Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu tình hình sửdụng vốn lưu động và tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng tại công ty TNHH Quế Khoa thông qu
Trang 1Lời mở đầu
Qúa trình đổi mới ở Việt Nam thực sự là cuộc cách mạng trong tư duy kinh
tế, nhất là trong thời gian gần đây trước những sự biến động lớn của nền kinh tếthế giới thì nền kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ của những biếnđộng đó Mặt khác nước ta đang chuyển dịch từ nền kinh tế tập chung quan liêubao cấp sang nền kinh tế thị trường với sự điều tiết vĩ mô của nhà nước tạo ra sựchuyển biến mạnh mẽ các hoạt động kinh tế trong nước
Trước thực tế cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường cộng với việcNhà nước không còn bao cấp về vốn đối với các doanh nghiệp Nhà nước khiếncác doanh nghiệp đã phải thay đổi cách nhìn nhận đánh giá hoạt động kinh doanh
và tiếp cận cách quản lý kinh doanh mới Trong xu hướng của nền kinh tế hiệnnay, các doanh nghiệp thực sự là một đơn vị kinh tế độc lập tự chủ trong tất cả cáchoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Để tồn tại, phát triển và đứngvững trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt thì bất kỳ một doanh nghiệp nào cũngcần đặc biệt quan tâm đến vấn đề vốn và sử dụng vốn sao cho đạt hiệu quả caonhất nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp
Không nằm ngoài quy luật đó công ty TNHH Quế Khoa là một trong nhữngcông ty đang đặc biệt quan tâm đến vấn đề nguồn vốn Vốn dĩ là một công tythương mại nên nguồn vốn lưu động nắm vai trò then chốt trong tổng nguồn vốndùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Việc nghiên cứu tình hình sử dụng vốnlưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty TNHH QuếKhoa có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của công ty trongbối cảnh kinh tế thị trường hiện nay
Trong thời gian thực tập tại công ty với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn
và ban lãnh đạo của công ty em đã bước đầu được làm quen với thực tế, vận dụng
lý luận vào thực tiễn của công ty đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ những lý luận
đã học Qua đó càng thấy rõ tầm quan trọng và bức thiết của vấn đề hiệu quả sử
dụng vốn lưu động và em đã chọn đề tài chuyên đề tốt nghiệp là : “ Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Quế Khoa ”
Trang 2Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu tình hình sửdụng vốn lưu động và tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng tại công ty TNHH Quế Khoa thông qua tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh thực tế đang diễn ra tại doanh nghiệp và các báo cáo tài chính niên độ 2008– 2010 tại phòng tài chính kế toán của công ty và một số thông tin tham khảo củacác phòng ban khác.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm tìm ra những ưu điểm, hạn chế còntồn tại cũng như rút ra những kinh nghiệm tìm ra những giải pháp để nâng caohiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động trong những năm tiếp theo của công ty
Để nghiên cứu một cách toàn diện đề tài này em có sử dụng các phươngpháp sau : phương pháp thống kê, phương pháp phân tích chi tiết, phương phápphân tích tài chính,…
Kết cấu đề tài gồm có :
Chương 1 : Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động trong doanh nghiệp
Chương 2 : Tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Quế Khoa Chương 3 : Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại công ty
Do trình độ lý luận và nhận thức còn hạn chế, thời gian tìm hiểu và thực tập có hạn vì vậy đề tài nghiên cứu của em không thể tránh khỏi những sai sót Rất mongđược sự đóng góp ý kiến thầy cô và các bạn để bài chuyên đề tốt nghiệp này đượchoàn thiện hơn
Trang 3Ch ơng 1
LÝ LUẬN CHUNG Vấ̀ Vễ́N LƯU Đệ̃NG VÀ HIậ́U QUẢ SỬ DỤNG Vễ́N
LƯU Đệ̃NG TRONG DOANH NGHIậ́P
1.1 Vễ́N LƯU Đệ̃NG VÀ NGUễ̀N Vễ́N LƯU Đệ̃NG CỦA DOANH
NGHIậ́P
1.1.1 Khỏi niệm, vai trũ vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khỏi niệm vốn lưu động
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng mỗi doanh nghiệp thực hiện nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hộinhằm mục tiêu sinh lời hoặc thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao Để đạt đợc mụctiêu đó doanh nghiệp có thể tham gia một hoặc toàn bộ quá trình đầu t từ khâu sảnxuất đến khâu tiêu thụ
Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế để có thể hoạt động đợc phải đảm bảo
đầy đủ các yếu tố sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động Sự kết hợpcủa ba yếu tố này sẽ tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung ứng ra thị trờng.Trong đó đối tợng lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh giữnguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào giá trị củasản phẩm, giá trị này đợc bù đắp khi giá trị của sản phẩm đợc thực hiện biểu hiệndới hình thái vật chất của đối tợng lao động là tài sản lu động sản xuất và tài sản luthông
Tài sản lưu động sản xuất gồm cỏc loại nguyờn nhiờn vật liệu, phụ tựngthay thế, bỏn thành phẩm, sản phẩm dở dang… đang trong quỏ trỡnh dự trữ sảnxuất hoặc sản xuất, chế biến
Trang 4Tài sản lưu động lưu thụng bao gồm cỏc sản phẩm, thành phẩm chờ tiờuthụ, cỏc loại vốn bằng tiền, cỏc loại chi phớ chờ kết chuyển, chi phớ trả trước
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn với quá trình sảnxuất và lu thông, và các tài sản lu động luôn chuyển hoá với tài sản lu thông làmcho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục Để hình thành nền tài sản lu động và tàisản lu thông, doanh nghiệp cần phải có một lợng vốn ứng trớc đầu t vào các tài sản
đó Lợng tiền đó là vốn lu động của doanh nghiệp
Nh vậy, vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu
động sản xuất và tài sản lu thông nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thực hiện đợc thờng xuyên liên tục Vốn lu động chuyển toàn bộ giátrị của chúng vào lu thông và từ trong lu thông toàn bộ giá trị của chúng đợc hoànlại một lần sau một chu kỳ kinh doanh
1.1.1.2 Vai trũ của VLĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định như mỏy múc, thiết bị,
nhà xưởng doanh nghiệp cũn phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua
sắm hàng húa, nguyờn vật liệu phục vụ cho quỏ trỡnh sản xuất Như vậy
vốn lưu động là điều kiện đầu tiờn để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay
núi cỏch khỏc vốn lưu động là điều kiện tiờn quyết của quỏ trỡnh sản xuất
Vốn lưu động luụn tồn tại trong cỏc khõu của hoạt động sản xuất
kinh doanh Cụ thể là: vốn lưu động trong khõu dự trữ sản xuất, vốn lưu
động trong khõu sản xuất, vốn lưu động trong khõu lưu thụng Thiếu vốn
lưu động ở một trong ba khõu đều ảnh hưởng khụng nhỏ đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm giảm doanh thu và lợi nhuận của
doanh nghiệp
Ngoài ra vốn lưu động cũn đảm bảo cho quỏ trỡnh tỏi sản xuất của
doanh nghiệp được tiến hành thường xuyờn, liờn tục Vốn lưu động cũn là
cụng cụ phản ỏnh đỏnh giỏ quỏ trỡnh mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiờu thụ của
doanh nghiệp
