1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng

46 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Hải Phòng
Trường học Trường Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.Bố cục của đề tài Đề tài đợc chia làm 3 chơng: Chơng 1 :Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn Chơng 2 :Phân tích tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vố

Trang 1

Lời nói đầu

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trải qua hơn mời năm đổi mới, đất nớc Việt Nam đã có những bớcchuyển mình khởi sắc Đặc biệt là việc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trungquan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá thị trờng với nhiều thành phầnkinh tế dới sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc theo định hớng XHCN Trớc kia,Nhà nớc phải lo tiền vốn đến khâu tiêu thụ sản phẩm Thực trạng của nềnkinh tế bao cấp đó kìm hãm sự phát triển và không có tính chất động viênkhuyến khích các doanh nghiệp năng động sáng tạo, chủ động trong kinhdoanh Sự đổi mới cơ chế kinh tế của nhà nớc toạ điều kiện cho các doanhnghiệp vơn nên tự khẳng định đợc vị trí của mình cùng với việc chuyển đổicơ chế quản lý của nhà nớc là quá trình mở rộng quyền tự chủ, giao vốn chocác doanh nghiệp tự quản lý và sử dụng theo hớng lời ăn, lỗ chịu đã đòi hỏicác doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển vốn Điều này đã tạo nên nhữngcơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinhdoanh Bên cạnh những doanh nghiệp năng động , sớm thích nghi với cơ chếthị trờng đã sử dụng vốn rất hiệu qủa thì vẫn còn có những doanh nghiệp

đang trong tình trạng khó khăn trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốncủa mình Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tuy không còn là vấn

đề mới mẻ, nhng nó luôn đựơc các doanh nghiệp đặt ra trong suốt quá trìnhhoạt động của mình

Để vơn lên hơn nữa trên thơng trờng và ngày càng khẳng định mìnhkhông chỉ trong nớc mà cả trên thế giới, Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùngHải Phòng luôn quan tâm đến vấn đề làm thế nào để đồng vốn đa vào hoạt

động mang lại hiệu quả cao nhất Chính vì thế, qua một thời gian thực tập tạiCông ty Cổ phần thiết bị phụ Hải Phòng , đợc sự gợi ý của các cô chú trong

phòng kế toán, em quyết định chọn đế tài thực tập : “Tình hình sử dụng vốn

và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn taị công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng Hải Phòng”

2.Mục đích nghiên cứu đề tài.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở những lý luận chung vàcùng với việc nghiên cứu , tham khảo tài liệu vào hoạt động thực tiễn để thấy

Trang 2

đợc thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty Cổ phần thiết bị phụ tùngHải Phòng.

3.Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu về vốn sản xuát kinh doanh và tình hìnhquản lý , sử dụng vốn tại công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng Hải Phòng Từ đóchỉ ra những kết quả đạt đợc , tồn tại , nguyên nhân và biện pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại công ty

Phạm vi nghiên cứu : Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng Hải Phòng vàkết quả hoạt động kinh doanh trong các năm 2008, 2009, 2010

4.Phơng pháp nghiên cứu

Đề tài đợc hình thành trên cơ sở kết hợp những phơng pháp cơ bản nhphân tích ,tổng hợp , so sánh, …các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốncác chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốncùng với việc tham khỏ các tài liệu , sách báo có liên quan để làm sáng tỏ lýluận và thực tiễn

5.Bố cục của đề tài

Đề tài đợc chia làm 3 chơng:

Chơng 1 :Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn

Chơng 2 :Phân tích tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn tại công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng Hải Phòng

Chơng 3 : Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng Hải Phòng

Chơng 1

Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong

các doanh nghiệp 1.1.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh

Đối với mỗi doanh nghiệp , tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuấtkinh doanh nào cũng cần phải có vốn Vốn có vai trò rất quan trọng quyết

định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nó vừa là cơ sở để tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng chính là chỉ tiêu đánh giá kếtquả của các hoạt động kinh doanh đó Bên cạnh đó vốn còn là yếu tố có ảnhhởng rất lớn đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác định

vị trí của doanh nghiệp trên thơng trờng

Trang 3

Vốn là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuấtkinh doanh, đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nóichung và đối với doanh nghiệp nói riêng Có vốn để đầu t mua sắm các yếu

tố cho quá trình sản xuất kinh doanh, đó là t liệu lao động, đối tợng lao

động , sức lao động Do sự tác động của sức lao động vào đối tợng lao động

mà hàng hoá và dịch vụ đợc tạo ra và tiêu thụ trên thị trờng, doanh nghiệpthu đợc tiền Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp , kếtquả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh phải bù đắp toàn bộ chi phí đã

bỏ ra và có lãi Có thể thấy số tiền ban đầu bỏ ra không chỉ đợc bảo toàn màcòn tăng thêm do hoạt động sản suất kinh doanh mang lại.Từ phân tích trêncho thấy:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tàisản hữu hình và vô hình đợc đầu t vào quá trình SXKD nhằm mục đích sinhlời

