1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình sử dụng tscđ và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ của công ty tnhh tm tổng hợp đông mận

43 569 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty tnhh tm tổng hợp đông mận
Tác giả Phạm Văn Tâm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Luật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 271 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUTrong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng cần phải có 3 yếu tố,đó là con người lao động,tư liệu laođộng và đối tượng lao động để

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng cần phải có 3 yếu tố,đó là con người lao động,tư liệu laođộng và đối tượng lao động để thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị của chủ sởhữu.Tư liệu lao động trong các doanh nghiệp chính là những phương tiện vậtchất mà con người lao động sử dụng nó để tác động vào đối tượng laođộng.Nó là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất mà trong đó tàisản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận quan trọng nhất

TSCĐ nếu được sử dụng đúng mục đích,phát huy được năng suất làm việc,kếthợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửa chữa,kiểm kê, đánh giá…được tiến hành một cách thường xuyên,có hiệu quả thì sẽgóp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số và chất lượng sản phẩmsản xuất và như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiên được mục tiêu tối đa hoá lợinhuận của mình

Nói tóm lại,vấn đề sử dụng đầy đủ, hợp lý công suất của TSCĐ sẽ góp phầnphát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm vàđổi mới không ngừng TSCĐ,là những mục tiêu quan trọng khi TSCĐ đượcđưa vào sử dụng

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra những tồn tại trong việc sử dụngTSCĐ và trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hơn

nữa tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty TNHH TM Tổng hợp Đông

Mận.Mặc dù được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của Cô giáo và các côchú trong phòng Kế toán – Thống kê nhưng do thời gian có hạn, cùng với khảnăng và thực tiễn chưa nhiều nên bài viết của em không thể tránh khỏi nhữngsai sót,em mong được Cô giáo có những nhận xét và sửa đổi giúp em hoànthiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

Đề tài: “ Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ và biện pháp nâng cao hiệu

quả sử dụng TSCĐ của công ty”

Chương 1:Những VĐ chung về TSCĐ và hiệu quả sử dụng TSCĐ trong côngty

Chương 2:Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ trong Công ty

Chương 3:Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong Công ty

Trang 3

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TSCĐ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

TSCĐ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 TSCĐ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TSCĐ TRONG CÁC CÔNG TY

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ

Để có thể tiến hành được hoạt động sản xuất kinh doanh bất cứ doanh nghiệpnào cũng cần có đầy đủ ba yếu tố về lao động là: Tư liệu lao động,đối tượnglao động và sức lao động.Khác với các đối tượng lao động (nguyên vật liệu,sản xuất dở dang,bán thành phẩm…) thì các tư liệu lao động (như máy móc,thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải…) là những phương tiện vật chất màcon người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động biến đổi nó theo mụcđích của mình Bộ phận quan trọng nhất trong tư liệu lao động sử dụng trongquá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là TSCĐ.Đó là các tư liệulao động chủ yếu được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình sảnxuất kinh doanh như: máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, cáccông trình kiến trúc,các khoản đầu tư mua sắm TSCĐ hữu hình…TSCĐ củadoanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thông thường một tư liệu laođộng được coi là TSCĐ phải đồng thời thảo mãn hai tiêu chuẩn cơ bản:

- Một là, phải có thời gian sử dụng tối thiểu từ 1 năm trở lên

- Hai là, phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức cố định, tiêu chuẩn này được quyđịnh riêng đối với từng nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với mứcgiá của từng thời kỳ

Ở nước ta hiện nay theo quy định 206/2003/QĐ - BTC của Bộ tài chính quyđịnh

* Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình

Trang 4

Mọi tư liệu lao động là tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệthống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ kết hợp với nhau để cùng thực hiệnmột hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nàotrong đó thì cả hệ thống không hoạt động được, nên nếu thoả mãn đồng thời 4tiêu chuẩn sau thì được coi là tài sản cố định:

- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên

- Nguyên giá tài sản được xác định một cách tin cậy

Trong trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kếtvới nhau, mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếumột bộ phận nào đó hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chínhcủa nó mà do yêu cầu quản lý,sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lýriêng từng bộ phận tài sản thì những bộ phận đó được coi là TSCĐ hữu hìnhđộc lập

* Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ vô hình:

Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời 4điều kiện trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vôhình Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả 4 tiêu chuẩn trênthì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ vào chi phí kinh doanh củadoanh nghiệp

Từ những nội dung trên có thể rút ra định nghĩa về TSCĐ như sau:

TSCĐ trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất còn giá trị của nó thì được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị của sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất.