Trang 5Vốn lưu động cũn cú khả năng quyết định đến quy mụ hoạt độngcủa doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tựchủ trong việc sử dụng vốn nờn khi muốn mở rộng quy mụ của doanhnghiệp phải huy động một lượng vốn nhất định để đầu tư ớt nhất là đủ để dựtrữ vật tư hàng húa Vốn lưu động cũn giỳp cho doanh nghiệp chớp đượcthời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Vốn lưu động cũn là bộ phận chủ yếu cấu thành nờn giỏ thành sản
phẩm do đặc điểm luõn chuyển toàn bộ một lần vào giỏ trị sản phẩm Giỏ trị
của hàng húa bỏn ra được tớnh toỏn trờn cơ sở bự đắp được giỏ thành sản
phẩm cộng thờm một phần lợi nhuận Do đú, vốn lưu động đúng vai trũ
quyết định trong việc tớnh giỏ cả hàng húa bỏn ra
1.1.2 Thành phần và kết cấu vốn lưu động
Vốn lu động của doanh nghiệp có vai trò quan trọng đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh thờng xuyên, liên tục Việc tổ chức quản lý sử dụng hiệuquả vốn lu động có ý nghĩa quyết định sự tăng trởng, phát triển của doanh nghiệp.Nghĩa là doanh nghiệp tổ chức tốt quá trình mua sắm, sản xuất và tiêu thụ làmtăng tốc độ luân chuyển vốn, giảm đợc nhu cầu vốn lu động cần sử dụng mà kếtquả đạt đợc tơng đơng làm hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng cao
Để quản lý tốt vốn lu động thì doanh nghiệp phải phân loại vốn lu độngtheo các tiêu thức khác nhau, căn cứ vào các đặc điểm mỗi cách phân loại để phântích đánh giá tình hình quản lý vốn lu động tại doanh nghiệp và định hớng quản lývốn lu động ở kỳ tiếp theo Có thể căn cứ một số tiêu thức sau để phân loại vốn lu
động
* Căn cứ vào vai trò của vốn trong quá trình tái sản xuất vốn lu động chia ra ba loại, mỗi loại căn cứ vào công dụng lại đợc chia thành nhiều khoản vốn cụ thể nh sau:
- Vốn lu động trong quá trình dự trữ sản xuất
+ Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị biểu hiện của vật t dự trữ khi thamgia vào sản xuất nó lập thành thực thể của sản phẩm
+ Vốn vật liệu phụ: là các loại giá trị dự trữ trên cho sản xuất giúp cho hìnhthành sản phẩm
+ Vốn nguyên liệu: là giá trị của các loại nhiên liệu dùng trong sản xuất
Trang 6+ Vốn phụ tùng thay thế: bao gồm giá trị phụ tùng dự trữ dùng để thay thếmới khi sửa chữa t i sản lài sản l u động.
+ Vốn vật liệu đóng gói: bao gồm giá trị vật liệu bao bì dùng để đóng góitrong quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm
- Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất:
+ Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị sản phẩm dở dang trong quá trìnhsản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên địa điểm làm việc chờ chế biến tiếp
+ Vốn bán thành phẩm tự chế: là giá trị sản phẩm dở dang đã hoàn thànhmột hoặc nhiều giai đoạn chế biến nhất định
+ Vốn về phí tổn đợi phân bổ: là phí tổn chi ra trong kỳ nó có tác dụng chonhiều kỳ sản xuất vì thế cha tính hết vào giá thành trong kỳ mà tính dần vào giáthành kỳ sau
- Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông bao gồm:
+ Vốn thành phẩm: biểu hiện bằng tiền của sản phẩm nhập kho và chuẩn bịtiêu thụ
+ Vốn tiền tệ: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, mà trong quá trình luânchuyển vốn lu động thờng xuyên tồn tại một bộ phận ở hình thái này
+ Vốn trong thanh toán: là khoản phải thu tạm ứng phát sinh trong quá trìnhmua bán vật t hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ
Theo cách phân loại này thì vốn dự trữ và vốn lu thông không tham giatrực tiếp vào quá trình sản xuất nên cần hạn chế hợp lý vật t hàng hoá dự trữ tồnkho ở mức cần thiết tối thiểu Mặt khác, căn cứ khả năng nhu cầu tiêu thụ để cóthể tăng cờng khối lợng vốn trong sản xuất tạo nên giá trị mới
* Căn cứ vào hình thái biểu hiện và chức năng của các thành phần vốn lu
động có thể chia thành các loại sau:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh;tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản
đầu t ngắn hạn Nó đợc sử dụng để trả lơng, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố
định, trả tiền thuế
Tiền bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiền thìviệc tối thiểu hoá lợng tiền phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất Tuy nhiên, việc giữtiền trong kinh doanh cũng là vấn đề cần thiết, điều đó xuất phát từ những lý do sau:
Trang 7Giữ đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp tạo dựng đợc những cơ hội trong kinhdoanh, chủ động trong các hoạt động thanh toán, chi trả Khi mua hàng hoá dịch
vụ, nếu có đủ tiền mặt doanh nghiệp có thể đợc hởng lợi thế chiết khấu Tuy nhiêngiữ tiền mặt cũng có chi phí, đó chính là cơ hội bỏ qua nếu thay gửi tiền mặt ta giữ mộttài sản khác sinh lời nh chứng khoán hay gửi tiết kiệm ngân hàng
- Vốn vật t hàng hoá: là các khoản vốn lu động biểu hiện bằng hình thái hiệnvật hàng hoá là các khoản vốn lu động biểu hiện bằng hình thái hiện vật cụ thể nhnguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
Trong quá trình luân chuyển của vốn lu động phục vụ cho sản xuất kinhdoanh, thì việc tồn vật t, sản phẩm dở dang, hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bớc
đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thờng của doanh nghiệp
Quản lý dự trữ là tính toán duy trì một lợng nguyên vật liệu, sản phẩm dởdang, thành phẩm hàng hoá với cơ cấu hợp lý để sản xuất kinh doanh đợc liên tục
và có hiệu quả Dự trữ tồn kho gồm ba loại: nguyên vật liệu thô cho quá trình sảnxuất kinh doanh, sản phẩm dở dang và thành phẩm
1.1.3 Đặc điểm chu chuyển của vốn lưu động
Vốn lưu động hoàn thành một vũng tuần hoàn sau một chu kỳ sảnxuất Trong quỏ trỡnh đú, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giỏ trị vàogiỏ trị sản phẩm, khi kết thỳc quỏ trỡnh sản xuất, giỏ trị hàng húa được thực
hiện và vốn lưu động được thu hồi
Trong quỏ trỡnh sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hỡnhthỏi khỏc nhau qua từng giai đoạn Cỏc giai đoạn của vũng tuần hoàn đúluụn đan xen với nhau mà khụng tỏch biệt riờng rẽ Vỡ vậy trong quỏ trỡnhsản xuất kinh doanh, quản lý vốn lưu động cú một vai trũ quan trọng Việcquản lý vốn lưu động đũi hỏi phải thường xuyờn nắm sỏt tỡnh hỡnh luõnchuyển vốn, kịp thời khắc phục những ỏch tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốnđược lưu chuyển liờn tục và nhịp nhàng
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trỏch nhiệm về tài chớnh, sự vậnđộng của vốn lưu động được gắn chặt với lợi ớch của doanh nghiệp và ngườilao động Vũng quay của vốn càng được quay nhanh thỡ doanh thu càng cao
và càng tiết kiệm được vốn, giảm chi phớ sử dụng vốn một cỏch hợp lý làm
Trang 8tăng thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp cú điều kiện tớch tụ vốn để
mở rộng sản xuất, khụng ngừng cải thiện đời sống của cụng nhõn viờn chứccủa doanh nghiệp
1.1.4 Nguồn hỡnh thành vốn lưu động
1.1.4.1 Theo quan hệ sở hữu
- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu sử dụng và định đoạt Tuỳtheo loại hình doanh nghiệp mà vốn chủ sở hữu này gồm các nội dung cụ thểriêng
- Các khoản nợ: là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay cácNgân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tín dụng khác, thông qua phát hành tráiphiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán
Theo cách phân loại này cho thấy nguồn vốn lu từ đó quyết định huy độngvốn từ nguồn nào cho hợp lý, có hiệu quả nhất, đảm bảo tính tự chủ của doanhnghiệp
Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn.
