1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu công tác kế toán tscđ của công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng hải phòng

125 518 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu công tác kế toán TSCĐ của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công trình Xây dựng Hải Phòng
Tác giả Đặng Hoàng Huy
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Kế toán xây dựng và quản lý tài chính
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của đề tài gồm 2 phần: Phần I: Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính Phần II: Tìm hiểu công tác kế toán TSCĐ của doanh nghiệp Do thời gian thực tập nghiên

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng sản xuất là cơ sở

để cho tất cả các quốc gia trên thế giới tồn tại và phát triển Hơn nữa quá trình sản xuất được tiến hành trên những điều kiện thiết yếu như là tư liệu sản xuất và lực lượng sản xuất, trong đó TSCĐ là một phần cơ bản của tư liệu sản xuất và lực lượng sản xuất TSCĐ là một phần cơ bản của tư liệu sản xuất, nó giữ vai trò là tư liệu lao động chủ yếu tham gia một cách trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ được coi là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân và chúng chính là nền tảng để thúc đẩy sản xuất phát triển nâng cao năng suất lao động xã hội

Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội loài người đòi hỏi các cuộc cách mạng công nghiệp phải tập trung giải quyết các vấn đề cơ khí hóa, điện khí hóa, tự động hóa quá trình sản xuất Thực chất của vấn đề này là đổi mới, cải tiến hoàn toàn TSCĐ nhằm phù hợp với điều kiện sản xuất của thời thế Trong điều kiện đang tiếp cận với nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất diễn ra gay gắt, ai cũng muốn có tiếng tăm và chiếm lĩnh thị trường rộng thì việc đổi mới trang thiết bị, các phương tiện sản xuất hay gọi chung là TSCĐ ở các doanh nghiệp được coi là vấn

đề thời sự cấp bách bởi lẽ sự tăng trưởng hay phát triển của các doanh nghiệp nói riêng

và của toàn nền kinh tế quốc dân nói chung phần lớn dựa trên cơ sở trang bị TSCĐ phục vụ cho quá trình sản xuất

Những năm gần đây Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa đa phương đa dạng, điều đó giúp cho nhiều doanh nghiệp tranh thủ được sự đầu tư của các đối tác nước ngoài Với việc đầu tư máy móc thiết bị sản xuất tiên tiến và kết quả sản xuất được những sản phẩm có chất lượng tốt làm tăng sản lượng của nền kinh tế quốc dân, thu nhập bình quân đầu người được cải thiện, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần tăng trưởng kinh tế, dần đưa Việt Nam hòa nhập vào guồng máy sôi động của các nước trong khu vực và trên thế giới

Đứng trước thực tế trên, bất kỳ một doanh nghiệp công nghiệp nào muốn đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường đều phải không ngừng đổi mới công nghiệp sản xuất kinh doanh, đồng thời không ngừng đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp Nếu như

Trang 2

hạch toán với chức năng vừa nhiệm vụ là công cụ đắc lực quản lý, cung cấp các thông tin chính xác cho quản lý thì tổ chức kế toán TSCĐ là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ.

Nhận thức được vấn đề đó, các doanh nghiệp nói chung cũng như Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công trình Xây dựng Hải Phòng nói riêng thấy được tổ chức

công tác kế toán TSCĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư sản xuất, không ngừng đổi mới và trang bị thêm TSCĐ

Trong quá trình thực tập, tìm hiểu thực tế ở Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công trình Xây dựng Hải Phòng em thấy kế toán TSCĐ có ý nghĩa hết sức quan

trọng trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp vì vậy em lựa chọn đề tài “Tìm hiểu công tác kế toán TSCĐ của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công trình Xây dựng Hải Phòng”.

Nội dung của đề tài gồm 2 phần:

Phần I: Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính

Phần II: Tìm hiểu công tác kế toán TSCĐ của doanh nghiệp

Do thời gian thực tập nghiên cứu ở Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công trình Xây dựng Hải Phòng với kiến thức hiểu biết về kế toán TSCĐ còn có hạn, nên

cuốn chuyên đề này chắc chắn có nhiều thiếu sót em rất mong được sự quan tâm và góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo về nội dung cũng như hình thức để bài chuyên đề của em được hoàn chỉnh hơn

Trang 3

PHẦN I: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNHCHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HẢI PHÒNG

Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng – Quận Hồng Bàng – TP Hải phòng

Tiền thân là “Xí nghiệp Thiết kế” được thành lập theo quyết định số 461/ QĐ - TCCQ ngày 11/5/1984 của UBND thành phố Hải Phòng Sau gần 2 năm, xí nghiệp Thiết kế được đổi tên là “Viện Thiết kế Công trình Xây dựng HP”, và sau 14 năm hoạt động, để phù hợp với cơ chế quản lý và công cuộc đổi mới, Viện Thiết kế Công trình Xây dựng lại được đổi tên là “Công ty Tư vấn Thiết kế Công trình Xây dựng HP”

Từ đó, ngày 11/5/1984 là ngày thành lập công ty Ra đời trong hoàn cảnh khó khăn của đất nước, cơ sở vật chất của công ty còn nghèo nàn lạc hậu Nhưng CBCNV của công ty đã năng động sáng tạo nhanh chóng vượt qua nhiều thử thách khó khăn, gian khổ để tự khẳng định mình và hoà nhập với công cuộc đổi mới của đất nước.Trải qua 22 năm hoạt động và phát triển cho đến nay công ty đã trở thành một công ty tư vấn xây dựng hàng đầu của Hải Phòng và khu vực, có đội ngũ CBCNV năng động, nhiều kinh nghiệm với 1 tiến sĩ, 6 thạc sĩ, 42 kiến trúc sư, 123 kỹ sư các chuyên ngành, 11 cử nhân kinh tế, ngoại ngữ và nhiều chuyên viên, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề, có thể thực hiện đầy đủ tất cả các lĩnh vực của công tác tư vấn xây dựng với chất lượng cao, thoả mãn các chủ đầu tư và các đối tác

Trang 4

1.2 Chức năng và quyền hạn của doanh nghiệp

- Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, hệ thống kỹ thuật hạ tầng Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình Thiết kế kiến trúc công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp Thiết kế nội, ngoại thất công trình Thiết kếcác công trình đường dây cao thế, trạm biến thế 35 KV, điện chiếu sáng và điện công nghiệp Thiết kế công trình giao thông

- Xây dựng công trình thuỷ, cầu cảng Tư vấn xây dựng công trình

- Lập báo cáo đầu tư và lập dự án đầu tư xây dựng công trình và lập tổng dự toán cho các công trình Thẩm tra thiết kế tổng dự toán công trình, quản lý dự án

- Khảo sát và thí nghiệm địa chất công trình theo tiêu chuẩn Việt Nam và nước ngoài Khảo sát địa hình, lập bản đồ địa hình, địa chính bằng các máy toàn đạc điện tử

- Kiểm định tiêu chuẩn vật liệu, kiểm định kết cấu công trình với các thiết bị hiện đại do các hãng sản xuất có uy tín trên thế giới cung cấp

- Đánh giá tác động môi trường các công trình xây dựng

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, công trình điện, giao thông thuỷ lợi

- Kinh doanh bất động sản

- Tư vấn giám sát công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông, thuỷ lợi, công trình thuỷ; Tư vấn cấp thoát nước công trình dân dụng, công nghiệp; Tư vấn thông gió điều hoà không khí, cấp điện, nhiệt công trình dân dụng và công nghiệp

1.3 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động

1.3.1 Cơ sở vật chất

Là một công ty có một thời gian dài xây dựng và trưởng thành nên đã có một

hệ thống cơ sở vật chất tương đối khang trang hiện đại đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty Trong đó để thuận lợi cho nhu cầu quản lí TSCĐ được phân

ra thành các nhóm như: nhà cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị sản xuất, dụng cụ quản

lí tại văn phòng

Trang 5

Trong những TSCĐ mà công ty đang dùng được chia thành các nhóm sau :

I Nhà cửa VKT NCVKT 1.348.576.415 1.287.296.255

II Máy móc thiết bị MMTB 1.260.597.558 350.272.728

II Phương tiện Vtải PTVT 921.800.000 716.834.000

III Thiết bị quản lý TBQL 254.455.147 115.343.589

Tổng cộng : 3.785.429.120 2.469.746.572

1.3.2 Lực lượng lao động

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng số lao động của công ty trong năm 2006 là

244 người, trong đó đội ngũ cán bộ chủ chốt của Công ty bao gồm 6 người Họ là những người có trình độ chuyên môn, có kiến thức nghiệp vụ những cán bộ có bằng cấp Những cán bộ này họ còn tham gia các lớp học bồi dưỡng để nâng cao trình độ, luôn cố gắng để bản thân mình không bị tụt hậu so với tất cả những đồng nghiệp của mình

Nhân viên của công ty chủ yếu tập trung tại các trung tâm thiết kế, với trình độ

từ cao đẳng trở lên, công việc của họ là tư vấn thiết kế các công trình tên địa bàn thành

Trang 6

phố Số nhân viên còn lại là những người làm công tác phục vụ cho công việc của nhân viên thiết kế.