Đặc điểm chung của TSCĐ là khi sử dụng bị hao mòn dần và giá trị hao mòndần được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm hàng hoá và được bù đắp khi

Trang 5

doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm hàng hoá.Trong quá trình sử dụngTSCĐ không thay đổi về hình thái vật chất bên ngoài và đặc tính sử dụng banđầu của nó TSCĐ biểu hiện trình độ và năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là biểu hiện cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp và có vaitrò quyết định đến việc tăng năng suất lao động và hạ giá thành sảnphẩm.Thêm vào đó, thông qua việc trích khấu hao TSCĐ đã góp phần vàoviệc hình thành khả năng tự tài trợ vốn cho doanh nghiệp.Do vậy với doanhnghiệp thực hiện sản xuất vật chất, TSCĐ đóng một vai trò đặc biệt quantrọng,đối với sự ra đời và tồn tại của doanh nghiệp.

1.1.2 Phân loại TSCĐ

Do TSCĐ có những đặc điểm khác nhau nên cần phải phân loại TSCĐ thànhnhững loại nhất định, phục vụ cho nhu cầu quản lý và sử dụng TSCĐ trongcác doanh nghiệp Hiện nay TSCĐ thường được phân loại theo một số tiêuthức sau:

* Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.

Theo phương pháp này TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành hai loại:

- TSCĐ hữu hình

Là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiện bằng hình thái vật chất cụthể có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như: nhàxưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc…Trong đó TSCĐhữu hình có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc một hệ thốngbao gồm nhiều tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay nhiều chức năngnhất định.Trong quá trình sản xuất kinh doanh mà thiếu bất kỳ một bộ phậnnào trong hệ thống đó thì cả hệ thống không hoạt động được

- TSCĐ vô hình

Trang 6

Là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị

đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanhnghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp,chi phí sử dụng đất…

ý nghĩa:Cách phân loại này cho ta thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐ hữu

hình và vô hình từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư hoặc cơ cấu dầu tư chophù hợp và hiệu quả nhất

* Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng

- TSCĐ đang dùng:Là những TSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh, hoặc các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp hay anninh quốc phòng của doanh nghiệp

- TSCĐ chưa dùng:Là những tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùngcòn dự trữ để sử dụng sau này

- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý:Là những TSCĐ đã hết thời hạn sửdụng hay những TSCĐ không cần thiết, không phù hợp với nhiệm vụ sản xuátkinh doanh của doanh nghiệp cần thanh lý, nghượng bán để thu hồi vốn đầu

tư bỏ ra ban đầu

ý nghĩa: Cách phân loại này giúp các nhà quản lý biết được tình hình tổng

quát về số lượng,chất lượng TSCĐ hiện có,VCĐ tiềm tàng, hoặc ứ đọng,từ đótạo điều kiện cho phân tích,kiểm tra,đánh giá tiềm lực sản xuất cần khai thác

và tìm cách thu hồi

* Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng.

- TSCĐ định thco mục đích sản xuất kinh doanh:Là những TSCĐ hữu hình và

vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cơ bản củadoanh nghiệp

- TSCĐ phục vụ cho sự nghiệp phúc lợi, an ninh quốc phòng

Trang 7

- TSCĐ bảo quản giữ hộ, cất hộ:Là những TSCĐ doanh nghiệp bảo quản, giữ

hộ doanh nghiệp khác hoặc nhà nước theo quy định của cơ quan nhà nước cóthêm quyền

ý nghĩa:Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu TSCĐ

của mình theo mục đích sử dụng của nó,từ đó có biện pháp quản lý TSCĐtheo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả

* Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.