Chính vì tiền là tài sản không sinh lãi nên những doanh nghiệp muốn duytrì một lợng tài sản có tính lỏng cao thờng để chúng dới dạng đầu t tài chính ngắnhạn hơn là giữ tiền Các khoản đầu t ngắn hạn về cơ bản chính là trái phiếu và cổphiếu đợc mua bán ở thị trờng tài chính một cách dễ dàng theo mức giá đã định.Khác với giữ tiền thì việc đầu t tài chính ngắn hạn này mang lại thu nhập chodoanh nghiệp Đó là các khoản tiền lãi của trái phiếu, cổ tức cổ phiếu và sự tănggiá thị trờng cổ phiếu
Trong các khoản mục tài sản lu động thì đầu t tài chính ngắn hạn có tínhlỏng chỉ kém vốn bằng tiền và hơn cả các khoản phải thu, dự trữ tồn kho
Các khoản phải thu:
Đây là một trong những bộ phận quan trọng của vốn lu động Khi doanhnghiệp bán hàng hoá của mình cho các doanh nghiệp khác, thông thờng ngời mua
sẽ không trả tiền ngay lúc giao hàng Các hoá đơn cha đợc trả tiền này thể hiệnquan hệ tín dụng thơng mại và chúng tạo nên các khoản phải thu khách hàng.Các khoản phải thu cũng là tài sản có tính lỏng lớn, sau tiền và đầu t tài chínhngắn hạn, thờng đợc chuyển thành tiền trong vòng từ 30 - 60 ngày khi khách hàngthanh toán Cũng có trờng hợp rủi ro gặp phải khách hàng không thanh toán doanh
Trang 9làm tăng doanh thu, định giá cao hơn với khách hàng trả chậm thì lại phải đối mặtvới cái hại là rủi ro không thanh toán cho nên nhiệm vụ của nhà tài chính là phảicân nhắc cái lợi và cái hại để doanh nghiệp có thể đạt đợc mục tiêu lợi nhuận caonhất.
Tài sản lu động khác:
Đây là những khoản tồn tại của vốn lu động mà ngời ta khó có thể phânchúng hay đa chúng vào một nhóm nào đó Nó bao gồm tạm ứng, chi phí trả trớc,chi phí chờ kết chuyển,
- Tạm ứng là những khoản tiền hay vật t doanh nghiệp giao cho cán bộ côngnhân viên nhận tạm để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
- Chi phí trả trớc là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính vàochi phí sản xuất kinh doanh và sẽ đợc kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanhhay trừ vào kết quả chi phí sản xuất kinh doanh sau này
1.1.4.2 Theo thời gian huy động vốn
Nếu căn cứ vào thời gian huy động vốn có thể chia nguồn vốn lu độngthành hai bộ phận: nguồn vốn lu động thờng xuyên và nguồn vốn lu động tạmthời
Nguồn vốn lu động thờng xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành lên TSLĐ Công thức xác định
Nguồn vốn thường xuyờn = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
của doanh nghiệp
Giá trị còn lại = Nguyên giá tài sản cố định - Số khấu hao luỹ kế tài sản cố định.
Trang 10Qua phân tích trên ta có thể xác định nguồn vốn lu động của doanh nghiệp là:
Nguồn vốn lu động = Nguồn vốn lu động + Nguồn vốn lu động thờng xuyên tạm thời
Nh vậy doanh nghiệp căn cứ vào nhu cầu vốn lu động trong từng khâu,khả năng đáp ứng vốn lu động của nguồn vốn chủ sở hữu để tổ chức khai thác
và sử dụng các khoản nợ dài hạn, nợ ngắn hạn hợp lý đáp ứng nhu cầu vốn lu
động giúp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả
1.1.4.3 Theo phạm vi huy động vốn
Theo cỏch phõn loại này vốn lưu động của doanh nghiệp được hỡnh
thành từ hai nguồn là: nguồn vốn bờn trong và nguồn vốn bờn ngoài doanh
nghiệp
Nguồn vốn bờn trong:
Là nguồn tiền rũng thu được sau một kỳ kinh doanh, thụng thường
nú gồm cỏc khoản khấu hao và lợi nhuận sau thuế trừ đi khoản chi khụng
thuộc chi phớ, thụng thường là khoản chi trả nợ vốn vay dài hạn Rừ ràng
doanh nghiệp nào cú tài sản cố định giỏ trị lớn trong đú nguồn vốn chủ sở
hữu chiếm tỉ lệ cao thỡ nguồn thu rũng càng lớn, tức là nguồn vốn tự tài trợ
Trang 11nguồn vốn tự tài trợ cú giỏ trị thực sự chớnh là phần lợi nhuận giữ lại để tỏi
đầu tư, nguồn vốn này cho phộp tăng vốn chủ sở hữu để cú thể huy động
thờm nguồn vốn từ bờn ngoài mà khụng làm biến động lớn đến cơ cấu
nguồn vốn
Nguồn vốn bờn ngoài:
Là cỏc khoản vốn được huy động từ bờn ngoài doanh nghiệp, bao
gồm : vốn liờn doanh liờn kết, vốn vay cỏc ngõn hàng thương mại, vốn của
cỏc tổ chức tớn dụng khỏc, thụng qua phỏt hành trỏi phiếu, nợ nhà cung cấp,
nợ khỏch hàng và cỏc khoản nợ khỏc Việc huy động vốn từ bờn ngoài sẽ
tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chớnh linh hoạt hơn, mặt khỏc cú thể
làm gia tăng doanh lợi vốn chủ sở hữu rất nhanh nếu mức doanh lợi tổng
vốn đạt được cao hơn chi phớ sử dụng vốn
Cỏch phõn loại này giỳp cho cỏc nhà quản lý tài chớnh cú biện phỏp
thớch hợp để khai thỏc, sử dụng tối đa mọi nguồn vốn lưu động của doanh
Trong những điều kiện nhất định thì vốn là biểu hiện giá trị vật t hànghoá Sự vận động của vốn lu động nhanh hay chậm phản ánh sự vận động của vật
t hàng hoá nhiều hay ít
Trang 12Nh vậy, cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lu động.Qua đó giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiền tệ làm công cụ tác động tới quá trìnhsản xuất, giúp doanh nghiệp nắm đợc tình hình vận động của vật t, thúc đẩy doanhnghiệp giảm dự trữ đến mức tối thiểu, chấm dứt ứ đọng vốn, đảm bảo quá trìnhsản xuất liên tục, thờng xuyên, tăng nhanh tốc độ thu tiền, tiến hành thuận lợi cáchoạt động sản xuất kinh doanh.