Tóm lại, đối với công ty tư vấn thiết kế lực lượng lao động như vậy là phù hợp

sẽ đảm bảo cho công ty hoạt động tốt

1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Để góp phần vào sự phát triển của công ty ngoài các yếu tố nguồn lực và công nghệ thì việc tổ chức được một cơ cấu điều hành từ trên xuống dưới đóng vai trò quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công trình Xây dựng HP áp dụng mô hình trực tuyến chức năng: có các phòng ban chức năng và các xí nghiệp trực thuộc, giúp việc cho ban giám đốc trong công việc quản lý và điều hành mọi hoạt động

Dưới đây là mô hình tổ chức của Công ty:

Qua mô hình trên thì hệ thống quản lý của công ty được chia theo nhiều chức năng, bộ phận từ đó lập các phòng ban Mỗi phòng ban, xí nghiệp khi thành lập đều được giao nhiệm vụ nhất định Nhưng trong quá trình quản lý kinh doanh các chức

Trang 7

năng, nhiệm vụ được bổ sung và ngày càng được hoàn thiện, nhằm phát huy vai trò tham mưu của các phòng ban trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.

a, Đứng đầu công ty là Hội đồng quản trị: có nhiệm vụ đề ra những giải pháp cho công ty, đầu tư vốn, cơ sở vật chất, nghe và phê duyệt các báo cáo của GĐ Đứng đầu HĐQT là chủ tịch HĐQT Hiện nay chủ tịch HĐQT là ông Cao Minh Khang, đồng thời kiêm TGĐ công ty

b, Dưới HĐQT là ban GĐ: gồm 2 phó TGĐ phụ trách về hành chính và kĩ thuật

c, Dưới ban GĐ là các phòng ban chức năng có những quyền hạn và nhiệm vụ nhất định:

+ Thứ nhất là phòng tài vụ: Có nhiệm vụ phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày trên sổ sách kế toán đúng chế độ kế toán thống kê của nhà nước Ngoài ra, còn phân tích các hoạt động tài chính, báo cáo đề xuất sử dụng vốn có hiệu quả

+ Thứ hai là văn phòng công ty: Có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp, tuyển dụng, đào tạo lao động Thực hiện chế độ chính sách tiền lương, giải quyết các chế độ về BHXH, BHYT

+ Thứ ba là phòng kế hoạch kỹ thuật: Có các nhiệm vụ phụ trách toàn bộ việc giám sát và kiểm tra toàn bộ trình độ cũng như các kế hoạch cần thực hiện của các xí nghiệp trực thuộc

+ Cuối cùng là các xí nghiệp, các trung tâm tư vấn và thiết kế có nhiệm vụ thực hiện các kế hoạch đã được BGĐ đề ra

Qua mô hình trên ta thấy, mỗi phòng ban chức năng của công ty đều có nhiệm vụ tách bạch, không chồng chéo lên nhau để tránh sự ỷ lại Tuy nhiên, các phòng ban chức năng đều có mối liên hệ mật thiết với nhau, thúc đẩy nhau cùng làm việc giúp cho BGĐ công ty hoàn toàn yên tâm tin tưởng vào bộ máy quản ký của mình Việc tổ chức tốt bộ máy quản lý của công ty phù hợp là một trong những nhân tố quan trọng giúp cho công ty hoàn thành kế hoạch đặt ra

1.5 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai

Công ty CP TV TK CTXD đã qua 24 năm xây dựng và trưởng thành, sự phát triển của công ty đã trải qua một quá trình rất lâu dài gắn liền với những biến đổi lớn

Trang 8

lao của đất nước Công ty có nhiều thuận lợi như: Công ty được có mối quan hệ tốt, được bạn hàng tin tưởng, đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong công việc tư vấn

và thiết kế tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao Bên cạnh đó Công ty còn gặp phải những khó khăn trước mắt như: sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật làm cho một bộ phận không nhỏ đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa bắt kịp với những sự thay đổi đó

Xuất phát từ tình hình thực tế đã diễn ra trong năm qua, từ yêu cầu khách quan cần mở rộng và phát triển công ty, tăng lợi nhuận, nâng cao thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống văn hóa tinh thần cho cán bộ công nhân viên trong công ty cũng như

sự phát triển chung của đất nước, lãnh đạo công ty đã đề ra phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh cho công ty những năm tới như sau:

+ Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ kỹ sư

+ Tuyển thêm lao động có trình độ tay nghề cao để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu tư vấn thiết kế các công trình có quy mô ngày càng lớn của thành phố

+ Cắt giảm những chi phí không cần thiết

Ngoài ra công ty còn cần thực hiện kết hợp nhiều chính sách khác nữa sẽ đảm bảo cho công ty phát triển đi lên trong tương lai

1.6 Tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp

1.6.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh công ty tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với hình thức tổ công tác kế toán Đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành công việc theo hình thức tập trung Theo mô hình này toàn công ty tổ chức một phòng kế toán làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kết toán toàn công ty

1.6.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý bộ máy kế toán :

+ Kế toán trưởng: Hoàng Thị Vân

+ Kế toán viên: Đoàn Quang Hưng; Nguyễn Tiến Minh

Đỗ Thị Thanh; Phạm Hồng Liên

Trang 9

* Nhiệm vụ của kế toán trưởng: Được phân công chỉ đạo điều hành mọi hoạt động

của phòng kế toán Phụ trách kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết một số phần

Thiết lập, tổ chức, quản lý bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của toàn công ty

- Thiết lập sổ sách ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đúng theo quy định của nhà nước về chế độ sổ sách đã đăng ký Tính toán trích lập đúng đủ kịp thời các khoản nộp ngân sách, các khoản vay nợ, công nợ phải trả

- Tổ chức kiểm kê tài sản hàng kỳ báo cáo ngay với giám đốc các khoản mất mát, hao hụt hư hỏng Hoàn thành các báo cáo tài chính, công nợ, thống kê các quyết toán đúng thời điểm

- Đảm bảo nội dung các báo cáo phải trung thực hợp lý tình hình tài chính kết quả hoạt động của công ty

- Tổ chức bảo quản các tài liệu kế toán, giữ bí mật tài liệu sổ sách kế toán

- Kiểm tra việc thanh toán, tính hợp lý hợp lệ của các chứng từ thu chi vay tín dụng một cách thường xuyên căn cứ trên những số liệu được ghi chép

* Nhiệm vụ của kế toán viên: chịu trách nhiệm phụ trách kế toán chi tiết Hàng ngày

cập nhật chứng từ gốc liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh, phản ánh tình hình hiện

có và các biến động tăng giảm trong kỳ của các nghiệp vụ kế toán Đồng thời phụ trách công viên chi trả lương, mua sắm vật tư khi có yêu cầu

* Nhiệm vụ của bộ máy kế toán: Thiết lập tổ chức quản lý hoạt động kế toán phù hợp với tổ chức toàn công ty Bộ máy kế toán bao gồm:

Kế toán tổng hợp

- Chịu trách nhiệm kiểm tra số liệu do kế toán viên ghi chép

- Thu thập xử lý ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế tài chính của công ty

- Lập báo cáo tài chính theo dõi tình hình vay và trả nợ ngân hàng, về vốn góp và vòng quay của vốn

Kế toán chi tiết tại công ty

+ Kế toán nguồn vốn, doanh thu, thu nhập: Cập nhật chứng từ, hạch toán trên

phiếu kế toán, phản ánh tình hình hiện có và vấn đề tăng giảm trong kỳ của các nguồn vốn kinh doanh, các khoản chênh lệch giá, chênh lệch tỷ giá các quý Cập nhật

Trang 10

chứng từ, hạch toán trên phiếu kế toán phản ánh doanh thu thu nhập và các khoản ghi giảm doanh thu, thu phát sinh trong doanh nghiệp làm cơ sở xác định doanh thu thuần

và thu nhập thuần từ các hoạt động

+ Kế toán chi phí giá thành: Phản ánh đầy đủ hạch toán trên phiếu kế toán kịp thời

các khoản chi phí phát sinh trong công ty Chi phí sản xuất quản lý, chi phí bán hàng làm cơ sở cho việc xác định tổng chi phí từ các hoạt động của công ty Tổng hợp số liệu từ các kế toán chi tiết liên quan lập bảng tính giá thành hàng tháng, xác định giá vốn hàng bán

+ Kế toán tiền mặt tiền gửi: Cập nhật chứng từ gốc liên quan đến phiếu thu chi tiền

mặt, ghi nhận vào sổ kế toán Cập nhật số liệu và đối chiếu với kế toán công nợ về các khoản vay các khoản phải trả nợ ngân hàng