- TSCĐ tự có:Là các TSCĐ mua sẵm và hình thành từ nguốn vốn ngân sáchnhà nước cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguốn vốn liên doanh, cácquỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ được tặng, biếu…

- TSCĐ thuê ngoài:Là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất địnhtheo hợp đồng đã ký.Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng mà TSCĐ đi thuêđược chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động

ý nghĩa:Phân loại TSCĐ theo phương pháp này giúp cho việc quản lý và tổchức hạch toán TSCĐ được chặt chẽ,chính xác,và sử dụng TSCĐ có hiệu quảcao nhất

* Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật

TSCĐ hữu hình được chia thành các loại sau:Nhà cửa vật kiến trúc, máy mócthiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý…

TSCĐ vô hình được chia thành các loại sau:Quyền sử dụng đất,chi phí thànhlập và chuẩn bị sản xuất, bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu pháttriển, chi phí về lưọi thế thương mại và các TSCĐ vô hình khác

ý nghĩa:Cách phân loại này cho they công dụng cụ thể của tong loại TSCĐtrong doanh nghiệp, tạo đIều kiện thuận lợi cho việc sử dụng TSCĐ và tríchkhấu hao TSCĐ một cách chính xác

1.1.3 Vai trò của TSCĐ trong công ty

* Đối với nền kinh tế

Trang 8

TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung và của doanhnghiệp nói riêng Đó là một yếu tố không thể thiếu được đối với sự tồn tại củabất cứ một quốc gia nào, một doanh nghiệp nào.Vì nó thúc đẩy nền kinh tếphát triển Đó là những tư liệu lao động chủ yếu được ví như “hệ thốngxương cốt bắp thịt của quá trình SXKD”.TSCĐ là khí quan để con ngườithông qua đó tác động vào đối tượng lao động biến noa, bắt nó phục vụ chocon người.

* Đối với con người

Con người được hưởng thành quả cuối cùng của một hệ thống TSCĐ tiêntiến Nhờ có TSCĐ hiện đại mà quá trình sản xuất sẽ rút ngắn,lao động củacon người thuận lợi hơn, đỡ nặng nhọc hơn và có năng suất lao động cao hơn,kết quả sản xuất lớn hơn, do đó mà điều kiện làm việc và đời sống được nângcao

* Đối với doanh nghiệp

Trình độ trang thiết bị TSCĐ quyết định năng lực sản xuất lao động, chi phígiá thành, chất lượng sản phẩm cũng như khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thương trường.Nếu doanh nghiệp nào trang bị máy móc,thiết bịhiện đại, áp dụng quy trình công nghệ tiên tiến sẽ giảm được mức tiêu haonguyên vật liệu và cho ra những sản phẩm chất lượng tốt và có sức hút caođối với khách hàng

* Đối với xã hội

Trình độ công nghệ sản xuất ở mức độ nào thì nói lên trình độ phát triển củalực lượng sản xuất ở mức độ tương ứng và là căn cứ phân biệt thời đại nàyvới thời đại khác Phương thức sản xuất cổ truyền khác phương thức sản xuấthiện đại ở chỗ sản xuất như thế nào và sản xuất bằng cái gì.Chính lực lưọngsản xuất đã thúc đẩy quan hệ sản xuất phát triển và làm thay đổi phương thứcsản xuất

Trang 9

Từ những phân tích trên ta càng thấy rõ được vai trò quan trọng của TSCĐtrong hoạt động sản xuất kinh doanh.Chính vì vậy mà TSCĐ phải luôn đượcduy trì, kéo dài tuổi thọ và đầu tư đổi mới công nghệ.

1.1.4 Kết cấu TSCĐ

Với mỗi cách phân loại trên có ý nghĩa khác nhau nhưng ở chúng có ý nghĩachung quan trọng đó là cho phép đánh giá, xem xét kết cấu TSCĐ của doanhnghiệp theo các tiêu thức khác nhau giúp cho nhà quản lý tính toán chính xác

số tiền trích lập quỹ khấu hao.Do vậy kết cấu TSCĐ là tỷ trọng giữa nguyêngiá của một loại TSCĐ nào đó chiếm trong tổng nguyên giá toàn bộ TSCĐcủa doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Trong các ngành kinh tế khác nhau hay trong cùng một ngành kinh tế thì kếtcấu của TSCĐ đều không giống nhau Sự khác nhau về kết cấu trong trongngành và trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là do đặc điểm riêng biệt vềhoạt động sản xuất kinh doanh của chúng quyết định