* Bảo toàn vốn lu động là yêu cầu tối thiểu, cần thiết đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận,nhng trớc đó vấn đề quan trọng đặt ra tối thiểu cho doanh nghiệp đạt đợc mục tiêulợi nhuận là phải bảo toàn vốn lu động
Đặc điểm của vốn lu động là dịch chuyển toàn bộ một lần vào chi phí giáthành và hình thái vật chất thờng xuyên thay đổi Do vậy việc bảo toàn vốn lu
động là bảo toàn về mặt giá trị
Để thực hiện mục tiêu trên, công tác quản lý tài chính của doanh nghiệpthờng áp dụng các biện pháp tổng hợp nh: đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá, xử
lý kịp thời các vật t hàng hoá chậm luân chuyển để giải phóng vốn Ngoài ra đểnâng cao hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn lu động ở doanh nghiệp cần hết sứctránh và xử lý kịp thời các khoản nợ khó đòi, tiến hành áp dụng các hình thức tíndụng thơng mại để ngăn chặn các hiện tợng chiếm dụng vốn
Nh vậy việc bảo toàn vốn lu động giúp doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh thuận lợi và là điều kiện tối thiểu đối với hoạt động sử dụng vốn nóichung và vốn lu động nói riêng
* Tăng cờng nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lu động góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Việc tổ chức sử dụng vốn lu động đạt hiệu quả cao không những giúpdoanh nghiệp sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí bảo quản
đồng thời thúc đẩy tiêu thụ và thanh toán kịp thời
Nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lu động sẽ giúp cho doanh nghiệp
có điều kiện phát triển sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Từ đó tạo rakhả năng để doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm, hạ thấp chi phígiá thành Đồng thời doanh nghiệp khai thác đợc các nguồn vốn và sử dụng vốn cóhiệu quả, tiết kiệm làm tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động, giảm bớt nhu cầuvay vốn, giảm bớt chi phí về lãi vay
Nh vậy, việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lu động của doanhnghiệp có tác động tích cực đến nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 13của doanh nghiệp Thông qua hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm đẩymạnh tiêu thụ, thanh toán Từ đó giúp công ty thu đợc nhiều lợi nhuận.
* Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trớc sự cạnh tranh gay gắt, trớc xu hớng hội nhập với khu vực và thế giới.
Mặt khác có thể thấy sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp nớcngoài với doanh nghiệp trong nớc, đây là một khó khăn lớn mà doanh nghiệp chỉ
có thể vợt qua bằng cách nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn, đặc biệt vốn lu
động
Nh vậy nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lu động góp phần đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
1.2.2 Cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lu động của doanh nghiệp đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp bình ờng liên tục Với vai trò quan trọng nh vậy thì doanh nghiệp cần phải sử dụng vốn
th-lu động sao cho có hiệu quả, thu hồi vốn nhanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp
Việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả đợc biểu hiện nh sau:
- Với một lợng vốn lu động nh nhau nhng kết quả hoạt động kinh doanh caohơn
- Hoặc hiệu quả sử dụng vốn lu động còn đợc biểu hiện là việc tăng một lợngvốn lu động đem lại tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và tốc độ tăng lợi nhuận lớnhơn tốc độ tăng vốn lu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của một doanh nghiệp ta sử dụngcác chỉ tiêu sau:
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn l u động
Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần + Số vòng quay của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ Nếu số vòngquay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại
Vốn lu động bình quân + Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Trang 14Tổng doanh thu thuần
Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiếtkiệm đợc càng nhiều Chỉ tiêu này cho ta biết để có đợc một đồng luân chuyển thìcần bao nhiêu đồng vốn lu động
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ giữa các khoảnphải thanh toán trong kỳ với tiềm lực tài chính của doanh nghiệp Nó bao gồm cácchỉ tiêu sau:
Tổng tài sản lu động + Hệ số thanh toán hiện thời =
Số nợ ngắn hạn
Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện thời là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng đơng với thời hạn của các khoản nợ đó
Tổng tài sản lu động - Hàng tồn kho + Hệ số thanh toán nhanh =
Số nợ ngắn hạn
Tỷ lệ thanh toán cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn khôngphụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ Tài sản dự trữ là các tài sản khó chuyểnthành tiền hơn trong tổng số TSLĐ và dễ bị lỗ nhất khi bán
Tiền + Các khoản tơng đơng tiền + Hệ số thanh toán tức thời =
Số nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời cho biết khả năng thanh toán ngay tại thời điểm xác
định tỷ lệ, không phụ thuộc vào các khoản phải thu, dự trữ
+ Tỷ lệ dự trữ trên vốn lu động ròng
Tỷ lệ này cho biết phần thua lỗ mà doanh nghiệp có thể phải gánh chịu do giátrị hàng dự trữ giảm giá
Trang 15
Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lợi :
Doanh thu thuần + Suất sinh lợi của vốn lu động =
theo doanh thu thuần Tổng nguồn vốn lu động bình quân
Chỉ tiờu này cho biết trung bỡnh một đồng vốn lưu động tạo ra bao
nhiờu đồng doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế + Suất sinh lợi của vốn lu động =
theo lợi nhuận sau thuế Tổng nguồn vốn lu động bình quân
Chỉ tiờu này cho biết trung bỡnh một đồng vốn lưu động tạo ra bao
nhiờu đồng lợi nhuận sau thuế
Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất hao phí :
Tổng nguồn vốn lu động + Suất hao phí của vốn lu động =
theo doanh thu thuần Doanh thu thuần
Chỉ tiờu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần thỡ cần
phải cú bao nhiờu đồng vốn lưu động
Tổng nguồn vốn lu động + Suất hao phí của vốn lu động =
theo lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiờu này cho biết để tạo ra một đồng lợi nhuận sau thuế thỡ cần
phải cú bao nhiờu đồng vốn lưu động
Thời gian của kỳ phân tích + Thời gian một vòng chu =
chuyển Số vòng quay của vốn l u động trong kỳ
Trang 16Chỉ tiờu này thể hiện số ngày cần thiết cho một vũng quay của vốn
lưu động trong kỡ phõn tớch, thời gian luõn chuyển của vốn lưu động càng
ngắn thỡ chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động rất linh hoạt, tiết
kiệm và tốc độ luõn chuyển của nú sẽ càng lớn
