1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư thái anh

98 760 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư Thái Anh
Tác giả Nguyễn Thị Nghĩa
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 492,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hay nói cách khác vốn là điều kiện tồn tại và pháttriển của bất kỳ doanh nghiệp nào.Trong cơ chế cũ cácdoanh nghiệp nhà nớc đợc bao cấp hoàn toàn về vốn nhngkhi chuyển sang cơ chế thị tr

Trang 1

mục lục

lời mở đầu 3

Chơng 1:Tổng quan về quản trị vốn lu động 7

1.1 Một số vấn đề về vốn lu động của doanh nghiệp 7

1.1.1 vốn kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.1.1.1 Khái niệm 7

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh 7

1.1.1.3 Phân loại vốn 8

1.1.2 Vốn lu động của doanh nghiệp 9

1.1.2.1 Khái niệm về vốn lu động 9

1.1.2.2 Đặc điểm của vốn lu động 10

1.1.2.3 Phân loại vốn lu động 11

1.1.2.4 - Vai trò của vốn lu động 13

1.1.2.5 Các hình thái biểu hiện của vốn lu động 13

1.1.2.6 Các giải pháp huy động vốn lu động 14

1.1.3 Hiệu quả và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động 15

1.1.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn lu động 15

Quản lý và bảo toàn vốn lu động 16

1.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động tại doanh nghiệp 18

1.1.4 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn l-u động 24

1.1.4.1 Các nhân tố có thể lợng hoá 24

Chơng 2: Thực trạng quản trị vốn lu động tại công ty cổ phần thơng mại dịch vụ đầu t tháI anh 29

Trang 2

2.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Thơng mại Dịch vụ

Đầu t Thái Anh 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thơng mại 29

Đầu t Thái Anh 29

2.1.2 Chức năng của công ty 30

2.1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 32

2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Dịch vụ Thơng mại Đầu t Thái Anh 35

2.1.6 Những thuận lợi và khó khăn của công ty cổ phần dịch vụ thơng mại đầu t Thái Anh 36

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty cổ phần dịch vụ thơng mại đầu t Thái Anh 37

2.2.1 Tình hình tổ chức, quản lý sử dụng vốn của Công ty 37

2.2.2 Cơ cấu vốn lu động của công ty Cổ Phần Dịch vụ thơng mại Đầu T Thái Anh 42

2.2.2.1 Tình hình sử dụng vốn bằng tiền của Công ty Cổ Phần Dịch vụ thơng mại Đầu T Thái Anh 44

2.2.2.2 Tình hình các khoản phải thu 48

2.2.2.3 Tình hình hàng tồn kho 51

2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty Cổ phần thơng mại dịch vụ đầu t Thái Anh 52

2.3 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty 56

2.3.1 Các kết quả đạt đợc 56

2.3.2 Hạn chế cần khắc phục 57

Trang 3

2.3.3 Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế.

59

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của công ty cổ phần dịch vụ thơng mại đầu t Thái anh 61

3.1 Định hớng kinh doanh của Công ty trong thời gian tới 61

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l-u động tại Công ty cổ phần dịch vụ thơng mại đầl-u t Thái anh 62

3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 62

3.2.2 Lựa chọn một cách hợp lý các hình thức khai thác và tạo lập vốn lu động 63

3.2.3 Quản lý thật tốt vốn lu động 64

3.2.3.1 Quản lý tiền mặt 64

3.2.3.3 Quản lý khoản phải thu 69

3.2.4 Bố trí lại cơ cấu vốn của Công ty 70

3.2.5 Giải pháp điều chỉnh lại cơ cấu vốn lu động 70

3.2.6 Mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng cờng đổi mới và đầu t các tài sản cố định 71

3.2.7 Đào tạo và bồi dỡng cán bộ, hoàn thiện bộ máy nhằm nâng cao hơn nữa năng lực quản lý 71

Kết luận 73

Tài liệu tham khảo 74

Trang 4

Lời mở đầu

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Theo quan điểm hiện đại, mỗi doanh nghiệp đợc xem

nh một tế bào sống cấu thành nên toàn bộ nền kinh tế Tếbào đó cần có quá trình trao đổi chất với môi trờng bênngoài thì mới tồn tại và phát triển đợc Vốn chính là đối tợngcủa quá trình trao đổi đó, nếu thiếu hụt doanh nghiệp sẽmất khả năng thanh toán không đảm bảo sự sống cho doanhnghiệp Hay nói cách khác vốn là điều kiện tồn tại và pháttriển của bất kỳ doanh nghiệp nào.Trong cơ chế cũ cácdoanh nghiệp nhà nớc đợc bao cấp hoàn toàn về vốn nhngkhi chuyển sang cơ chế thị trờng các doanh nghiệp hoàntoàn phải tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm về cáchoạt động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, vấn đề quản

lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp trở nên vô cùng quantrọng Vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinhdoanh, nó tham gia vào hầu hết các giai đoạn của chu kỳ sảnxuất kinh doanh Do đó hiệu quả sử dụng vốn lu động có tác

động mạnh mẽ tới khả năng sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Đề tài này đã đợc nhiều ngời trong công ty cũng nh cácbạn sinh viên nghiên cứu trong quá trình học tập và làm việc.Nhng mỗi thời kỳ lại có những thay đổi khác nhau, vì vậytrong tình hình kinh tế có nhiều biến động nh hiện nay,

Trang 5

lạm phát gia tăng, khủng hoảng kinh tế, các doanh nghiệpphải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty.