Để hiểu rõ hơn về vốn, chúng ta cần phải phân tích các đặc trng của vốn -Vốn đại diện cho một lợng tài sản nhất định, có nghĩa là nó biểu hiệnbằng tiền gía trị của những tài sản hữu hình và vô hình nh TSCĐ,…các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

-Vốn phải đợc vận động , sinh lời đạt mục tiêu kinh doanh Vốn biểuhiện bằng tiền nhng nhng chỉ là dạng tiềm năng của vốn Đồng tiền biếnthành vốn thì đồng tiền đó phải vận động với mục đích sinh lời Doanhnghiệp cần tìm biện pháp để huy động mọi nguồn lực vào phát triển sản xuấtkinh doanh, tránh ứ đọng vốn

-Vốn phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng đủ lớn để có thể đầu t vàosản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời đợc Để có thể sử dụng vốn mộtcách có hiệu quả đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán chính xác lợng vốncần sử dụng, tránh tình trạng thiếu vốn hay thừa vốn Vì vậy doanh nghiệpkhông chỉ tập trung khai thác các tiềm năng về vốn của doanh nghiệp mình

mà phải tìm cách thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài bằng việc thực hiện cáchoạt động góp vốn liên doanh, vay nợ…các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

-Vốn có giá trị về mặt thời gian, điều này cũng có nghĩa là phải xem xétyếu tố thời gian của đồng vốn bởi sức mua của đồng tiền ở các thời điểmkhác nhau là khác nhau do ảnh hởng của giá cả , lạm phát Các doanh nghiệpcần nhận thức đợc đặc điểm này để tính toán các phơng thức bảo toàn vốn

Trang 4

-Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu Chỉ khi nào xác định chủ sở hữu đíchthực thì vốn đựoc nhận thức đầy đủ, chi tiêu mới đợc tiết kiệm và có hiệuquả.

-Vốn là một hàng hoá đặc biệt: Vốn có đầy đủ giá trị và giá trị sử dụng.Giá trị của hàng hoá vốn chính là bản thân của nó Giá trị sử dụng của vốnthể hiện ở chỗ khi đa vào SXKD sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu -Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền giá trị của các tài sản hữu hình mà

nó còn biểu hiện bằng tiền giá trị các tài sản vô hình nh vị trí địa lý , lợi théthơng mại , bằng phát minh sáng chế…các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốnVì vậy cần phân biệt rõ giữa vốn vàtài sản của doang nghiệp

1.1.2.Phân loại vốn

Để quá trình quản lý và sử dụng vốn trở lên dễ dàng thuận lợi và đạt hiệuquả cao, các doanh nghiệp phải phân loại vốn thành các loại khác nhau tuỳtheo mục đích và loại hình của từng doanh nghiệp

1.1.2.1 Căn cứ theo nguồn hình thành vốn

a) Vốn chủ sở hữu : Là số vốn góp do chủ sở hữu , các nhà đầu t đónggóp Số vốn này không phải là một khoản nợ , doanh nghiệp không phải camkết thanh toán, không phải trả lãi xuất Là vốn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Baogồm vốn góp và lãi cha phân phối

b) Nợ phải trả :Là khoản vốn đầu t ngoài vốn góp pháp định đựơc hìnhthành từ nguồn đi vay , chiếm dụng của các tổ chức cá nhân khác, và sau mộtthời gian nhất định phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi Doanh nghiệp càng sử dụngvốn vay nhiều thì mức độ rủi ro càng cao nhng để phục vụ SXKD thì đây làmột nguồn vốn huy động lớn

1.1.2.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn

a) Nguồn vốn thờng xuyên: Đây là nguồn vốn mang tính ổn định và lâudài mà doanh nghiệp có thể sử đụng để đầu t vào TSCĐ và một bộ phận tàisản lu động tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp b) Nguồn vốn tạm thời : Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn màdoanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bấtthờng phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 5

nghiệp Bao gồm các khoản vay ngắn hạn, tín dụng thơng mại và các khoảnngắn hạn khác.

1.1.2.3.Căn cứ vai trò và đăc điểm chu chuyển vốn

a) Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, đó là số vốndoanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản cố định

-Trong quá trình tham gia hoạt động kinh doanh, vốn cố định chuchuyển giá trị dần dần từng phần và đựơc thu hồi giá trị từng phần sau mỗichu kỳ kinh doanh Sự chu chuyển này của vốn cố định chịu sự chi phối rấtlớn bởi các đặc điẻm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định Vốn cố định thamgia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển vàchỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đợc TSCĐ về mặt giátrị tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao tài sản cố định