1.2.3 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, cần phải xem xét các nhân tố
ảnh hởng của nó ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động có rất nhiều nhân tốsong để tiện cho việc nghiên cứu ta chia các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sửdụng vốn lu động thành hai nhóm: nhóm các nhân tố khách quan và nhóm cácnhân tố chủ quan
+ Nhóm các nhân tố khách quan: do môi trờng bên ngoài doanh nghiệp gây
ra Nó không phụ thuộc vào hoạt động của doanh nghiệp và không nằm trong tầmkiểm soát của doanh nghiệp Đối với các nhân tố này, công việc hữu ích nhất củadoanh nghiệp là tận dụng hay tự điều chỉnh nhằm phù hợp với sự biến động củachúng
1 Nhu cầu tiêu dùng
2 Tình hình cung ứng hàng hoá
3 Cơ sở hạ tầng xã hội
4 Tình hình cạnh tranh
5 Các chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nớc
+ Nhóm các nhân tố chủ quan: là các nhân tố xảy ra trong doanh nghiệp Nó
thuộc tầm kiểm soát của doanh nghiệp Nhóm các nhân tố chủ quan gồm:
1 Trình độ lao động của đội ngũ cán bộ công nhân viên
2 Các chính sách tài chính của doanh nghiệp
3 Việc tổ chức các hình thức, biện pháp cung ứng và tiêu thụ hàng hoá
4 Hạ tầng cơ sở vật chất của doanh nghiệp
1.2.4 Một số biện phỏp chủ yếu nõng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp phải đảm bảo nhucầu vốn lu động cho sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo sử dụng vốn có hiệu
Trang 17quả,kết hợp sự vận đọng có vốn lu động với sự vận động của vật t hàng hoá vàbảo toàn vốn Vậy doanh nghiệp có thể sử dụng một số biện pháp chủ yếu sau:
Xác định chính xác số vốn lu động cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp từ đó đa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn lu động đápứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp đợc thuận lợi, liên tục
đồng thời tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn,thúc đẩy vốn lu động luân chuyểnnhanh từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp
Lựa chọn hình thức khai thác huy động vốn lu động thích hợp nhằm đápứng nhu cầu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, triệt để khai thác cácnguồn vốn bên trong doanh nghiệp đồng thời tính toán huy động vốn bên ngoaìhợp lý nhằm hạ thấp chi phí và đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp
Tốc độ luân chuyển vốn lu động thể hiện qua hai chỉ tiêu là số vòng quayvốn lu động, kỳ luân chuyển bình quân vốn lu động các chỉ tiêu đợc tính toán trêncơ sở mức vận chuyển vốn lu động và vốn lu động bình quân Vậy xu hớng chung
để tăng tốc độ luân chuyểnvốn lu động nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động làtăng tổng mức luânchuyển vốn lu động , giảm vốn lu động bình quân trong kỳ
Để tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động , sử dụng tiết kiệm hiệu quả cầnthực hiện tốt các biện pháp quản lý vốn lu động ở các khâu của quá trình sản xuấtkinh doanh, khâu dự trữ sản xuất, khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và thanh toánvới bạn hàng Đối với mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh có biện pháptăng tốc độ luân chuyển vốn lu động nh sau:
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động trong lĩnh vực sản xuất
Doanh nghiệp thực hiện rút ngắn thời gian chu kỳ sản xuất thông qua rútngắn thời gian làm việc của quy trình công nghệ và phải đảm bảo yêu cầu chất l-ợng kỹ thuật, hạn chế mức thấp nhất thời gian ngừng việc, thời gian gián đoạn cáckhâu trong quá trình sản xuất
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động trong khâu lu thông
Thời gian luân chuyển vốn lu thông phụ vào hoạt động tiêu thụ và mua sắm.Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn cố gắng rútngắn thời gian tiêu thụ, thu tiền tiêu thụ hàng hoá tới mức tối thiểu Để thực hiệnnhiệm vụ này doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ thị trờng, khả năng sản xuất tối đacủa công ty, từ đó có kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm và thực hiện thu hồicông nợ Việc quản lý vốn lu động ở khâu này không tốt sẽ dẫn đến ứ đọng thànhphẩm, vốn lu động luân chuyển chậm, giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động củadoanh nghiệp
Trang 18- Giải quyết tốt công tác luân chuyển vốn ở khâu giự trữ nguyên vật liệu,
hàng hoá
Thông qua đẩy mạnh thanh toán mua bán nguyên vật liệu, hàng hoá giự trữ,xác định nhu cầu vốn lu động hàng hoá tồn kho giự trữ cần thiết cho hoạt độngsản xuất kinh doanh từ đó thực hiện tìm nguồn nhập vật t hợp lý đảm bảo sử dụng
đầy đủ mà lợng hàng tồn kho giự trữ cho sản xuất đạt mức tối thiểu
Hợp đồng là cơ sở cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.Việc ký kết hợp đồng đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của công ty tiến hành đợcliên tục, nhanh chóng, chủ động từ đó tác động làm tăng tốc độ luân chuyển vốn l-
u động của doanh nghiệp Ký kết hợp đòng cũng giúp doanh nghiệp chủ động lựachọn phơng án sản xuất kinh doanh có lợi nhất, kết hợp hợp lý các yếu tố lao
động, tiền vốn, vật t của doanh nghiệp
Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình
độ cao phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp sẽ là động lực mạnh mẽ thúc đẩynâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của danh nghiệp Vậy doanh nghiệp cầnchú trọng đào tạo bồi dỡng trình độ, tri thức của các cán bộ công nhân viên, đảmbảo làm chủ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại phù hợp với xu thế phát triển củathời đại
Trên đây là môt số biện pháp cơ bản nhằm thực hiện công tác nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp Tuy nhiên đối với những điềukiện cụ thể của từng doanh nghiệp lại có từng biện pháp cụ thể riêng biệt Vậydoanh nghiệp phải căn cứ vào thực tế của mình mà quyết định những biện phápmang lại hiệu quả cao nhất
Ch ơng 2
TèNH HèNH SỬ DỤNG Vễ́N LƯU Đệ̃NG TẠI CễNG TY TNHH QUẾ
KHOA
2.1 KHÁI QUÁT Vấ̀ CễNG TY TNHH QUẾ KHOA
2.1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty.
Trang 19Cụng ty TNHH Quế Khoa được hỡnh thành từ ngày 11 thỏng 6 năm 1999.Ban đầu cụng ty chỉ là một cửa hàng nhỏ nằm trờn tuyến đường Lờ Lợi Qua quỏtrỡnh đầu tư và phỏt triển mở rộng hiện nay cụng ty đó mở rộng thờm mạng lướikinh doanh cả ở nội thành và ngoại thành Hải Phũng Với sự nỗ lực khụng ngừngcủa ban giỏm đốc cụng ty trong hơn chục năm qua đó phần nào khẳng địnhthương hiệu và uy tớn của cụng ty trờn thị trường.
- Trụ sở chính của công ty tại: Số 5 + 6 Lô 28A – Lê Hồng Phong – NgôQuyền – Hải Phòng
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của cụng ty.