+ Kế toán thanh toán (công nợ tạm ứng): Cập nhật chứng từ liên quan đến công nợ

tạm ứng chi tiết theo đối tượng phát sinh Hạch toán trên phiếu kế toán hàng ngày vào

sổ kế toán Cuối tháng đối chiếu công nợ, tạm ứng với kế toán tổng hợp in sổ chi tiết

và sổ cái tài khoản liên quan

+ Kế toán tiền lương: Hàng tháng căn cứ vào quy định lương, bảng chấm công trong

tháng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý chính xác của các số liệu có chữ ký của trưởng các bộ phận liên quan từ phòng tổ chức chuyển sang In bảng lương, ngày 10 hàng tháng phải thanh toán lương Ngày 12 tháng sau hoàn thành hạch toán lương tháng trước, lập phiếu kế toán vào sổ chi tiết, đối chiếu số lượng với kế toán tổng hợp

+ Kế toán thuế: Ngày 20 hàng tháng hoàn thành báo cáo thuế GTGT tháng trước

nộp cho cơ quan thuế Ngày 20 hàng tháng hoàn thành tính thuế thu nhập doanh nghiệp, khấu trừ lương người lao động vào phiếu kế toán vào sổ chi tiết

+ Kế toán TSCĐ: Cập nhật tình hình nhập xuất tồn về số lượng giá trị của các loại

TSCĐ Cuối tháng lập tính khấu hao TSCĐ, đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp

Trang 11

Hình thức hạch toán kế toán của công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công trình Xây dựng Hải Phòng theo phương pháp nhật ký chung

+ Doanh thu + Công nợ

Kế toán + tiền lương + thuế

Kế toán + TSCĐ

Chứng từ gốc Nhật ký chung

Sổ cái Bảng cân đối PS Báo cáo tài chính

Sổ nhật ký

đặc biệt

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 12

Các loại sổ kế toán chủ yếu: Sổ Nhật ký chung, sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết.Hàng ngày được căn cứ vào các chứng từ kế toán phát sinh, kế toán ghi nghiệp

vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung Sau đó từ Nhật ký chung chuyển từng số liệu để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ

kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) dùng để lập các báo cáo tài chính Về nguyên tắc tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ kế toán

1.6.3 Thực tế công tác kế toán TSCĐ tại công ty:

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình và vô hình: Theo chuẩn mực kế toán 03,04

và thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực TT89/2002/TT_BTC ngày 9/10/2002 của

Bộ Tài Chính, QĐ 206/2003/QĐ_BTC_12/12/2003 của Bộ Tài Chính Ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình theo Nguyên giá Trong bảng cân đối kế toán được phản ánh theo 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ thuê tài chính: Theo chuẩn mực số 06, thông tư hướng dẫn chuẩn mực số 105/2003/TT_BTC ngày 4/11/2003 Bộ Tài Chính

Phương pháp khấu hao và thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ và vô hình trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ thực hiện theo QĐ 206/2003/QĐ_BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính

Trang 13

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ NÓI CHUNG

VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NÓI RIÊNG.

1 Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tài chính.

A Phân tích hoạt động kinh tế

* Khái niệm:

Phân tích hoạt động kinh tế là việc phân chia, phân giải các hiện tượng, các quá trình và kết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành, rồi dùng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng vận động, phát triển của hiện tượng nghiên cứu

* Mục đích:

Phân tích hoạt động kinh tế có mục đích như sau:

- Đánh giá kết quả hoật động kinh doanh, kết quả của việc thực hiện các nghiệp vụ được giao, đánh giá việc chấp hành các chế độ, chính sách quy định của Đảng và Nhà Nước

- Tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả và hiện tượng kinh tế cần nghiên cứu, xác định những nguyên nhân dẫn đến sự biến động, các nhân tố làm ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng nghiên cứu

- Đề xuất phương hướng và biện pháp để cải tiến công tác khai thác các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh

* Ý nghĩa :

Với vị trí là công cụ của nhận thức, phân tích hoạt động kinh tế trở thành một công

cụ quản lý khoa học hiệu quả không thể thiếu được với mọi nhà quản lý

- Phân tích hoạt động kinh tế cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn

về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh ngiệp mình

- Phân tích hoạt động kinh tế là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh

và quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp, cũng là biện pháp quan trọng đề phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh

Trang 14

Như vậy với vai trò là công cụ của nhận thức, phân tích hoạt động kinh tế giúp cho nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ, sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của nó, để từ đó thấy được mặt mạnh mẽ, mặt yếu trong công tác quản lý của doanh nghiệp để từ đó đề ra các biện pháp khai thác tiềm năng của doang nghiệp và đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn Nếu không có phân tích hoạt động kinh tế thì kết quả mang lại hoàn toàn mang tính ngẫu nhiên.

2 Nội dung yêu cầu của phân tích hoạt động kinh tế.

* Việc phân tích dù ở quy mô nào đều xuất phát từ việc đánh giá chung sau đó mới

đi sâu phân tích chi tiết từng khía cạnh của hịên tượng nghiên cứu và cuối cùng là tổng hợp lại, việc phân tích hoạt động kinh tế phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phân tích phải được thực hiện các hiện tượng kinh tế ở trạng thái vận động, phải sử dụng các phương pháp phân tích thích hợp đối với từng hiện tượng kinh tế từng mục đích phân tích

- Phân tích phải đi sâu vào từng bộ phận cấu thành của hiện tượng nghiên cứu để xem xét mối quan hệ hiện tại của hiện tượng đó để thấy được bản chất của sự vận động và phát triển kinh tế

- Phân tích phải thực hiện trong mối liên hệ qua lại giữa các hiện tượng kinh tế Có như vậy mới thấy được nguyên nhân phát triển của hiện tượng nghiên cứu

- Phân tích phải đảm bảo tính toàn diện, khách quan và triệt để

* Nội dung của phân tích hoạt động kinh tế:

- Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh

- Phân tích tình hình sản xuất và kết quả sản xuất trong doanh nghiệp

- Phân tích tình hình sử dụng lao động

- Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định

- Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận

- Phân tích tình hình tài chính

3 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế.

3.1 Các phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh

a Phương pháp so sánh:

Trang 15

So sánh là một phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết quả kinh doanh, xác định vị trí và xu hướng biến động của hiện tượng kinh tế Phương pháp so sánh được sử dụng trong các trường hợp sau:

- So sánh giữa trị số chỉ tiêu thực tế với trị số kế hoạch định mức

- So sánh trị số chỉ tiêu thực tế kỳ này với kỳ trước

- So sánh giữa các đơn vị với nhau, giữa các đơn vị thành phần

- So sánh giữa đơn vị nghiên cứu với ngành hoặc nền kinh tế quốc dân

- So sánh giữa thực tế với nhu cầu, thực tế với khả năng

a1 So sánh bằng số tuyệt đối: Phản ánh quy mô, khối lượng mà doanh nghiệp đạt, vượt giữa hai kỳ biểu hiện bằng tiền, hiện vật hoặc giờ công

So sánh bằng số tuyệt đối được xác định bởi công thức:

Mức chênh lệch tuyệt đối: = y1 - y0

Trong đó: y1 : Mức độ chỉ tiêu kỳ nghiên cứu

y0: Mức độ chỉ tiêu kỳ gốc a2 So sánh bằng số tương đối

Số tương đối phản ánh kết cấu mối quan hệ tổng thể, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu kinh tế Trong phân tích thường sử dụng các loại số tương đối sau:

- Số tương đối kế hoạch: dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

Trang 16

mức độ của chỉ tiêu liên hệ kỳ thực hiện

Chúng ta có thể xác định : Kỳ gốc cố định (sử dụng trong thời gian dài)

Kỳ gốc thay đổi ( sử dụng trong khoảng thời gian gần nhau)

- Số tương đối kết cấu: Xác định tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể

Được xác định bởi công thức:

ybp

d = x 100 (%)

yttTrong đó:

Trang 17

b Phương pháp chi tiết:

b1 Phương pháp chi tiết theo thời gian:

- Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả của quá trình do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình trong đơn vị thời gian xác định không đồng đều, vì vậy ta phải chi tiết theo thời gian, giúp cho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp được xác đáng và tìm được các giải pháp nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Tác dụng:

+ Xác định thời điểm mà hiện tượng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất

+ Xác định biến đổi phát tiển nhịp điệu với phát triển của hiện tượng kinh tế b2 Phương pháp chi tiết theo địa điểm:

- Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau với những tính chất

và mức độ khác nhau vì vậy cần phải chi tiết theo địa điểm

- Tác dụng:

+ Xác định những đơn vị, cá nhân tiên tiến hoặc lạc hậu

+ Xác định sự hợp lý hay không trong việc phân phối nhiệm vụ giữa các đơn vị sản xuất hoặc cá nhân