1.1.2.4 Căn cứ vào phạm vi nguồn hình thành

a) Nguồn vốn bên trong nội bộ của doanh nghiệp : Là nguồn vốn cóthể huy động từ hoạt động của bản thânn doanh nghiệp , bao gồm: khấu haotài sản cố định , lợi nhuận giữ lại, các khoản dự phòng, dự trữ, các khoản thu

từ nhợng bán , thanh lý TSCĐ…các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

b) Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp : là nguồn vốn ma doanh nghiệp

có thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:

-Nguồn tín dụng: là các khoản vốn mà doanh nghiệp vay ngắn hạn hoặcdài hạn của ngân hàng thơng mại , quỹ tiền tệ hoặc các tổ chức tài chínhtrung gian khác

-Nguồn vốn từ liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp

-Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn thông qua phát hành cổ phiếu, tráiphiếu

Trang 6

1.1.3.Vai trò của vốn trong hoạt động của doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, xu thế hội nhập nền kinh

tế , vấn đề toàn cầu hoá về phát triển công nghệ thông tin…các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.Việt Nam muốntham gia vào quá trình toàn cầu hoá thì cũng phải đối mặt với các vấn đềtoàn cầu đang phải đối mặt Vì vậy việc các doanh nghiệp có đủ khả năngcạnh tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh : yếu

tố về vốn , trình độ máy móc thiết bị, công nghệ , năng lực quản lý…các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.Vốn làtiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp , là cơ sở để doanh nghiệp mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh Nếu thiếu vốn thì quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp sẽ bị ngng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạt các tiêu cựckhác đến bản thân doanh nghiệp và đời sống của ngời lao động

1.1.3.1.Về mặt pháp lý

Mổi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện tiên quyết là doanhnghiệp đó phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu bằng lợngvốn pháp định (Lợng vốn mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanhnghiệp) khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới đợc công nhận Ngựợclại, việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện đựơc Trờng hợp trongquá trình hoạt động kinh doanh, với doanh nghiệp không đạt điều kiện màpháp luật quy định doanh nghiệp sẽ tự tuyên bố chấm dứt hoạt động nh phásản, sát nhập với doanh nghiệp khác…các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốnNh vậy vốn có thể xem là một trongnhững cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại t cách pháp nhân của mộtdoanh nghiệp trớc pháp luật

1.1.3.2.Về mặt kinh tế

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là mạch máu của doanhnghiệp quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Vốn không những

đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục

vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp diển ra liên tục thờng xuyên

Vốn củng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt độngcủa doanh nghiệp Để có thể tiến hành sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳkinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanhphải có lãi đảm bảo cho vốn của doanh nghiệp bảo toàn và phát triển Đó làcơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu t mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập

Trang 7

vào thị trờng tiềm năng từ đó mỡ rộng thị phần, nâng cao uy tín cuả doanhnghiệp trên thơng trờng.

Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy thì doanh nghiệpmới có thể sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng caohiệu quả sử dụng vốn

1.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn và hiệu qủa sử dụng vốn

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

1.2.1.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khaithác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất

Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả cácyếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh cho nên doanh nghiệp chỉ có thểnâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng những yếu tố cơ bản của quá trình kinhdoanh có hiệu quả

1.2.1.2.Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

- Hệ số này cho biết trong một đồng vốnkinh doanh mà doanh nghiệp đang sử dụng

có mấy đồng vốn chủ sở hữu.Trị số này cànglớn chứng tỏ khả năng tự chủ về mặt tàichính càng cao, mức độ độc lập của doanhnghiệp càng tăng và ngợc lại

2 Hệ số

nợ

Nợ phải trả/

Tổng nguồnvốn

- Hệ số này cho biết tỷ trọng của nợ trongtổng nguồn vốn của DN, đồng thời cho biếttrong một đồng vốn tài trợ cho tài sản của

-Hệ số này cho biết cứ một đồng tài sảntài trợ bằng vốn chủ sở hữu thì tơng ứng vớimâý đồng tài trợ bằng nợ phải trả Trị số nàycàng nhỏ thì mức độ độc lập về mặt tàichính của DN càng cao và ngợc lại

b) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn, vốn cố định , vốn lu

động

Bảng 1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn

Trang 8

STT Chỉ tiêu Công thức ý nghĩa

1 Hiệu quảsử dụng

tổng vốn

Doanh thu(DTT) /Tổng vốn trong kỳ

- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp thể hiện ở mức doanh thu thuần đợc tạo ra

từ tổng số vốn doanh nghiệp đã đầu t

2 Suất sinhlợi của

tài sản

(ROA)

Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản

- Hệ số này cho biết một đồng vốn tài sản của doanh nghiệp thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ

- Hệ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thu đợc bao nhiêu

đồng lợi nhuận trong kỳ

*Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Bảng 1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

STT Chỉ tiêu Công thức ý nghĩa

1 Hiệu suất sử dụng

VCĐ Doanh thu thuần/VCĐ bình quân

- Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ

2 VCĐ bình

quân

(VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ) / 23

Hệ số đảm

nhiệm

VCĐ

VCĐ bình quân /Doanh thu thuần

- Chỉ tiêu này cho biết DN muốn có một đồng doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng VCĐ