Công ty TNHH Quế Khoa là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mangtính đặc thù riêng, tổ chức kinh doanh hàng hoá tiêu dùng và cung cấp dịch vụtheo cơ chế thị trờng, chức năng của công ty là cung ứng những mặt hàng thiết yếuphục vụ nhu cầu tiêu dùng cho ngời dân
Công ty tích cực mở rộng phát triển và xây dựng nguồn hàng đáp ứng nhucầu tiêu dùng của khách hàng, tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm tái đầu t , mởrộng mạng lới kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc
Ngoài ra công ty còn thực hiện tốt các chế độ của nhà nớc trong hợp đồngkinh doanh, giữ uy tín tốt trong quan hệ với khách hàng, thực hiện tốt chế độ quản
lý tài chính, lao động, tiền lơng, đảm bảo việc làm và đời sống cho ngời lao động
Hoạt động chủ yếu của cụng ty :
+ Chuyờn bỏn buụn, bỏn lẻ cỏc loại xe mỏy và là đại lý ủy nhiệm của hóngHonda Việt Nam …
+ Cung cấp những dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe mỏy với chất lượng tốtnhất và dịch vụ hoàn hảo nhất
+ Cụng ty cũn kinh doanh cỏc mặt hàng : kinh doanh và là đại lý sản phầmnhựa – giấy – sơn; đồ gia dụng; kim loại màu; sắt thộp; mỏy xõy dựng; mỏy cụngnghiệp; kinh doanh bất động sản ; cho thuờ kho bói; kinh doanh cỏc loại thiết bịđiện…
Trang 202.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty TNHH Quế Khoa là một đơn vị kinh doanh chịu sự quản lý của địaphương và Sở đầu tư và kế hoạch Hải Phòng Với những đặc điểm, tính chất,nhiệm vụ đảm nhận, Công ty TNHH Quế Khoa luôn quan tâm tổ chức và xâydựng bộ máy quản lý gọn nhẹ và hiệu quả:
Bé m¸y qu¶n lý cña c«ng ty gåm:
- Giám đốc : chịu trách nhiệm quản lý chung mọi hoạt động của công ty,chịu trách nhiệm trước nhà nước và cán bộ công nhân viên toàn công ty
- Phó giám đốc: có chức năng quản lý tổ chức hoạt động với các phòng banchức năng để điều hành kinh doanh một cách thống nhất
Phòng kế toán tài vụ
Bộ phận bán hàng
Phòng bảo vệ
Bộ phận kho
Bộ phận
kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Bộ phận chăm sóc khách hàng
Bộ phận bảo hành
Trang 21Cỏc phũng ban:
- Phũng kế toỏn tài vụ : thực hiện toàn bộ cụng tỏc kế toỏn, thụng tin tỡnh
thực hiện tài chớnh của xớ nghiệp theo cơ chế quản lý của nhà nước.Ghi chộp, tớnhtoỏn và phản ỏnh chớnh xỏc, trung thực, kịp thời và đầy đủ về tỡnh hỡnh kinh tế, tàichớnh, phõn phối giỏm sỏt vốn bằng tiền
Chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính của công ty, đảm bảo việc hạchtoán theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành,ngoài ra phải cung cấp đầy
đủ toàn bộ thông tin và hoạt động kinh tế tài chính của công ty, phản ánh toàn bộtài sản hiện có cũng nh sự vận động chu chuyển của đồng vốn, tham mu cho lãnh
đạo trong việc chỉ đạo và điều hành vốn chặt chẽ và an toàn, mang lại hiệu quảkinh tế cao
- Phũng tổ chức hành chớnh: Tổ chức lao động, tiền lương, nghiờn cứu cỏc
đề xuất cỏc phương ỏn về cụng tỏc tổ chức cỏn bộ lập kế hoạch tiền lương và cỏckhoản trớch theo lương
- Phòng kinh doanh : Giúp giám đốc nắm bắt thông tin thị trờng, lâp phơng
án kinh doanh cho công ty
- Phũng kỹ thuật : Chịu trỏch nhiệm thực hiện cỏc cụng việc liờn quan đến
chuyờn mụn kỹ thuật
2.1.4 Một số chỉ tiờu kinh tế chủ yếu của cụng ty
Theo số liệu bảng 1 cho thấy cỏc chỉ tiờu về kết quả sản xuất kinh doanhcủa cụng ty qua cỏc năm 2008 – 2009 – 2010 Mặc dự cũn tồn tại nhiều khú khănnhưng nhỡn chung cỏc chỉ tiờu đều chứng tỏ quy mụ sản xuất kinh doanh ngàycàng được mở rộng Cụ thể thể hiện :
Cụng ty đó cú những bước tiến rừ rệt thể hiện ở doanh thu năm 2009 tăngrất mạnh : 15,478,526,673 đồng với tỷ lệ tăng đạt 125.70% so với năm 2008.Sang năm 2010, doanh thu vẫn tăng khỏ mạnh đạt 24,188,104,025 đồng tuy chỉđạt tỷ lệ tăng 46.53% nhưng đõy cũng là con số tăng vượt bậc so với năm 2008.Điều này cho thấy cụng ty đó biết đầu tư đổi mới trong cụng tỏc quản lý, bỏn hàng
và Marketting làm tăng khả năng cạnh tranh với cỏc đối thủ khỏc trờn thị trường
Trang 22Về tổng chi phí : Năm 2009 , tổng chi phí tăng lên rất mạnh 14,597,708,144đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 152.48% so với năm 2008 Điều này cho thấy tuycông ty đã có bước tiến mạnh về tăng doanh số bán tuy nhiên lại chưa tìm ra đượcbiện pháp khắc phục hạn chế làm giảm chỉ phí để tăng lợi nhuận cho công ty Đếnnăm 2010 tỷ lệ tăng này có giảm về tỷ lệ (46.83%) nhưng vẫn tăng mạnh về trị sốtuyệt đối (21,291,099,478 đồng ) do công ty tích cực đẩy mạnh khâu bán hànglàm tăng doanh thu nên tổng chi phí cũng theo đó tăng thêm nhưng tốc độ tăngcủa doanh thu vẫn cao hơn tốc độ tăng của chi phí cho thấy đến năm 2010 công ty
đã có những biện pháp khắc phục để giảm thiểu những chi phí không cần thiếtnhằm đạt được lợi nhuận cao nhất
Về lợi nhuận sau thuế : Năm 2010 công ty đã đạt được mức lợi nhuận tăng 2,281,391,081 đồng đạt tỷ lệ tăng 46.67% tăng rất nhiều so với năm 2009 cả về trị số tuyệt đối lẫn tỷ lệ Năm 2009 , lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 634,189,341 đạt
tỷ lệ tăng 32.14% so với năm 2008 Điều này có được là do tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí, có thể nói năm 2010 công ty đã thành công trong việctiết kiệm được những khoản chi phí không cần thiết như : chi phí quản lý chung, chi phí bán hàng …
Với những kết quả đã đạt được công ty đã có điều kiện nâng cao được chất lượng đời sống cho cán bộ công nhân viên, lương bình quân tăng mạnh đạt tỷ lệ tăng 12,50% (năm 2010) so với tỷ lệ tăng 5.00% (năm 2009) Cả ba năm 2008 –
2009 – 2010 công ty đều thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước , khoản nộp ngân sách nhà nước tăng đều qua các năm
Như vậy trong ba năm công ty đã không ngừng phát triển từng bước khẳng định ưu thế và vị trí của mình trên thị trường, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tếcủa thành phố nói riêng và của cả nước nói chung
Trang 23Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của công ty
Đơn vị : đồng
TT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch 2008 - 2009 Chênh lệch 2009 - 2010
1 Doanh thu 12,314,272,673 27,792,799,346 51,980,903,371 15,478,526,673 125.70% 24,188,104,025 46.53%2
Gía trị tổng sản
3 Tổng chi phí 9,573,835,518 24,171,543,662 45,462,643,140 14,597,708,144 152.48% 21,291,099,478 46.83%4
Lợi nhuận sau
Trang 242.2 PHÂN TÍCH TèNH HèNH SỬ DỤNG Vễ́N LƯU Đệ̃NG TẠI CễNG
TY TNHH QUẾ KHOA
Để kinh doanh bất kỡ doanh nghiệp nào cũng cần phải cú vốn núi chung vàvốn lưu động núi riờng, mỗi doanh nghiệp khỏc nhau lại cú cơ cấu vốn khỏc nhaunhất định Song việc phõn bổ vốn như thế nào cho hợp lý lại cú tớnh chất quyếtđịnh đến hiệu quả sử dụng vốn núi chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động núiriờng Nhiều nhà quản trị doanh nghiệp cho rằng, hiện nay việc huy động vốnkhụng khú bằng quản lý và sử dụng vốn như thế nào cho hiệu quả và đem lại lợinhuận cao nhất Vỡ thế, để xem xột hiệu quả sử dụng vốn lưu động trước hết tacần đi phõn tớch cơ cõu vốn lưu động của của Cụng ty