+ Đánh giá kết quả của việc hạch toán kinh doanh nội bộ

b3 Phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành:

Chi tiết theo các bộ phận cấu thành rút ra được quan hệ cấu thành của các hiện tượng kinh tế và kết quả kinh tế, nhận thức được bản chất của các chỉ tiêu kinh tế , từ

đó giúp cho việc đánh giá kết quả được chính xác và xác định được nguyên nhân cũng như trọng điểm của công tác quản lý

3.2 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích dùng trong phân tích.

a Phương pháp cân đối:

- Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp khi các nhân tố có mối quan hệ tổng, hiệu hoặc kết hợp cả tổng và hiệu với các chỉ tiêu nghiên cứu

- Cụ thể khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu nghiên cứu chính bằng chênh lệch giữa giá trị kỳ nghiên cứu và kỳ gốc của nhân tố đó

Khái quát nội dung của phương pháp :

Trang 18

y = a + b - c

+ Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc : yo = a0 + b0 - c0+ Giá trị chỉ tiêu kỳ n/c : y1 = a1 + b1 - c1+ Xác định đối tượng phân tích : ∆y = y1- y0

= (a1 + b1 - c1)- (a0 + b0 - c0)+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

*) ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:

ảnh hưởng tuyệt đối : ∆ya = a1- a0ảnh hưởng tương đối : δya = (∆ya x 100)/y0 (%)

*) ảnh hưởng của nhân tố b đến y:

ảnh hưởng tuyệt đối : ∆yb = b1- b0ảnh hưởng tương đối : δyb = (∆yb x 100)/y0 (%)

*) ảnh hưởng của nhân tố c đến y:

ảnh hưởng tuyệt đối : ∆yc = c1- c0ảnh hưởng tương đối : δyc = (∆yc x 100)/y0 (%)Tổng ảnh hưởng của các nhân tố :

∆ya+ ∆yb+ ∆yc = ∆y

δya+ δyb+ δyc = δy =(∆y x 100)/y0 (%)

b Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bằng cánh thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định chỉ số của chỉ tiêu khi nhân tố thay đổi Sau đó so sánh chỉ số của chỉ tiêu khi chưa có sự biến động của nhân tố cần xác định dược mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó

Dạng tổng quát : Y = A.B.C

- Đối tượng phân tích là giá trị chỉ tiêu ở kỳ gốc : Y0 = A0.B0.C0

- Đối tượng phân tích là giá trị chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu: Y 1 = A1.B1.C1

- Đối tượng phân tích : ∆y = y1- y0 = A1.B1.C1 - A0.B0.C0

Xác đinh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

Nhân tố A

+ ảnh hưởng tuyệt đối: : ∆ya = A1.B0.C0 - A0.B0.C0

Trang 19

+ ảnh hưởng tương đối: : δya = (∆ya x 100)/y0 (%)

Nhân tố B:

+ ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb = A1.B1.C0 - A1.B0.C0

+ ảnh hưởng tương đối: δyb = (∆yb x 100)/y0 (%)

Nhân tố C:

+ ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc = A1.B1.C1 - A1.B2.C0

+ ảnh hưởng tương đối: δyc = (∆yc x 100)/y0 (%)

Cộng tổng mức độ ảnh hưởng: ∆ya+ ∆yb+ ∆yc = ∆y

δya+ δyb+ δyc = δy =(∆y x 100)/y0 (%)

Điều kiện để áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn:

- Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp khi các nhân tố có mối quan hệ tích, thương hoặc kết hợp cả tích cả thương

- Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích được sắp xếp và xác định mức độ ảnh hưởng theo một thứ tự, từ nhân số lượng đến nhân tố chất lượng

- Mỗi lần chỉ thay thế giá trị của một nhân tố, có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần Giá trị của nhân tố đã thay đổi thay thế giữ nguyên giá trị kỳ phân tích cho đến khi lần thay thế cuối cùng

c Phương pháp số chênh lệch:

Điều kiện áp dụng giống như phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác ở chỗ khi xác định mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích thì dùng ngay số chênh lệch giữa giá trị kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc của nhân tố đó và nhân với các nhân tố còn lại

Dạng tổng quát : Y = A.B.C

- Đối tượng phân tích là giá trị chỉ tiêu ở kỳ gốc : Y0 = A0.B0.C0

- Đối tượng phân tích là giá trị chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu: Y 1 = A1.B1.C1

- Đối tượng phân tích : ∆y = y1- y0 = A1.B1.C1 - A0.B0.C0

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

Nhân tố A

+ ảnh hưởng tuyệt đối: : ∆ya = (A1-A0)*B0*C0

+ ảnh hưởng tương đối: : δya = (∆ya x 100)/y0 (%)

Trang 20

Nhân tố B:

+ ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb = A1.(B1- B0)C0

+ ảnh hưởng tương đối: δyb = (∆yb x 100)/y0 (%)

Nhân tố C:

+ ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc = A1.B1 (C 1 - C0 )

+ ảnh hưởng tương đối: δyc = (∆yc x 100)/y0 (%)

Cộng tổng mức độ ảnh hưởng: ∆ya+ ∆yb+ ∆yc = ∆y

δya+ δyb+ δyc = δy =(∆y x 100)/y0 (%)

d Phương pháp liên hệ cân đối:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh hình thành rất nhiếu quan hệ cân đối giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh như giữa tổng số vốn và tổng số nguồn, giữa thu chi và kết quả, giữa mua sắm và sử dụng các loại vật tư, mỗi quan hệ cân đối

về lượng giữa các yếu tố dẫn đến sự cân bằng cả về mức biến động về lượng giữa chúng Dựa trên cơ sở đó ta sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

e Phương pháp chỉ số :

Là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ so sánh mức độ của hai hiện tượng nghiên cứu, ở đây ta chỉ xét ứng dụng của phương pháp chỉ số trong việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu Từ phương trình kinh tế ta thiết lập liên hệ thống chỉ số:

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác để đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu qủa hoạt động của doanh nghiệp

Trang 21

Đối tượng phân tích tài chính là việc huy động vốn, sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tài sản, kết quả kinh doanh, tình hình tài chính, tình hình sử dụng vốn

1 Mục đích, ý nghĩa

* Mục đích:

- Đánh giá chung tình hình tính chất chung của doanh nghiệp để thấy được thực trạng

tài chính chung của doanh nghiệp

- Xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính

- Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp hữu hiệu và đề ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất lượng quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Phân tích tình hình tài chính nhằm đưa ra các thông tin cần thiết về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm đến doanh nghiệp Họ có mối quan

hệ với doanh nghiệp và có lợi ích sẽ bị ảnh hưởng từ tình hình tài chính của doanh nghiệp Với mỗi người sẽ quan tâm đến những mặt nhất định của doanh nghiệp nên họ

sẽ tìm hiểu những thông tin cần thiết cho họ vì thế mục đích của việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp đối với mỗi người là khác nhau

+ Đối với chủ doanh nghiệp:

Chủ doanh nghiệp là người quan tâm nhiều nhất đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp, bởi vì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp sẽ thể hiện trong tình hình tài chính Vì thế chủ doanh nghiệp phải phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Từ cơ sở đó đưa ra các quyết định cho các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ tới

+ Đối với nhà đầu tư:

Nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu, cần biết lợi tức cổ phần, giá trị tăng thêm của vốn đầu tư Họ quan tâm đến khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Đó là căn cứ để họ quyết định có bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không

+ Người cho vay:

Người cho vay thì phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp để cho biết khả năng vay trả nợ của doanh nghiệp Họ muốn biết doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không và khả năng trả nợ của doanh nghiệp như thế nào, ngoài ra phân tích tài chính rất cần thiết đối với người hưởng lương trong doanh nghiệp

Trang 22

+ Đối với khách hàng, bạn hàng, đối với cán bộ thuế thanh tra mặc dù họ công tác ở các lĩnh vực khác nhưng công việc của họ có liên quan đến doanh nghiệp.