4 Hiệu quả sử dụng

VCĐ

Lợi nhuận sau thuế /VCĐ bình quân trong kỳ

- Hệ số này cho biết 1 đồng VCĐ đợc

đầu t bình quân trong kỳ có thể đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

5 Hiệu suất sử dụng

TSCĐ

Doanh thu thuần / TSCĐ

bình quân trong kỳ

- Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCĐ bình quân trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

*Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sử dụng vốn lu động

Bảng 1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

-Hệ số này cho biết DN muốn có 1

đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu

đồng tài sản lu động Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao.Chỉ tiêu này còn là căn cứ để các doanh nghiệp đầu t các tài sản ngắn hạn cho phù hợp

Hiệu Doanh thu -Hệ số này phản ánh tốc độ luân chuyển

Trang 9

-Hệ số này cho biết 1 đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhụân Hệ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lu

động càng tốt

4 Kỳ luân chuyển

VLĐ

Tổng số ngày trong kỳ / Số vòng quay VLĐ

-Chỉ tiêu này cho bíêt số ngày của một vòng quay vốn lu động

1.2.2 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Bảng 1.5.Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

-Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

là mối quan hệ giữa tổng tài sản với tổng các khoản nợ phải thanh toán Chỉ tiêu này nếu lớn hơn 1 thì thể hiệntổng giá trị tài sản của DN thừa để thanh toán các khoản nợ hiện tại của DN

-Hệ số khả năng thanh toán hiện thời(hay nợ ngắn hạn) là mối quan hệ giữa tổng TSNH với các khoản nợ ngắn hạn.Chỉ tiêu này thể hiện mức độ đảmbảo của TSNH đối với nợ ngắn hạn

-Đây là hệ số giữa các khoản có thể

sử dụng để thanh toán ngay với các khoản nợ ngắn hạn.Tỷ số này cho biếtkhả năng thanh toán thực sự của DN với các khoản nợ đến hạn

1.3.Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu qủa sử dụng vốn của doanh nghiệp 1.3.1.Nhân tố khách quan.

a) Trạng thái của nền kinh tế : Sự ổn định hay không ổn định của nềnkinh tế có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ,tới doanh thu của doanh nghiệp , từ đó ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn b) Cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế của Nhà nớc : Nhà nớc tạomôi trờng và hành lang pháp lý cho hoạt động của DN , hớng hoạt động của

DN thông qua các chính sách vĩ mô của Nhà nớc Do vậy, nếu Nhà nớc tạo

Trang 10

ra cơ chế chặt chẽ , đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp

c) Tác động của thị trờng : Do tác động của nèn kinh tế , giá cả thịtruờng không ổn định , sức mua của thị trờng có hạn…các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn,Tuỳ từng loại thị tr-ờng mà doanh nghiệp tham gia sẽ có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn trênnhững khía cạnh khác nhau

1.3.2.Nhân tố chủ quan.

a) Chu kỳ sản xuất kinh doanh: Chu kỳ sản xuất kinh doanh gắn trựctiếp với hiệu quả sử dụng vốn Nếu chu kỳ kinh doanh ngắn , doanh nghiệp

sẽ thu hồi vốn nhanh để tái đầu t mở rộng quy mô SXKD Ngợc lại , nếu chu

kỳ sản xuất kinh doanh dài, có thể gây nên tình trạng ứ đọng vốn , tăng cáckhoản lãi vay , làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

b) Kỹ thuật và trình độ lao động : Nếu kỹ thuật công nghệ lạc hậu ,doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc nâng cao chất lợng sản phẩm, hạgiá thành để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, từ đó làm cho việc bảotoàn và phát triển vốn gặp khó khăn Do đó đổi mới trang thiết bị máy móc làyêu cầu cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp c) Trình độ quản lý của doanh nghiệp : Năng lực quản lý của doanhnghiệp nếu yếu kém sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nóichung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng

d) Cơ cấu vốn đầu t của doanh nghiệp : Bố trí cơ cấu vốn đầu t cànghợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Bố trí phân phối vốnkhông phù hợp làm mất cân đối giữa tài sản cố định và tài sản lu động dẫn

đến tình trạng thừa hoặc thiếu một loại tài sản nào đó sẽ lam giảm hiệu quả

sử dụng vốn

e) Lựa chọn phơng án đầu t : Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn phơng án

đầu t tạo ra những sản phẩm chất lợng cao phù hợp với nhu cầu của thị ờng , thì hiệu quả kinh doanh thu đợc sẽ cao, hiệu quả sử dụng vốn lớn vàngựơc lại

f) Xác định nhu cầu vốn và sử dụng vốn : Tình trạng thừa hay thiếu vốn

đều là biểu hiện của việc sử dụng vốn kém hiệu quả Xác định đúng đắn nhucầu vốn giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh đựơc diễn ra thờng xuyên ,liên tục