2.2.1 Phõn tớch cơ cấu vốn lưu động
Qua bảng 2 ta thấy vốn lưu động của cụng ty năm 2010 là 14,885,334,299đồng trong khi đú năm 2009 là 7,086,861,620 đồng Như vậy vốn lưu động củanăm 2010 tăng 7,798,472,679 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 110.04% Trongkhi đó vốn lu động năm 2009 so với năm 2008 chỉ tăng có 3,539,429,279 đồng t-
ơng ứng tỷ lệ 99.77% Việc tăng mạnh vốn lưu động như vậy chủ yếu là docụng ty đó giảm mạnh giỏ trị hàng tồn kho xuống
Vốn lưu động được phõn bổ cụ thể như sau:
- Tiền và cỏc khoản đương đương tiền: Vốn bằng tiền cuối năm 2008 chiếm
tỷ trọng 5,39% trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp thấp hơn so với cuốinăm 2009 đạt tỷ trọng 10.47% Mặt khỏc, vốn bằng tiền cuối năm 2009 tăng lờnrất mạnh so với đầu năm, cụ thể là tăng 550,533,556 đồng so với đầu năm với tỷ
lệ tăng là 287.92% Lượng vốn bằng tiền tăng như vậy là do khỏch hàng trả trướctiền tăng lờn và nhiều khỏch hàng mua sản phẩm của cụng ty trả ngay bằng tiềnmặt, tiền chuyển khoản Việc tăng vốn tiền mặt làm tăng khả năng thanh toỏn tứcthời của cụng ty, chủ động hơn trong việc chi tiờu thường xuyờn và trả một sốkhoản nợ đến hạn thanh toỏn dẫn đến tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nhưngđến năm 2010 thỡ vốn bằng tiền của cụng ty cú xu hướng giảm chỉ đạt tỷ trọng4.30% với số tiền giảm 102,070,575 đồng, tỷ lệ giảm là 13.76% so với cuối năm
Trang 252009 Lợng vốn bằng tiền giảm làm giảm khả năng thanh toán tức thời của công
ty khiến công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn thanhtoán nhng lại tránh cho công ty việc ứ đọng vốn bằng tiền quá nhiều gây giảmhiệu quả sử dụng vốn lu động Nh vậy cho thấy năm 2010, hiệu quả sử dụng vốn
lu động mà cụ thể là vốn bằng tiền cha thực sự tốt bằng năm 2009
Trang 26Bảng 2 : Phân tích cơ cấu vốn lưu động năm 2008 - 2009 - 2010
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
Trang 27- Cỏc khoản phải thu: Những khoản phải thu này luụn chiếm một tỷ trọngkhỏ lớn trong cơ cấu vốn lưu động của cụng ty (11,86% vào cuối năm 2008 và28.42% vào cuối năm 2009 và tăng lờn 63.17% v o cuối năm 2010ài sản l ) So với năm
2008 thỡ năm 2009 cỏc khoản phải thu này tăng lờn rất mạnh 1,593,039,311 đồngvới tỷ lệ tăng 378.52%, năm 2010 tăng đột biến lên 7,388,616,929 đồng tơng ứng366.88% so với năm 2009 Cỏc khoản phải thu tăng chủ yếu là do phải thu củakhỏch hàng, trả trước cho người bỏn và cỏc khoản phải thu khỏc đều tăng Cụng tytớch cực đẩy mạnh khõu tiờu thụ : bỏn trả gúp, bỏn trả chậm… Việc tăng doanhthu tiờu thụ nhưng lại để khỏch hàng chiếm dụng một lượng vốn lớn cũng là mộttrong những nguyờn nhõn gõy ứ đọng vốn lưu động, làm cho cụng ty bị giảm mộtlượng vốn đưa vào hoạt động kinh doanh Vỡ vậy, cụng ty cần cú biện phỏp nõngcao hiệu quả cụng tỏc thu hồi cụng nợ trỏnh tỡnh trạng nợ khú đũi của khỏch hàng
- Hàng tồn kho: Giỏ trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấuvồn lưu động của cụng ty( Năm 2008 là 80,88%, cuối năm 2009 là 59.28% vài sản lcuối năm 2010 là 31.90%) Ở thời điểm đầu năm giỏ trị hàng tồn kho là2,869,007,464 đồng nhưng đến thời điểm cuối năm 2009 thỡ 4,201,413,876 đồng
và cuối năm 2010 là 4,748,558,666 đồng tuy là lượng hàng tồn kho tăng về giỏ trịnhưng cụng ty tớch cực mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh nờn nếu so với tổngvốn lưu động qua ba năm thỡ lượng hàng tồn kho đó giảm mạnh Nhỡn chung cụng
ty đó đầu tư vào dự trữ hàng tồn kho tương đối hợp lý Dự trữ hàng tồn kho giảmgúp phần đẩy nhanh tốc độ luõn chuyển vốn lưu động Tuy nhiờn, cụng ty cần duytrỡ một lượng vốn về hàng tồn kho thớch hợp hơn để trỏnh tỡnh trạng thiếu sảnphẩm khụng đỏp ứng được cỏc đơn hàng của khỏch hàng
- Tài sản lưu động khỏc: chiếm một tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn lưu độngcủa cụng ty nờn việc tăng giảm khoản này khụng gõy ảnh hưởng nhiều Tuy nhiờn
nú cũng gúp phần làm tăng vốn lưu động 63,450,000 đồng ( năm 2009) so vớinăm 2008 và giảm 35,218,465 đồng (năm 2010) so với năm 2009
Từ những phõn tớch trờn ta thấy cơ cấu vốn lưu động chủ yếu tập trung vàokhõu dự trữ và khõu thanh toỏn Việc tăng giỏ trị cỏc khoản phải thu, giảm dự trữhàng tồn kho đều là những biểu hiện tốt của cụng ty giỳp cho cụng ty tăng doanhthu tiờu thụ sản phẩm,trỏnh ứ đọng vốn trong khõu dự trữ hàng húa làm tăng hiệu
Trang 28quả sử dụng vốn lưu động của công ty Tuy nhiên, các khoản phải thu của công tytăng lên cũng đồng thời chứng tỏ công ty bị chiếm dụng tăng lên, điều này thểhiện sự hạn chế trong công tác thu hồi nợ của công ty.
Nhìn chung về tình hình quản lý vốn lưu động của công ty tương đối tốt.Tuy nhiên đây chỉ là nhận xét ban đầu, để có kết luận chính xác cần đi xem xétsâu hơn về từng vấn đề một cách cụ thể
2.2.1.1 Tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty.
Trong quá trình kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhau thường tồn tạimột khoản vốn trong quá trình thanh toán, đó là các khoản phải thu, ví dụ nhưcông ty cung cấp tín dụng cho khách hàng, hoặc là ứng tiền trả trước cho nhàcung cấp nên quản lý các khoản phải thu là công tác khá phức tạp trong quản lý
và sử dụng vốn lưu động Việc quản lý nợ phải thu không chỉ tác động đến hiệusuất sử dụng vốn lưu động và cơ cấu vốn lưu động mà còn tác động đến doanh thubán hàng, khả năng chiếm lĩnh thị trường của công ty Do vậy tùy từng chính sáchcủa công ty ở từng thời kỳ ,trình độ, khả năng quản lý mà đánh giá tình hình cáckhoản phải thu của công ty
Qua bảng 3 ta thấy việc tăng các khoản phải thu do các nguyên nhân sau:
- Khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng cáckhoản phải thu Cụ thể năm 2008 là 73,42%, năm 2009 là 58,42%, năm 2010 là70.00% Số liệu tính toán cho thấy được công ty bị chiếm dụng một khoản vốnlớn, năm 2008 là 309.011.817 đồng, năm 2009 tăng lên đến 1,176,550,000đồng(tăng 867,538,183 đồng ứng với tỷ lệ tăng 280.75%) đến năm 2010 tăng đột biếnlên đến 6,581,763,200 đồng (tăng 5,405,213,200 đồng ứng với tỷ lệ tăng459.41%) Trong năm 2009 doanh thu tăng 15,478,526,673 đồng với tỷ lệ tăng125.70% so với năm 2008, năm 2010 doanh thu tăng 24,188,104,025 đồng với tỷ
lệ tăng 46.53% so với năm 2009 nên các khoản phải thu của khách hàng tăngcũng là điều dễ hiểu Các khoản phải thu của khách hàng lớn là do chính sách tíndụng của công ty: cho khách hàng thanh toán chậm, bán chịu nhằm thu hút thêm
Trang 29hiệu quả do tăng được doanh thu nhưng đem lại rủi ro cao do việc khách hàng trảchậm nợ, dây dưa chiếm dụng vốn có thể trở thành nợ khó đòi, không đòi đượcdẫn đến tổn thất về vốn Mặc dù trong năm qua không có khoản nợ phải thu quáhạn hay khó đòi nhưng công ty vẫn nên xem xét các phương án đòi nợ để tránhtình trạng nợ phải thu quá hạn thanh toán tăng cũng như các khoản nợ phải thukhó đòi tăng trong các năm tiếp theo.