Nói chung mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng hoạt động và khả năng sinh lãi của doanh nghiệp

* Ý nghĩa:

Phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản lý Thông qua việc phân tích tình hình tài chính giúp cho người quản lý, các nhà đầu tư, các ngân hàng, các nhà cho vay tín dụng; các nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, thiết bị, dịch vụ thấy được thực trạng tài chính, thấy được trình độ quản lý sử dụng vốn và triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp Từ đó giúp họ ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu, xem có đầu tư cho doanh nghiệp hay không, có nên cung cấp vật tư, hàng hóa … hay không

2 Nội dung phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định bao gồm vốn kinh doanh, quỹ xí nghiệp, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn vay và các loại vốn khác Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, huy động vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh Đồng thời, tiến hành phân phối, quản lí và sử dụng vốn hiện có một cách hợp lí, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ chính sách quản lí kinh tế - tài chính và kỉ luật thanh toán của nhà nước

Phân tích tình hình tài chính bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản:

- Phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn

- Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả tài chính

- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp

* Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản:

- Mục đích: Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản là nhằm xem xét tài sản của doanh nghiệp tăng giảm ra sao, cơ cấu tài sản của doanh nghiệp như vậy là đã hợp lý hay chưa Nếu còn chưa hợp lý thì đề xuất biện pháp để cơ cấu đó được hợp lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp có hiệu quả

- Nội dung:

Trang 23

Bên cạnh việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm còn phải xem xét từng loại tài sản chiếm trong tổng số và sự biến động của chúng để thấy được mức độ hợp

lý của việc phân bổ Việc đánh giá phải dựa trên tổ chức kinh doanh, tình hình biến động của từng bộ phận để có thể rút ra nhận xét xác đáng cần liên hệ với tình hình thực tế như là nguồn cung cấp vật tư, phương thức thanh toán Đồng thời với việc phân tích cơ cấu cần xem xét tình hình biến động của từng khoản mục, qua đó đánh giá tính hợp lý của sự biến động

* Phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn:

Cần xem xét tỷ trọng từng loại chiếm trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu những nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao thì đánh giá là doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ là cao, ngược lại nếu công nợ phải trả chiếm phần lớn trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính là thấp Nếu tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi, lãi nhiều thì nên tăng nguồn vốn chủ sở hữu và ngược lại nếu tình hình sản xuất của doanh nghiệp thường xuyên biến động lúc cần nhiều vốn, lúc cần ít vốn thì nên dùng nguồn nợ phải trả

Cuối cùng ta phải đi đến kết luận là cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp như vậy là

đã hợp lý hay chưa và cần thay đổi như thế nào

* Phân tích hiệu qủa sinh lời của hoạt động kinh doanh

Phân tích BCTC của doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến khả năng sử dụng một cách có hiệu quả tài sản để mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp

Các tỷ suất doanh lợi luôn được các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các nhà phân tích tài chính quan tâm vì chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá hoạt động kinh doanh cũng như để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và lãi của doanh nghiệp

Ta hãy nghiên cứu một số tỷ suất doanh lợi dưới đây:

- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh, phản ánh lợi nhuận do doanh thu tiêu thụ sản phẩm mang lại

Công thức xác định:

Trang 24

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu biểu hiện trong 1 đồng doanh thu thuần thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi tức.

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Kết hợp giữa chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu với hệ số quay vòng tài sản tạo thành chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn sử dụng Công thức được xác định như sau:

VKD bình quân = VCĐ bình quân + VLĐ bình quân

* Phân tích tình hình và khả năng thanh toán.

Doanh nghiệp phải duy trì một mức vốn luân chuyển hợp lí để đáp ứng các khoản

nợ ngắn hạn, và duy trì đủ các loại tồn kho để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi Ở các nước theo cơ chế thị trường, căn cứ vào luật phá sản doanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ, khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả Luật về doanh nghiệp của nước ta cũng quy định tương tự như vậy, doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến các khoản nợ phải trả, để chuẩn bị sẵn sàng nguồn vốn thanh toán chúng

Vốn luân chuyển được xác định là số tiền còn lại của tài sản lưu động với sự ngắn hạn Vốn luân chuyển phản ánh số tiền hiện hành được tài trợ từ các nguồn lâu dài mà

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

Lợi nhuậnDoanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =

Lợi nhuậnVKD bình quân

Trang 25

không đòi hỏi sự chi trả trong thời gian ngắn Để đánh giá khả năng thanh toán của vốn luân chuyển ở một doanh nghiệp, ngoài việc phải căn cứ trên quy mô tài sản, vì doanh nghiệp có quy mô vốn hoạt động khác nhau, thì vốn luân chuyển cần cho việc thanh toán sẽ không giống nhau Người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu hệ số thanh toán

để đánh giá khả năng thanh toán vốn luân chuyển của một doanh nghiệp

- Hệ số thanh toán tổng quát

Hệ số thanh toán tổng quát là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp trong kì báo cáo Nếu doanh nghiệp có chỉ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán và ngược lại

- Hệ số thanh toán ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa tài sản lưu động với các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này phản ánh mức độ đảm bảo của TSLĐ đối với nợ ngắn hạn Công thức xác định là:

Hệ số K càng lớn thì khă năng thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn càng cao

và ngược lại

- Hệ số thanh toán tức thời

Hệ số thanh toán tức thời (nhanh) thể hiện khả năng về tiền mặt và các loại tài sản

có thể chuyển ngay (tức thời) thành tiền để thanh toán cho các khoản nợ đến hạn thanh toán Công thức xác định như sau:

Nói chung nếu hệ số này thường biến động từ 0.5 đến 1 là đảm bảo được khả năng thanh toán Tuy nhiên để có kết luận giá trị KN như thế nào là tốt hay xấu cần phải xem thêm điều kiện và bản chất kinh doanh nữa Nếu KN < 0.5 thì thường là

KT=

Tổng số tài sảnTổng số nợ phải trả

Trang 26

những doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ các khoản phải trả đến

kì thanh toán, doanh nghiệp có thể buộc phải sử dụng biện pháp bất lợi như bán vội tài sản (cổ phiếu) để có tiền thanh toán Ngoài điều phân tích ở trên, ta cũng phải xem xét đến phương thức thanh toán mà khách hàng thanh toán theo kì hạn (trên hợp đồng) nhanh hay chậm Cũng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp

* Hiệu quả sử dụng tài sản.

- Hệ số quay vòng các khoản phải thu

Hệ số quay vòng các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp

Nếu doanh thu có phiếu nợ ngắn hạn phải thu thì được tính gộp trong khoản phải thu này Số dư bình quân các khoản phải thu thường được ước tính bằng cách lấy tổng

số đầu kì cộng với số cuối kì chia đôi

Doanh thu thuần trong năm bằng doanh thu = doanh thu bán hàng + doanh thu tài chính + doanh thu khác

Chỉ tiêu này phải ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu Số vòng quay này tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi nhanh các khoản nợ, khả năng chuyển đổi thành tiền của các khoản phải thu càng nhanh ảnh hưởng tốt đến khả năng thanh toán

và khả năng hoạt động Tuy nhiên chú ý rằng, số này quá cao cũng có thể là biểu hiện không tốt bởi vì xí nghiệp thực hiện phương thức tín dụng quá khắt khe sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ, giảm doanh thu, bởi vì khách hàng luôn muốn thời hạn trả tiền kéo dài thêm

- Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kì Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh

số cao Số vòng quay hàng tồn kho được xác định theo công thức sau:

H =

Doanh thu thuần

Số dư bình quân các khoản phải thu

Trang 27

Trong trường hợp nếu không có thông tin về giá vốn hàng bán thì có thể thay bằng doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh Khi đó thông tin về vòng quay hàng tồn kho sẽ có chất lượng kém hơn.

- Vòng quay toàn bộ vốn

Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong 1 kì quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp hoặc doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư

* Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu vốn kinh doanh

Quá trình phân tích luân chuyển vốn ở trên giúp ta có thể đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của một doanh nghiệp Nhưng các nhà phân tích còn quan tâm đến kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp đối với việc thoả mãn các khoản nợ vay dài hạn mà doanh nghiệp vay của các chủ nợ để có vốn kinh doanh Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu vốn nhằm mục đích đánh giá tính rủi ro của đầu tư dài hạn, bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ

Các nhà phân tích BCTC luôn quan tâm tới phần tài sản của doanh nghiệp, do cổ đông đóng góp (hoặc được cấp vốn) và phần vốn do đi vay

Mối quan hệ của các nguồn vốn này thường được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:

Số vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân

Vòng quay vốn kinh doanh =

Doanh thu thuần

Vốn kinh doanh bình quân

Tỷ suất nợ

=

Nợ phải trảNguồn vốn

Tỷ suất tự tài trợ =

Vốn tự cóNguồn vốn

Trang 28

+ Chỉ tiêu tỷ suất nợ phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa nợ phải trả với tổng số vốn hiện có.

+ Chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ phản ánh tỷ lệ vốn riêng (tự có) của doanh nghiệp trong tổng số vốn Thông qua phân tích tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ, ta thấy được mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tài trợ của doanh nghiệp với nguồn vốn kinh doanh riêng hiện có của mình Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, tính độc lập cao với các chủ nợ do đó không bị rằng buộc hay sức ép của các khoản nợ vay Các nhà cho vay thường quan tâm đến tỷ suất này vì họ thích tỷ suất tự tài trợ của doanh nghiệp càng cao càng tốt, điều này chứng tỏ vốn của bản thân doanh nghiệp chiếm tỷ trọng phần lớn trong tổng

số nguồn vốn, do đó nếu có rủi ro trong kinh doanh thì phần thiệt hại của các chủ nợ sẽ

đỡ hơn trường hợp vốn tự có của doanh nghiệp thấp

- Tỷ suất đầu tư

Tỷ suất đầu tư là tỷ lệ giữa TSCĐ (giá trị còn lại) với tổng tài sản của doanh nghiệp Công thức xác định như sau

Tỷ suất này càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trong tổng

số tài sản của doanh nghiệp Tuy nhiên để có thể kết luận là tỷ suất lợi nhuận là tốt hay xấu thì còn phụ thuộc vào ngành kinh doanh của từng doanh nghiệp

- Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định

Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định cho thấy số vốn tự có của doanh nghiệp dùng để trang

bị TSCĐ là bao nhiêu doanh nghiệp nào có khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh thì tỷ suất này thường > 1 và sẽ là điều mạo hiểm kinh doanh khi doanh nghiệp phải đi vay để mua sắm TSCĐ vì TSCĐ thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh lâu dài nên không thể thu hồi nhanh chóng được và không trực tiếp hoạt động để sinh lời, lợi nhuận tạo ra trong hoạt động kinh doanh chủ yếu do sự luân chuyển của TSCĐ

Tỷ suất đầu tư = TSCĐ

Tổng số tài sản

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = Vốn tự có

TSCĐ

Trang 29

II NỘI DUNG TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH

DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

A Đánh giá chung kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo các chỉ

tiêu chủ yếu.

1.

Mục đích, ý nghĩa:

Việc đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giúp chúng ta có

được cái nhìn tổng thể về tình hình sản xuất của doanh nghiệp, tình hình tài chính, lao

động cũng như quan hệ với ngân sách của doanh nghiệp Từ đó cho chúng ta thấy

được thực trạng việc sản xuất kinh doanh của công ty, giúp cho các nhà quản lí ra các

quyết định đúng đắn phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của mình, giúp cho

các nhà đầu tư quyết định có nên đầu tư hay không; các ngân hàng, các nhà tín dụng

có tiếp tục cho vay hay không

Trang 30

2 Nội dung phân tíc h:

2.1 Đánh giá chung

Thông qua bảng số liệu về tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của công ty ta thấy được: Hầu hết tất cả các khoản mục năm 2007 so với năm 2006 đều tăng Công ty cần phải tiếp tục đề ra các biện pháp cần thiết để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho công ty trong những năm tới Trong đó, tổng quỹ lương, lương bình quân năm 2007 so với năm 2006 đã tăng lên đáng kể Nguyên nhân chủ yếu làm cho tổng quỹ lương tăng là do giá cả thị trường tăng, do chính sách tăng lương của Nhà nước, đồng thời để khuyến khích cán bộ công nhân viên làm việc có hiệu quả công ty chủ trương tăng lương cho nhân viên Tuy nhiên việc tăng lương cũng đồng nghĩa với việc tăng chi phí, vì vậy doanh nghiệp cần phải sử dụng sức lao động như thế nào cho

có hiệu quả nhất là một trong những vấn đề quan trọng đặt ra hiện nay

2.2 Phân tích chi tiết

a, Nhóm chỉ tiêu tài chính

Năm 2006, doanh thu công ty đạt 36.933.441.996 (đồng), đến năm 2007 đạt 59.498.165.684 (đồng), như vậy doanh thu năm 2007 so với 2006 tăng lên 61,1%, tương ứng với 22.564.723.688 (đồng) Sự tăng lên của chỉ tiêu doanh thu chủ yếu là do

sự tăng vọt của các công trình xây dựng trong năm 2007 dẫn đến nhu cầu thiết kế các công trình tăng lên Bên cạnh đó chi phí kinh doanh năm 2007 so với năm 2006 tăng nhưng có tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng doanh thu, nếu như chi phí năm 2006 là 36.273.327.761 (đồng) thì năm 2007 là 57.999.303.151 (đồng) chỉ tăng 59,9% Nguyên nhân của việc tăng chi phí là trong năm 2007 công ty chi tiền đầu tư mua sắm thêm một số trang thiết bị kỹ thuật mới đầu tư cho công việc thiết kế Do nhu cầu thiết

kế trên thị trường gia tăng đã làm tăng doanh thu, làm cho lợi nhuận năm 2007 tăng lên rất cao so với năm 2006 Cụ thể là năm 2006, giá trị lợi nhuận đạt 660.114.235 ( đồng), năm 2007 đạt giá trị lợi nhuận là 1.498.862.533 (đồng) tăng lên 21.725.975.390 (đồng) tương ứng với tăng 127,06% một con số tăng tương đối lớn

b, Nhóm chỉ tiêu lao động tiền lương

Tổng quỹ lương của công ty tăng từ 6.336.000.000 (đồng) năm 2006 lên 7.320.000.000 (đồng) tăng 15,53% tương ứng với giá trị tuyệt đối là 984.000.000 (đồng) Do doanh thu năm 2007 của công ty tăng cao nên nhờ đó tổng quỹ lương cũng

Trang 31

tăng theo góp phần nâng cao thu nhập bình quân, từ đó nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên Lương bình quân của cán bộ công nhân viên trong toàn doanh nghiệp là 2.200.000(đ/người_tháng) trong năm 2006, tăng lên đến 2.500.000 (đ/người- tháng) trong năm 2007, như vậy tăng lên là 13,64%.

Tóm lại, năm 2007có thể nói là một năm nỗ lực phấn đấu của cán bộ công nhân viên, dưới sự chỉ đạo, lãnh đạo của Ban chấp hành Đảng bộ, sự hỗ trợ tích cực của tổ chức Công đoàn của cấp trên Công ty đã đạt được những thành tích quan trọng, đó là:Phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch công ty giao năm 2007, các chỉ tiêu chủ yếu: doanh thu, nộp ngân sách của công ty vượt cao so với năm 2006; bảo toàn và phát triển được vốn giao, tiếp tục đổi mới theo cơ chế thị trường, tăng cường

và nâng cao hiệu lực bộ máy quản lý trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, thu nhập của người lao động được cải thiện đáng kể, cán bộ quản lý đáp ứng được nhu cầu sản xuất và kế hoạch phát triển

Tuy vậy, công ty cũng còn gặp phải những khó khăn trước mắt đó là khoa học kỹ thuật trên thế giới đang phát triển như vũ bão, trình độ của cán bộ công nhân có hạn Trước những khó khăn và thuận lợi trên, ngay từ đầu năm Đảng uỷ và Ban giám đốc công ty đã thống nhất những biện pháp chủ yếu đẩy mạnh kinh doanh và xây dựng đơn vị theo tinh thần “Tiếp tục đổi mới, phát huy mọi nguồn lực, chủ động tham gia hội nhập quốc tế để xứng đáng là doanh nghiệp tư vấn thiết kế hàng đầu cả nước” Tóm lại, với khả năng kinh doanh và quản lý hiện nay công ty có nền tài chính lành mạnh vững chắc, hoàn thành tốt các chỉ tiêu cấp trên giao và có khả năng chi trả

nợ đúng hạn và tự đánh giá xếp hạng doanh nghiệp loại A

c, Nhóm chỉ tiêu quan hệ với ngân sách

* Thuế giá trị gia tăng: là thuế tính trên khoản gia tăng thêm của hàng hoá dịch vụ kinh doanh phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng Đối tượng chịu VAT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng theo như pháp luật quy định Đối tượng nộp VAT là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và tổ chức cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế

Số thuế GTGT mà công ty phải nộp hàng năm = VAT đầu ra - VAT đầu vào

Trong đó: VAT đầu ra = giá tính thuế của dịch vụ bán ra * thuế suất

Trang 32

VAT đầu vào = tổng số thuế VAT đã thanh toán đựơc ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ, hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.