Nhận thức đợc vấn đề trên, sau khi học xong chơngtrình khoá học, đợc sự nhất trí của khoa Quản Trị KinhDoanh và TS Nguyễn Thái Sơn, em mạnh dạn lựa chọn đề

tài: " Vốn lu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lu động của công ty Cổ phần Dịch

vụ Thơng mại Đầu t Thái Anh".

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về tình hình quản lý và sử dụng vốn

lu động của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thơng mại Đầu t TháiAnh trong phạm vi toàn doanh nghiệp từ năm 2009 đến năm2010

4 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công

6 Đóng góp của khoá luận

Trang 6

Là một Công ty cổ phần hạch toán kinh doanh độc lập,trong những năm gần đây Công ty Cổ phần Dịch vụ Thơngmại Đầu t Thái Anh gặp khó khăn về nhiều mặt nhất là vềtình hình sử dụng vốn lu động Đề tài đã đa ra một số giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động Từ đógiúp công ty hoạt động có hiệu quả, góp sức vào sự pháttriển kinh tế của thành phố, nâng cao mức sống của côngnhân, đảm bảo an sinh xã hội.

7 Kết cấu của khoá luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bố cục của luậnvăn gồm 3 chơng

Chơng 1 : Tổng quan về quản trị vốn lu động

Chơng 2 : Thực trạng quản trị vốn lu động tại Công ty

Cổ phần Dịch vụ Thơng mại Đầu t Thái Anh

Chơng 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lu động tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thơng mại

Đầu t Thái Anh

Mặc dù đã hết sức cố gắng song do trình độ nhận thức

về thực tế và lý luận còn hạn chế, đề tài này chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sựgóp ý quý báu của các thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Ts Nguyễn Thái Sơncùng cán bộ phòng kế toán – Tài vụ của quý công ty đã hếtsức giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài này

Hải Phòng,

Tháng 5 năm 2011

Trang 7

Chơng 1 Tổng quan về quản trị vốn lu động 1.1 Một số vấn đề về vốn lu động của doanh nghiệp

1.1.1 vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm

Đã có rất nhiều khái niệm về vốn Theo K Marx thì vốn là

t bản mà t bản đợc hiểu là giá trị mang lại giá trị thặng d

Trang 8

Hiểu theo định nghĩa chung,vốn là toàn bộ giá trị củacải vật chất đợc đầu t để tiến hành hoạt động kinh doanh.Vốn có thể là toàn bộ vật chất do con ngời tạo ra hay lànhững nguồn của cải tự nhiên nh đất đai, khoáng sản…Trong nền kinh tế thị trờng bên cạnh vốn tồn tại dới dạng vậtchất còn có các loại vốn dới dạng tài sản vô hình nhng có giátrị nh bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu, lợi thế thơngmại… Với một quan niệm rộng hơn ngời ta cũng có thể coi lao

động là vốn

Theo chu trình vận động t bản của K Marx, T – H – SX - -H’ – T’ thì vốn có mặt ở tất cả trong toàn bộ quá trình sảnxuất kinh doanh, từ nguyên liệu đầu vào đến các quá trìnhsản xuất tiếp theo của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận

Vốn là điều kiện để duy trì sản xuất, đổi mới côngnghệ, mở rộng sản xuất và nâng cao chất lợng sản phẩm,tăng việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động, tạo điềukiện cho doanh nghiệp tăng cờng khả năng cạnh tranh, mởrộng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh

Vốn đại diện cho một lợng giá trị tài sản, có nghĩa là vốn

là biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình cũng nh vôhình nh: nhà xởng, đất đai, máy móc, thơng hiệu, bằngphát minh, sáng chế

Vốn luôn vận động để sinh lời, vốn là biểu hiện bằng tiềnnhng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để biến thành vốnthì tiền đó phải đa vào hoạt động kinh doanh để kiếm lời

Trang 9

Vốn không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động,mỗi đồng vốn phải đợc gẵn với một chủ sở hữu nhất định.Trong nền kinh tế thị trờng thì chỉ có xác định đợc chủ sởhữu thì đồng vốn mới đợc sử dụng hợp lý không gây lãng phí

và đạt đợc hiệu quả cao

Vốn có giá trị về mặt thời gian và phải đợc tích tụ tới mộtlợng nhất định thì mới có thể phát huy tác dụng Doanhnghiệp không chỉ khai thác hết tiềm năng vốn của mình màcòn phải tìm cách thu hút nguồn vốn từ bên ngoài nh vaytrong nớc, vay nớc ngoài, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, liêndoanh, liên kết với các doanh nghiệp khác Nhờ vậy vốn củadoanh nghiệp tăng lên

Vốn đợc quan niệm là một loại hàng hoá đặc biệt trongnền kinh tế thị trờng Những ngời có vốn có thể cho vay vànhững ngời cần vốn có thể đi vay, có nghĩa là mua quyền

sử dụng vốn của ngời có quyền sở hữu

1.1.1.3 Phân loại vốn

Ngời ta đứng trên các góc độ khác nhau để xem xét vốncủa một kinh doanh của một doanh nghiệp

- Trên góc độ pháp luật vốn kinh doanh bao gồm:

+ Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu cần phải có đểthành lập doanh nghiệp do pháp luật quy định với từngngành, nghề và từng loại hình sở hữu doanh nghiệp Dới mứcvốn pháp định thì không thể thành lập doanh nghiệp

Trang 10

+ Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp và

đợc ghi vào điều lệ của công ty (doanh nghiệp) Tuỳ theotừng loại hình sở hữu, theo từng ngành, nghề, vốn điều lệkhông đợc thấp hơn vốn pháp định