Trang 11

g) Đặc điểm về sản phẩm: Sản phẩm sản xuất là nơi chứa đựng chi phí

và doanh thu của doanh nghiệp Đặc điểm của doanh nghiệp ảnh hởng tớitiêu thụ sản phẩm , từ đó tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp, vòngquay của vốn

1.4.Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 1.4.1.Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Lựa chọn đúng đắn phơng án đầu t tài sản cố định và vốn cố định ( tính hiệu quả )

- Tổ chức quản lý chặt chẽ và sủ dụng có hiệu quả tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.4.2.Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

- Xác định chính xác nhu cầu vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Phát triển tốc độ luân chuyển vốn lu động, giảm thời gian một vòng quay vốn lu động

chơng 2

Phân tích tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần thiết

bị phụ tùng Hải Phòng 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần thiết bị phụ tùng Hải Phòng là doanh nghiệp Nhà nớc

đợc thành lập từ năm 1967 Từ năm 2003, thực hiện chủ trơng của Đảng vàNhà nớc, Công ty xúc tiến các công việc cần thiết để cổ phần hoá doanhnghiệp Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Hải Phòng đợc thành lập theoQuyết định số 1802/2003/QĐ-BTM của Bộ Thơng mại

Tên công ty: Công ty cổ phần thiết bị - phụ tùng Hải Phòng

Địa chỉ: số 5A,Võ Thị Sáu,Máy Tơ,Ngô Quyền, phố Hải Phòng

Điện thoại: 0313836456

Trang 12

Fax: 031.3836166

Email: machincoabs@yahoo.com.vn

Mã số thuế: 02001138887

Chủ tịch hội đồng quản trị: Nguyễn Công Hát

2.1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần thiết bị – phụ tùng Hải Phòng là doanh nghiệp kinhdoanh , xuất nhập khẩu và sản xuất trong nớc: các loại vật t, thiết bị , phụtùng, phơng tiện vận tải bốc dỡ ; nông sản, lâm hải sản để chế biến lơng thựcthực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ (trừ hóa chất độc hại) ; kim khí, điệnmáy, phân bón, vật liệu xây dựng, xe gắn máy, khoáng sản

Ngoài ra công ty còn kinh doanh các loại hình dịch vụ nh : vận tải,sửa chữa xe máy , t vấn kĩ thuật, cho thuê kho bãi, trụ sở làm việc, dịch vụ dulịch và khách sạn, thiết bị xây dựng công trình dân dụng

Do ngành nghề kinh doanh chủ yếu là thơng mại và dịch vụ nên Công

ty có nhiệm vụ sản xuất, cung cấp cho thị trờng những sản phẩm,dịch vụ cóchất lợng tốt làm hài lòng mọi khách hàng và ngày càng đáp ứng đợc nhucầu thị trờng

Là một doanh nghiệp mới ra đời và phát triển nhng công ty đã khôngngừng phát triển sản xuất, mở rộng thị trờng không chỉ ở Hải Phòng mà còn

ở Quảng Ninh, HảI Dơng, Nam Định

2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

-Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toànquyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đếnmục đích , quyền lợi của công ty

- Giám đốc Công ty : Là ngời chịu trách nhiệm trớc chủ tịch hội đồng

quản trị và tổng giám Công ty về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh -Phòng kế toán tài chính: Quản lý vốn tài sản, theo dõi tài khỏan tại ngânhàng Quản lý công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế hạch toán kinh tếcủa Công ty Phân giao nguồn vốn cho các xí nghiệp trực thuộc Thanh quyếttoán tài khoản tài chính các Công ty các công trình thi công Lu trữ hồ sơchứng từ kế toán tài chính

-Phòng hành chính: Là bộ phận có chức năng thực hiện công tác quản lýhành chính và quan hệ công tác với các cơ quan bên ngoài.Có trách nhiệm

Trang 13

quản lý hành chính , văn th, lu trữ…các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốnquản lý các tài sản đợc giao, quản lý cácloại công văn, giấy tờ, tài liệu đi, đến ,đảm bảo bí mật.

-Phòng kinh doanh :Là bộ phận định hớng chiến lợc sản xuất kinh doanh,xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn thuộc các lĩnh vực sảnxuất kinh doanh của công ty

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung Cácnghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh đợc tập trung ở phòng kế toán của công

ty, thuộc dãy nhà văn phòng

Phòng tài chính kế toán của công ty gồm có 4 ngời: 1 kế toán trởng, 1

kế toán quỹ, 1 kế toán tổng hợp, 1 kế toán kho

Ghi chú:

Quan hệ kiểm tra, điều chỉnh Quan hệ phối hợp, giúp đỡ

Sơ đồ 1: tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1.5.Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty giai đoạn 2008 2010

