gặp lại bạn Rất lâu rồi chúng ta không gặp nhau.)
B Chúng ta dùng thì present perfect với today/ this morning/ this evening… khi những
khoảng thời gian này chưa kết thúc vào thời điểm nói:
I’ve drunk four cups of coffee today (perhaps I’ll drink more before today finished) Hôm nay tôi
đã uống bốn ly cà phê (có thể tôi còn uống thêm nữa trước khi hết ngày hôm
Have you had a holiday this year (yet)? ( Năm nay bạn đã nghỉ phép chưa?)
I haven’t seen Tom this morning Have you? (Sáng nay tôi không gặp Tom Bạn có gặp không) Ron hasn’t worked very hard this term.( Ron học không chăm lắm trong học kỳ này.)
C Chú ý là chúng ta phải dùng present perfect khi nói “It’s the first time somthing has
happened” (Đó là lần đầu tiên một sự việc nào đó đã xảy ra) Ví dụ như:
Don is having a driving lesson He is very nervous and unsure because it is the first lesson
(Don đang có bài học lái xe Anh ấy rất hồi hộp và lo lắng bởi vì đây là bài học đầu tiên.)
It’s the first time he has driven a car.(not “drive”) (Đây là lần đầu tiên anh ấy lái một cái xe)
hoặc He has never driven a car before (Trước giờ anh ấy chưa bao giờ lái xe.)
1.4 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (The Present perfect continuous)
A. Xem ví dụ sau: Is it raining?
Trang 4No, but the ground is wet.
It has been raining (Trời mới vừa mưa xong.)
Have/has been -ing là thì present perfect continuous
I/we/they/you have (=I’ve etc.) been doing
I/we/they/you have (=I’ve etc.) been waiting
I/we/they/you have (=I’ve etc.) been playing
etc
he/she/it has (=he’s ect.) been doing
he/she/it has (=he’s ect.) been waiting
he/she/it has (=he’s ect.) been playing etc
Ta dùng thì present perfect continuous khi nói về những hành động đã kết thúc gần đây hay mới vừa kết thúc và kết quả của nó có sự liên hệ hay ảnh hưởng tới hiện tại:
You’re out to breath Have you been running? (you are out of breath now)
Bạn trông mệt đứt hơi Bạn vừa mới chạy phải không? (hiện giờ anh ấy như đứt hơi).
Paul is very tired He’s been working very hard (he’s tired now)
Paul rất mệt Anh ấy vừa mới làm việc rất căng (bây giờ anh ấy đang mệt).
Why are your clothes so dirty? What have you been doing? (Sao quần áo bạn bẩn thế Bạn
vừa mới làm gì vậy?)
I’ve been talking to Carol about the problem and she thinks that … (Mình vừa mới đề cập đến
vấn đề của Carol và cô ấy nghĩ là …)
B. It has been raining for two hours Xét ví dụ sau:
It is raining now It began raining two hours ago and it is still raining (Trời đang mưa Trời đã
mưa được hai giờ rồi và bây giờ còn đang mưa.)
How long has it been raining?
It has been raining for two hours (Trời đã mưa được hai tiếng đồng hồ.)
Chúng ta dùng thì present perfect contiuous cho những trường hợp này, đặc biệt là
dùng với how long, for … và since… Hành động là vẫn đang xảy ra (như ví dụ trên) hay
vừa mới chấm dứt.
How long have you been learning English? (you’re still learning English) (Bạn đã học tiếng Anh được bao lâu rồi? (bạn vẫn đang còn học tiếng Anh)
Tim is watching television He has been watching television for two hours (Tim đang xem TV
Anh ấy đã xem TV được hai giờ rồi.)
Where have you been? I have been looking for you for the last half hour (Anh đã ở đâu vậy?
Tôi đã tìm anh nửa tiếng đồng hồ rồi.)
George hasn’t been feeling well recently (George vừa mới cảm thấy khỏe gần đây.)
Chúng ta có thể dùng thì present perfect continuous để chỉ những hành động lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian:
Debbie is a very good player tennis She’s been playing since she was eight (Debbie là một
vận động viên quần vợt rất giỏi Cô ấy đã chơi quần vợt từ khi lên tám.)
Trang 5Every morning they meet in the same cafô They’ve been going there for years Mỗi sáng họ lại gặp nhau ở cùng một quán cà phê Họ đã đến quán đó nhiều năm rồi.
Don’t disturb me now I am working (Đừng quấy rầy tôi bây giờ Tôi đang làm việc.)
I’ve been working hard, so now I’m going to have a rest (Tôi đã làm việc nhiều rồi nên bây giờ tôi sẽ đi nghỉ.)
We need an umbrella It’s raining (Chúng tôi cần một cây dù Trời đang mưa.)
The ground is wet It’s been raining (Mặt đất còn ướt Trời đã mưa.)
Hurry up ! We’re waiting We’ve been waiting for an hour.