- Đứng trên góc độ hình thành vốn

+ Vốn đầu t ban đầu: là vốn phải có khi thành lập doanhnghiệp, tức là vốn cần thiết để đăng ký kinh doanh hoặcvốn đóng góp của Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần, doanh nghiệp t nhân hoặc vốn của Nhà nớc giao

+ Vốn bổ sung: là vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuậncủa doanh nghiệp, do Nhà nớc bổ sung bằng phân phối,phân phối lại nguồn vốn, do sự đóng góp của các thành viên,

- Đứng trên góc độ chu chuyển vốn:

+ Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động

và vốn lu thông Vốn lu động tham gia hoàn toàn vào quátrình kinh doanh của doanh nghiệp và giá trị của nó lại trở

về trạng thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển

Trang 11

+ Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố

định Tài sản cố định dùng trong sản xuất, kinh doanh thamgia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh, nhng về mặt giá trịthì chỉ có thể thu hồi sau nhiều chu kỳ kinh doanh

1.1.2 Vốn l u động của doanh nghiệp

Qua một chu kỳ sản xuất, kinh doanh vốn lu động chuyểnhoá thành nhiều hình thái khác nhau Đầu tiên khi tham giavào quá trình sản xuất vốn lu động thể hiện dới trạng thái sơkhai của mình là tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyểnthành các sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm Giai đoạncuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh vốn lu động đợcchuyển hoá vào sản phẩm cuối cùng Khi sản phẩm này đợcbán trên thị trờng sẽ thu về tiền tệ hay hình thái ban đầucủa vốn lu động Chúng ta có thể mô tả trong chu trình sau: Mua vật t Sản xuất

SX

Tiêu thụ sản phẩm

Trang 12

Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lu động và vốn cố địnhlà: vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩmthông qua mức khấu hao, còn vốn lu động chuyển toàn bộgiá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất,kinh doanh.

1.1.2.3 Phân loại vốn lu động

Vốn lu động của doanh nghiệp đợc phân chia theo nhiềutiêu thức khác nhau nhng một số tiêu thức cơ bản để tiếnhành phân loại vốn lu động đó là:

Trang 13

- Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanhphân chia thành:

+ Vốn lu động trong quá trình dự trữ sản xuất gồm: vậtliệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, bao bì đóng gói

và công cụ dụng cụ nhỏ

+ Vốn lu động trong quá trình sản xuất gồm: giá trị sảnphẩm dở dang chế tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phânbổ

+ Vốn lu động trong quá trình lu thông bao gồm: giá trịthành phẩm, vốn trong thanh toán và vốn bằng tiền

- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lu động ngời ta chiathành:

+ Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp Đối với doanh nghiệp Nhà nớc vốn chủ sở hữu baogồm:

Vốn ngân sách Nhà nớc cấp: là vốn mà khi mới thành lập

doanh nghiệp Nhà nớc cấp để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh

Vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Vốn lu động coi nh tự có: là vốn lu động không thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp, có thể đợc sử dụng hợp lývào quá trình sản xuất kinh doanh của minh nh: tiền lơng,tiền bảo hiểm cha đến kỳ trả, các khoản chi phí tính trớc…+ Vốn lu động đi vay (vốn tín dụng) là một bộ phận của l-

u động của doanh nghiệp đợc hình thành từ các nguồn vốn

Trang 14

vay tín dụng của ngân hàng, tập thể cá nhân và các tổchức khác

+ Vốn lu động đợc hình thành từ phát hành cổ phiếu, tráiphiếu của doanh nghiệp

- Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lu động:

+ Vốn lu động định mức: là vốn lu động đợc quy địnhcần thiết, thờng xuyên cho hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp nó bao gồm: vốn dự trữ trong sản xuất,vốn thành phẩm Vốn lu động định mức là cơ sở quản lývốn đảm bảo bố trí vốn lu động hợp lý trong sản xuất, kinhdoanh xác định đợc mối quan hệ giữa các doanh nghiệp vớiNhà nớc hoặc ngân hàng trong việc huy động vốn

+Vốn lu động không định mức: là bộ phận vốn lu độngtrực tiếp phục vụ cho giai đoạn lu thông thành phẩm gôm: vốntrong thanh toán, vốn bằng tiền…

Sơ đồ cơ cấu vốn lu động của doanh nghiệp Vốn l u động

phẩm

Vốn tiền tệ Vốn trong

thanh toán

Trang 15

để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lu

động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinhdoanh

Ngoài ra vốn lu động còn đảm bảo cho quá trình tái sảnxuất của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục.Vốn lu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trìnhmua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

Vốn lu động còn có khả năng quyết định đến quy môhoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trờngdoanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nênkhi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy độngmột lợng vốn nhất định để đầu t ít nhất là đủ để dự trữvật t hàng hóa Vốn lu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp

đợc thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanhnghiệp

Vốn lu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giáthành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ mộtlần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra đợc

Trang 16

tính toán trên cơ sở bù đắp đợc giá thành sản phẩm cộngthêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn lu động đóng vai tròquyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra.