Kế toán tr ởng

Kế toán

Trang 14

B¶ng 2.1.Mét sè chØ chiªu kinh tÕ cña c«ng ty giai ®o¹n 2008 2010

Trang 15

Qua tính toán và phân tích các chỉ tiêu trong bảng trên , ta có thể nhận xét

về tình hình tài chính tại công ty nh sau:

- Hệ số LN/Tổng tài sản( sức sinh lời của tài sản) : Đây là một chỉ tiêu tổnghợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu t Sức sinh lời của tài sản năm 2009 là 0.007 tăng so với 2008 là 0.003 tơngứng với tốc độ tăng 82.93% ; năm 2010 sức sinh lời của tài sản bằng năm

2009 là 0.007.Nh vậy 1 đồng tài sản đầu t năm 2009 sẽ thu đợc nhiều hơnnăm 2008 là 0.003 đồng lợi nhuận sau thuế.còn tới năm 2010 , 1 đồng tài sảnchỉ thu đợc 0.007 lợi nhuận sau thuế nh năm 2009.hiệu quả hoạt động của

DN năm 2009 là tốt hơn

- Hệ số LN/ Vốn chủ sở hữu (Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu) :Sức sinh lời

của vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu.Tăng mứcsinh lời của vốn chủ sở hữu là một trong những mục tiêu quan trọng nhấttrong hoạt động quản lý tài chính DN.Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu tăngqua các năm cụ thể , năm 2009 tăng lên 0.004 tơng ứng với tăng lên75.34%, còn năm 2010 tăng lên 0.001 tơng ứng với 5.97%.Khi đầu t 1 đồngvốn chủ sở hữu năm 2009 thu đợc nhiều hơn năm 2008 là 0.004 đồng lợinhuận sau thuế,năm 2010 thu đợc nhiều hơn năm 2009 là 0.001 đồng lợinhuận sau thuế.chỉ tiêu này tăng do LNST đều tăng, tuy nhiên tốc độ tăngnăm 2009 là khá cao 83.93%, còn năm 2010 LNST có tăng nhng rất thấp2.17%.Trong khi đó VCSH năm 2009 tăng ít 4.9% và năm 2010 giảm3.58%.Sức sinh lợi 2 năm sau đều cao hơn năm trớc nó biểu hiện xu hớngtích cực, giúp các nhà quản trị công ty dễ dàng hơn trong việc huy động vốntrên thị trờng tài chính để phát triển công ty

2.2.Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn tại công ty giai đoạn 2010

Trang 16

II.Tài sản cố định 5,674,496,703 95.89 5,296,054,059 95.34 5,566,439,190 95.98 378,442,644- -6.67 270,385,131 5.11

VI.Các khoản đầu t tài chính dài

hạn 27,966,500 0.47 50,000,000 0.90 25,933,000 0.45 22,033,500 78.79 -24,067,000 -48.13 V.Tài sản dài hạn khác 215,283,578 3.64 209,117,401 3.76 207,449,755 3.58 -6,166,177 -2.86 -1,667,646 -0.80 Tổng tài sản 18,206,790,060 100.00 18,306,192,882 100.00 19,634,887,078 100.00 99,402,822 0.55 1,328,694,196 7.26

Trang 17

Qua bảng phân tích trên ta thấy tình hình biến động của tài sản của công ty

nh sau:

Quy mô tài sản của công ty tăng qua các năm cho thấy tình hình sảnxuất kinh doanh có chiều hớng khả quan là dấu hiệu tốt về sự phát triển củacông ty trong tơng lai Nhìn chung tổng tài sản của công ty tăng lên tuynhiên mức độ tăng thấp Năm 2010 là 19,634,887,078 đồng tăng1,328,694,190 đồng tơng ứng với tăng 7,258% so với năm 2009

*Cụ thể xét cơ cấu tài sản năm 2009:

Năm 2008 tổng tài sản của công ty là 18,206,790,060 đồng ,năm 2009 là18,306,192,882 đồng tăng 99,402,820 đồng tức là tăng 0,546% so với năm2008.Có sự tăng nh vậy là do các nguyên nhân sau:

- Tài sản ngắn hạn tăng mạnh trong đó chủ yếu là phải thu ngắn hạn.Vì đây

là công ty thơng mại nên Tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng tơng

đối cao trong tổng tài sản và có xu hớng tăng lên .Năm 2008 là12,289,043,279 đồng chiếm 67,5% ,năm 2009 là 12,751,021,422 đồngchiếm 69,65 % Phải thu ngắn hạn tăng điều này chứng tỏ vốn của công ty

đang bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng là lớn Nguyên nhân dẫn đến tìnhtrạng này là do năm 2008, cuộc khủng hoảng tài chính đã làm ảnh hởngmạnh mẽ đến các khách hàng của công ty nên việc thanh toán các khoản nợcủa khách hàng với công ty gặp nhiều khó khăn, các hợp đồng lớn bị chậmthanh toán