1.1.5 Đánh giá TSCĐ

Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắcnhất định, là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao và phântích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp

Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử dụngTSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

- Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá

Là toàn bộ các chi phí mà các doanh nghiệp đã chi ra để có được TSCĐ chođến khi đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường, bao gồm:giá mua thực tế, lãivay, đầu tư TSCĐ khi chưa bàn giao đưa vào sử dụng, thuế, lệ phí trướcbạ.Tuỳ theo từng loại TSCĐ mà nguyên giá của nó được xác định khácnhau.Cách đánh giá này có thể cho doanh nghiệp thấy được số vốn đầu tư,

Trang 10

mua sắm TSCĐ ở thời điểm ban đầu, là căn cứ để xác định số tiền phải trảkhách hàng để tái sản xuất giản đơn.

- Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại

Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị chưa chuyển vào giá trị sản phẩm.Giátrị còn lại có thể tính theo giá trị ban đầu

Mỗi cách đánh giá đều có ý nghĩa tác dụng riêng, cho phép chúng ta thấy mức

độ thu hồi vốn đầu tư đến thời điểm đánh giá, từ đó đưa ra chính sách khấuhao thu hồi số vốn đầu tư còn lại để bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Từ đó ta có công thức sau:

Giá trị còn lại TSCĐ = Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế

Giá trị hao mòn luỹ kế là tổng giá trị hao mòn TSCĐ tính từ lúc bắt đầu sửdụng cho đến thời điểm nghiên cứu

Đánh giá lại TSCĐ = GT còn lại TSCĐ trên sổ sách trước khi ĐG * Hệ số giá

Hệ số giá = Giá thị trường của TSCĐ tại thời điểm

Giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ sách

1.1.6 Khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ nhằm để bù đắp giá trị TSCĐ hao mòn trong quá trình sảnxuất kinh doanh, doanh nghiệp phải dịch chuyển dần dần giá trị hao mòn đóvào giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ

Việc khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp có thể được thực hiện theo nhiềuphương pháp khác nhau,mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng.Việc lựachọn phương pháp khấu hao đúng đắn là nội dung quan trọng trong việc quản

lý TSCĐ trong doanh nghiệp

Thông thường có những phương pháp tính khấu hao sau:

Trang 11

* Phương pháp khấu hao tuyến tính (khấu hao đường thẳng) Đây là phươngpháp khấu hao bình quân theo thời gian sử dụng.Theo phương pháp này mứckhấu hao cơ bản hàng năm của TSCĐ được tính theo công thức:

Mức khấu hao TB hàng năm = Nguyên giá TSCĐ

Thời gian sử dụng

- Ưu nhược điểm:

+ Ưu điểm:Phương pháp này đơn giảm, dễ tính, dễ hiểu.Doanh nghiệp có thể

ổn định chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm do mức khấu hao đượcphân bổ đều qua các năm

+ Nhược điểm:Do TSCĐ phải chịu nhiều các yếu tố tác động tới nên trongnhững thời kỳ khác nhau TSCĐ có những hao mòn khác nhau.Vì vậy phươngpháp này không đem lại cho người quản lý những thông tin chính xác về mức

độ hao mòn thực tế của TSCĐ trong các thời kỳ sử dụng khác nhau

- Điều kiện áp dụng:Các TSCđ tham gia vào hoạt động kinh doanh đều đượctrích khấu hao theo phương pháp này Đây là phương pháp khấu hao khá đơngiản và được áp dụng hầu hết cho các TSCĐ trong doanh nghiệp

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ

1.2.1 Hiệu quả sử dụng TSCĐ

Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu củamọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.Để đạt tới lợi nhuận tối đa cácdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinhdoanh trong đó quản lý và sử dụng TSCĐ là một bộ phận rất quan trọng, có ýnghĩa quyết định đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh.Qua đó, thấyđược chất lượng quản lý sản xuất kinh doanh,khả năng khai thác các khả năngsẵn có,biết mình đang ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển,đang ở vị trínào trong quá trình đua tranh với các doanh nghiệp khác

Trang 12

Hiệu quả sử dụng TSCĐ là một phần của công tác đánh giá hiệu quả sản xuấtkinh doanh nhưng để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình,cácdoanh nghiệp phải cố gắng tối đa trên nhiều lĩnh vực trong đó phải tìm ra cáchnâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của mình.