1.1.2.5 Các hình thái biểu hiện của vốn lu động

Vốn lu động xét dới góc độ tài sản là biểu hiện bằng tiềncủa tài sản lu động Tài sản lu động là những tài sản ngắnhạn và thờng xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh.Bao gồm:

Khoản mục tiền gồm: tiền có tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển và chứng khoán thanh khoản cao Khoảnmục này thờng phản ánh các khoản mục không sinh lời hoặckhả năng sinh lời thấp

Các khoản đầu t ngắn hạn bao gồm chứng khoán ngắnhạn, góp vốn kinh doanh ngắn hạn

Các khoản phải thu: thực chất của việc quản lý các khoảnphải thu trong doanh nghiệp là việc quản lý và hoàn thiệnchính sách tín dụng thơng mại của doanh nghiệp Trong nênkinh tế thị trờng chính sách tín dụng thơng mại hợp lý vừa làcông cụ cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời cũng giúpcho doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn quá lớn sẽ ảnh h-ởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

Hàng tồn kho bao gồm: nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng

cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm, hànghoá

Trang 17

Tài sản lu động khác là biểu hiện bằng tiền của các khoảntạm ứng, chi phí trả trớc, chi phí chờ kết chuyển đây lànhững khoản mục cần thiết phục vụ cho nhu cầu thiết yếucho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.6 Các giải pháp huy động vốn lu động

Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đang trongtình trạng thiếu vốn kinh doanh nhất là các doanh nghiệpvừa và nhỏ Vấn đề là phải làm thế nào cho doanh nghiệp

có thể huy động tối đa các nguồn lực cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Trên thực tế có nhiều giải pháphuy động vốn ngắn hạn và dài hạn

1.1.2.6.1 Huy động vốn lu động dài hạn

Vốn lu động dài hạn có thể do Nhà nớc cấp hoặc vốn tự cócủa các cổ đông đóng vào Trong hoạt động kinh doanh vốn

lu động dài hạn có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc thay

đổi phơng thức kinh doanh, phơng thức đáp ứng nhu cầucủa khách hàng trên thị trờng Bên cạnh các nguồn có thể huy

động trong nội bộ doanh nghiệp còn có thể huy động vốn lu

động từ các nguồn sau:

+ Phát hành cổ phiếu

+ Phát hành chứng khoán có thể chuyển đổi

+ Phát hành trái phiếu Công ty

+ Vay vốn dài hạn và vốn trung hạn của ngân hàng

+ Sử dụng máy móc, thiết bị hiện đại theo hình thức tíndụng thuê mua

Trang 18

+ Liên kết đầu t dài hạn với các doanh nghiệp trong ngoàinớc để phát triển Công ty

+ Hởng tín dụng của các nhà cung ứng

+ Tận dụng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

1.1.3 Hiệu quả và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u

động

1.1.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn lu động

Trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chếthị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc hoạt động kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp phải linh hoạt thích ứng với cớchế mới có thể tồn tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranhngày càng khó khăn, khốc liệt Và nh vậy vấn đề hiệu quảphải là mối quan tâm hàng đầu, yêu cầu sống còn củadoanh nghiệp

Hiệu quả đợc hiểu theo nghĩa chung nhất là một chỉ tiêuphản ánh trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết, tham giamọi hoạt động theo mục đích nhất định của con ngời Vềcơ bản vấn đề hiệu quả phản ánh trên hai mặt: hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội

Trang 19

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực củadoanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sảnxuất kinh doanh với chi phí thấp nhất.

Đứng từ góc độ kinh tế xem xét thì hiệu quả kinh doanhcủa đợc thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận, hay nói cách khác chỉtiêu lợi nhuận nói nên hiệu quả sử dụng vốn ở một góc độ nào

đó

Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc biểu hiện bằng mốiquan hệ giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh với sốvốn lu động đầu t cho hoạt động của doanh nghiệp trongmột kỳ nhất định

Kết quả đầu ra Hiệu quả sử dụng vốn lu động =

————————————

Chi phí đầu vào

Quản lý và bảo toàn vốn lu động

- Về hiện vật:

Tổng VLĐ đầu kỳ Tổng VLĐ cuối kỳ ———————————— = ————————————Giá một đơn vị hàng hoá Giá một đơn

vị hàng hoá

Trang 20

- Về giá trị: phải xác định đợc số vốn lu động phải bảotoàn đến cuối năm

Số VLĐ phải

bảo toàn đến

cuối năm

= VLĐ đợcgiao đầunăm

x Hệ số trợt giá

VLĐ trongnăm

Nói cách khác vốn lu động đầu kỳ và cuối kỳ phải tơng

+ Tăng cờng luân chuyển hàng hoá bằng các biện phápkhác nhau

+ Xác định cơ cấu các nhóm hàng hoá làm cơ sở tínhtoán bảo toàn vốn lu động đối với các bộ phận dự trữ hànghoá

Trang 21

+ Tổ chức tốt công tác thanh toán, giảm công nợ dây da+ Thành lập quỹ dự phòng tài chính để bù đắp trợt giábảo toàn vốn

Quỹ dự phòng tài chính để bảo toàn vốn lu động =doanh số bán trong kỳ * tỷ lệ bảo toàn vốn lu động

+ Xác định phơng pháp quản lý vốn lu động đối với xínghiệp, cửa hàng trực thuộc doanh nghiệp

Bảo toàn và sử dụng hiệu quả vốn lu động có tầm quantrọng đặc biệt Tuy nhiên nó lại là kết quả tổng hợp của cáckhâu, các hoạt động kinh doanh từ xác định chiến lợc, kếhoạch kinh doanh, tổ chức thực hiện đến quản lý, hạch toán,theo dõi, kiểm tra vì vậy cần phải đợc tiến hành đồng bộ