- Trả trước cho người bán: Năm 2008, khoản trả trước cho người bán chiếm
tỷ trọng 23,83% trong tổng số các khoản phải thu của công ty với 100,300,000đồng, đến cuối năm tăng lên 370,340,000 đồng chiếm 18,39% trong tổng khoảnphải thu, đến năm 2010 thì khoản trả trước cho người bán này có xu hướng tăngkhá mạnh 2,218,054,198 đồng chiếm tỷ trọng 23.59% Nguyên nhân là do trongnăm công ty đã đặt cọc trước một khoản tiền cho các nhà cung cấp để đảm bảonguồn hàng cung ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh tránh tình trạngthiếu hàng hóa vật tư và cũng là để hạn chế sự biến động giá cả trên thị trường
- Các khoản phải thu khác vào cuối năm 2009 tăng mạnh Đầu năm khoảnphải thu này là 11.550.800 đồng chiếm tỷ trọng 2, 74% nhưng đến thoài điểmcuối năm thì tăng lên đến 467,011,908 đồng ( chiếm tỷ trọng 23,19%) với tốc độtăng vọt so với đầu năm là 3943.11% là do công ty cho vay tiền vốn và cho mượnvật tư có tính chất tạm thời vẫn chưa thu hồi, khoản
Trang 30Bảng 3: Tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
Trang 31phải bồi thường do làm mất tiền Đến năm 2010 thì các khoản phải thu khác này
có dấu hiệu tăng không đáng kể ( tăng 135,689,551 đồng chiếm tỷ lệ 29.05%) chothấy năm 2010 công ty đã có biện pháp tích cực trong việc thu hồi các khoản chovay vốn và vật tư tránh bị chiếm dụng vốn
Chính sự tăng giảm đó đã làm cho các khoản phải thu thay đổi Cụ thể làcác khoản phải thu tăng từ 420.862.617 đồng (năm 2008) lên 2,013,901,928 đồng(năm 2009) tức là tăng lên 1,593,039,311 đồng với tỷ lệ tăng là 378.52% và9,402,518,857 đồng ( năm 2010) đã làm tăng lên 7,388,616,929 đồng với tỷ lệtăng là 366.88%
Việc phát sinh các khoản phải thu làm tăng chi phí của công ty, cụ thể làlàm tăng chi phí quản lý và thu hồi nợ khiến cho công ty gặp khó khăn trong quátrình sản xuất kinh doanh Để xem xét cụ thể hơn tình hình các khoản phải thu tatiến hành phân tích công tác thu hồi nợ của Công ty qua bảng 4
Vòng quay các khoản phải thu phụ thuộc vào doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ và các khoản phải thu bình quân Trong ba năm 2008, 2009 và 2010
cả 2 chỉ tiêu này đều tăng lên nhưng tốc độ tăng bình quân các khoản phải thunhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụlàm cho vòng quay các khoản phải thu giảm xuống và kỳ thu tiền bình quân tănglên
Từ bảng 4 ta thấy vòng quay các khoản phải thu năm 2009 là 19,47 vòng,con số này phản ánh công ty có 19,47 lần thu hồi nợ thương mại trong kỳ nhưnggiảm đi 14,19 vòng so với năm 2008 Qua bảng trên ta thấy công tác thu hồi nợcủa khách hàng năm 2009 không tốt bằng năm 2008 vì các khoản phải thu tănglên, tốc độ luân chuyển khoản phải thu giảm xuống so với năm 2008 Đến năm
2010 thì các khoản phải thu tăng lên , tốc độ luân chuyển khoản phải thu cũngtăng lên và kỳ thu tiền bình quân cũng tăng lên thành 24,27 lần, như vậy công tácthu hồi công nợ của công ty năm 2010 tốt hơn rất nhiều so với hai năm trước.Công ty bị chiếm dụng một khoản vốn tương đối lớn nhưng công tác thu hồi nợcủa công ty trong ba năm nhìn chung là khá nhanh điều đó chứng tỏ công ty quản
lý các khoản phải thu tương đối chặt chẽ và hợp lý
Kỳ thu tiền trung bình năm 2010 là 30 ngày tức là 1 tháng công ty mới thu
Trang 32hồi được các khoản phải thu, trong khi khoản phải thu năm 2010 lại tăng so vớinăm 2009 và 2008 điều đó thể hiện một số hạn chế của công ty trong công tác thuhồi nợ mặc dù công ty đã có công tác thu hồi nợ khá tốt.
Trang 33Bảng 4: Phân tích tình hình công nợ của công ty
Trang 34- Công cụ dụng cụ tồn kho chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng hàngkho,năm 2009 so với năm 2008 thì công cụ dụng cụ đã giảm 1,609,007 đồng với
tỷ lệ giảm tương ứng 56.08%, điều này góp phần làm cho vốn về hàng tồn khogiảm xuống một khoản tương ứng.Đến năm 2010, công ty mở rộng sản xuất kinhdoanh nên lượng công cụ dụng cụ cũng tăng lên đáng kể 2,538,847 đồng ứng tỷ lệtăng 201.50% , điều này là hoàn toàn bình thường Công cụ dụng cụ của công tychủ yếu là các thiết bị văn phòng, quần áo lao động và các dụng cụ khác.Nguyên nhân là do trong năm 2008 công ty mở rộng sản xuất nên đã mua về nhậpkho một số loại thiết bị văn phòng và công cụ dụng cụ khác Sang năm 2009 cácloại thiết bị đó vẫn được tiếp tục đem ra và sử dụng nên công ty không có sự muasắm thêm nhưng đến năm 2010 thì do nhu cầu tăng thêm công ty lại tiếp tục nhậpthêm lượng lớn công cụ dụng cụ về
Hàng gửi đi bán: chiếm một tỷ trọng khá nhỏ trong hàng tồn kho nên cóảnh hưởng không đáng kể đến sự tăng giảm của hàng tồn kho Tuy nhiên đâycũng thể hiện tiêu thụ của công ty khá tốt nên không cần gửi hàng cho đơn vịkhác bán hộ nhiều vì xu hướng qua ba năm giá trị của chỉ tiêu này đều giảm
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Đây cũng không phải là chỉ tiêu chiếm
tỷ trọng lớn trong hàng tồn kho, nhưng đây cũng thể hiện công tác dự phòng của