Vậy: “Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác,sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp “

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong công ty

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay là rấtcần thiết, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.Điềunày xuất phát từ các lý do chủ yếu sau đây:

- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp đó là lợi nhuận.Bất kỳmột doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhđều hướngtới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.Nó là chỉ tiêu chất lượng tổnghợp nhất nóilên kết quả nhiều mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

và là nguồn tích luỹ cơ bản để doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng.Đặc biệttrong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđược thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải tạo ra được nhiều lợi nhuận.Đểđạt được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả công tác tổchức và quản lý sản xuất, trong đó việc nâng cao hiệu quả quản lý sử dụngvốn sản xuất nói chung, TSCĐ nói riêng phải đạt hiệu quả hơn

- Xuất phát từ vị trí,vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinhdoanh.TSCĐ là thành phần cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong vốn sản xuất.Do

đó việc nâng cao hiệu qủa sử dụng TSCĐ sẽ làm cho hiệu quả vốn sản xuấttăng lên.Đó cũng chính là mục tiêu và đạt tới của việc sử dụng vốn trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 13

- Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.Bởi hiệuquả sử dụng TSCĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh những cố gắng,những biệnpháp hữu hiệu về kỹ thuật,về tổ chức quản lý trong doanh nghiệp nhằm thúcđẩy sản xuất phát triển.Hiệu quả sử dụng TSCĐ thể hiện ở việc nâng cao hiệusuất sử dụng vốn cố định, tài sản cố định,tăng tỷ suất lợi nhuận vốn cố định…nhằm tăng lợi nhuận.Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ còn có ý nghĩa thúcđẩy vòng chu chuyển TSCĐ tăng nhanh tạo điều kiện rút ngắn thời gian haomòn vô hình, hao mòn hữu hình.Do đó thúc đẩy nhanh nhịp độ đổi mới TSCĐtheo kịp trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật.Nâng cao hiệu quả sử dụngTSCĐ còn đồng nghĩa với việc mở rộng sản xuất mà không cần phải bỏ thêmvốn đầu tư mua sắm,xây dựng đầu tư TSCĐ.Một mặt tiết kiệm được vốn sảnxuất,mặt khác làm cho giá thành sản phẩm hạ, lợi nhuận sẽ tăng lên khiến chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả và pháttriển.

Ngoài ra,nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ chính là việc thực hiện yêu cầucủa Nhà nước về việc hạch toán đầy đủ của các doanh nghiệp.Qua đó thấyđược việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với

sự tồn tại,phát triển của nền sản xuất nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêngtrong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay

1.2.3 Các chỉ tiêu để phân tích, đánh giá tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ

1.2.3.1 Trình độ trang bị chung về TSCĐ

Xét tình hình trang bị TSCĐ là tính đến mức độ phù hợp của việc trang bịTSCĐ cho từng lao động.Đây là căn cứ đề ra các dự án cho việc đầu tư máymóc không chỉ phù hợp về mặt trình độ kỹ thuật mà còn phù hợp với sức quản

lý của từng lao động.Việc trang bị cho người lao động vượt quá khả năng của

Trang 14

họ không chỉ tạo ra sức ép cho người lao động mà còn có thể gây lãng phí dongười lao động không sử dụng hết số máy móc đó.