1.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu

động tại doanh nghiệp

Để đánh giá đợc hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lu độngtại doanh nghiệp có rất nhiều phơng pháp khác nhau Phơngpháp quan trọng nhất là phơng pháp so sánh một cách hệthống các chỉ tiêu tài chính qua các giai đoạn phát triển củadoanh nghiệp để thấy đợc năm nay doanh nghiệp đã sửdụng vốn lu động tốt bằng năm ngoái cha, có tiết kiệm đợcvốn lu động không

Chúng ta sẽ đi vào xem xét một hệ thống các chỉ tiêu tàichính có thể đánh giá toàn diện và sâu sắc hiệu quả sửdụng vốn lu động của doanh nghiệp Đó là các chỉ tiêu:

1.1.3.3.1 Chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn lu động

Trang 22

Tốc độ luân chuyển vốn lu động là chỉ tiêu phản ánh tốc

độ quản lý, sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp Nó thểhiện tình hình tổ chức về mọi mặt nh: mua sắm, dự trữ,sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Đẩy nhanhtốc độ luân chuyển vốn lu động có ý nghĩa quan trọng gópphần giải quyết nhu cầu về vốn lu động cho doanh nghiệp,góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nó bao gồm bachỉ tiêu quan trọng là: Vòng quay vốn lu động, tốc độ chuchuyển vốn lu động, và hệ số đảm nhiệm vốn lu động

Đây là một chỉ tiêu phản ánh chất lợng tổng hợp phản ánhhiệu quả chung của doanh nghiệp trong việc quản lý và sửdụng vốn lu động trong mối quan hệ so sánh giữa kết quảsản xuất kinh doanh ( tổng doanh thu thuần ) và số vốn lu

động bình quân (VLĐBQ) tháng, quý, năm đợc tính nh sau:

VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối thángVLĐBQ tháng = ———————————————————

2 VLĐBQ tháng 1 + VLĐBQ tháng 2 + VLĐBQtháng 3

Trang 23

VLĐBQ quý =

———————————————————————

3 Tổng VLĐBQ các quý

VLĐBQ năm = ———————————

4Chỉ tiêu này cho chúng ta biết số vốn lu động quay đợcmấy vòng trong một chu kỳ kinh doanh Về phơng diện hiệuquả sử dụng vốn lu động chỉ tiêu này càng cao càng tốt

Điều đó có nghĩa là vòng quay vốn lu động càng nhiều chothấy doanh nghiệp cần it vốn lu động cần thiết cho kinhdoanh, do đó có thể làm giảm vốn lu động đi vay nếudoanh nghiệp phải đi vay vốn lu động để tiến hành sảnxuất kinh doanh ý nghĩa của việc tăng nhanh vòng quay vốn

lu động mà vẫn đảm bảo đợc mức luân chuyển hàng hoá

nh cũ thì chỉ cần với một mức vốn lu động thấp hơn hoặcvới mức vốn lu động nh cũ thì đảm bảo luân chuyển đợcmột khối lợng hàng hoá lớn hơn

Trang 24

* Chỉ tiêu thời gian luân chuyển vốn lu động

Số ngày quy ớc trong kỳ phântích

Thời gian luân chuyển vốn lu động =

———————————————

Vòng quay VLĐ trong kỳChỉ tiêu này cho biết độ dài của vòng quay vốn lu động,tức là số ngày cần thiết của một vòng quay vốn lu động.Chỉ tiêu này có ý nghĩa ngợc với chỉ tiêu vòng quay vốn lu

động có nghĩa là số ngày luân chuyển vốn lu động màcàng ngắn chứng tỏ vốn lu động đợc luân chuyển ngàycàng nhiều trong kỳ phân tích, chứng tỏ doanh nghiệp sửdụng vốn lu động hiệu quả

Về mặt bản chất chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển củatrình độ kinh doanh, của công tác quản lý, của kế hoạch vàtình hình tài chính của doanh nghiệp Vòng quay vốn lu

động có sự gia tăng đột biến chứng tỏ hàng hoá doanhnghiệp đang sản xuất, kinh doanh có sức tiêu thụ mạnh,doanh thu cao dẫn đến phần lợi nhuận tơng ứng cũng tănmạnh Nếu không hoàn thành một chu kỳ luân chuyển cónghĩa là vốn lu động còn ứ đọng ở một khâu nào đó, cầntìm biện pháp khai thông kịp thời

* Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm vốn lu động

Trang 25

Hai chỉ tiêu trên là hai chỉ tiêu phản ánh tốc độ luânchuyển vốn lu động ngoài ra còn có chỉ tiêu hệ số đảmnhiệm vốn lu động

Vốn lu động bình quân

Hệ số đảm nhiêm VLĐ = ————————————————

Tổng doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết một đồng luân chuyển thì cânmấy đồng vốn lu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn lu động càng cao

1.1.3.3.2 Mức tiết kiệm vốn lu động

Mức tiết kiệm vốn lu động có đợc do sự thay đổi tốc độluân chuyển vốn lu động chỉ tiêu này đợc xác định theocông thức:

KBC Số vòng quay vốn lu động kỳ báo cáo

KKH Số vòng quay của vốn lu động kỳ kế hoạch

Trang 26

ObqKH Số d vốn lu động bình quân kỳ kế hoạch

VBC Số ngày một vòng quay vốn lu động kỳ báo cáo

VKH Số ngày một vòng quay vốn lu động kỳ kế hoạch

DTKH Doanh số bán hàng kỳ kế hoạch

Nếu thời gian luân chuyển vốn lu động kỳ này ngắn hơn

kỳ trớc thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm đợc vốn lu động Sốvốn lu động tiết kiệm đợc có thể sử dụng vào mục đíchkhác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nếu thời gianluân chuyển vốn lu động kỳ này dài hơn kỳ trớc thì doanhnghiệp đã lãng phí vốn lu động