- Năm 2009,Vốn bằng tièn tăng 135,343,744 tơng ứng với 16,2%.đầu t tàichính ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác đều tăng đầu t tài chính ngắn hạntăng 58,671,872 tơng ứng 13,75% so với năm 2008.Tài sản ngắn hạn kháctăng 48,709,995 tơng ứng 8,86%

Bên cạnh vốn bằng tiền tăng, đầu t tài chính ngắn hạn và tài sản ngắn hạnkhác tăng thì hàng tồn kho co xu hớng giảm đáng kể Năm 2009 hàng tồnkho là 1,433,569,267 đồng giảm 762,811,942 đồng tơng ứng với34.73%.hàng tồn kho năm 2009 là 1,433,569,267 tơng ứng 11,24 % Mức dựtrữ hàng ở mức phù hợp sẽ giúp cho công ty vùă đảm bảo sản xuât kinhdoanh thờng xuyên, liên tục lại đảm bảo sử dụng tiết kiệm vốn

*Năm 2010:

Trang 18

Tài sản ngắn hạn tăng 13,835,065,133 đồng tơng ứng với 8.5% so với năm

2009 nguyên nhân dẫn đến tình hình này là do:

-Phải thu ngắn hạn năm 2010 tăng 982,064,474 đồng tơng ứng 11.86%.chủyếu là phải thu của khách hàng tăng , ngoài ra do các khoản phải thu kháccũng tăng

-Hàng tồn kho năm 2010 tăng 1,525,623,883 đồng tơng ứng 106.42% lợnghàng tồn kho tăng lên gấp đôi nguyên nhân là do công ty đã nhập một lợnglớn thiết bị

Ngoài ra tiền và tơng đơng tiền, đầu t tài chính ngắn hạn, các tài sản ngắnhạn khác năm 2010 đều giảm so với năm 2009, cu thể : tiền và tơng đơngtiền, đầu t tài chính ngắn hạn đều giảm 24,18% so với năm 2009, tài sảnngắn hạn khác giảm 20.95%

Tài sản dài hạn có xu hớng biến động tăng giảm qua các năm Năm năm

2009 là 5,555,171,460 đồng giảm 119,325,243 đồng so với năm 2008, thì

đến năm 2010 là 5,799,821,945 đồng tăng 224,650,485 đồng so với năm

2009 Xét về tỷ trọng thì tài sản dài hạn có xu hớng giảm, năm 2008 tài sảndài hạn chiếm 32,5% tổng tài sản, năm 2009 là 30,35% và năm 2010 là29,54%

Trang 19

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng Tuyệt đối Tơng đối Tuyệt đối Tơng đối A.Nợ phải trả 5,226,259,753 28.71 4,690,086,792 25.62 6,506,708,574 33.14 -536,172,961 -10.2592 1,816,621,782 38.73322 I.Nợ ngắn hạn 5,195,749,831 99.42 4,690,086,792 100.00 6,501,412,868 99.92 -505,663,039 -9.73224 1,811,326,076 38.62031 II.Nợ dài hạn 30,509,922 0.58 0 0.00 5,295,706 0.08 -30,509,922 -100 5,295,706 100 B.Vốn chủ sở hữu 12,980,530,307 71.29 13,616,106,090 74.38 13,128,178,504 66.86 635,575,783 4.896378 -487,927,586

3.583459 I.Vốn chủ sở hữu 12,975,999,083 99.97 13,074,720,654 96.02 12,718,103,812 96.88 98,721,571 0.760801 -356,616,842

2.727529 II.Nguồn kinh phí và

-các quỹ khác 4,531,224 0.03 6,068,074 0.04 19,168,074 0.15 1,536,850 33.91688 13,100,000 215.884 Tổng nguồn vốn 18,206,790,060 100.00 18,306,192,882 100.00 19,634,887,078 100.00 99,402,822 0.545966 1,328,694,196 7.258168

Trang 20

Cơ cấu nguồn vốn của công ty bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.Trong đó nợ phải trả là các khoản vay nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Qua mỗinăm tổng nguồn vốn của công ty đều tăng lên , cụ thể là : năm 2008 tổngnguồn vốn của công ty là 18,206,790,060 đồng Năm 2009 là18,306,192,882 đồng tăng 0,546% so với năm 2008 Năm 2010 là19,634,887,078 đồng tăng 7,258% so với năm 2009 Có thể thấy công ty đã

cố gắng huy động nguồn vốn ,nhất là trong điều kiện kinh tế không thuận lợi

và các doanh nghiệp đều gặp khó khăn trong viẹc huy động vốn vay từ cácngân hàng

Qua bảng phân tích trên ta thấy đợc tổng vốn của công ty tăng lên chủyếu là do tăng vốn chủ sở hữu Trong các năm từ 2008-2010 tỷ trọng của vốnchủ sở hữu cao hơn nhiều so với nợ phải trả Năm 2008 vốn chủ sở hữuchiếm 71,29% trong khi đó nợ phải trả chỉ chiếm 28,71%, năm 2009 là74,38%, năm 2010 là 66,86% Điều này chứng tỏ vốn kinh doanh của công

ty chủ yếu là hình thành từ nguòn vốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu làchỉ tiêu đánh giá khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Một doanhnghiệp có mức vốn chủ sở hữu cao sẽ chủ động về năng lực hoạt động củamình, không bị phụ thuộc vào các đối tợng bên ngoài Nguồn vốn chủ sỏ hữucủa doanh nghiệp là tơng đối lớn chứng tỏ khả năng độc lập về tài chính củadoanh nghiệp là cao so với chỉ tiêu chung của toàn nghành