Trình độ trang bị chung = Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhântrực tiếp sản xuất.Thông qua chỉ tiêu này ta vừa đánh giá được mức độ trang

bị TSCĐ đồng thời thấy được sự hợp lý hay bất hợp lý của số lượng lao độngtham gia vào quá trình sản xuất

1.2.3.2 Trình độ trang bị kỹ thuật về TSCĐ

Trình độ trang bị KT và TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ Hữu hình thuộc

phương tiện kỹ thuật

Số công nhân sản xuất bình quân

1.2.3.3 Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ (thông qua hệ số hao mòn)

Hệ số hao mòn TSCĐ =

Số tiền khấu hao luỹ kế của TSCĐ thời

điểm đánh giáNguyên giá TSCĐ thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanhnghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực của TSCĐ ởthời điểm đánh giá

1.2.4 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng từ quan điểm kinh tế

Mức GT SXCN tính cho một

nguyên giá bình quân TSCĐ =

Giá trị sản xuất CNNguyên giá bình quânTSCĐ

Mức doanh thu thuần tính cho

một nguyên giá bình quân TSCĐ =

Doanh thu thuầnNguyên giá bình quânTSCĐ Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ tham gia tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thực hiện trong kỳ

Mức lợi nhuận trước thuế tính cho một

nguyên giá bình quân TSCĐ =

Tăng lợi nhuận trước thuếNguyên giá bình quânTSCĐ

Trang 15

Chỉ tiêu này cho ta thấy rõ hơn về tính hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ, cứmột đồng nguyên giá TSCĐ sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Thông qua hệ thống các chỉ tiêu đánh giá trên ta thấy nâng cao hiệu quả sửdụng TSCĐ chính là việc khai thác triệt để khả năng hiện có của doanhnghiệp như: phát huy hết công suất của máy móc thiết bị, tăng cường công tácquản lý và sử dụng tài sản cố định để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp

1.2.5 Biện pháp chủ yếu nhằm tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong công ty.

- Làm tốt công tác đầu tư xây dựng,mua sắm tài sản cố định,xem xét kỹ hiệuquả kinh tế của vốn đầu tư xây dựng cơ bản:

Hiệu quả sử dụng TSCĐ trước hết phụ thuộc vào chất lượng của công tác đầu

tư mua sắm TSCĐ.Bởi vậy,trước khi đầu tư phải nghiên cứu kỹ lưỡng,kiểmtra về điều kiện khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp,điều kiện cungcấp vật tư, khả năng tận dụng và công suất của TSCĐ.TSCĐ được đầu tư mớiphải phù hợp với trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật theo hướng tiêntiến hiện đại, và phải phù hợp với yêu cầu và khả năng khai thác của doanhnghiệp.Căn cứ vào việc xác định tỷ lệ hợp lý giữa các loại máy móc thiết bị,giữa các khâu của quy trình công nghệ và tổng số TSCĐ hiện có để lập ra kếhoạch điều chỉnh cơ cấu và kế hoạch đầu tư theo hướng đồng bộ hoá thiết bịsẵn có,cải tạo thiết bị máy móc cũ, thải loại những máy móc thiết bị mà chiphí sửa chữa lớn hơn mua sắm lớn (không có hiêu quả kinh tế) đồng thời có

kế hoạch đầu tư mua sắm mới thay thế một phần hoặc toàn bộ tài sản cốđịnh.Bên cạnh đó xác định chính xác những tài sản cố định không cần dùng

để có thể nhanh chóng tiến hành thanh lý hay nhượng bán để thu hồi vốnnhanh

Trang 16

- Quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả TSCĐ vào trong quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.Để có thể thực hiện được điều này thì trước tiênphải thực hiện đánh giá đúng giá trị của TSCĐ,tạo điều kiện phản ánh chínhxác tình hình biến động của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn.Điềuchỉnh kịp thời giá trị của tài sản cố định để tạo điều kiện tính đúng tính đủ chiphí khấu hao,không để mất vốn cố định.Tiếp theo là phải tiến hành phân loạicũng như phân cấp TSCĐ.Tiến hành phân giao TSCĐ cho từng bộ phận, từng

cá nhân một cách rõ ràng nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm cho từngngười lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trongkinh doanh để hạn chế tổn thất TSCĐ do các nguyên nhân khách quan như:mua bảo hiểm tải sản,lập quỹ dự phòng tài chính,trích trước chi phí dự phònggiảm giá các khoản đầu tư tài chính