1.1.3.3.3 Chỉ tiêu sức sinh lời vốn lu động

Sức sinh lời của vốn lu động đợc tính theo công thức sau:

Lợi nhuận thuần

Sức sinh lời VLĐ = ————————————————

Vốn lu động bình quân Chỉ tiêu này còn đợc gọi là doanh lợi vốn lu động, nó phản

ánh khả năng sinh lời của vốn lu động Chỉ tiêu này đợc xâydựng trên cơ sở lợi nhuận của doanh nghiệp Chỉ tiêu nàycàng cao cho biết doanh nghiệp đã sử dụng vốn lu động cóhiệu quả, ngợc lại chỉ tiêu này thấp có nghĩa là lợi nhuận trênmột đồng vốn là nhỏ Doanh nghiệp đợc đánh giá là sử dụngvốn lu động kém hiệu quả hay không là chỉ tiêu này phản

ánh một phần

Trang 27

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động đem lại baonhiêu đồng doanh thu Chỉ số này càng cao cho thấy hiệuquả sử dụng vốn lu động càng lớn

Tổng doanh thuthuần

Thời gian thực hiện môt vòng quay tiền =

—————————————

Tổng vốn lu độngbình quân

+ Vòng quay các khoản phải thu: hệ số phản ánh tốc độthay đổi các khoản thu thành tiền mặt của các doanhnghiệp và đợc xác định theo công thức:

Trang 28

Doanh thuthuần

Vòng quay các khoản phải thu =

——————————————

Sô d bình quân các khoảnphải thu

Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thutốt vì doanh nghiệp không phải đầu t nhiều vào các khoảnphải thu

+ Kỳ thu tiền bình quân: phản ánh số ngày cần thiết đểthu hồi các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thucàng lớn thì chỉ tiêu này càng nhỏ và ngợc lại Chỉ tiêu này

đợc doanh số cao Số vòng quay hàng tồn kho đợc xác địnhtheo công thức:

Giá vốn hàng bán

Trang 29

Vßng quay hµng tån kho =

———————————————

Hµng tån kho b×nh qu©n

Trang 30

+ Thời gian một vòng quay hàng tồn kho

360Thời gian một vòng quay hàng tồn kho =

—————————————

Số vòng quay hàngtồn kho

Chỉ tiêu cho biết kỳ đặt hàng bình quân của doanhnghiệp là bao nhiêu ngày

+ Hệ số quay kho vật t

Giá trị NVL sử dụngtrong kỳ

Hệ số quay kho vật t =

————————————————

Giá trị NVL tồn kho bình quân Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng nguyên vậtliệu càng cao, lợng nguyên vật liệu ứ đọng

1.1.4 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu

ảnh hởng rất lớn của các nhân tố khác nhau Những nhân tốnày gây ra ảnh hởng tích cực lẫn tiêu cực Vì vậy để nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nóichung và hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng nhà quảntrị tài chính phải xác định và xem xét những nhân tố tác

Trang 31

động tới quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp,

từ đó đa ra đợc các giải pháp cụ thể Các nhân tố này cóthể xem xét dới các góc độ:

1.1.4.1 Các nhân tố có thể lợng hoá

Đó là các nhân tố mà khi chúng thay đổi sẽ làm thay đổicác chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động về mặtlợng Các nhân tố này chúng ta có thể dễ dàng thấy qua cácchỉ tiêu nh: doanh thu thuần, hao mon vô hình, rủi ro, vốn lu

động bình quân trong kỳ Khi xem xét ảnh hởng của cácnhân tố này tới hiệu quả sử dụng vốn lu động chúng ta giả

sử các nhân tố khác không thay đổi

Để làm giảm tác động của các nhân tố này, đòi hỏi nhàquản trị tài chính doanh nghiệp quản lý vốn lu động mộtcách có hiệu quả Vì vốn lu động có ba thành phần chínhlà: tiền mặt, dự trữ và các khoản phải thu nên phơng phápnày tập trung vào quản lý ba đối tợng trên:

- Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy vàtiền gửi ngân hàng Việc quản lý tiền mặt có liên quan chặtchẽ đến việc quản lý chứng khoán thanh khoản cao bởi vìviệc chuyển từ tiền mặt sang chứng khoán thanh khoản caohoặc ngợc lại từ chứng khoán thanh khoản cao sang tiền mặt

là một việc dễ dàng, tốn kém ít chi phí

Doanh nghiệp không nên giữ quá nhiều tiền mặt tại quỹtài chính, vì vậy khi có nhu cầu đột xuất về tiền mặt thìdoanh nghiệp có thể đi vay ngắn hạn tại các ngân hàng.Việc này tốt hơn so với việc bán chứng khoán, vì nếu cần

Trang 32

tiền trong thời gian ngắn mà bán chứng khoán là không có lợi.Trong trờng hợp này để tối đa hoá doanh lợi dự kiến, doanhnghiệp nên điều chỉnh việc giữ tiền cho đến khi:

Lãi suất chứng

Chi phí của việc giữ tiềnmặt

Chi phí tiền vay Lãi suất vay

Tóm lại việc lựa chon quản lý tiền mặt nh thế nào còn phụthuộc rất nhiều vào trình độ quản lý, xem xét thực trạnghoạt động của doanh nghiệp của các nhà quản trị tài chính