1.5 Thì quá khứ đơn (The simple past tense)
1 Đối với thì này thì thường đi kèm với các cụm trạng từ hoặc trạng ngữ chỉ thời gian như:
yesterday, last , ago, two day / year/ +ago, number +year(s) + ago hoặc là năm cụ thể như
in 1996/1678/2008
2 Dùng thể hiện mong ước ở hiện tại: wish + mệnh đề ở dạng quá khứ
3 Dùng trong câu điều kiện loại II: If + MĐ quá khứ, would +V
4 Dùng với công thức Would you mind if I + MĐ quá khứ
Would rather + MĐ quá khứ
1.6 Quá khứ tiếp diễn (The Past progressive)
1 Thường diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ thường đi với:
at + 8a.m/3p.m/5a.m + yesterday/ last
at this/that time + yesterday/last
2 Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra giữa 2 thời điểm giới hạn về thời gian trong quá khứ,thường đi với: between and last /yesterday
from to ( from Monday to saturday)
All (all yesterday, all lastweek )
The whole of (the whole of yesterday)
Ví dụ: From 7.pm to 9p.m I was waching TV
3 Dùng với when (diễn tả hành động đang xảy ra ở trong quá khứ thì hành động khác xảy đến)Note: hành động xảy đén dùng thì QKĐ
eg: When I came home, my parent was having a dinner
4 Diễn tả 2 hay nhiều hành động xảy ra song song trong quá khứ thường đi với while /as
Ví dụ: My father was reading news paper while my mother was cooking dinner
1.7 Thì quá khứ hoàn thành (The Past Perfect)
1 Dùng để diễn tả mọt hành động đã hoàn tất tại một thời điểm trong quá khứ hoặc trước hànhđộng khác trong quá khứ
- Cách dùng này thường kết hợp với các liên từ như (after, before, when, until, as soon as, by)
Ví dụ: By 10 p.m yesterday I had finished my home work
She went to England after she had studied English
Chú ý: Hai hành động xảy ra trong quá khứ, hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ
hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì QKĐ
Trang 62 Dùng với giới từ "for" (diễn tả hành động đã xảy ra nhưng chưa hoàn tất trong quá khứ thì
một hành dộng khác xảy đến)
Ví dụ: By August last year he had worked in that factory for ten year
1.8 Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The Past Perfect Continous)
1 Diễn tả hành động kéo dài trong quá khứ dến khi có hành đọng thứ hai xảy ra Đi với "for" + time , before
Ví dụ: When I left last job, I had been working there for four years
Before I came, they have been talking with each other
Khi sử dụng các thì này có when ta phải thận trọng và dịch câu văn hay dựa vào mệnh đề sau cũng xác định đúng các thì
1.9 Thì Tương Lai Đơn (The Simple Future tense).
1 TTLĐ được dùng một hành động sự việc xảy ra trong tương lại Cách dùng này thường đi vớicác trạng từ chỉ thời gian như: tomorrow, next day/week/ year/ century
2 TTLĐ còn dùng dể đưa ra các dự đoán về các sự việc trong tương lai với những động từ
(dấu hiệu nhận biết)
- think, besure, believe, expect, wonder, suppse
Ví dụ: A: She is working very hard
B: I think she will pass the exam easily
- you must meet Lan I'm sure you will like her
3 Thì tương lai đơn còn được sử dụng trong câu điều kiện loại 1 cùng với thì HHĐ
Ví dụ: If the weather is fine, we will go for a picnic
Chú ý: trong trường hợp này để nhận ra được thì của câu thì phải dựa vào vế trước hoặc vế
sau của câu để xác định đây là câu điều kiện loại 1 Và trong câu loại này thì thường vế ngay
sau sẽ chia ở thì HTĐ, vế còn lại sẽ chia ở thì TLĐ
1.10 Thì tương lai hay còn lại là "tương lai gần" (The Future tense)
Thì TLG được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai mà đã được quyết định
từ trước, hoặc có kế hoạch từ trước
Ví dụ: She's bought a planticket Sheis going to fly to London
Với cách dùng này không có đấu hiệu nhận biết mà ta phải dựa vào câu trước đó mang ý nghĩanhư thế nào, nếu không thì ta sẽ dùng TLĐ
Chú ý: Việc phân biệt các thì TLĐ, thì HTTD, thì TLG đôi khi là rất khó khăn khi cả ba đều
mang nghĩa tương lai và có thể mang các trạng từ t/g chỉ tương lai như trên ta đã nói
+) Nhưng lưu ý là thì TLĐ chỉ dùng khi hành động trong tương lai đó không được quyết định
hay có kế hoạch từ trước mà được quyết định ngay lúc đó
Ví dụ: A: Would you like to have a drink?
B: I willl have mineral water
+) Còn đối với thì TLĐ thì hành động sẽ xảy ra trong tương lai này đã được quyết định từ
trước Hoặc nó còn được sử dụng để diễn tả những hành động sắp xảy ra trong tương mà hiệntượng của nó đã xuất hiện ở hiện tại
Ví dụ: There are black clounds in the sky Its going to rain
+) Với thì HTTD ta chỉ dùng khi nói việc gì đó đã được bố trí, thu xếp làm (diễn tả một sự việc
sẽ xảy ra trong tương lai gần)
Trang 7Ví dụ: I'm visiting my grand mother tomorrow.