Trong nợ phải trả bao gồm các khoản vay nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Nợphải trả của DN chủ yếu là nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn năm 2008 là99,42%, năm 2009 là 100% và năm 2010 là 99,92% Nợ ngắn hạn chiểm tỷtrọng lớn hơn rất nhiều so với nợ dài hạn cho thấy vốn kinh doanh của doanhnghiệp là không ổn định Đây là sự không hợp lý trong sử dụng vốn của DN

nó tạo ra cho DN một áp lực thanh toán nợ trong ngắn hạn và rủi ro DN sẽgặp phải là rất lớn

2.3.Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn tại công ty giai đoạn 2008-2010

2.3.1.Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn.

ở Việt Nam hiện nay thì thiếu vốn là căn bệnh trầm trọng của cácdoanh nghiệp, do đó việc huy động vốn là vấn đề cần thiết, tuy nhiên khi huy

động vốn đợc rồi thì việc sử dụng vốn nh thế nào cho có hiệu quả còn quan

Trang 21

träng gÊp béi Chóng ta h·y xem xÐt c¸c chØ tiªu hiÖu qu¶ sö dông vèn cña

C«ng ty ë biÓu sau:

Trang 22

B¶ng 2.4: B¶ng ph©n tÝch hiÖu qu¶ sö dông tæng vèn

6.Tû só©t sinh lîi cña tæng

8.Tû suÊt sinh lîi trªn doanh

46.97

Trang 23

Qua bảng trên ta thấy tổng vốn và lợi nhuận sau thuế của công ty đều tăng

đăc biệt năm 2009 tăng 83,93%.trong 2 năm 2009, 2010 tuy doanh thu cớgiảm nhng lợi nhuận vẫn tăng Các tỷ suất sinh lợi của tổng vốn , tỷ suất sinhlời của vốn chủ sở hữu.Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty

là tốt.Công ty cần phát huy những điều đã đạt đợc để nâng cao hơn nữa hiệuquả sử dụng vốn của mình

Tuy nhiên tỷ suất sinh lợi trên doanh thu năm 2010 giảm 0.033 lần tơng ứng46.97%.có thể thấy năm 2009 , 1 đồng DTT có thể thu đợc 0.069 đồng LNSTnhng đến năm 2010 ,công ty bỏ ra 1 dông DTT chỉ thu về đợc 0.037 đồngLNST Điều đó cho thấy hiệu qủa sử dụng vốn của công ty cha tốt Công tycần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của mình

2.3.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Vốn cố định là một phần của vốn kinh doanh tạo nên nguồn vốn củadoanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định có vai trò quantrọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh , nó cho phép giảm tỷ suất chiphí và tăng doanh lợi kinh doanh của doanh nghiệp Để xem xét đánh giá chitiết hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định của công ty , ta đi vàophân tích các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài

sản cố định Ta có bảng số liệu sau:

Ngày đăng: 07/05/2014, 17:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình phân tích báo cáo tài chính – PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, NXB Đại học kinh tế quốc dân 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2008
4. Giáo trình tài chính doanh nghiệp – PGS>TS Lu Thị Hơng , Đại học kinh tÕ quèc d©n, n¨m 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS>TS Lu Thị Hơng
Nhà XB: Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2005
2. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp – Học viện tài chính Khác
3. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh – PGS.TS Phạm Thị Gái , NXB Thống kê 2004 Khác
5. Giáo trình quản trị tài chính doanh nghịêp – TS Nguyễn Đăng Nam , PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm – NXB Tài Chính 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3 .Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. - tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 8)
Bảng 1.4. Các  chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động - tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động (Trang 8)
Bảng 1.5.Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán - tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 1.5. Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (Trang 9)
Sơ đồ 1: tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Sơ đồ 1 tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 13)
Bảng 2.1.Một số chỉ chiêu kinh tế của công ty giai đoạn 2008  –  2010 - tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 2.1. Một số chỉ chiêu kinh tế của công ty giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 14)
Bảng 2.3 :  Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn - tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 2.3 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 19)
Bảng 2.4: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn - tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 2.4 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn (Trang 22)
Bảng 2.6:Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động - tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động (Trang 27)
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán. - tình hình sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hải phòng
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w