Năm 2006 số thuế GTGT công ty phải nộp ngân sách là 2.682.465.582 (đồng), thuế GTGT năm 2007 là 5.262.304.224 (đồng) Như vậy, thuế GTGT tăng lên 96,17% tương ứng với tăng lên 2.567.838.642(đồng) Do công ty có nhiều hợp đồng dịch vụ tư vấn thiết kế

* Thuế thu nhập doanh nghiệp

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước là:

Thuế TNDN = Tổng lợi nhuận trước thuế * thuế suất thuế TNDN

Thuế suất thuế TNDN công ty áp dụng là 28%

Năm 2006 thuế TNDN công ty phải nộp là 184.831.986(đồng), năm 2007 là 419.681.509 (đồng) tăng lên 127,06% tương ứng với giá trị tuyệt đối là 234.849.523 (đồng) Sự tăng lên rất lớn của thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp một phần là do lợi nhuận năm 2007 tăng lên rất lớn so với năm 2006

* Thuế khác của công ty trong năm 2007 cũng tăng tương đối lớn so với năm 2006 là 35.190.960 đ tương ứng tăng 360,13% Sự tăng lên này do công ty phải đóng thuế thu nhập cá nhân

2.3.Tiểu kết:

Nhìn chung trong năm 2007 việc thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của công ty đều tăng đáng kể, từ doanh thu đến lợi nhuận của công ty Đây là dấu hiệu chứng tỏ công ty có đang kinh doanh có lãi Trong năm tới để kinh doanh đạt kết quả tốt hơn nữa, công ty cần phải tăng cường hoạt động quản lí hơn nữa để có thể giảm thiểu tới mức tối đa những cho phí lãng phí, làm cho chi phí giảm xuống đồng thời tăng được doanh thu, tăng lợi nhuận cho công ty Đồng thời, tăng cường khuyến khích người lao động để họ hoàn thành công việc tốt hơn nữa, tăng doanh thu cho công ty

Trang 33

B Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn

I Phân tích cơ cấu tài sản

Trang 34

1 Mục đích:

Phân tích chi tiết tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài sản để thấy rõ sự biến động của từng khoản mục, xác định xem vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng hay giảm chủ yếu do đâu, việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không ?

2 Nội dung phân tích

a Nhận xét chung.

Qua bảng đánh giá tình hình tài sản ta nhận thấy về mặt giá trị tổng tài sản của công ty cuối kỳ tăng 27,08% so với đầu kỳ Điều này biểu hiện quy mô sản xuất của công ty đã có sự mở rộng Trong năm hầu như không có sự biến động đáng kể về tài sản cố định nên chỉ tiêu này tăng nhưng không đáng kể Biến động mạnh nhất là tài sản lưu động và đầu tư dài hạn, cuối kỳ tăng 28,34%,đặc biệt là tiền mặt của công ty, phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, chi phí trả trước là tăng nhiều nhất

Qua bảng số liệu ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2007 có sự biến động tương đối lớn Tổng tài sản cuối kỳ nhỏ hơn tổng tài sản đầu kỳ là 21.993.076.902 đ tương ứng giảm 67,48% Tương ứng với sự giảm đi của tài sản thì các chỉ tiêu tài sản của công ty hầu như đều giảm đi, bên cạnh đó cũng có một số chỉ tiêu cũng tăng lên tương đối

b Phân tích chi tiết:

Biến động cụ thể như sau:

* Tài sản ngắn hạn tại thời điểm cuối năm 2007 giảm tương đối nhiều so với năm 2006 (từ 94,27% xuống còn 75,64%) Mà nguyên nhân tăng chủ yếu là các khoản phải thu giảm khá mạnh (từ 74,58% năm 2006 xuống còn 2,29% trong năm 2007) còn chỉ tiêu tiền và TSLĐ tăng không lớn lắm Năm 2006 tiền chiếm 8,6% sang năm 2007 lên tới 43,63%, TSLĐ khác lại tăng từ 11,9% năm 2006 đến 29,72% trong năm 2007

- Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng,

và tiền đang chuyển Đây là loại tài sản có tính lưu động nhất có thể sử dụng được ngay để mua hàng hóa, nguyên vật liệu, thanh toán các khoản công nợ hoặc trang trải chi phí trong quá trình hoạt động SXKD

Tiền tăng 1.819.897.289đ tương ứng với 64,91% Việc tồn nhiều tiền là do công ty đang tập trung tiền để chuẩn bị xây dựng cơ sở vật chất mới trong năm 2007 Ngoài ra,

sự biến động tăng của tiền của công ty là do trong năm 2007, hoạt động kinh doanh của

Trang 35

công ty có nhiều thuận lợi hơn trước Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên

do đó tiền thu từ hoạt động kinh doanh tăng lên, đồng thời tiền chi cho các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, tăng lên không đáng kể

- Các khoản phải thu: là các khoản, tài sản của công ty hiện bị các doanh nghiệp khác( hoặc cá nhân) chiếm dụng mà công ty có trách nhiệm phải thu hồi Khoản thu này giảm chủ yếu là do phải thu của khách hàng và thuế GTGT, các khoản phải thu khác giảm Tuy nhiên ảnh hưởng lớn nhất là của khoản các khoản phải thu khác vì khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các khoản phải thu Các khoản phải thu của công ty năm 2006 là 24.305.982.091 đ, sang năm 2007 giảm xuống chỉ còn 243.126.366 đ tương ứng giảm 99%

+ Phải thu của khách hàng: là khoản thu do bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng Khoản mục này trong năm 2007 không phát sinh Cho thấy công ty tích cực thu hồi khoản nợ đọng, không bị chiếm dụng vốn kinh doanh

+ Thuế GTGT được khấu trừ: chỉ tiêu này cũng không phát sinh trong năm 2007.+ Các khoản phải thu khác: Các khoản phải thu khác năm 2007 giảm so với năm

2006 là 98,35%, tương ứng giảm 14.495.526.636 đồng Đây là những khoản phải thu không mang tính trao đổi, mua bán như thu từ cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời, các khoản lãi về cho thuê TSCĐ, giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lí

- TSLĐ khác của công ty năm 2006 là 3.615.280.219 đ, sang năm 2007 cũng giảm xuống còn 3.149.525.480 đ tương ứng giảm 12,88% Điều này chứng tỏ công ty đã sử dụng tiền vào hoạt động kinh doanh có hiệu quả

* Về tài sản dài hạn của công ty năm 2006 là 1.866.254.445 đ, sang năm 2007 tăng lên 2.581.890.718 đ tương ứng tăng 715.636.273 đ tức là tăng 38,35% Trong đó:+ TSCĐ hữu hình của công ty (giá trị còn lại) tăng từ 1.654.110.299 đ năm 2006 lên 2.469.746.572 đ năm 2007 tức tăng 815.636.273 đ tương ứng với 49,31% Sự tăng lên đáng kể này là do công ty trong năm 2007 đang trong giai đoạn cổ phần hóa các trang thiết bị máy móc hiện đại được đầu tư, mua sắm phù hợp để với cơ cấu mô hình công ty cổ phần Đây là chủ trương đúng đắn của cán bộ lãnh đạo công ty sẽ góp phần đem lại hiệu quả kinh doanh lâu dài trong những năm tiếp theo

Trang 36

+ TSCĐ vô hình của công ty (giá trị còn lại) năm 2006 là 212.144.146 đ sang năm

2007 giảm xuống còn 112.144.146 đ tương ứng giảm 100.000.000 đ tức là 47,14% Việc giảm này là do công ty dùng tiền cho lợi thế kinh doanh giảm đi

Như đã phân tích trong các phần trên, công ty đã hoạt động hơn 20 năm nên cơ

sở hạ tầng vật chất kỹ thuật đã tương đối hoàn chỉnh, các TSCĐ phần lớn là các tài sản có giá trị lớn có thể sử dụng lâu dài nên trong giai đoạn này công ty có sửa chữa, mua sắm và xây dựng thêm một số cơ sở hạ tầng làm tăng nguyên giá TSCĐ trong kỳ của doanh nghiệp Công ty khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và các tài sản của doanh nghiệp đều đang sử dụng đều phải tính khấu hao, tốc độ tăng của chỉ tiêu giá trị hao mòn luỹ kế nhỏ hơn tốc độ tăng của nguyên giá TSCĐ làm cho chỉ tiêu TSCĐ trong kỳ tăng lên Cùng với đó là sự tăng lên của chỉ tiêu tài sản ngắn hạn Điều này là hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh doanh của công ty vì công ty đang ở hoạt động trong giai đoạn ổn định sẽ cần nhiều vốn lưu động hơn để vận hành những TSCĐ đã có sẵn Đặc biệt, nguyên nhiên liệu của công ty chủ yếu là xăng dầu để vận hành phương tiện vận tải và trong năm 2007 giá xăng dầu có rất nhiều biến động Để ổn định kinh doanh và thực hiện tốt các mục tiêu đề ra công ty đã dự trữ nhiều hơn các loại nguyên, nhiên liệu này

Tóm lại, tình hình tài sản của công ty năm 2007 biến động tương đối lớn Tổng tài sản giảm tương đối nhiều chủ yếu do sự giảm đi của các tài sản ngắn hạn làm giảm

tỷ trọng của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản đi 23,43% trong năm 2007 Và điều này hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh doanh hiện tại cũng như định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn chuyển sang cổ phần hóa

Trang 37

II Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Trang 38

1.Mục đích.

Phân tích tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiệp cần xem xét đánh giá tình hình huy động các nguồn vốn để thấy được trong kỳ doanh nghiệp có huy động nguồn vốn tốt hay không?

2.Nội dung phân tích

a Nhận xét chung.