- Quản lý dự trữ: dự trữ là một bộ phận quan trọng của vốn

lu động, là nhân tố đầu tiên, cần thiết cho quan trọng sảnxuất kinh doanh, vì thế việc quản lý dự trữ có hiệu quả làgóp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động Mức dựtrữ vật t hợp lý sẽ quyết định mức dự trữ tiền mặt hợp lý.Nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọngvốn, còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuấtkinh doanh gián đoạn gây ra nhiều hậu quả tiếp theo nhmất thị trờng, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Có nhiều cách khác nhau để xác định mức dự trữ tối u.Theo phơng pháp cổ điển (mô hình đặt hàng hiệu quảnhât) EQQ, mô hình này dựa trên giả định những lần đặthàng hoá là bằng nhau, theo mô hình này mức dự trữ tối ulà:

Trang 33

Q* là mức dự trữ tối u

D là toàn bộ lợng hàng hoá cần sử dụng

C1 là chi phí lu kho cho một đơn vị hàng hoá

C2 là toàn bộ chi phí mỗi lần đặt hàng

Điểm đặt hàng lại: về lý thuyết ta giả định khi hết hangmới tiến hành nhập kho hàng mới Nhng thực tế hầu nh khôngbao giờ nh vậy, nếu đặt hàng quá sớm sẽ làm tăng chi phí lukho vì thế cần xác định lại điểm đặt hàng mới

Thời điểm đặt hàng mới = Số lợng NVL sử dụng hàngngày * Độ dài thời gian giao hàng

- Quản lý các khoản phải thu: trong nền kinh tế thị trờngdoanh nghiệp muốn bán đợc hàng thì phải áp dụng nhiềuchính sách, biện pháp để lôi kéo khách hàng đến với mình.Chính sách tín dụng thơng mại là một công cụ hữu hiệukhông thể thiếu đối với doanh nghiệp Vì chính sách tíndụng thơng mại có những mặt tích cực và tiêu cực nên nhàquản trị tài chính doanh nghiệp cần phải phân tích, nghiêncứu và ra những quyết định xem có nên cấp chính sách tíndụng thơng mại cho những đối tợng khách hàng hay không

Đó là việc quản lý các khoản phải thu Nội dung của công tácquản lý các khoản phải thu là:

Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng xem kháchhàng có những điều kiện cần thiết để đợc hởng tín dụng

Trang 34

thơng mại hay không thì chúng ta còn phải tiến hành phântích khả năng tín dụng của khách hàng Khi phân tích khảnăng tín dụng của khách hàng ngời ta thờng dùng những chỉtiêu tín dụng sau:

 Phẩm chất, t cách tín dụng nói nên tinh thần trách nhiệmcủa khách hàng trong việc trả nợ

 Vốn: tiêu chuẩn đánh giá sức mạnh tài chính của kháchhàng

 Năng lực trả nợ: dựa trên việc đánh giá các chỉ tiêu thanhtoán và bảng dự trữ ngân quỹ của họ

 Thế chấp: các tài sản mà khách hàng sử dụng để đảmbảo cho các khoản nợ

 Theo dõi các khoản phải thu: việc theo dõi thờng xuyêncác khoản phải thu theo một phơng pháp phân tích thíchhợp là hết sức quan trọng, nó giúp doanh nghiệp có thể kịpthời thay đổi chính sách tín dụng thơng mại phù hợp với tìnhhình thực tế

1.1.4.2 Các nhân tố phi lợng hoá

Là những nhân tố mang tính định tính và tác động củachúng đối với hiệu quả sử dụng vốn là không thể tính toán

đợc Các nhân tố này bao gồm các nhân tố khách quan vàcác nhân tố chủ quan

Các nhân tố khách quan là những nhân tố nh: đặc điểmngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, các chính sáchkinh tế tài chính của Nhà nớc đối với lĩnh vực doanh nghiệp

Trang 35

đang hoạt động, thị trờng và sự tăng trởng nền kinh tế Cácnhân tố này có một ảnh hởng nhất định tới hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp chẳng hạn nh với chínhsách tài chính kinh tế của Nhà nớc có tác động trực tiếp vớivai trò tạo hành lang an toàn để các doanh nghiệp hoạt

động và đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngànhkinh tế của cả nớc Nhà nớc có thể khuyến khích, thúc đẩyhoặc kìm hãm sự phát triển của một số ngành kinh doanhbằng những công cụ kinh tế của mình Điều này có ảnh h-ởng sâu sắc đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Các nhân tố chủ quan là các nhân tố nằm trong nội bộdoanh nghiệp nó tác động trực tiếp đến việc quản lý vànâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng và vốnkinh doanh nói chung Các nhân tố đó là trình độ quản lývốn kinh doanh của những nhà điều hành doanh nghiệp,trình độ tổ chức trình độ quản trị nhân sự và trình độ

tổ chức quá trình luân chuyển hàng hoá Đó là các nhân tốquan trọng nhất đối với doanh nghiệp Nhà quản trị tàichính doanh nghiệp phải biết tổ chức, xắp xếp mọi thứ mộtcách hợp lý, chặt chẽ và khoa học để mọi công việc diễn ranhịp nhàng, ăn khớp và tránh đợc lãng phí Có nh vậy mới

đảm bảo đợc hiệu quả sử dụng vốn lu động

Từ việc nghiên cứu, tìm hiểu các nhân tố ảnh hởng tớihiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp, chúng ta

có một cái nhìn khái quát hơn để đa ra những biện pháp cụ

Trang 36

thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động củadoanh nghiệp.