- Tổ chức thực hiện tốt việc trích khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao có hiệuquả Trích khấu hao cơ bản là hình thức thu hồi VCĐ phục vụ cho việc đổimới TSCĐ,nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất nâng cao hiệu quả sử dụng mỗiđồng vốn bỏ ra

- Tổ chức tốt hạch toán nội bộ trong doanh nghiệp.Hiệu quả sử dụng TSCĐphải được tính toán từ khi lập kế hoạch sử dụng đến quá trình thựchiện.Trong quá trình sản xuất việc sử dụng TSCĐ luôn gắn với mục đích cụthể do đó thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ là một biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng TSCĐ

- Đổi mới cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước và cơ chế quản lý TSCĐ trongcác doanh nghiệp

Việc quản lý TSCĐ ở các doanh nghiệp luôn có sự biến động không ngừngtheo sự phát triển và biến đổi của cơ chế thị trường.Vì vậy các cơ quan quản

lý nhà nước phải luôn theo sát để nhận biết được những thay đổi, kịp thời đưa

Trang 17

ra những chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế nhằm tạo điều kiệncho những doanh nghiệp mới phát triển,nâng cao hiệu quả hoạt động nóichung và hiệu quả TSCĐ nói riêng.

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI

CÔNG TY

2.1 Giới Thiệu Khái Quát Về Công Ty TNHH TM Tổng Hợp Đông Mận

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển cuả công ty

Tên công ty viết bằng tiếng việt

Công ty TNHH TM Tổng Hợp Đông Mận

Bằng tiếng nước ngoài

DONG MAN GENERAL TRADING COMPANY LIMITED

Viết tắt

DONG MAN TRACO , LID

* Địa chỉ trụ sở chính: Số 66 Nguyễn Đức Cảnh, Phường An Biên, Quận LêChân, Thành Phố Hải Phòng

* Nghành, nghề kinh doanh

+ kinh doanh điện d ân dụng, điện lạnh, điện tử, điện viễn thông

+ kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng kim khí sắt thép

+ kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách thủy,bộ

+ dịch vụ thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa

Ngày 22/03/1990 công ty chính thức thành lập,hàng năm lấy ngày này làmngày truyền thống,ngày kỷ niệm thành lập công ty Từ khi chuyển sang nềnkinh tế thị trường công ty đã có những bước phát triển đáng kể trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh

Từ những năm 1998 đến nay công ty đã khẳng định được vị trí của mình làmột doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có doanh thu và cáckhoản phải nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trước Thu nhập của ngườilao động dần dần được nâng cao và đời sống ngày càng được cải thiện theo

Trang 19

QĐ/TCNSĐT của bộ công nghiệp nặng cho thành lập lại doanh nghiệp Đểchuyên môn hóa đối tượng quản lý ngày 20/12/2002 phê chuẩn điều lệ tổchức và hoạt động của tổng công ty TM tổng hợp.Công ty có cơ cấu tổ chứclớn các phân xưởng trước đây chuyển thành xí nghiệp.

Về mặt kinh doanh công ty đã cho phép các xí nghiệp có quyền hạn rộng hơnđặc biệt trong quan hệ đối ngoại.Công ty có quyền ký kết các hợp đồngmua,bán nguyên vật liệu,liên doanh trong sản xuất và bán các sản phẩm vớicác đơn vị nước ngoài,kết quả sản xuất của công ty trong những năm gần đâytrải qua nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng và phát triển hiện nay

Công ty là một trong những đơn vị kinh tế quốc doanh làm ăn có hiệu quả củaHải Phòng ,xứng đáng là con chim đầu đàn của nghành dịch vụ vận tải trongcác nước.công ty đã có một cơ ngơi với quy mô lớn,khang tranh,bề thế.Trongnhững năm gần đây nhìn vào các chỉ tiêu cơ bản trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty thật đáng khích lệ,nó phản ánh một sự tăng trưởnglành mạnh,ổn định tiến bộ

2.1.2 Nhiệm vụ, đặc điểm và quy mô SXKD trong những năm gần đây.

* Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM Tổng hợp ĐôngMận

- Quản lý vốn hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực của Công ty được Tổng công ty giao cho bao gồm cả phần vốnđầu tư vào doanh nghiệp khác nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinhdoanh.Đồng thời trả các khoản nợ mà Công ty trực tiếp vay hoặc các khoảntín dụng được Tổng công ty bảo lãnh vay theo quy định của pháp luật

- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng mục đích ngành nghề đã đăng ký,chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm do Công ty thựchiện

Trang 20

- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán thống kê, báo cáo định kỳ,bất thường, chế

độ kế toán theo quy định của Nhà nước và tổng công ty,chịu trách nhiệm vềtính xác thực của báo cáo

- Thực sự kiểm tra, kiểm soát và tuân thủ các quy định về thanh tra,kiểm tracủa tổng công ty và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định….Mục tiêu trước mắt cần đặt ra cho Công ty hiện nay là phấn đấu trong năm

2005 tổng doanh thu sẽ là 230 tỷ VND và lợi nhuận sẽ là 21 tỷ VND.Thunhập lao động bình quân sẽ là 2.1 triệu đồng/người/tháng Đây là con số màtoàn thể Công ty cần phải nỗ lực phấn đấu rất nhiều nếu không nói là rất khó

có thể thực hiện được Định hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2005

-2009 như sau:

- Đổi mới công nghệ

- Đầu tư chiều sâu

- Tăng sản lượng

- Tăng doanh thu

- Tăng lợi nhuận

- Tăng thu nhập của cán bộ công nhân

- Tăng các khoản nộp Ngân sách

Trang 21

2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM Tổng hợp Đông Mận.

Hiện nay Công ty có khoảng 120 cán bộ công nhân viên trong đó có hơn 90người là cán bộ trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lý hàng hóa Lao độngcủa Công ty hầu hết được đào tạo qua trường vô tuyến viễn thông và cáctrường dạy nghề khác, lao động giản đơn rất ít và hầu như không có,đội ngũcán bộ quản lý là kỹ sư vô tuyến điện tin học

Để đáp ứng yêu cầu chuyên môn hoá trong sản xuất kinh doanh,Công ty tổchức bộ máy quản lý theo chế độ một thủ trưởng Đứng đầu là Giám đốc, toàn

bộ cơ cấu quản lý và sản xuất của Công ty được sắp xếp bố trí thành cácphòng ban, phân xưởng, giữa các phân xưởng có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau,Ban giám đốc đưa ra quyết định thực hiện quản lý vĩ mô chỉ đạo chungtoàn bộ hoạt động của Công ty,các phân xưởng là các bộ phận trực tiếp thamgia sản xuất sản phẩm

* Ban giám đốc

- Giám đốc Công ty: là người lãnh đạo cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệmcao nhất về hoạt động của Công ty,chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả sảnxuất kinh doanh trước pháp luật,có nghĩa vụ đối với Nhà nước trong quản lýtài sản, tránh để thất thoát tài sản

Ngày đăng: 07/05/2014, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng III: Nguyên giá TSCĐ chia theo nguồn hình thành - phân tích tình hình sử dụng tscđ và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ của công ty tnhh tm tổng hợp đông mận
ng III: Nguyên giá TSCĐ chia theo nguồn hình thành (Trang 26)
Bảng V: Bảng tổng hợp tăng giảm hao mòn TSCĐ năm 2009 - phân tích tình hình sử dụng tscđ và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ của công ty tnhh tm tổng hợp đông mận
ng V: Bảng tổng hợp tăng giảm hao mòn TSCĐ năm 2009 (Trang 27)
Bảng VI: Cơ cấu tài sản cố định của Công ty - phân tích tình hình sử dụng tscđ và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ của công ty tnhh tm tổng hợp đông mận
ng VI: Cơ cấu tài sản cố định của Công ty (Trang 28)
Bảng VII: Tình hình trang bị TSCĐ - phân tích tình hình sử dụng tscđ và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ của công ty tnhh tm tổng hợp đông mận
ng VII: Tình hình trang bị TSCĐ (Trang 29)
Bảng VIII: Tình hình sử dụng TSCĐ - phân tích tình hình sử dụng tscđ và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tscđ của công ty tnhh tm tổng hợp đông mận
ng VIII: Tình hình sử dụng TSCĐ (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w