Tình hình nguồn vốn của công ty năm 2006 so năm 2007 đã có nhiều thay đổi đáng

kể Như riêng phần nợ phải trả công ty năm 2006 là 29.361.538.910 đ thì vào thời điểm này sang năm 2007 con số này đã giảm xuống còn 6.400.885.843 đ Phần về vốn chủ sở hữu thì năm 2006 là 3.414.665.418 đ thì năm 2007 con số này lên tới 4.617.077.951 đ Nhìn chung trong thời gian qua nguồn vốn của công ty có nhiều chỉ tiêu giảm khiến tổng nguồn vốn giảm đi 21.758.240.534 đ tương ứng giảm 66,38%

b Phân tích chi tiết.

- Nợ ngắn hạn là những khoản nợ có thời gian phải trả trong vòng 1 chu kỳ kinh doanh Nợ ngắn hạn của công ty năm 2006 là 27.928.725.251 đ, sang năm 2007 giảm đi chỉ còn 6.400.885.843 đ Trong đó, các khoản: người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp, phải trả công nhân viên chức có tăng ở năm 2007 so với năm 2006 nhưng tốc độ giảm của các khoản: phải trả cho người bán, phải trả cho các đơn vị nội bộ, các khoản phải trả phải nộp khác lại lớn hơn nên làm cho nợ ngắn hạn giảm tương đối lớn như vậy

+ Phải trả người bán: giảm về số tương đối là 99,65% với số tuyệt đối là 14.932.135.634 đ Nguyên nhân là do công ty thanh toán ngay tiền mua hàng hóa, dịch

vụ nên khoản này giảm, cho thấy công ty không chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác

Trang 39

+ Người mua trả tiền trước: Khoản này vào năm 2007 tăng lên mạnh với số tuyệt đối là 437.296.096 đ, tương ứng tăng 100% Việc tăng này có ý nghĩa rất lớn, nó giúp doanh nghiệp có lượng vốn lớn để chuẩn bị cho công việc trong năm 2008 đồng thời giúp doanh nghiệp giảm thiểu công tác thu nợ Điều này chứng tỏ công ty đã chiếm dụng vốn của các công ty khác.

+ Thuế và các khoản phải nộp: Khoản mục này tăng 52,3% tương đương với số tiền là 559.772.723 đ cho thấy tình hình thực hiện nghĩa vụ Ngân sách nhà nước, nguồn Ngân sách nhà nước được tăng thêm Nguyên nhân là do cuối năm công ty phải nộp thuế trên vốn kinh doanh cho tổng công ty nên đã làm khoản này tăng đáng kể, mặt khác là do hoạt động kinh doanh đa dạng, phong phú nên các loại thuế khác cũng tăng cao( thuế thu nhập, thuế môn bài )

+ Phải trả công nhân viên chức: Khoản mục này tăng 100% so với năm 2006 tương ứng với chênh lệch tuyệt đối là 86.940.000 đ Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp tăng lên

về tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xă hội Nguyên nhân là do năm 2007 công ty

đã thực hiện chế độ quan tâm hơn đến đời sống của cán bộ công nhân viên, hơn nữa công ty còn áp dụng chế độ lương khoán cùng chế độ thưởng nên đã khuyến khích được tinh thần hăng hái và trách nhiệm trong lao động của công nhân viên và hoạt động SXKD năm 2007 có hiệu quả tăng cao nên trích ra thưởng cho cán bộ công nhân viên

+ Phải trả cho các đơn vị nội bộ tại thời điểm năm 2006 là 2.596.878.206 đ sang năm 2007 giảm xuống còn là 1.205.616.832 đ tương ứng giảm 1.391.261.374 đ Nguyên nhân là do công ty kinh doanh dần dần độc lập không còn phụ thuộc nhiều vào các đơn vị nội bộ

+ Các khoản phải trả, phải nộp khác: Khoản này giảm 6.288.451.219 đ tương ứng là 67,78%

- Nợ khác giảm chủ yếu là do chi phí phải trả của công ty sang năm 2007 là không còn nữa

Như vậy, qua tình hình công nợ phải trả ta thấy công nợ phải trả của công ty tương đối lớn, vay nợ của công ty khá lớn cho thấy chưa thực sự tự chủ độc lập về mặt tài chính Tuy nhiên các khoản công nợ đối của công ty đang có xu hướng

Trang 40

giảm xuống trong kỳ vừa qua Đây là mặt tích cực trong chiến lược hoạt động của công ty

* Vốn chủ sở hữu.

Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn kinh doanh được đầu tư từ tổng công ty và nguồn tự bổ sung trong quá trình hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này công ty có quyền chủ động sử dụng vào mục đích kinh doanh, không phải hoàn trả như nguồn công nợ

- Nguồn vốn năm 2006 là 3.685.780.914 đ, sang năm 2007 tăng lên là 4.464.013.010 đ tương ứng với mức tăng là 21,11% Nguyên nhân của việc tăng một cách lớn mạnh như vậy là do việc cổ phần hóa công ty, thêm vào đó là do hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua có lãi với mức doanh thu khá cao góp phần lợi nhuận cao nên có vốn để bổ sung vào nguồn kinh phí và các quỹ Nguồn lợi nhuận sau thuế đó được phân bổ cho các quỹ theo tỷ lệ quy định bởi Bộ tài chính

+ Nguồn vốn kinh doanh không tăng Nguyên nhân tăng là do nguồn vốn ngân sách cấp trong năm vẫn giữ ổn định như năm cũ

+ Quỹ đầu tư phát triển: được sử dụng để đầu tư cho vốn kinh doanh, vốn đầu tư xây dựng cơ bản để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh Quỹ này năm 2007 tăng 100% so với năm 2006 và đạt mức 18.831.986 đ Nguyên nhân của sự biến động này

là do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007 đạt mức cao hơn năm 2006

+ Lợi nhuận chưa phân phối cũng tăng đáng kể trong năm 2007 là 593.400.110 đ tương ứng là 22,15% Điều này chứng tỏ công ty còn cân nhắc trong việc sử dụng đầu

tư, phân chia tiền sao cho có hiệu quả kinh doanh cao nhất

- Nguồn kinh phí, quỹ khác khác giảm cụ thể là quỹ khen thưởng phúc lợi giảm 189.344.069 đ đây là vấn đề không tốt, nó ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động Bởi lẽ trong xã hội ngày nay khi đời sống được nâng cao thì nhu cầu

về vật chất cũng như tinh thần của người lao động cần được quan tâm và chú ý đến thì ở công ty nó lại bị giảm đi Có thể do khi bắt đầu cổ phần nhu cầu vốn của công ty lớn mặc dù lợi nhuận trong năm qua không nhỏ nhưng nó được dùng trong việc tập trung đầu tư

Ngày đăng: 07/05/2014, 17:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức hạch toán kế toán của công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công trình Xây - tìm hiểu công tác kế toán tscđ của công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng hải phòng
Hình th ức hạch toán kế toán của công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công trình Xây (Trang 11)
Hình thức kế toán Công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung. Đặc trưng cơ bản  của hình thức kế toán Nhật ký chung là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát  sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định  khoản kế - tìm hiểu công tác kế toán tscđ của công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng hải phòng
Hình th ức kế toán Công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế (Trang 11)
Sơ đồ số 1: - tìm hiểu công tác kế toán tscđ của công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng hải phòng
Sơ đồ s ố 1: (Trang 67)
Sơ đồ số 2: - tìm hiểu công tác kế toán tscđ của công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng hải phòng
Sơ đồ s ố 2: (Trang 68)
Sơ đồ số 3: - tìm hiểu công tác kế toán tscđ của công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng hải phòng
Sơ đồ s ố 3: (Trang 69)
Sơ đồ số 4: - tìm hiểu công tác kế toán tscđ của công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng hải phòng
Sơ đồ s ố 4: (Trang 70)
Sơ đồ số 5: - tìm hiểu công tác kế toán tscđ của công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng hải phòng
Sơ đồ s ố 5: (Trang 71)
Sơ đồ số 6: - tìm hiểu công tác kế toán tscđ của công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng hải phòng
Sơ đồ s ố 6: (Trang 72)
Sơ đồ số 7: - tìm hiểu công tác kế toán tscđ của công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng hải phòng
Sơ đồ s ố 7: (Trang 73)
Sơ đồ số 8: - tìm hiểu công tác kế toán tscđ của công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng hải phòng
Sơ đồ s ố 8: (Trang 74)
Sơ đồ số 10: - tìm hiểu công tác kế toán tscđ của công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng hải phòng
Sơ đồ s ố 10: (Trang 75)
Sơ đồ số 11: - tìm hiểu công tác kế toán tscđ của công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng hải phòng
Sơ đồ s ố 11: (Trang 75)
Sơ đồ số 14: - tìm hiểu công tác kế toán tscđ của công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng hải phòng
Sơ đồ s ố 14: (Trang 77)
Sơ đồ số 13: - tìm hiểu công tác kế toán tscđ của công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng hải phòng
Sơ đồ s ố 13: (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w