Trang 37

Chơng 2 Thực trạng quản trị vốn lu động tại công ty

cổ phần thơng mại dịch vụ đầu t tháI anh

2.1 G iới thiệu về công ty Cổ phần Th ơng mại Dịch vụ

Đầu t Thái Anh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Cổ phần Dịch vụ Thơng mại

Đầu t Thái Anh.

Công ty Cổ phần Dịch vụ Thơng Mại Đầu T Thái Anh Đợc sở

kế hoạch và Đầu T Thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh số 0203000159 ngày 05 tháng 03 năm2002

Tên công ty : Công ty Cổ phần Dịch vụ Thơng mại Đầu tThái Anh ( THAI ANH INVESTMENT TRADING SERVICES JOINTSTOCK COMPANY )

Địa chỉ giao dịch: 473 Đà Nẵng , phờng Đông Hải 1, QuậnHải An, thành phố Hải Phòng

Điện thoại: (031)3550708/3552676/3550971

Fax: (031)3550709/3550971

Email: thaianhgarment@vnn.vn

Website: http:// www.thaianh.com.vn

Năm 2005 Công ty Thái Anh mở rộng sang lĩnh vực SX &

XK hàng may mặc với hai nhà máy tại thị trấn An Lão, HảiPhòng & tại huyện Tứ Kỳ, Hải Dơng Sản phẩm may của TháiAnh đợc xuất khẩu đi các thị trờng nh Mỹ, EU, Nhật, HànQuốc Mặt hàng XK chính của Thái Anh là sơ mi nam, nữ ,

Trang 38

đặc biệt là hàng thời trang dành cho trẻ em với năng lực sảnxuất 1 triệu sản phẩm một năm tơng ứng với mức doanh thu27,55 tỷ đồng Các khách hàng lớn của công ty là Itochu,Seidenstichker, C&A, Acent, Fishman & Tobin

- Kinh doanh và chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ hảisản ( trừ mặt hàng nhà nớc cấm)

- Đại lý, mua bán , ký gửi hàng hoá Vận tải hàng hoáthuỷ, bộ Dịch vụ khai thuế hải quan

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi và san lấp mặt bằng

- Sản xuất, kinh doanh và gia công hàng cơ khí, maymặc, da giày

- Kinh doanh xây dựng và phát triển nhà ở

- Kinh doanh và phá dỡ tàu cũ

2.1.2 Chức năng của công ty

Chức năng chính của công ty là sản xuất gia công và kinhdoanh hàng may mặc phục vụ nhu cầu trong nớc và xuấtkhẩu ra nớc ngoài Ngoài ra công ty còn cung cấp dịch vụxuất nhập khẩu hàng hoá và cung ứng tàu biển

Trang 39

2.1.3 Nhiệm vụ của công ty

Thông qua đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công

ty, hình thức sở hữu của công ty, công ty có một số nhiệm

vụ chủ yếu sau:

Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ

động và tuân thủ nghiêm chỉnh quy định của pháp luậtTuân thủ những pháp luật của nhà nớc về quản lý tàichính, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại,nghiêm chỉnh thực hiện những cam kết trong hợp đồng muabán ngoại thơng và các hợp đồng liên quan đến sản xuất kinhdoanh của công ty

Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đồng thời tự tạonguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu t mở rộng, đổi mớitrang thiết bị, tự bù đắp chi phí, tự cân đối giữa xuất –nhập khẩu, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi và làm trònnghĩa vụ nộp thuế với Nhà nớc

Nghiên cứu thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng caosức cạnh tranh và mở rộng thị trờng tiêu thụ

Quản lý, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để theokịp sự đổi mới của đất nớc

Trang 40

2.1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần may Thái Anh

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - CT CP DV TM ĐT TháiAnh )

Giám đốc (Kiêm chủ tịch Hội Đồng Quản Trị ) Là ngời

đứng đầu của Công ty, đại diện pháp nhân của Công ty,chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty trớc pháp luật và toàn thểcán bộ Công nhân viên của Công ty Giám đốc Công ty cóquyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thởng, kỷluật đối với phó giám đốc, trởng phòng

Giám đốc công ty

vệ nội

P.Kếtoántàichín

P.Kế hoạch

P.Kỹthuật

Xí nghiệ

May4

May3

May2

May1

TổcắtVật

t

Ngày đăng: 07/05/2014, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu vốn lu động của doanh nghiệp - vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư thái anh
Sơ đồ c ơ cấu vốn lu động của doanh nghiệp (Trang 9)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần may Thái Anh - vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư thái anh
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần may Thái Anh (Trang 26)
Bảng 2.1: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty - vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư thái anh
Bảng 2.1 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 28)
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn hình thành vốn - vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư thái anh
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn hình thành vốn (Trang 31)
Bảng 2.3 : Cơ cấu vốn lu động - vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư thái anh
Bảng 2.3 Cơ cấu vốn lu động (Trang 35)
Bảng 2.4: Tình hình vốn bằng tiền của Công ty Cổ phần Thơng mại Dịch vụ Đầu t Thái Anh - vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư thái anh
Bảng 2.4 Tình hình vốn bằng tiền của Công ty Cổ phần Thơng mại Dịch vụ Đầu t Thái Anh (Trang 37)
Bảng 2.9 : các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VL§ - vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư thái anh
Bảng 2.9 các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VL§ (Trang 44)
Bảng 3.1  : Một số chỉ tiêu năm 2011 - vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại đầu tư thái anh
Bảng 3.1 : Một số chỉ tiêu năm 2011 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w