1.11 Thì Tương lai tiếp diễn (The Future Continous)
Đối với thì này thì để phân biệt bạn phải dựa vào cách sử dụng của nó và phải dịch câu văn đó
ra Tuy nhiên bạn có thể lưu ý một số điểm như sau:
1 Thì TLTD thường đi với thời gian cụ thể trong tương lai
Ví dụ: At 10p.m tomorrow, I will be learning math information technology
2 Thì TLTD còn được dùng để diễn tả hành động hay sự việc sẽ xảy ra và kéo dài trong một
khoảng thời gian nào đó trong tương lai (thường đi với trạng từ all morning/day/ moth )
Ví dụ: I will be staying at home all morning
1.12 Thì tương lai hoàn thành (The Future Perfect)
Đối với thì này có cách dùng là
1 Thì TLHT dùng để diễn tả hành động hoàn tất trước một thời điểm trong tương lai
- Cách dùng này thường đi với giới từ by + 1 mốc thời gian (by 5p.m/by October/ by at the end
of November / by the time )
Ví dụ: I will have finished tí exercire by 5.pm
2.Thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động sẽ được hoàn tất trước một hành động khác trong tương lai
- Cách dùng này thường đi với (when, before, after, as soon as ) nhưng vẫn đòi hỏi ta phải
dịch nghĩa để nhận diện đây là hành động sẽ xảy ra trong tương lai
Ví dụ: I will have cooked dinner before my mother comes back home
2 Bài tập
2.1 Exercise 1: Use the correct form of verbs in brackets.
1 In all the world, there (be) only 14 mountains that (reach) above
8,000 meters
2 He sometimes (come) to see his parents
3 When I (come) , she (leave) for Dalat ten minutes ago
4 My grandfather never (fly) in an airplane, and he has no intention of ever doing so
5 We just (decide) that we (undertake) the job
6 He told me that he (take) a trip to California the following week
7 I knew that this road (be) too narrow
8 Right now I (attend) class Yesterday at this time I (attend) class
9 Tomorrow I'm going to leave for home When I (arrive) at the airport, Mary (wait) for me
10 Margaret was born in 1950 By last year, she (live) on this earth for 55 years
11 The traffic was very heavy By the time I (get) to Mary's party, everyone already(arrive)
12 I will graduate in June I (see) you in July By the time I (see)
you , I (graduate)
Trang 813 I (visit) my uncle's home regularly when I (be) a child.
14 That book (be) on the table for weeks You (not read) it yet ?
15 David (wash) his hands He just (repair) the TV set
16 You (be) here before? Yes, I (spend) my holidays here last year
17 We never (meet) him We don't know what he (look) like
18 The car (be) ready for him by the time he (come) tomorrow
19 On arriving at home I (find) that she just (leave) a few minutes
before
20 When we (arrive) in London tonight, it probably (rain)
21 It (rain) hard We can't do anything until it (stop)
22 Last night we (watch) TV when the power (fail)
23 That evening we (stay) up to talk about the town where he (live) forsome years
24 I (sit) down for a rest while the shoes (repair)
25 Half way to the office Paul (turn) round and (go) back home
because he (forget) to turn the gas off
26 London (change) a lot since we first (come) to live here
27 While we (talk) on the phone the children (start) fighting and
(break) a window
28 He used to talk to us for hours about all the interesting things he (do) in his life
29 You know she (stand) looking at that picture for the last twenty minutes
30 I (spend) a lot of time travelling since I (get) this new job
31 When we (be) at school we all (study) Latin
32 When I (meet) him , he (work) as a waiter for a year
33 After he (finish) breakfast he (sit) down to write some letters
34 She (have) a hard life, but she's always smiling
35 I think Jim (be) out of town
2.2 Exercise 2: Choose the best answer among A, B, C, or D.
1 When I last saw him, he _ in London
A has lived
B is living
C was living
D has been living
2 We _ Dorothy since last Saturday
A don’t see
B haven’t seen
C didn’t see
Trang 9D hadn’t seen
3 The train half an hour ago
A has been leaving
B left
C has left
D had left
4 Jack the door
A has just painted
7 He has been selling motorbikes
A ten years ago
B since ten years
C for ten years ago
D for ten years
8 Christopher Columbus _ American more than 500 years ago
A discovered
B has discovered
C had discovered
D had been discovering
9 He fell down when he towards the church
A run
B runs
C was running
D had run
Trang 1010 We _ there when our father died.
A still lived
B lived still
C was still lived
D was still living
11 They table tennis when their father comes back home
A will play
B will be playing
C play
D would play
12 By Christmas, I _ for Mr Smith for six years
A will have been working
D would have been happened
17 John a book when I saw him
Trang 1119 Jack the door.
A has just opened
B open
C have opened
D opening
20 I have been waiting for you
A since early morning
B since 9 a.m
C for two hours
D All are correct
21 Almost everyone _ for home by the time we arrived